Kiến Guru cung cấp cho bạn các lý thuyết cơ bản và hướng dẫn cách giải bài tập vật lý đại cương Tài liệu gồm 2 phần lý thuyết và các bài tập trắc nghiệm và tự luận áp dụng từ lý thuyết. Hy vọng tài liệu này là một nguồn tham khảo bổ ích cho các bạn và kiểm chứng lại kiến thức đã học khi các bạn học vật lý đại cương 3
Trang 1VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐỀ THI MÔN VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 3 (PH1131)
ĐỀ SỐ 3
Họ và tên: Lớp: Mã hiệu SV:
Câu 1: Người ta chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 10, 65 m vào khi Yâng Đặt trước một trong 2 khe một bản mỏng có hai mặt song song chiết suất n1, 5 và có bề dàye12 m Độ dịch chuyển của hệ thống vân giao thoa trên màn là 6 mm Bề rộng của vân giao thoa có giá trị bằng:
1 1 1,5 1 12.10
106.10
Câu 2: Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song vuông góc với bản thủy tinh phẳng trong hệ thống vân tròn
Newton Hệ thống vận được đặt trong không khí Thấy kính phẳng – lồi có bán kính mặt lồi R9, 4 m Quan sát hệ thống vân tròn Newton trong chùm tia phản xạ người ta thấy bán kính hai vân tối liên tiếp lần lượt bằng
4, 94 mm và 5, 53 mm Bước sóng ánh sáng có giá trị là:
A.0, 56 m B.0, 66 m C.0, 66 m D.0, 72 m
Giải
Bán kính vân tối Newton xác định bởi: r k Rk
Bán kính của vân tối thứ k r: k Rk 1
Bán kính của vân tối thứ k1:r k1 R k 1 2
Xác địnhd min Nhận xét: Đây là bài toán giao thoa bản mỏng sử dụng công thức xác định hiệu quang lộ
- Xét hiệu quang lộ giữa hai tia phản xạ trên hai mặt của bản mỏng:
Trang 2Nhận xét: Đây là bài toán giao thoa trong nêm có chiết suất n
Ví trí của vân tối: 0,1, 2,
Nhận xét: Phân tích đề bài ta thấy liên quan tới khái niệm quang phổ nhiễu xạ Khi ánh sáng trắng chiếu qua cách
tử phẳng thì mỗi sóng ánh sáng đơn sắc sẽ cho một hệ các cực đại chính Do mọi ánh sáng đơn sắc đều cho cực
Trang 3VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
đại tại tiêu điểm F của thấu kính nên ta sẽ quan sát vân trung tâm chính là vân sáng trắng Hai mép của vân trung tâm có viền nhiều màu: mép trong là viền tím, mép ngoài là viền đỏ
Góc lệch cuối quang phổ bậc 1 ứng với cực đại nhiễu xạ bậc 1 của tia đỏ (ứng với 1 0, 76 m ): và n 1
d
(với d là chu kỳ cách tử)
A.2,15 m B.2, 25 m C.2, 35 m D.2, 05 m
Giải
Bài toán mở rộng: Xây dựng công thức tính bán kính của đới cầu Fresnel thứ k
Xét hai tam giác vuông OM H k k và MM H k k:
Trang 4Câu 7: Mặt phẳng chính (mặt phẳng dao động) của hai lăng kính ni côn N1 và N2 hợp với nhau một góc 0
I
I Giải
Nhận xét: Đây là bài toán Malus cơ bản Áp dụng các công thức liên quan là có thể xác định được cường độ ánh sáng cần tìm
Cường độ sáng sau lăng kính nicon N1 là: 0
Hạt chuyển động trong giếng thế năng có năng lượng:
2
2 7, 52
n
p
h n
Cực đại nhiễu xạ ứng tương ứng góc lệch của tia sáng: sin k
Câu 10: Một tia X có bước sóng 0
0, 300 A tán xạ theo một góc 60 do hiệu ứng Compton Động năng của hạt 0electron là:
Trang 5VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
A.1, 39 keV B.1, 79 keV C.1, 69 keV D. 1, 59 keV
0, 3.10 0, 3.10 2.2, 4.10 602
2
C D
C
sin
sin hc
sin sin
Câu 11: Một nguồn sáng điểm S đặt trên trục của một lỗ tròn có bán kính r thay đổi được Khoảng cách từ
nguồn sáng S đến lỗ tròn là R100 cm Phía sau lỗ tròn có đặt một màn quan sát vuông góc với trục của lỗ tròn và cách lỗ tròn một khoảng b120 cm Biết rằng tâm của hình nhiễu xạ có độ sáng cực đại khi bán kính của lỗ r11, 00mm và có độ sáng cực đại tiếp theo khi bán kính của lỗr2 1, 31mm Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:
A.0, 6364 m B.0, 6264 m C.0, 6584 m D.0, 6564 m
Giải
Nhận xét: Đây là bài toán nhiễu xạ qua lỗ tròn và gồm có hai trường hợp Về phương hướng giải ta sẽ sử dụng công thức bán kính Fresnel cho từng trường hợp sau đó kết hợp hai phương trình để rút ra giá trị bước sóng cần tìm
TH1: Tâm của hình nhiễu xạ có độ sáng cực đại khi bán kính của lỗ bằng r1 1, 00mmđiều này có nghĩa là trong lỗ tròn chỉ có số lẻ k đới cầu Fresnel (chính là đới cầu ứng với k) Ta có: r1 r k Rb k *
R b
TH2: Tâm của hình nhiễu có độ sáng cực đại tiếp theo khi bán kính lỗ là r2 1, 31mm điều này có nghĩa là trong lỗ tròn phải có k2 đới cầu Fresnel vì nếu có số chẵn đới cầu thì tại M độ sáng sẽ giảm đi (chính là đới cầu ứng với k2) Ta có: r2 r k 2 Rb k 2 **
2 3 2
1
1.10 1, 2 1
2 2.1, 2.1
r R b Rb
Trang 6Câu 12: Trong thí nghiệm dùng giao thoa kế Mai – ken – sơn khi dịch chuyển gương di động một khoảng
45 so với tia tới Chùm tia phản xạ từ M thẳng đứng lên gương M1 và chùm tia thứ 2 đi thẳng tới gương M2 Sau khi phản xạ từ M1 và M2 hai tia sáng sẽ gặp nhau tại gương M và chúng ta có thể quan sát xảy ra hiện tượng giao thoa Tấm kính P có chiều dày bằng chiều dày của gương M và được đặt ở trước gương 2
M để đảm bảo là cho hai tia phản xạ từ tương M1 và M2 về gương M đều đi qua tấm kính có cùng chiều dày
Để xác định điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa ta phải xét hiệu quang lộ tại của ánh sáng truyền tới một điểm trên gương M Ta có thể thay đổi hiệu quang lộ bằng cách dịch chuyển gương M1 lên xuống để thỏa mãn điều kiện cực tiểu hoặc cực đại giao thoa Nếu M1 dịch chuyển một đoạn bằng nửa bước sóng theo phương truyền của tia sáng thì hiệu quang lộ sẽ thay đổi một lượng bằng bước sóng hệ vân giao thoa sẽ dịch đi một khoảng vân Ta có công thức tổng quát cho giao thoa kế Michelson là:
2
L m
Trong đó L là độ dịch chuyển gương, m là số khoảng vân dịch chuyển
Áp dụng công thức trên ta có bước sóng dùng trong thí nghiệm là:
0, 202
l m Số vạch trên 1 cm của cách tử có giá trị bằng:
A.n1816(vạch/cm) B.n1826(vạch/cm) C.n1856(vạch/cm) D.n1836(vạch/cm) Giải
Trang 7VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Cực đại nhiễu xạ ứng tương ứng góc lệch của tia sáng: sin k
Cực đại nhiễu xạ ứng tương ứng góc lệch của tia sáng: sin k
Giải
Bài toán mở rộng: Xây dựng công thức tính bán kính của đới cầu Fresnel thứ k
Xét hai tam giác vuông OM H k k và MM H k k:
Trang 8Câu 16:Một tia X có bước sóng 0
0, 300 A tán xạ theo một góc 60 do hiệu ứng Compton Động năng của hạt 0electron là:
A.1, 59 keV B.1, 69 keV C.1, 49 keV D.1, 79 keV
0, 3.10 0, 3.10 2.2, 4.10 602
2
C D
C
sin
sin hc
sin sin
Nhận xét: Đây là bài toán Malus cơ bản Áp dụng các công thức liên quan là có thể xác định được cường độ ánh sáng cần tìm
Cường độ sáng sau lăng kính nicon N1 là: 0
Trang 9VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Phương trình thuyết động lực học phân tử:
m là khối lượng phân tử khí
v là vận tốc toàn phương TB của 1 phân tử khí 2
Ta có:
2 2
d
p W
n
(lưu ý: n V0 N A số phân tử khí trong 1 mol khí)
Từ phương trình trạng thái đối với 1 mol khí:
Nhận xét: Đây là bài toán de Broglie, thể hiện tính chất sóng hạt của hạt vi mô Electron và proton là hai hạt vi
mô tương ứng với sóng phẳng đơn sắc có tần số dao động f có bước sóng
- Theo công thức de Broglie ta có:
Nhận xét: Phân tích đề bài ta thấy liên quan tới khái niệm quang phổ nhiễu xạ Khi ánh sáng trắng chiếu qua cách
tử phẳng thì mỗi sóng ánh sáng đơn sắc sẽ cho một hệ các cực đại chính Do mọi ánh sáng đơn sắc đều cho cực đại tại tiêu điểm F của thấu kính nên ta sẽ quan sát vân trung tâm chính là vân sáng trắng Hai mép của vân trung tâm có viền nhiều màu: mép trong là viền tím, mép ngoài là viền đỏ
Góc lệch cuối quang phổ bậc 1 ứng với cực đại nhiễu xạ bậc 1 của tia đỏ (ứng với 1 0, 76 m ): và n 1
d
(với d là chu kỳ cách tử)
Trang 10Câu 20: Vạch quang phổ ứng với bước sóng 0, 5461 m được quan sát với góc dưới góc 19 8 '0 Số vạch trên 1 cm của cách tử có giá trị
A.n1816(vạch/cm) B.n1826(vạch/cm) C.n1856(vạch/cm) D.n1836(vạch/cm) (Thiếu dữ kiện)
ĐỀ THI MÔN VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 3 (PH1131)
A.2,15 m B.2, 25 m C.2, 05 m D.1, 95 m
Giải
Bài toán mở rộng: Xây dựng công thức tính bán kính của đới cầu Fresnel thứ k
Xét hai tam giác vuông OM H k k và MM H k k:
Trang 11VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Vì vậy khoảng cách lớn nhất b max để tâm của hình nhiễu xạ trên màn quan sát là tối phải ứng với trường hợp lỗ tròn chứa hai đới Prênen Nghĩa là bán kính của lỗ tròn phải bang bán kính của đới cầu thứ hai:
Câu 23: Trong hiện tượng Compton bước sóng chùm photon tới là 0
0, 05A Phần năng lượng truyền cho electron đối với photon tán xạ dưới góc 0
0, 05.10 0, 05.10 2.2, 4.10 902
2
C D
C
sin
sin hc
sin sin
A.0, 604 m B.0, 704 m C.0, 504 m D.0, 584 m Giải
Nhận xét: Đây là bài toán nhiễu xạ qua lỗ tròn và gồm có hai trường hợp Về phương hướng giải ta sẽ sử dụng công thức bán kính Fresnel cho từng trường hợp sau đó kết hợp hai phương trình để rút ra giá trị bước sóng cần tìm
TH1: Tâm của hình nhiễu xạ có độ sáng cực đại khi bán kính của lỗ bằng r1 1, 00mmđiều này có nghĩa là trong lỗ tròn chỉ có số lẻ k đới cầu Fresnel (chính là đới cầu ứng với k) Ta có: r1 r k Rb k *
R b
TH2: Tâm của hình nhiễu có độ sáng cực đại tiếp theo khi bán kính lỗ là r2 1, 31mm điều này có nghĩa là trong lỗ tròn phải có k2 đới cầu Fresnel vì nếu có số chẵn đới cầu thì tại M độ sáng sẽ giảm đi (chính là đới cầu ứng với k2) Ta có: r2 r k 2 Rb k 2 **
Trang 12Thay k4 vào * ta được:
2 3 2
1
1, 22.10 1, 2 1
2 2.1, 2.1
r R b Rb
Bài toán mở rộng: Xây dựng công thức tính bán kính của đới cầu Fresnel thứ k
Xét hai tam giác vuông OM H k k và MM H k k:
5
1 1.10
A.0, 65 m B.0, 60 m C.0, 70 m D.0, 75 m Giải
Trang 13VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Theo định nghĩa, bề rộng của vân cực đại giữa là khoảng cách siữa hai cực tiểu nhiễu xạ đầu tiên ở hai bên cực đại giữa Độ lớn của góc nhiễu xạ ứng với các cực tiểu nhiều xạ đó được xác định bởi: k 1:sin
0, 202
l m Số vạch trên 1 cm của cách tử có giá trị bằng:
A.n1866 (vạch/cm) B.n1856 (vạch/cm) C.n1816 (vạch/cm) D.n1836(vạch/cm) Giải
Cực đại nhiễu xạ ứng tương ứng góc lệch của tia sáng: sin k
A.24 mm B.23 mm C.25 mm D.26 mm
Trang 14Giải
Bán kính vân tối Newton xác định bởi: r k Rk
Bán kính của vân tối thứ 4 :r4 4.R 2 R 1
Bán kính của vân tối thứ 25 :r25 25R 5 R 2
Đường kính vân tối thứ 16 có giá trị bằngd16 2.r16 2.1224mm
Câu 29: Một màng xà phòng chiết suất n1, 33 được đặt thẳng đứng Nước xà phòng dồn xuống phía dưới có dạng hình nêm Quan sát vân giao thoa của ánh sáng phản chiếu màu vàng 600 nm người ta thấy khoảng cách 9 vân tối bằng 2, 5 cm Góc nghiêng của nêm có giá trị
Nhận xét: Đây là bài toán giao thoa trong nêm có chiết suất n
Ví trí của vân tối: 0,1, 2,
Trang 15VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Nhận xét: Đây là bài toán đặc trưng của nhiễu xạ Ronghen Những bài toán dạng này thường xoay quanh công
thức Bragg Từ dữ kiện đã cho ta thấy 3 đại lượng , , k đã biết dễ dàng xác định đại lượng d
2dsin k
10 0
(với bậc cực đại nhiễu xạ ứng với k 3)
ĐỀ THI MÔN VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 3 (PH1131)
(Thiếu dữ kiện bề dày)
Câu 33: Chiếu một chùm sáng trắng song song vuông góc với mặt cách tử phẳng truyền qua Dưới một góc nhiễu
xạ 0
39 ,
người ta quan sát thấy hai vạch cực đại ứng với các bước sóng 1 0, 636 m và 2 0, 424 m
trùng nhau Biết rằng bậc cực đại đối với vạch thứ hai trong quang phổ của cách tử nhỏ hơn 5 Chu kỳ của cách
tử là:
A.d 2,12 m B.d 2, 22 m C.d 2, 02 m D.d 2, 32 m
Giải
Nhận xét: Đây là bài toán nhiễu xạ qua cách tử phẳng Phân tích đề bài ta thấy có đề cập đến vạch cực đại
liên hệ tới điều kiện cực đại nhiễu xạ qua cách tử phẳng: sin k
Trang 16Vì bậc cực đại đối với vạch thứ hai trong quang phổ của cách tử nhỏ hơn 5 nên kết hợp với điều kiện k1 và k2 là
số nguyên (xét trường hợp nguyên dương) k12và k2 3
Thay k1 vào (1) ta có: 1 1
0
2.0, 636
2, 0239
Từ dữ kiện của đề bài để chùm tia phản xạ có cường độ sáng cực đại thì hiệu quang lộ phải bằng k
Bài toán yêu cầu ta xác định bề dày nhỏ nhất Từ công thức trên ta thấy bề dày nhỏ nhất khi k 0 ta có:
Hạt chuyển động trong giếng thế năng có năng lượng:
2
2 7, 52
n
p
h n
Nhận xét: Đây là bài toán đặc trưng của nhiễu xạ Ronghen Những bài toán dạng này thường xoay quanh công
thức Bragg Từ dữ kiện đã cho ta thấy 3 đại lượng , , k đã biết dễ dàng xác định đại lượng d
2dsin k
10 0
Trang 17VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Câu 37: Dung dịch đường glucozo nồng độ 3
1 0, 28 /
C g cm đựng trong một bình trụ thủy tinh sẽ làm quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng xanh đi qua bình một góc 0
Với dung dịch đường glucozo nồng độ C2
cũng đưng trong bình trụ giống như trên làm quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng xanh một góc 0
Nồng độ C2 là:
Nhận xét: Đây là bài toán ứng dụng hiện tượng quay mặt phẳng phân cực để xác định nồng độ dung dịch Nồng
độ dung dịch được xác định theo công thức:
C
C C
0, 202
l m Số vạch trên 1 cm của cách tử có giá trị bằng:
A.n1816 (vạch/cm) B.n1836 (vạch/cm) C.n1826 (vạch/cm) D.n1846 (vạch/cm) Giải
Cực đại nhiễu xạ ứng tương ứng góc lệch của tia sáng: sin k
Trang 18Nãng lượng của phôtôn cho bởi :
Giải
Bài toán mở rộng: Xây dựng công thức tính bán kính của đới cầu Fresnel thứ k
Xét hai tam giác vuông OM H k k và MM H k k:
Trang 19VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
6
3 2
7, 6.10 7, 6 1 2500 1,5 1
A.2, 4 m B.3, 6 m C.3, 4 m D.3, 48 m
Giải
Nhận xét: Đây là bài toán nhiễu xạ qua cách tử phẳng Phân tích đề bài ta thấy có đề cập đến vạch cực đại
liên hệ tới điều kiện cực đại nhiễu xạ qua cách tử phẳng: sin k
Trang 20Hiệu quang lộ giữa hai tia phản xạ trên hai mặt của bản mỏng : 2 2
2
L L d n sin i
Với trong đó : d là bề dày của bản mỏng ;
n là chiết suất của bản ;
i là góc tới của ánh sáng tới mặt bản ;
là bước sóng cùa ánh sáng tới
Ánh sáng phản xạ được tăng cường khi: 2
Thay vào 1 , suy ra điều kiện: 1, 20 k 2, 725
Vì k phải nguyên, nên nó chỉ có thể có một giá trị k2 Vậy trong phạm vi quang phổ thấy được chỉ cố một chùm tia phản xạ bước 2 bước sóng 2 2.0, 46.1,5
Câu 46: Một notron chuyển động nhiệt ở nhiệt độ 113 C0 Bước sóng De Broglie tương ứng với hạt này là (cho
Phương trình thuyết động lực học phân tử:
m là khối lượng phân tử khí
v là vận tốc toàn phương TB của 1 phân tử khí 2
Ta có:
2 2
d
p W
n
(lưu ý: n V0 N A số phân tử khí trong 1 mol khí)
Từ phương trình trạng thái đối với 1 mol khí:
Nhận xét: Đây là bài toán de Broglie, thể hiện tính chất sóng hạt của hạt vi mô Electron và proton là hai hạt vi
mô tương ứng với sóng phẳng đơn sắc có tần số dao động f có bước sóng
- Theo công thức de Broglie ta có:
Trang 21VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Câu 47: Chiếu một chùm tia sáng song song, đơn sắc bước sóng 0, 65 m lên màn xà phòng chiết suất 4
3
n dưới một góc i300 Bề dày nhỏ nhất của màng xà phòng để những tia phản chiếu có cường độ cực tiểu
A.d 0, 233 m B.d 0, 263 m C.d 0, 232 m D.d 0, 243 m Giải
Xét hiệu quang lộ giữa hai tia phản xạ trên bề mặt của bản mỏng: 2 2
Nhận xét: Đây là bài toán giao thoa trong nêm có chiết suất n
Ví trí của vân tối: 0,1, 2,
Trang 22Câu 49: Chiếu một chùm tia sáng đơn sắc song song có bước sóng 0, 5 m theo phương vuông góc với một cách tử nhiễu xạ Ngay sau cách từ có đặt một thấu kính hội tụ có tiêu cự f 1, 00 m để hứng chùm tia sáng lên màn E đặt tại tiêu diện của thấu kính Khoảng cách giữa hai cực đại chính trong quang phổ bậc 1 bằng
max
d k
Vì k phải lá các số nguyên nên nếu có chỉ có thể lấy các giá trị k0 0, 1, 2, , 9
Nghĩa là số vạch cực đại chính tối đa, cho bởi cách tử bằng N max 2k0max 1 2.9 1 19
Câu 50: Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song vuông góc với bản thủy tinh phẳng trong hệ thống vân tròn
Newton Hệ thống vận được đặt trong không khí Thấy kính phẳng – lồi có bán kính mặt lồi R9, 4 m Quan sát hệ thống vân tròn Newton trong chùm tia phản xạ người ta thấy bán kính hai vân tối liên tiếp lần lượt bằng
4, 94 mm và 5, 53 mm Bước sóng ánh sáng có giá trị là:
A.0, 56 m B.0, 62 m C.0, 66 m D.0, 72 m
Giải
Bán kính vân tối Newton xác định bởi: r k Rk
Bán kính của vân tối thứ k r: k Rk 1
Bán kính của vân tối thứ k1:r k1 R k 1 2
Trang 23VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Câu 52: Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song vuông góc với bản thủy tinh phẳng trong hệ thống vân tròn
Newton Hệ thống vận được đặt trong không khí Thấy kính phẳng – lồi có bán kính mặt lồi R9, 4 m Quan sát hệ thống vân tròn Newton trong chùm tia phản xạ người ta thấy bán kính hai vân tối liên tiếp lần lượt bằng
4, 94 mm và 5, 53 mm Bước sóng ánh sáng có giá trị là:
A.0, 62 m B.0, 56 m C.0, 66 m D.0, 72 m
Giải
Bán kính vân tối Newton xác định bởi: r k Rk
Bán kính của vân tối thứ k r: k Rk 1
Bán kính của vân tối thứ k1:r k1 R k 1 2
Xét hiệu quang lộ giữa hai tia phản xạ trên bề mặt của bản mỏng: 2 2
2
L L L d n sin i
Trang 24Xét điều kiện vân sáng – vân tối:
Nhận xét: Đây là bài toán giao thoa trong nêm có chiết suất n
Ví trí của vân tối: 0,1, 2,
Nhận xét: Phân tích đề bài ta thấy liên quan tới khái niệm quang phổ nhiễu xạ Khi ánh sáng trắng chiếu qua cách
tử phẳng thì mỗi sóng ánh sáng đơn sắc sẽ cho một hệ các cực đại chính Do mọi ánh sáng đơn sắc đều cho cực đại tại tiêu điểm F của thấu kính nên ta sẽ quan sát vân trung tâm chính là vân sáng trắng Hai mép của vân trung tâm có viền nhiều màu: mép trong là viền tím, mép ngoài là viền đỏ
Trang 25VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Góc lệch cuối quang phổ bậc 1 ứng với cực đại nhiễu xạ bậc 1 của tia đỏ (ứng với 1 0, 76 m ): và n 1
d
(với d là chu kỳ cách tử)
A.2, 35 m B.2, 25 m C.2, 05 m D.2,15 m
Giải
Bài toán mở rộng: Xây dựng công thức tính bán kính của đới cầu Fresnel thứ k
Xét hai tam giác vuông OM H k k và MM H k k:
Trang 26Câu 57: Mặt phẳng chính (mặt phẳng dao động) của hai lăng kính ni côn N1 và N2 hợp với nhau một góc
Nhận xét: Đây là bài toán Malus cơ bản Áp dụng các công thức liên quan là có thể xác định được cường độ ánh sáng cần tìm
Cường độ sáng sau lăng kính nicon N1 là: 0
A.24 mm B.23 mm C.25 mm D.26 mm
Giải
Bán kính vân tối Newton xác định bởi: r k Rk
Bán kính của vân tối thứ 4 :r4 4.R 2 R 1
Bán kính của vân tối thứ 25 :r25 25R 5 R 2
Đường kính vân tối thứ 16 có giá trị bằngd16 2.r16 2.1224mm
Câu 59: Trong thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng người ta dùng một cách tử phẳng truyền qua, ánh sáng tới vuông góc với mặt phẳng của cách tử Đối với ánh sáng Natri105892 m , góc nhiễu xạ ứng với vạch quang phổ bậc 1 bằng 0
Cực đại nhiễu xạ ứng tương ứng góc lệch của tia sáng: sin k
d
2
Trang 27VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Câu 60: Một tia X có bước sóng 0
0, 300 A tán xạ theo một góc 60 do hiệu ứng Compton Động năng của hạt 0electron là:
A.1, 39 keV B.1, 49 keV C.1, 59 keV D.1, 60 keV
0, 3.10 0, 3.10 2.2, 4.10 602
2
C D
C
sin
sin hc
sin sin
Câu 61: Một nguồn sáng điểm S đặt trên trục của một lỗ tròn có bán kính r thay đổi được Khoảng cách từ
nguồn sáng S đến lỗ tròn là R100 cm Phía sau lỗ tròn có đặt một màn quan sát vuông góc với trục của lỗ tròn và cách lỗ tròn một khoảng b120 cm Biết rằng tâm của hình nhiễu xạ có độ sáng cực đại khi bán kính của lỗ r11, 00mm và có độ sáng cực đại tiếp theo khi bán kính của lỗr2 1, 31mm Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:
A.0, 6364 m B.0, 6264 m C.0, 6584 m D.0, 6564 m
Giải
Nhận xét: Đây là bài toán nhiễu xạ qua lỗ tròn và gồm có hai trường hợp Về phương hướng giải ta sẽ sử dụng công thức bán kính Fresnel cho từng trường hợp sau đó kết hợp hai phương trình để rút ra giá trị bước sóng cần tìm
TH1: Tâm của hình nhiễu xạ có độ sáng cực đại khi bán kính của lỗ bằng r1 1, 00mmđiều này có nghĩa là trong lỗ tròn chỉ có số lẻ k đới cầu Fresnel (chính là đới cầu ứng với k) Ta có: r1 r k Rb k *
R b
TH2: Tâm của hình nhiễu có độ sáng cực đại tiếp theo khi bán kính lỗ là r2 1, 31mm điều này có nghĩa là trong lỗ tròn phải có k2 đới cầu Fresnel vì nếu có số chẵn đới cầu thì tại M độ sáng sẽ giảm đi (chính là đới cầu ứng với k2) Ta có: r2 r k 2 Rb k 2 **
Trang 282 3 2
1
1.10 1, 2 1
2 2.1, 2.1
r R b Rb
45 so với tia tới Chùm tia phản xạ từ M thẳng đứng lên gương M1 và chùm tia thứ 2 đi thẳng tới gương M2 Sau khi phản xạ từ M1 và M2 hai tia sáng sẽ gặp nhau tại gương M và chúng ta có thể quan sát xảy ra hiện tượng giao thoa Tấm kính P có chiều dày bằng chiều dày của gương M và được đặt ở trước gương 2
M để đảm bảo là cho hai tia phản xạ từ tương M1 và M2 về gương M đều đi qua tấm kính có cùng chiều dày
Để xác định điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa ta phải xét hiệu quang lộ tại của ánh sáng truyền tới một điểm trên gương M Ta có thể thay đổi hiệu quang lộ bằng cách dịch chuyển gương M1 lên xuống để thỏa mãn điều kiện cực tiểu hoặc cực đại giao thoa Nếu M1 dịch chuyển một đoạn bằng nửa bước sóng theo phương truyền của tia sáng thì hiệu quang lộ sẽ thay đổi một lượng bằng bước sóng hệ vân giao thoa sẽ dịch đi một khoảng vân Ta có công thức tổng quát cho giao thoa kế Michelson là:
2
L m
Trong đó L là độ dịch chuyển gương, m là số khoảng vân dịch chuyển
Áp dụng công thức trên ta có bước sóng dùng trong thí nghiệm là:
0, 202
l m Số vạch trên 1 cm của cách tử có giá trị bằng:
A.n1826 (vạch/cm) B.n1856 (vạch/cm) C.n1836 (vạch/cm) D.n1816 (vạch/cm) Giải
Trang 29VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Cực đại nhiễu xạ ứng tương ứng góc lệch của tia sáng: sin k
Cực đại nhiễu xạ ứng tương ứng góc lệch của tia sáng: sin k
Câu 65: Một tia X có bước sóng 0
0, 300 A tán xạ theo một góc 60 do hiệu ứng Compton Động năng của hạt 0electron là:
A.1, 39 keV B.1, 59 keV C.1, 49 keV D.1, 69 keV
Trang 30Ta tìm được động năng của electron bắn ra :
22
0, 3.10 0, 3.10 2.2, 4.10 602
2
C D
C
sin
sin hc
sin sin
Câu 66: Một tia X có bước sóng 0
0, 300 A tán xạ theo một góc 60 do hiệu ứng Compton Động năng của hạt 0electron là:
A.1, 59 keV B.1, 69 keV C.1, 49 keV D.1, 79 keV
0, 3.10 0, 3.10 2.2, 4.10 602
2
C D
C
sin
sin hc
sin sin
I
I Giải
Nhận xét: Đây là bài toán Malus cơ bản Áp dụng các công thức liên quan là có thể xác định được cường độ ánh sáng cần tìm
Cường độ sáng sau lăng kính nicon N1 là: 0
Trang 31VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Phương trình thuyết động lực học phân tử:
m là khối lượng phân tử khí
v là vận tốc toàn phương TB của 1 phân tử khí 2
Ta có:
2 2
d
p W
n
(lưu ý: n V0 N A số phân tử khí trong 1 mol khí)
Từ phương trình trạng thái đối với 1 mol khí:
Nhận xét: Đây là bài toán de Broglie, thể hiện tính chất sóng hạt của hạt vi mô Electron và proton là hai hạt vi
mô tương ứng với sóng phẳng đơn sắc có tần số dao động f có bước sóng
- Theo công thức de Broglie ta có:
Nhận xét: Phân tích đề bài ta thấy liên quan tới khái niệm quang phổ nhiễu xạ Khi ánh sáng trắng chiếu qua cách
tử phẳng thì mỗi sóng ánh sáng đơn sắc sẽ cho một hệ các cực đại chính Do mọi ánh sáng đơn sắc đều cho cực đại tại tiêu điểm F của thấu kính nên ta sẽ quan sát vân trung tâm chính là vân sáng trắng Hai mép của vân trung tâm có viền nhiều màu: mép trong là viền tím, mép ngoài là viền đỏ
Góc lệch cuối quang phổ bậc 1 ứng với cực đại nhiễu xạ bậc 1 của tia đỏ (ứng với 1 0, 76 m ): và n 1
d
(với d là chu kỳ cách tử)
Trang 32A.n1816(vạch/cm) B.n1826(vạch/cm) C.n1856(vạch/cm) D.n1836(vạch/cm) (Thiếu dữ kiện)
ĐỀ THI MÔN VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 3 (PH1131)
A.2, 05 m B.2,15 m C.2, 25 m D.1, 95 m
Giải
Bài toán mở rộng: Xây dựng công thức tính bán kính của đới cầu Fresnel thứ k
Xét hai tam giác vuông OM H k k và MM H k k:
Trang 33VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Theo đầu bài, chùm tia sáng tới là chùm tia song song, mặt sóng lựa trên lỗ là một mặt phẳng R , do đó0
b
2 2
Câu 73: Trong hiện tượng Compton bước sóng chùm photon tới là 0
0, 05A Phần năng lượng truyền cho electron đối với photon tán xạ dưới góc 0
0, 05.10 0, 05.10 2.2, 4.10 902
2
C D
C
sin
sin hc
sin sin
A.0, 504 m B.0, 514 m C.0, 524 m D.0, 518 m Giải
Nhận xét: Đây là bài toán nhiễu xạ qua lỗ tròn và gồm có hai trường hợp Về phương hướng giải ta sẽ sử dụng công thức bán kính Fresnel cho từng trường hợp sau đó kết hợp hai phương trình để rút ra giá trị bước sóng cần tìm
TH1: Tâm của hình nhiễu xạ có độ sáng cực đại khi bán kính của lỗ bằng r1 1, 00mmđiều này có nghĩa là trong lỗ tròn chỉ có số lẻ k đới cầu Fresnel (chính là đới cầu ứng với k) Ta có: r1 r k Rb k *
R b
TH2: Tâm của hình nhiễu có độ sáng cực đại tiếp theo khi bán kính lỗ là r2 1, 31mm điều này có nghĩa là trong lỗ tròn phải có k2 đới cầu Fresnel vì nếu có số chẵn đới cầu thì tại M độ sáng sẽ giảm đi (chính là đới cầu ứng với k2) Ta có: r2 r k 2 Rb k 2 **
2 3 2
1
1, 22.10 1, 2 1
2 2.1, 2.1
r R b Rb
Trang 34Câu 75: Một nguồn sáng điểm đơn sắc chiếu ánh sáng có bước sóng 0, 5 m vào một lỗ tròn có bán kính
Bài toán mở rộng: Xây dựng công thức tính bán kính của đới cầu Fresnel thứ k
Xét hai tam giác vuông OM H k k và MM H k k:
5
1 1.10
Câu 76:Một tia X có bước sóng 0
0, 300 A tán xạ theo một góc 60 do hiệu ứng Compton Động năng của hạt 0electron là:
A.1, 59 keV B.1, 69 keV C.1, 49 keV D.1, 79 keV
Trang 35VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
0, 3.10 0, 3.10 2.2, 4.10 602
2
C D
C
sin
sin hc
sin sin
0, 202
l m Số vạch trên 1 cm của cách tử có giá trị bằng:
A.n1806 (vạch/cm) B.n1836 (vạch/cm) C.n1826 (vạch/cm) D.n1816 (vạch/cm) Giải
Cực đại nhiễu xạ ứng tương ứng góc lệch của tia sáng: sin k
Trang 36Khoảng cách giữa 2 vạch cực đại chính bằng: l2 f tan
Nhận xét: Đây là bài toán giao thoa trong nêm có chiết suất n
Ví trí của vân tối: 0,1, 2,
Nhận xét: Đây là bài toán đặc trưng của nhiễu xạ Ronghen Những bài toán dạng này thường xoay quanh công
thức Bragg Từ dữ kiện đã cho ta thấy 3 đại lượng , , k đã biết dễ dàng xác định đại lượng d
2dsin k
10 0
Trang 37VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐỀ THI MÔN VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 3 (PH1131)
(Thiếu dữ kiện bề dày)
Câu 83: Chiếu một chùm sáng trắng song song vuông góc với mặt cách tử phẳng truyền qua Dưới một góc nhiễu
xạ 0
39 ,
người ta quan sát thấy hai vạch cực đại ứng với các bước sóng 1 0, 636 m và 2 0, 424 m
trùng nhau Biết rằng bậc cực đại đối với vạch thứ hai trong quang phổ của cách tử nhỏ hơn 5 Chu kỳ của cách
tử là:
A.d 2, 05 m B.d 2, 02 m C.d 2,12 m D.d 2, 22 m Giải
Nhận xét: Đây là bài toán nhiễu xạ qua cách tử phẳng Phân tích đề bài ta thấy có đề cập đến vạch cực đại
liên hệ tới điều kiện cực đại nhiễu xạ qua cách tử phẳng: sin k
Vì bậc cực đại đối với vạch thứ hai trong quang phổ của cách tử nhỏ hơn 5 nên kết hợp với điều kiện k1 và k2 là
số nguyên (xét trường hợp nguyên dương) k12và k2 3
Thay k1 vào (1) ta có: 1 1
0
2.0, 636
2, 0239
Trang 38Câu 84: Chiếu một chùm ánh sáng trắng dưới góc tới i300 lên một màng xà phòng có chiết suất với ánh sáng
Từ dữ kiện của đề bài để chùm tia phản xạ có cường độ sáng cực đại thì hiệu quang lộ phải bằng k
Bài toán yêu cầu ta xác định bề dày nhỏ nhất Từ công thức trên ta thấy bề dày nhỏ nhất khi k 0 ta có:
Hạt chuyển động trong giếng thế năng có năng lượng:
2
2 7, 52
n
p
h n
Nhận xét: Đây là bài toán đặc trưng của nhiễu xạ Ronghen Những bài toán dạng này thường xoay quanh công
thức Bragg Từ dữ kiện đã cho ta thấy 3 đại lượng , , k đã biết dễ dàng xác định đại lượng d
2dsin k
10 0
(với bậc cực đại nhiễu xạ ứng với k 3)
Câu 87: Dung dịch đường glucozo nồng độ 3
Trang 39VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Nhận xét: Đây là bài toán ứng dụng hiện tượng quay mặt phẳng phân cực để xác định nồng độ dung dịch Nồng
độ dung dịch được xác định theo công thức:
C
C C
0, 202
l m Số vạch trên 1 cm của cách tử có giá trị bằng:
A.n1866 (vạch/cm) B.n1856 (vạch/cm) C.n1826 (vạch/cm) D.n1836 (vạch/cm) Giải
Cực đại nhiễu xạ ứng tương ứng góc lệch của tia sáng: sin k
Nãng lượng của phôtôn cho bởi :
Trang 40Giải
Bài toán mở rộng: Xây dựng công thức tính bán kính của đới cầu Fresnel thứ k
Xét hai tam giác vuông OM H k k và MM H k k: