Chẳng hạn độ caocủa máy bay quanh giá trị mà máy bay phải giữ, chuyển động của phân tử khí Có thể biểu diễn những quá trình nh thế bằng chuyển động ngẫu nhiên củamột điểm trong không gia
Trang 1Lời nói đầu
Khi nghiên cứu các hiện tợng rất khác nhau của thực tế ta gặp phải cácquá trình mà không thể nói trớc đợc sự tiến triển của chúng Chẳng hạn độ caocủa máy bay quanh giá trị mà máy bay phải giữ, chuyển động của phân tử khí
Có thể biểu diễn những quá trình nh thế bằng chuyển động ngẫu nhiên củamột điểm trong không gian cụ thể đợc chọn riêng cho mỗi bài toán Đó là hàmcủa thời gian với giá trị ngẫu nhiên trong không gian ấy Từ đó cần xây dựng môhình toán học của các quá trình ngẫu nhiên trong thế giới hiện thực là hàm của t,giá trị của nó là các biến ngẫu nhiên
Khoá luận này trình bày một số tính chất của quá trình ngẫu nhiên quantrọng Khoá luận gồm có các nội dung cơ bản sau:
Đ1 Trình bày khái niệm hàm ngẫu nhiên và ví dụ
Đ2 Trình bày quá trình có gia số độc lập
Đ3 Trình bày Martingale
Đ4 Trình bày quá trình dừng
Khoá luận đợc hoàn thành tại khoa Toán trờng Đại học Vinh Nhân dịpnày tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS TS Phan ĐứcThành - ngời đã trực tiếp hớng dẫn khoá luận và các thầy cô giáo cùng các bạnkhoa Toán đã giúp đỡ tác giả hoàn thành khoá luận này
Do thời gian hạn hẹp, nên khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót,tác giả mong đợc sự góp ý của bạn đọc
một số tính chất của quá trình ngẫu nhiên
Đ1: Khái niệm hàm ngẫu nhiên và ví dụ 1.1 Khái niệm:
Vinh ngày 7 tháng 4năm 2004
Ngời thực hiện
Lê Thị Lan Hiền
Trang 2Định nghĩa: Hàm ngẫu nhiên là họ các biến ngẫu nhiên Xt () phụ thuộcvào tham số t, t T (T là tập tuỳ ý).
tức là: X: T x R
trong đó: R gọi là không gian trạng thái hay không gian pha
ngẫu nhiên
điểm nào đó…
gian xác suất (, F, P) và nhận giá trị trong không gian đo (R, B) đợc gọi là tơng
- Xét t1, t2 … , tn T là các giá trị của tham số t thì: (Xt1 ,Xt2… , Xtn) là một
Ký hiệu: Xt1 , Xt2 , … Xtn (A) = P [(Xt1 , Xt2 , … Xtn) A], A Bn
P
s t λ k
s t
Quỹ đạo của quá trình Poisson là liên tục phải
Đặt n = min (t > 0, Xt= n) ta suy ra: 1, 2… n là những biến ngẫu nhiên Thật vậy: [n < t] = [: Xt() > n] mà [: Xt() > n] F
Trang 3Tức là: n là biến ngẫu nhiên Suy ra các khoảng thời gian: 1, 2 - 1, … n
của đại lợng ngẫu nhiên: i + 1 - i, i = 1, 2 … nh sau:
Nhận thấy biến cố: [i + 1 - i > x] = { Nx = 0}
0 x
i 1
0!
e λx 0 N P x τ τ
Vậy hàm phân phối của [i + 1- i < x] = 1 - e-x
I.2.2 Quá trình Wiener (chuyển động Bơrao):
Định nghĩa: Quá trình ngẫu nhiên {Wt , t (0, ) đợc gọi là quá trìnhWiener nếu thoả mãn các điều kiện sau:
i) Với bất kỳ 0 < to < t1 < … < tn, các biến ngẫu nhiên:
Ký hiệu: J - là xích ma đại số các tập Boren trên T
Định nghĩa: {Xt, t T} đợc gọi là đo đợc nếu nó đo đợc đối với xích ma
Định nghĩa: {Xt , t T} là đo đợc tiến nếu với mỗi t T: [(, s < t : Xs
() B) J[0,t] x Ft
Định nghĩa: {Xt, t T} đợc gọi là phù hợp với Ft, t T nếu nó đo đợc đốivới Ft
Định nghĩa: {Xt, t T} đợc gọi là liên tục ngẫu nhiên (hầu chắc chắn hay
trung bình cấp r) nếu hơn
0
lim t
bình cấp r)
t] x A, 0 < s < t, A Ft
Trang 4Đ2 quá trình có gia số độc lập
2.1 Các khái niệm
Định nghĩa: Quá trình ngẫu nhiên {Xt, t [a,b]} đợc gọi là quá trình cógia số độc lập nếu đối với bất kỳ t0 < t1 < … < tn , a < t0 , tn < b, các đại lợng ngẫunhiên Xt0, Xt1 - Xt0, … , Xtn - Xtn-1 là độc lập
2.2 Ví dụ:
+ Quá trình Poisson là quá trình có gia cố độc lập
P
s t λ k
s t
s t λ X
X E
s t s t
, (s < t)+ Quá trình ngẫu nhiên Wiener là quá trình có gia số độc lập
Thật vậy: Với {Wt, t T = [0, + ]} là quá trình ngẫu nhiên Wiener nếu:i) W0 = 0
0 W W E
2 t s t s t
k n 1 k
Trang 5Đ3. Martingale
3.1 Thời điểm Maccốp và thời điểm dừng:
họ không giảm các xích ma đại số con của xích ma đại số F Giả sử xích ma đại
số F là đầy đủ theo độ đo xác suất P, tức là bổ sung thêm tập các xác suất bằng
0 (Tập có xác suất bằng 0 nếu A F sao cho: P(A) = 0 và 0 A), trong trờnghợp này (, F, P) là không gian xác suất đầy đủ Ta cũng giả sử xích ma đại số
3.1.1 Định nghĩa Đại lợng ngẫu nhiên = () nhận giá trị trong T = [0,)
Nhận thấy: thời điểm Maccốp là đại lợng ngẫu nhiên phụ thuộc vào tơnglai
Nếu thêm vào đó P [ () < ] = 1 thì đợc gọi là thời điểm dừng
A F = (tT Ft) và đối với t bất kỳ thuộc T, A [ < t] Ft
Trang 63.1.2 Ví dụ về thời điểm dừng:
Ví dụ 1: Nếu () t ( ) thì hiển nhiên là thời điểm Maccốp
của R
Đặt: 1 = B1 với n = 1, 2 …
min { t > t1: Xt B2}, tT {Xt B2} {1 < }
trong trờng hợp ngợc lại
3.2 Các tính chất của thời điểm dừng:
{ < t} Ft
1 k { < t - k} Ft-1 Ft
Điều ngợc lại nói chung không đúng
1 ^ 2 = min (1, 2), 1 V 2 = max (1, 2) và 1 + 2 là các thời điểm Maccốp
Trang 7{1 V 2 < t}= {1 < t} {2 < t}
{1 + 2 = t} = t
0 k {1 = k} {2= t - k}
+) Tính chất 3: Nếu 1, 2, … là dãy các thời điểm Maccốp đối với{Ft,tT} thì t t = supt t,tτ t inft τ t cũng là thời điểm Maccốp đối với {Ft,tT}
Chứng minh: Thật vậy: {supt t < t} = t {t < t} Ft
{inft τ t < t} =
t
{t < t} Ft
Khi đó: do P ( < ) = 1 và - trờng Ft đầy đủ và 2 tập:
A { < t} và A { < t} { < t} chỉ sai khác nhau một tập có độ đo
Chứng minh: Thật vậy: t T , ta có:
{ < { = t} = { > t} { = t} Ft
Trang 8NÕu Z lµ biÕn ngÉu nhiªn kh«ng ©m hoÆc cã kú väng h÷u h¹n, th× ta cã:
Chøng minh:
E ( XtFs) > Xs
E (Xt Fs) < Xs
Trang 9hiện và (iii)’’’ với s > t, s, t T, Fs Ft F0.
và ta có: E (XtFs) = Xs, P h.c.c
{XN-t , FN-t , 0 < t < N} là martingale
Từ định nghĩa kỳ vọng có điều kiện và định nghĩa trên ta có:
+) Định nghĩa về Mart dới, Mart trên, Mart tơng đơng với:
Trang 10E (XtFt-1) = Xt-1 , P h.c.cThật vậy: Xét trờng hợp Martingale chẳng hạn
Với 0 < s < t , Fs Fs+1 … Ft theo tính chất kỳ vọng có điều kiện ta có:
XS = E (Xt+1Fs) = E (E (Xs+2Fs+1) = E (Xs+2Fs )
và tiếp tục nh thế ta đợc: XS = E (XtFs) , 0 < s < t
* Khi không chỉ rõ họ - trờng, thì ta ngầm hiểu đang sét họ - trờng tự
3.3.2 Ví dụ:
Thật vậy: E (YtFs) = E (E (XFt) FFs) = E (XFs) = Ys
T Khi đó: các tổng riêng St = X0 + … + Xt là dãy Mart đối với Ft= (X0, … Xt)
Eg(Xt)< , t T thì: {g (Xt), Ft, t T} là Martingale dới
Thật vậy: Xét trờng hợp Martingale chẳng hạn
Với 0 < s < t , Fs Fs+1 … Ft theo tính chất kỳ vọng có điều kiện ta có:
XS = E (Xt+1Fs) = E (E (Xs+2Fs+1) = E (Xs+2Fs )
Trang 11và tiếp tục nh thế ta đợc: XS = E (XtFs) , 0 < s < t
* Khi không chỉ rõ họ - trờng, thì ta ngầm hiểu đang sét họ - trờng tự
3.3.2 Ví dụ:
Thật vậy: E (YtFs) = E (E (XFt) FFs) = E (XFs) = Ys
T Khi đó: các tổng riêng St = X0 + … + Xt là dãy Mart đối với Ft= (X0, … Xt)
Eg(Xt)< , t T thì: {g (Xt), Ft, t T} là Martingale dới
Trang 12Mệnh đề 2: Giả sử quá trình Xt , t [0, ), X0 = 0 và có EXt với gia số
Định lý 1: Giả sử {Xt, t T} là mart đối với họ đại số (Ft, t T) Giả sử
Chứng minh: Ta phải chứng minh rằng với bất kỳ
A s
Khi đó phơng trình tiếp tuyến có dạng:
y = f(x0) + f’(x0) (x - x0)
f(x) > f(x0) + f’(x0) (x - x0)thay x bởi Xt,x0 bởi Xs ta có:
f (Xt) > f (Xs) + f’(Xs) (Xt - Xs)hay f (Xt) > f (Xs) + C (Xs) (Xt- Xs)
A
S t S A
S A
t dp f X dp C X X X dp X
y f(x)
x
0
x 0
Trang 13Gọi AN = A [CXS < N]
AN
s t s AN
s AN
t dp f X dp C X X X dp X
S X X dp 0 X
f
..
Định lý 2:
liên tục trên trục thực và E f(Xt) < thì (f(Xt), Ft, t T) là Martingale
trên T
Chứng minh định lý này rút ra từ định nghĩa Martingale
Định lý 3: Giả sử {Xn, n T = {0, 1, 2, … }} là Martingale đối với họ Fn ,
n T và , là thời điểm dừng bị chặn với < ,
1 b) (a, U
N
3.4 Định lý về sự hội tụ của Martingale
Định lý 1: Nếu X = (Xn, n = 0, 1, … ) là Mart với
n n
X E
r r Q r r, n
n n
lim : ω
' '
Trang 141 r
(r, U E lim )) r (r,
N ' '
X N N
' X
biểu thức này hữu hạn hầu chắc chắn
vế phải là biến cố xảy ra với xác suất 0
P = 0 nghĩa là tồn tại hầu chắc chắn giới hạn
n n
n
0 dp X
giới hạn hữu hạn nlim E(Xn).
Giả sử > 0 và k sao cho: E(Xk) - nlim EXn <
1 λ X
Định lý 3: Đối với Y L1 (, F, P), đặt Xn = E (YFn), n T Khi đó X=
1
n Fn
Trang 15Chứng minh: Vì X n < E (YFn), n T nên ta suy ra:
X ; X λ EY ; Y λ
Do đó: vế phải tiến tới 0 khi
X = nlim Xn trong L1().
1
Theo lý thuyết tập hợp thì:
Nếu A là - hệ thống tức là A là tập con của [0; ] x đóng kín vớiphép giao hữu hạn, thì d (A) = (A)
trong đó d(A) là d - hệ thống bé nhất chứa A
i
i Eξ ξ
hội tụ h.c.c
Trang 166 Khai triÓn Martingale
An < An+1 hÇu ch¾c ch¾n víi n = 0, 1, … vµ A0 = 0 Qu¸ tr×nh t¨ng {An, n > 0}
§Þnh lý: (§Þnh lý Doob)
A0 = 0
An = An-1 + E (Xn-1/Fn-1) , n = 1, 2, …
Khai triÓn trªn lµ duy nhÊt
n + A’ n
Ta ph¶i chøng minh hai khai triÓn nµy b»ng nhau
Trang 17MÆt kh¸c: E (Mn - M’
n/Fn-1) = Mn-1- M’
n-1 (víi Mn, M’
n lµ Mart) V× M0 - M’
Mn = Xn - An
Trang 18Từ định nghĩa này ta suy ra rằng:
nhiên cấp 2
Định nghĩa 3: Giả sử X(t), t R là một quá trình cấp 2 X(t) đợc gọi là
một quá trình dừng nếu hàm trung bình m(t) là hằng số (không phụ thuộc vào t)
và hàm tự tơng quan R (s,t) chỉ phụ thuộc s-t
Nh vậy: X(t) , t T là quá trình dừng khi và chỉ khi:
a m(t) = m = Const
b Tồn tại hàm K(t) sao cho: R(s,t) = K(s-t) ; s, t R
Định nghĩa tơng đơng: Quá trình X(t),t R là quá trình dừng nếu nó cócùng hàm trung bình và hàm tự tơng quan với quá trình: Y(t) = X(t+h), h R
Định nghĩa 4: Quá trình dừng {Xt, t T} đợc gọi là dừng theo định nghĩa
Xt1, Xt2, … Xtn và phân phối hữu hạn chiều của Xt1+h, Xt2+h , … Xtn+h là bằng nhau,
(A)
h n t X
h 1 t
Trang 19- Nếu X là quá trình cấp 2 và dừng theo nghĩa hẹp (dừng mạnh) thì dừngtheo nghĩa rộng (dừng yếu)
- Nếu X là quá trình Gauss thì dừng theo nghĩa rộng và dừng theo nghĩahẹp là tơng đơng
tuyến tính (hữu hạn) của nó là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn trên R
4.2 Tính chất
Định lý 1: Quá trình ngẫu nhiên (Xt, t T) dừng theo nghĩa hẹp thì nó
0 22
1 t
t ..
Trang 20Định lý 3: Hàm R(n), n = 0, + 1 … là hàm tơng quan dừng theo nghĩarộng khi và chỉ khi nó có thể biểu diễn dới dạng:
dF(u) e
) m (n e (m) R e
k)
1) (n m
k) u(j i n
1 k
n 1 j
2
1 (u)
1) (n m
tới độ đo hữu hạn F chính là độ đo cần tìm
Thật vậy: Với mỗi m cố định ta có:
(u) f e (u) dF e
π
π nk imu π
π
nk u m i
Trang 21Định lý 4: Để hàm liên tục (t) thoả mãn điều kiện (0) = 1 là hàm tơng
quan dừng, điều kiện cần và đủ là:
trong đó: F(u) là độ đo hữu hạn nào đó trên các tập Borel, R, F đợc xác
định duy nhất bởi B
Chứng minh: Đặt (t) =
φ(0) φ(t)
Khi đó (t) là hàm liên tục xác định không âm và (0) = 1
R(s,t) = E X(s) X(t) = E [(U cos s + Vsin s) (U cos t +Vsin t)]
Ví dụ 2: Tổng quát hơn, giả sử U1, U2, … , Un và V1, V2, … , Vn là các đạilợng ngẫu nhiên có:
(Uk cos kt + Vk sin kt) , với 1, 2, … , n R.Chứng minh tơng tự ví dụ 1 ta có X(t) là quá trình dừng với:
Trang 22Giải: Giả sử N(t) là biến cố xảy ra trong thời gian (0,t) thì X(t) là biến cốxảy ra trong khoảng thời gian có độ dài L tính từ thời điểm t
Ta có: m(t) = EX(t) = E[N(t+L) - N(t)] = (t+L) - t = L = const
μ λ
λ μ λ
μ (t)
μ λ
μ μ λ
λ (t)
p 1 (t)
μ μ λ
λ μ λ λ
2
2
e μ) (λ
λμ μ
Trang 23Tµi liÖu tham kh¶o
1 §µo H÷u Hå
X¸c suÊt thèng kª
Nhµ xuÊt b¶n §¹i häc quèc gia Hµ Néi, 2001
2 NguyÔn Duy TiÕn ( chñ biªn ) - §Æng Hïng Th¾ng
C¸c m« h×nh x¸c suÊt vµ øng dông
PhÇn II: Qu¸ tr×nh dõng vµ øng dông
Nhµ xuÊt b¶n §¹i häc quèc gia Hµ Néi, 2001
3 NguyÔn Duy TiÕn
C¸c m« h×nh x¸c suÊt vµ øng dông
PhÇn II: Gi¶i quyÕt ngÉu nhiªn
Nhµ xuÊt b¶n §¹i häc quèc gia Hµ Néi, 2001
4 NguyÔn Duy TiÕn – Vò ViÕt Yªn
Lý thuyÕt x¸c suÊt
Nhµ xuÊt b¶n gi¸o dôc, 2001
Môc lôc
Trang
Trang 24§3 Tr×nh bµy Martingale 6