1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của cán bộ viên chức trường đại học y hà nội trong đợt khám sức khỏe định kỳ năm 2014

60 62 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỀN THỊ THANHTÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG và mọt sỏ yêu tó liên quan CÙA CÁN BỌ MÊN CHỨC TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI TRONG DỢT KHÁM súc KHÓE Đ|NH KÍ' NÃM 2014 KHÓA LUẠN TÓT NGHIẸP BẤC' si Y KHOA

Trang 2

NGUYỀN THỊ THANH

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG và mọt sỏ yêu tó liên quan

CÙA CÁN BỌ MÊN CHỨC TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI TRONG DỢT KHÁM súc KHÓE Đ|NH KÍ' NÃM 2014

KHÓA LUẠN TÓT NGHIẸP BẤC' si Y KHOA

Khóa 2009-2015

Người hướng dàn: PGS TS Trần Thị Phúc Nguyệt

Hi Nội-2015

Trang 3

hục; Phòng Còng tác học sinh - sinh xiên; các Thầy giáo, Cô giáo trong cúc Rộ mòn toàn trường dã tận tinh giang dạy, giúp dở em trong suổt quá trinh học tập, rèn luyện và tu dưỡng tụi írường.Em xin chán thanh

1' tế công cộng, Bộ mòn Dinh dưỡng VÀ 4 n toàn th ực phẩm dã giúp dỡ dề

em hoan thiện khóa ỉtiận nãy.

loi lòng kinh trọng và biểt ơn xâu sắc, em xin bày tỏ lời câm ơn tài PGS.TS Trần Thị Phúc Nguyệt dâ tận tám giăng dạy, chi bão, trực tỉềp hướng dẩn dong thời luôn luôn dộng liền em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.

dã tụo diều kiịn giúp dỡ em trong viịc phối hựp với các cán bỷy tề cua

khám site khóe dịnh kỳ cho cán bộ liên chức trường Dụi học >■ Hà Nội nám 2014.

Con xin bày tô lòng biết ơn vô hạn dền cha fttf dà sinh thành, dường dục và luân dộng viên con trong nltừng nãm qua.Xin cam ƠII tẩt

cà các bạn bê thân thiết dã luôn khuyển khích, giúp dở tôi trong quá trinh học tập và hoàn thành khóa luận này.

Sinh xiên

Nguyễn Thị Thanh

Trang 4

Phùng Dâu lạo dạỉ học triràmg Dại học Y Hả Nội.

Phòng Dào tạo đại hục Viện dào tạo Y học dự phòng va Y tế cong cộng

Bộ môn Dinh dưửng và An toàn thực phẩm trường Dại học Y Hà Nội Hội dồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Em xin cam đoan đà thực hiõ« khóa luân mộĩ cách khoa học chinh xác và trung ĩhực Các kềt quà thu được trong khóa luận ỉà cô thật và chưa dược công bồ trên bất kỳ ĩài lieu khoa học nào.

Hà Nội ngày 2(ỉ tháng 5 nảm 2(115

Sinh viên lam khóa ỉtiãn

Nguyễn Thị Thanh

Trang 5

CEDÍChronic Energy Deficiency ): Thiều nàng lượng trường dicn.

CBVC: Cân bộvien chúc

HDL (High Density Lipoprotein): Lipoprotein ti ưọng cao

1DI (International Diabetic Institute) :Viộn nghiên cứu dái tháo dường quốc tể

LDL (Low Density Lipoprotein): Lipoprotein ti trọng tháp

TCBP: Thửa càn béo phi

TTDD: Tình trọng dinh dường

VE: Vòng eo

VM: Vòng mòng

VE/VM: Vòng eo/ cong mỏng

WHO Tỏ chức Y tế Thề giới (World Health Organization)

WPRO (Western Pxific Regional office): Vàn phòng khu vực Châu Á Thải Bỉnh Dương cua Tồ chức Y tc Thê giới

Trang 6

CHƯƠNG I : TỎNO QVAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái niệm tinh trạng dinh dường, các phương pháp đánh giá tính trạng dinh dưỡng 3

1.1.1 Khai niêm tinh trạng dinh dường 3

1.1.2 Các phương pháp đánh giá lỉnh trạng dinh dưỡng 3

1.2 Đảnh giá tính (rạng dinh dường bảng phương pháp nhãn trảc học 5

1.3 Tình trạng dinh dirờng người trường thành hiộn nay trài thế giởi vả Việt Nam 1.3.1 Tinh trạng dinh dưỡng người trutmg thành hiện nay trên thế giới 1.32 Tinh trạng dinh dưỡng người trương thành hiên nay ơ Viet Nam 10 1.4 Một sớ yếu tồ lien quan den tinh trạng dinh dường người trướng thanh • •• >••••••• •• • — • 1» • • • •• • ••••••< 11 CHƯƠNG 2 : ĐÔI TƯỢNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨƯ, 2.1 Đối lượng nghiên cưu

2.2. Địa diêm và thởi gian nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thict ke nghiên cưu,

2.32 Mầu nghiên cữu

2.33 Phương pháp thu thập sỡ liệu ~

2.3.4 Nội dung nghiên cứu

2.3.5 Phương pháp quàn lý vã xử lý số liệu „

2.3.6 Sai sơ \ a cadi khac phưc 2.3.7 Đạo đức trong nghiên cứu

12 .12

12

12

12

12

13

14

15

15

16

: <€

Trang 7

3.1.1 Đục diêm cua đổi tượng nghiên CÍIU 173.12 Tinh ưang dinh dưỡng cua cai bộ viên chức trưởng Dụi học Y HàNôi _ IQ3.2 Một số yếu tổ liên quan đến tình n\ing dinh dường cua cân bộ viênchức trường Đại hoc Y Hà Nội - 253.2.1 Ty lệ mốc các yểu tố nguy co và bệnh mạn tinh cua cân bộ viênchửc trường Dại học Y Hà Nội 253.2.2 Mối liên quan giũa dinh dường va một số yều tó nguy cơ 273.2.3 Mối liên quan giừa tinh trạng dinh dưỡng vã một só bệnh mạntinh 3 3

44KẾT LUẬN

I a a aa a a a a a aa a a a aa a a a a aa a a a a aa a a a a aa a a a a aa a a a a a a aa a aa a aa a a a a a a aa a a a a aa aa a a a a aa a a a a aa aa4 $

TẢI LIẸU THAM KHÁO ~ 46

tàm <€

Trang 8

Bang 1.2 Phui lo.ú thừa càn béo pỉu s

Bang 13 Mức độ phô bi ẽn thiểu nâng lượng trường diễn tại cộng đồng 9

Bang 3.1: Giá trị tiung binh vê càn nặng, chiều cao vòng eo vong mông cua cán bộ viên chức trường Đại học Y Hà Nội - 19

Bang 32 Tinh trạng dinh dường theo chi tiêu nhân trắc ở nam giói 21

Bang 33.Tỉnh nang dinh dường theo chi tiêu nhản trác ờ nử giới 22

Báng 3.4.Tỷ lệ các yểu tổ nguy cơ của cân bộvièn chức 25

Bảng 3.5 Tý lệ cac bỹnh mạn tính cua cán bộ viên chúc 26

Bang 3.6 Tinh trụng dinh dường (theo BMI) cua cân bộ viên chúc và các yểu tồ nguy cơ 27

Bang 3.7 Ty lộ cac yều tố nguy cơ bộnii tật ờ nam giới ĩ heo B\'H 2S Bang 3.8 Ty lệ cac yều tổ nguy cơ bụnh út cua nữ giới theo BMI 30

Bang 3.9 Ty lộ các yếu tổ nguy cơ bệnh tật cua nam giới theo ty lệ VDVM 31

Bang 3.10 Tý lộ các yểu tổ nguy cơ bênh tật ờ nữ giới theo ty lẽ VE/VM 32

Báng 3.11 Tinh trang dinh dường (theo BNfl) vá các bệnh mạn tinh cua can bộ viên chửc trường Dại học Y Hà Nội 33

Bang 3.12 Tinh trang dinh dirừĩ^ (theo BMb cưa nam giói va các bênh m,ữi tinh 34 Bang 3.13 Tinh trạng dinh dường (theo BMI) cưa nừ giỏi và cac bệnh mụn tinh 35

Bang 3.14 Chì số vòng eo/võng mỏng cua nam giới và các bộnh mạn tinh 36

Bang 3.15 Chi sổ vong eo’ vòng mỏng cua nừgiời vả các bộnh num tinh 37

Trang 9

Bièu đố 3.1: Phàn bố VC giới trong đỗi tượng nghiên cứu 17Biêu đỗ 3.2: Phân bồ nhóm tuồi cua đổi tượng trong nghiên cứu 18Biêu đồ 3.3: Tinh trang dinh dường chung cua đối lượng nghiên cửu theo chi

sô BM1 • •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••a 20Bicu đỗ 3.4 Tinh trạng dinh dường theo nhóm tuổi 23Bicu dồ 35 Tinh trạng dinh dường theo giới 24

: <€

Trang 10

ĐẠT VÁN DÈ

Tinh trạng dinh dường la tập hụp các đặc diêm chúc phận, cấu trúc

và hoa sinh phân ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dường cua CƯ thê Tinh trạng dinh dường Cua các cà thẻ lã kết quá cua ân uống vá sư dụng cac chất dinh dườngịl].Trong thế giới phát triển nói chung và Việt Nam nôi liêng vấn dê toàn cầu hoá còng nghiệp hoá và thảnh thị hoá dang làm cho xu hướng bùa án thay đôi theo chiều tảng sử dụng thực phầm giàu chất bèo đường ngọt kèm theo giám các hoại dộng thề lực[2] Tại Việt Nam những nghiên cửu đầu tiên về chi số khói cơ thê (Body Massindex (BMI)) đã đưực

Hà Huy Khỏi và cộng sự ngltièn cứu trẽn người tnrởngthàrih ớ vùng nòng thôn Việt Nam nàm 19X3 [3 Ị vã cho dên nay có khánhiêu tác gia đã nghiên cửu xung quanh vần dê nãy tại các đối tượng khảcnhau

Năm 2012 theo báo cao tóm tắt về tinh trạng dinh dường ở cuộc tông điều tra dinh dưởng nám 2009-2010 Cua viện dinh dường thi ty lệ thiếu năng lượng trường diên (B.MI<18.5kg/m2) cua người trương thành dà giam xuống dưới 20% nhưng tý lệ thừa cân bẽo phi lại cỏ xu hướng tâng lên dặc biột cao ơ nhóm tuõi từ 5060 tuổi Tinh chung cả nam vã nừ thi ty

lộ thiếu nâng lượng trường diễn lã 17.2% (CI 95%: 16.4- 18.1) Ty lệ thửa cân vá béo phí chung người 20 tuòi trơ lẽn lá 5.6% (CI95%: 4.99- 6.37)[4J

Đó lả thực trụng vể dinh dường chuyên tiếp hay gánh nặng kép bao gỗm ca thiều va thừa dinh dường ỡ các nước dang phát tricn[2].[5J Tuy nhiên, văn

cô it nghiên cữu VC mối liên quan giữa BMI va các yêu tó nguy cơ gây thừa càn và thiếu can Hơn nữa chu yếu là các nghiên cưu VC khâu phán ãn và

mõ hình bênh tật tập trung ở vùng thành thi[6].f’].[8] Nãm 2011 một sô nghiên cứu về mối lien quan giừa BMI va các yếu tố nguy cơ được thực hiên tại một số vùng nông thôn Việt Nam(9].[l0] Từ dó dến nay có rất ít

Trang 11

nghiên cửu trẽn người truưng thảnh ở thành thị hê cỏ nhùng tài liệu lãm

cư sớ khoa hục cho việc tư vấn về tinh trụng dinh dường ỡ đoi tượng nãy tòi tiến hãnh nghiên cứu: “Tính trạng dinh dưừng va một số yếu tố liên quan cua cán lỉộviẽn chứr trưừng Đại học Y Hà Nộỉ trong dọl kham sức khóc định kỳ năm 2014” với các mục tiêu sau dày:

! Mò tã tinh ượng dinh dường cua cán bộvtên chức trường Đại học Y

Hà Nội trong đợt khám sừc khoe định kỳ- nảm 20! 4.

2 Mò tã một sổ yếu tố nguy ca mấc bỳnh và một so bệnh mạn rinh ỉièn í/utm dền dinh dường ctta cán bậviẻn chức trường Dại học Y Hà Nội trong dfft khám sức khóe định kỳ nám 20 Ị 4.

Trang 12

CHƯƠNG I TONG Ql'AN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm tình trạng tiinh dưỡng, các phưuìig pháp dánh giá (ình trụng dinh dưũng

1.1.1 Khái niệm tinh trạng đinh dưởng.

Tình trạng dinh dường la tập hợp các đặc diêm chức phận, cấu trúc và hóa sinh phan ảnh mức đáp ứng nhu cầu dinh dường cua cơ thê Từ lâu người

ta dà bicl giữa tinh trạng dinh dường và sức khde có liên quan chật chc với nhau Tinh rrạng dinh dưdng cua càc cá thể là kểt quà cua ủn uống và sử dụng các chất dinh dường cùa cơ thể sỗ lượng va chung loại thực phàm cần dè dáp ứng nhu câu dinh dường cua con người khác nhau tủy niôi giỏi, tình trạng sinh lý (vi dụ: thời kỳ có thai, cho con bú ) và mức độ hoạt dộng thê lực tri lực Cư the sư dụng cac chất dinh dưỡng có trong thực phàm phải trai qua quá trinh tieu hoa hấp thu va phụ thuộc vào các yếu tồ khác nhau như sinh hóa vá sinh lý trong quá trinh chuyền hóa Vice sư dụng thưc phấm chu yếu phụ thuộc váo tình trang sức khoe cua cá the Tinh trạng dinh dường tốt phan ánh sự cản bằng giừa thức ãn ăn vảo vá rinh ưạng sữc khoe khi cơ thè

có tinh trạng dinh dường không tốt (thiểu hoặc thừa dinh dường) lã the hiên

cỏ vấn đe về sức khoe hoậc dinh dưỏng hoiic ca hai Tinh trạng dinh dường cua một quần thê dân cư được thê hiện băng ty lệ của các cả thê bi (ác động bơi các vấn đẻ dinh dưdng[l]

I.J.2 Các phưtrng pháp đảnh giá tinh trụng dinh tlưừng.

Danh giã tính trụng dinh dưỡng lã qua trinh thu tháp vã Ị>ỉiãn ticlì thõng tin số liệu ve tinh trang dinh dường vã nhận dinh tinh hĩnh dựa (rên cơ

sơ cac thông tin SỪ liệu dó[ 1 ]

.?T C : <€

Trang 13

Tình hình dinh dường của một cộng dông, một địa phương cùng như trãi phạm vi trẽn ca nước la một trong cac nguồn dản liệu rất quan ttọng đè xày dụng và đanh giá các dự án về sức khoe vá pliat trim ki nil tc xà hội[ 1 ].

Mục đích cua quá trinh đánh giá tính trạng dinh dường la xác đinh thực trang dinh dường, xác đinh các nhóm dổi tượng có nguy cơ cao tím ra nhùng yếu tố lien quan dền tinh trạng dinh dường lả xác dinh thực trang dinh dường, ơên cơ sớ dó dự bào lính hình dinh dường trong tư<Tng lai và dè ra các giãi pháp can thiệp nhằm cai thiện tinh trạng dinh dường hiện tại [I1],[12Ị

Phương pháp dãnh giả linh trạng dinh dường ngảy càng dược hoàn thiộn vá trở thành chuyên ngành sâu cứa dinh dường học Một số phương pháp định lượng chính thường được sư dụng dè dánh giá dinh dường:

+ Phương pháp nhãn trăc hục

•* Phương pháp điều tra khâu phần vã tập quan ản uống

+ Các thâm kham thực thẽdau hiệu lãm sàng đặc biệt càn chũ ý tới các triệu chững thiêu dinh dường kín dãơ và rỏ ràng

+ Cãc xẽt nglùộm cận lãm sang chu yều la hoa sinh ở dịch thê và các chat bái tiết (máu nước tieu ,.) de phát hiện mức bào hòa chất dinh dường

+ Các Idem dinh chửc phận dè xác dinh các rồi loan chửc phận do thiếu hụt dinh dường

* Điêu tra tỷ lệ bệnh tật và tử vong Sừ dụng các thống kẽ y tề đê tim hiêu mối liên quan giừa tinh hình bệnh lột 'TÍ unh trạng dinh duỏng

■ Đánh giá cảc yếu tố sinh thái liên quan đen tinh trạng dinh dường

va sữc khoe [ 11

: <€

Trang 14

1.2 Đánh giá tính trạng (linh dưỏng bảng phương phấp nhân trie học.

Nhân tràc hục dinh dưỡng cõ mục đích dơ các hiên đới vè kích thước

va cầu true cư thê theo tuổi va tinh trạng dinh dường Pliưưng pháp nhãn trãc học có nhùng ƯU diêm la đơn gian, an toàn vã có thê diều tra trãi một mầu lớn.trang thiết bị không dat de vận chuyên, có thê khai thác dành giá dược cãc dấu hiêu vá tinh trạng dinh dường ưong quá khứ và xác định được mức

độ suy dinh dường Tuy nhiên phương phãp nhân trăc học cùng có một vãi nhược diem như: không dânh giá được về sự thay dối tinh ưạng dinh dường trong giai đoạn ngủn hoặc không nhạy dề xãc định các thiếu hụt đặc hiộu[ 1 ]

Nhãn trác học hiện đại lỉm cách định lượng hóa việc đánh giá thế lực qua các thang phán loại Độc diem nôi bật cua các thang do là lầy cộng đống làm cán cử đánh giá cá thê vã dũng phương pháp thõng kê dê thiêt lập các thang đoJ12) Đặc diêm đó làm cho câc chi số nliân tiãc nõi lẽn thê lực một cách đon gian bâng phương pháp xư lý thống ke rãt dẻ tiếp cận Vì vậy trong nhùng giới hạn nhất dinh, càc chi số nhản trác cũng với thang do dà có giả trị nhất dinh trong đánh giá thế hrc[13J Thực tiền chi ra rằng chi có những sổ do

cõ quan hộ với thê lực một cách trực quan, rồ ràng vả quan trụng hơn ca là phải lượng hóa đưực quan hộ ấy mới cỏ the sử dụng rộng rài [ 13] Có thê chia

ra cảc nhóm kích thước nhân trắc sau dãy:

Khối lượng cư thê biêu hiên bàng càn nặng Cốc kích thước ve độ dài, độc hiộu lá chiều cao

- Cẩu trúc cư thê và cãc dự trừ vẻ nảng lượng và mò mờ như tỳ lộ

H mỡ cư thê

Một số kích thước chu ycu thường dược dũng trong cac cuộc diều tra dinh dường người trương thánh tai thực dĩa bao gôm cân nâng, chiẻu cao võng mong, vòng eo phần tràm mờ cơ thê

: <€

Trang 15

Cân nậng: Cùng với chiều cao cân nặng cỏ nong hâu hết các điều tra co bản trong các nghiên cứu hình thãi Cãn nặng một người gôm hai phần: phần có định và phần thay đổi (5 người cõ cân nặng trung binh tlù ty

lệ giữa hai phân là: phùn cỗ đinh chiếm 1/3 gồm xương da các tạng va than kinh; phẩn thay đổi chiếm 2/3 gồm cơ mở và nưóc[ 13)

Tuy nhiên cân nặng còn phụ thuộc chiều cao giừa chiều cao vã cản nặng cùa người Việt Nam có tương quan khá chột, hộ số tương quan khoảng từ 0.6- 0.65 Vỉ vậy nong các chi số the lực phần nhiều đều có ca chiều cao vã cản nặngl 11]

Chiều cao đúng: Chiều cao đimg bằng tông, cua chiều cao đẩu chiêu cao cô chiều cao thản và chiêu cao chi duới[14] Chiều cao dứng cùng lá một trong cãc đặc diêm hĩnh thai quan ữọng Nó được nôi lẽn hầu het ớ cac nghiên cữu nhân trie- hĩnh thai Chiều cao đứng cỏ liên quan mật thiết den the lực Những người có the lực tồt thường có chiều cao đứng gần bằng chiều cao trung binh Chiều cao đứng có ý nglua thê lực kha rỗ ràng nhưng nếu chi riêng một chiểu cao dửng thí không du thõng tin dê đánh giá the lực con ngưõi[ 13],[15]

sổ đo vòng co:Nhicu tãc giã cho rang riêng kích thước võng eo cùng có giâ trị đảnh giả nguy cơ cua bênh tật Tố chức Y tế Thố giói cho rủng vòng eo > 102cm ở nam> 8Scm ở nừ là có nguy cơ cao và > 90cm ở nam.> 80cm ờ nừ lã có nguy cơ[14].[16]

Tỷ sổ vòng eo' vòng mong: Tý sô nãy cùng có giá U| dê đánh giá

sự phân bô mờ Khi ty số vòng co/vòng mông vượt quá 0.9 ơ nam giới va 0.8 ơ nừ giói thí đưực coi ỉa béo trung tàm| 14] Người ta còn nhận thầy số

dơ vòng eo không liên quan đén chiều cao cõ liên quan chật chè đến BMI

và tý sổ vòng eo/vong mông va vi thế dược coi như là chi tiêu đem gian đê đánh giá khối lượng mờ bụng vã mờ toán bộ cơ thê Một diêm cần chú ý lá

Trang 16

bệnh béo phi, chát mử lụp trung nhiêu vung quanh eo lưng thường dược gọi

lã béo kiêu “trung tâm" co nhiều nguy cơ dõi với bệnh tật him la mở tập trung phân hang Vi vậy bên cạnh theo dỏi chi số BMI nên theo dồi chi số võng eo/vòng mòng, khi tý sỗ này vượt qua 0.9 ở nam giới va 0.8 ờ nừ giới thí các nguy cơ tàng huyết ãp bộnh tim mạch bệnh đãi dường đều táng rò rệt[3].Các mò mờ dư thừa ỉa nguồn phông thích vào tuần hoàn các acid béo không este hoá, các cytokin, PAI-1 (plasminogen activator inhibitor 1 vã adiponectin) Các yếu tố này lảm rông sư dẻ kháng insulin, tạo khã nàng gây viêm cua lớp tế báo nội mô mạch màu tạo thuận lợi cho máng xơ vữa hình thành và phát triên [3].[1"].[18J

Chi sổ khói cơ thể: Có nhiều công thức tinh càn nậng “nên có” nhung gan dây Tô chức Y tế Thể giỏi khuyên dùng “chi sỗ khối lượng cơ thè" (Body Mass Index BMI), trước dãy gụi la chi số Quctclct đánh giã vẽ tinh trạng dinh dường cua cơ thê[19J Chi số khối cơ thê (BMh thường dược dùng cho người trương thanh khi cõ sổ đo chính xác cản nậng vá chiều cao người ta cho ràng ty lộ nãy có liên quan chát chẽ với tinh trạng béo Chinh vi vậy người ta thường gọi là ch 1 số đánh giá tỉnh trạng béo phi hay chi sổ khối cơ thè Các chi số nãy dà dược sư dụng cho nhùng nghiên cứu lởn về dịch te hục đánh giá lính trụng dinh dường vá bẽo phi bởi việc

áp dụng các chi số nay với việc lấy 2 số do chiều cao và càn nặng dễ thực hiện, nhanh chinh xác[20]

Chi số khối cơ thê (BMI) được tiiih theo còng thức:

= Cân nýnj? (k0)[Chieu cao (m)|2

Trang 17

Người ta phân loại TTDD cua người trương thảnh dụa vào các thang phản loụi sau:

* Đê đanh giá tình trụng gầy hay thiêu năng lượng trưởng diet! (ChronicEnergy Deficiency -CED), dựa vào chi số khói cơ thê như sau[l):

Bang 1.1 Phân loại gầy theo thiếu nũng lưựng trường diễn và chi số khối cư thê

+ Dè đánh giá tính trạng thừa cân ờ người trương thành tlteo chi số BMI dựa váo bung phàn loại cua Tổ chúc Y tê The giới chung cho toan cẩu va thang phân loại có điều chinh cho các nước châu A| 1 ]:

Bang ỉ.2 Phán loụi thừa căn và béo phì

WHO 1998 IDI va WPRO

> 40.0

18.5 -22.9

>2323,0 - 24.925,0 -29,9

>30

: <€

Trang 18

M Ấ r* a « ĩ a a a M

Báng 1.3 Mức độ phô biên thiêu nùng lu-ợng trinmg (tiên tạỉ cộng dông

1.3.Tinh trạng dinh dưửng ngươi tnrởng thành hiện nay trên the giỏi

1.3.1 Tình trạng dinh ểưởng ngtrừi trường thành hiện na)' trên the giời.

Hiỹn nay trên thểgiởi nhiều nước ca phát triển và đang phát tnên phai đôi mạt với tinh trạng "ganh nặng kép" vê dinh dường đo lã sự thiêu dinh dường vẫn tòn tại trong kill sự thừa cân đang có chiều hường táng lên(21].Có nhiều nghiên cứu về dinh dường chuyên ticp hoặc gánh nàng kép bao gôm ca thiếu và thừa dinh dường ơ các nước dang phát triển như Ân dộ [22], Thái Lan[ 5Ị vã Việt Nam (23)

Theo báo cáo cùa WHO ty lệ thừa cản béo phi ưên toàn cầu đà ờ mức báo dộng $ố liệu thống kè từ 84 nước tữ nám 1999- 2000 đả cho thấy chi riêng tý lệ béo phi (BMI >30) lả 8.7%[24| o Mỹ vả nhiều nước phát triên khác, thừa càn- béo phí được coi như là một trong những vấn đè sức khoe hang đầu trong nhùng năm qua[25) Trong khi đỏ lĩ châu Ả bên cạnh gáth nặng thiêu dinh dường thừa càn- béo phi đang tảng lẽn nhanh chõng vã cùng tro thanh vấn đe sức khoe cộng dòng quan trụng [26) [2 7] Trong năm 2014 trẽn thớ gioi hơn 1.9 lý người lớn từ 18 tuôi tro len bi thưa cán Trong sò này

co hon 600 triệu người bẽo plú Ty lệ người từ 18 tuồi tro lẽn bi thưa càn la 39% trong đô cỏ 13% bị béo più[28]

.ZtiW <€

Trang 19

13.2 77/J/I trụng dinh dưỡng người ưường than It hiện nay ờ 17ff Nam

Theo báo cão tóm tẳt tỏng diẻu tra dinh dường năm 2009- 2010 cua Viện Dinh dường (2012) thi ty lệ thiếu nàng lượng tnrỏng diẻn(BMl <18.5) cua người trương thành đà giám xuống dưới 20% nhưng tý lộ thừa cân và bẽo phi lại có xu hướng tang lèn đặc biệt cao ơ nhóm tuối từ 50- 60 tuới[4)

Cùng theo báo cáo tóm tắt tổng diều tra dinh dường 2009-2010 thi thiếu náng lượng trường dicn (CED) ờ nam là 15,8% và ờ nừ là 18,5% Thiêu náng lượng trường dièn ờ phụ nừ cao hơn nam giới một cách cô ý nghía thống kê Tính chung ca nam và nừ till tỳ lệ CED lá 17.2%[4] Nguyên nhân cua thiểu nâng lượng trường diẻn lã do khâu phân ân thấp ca về số lượng và chất lượng do điều kiện lao động nặng, kéo dài nhắt là ỡ nông thôn do điều kiện kinh tế xã hội cỏn kẽm phát trẽn, thu nhập thấp do giá tri ngây công lao dộng thắp(29J Nghiên cửu cua Trằn Thị Phúc Nguyệt trùn 497 đối lượng la nóng dàn từ 19- 60 tuồi, trong đỏ cỏ 204 nam và 293 nữ (2011) cho thấy tý lè

có BMI dưới mức bính thường lả 14.2% ơ nam va 18,7% ơnừ[9)

Béo phi la tỉnh trạng sức khoe cỏ nguyên nhân dinh dường Người bèo phi ngoải thán hình nặng ne còn cỏ nguy cơ mắc nhiêu bệnh như rối loạn lipid mâu, tảng huyết ãp soi mật dái tháo dưỡng, xương khớp vả ung thư [3J Theo lông điêu tra dinh dường nârn 2000 cua Viện Dinh dường, ty lệ thừa cân vá béo phí chung người từ 20 mối trờ lẻn là 5.6% ở nam giới lá 4.9% và ở nừ giỏi là 6.3% Thừa cán béo plù ớ nước ta cao nhất ớ độ tuổi 55-

59 tuôi dổi với nam (7.8%) và 50-55 mòi dồi với nừ IO.9%.Xu hướng thừa cân ờ Viột Nam cũng giống như một số nước dang phat triền, gặp nhiều ơ đô ththơn là ở nóng thôn [ 30]

Trang 20

1.4 Một số ỵếu tổ liên quan đen tinh trạng dinh dưỡng người trircmg thành.

Càc bộnh mạn tinh không lảy là mô hình bênh tật chinh ỡ các nước có nen kinh tế phát triền Trong may thập kỹ gân đày mồi quan hè giữa dinh dường, che độ án vả các bệnh mạn tính dà được quan tâm nhicu[3 1

Theo Trần Đức Thọ vả còng sự nghiên cứu nám 2007 cho thấy nhóm

có BMI trên 23 có nguy cơ tảng huyết áp 1.26 lằn, dái thảo dường typ II lá 1,44 lằn và rỗi loạn lipid mâu là 3 lần Nhóm có BMI trẽn 25 có nguy cơ tâng huyết áp 2.07 lân đái tháo đường typ II lá 3.74 lẳn vả rỗi loạn lipid máu lả 3.5 lẩn [32Ị

Củng vái một sô bộnh mạn tinh thi một số chỉ số sinh hỏa mả chu yếu là lipid máu đường mau có liên quan chột chẽ vói BMI Các chi sô này

là chi bão nguy cơ cua một số bỹnh mạn lính như: bệnh bẽo phí đãi tháo dường, bệnh lý mach vanh Cản cữ vao sự liên quan gi ùa BMI và cac yếu

tỗ nguy co đê xác lập thang phân loại: béo phi thừa cản hay thiểu nâng lượng trường diên cua B.MI [7], [33] [34]

Ket qua nghiên cứu cua Wha Young Kim Trần Thị Phúc Nguyệt vá cộng sự (2011) VC một số yếu tồ nguy cơ mắc bênh và chi sồ khối cơ thè (BMI) người trường thảnh tại một vùng nông thôn Hai Phông cùng chi ra rủng trung binh lóng sổ cholesterol LDL-cholesterol vã triglyceride màu cua 2 giới nhỏm thừa cân đều cao lum Ty lộ cholesterol màu triglyceride máu vá huyết áp cao tăng lên theo phân loại BMI Nhùng nghiên cứu nảy gựi ý cho chung ta rang có kha năng các benli mụn tính tăng khi BMI láng p]

Trang 21

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỦI’

2.1 Dối lượng nghiên cún

• Cán bộviẽn chức đang công tác lọi trường Đại học Y Ha Nội va tham gia khám sưc khỏe trong đựt khám sức khóc định kỳ tháng 9/2014

• Tiêu chuân lụa chọn: Cán bộ nên chirc trường Đại học Y Hà Nội có một tại buổi khảm súc khóe định kỳ tháng 9/2014 Dối tưựng tham gia nghiên cứu không có bầt thương vẽ hình thái anh hương tin nhản trắc có dầy du các thõng số vè xét nghiệm va lảm sáng

• Tiêu chuân loợi trừ: Không có dứ các tiêu chuẩn lụa chọn trén

2.2 Dịa diêm và thời gian nghiên cứu

Nội số l- phố Tôn Thất Tung- quận Đống Đa- Hà Nội

r/iAí gian ngliiẽn cừu: Nghiên cứu dược tiến hãnh tù tháng 9/2014 dến tháng 5/2015

2.3 Phương pháp nghiên cíni

ĩ.3.1 Thìếí kế nghiên cứu

Sir dụng thiết kẽ nghiên cứu cát ngang, mò ta

2.3.2 Mẩu nghiên cứtt

• Cờ màu

- Lầy ntâu toàn bộ

- Trong quả trinh thu thập số liệu chúng tòi thu thập được 511 đoi tượng nén lấy cá 511 dôi tưựng vảo nghiên cưu

- Tắt cà các cán bộ viên chức cua trường Dili học Y Hà Nội dèn khám

vá du diêu kiộn chọn dổi lượng trên đêu dược chọn váo nghiên cữu

: <€

Trang 22

2.3-? Phtrơng pháp thu thập sổ liộtt

• Then gian 1 ấy số li ệu:

- Lấy sổ đo càn nộng chiều cao vỏng eo vòng mông vào đợl khảm sức khoe định kỳ cùa cân bộvièn chúc trường Dại Hục Y Ha Nội tháng 9/2014

- Các chi sổ hóa sinh khàc: Lay trong báng tông kêt kết qua khâm bộnh sau khi dã hoàn thiện đẩy du hồ sơ

• Lập danh sảch can bộ sè đến ki êm tra sức khoe

• Chuân bị dụng cụ đo chiều cao cân nặng, võng eo vòng mòng: tập huấn cho người thục hiện đo

Cách do nhâu trẳc:

độ chính xác 0.1 kg Trọng lượng cơ thê dược ghi theo kg với một sô le Cân đổi tượng: klũ cân chi mặc quần ao gọn nhẩt vã trừ bớt càn nặng quẩn áo khi tính kết quá Dồi lượng được đứng giữa ban cai! kỉkmg cứ dọng, mắt nhìn thảng, trọng lượng phán bổ đêu ca hai chân Cân được đàt ở vị tri ổn định và báng phảng! 11)

với độ chinh xác 0.1 cm Chieu cao dược ghi theo cm và 1 sổ lé Đối tượng bó giầy, dép di chân không, đứng quay lung vào thước do Gót chân, mòng, vai châm theo một dường thủng áp sát vào thước do dứng, mắt nhìn thảng theo một dường thẳng năm ngang Hai tay buông thòng hai bên minh Kéo thước

tư dưới lẽn khi áp sát dến dinh đầu nhìn vào thước dọc kết qua[ 111

J Vòng eo, vòng mòng: Do vong co vã vông mông bang thước dây

không co giàn kết qua dưực glu theo cm với một số le Võng eo do lương ưng với diêm giữa ở bờ dưới xương sưởn cuói với bở trẽn mao chậu ưẻn dường nach giừa Vòng mông dược do ỡ vung to nhất cua mông Dối lượng dứng ơ tư thế thoai mải các võng đo ơ mặt phàng nằm ngang

: <€

Trang 23

• Thu thập thõng tin bằng ghi chẽp số liệu dà đo dược vào hổ sơ khám bệnh.

nhõm tuồi: (25 29; 30 39; 40 49; và > 60) Cách chia này cho phépdành giá được diẻn biển các kích thước nhãn trác các chi số dinh dường thè lục theo

tuổi ở người trương thành vá cho phép so sanh được nhiều nghiên cứu trong nước vàquốc tc|35].[36]

2.3.4 Nội dung nghiên cứu

+Biến sổ chung: Tuổi giới.

-Biền sổ về cảc yểu tơ liên quan đến rình n ang (linh dưỗng cua cán bộ viên chức:

- Biền sổ về các yếu tơ ngirv cơ bệnh tật: Tảng glucose máu lúc đói

tâng acid uric máu.táng cholesterol mâu tang triglycerid mâu táng LDL giám HDL

thận, các bệnh khác (SOI mật ung thư gout)

+Các chi sồ nhãn true: Chi sỗ khối cư thê (BMI), ty lệ võng eo /vòng

mông

+ Dảnh giả tính trạng dinh dường cua đối tượng theo cách phân loại cua WHO- 2000(37]:

Trang 24

- Ngưởng đánh giã làng, giam các gia trị hóa sinh:

- Tảng glucose mâu lúc đói: >7,0 mmol/l[39j

- Tâng acid uric máu: >420 Ị1 mol '1 ở nam và >360 pmol/1 ở nừ 140]

- Táng cholesterol mâu: >5.2 nunol ’lị 38]

- Táng LDL máu: >3.4 mmol/|(3S]

- Táng triglycerid máu: >1.7 mmol/l[38]

- Giam HDL mâu: <1 mmol/l[38]

+ Các bệnh mạn tinh: tra cứu trong hồ sơ theo chân đoán cua bác si' khám bệnh

2.3.5 Phuvng phảp quàn tỷ \'à xử lý Síĩ ỉỉệu.

- Số liộu được kiêm tra lại ngay sau khi thu thàp

- Làm sạch số liệu trước khi đtra váo máy tính

- Phương pháp nhập liệu: excel 2013

• Phương pháp phân tích sổ liệu: phần mem Stata 12

- Neu sự khác biệt với p< 0.05 được coi là có ỷ nghía thống kẽ

- Sau môi ngày kiêm ưa lọi số liệu Thu thập

- Chuồn hõa kỳ thuật do chiều cao trọng lượng cơ thể vông eo vòng mông và phương pháp ghi chép

Trang 25

2.3.7 Dạo đức trong Itgliỉên círtt

• Giai thích rõ ráng VC mục đích, ý nghía cua nghiên cứu cho các dối tưụng tham gia nghiên cứu

• Các nội dung cân do dưực tiến hanh klu dưục sự dồng ý tự nguyện tham gia cua đối lượng

• Kct qua nghiên cữu dược thõng báo dầy du cho các dối tượng

• Trong quá trinh cân do đối tượng cô the từ chối không tham gia vào nghiên cứu

• Ket qua nghiên cứu chi phục vụ cho mục dích nghiên cứu, không sư dụng cho mục đích khác

• Đe tai nghiên cứu đà được thõng qua tại hội dõng bao vệ de cương Bộ môn Dinh dường và An toàn thực phẩm

• Được sụ dông V cùa Ban giam đốc Bêtứi viện Đại học Y Hả Nội

.?T C : <€

Trang 26

CHƯƠNG 3 KẺT QVÀ NGHIÊN cức

3.1 Tỉnh trạng (linh (lưỡng cua cán bộ viên chức (rường dại hục Y Hà Nội

3.1.1 Dặc diêm cùa dối tưựng nghiên cún

Biêu dồ 3.1: Pliãn bó về giói trong dối lượng nghiên cữu

Nhận xét: Tông số đổi tượng trong nghiên cứu la 511 trong có 186 dồi tượng

la nam giới chiêm 36.4% vả cỏ 325 dồi tượng lá nữ giới chiếm 63.6%

Trang 27

Biêu đồ 3.2: Phán bố nhóm tuồi cua đối lượng trong nghiên cúu

Nhộn xét: Đối tượng trong nghiên cứu chu yếu ở nhỏm tuổi 30- 59 tuỗi, trong

đó nhóm tuổi 30- 39 tuổi chiếm tý lệ cao nhất (38.1 %), ty lộ cao thứ hai la nhõm môi 40- 49 tuổi (23,3%) sau đó lã nhõm tuồi 50- 59 tuồi (18,4%) Hai nhóm tuổi có tý lệ thấp la nhóm mòi 20- 29 môi (14.7%) và nhom môi > 60 tuồi chiếm ty lộ tháp nhất (5.5%)

: <€

Trang 28

3.12 Tình trọng dinh dirởng cùa cán bộ viên chức I rường f)ạị học I' Hà Nội

Bang 3.1 : Giã tri trung binh VC càn nặng, chicu cao vòng eo vòng mông cua cán bộ viên chức trường Dụi học Y Hả Nội

(cm)

Cân nạng(kg)

Võng eo(cm)

Vòng nrõng (em)

.ZtiW <€

Trang 29

Biêu đỏ 3.3: Tĩnh trụng dinh dường chung cua dôi tượng nghiên cứu theo chi sốBXD

■ CEO (0Mt <lí.5)

■ Bính thương (18 5ẮBMK25)

■ Thừa cin( BMIỈ2S)

Nhận xét: Qua biêu đỗ cho thấy, trong 5II dối tượng nghiên cứu, đa sổ co tinh trụng dinh dường ờ mức binh thường (408 người chiếm tỵ lệ 79.8%)

cờ 27 người thiều cân chiếm tỵ lệ 5.3%, co 76 người thừa cản chiêm 14,9%

Trang 30

Bang 32 Tinh trạng dinh dường theo chi tiêu nhãn trie c» nam gi ỏi.

0.75 ± 0.02 0.85 ± 0.07 0,91±0.05

Nhạn xét: Dôi với nam giới tỷ lộ thicu cản lả 3,2% bính thường lá 72.6% vàthừa càn lá 24,2% Trung binh số đo vỏng co vòng mông và tý số VE/VM ở nhóm thừa cân cao hem nhóm bính thường vả nhõm thiểu cản

: <€

Ngày đăng: 15/09/2021, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w