1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng sâu răng và liên quan giữa thói quen chăm sóc răng miệng với sâu răng của sinh viên y1 trường đại học y HN năm 2014 2015

70 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Sâu Răng Và Liên Quan Giữa Thói Quen Chăm Sóc Răng Miệng Với Sâu Răng Của Sinh Viên Y1 Trường Đại Học Y Hà Nội Năm 2014 2015
Tác giả Hà Thị Nga
Người hướng dẫn TS. Trịnh Tình
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Thể loại khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y khoa
Năm xuất bản 2014 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 5,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

diều kiện kinh tế cỏn khó khản, trang thiết bj và cán bộ rflng hàm một còn thiếu, ti lệ sâu rủng ở mức độ cao trong khi li lộ sâu răng được điêu lọ ở mức rất tháp lam cho bệnh sâu rủng c

Trang 2

HÀ THỊ NGA

THỤC TRẠNG SÂU RẢNGVÀ LIẾN QUAN GIŨA THÓI QUEN CHĂM SÓC RÃNG MIỆNG VỚI SÂU RANG CỬA SINH VIÊN Y1 TRƯỜNG DẠI HOC V HẢ NỘI

NĂM HỌC 2014 2015

KHỎA LUẬN TÓ I NGHIỆP BÁC sì Y KHOA

KHÓA 2009 2015

Người hướng dân khoa học

TS TRỊNH Till TIIÁI IIÀ

HÀ NỘI-2015

Trang 3

s

MTSMT

cs

VSRMCSRMTHCSPTTH

: <€

Trang 5

Ngây nay cũng VỜI sự phát triền kinh tế vân hoa xã hội nhu câu clìảm sóc sức khỏe con người nói chung cũng như nhu cầu châm sóc răng miệng nói riêng câng được quan tăm va chữ trụng Sâu răng là một bệnh phô biên có ti lộ mác cao không chi ơ Việt Nan) mả cỏn ở nhiều quốc gia tren the giới Bênh

có the mic sởn) ngay sau khi ráng mọc nếu không được điều trị kịp thời bệnh

cỏ thè chuyến biến gảy ra những biến chững toàn thân vả tai chỏ anh hương đền sức khóc vả thâm mỳ Chi phí cho việc khảm vả chừa ráng cùng rất tốn kem.Ví vậy tử những năm 70 WHO đà xem bệnh sâu răng lã một trong ba tai họa cùa loài người sau bệnh tim mạch và ung thư (1)

Trong 20 năm trớ lại đày nhờ sự tiên bộ vượt bạc cứa khoa học kỳ thuật

dà tím ra được nguyên nhàn và cơ chê bệnh sinh cua bệnh sâu râng, đông thời phát hiộn ra vai tri) cua Fluor trong bao vộ men rãng Trên có sơ đó đề ra các biện pháp phòng bènh thích hợp két qua la li lệ sâu ràng ở nhiêu nước trên the giới nhất lả nhùng nước phát trier) giam đi đáng kẽ Ngược lại ớ nhùng nước đang phát triẽn không được Fluor hóa nước uống thiếu sự giáo dục nha khoa; che độ àn uống không đúng nên bệnh sâu rảng có xu hướng tàng lên [2]

Việt Nam lả nước dang phát men diều kiện kinh tế cỏn khó khản, trang thiết bj và cán bộ rflng hàm một còn thiếu, ti lệ sâu rủng ở mức độ cao trong khi li lộ sâu răng được điêu lọ ở mức rất tháp lam cho bệnh sâu rủng có xu hương lâng lèn nhát lã ơ vùng nông thôn vã miên núi

Theo điêu tra sức khoe rãng miệng trẽn toán quốc lân thứ I nảm 1991 ơ nhóm tuòi 12 chi số SMT lá 1.82 [3 Ị

Theo diêu tra sức khoe ring miệng toán quốc làn thứ II nám 2001 ở nhóm tuòi 12 chi số SMT lã 1.87 tỷ lê sâu ràng Việt Nam ơ lửa luôi 15-17 là

: <€

Trang 6

68.6% [4], Giai pháp hiệu quà nhất đẽ giai quyết thực trụng sâu rủng lá tâng cường công tác phông bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đâu thật lót Bẽn cạnh đó, việc điều tri lỏn thương sâu ráng và các yểu tố liên quan cũng đang được các nhá lam sáng quan tâm trong quá trinh phòng và điều tri sâu ràng.

Dà cỏ rất nhiều nghiên cứu VC thực trạng sâu ráng ư lứa tuổi 6-12 nhưng ở lứa tuổi 18 vần còn ít

ơ lứa 18 bộ răng vinh viền đà ôn định, các em dược trang bị kiên thức rãng miệng khá đầy đu vá khá nàng thực hành các kỳ nàng châm sóc rang miệng đã hoàn thiện hem Tuy nhiên, đây cùng lá giai đoạn có rát nhiều biển đòi VC tàm sinh lý Sự thay đỏi hoocmon và nhùng thôi quen ân uống không tót sè lãm gia tảng nguy cơ sàu rảng viêm lựi Ví vậy, em tiên hành nghiên cưu đê tài:

“Thực trạng sâu ring và liên quan gi fra thói quen chain sóc răng miệng vói sâu ráng cua sinh viên Y1 trường Dại hục Y Hà Nội năm 2014 2015“ Với hai mục tiêu:

2 Phán tích mối liên quan giữa thói que/1 chũm sâc ràng mìịng vửi sãn ràng cùa sinh viên Yl trưởng Dại học V Hà Nội.

Trang 7

CHƯƠNG 1 TÒNG QUAN TÀI UỆƯ

1.1 MỘ I SÓ DẠC DIÊM VỀ GI AI PHẢU SINH l.Ý CÙA HÃNG

Mồi ráng gồm thàn ràng và chân răng Giừa thân răng và chân rảng là cố ráng (cô răng giai phẫu), là một dường cong, còn gọi lả dường nối men - xé máng Thân ráng được bao bọc bởi men răng, chân răng được xê mãng bao phú Vùng quanh ráng gồm lợi dây chăng quanh rủng, xê măng vả xương ô răng

Cấu lạo cua rảng: gồm men rìing, ngà ráng, tuy răng

Nhù tợl Nfld ràng

LÓ cuống

Hình 1.1 Giải phẫu ráng

: <€

Trang 8

1.12 Nhùng thay (lôi sinh lý rùa ring theo tuổi

Sau khi mọc cã ráng bữa và ráng vinh viền chịu một loạt những thay đối anh hương đến mò cứng, tuy và nhùng thay đôi này trơ nên rò ràng hơn về mật làm sảng theo quã trình phân tích theo tuôi [5]

1.12.1 Những thay đôi sinh lý ở men ràng theo tuổi

Theo tuỏi, men răng mất nước vã hàm lượng chất hừu cơ giám Vó của trụ men móng dần hoặc biến mắt cấu trúc tinh the trớ nên dày, chặt, dặc biệt ớ 1-2 mm ngoài cũng Thành phẩn hóa học thay đói do hãm lượng cacbonate giám và thay thế các nhóm -OH bâng fluor hoặc nhùng nguyên tố khác

Do sự trương thánh cua men sau khi mọc, men rúng theo tuôi ngáy cáng giam tính thẩm, câng de bị XOI món bang acid phosphoric hoặc acid citric, nhung cang It hóa lan trong acid và đống thời câng giòn vá dẻ bị tôn thương hơn

Dường nứt men sau khi mọc cùng nhiều hơn có thê do những thay đỗi nhiệt độ dột ngột nhưng những đường nứt cô san chiềm khoang 60% ràng vinh viền cua tre vị thảnh niên Những đường nứt và lỏ rò lâ nơi trú ngụ cua

vi khuẩn [5]

1.12.2 Những thav dổi sính lý ở ngà ràng, tủy ráng theo tuổi

Những thay dôi sinh lý theo tuối cũa ngà trẽn một răng sống bao gồm sự thành lộp ngà thứ cấp vã ngà quanh ống cùng với quá trinh thoái hóa dần dằn tuy ràng Rủng người tre có buông tuy rộng, sừng tuy nhô cao vẽ phía mặt nhai vả óng lũy rộng nên sâu răng tiến triển nhanh chong dền tuy răng Răng người già buồng tuy hụp và phảng, óng tuy nho dần dan dền giam thê lích buồng tuy đãc biệt là sừng tuy [5]

: <€

Trang 9

1.2 BỆNH SÂU RĂNG

1.2.1 Định nghía

Sâu răng lá một bệnh nhiễm khuân cua tô chức calci hóa dược dặc trưng bơi sự huy khoảng thành phân vô cơ và sự phá huy thành phẩn hừu cơ cùa mô cứng Tôn thương lá quá trinh phức tạp bao gồm các phân ứng hỏa lý liên quan đen sự di chuycn câc ion bể mặt giữa các ràng và mói trường miệng và

lá quá trinh sinh học giữa các vi khuân mang bám với cơ chế báo vệ cùa vật chú (6 J

1.22 Bệnh căn bệnh sâu ráng

Bệnh sâu rang la bệnh dược gây ra b<n nhiều yểu tố trong đó VI khuân dõng vai trò quan trọng Ngoai ra phai có các yếu tó thuận lựi nhu chề độ àn uổng nhiều đường VSRM không tốt chất lượng men rồng kẽm vã mòi truờng tự nhiên nhất là mõi trường nước ân uống cớ hâm lượng lluơr Ihầp ( hàm lượng tluor tồi ưu là 0.7-1.2 ppm) tạo điều kiện cho sâu ráng phát triền (31].Trước nảm 1970 người ta cho rang bỳnh cán cua sâu ràng lả do nhiều nguyên nhân vái sự tãc dộng cua 3 yếu tồ Vi khuấn trong miệng chu yếu lã Stepĩococcus mutans lên men cãc chất bột đường vá tạo thảnh axit, axil nãy phá húy tổ chửc cứng tạo thành lồ sâu ớ ràng, qua lồ sâu vi khuân xâm nhập vào lũy rúng gây viêm tuy rảng vá viêm quanh cuống râng Sự phối hợp cúa các yếu lố này đê gây nên sâu ràng được thè hiện hÀng sơ đò Keys

Sơ dỡ Key: Nguửi ta chu ý nhiều den chất dirờng vá vi khuân Streptococcus mutans nên việc phong bệnh sâu răng tụp trung chú yếu vào chẽ độ án han chê đường, vỹ sinh lững miệng Tuy nhicn khi ap dụng vào thực le phòng bệnh sáu ráng thầy kẻt qua dạt dược không cao ty lệ sàu ràng giam xuồng không đáng kẽ

(8]

: <€

Trang 10

Binh u Sơ đồ keys [7]

Năm 1975 While đà thay thể vòng tròn "chất dường” cua sư đỗ Keys bâng vững trim chat nen nhan mạnh vai trò cua nước bọt và (lừng cháy pH cua mõi tnrững quanh r.ìng vả vai trò của tluor (lê giai thích cân nguyên cua bỹnh sâu rủng

Hình 13 Sơ đồ White (1975) [9]

• Vai trò cua vi khuán và máng bám răng

Mang ham rủng lã một màng mòng bám trên bề một ring có chúa nhiều vi khuân nẳin trên khung võ định hỉnh từ mucoid nước và polysaccharide (glucan) cua vi khuân ngoại báo Các acid sinh ra từ các chát có trên living bám ráng có vai trỏ quan trọng trong việc gây bệnh sâu rang

: <€

Trang 11

v Vai trỏ gây bệnh cua màng hám

Các chài dường tư thức- ÙI1 sẽ nhanh chóng khuéclì tan vảo mang bám được vi khuân chuyên lu»a thanh acid (chu yêu la acid lactic, ngoài ra còn có acid acetic va acid propionic) pH cua mang bám có thê giam xuống tói 2 sau

10 phút ăn đường, mật độ tập trung cao cua vi khuân trên mang bám có vai trô quan trọng trong hiện tượng giảm nhanh chóng pH mang bám Sau khoang 30-60 phút, pll mãng bám quay trơ VC pll ban dầu do sự khuếch tán cùa đường và các acid mang bám ra mói trường miệng và sự khuếch tán cua các ion chầt đệm từ nước bọt vào mang bám Các lơn chất dộm nây cỏ vai trò hỏa loãng vả trung hòa acid trong mang bám Nếu pH tới hạn cua mang bám <5.5 thí sê gày hiện tượng mắt khoáng hóa men răng

Mang bám là giao diện trao dôi hóa hục giừa nước bọt vả bê mặt men ràng

* Streptococcus mutans là chung VI khuân cô kha năng gãy sau lãng cao nhắt trong nghiên cứu thực nghiệm trên động vật

Actinomyces vả Lactobacillus cùng gây sâu răng thực nghiệm trên dộng vật Actinomyces đặc biệt có vai trô quan trọng trong sâu chân ràng, kết hợp cùng các chúng S.mutans và Lactobacillus [10]

• Vai trò cua Carbonhydrate

loại Carhonhydratc khác nhau cô đặc tính gây sàu rủng khác nhau Sucrose (đường mía) có kha năng gây sâu răng cao hon các loại đường khác Glucose, maltose, fructose, galactose và lactose cùng là các carbonhyđrate cỏ kha nâng gày sâu ráng cao trong nghiên cứu thực nghiệm

- Dường trong chế độ ồn có thê chia thành 2 loại: Dưỡng nội sinh (dường trong hoa qua và rau) và dường ngoụi sinh (đường bô sung, nước qua sữa)

Trang 12

Dường ngoại sinh có kha nâng gày bệnh cao lum, do vậy nên giam dường ngoại sinh trong chè độ án.

cách Ihức và tân suãt àn dương hơn là tông lượng đường lieu thụ cùa mỗi cá thề Nguy cơ sâu ràng sê cao hơn ở những cá the ân dường giừa các bừa án, cung cầp carbonhydrate dự trừ cho sự chuyên hóa cũa vi khuẩn trên nung bãm (thói quen ăn vặt) vã ờ nhùng cá the hay ân các loại dưỡng dính trên bề mật ráng [10]

• Ràng

tinh thê fluorapatite ít khi bị hòa tan bởi acid hơn các linh the hydroxyapatite khi pH trên 4.5 (đây là pH tới hụn cua fluorapatite)

p.p.m, nhưng nồng độ trong nước bọt chi ở mữc (),(Bp.p.m Do vậy, sự kết hợp cua ion fluor vão cấu trúc cua rảng trong quã trinh phát trièn hoặc sử dụng lluor tại chỗ sau khi răng mọc giam di sự húy khoáng va tăng cường kha nàng tái khoáng men ràng

tiến triển cùa tồn thương sâu rảng, nhưng không gây lãng ty lệ các tôn thương khơi phát [10],

Trang 13

Nước bọt đóng vai trò quan trọng trong bao vộ ráng khói các acid gây sâu rảng nhờ các yêu tó sau:

• Dòng chay, tốc độ dóng chay cua nước bọt là yếu tố làm sạch tụ nhiên đê loại bo manh vun thức ân còn sót lọi sau ăn va vi khuân trẽn bè mặt răng Bang chứng lain sàng là chứng khô miệng do tia xạ do dũng thuốc hoặc một

số tinh trạng bệnh lý toàn thân làm cho ty lộ sâu rúng rất cao và nặng nề

+ Cung cap câc ion Ca2", PO/' vả fluor dê tải khoáng hóa men ráng, các Bicarbonate tham gia vào quả tn’nh đệm

+ Tạo một lớp mảng móng (pellicle) từ nước bọt có vai trò như một háng rảo bao vệ men ráng khoi PH nguy cơ Hàng rồo này ngân can sự khuếch tán cua ion acid vào ràng và sự di chuyên cua câc sán phâin hóa tan từ apatite ra khoi

mô ràng Nó có thê ức chê sự khoáng hóa đẽ hình thành cao ràng từ các ion calci va phosphate quã bão hòa trong nước bụt

+ Cung cấp các khang thè IgG IgM dề khang vi khuân

Số lượng và chất lưựng nước bọt thay đôi trong ngảy tâng vào ban ngày

va giam VC dèm Nước bọt không kích thích chửa lì chất đệm bicarbonate và ion calci và nhicu ion phosphate hơn Nhai kẹo cao su hoặc acid cỏ trong thức

àn cỏ the kích thích tâng tiết nước bọt lên rẩt nhiều Nồng dộ chất đêm bicarbonate có the tăng lèn 60 lằn khi có kích thích, ion calci lủng nhe ton phosphate không tảng Nước bọt cung cấp các yểu lố báo vệ lự nhiên để lái tạo lại mò răng khi pll ở mức nguy cơ (pH thách thức) Giám dòng chay nước bọt đèn mức tôi thiêu (0.7ml phút) sè lam táng nguy cơ sâu ràng [10]

: <€

Trang 14

J Chế dộản

Chề độ án cỏ chửa nhiêu phosphate có kha nảng giâm tỳ lộ sâu răng Táng chầt béo trong khâu phân ăn có the lam giam tác động của các tác nhàn gây bệnh sâu ràng

tăng nguy cơ sâu răng

- Thói quen ãn uống trước khi đi ngũ đặc biệt lả ờ tre nhò việc cho bú bính kéo dái với sừa vã cảc loại chất ngọt, nhắt là bú trong khi ngú lãm tàng ty lệ sâu ring, gây nên hội chứng bú bính

tâng kha nâng luu giù các manh thúc ân mang bảm VI khuân, do đõ lam tâng nguy cơ gãy sâu rảng

cam với vi khuân Tuy nhiên nó chi tác dộng rất nho so VỚI yẻu tố mõi trướng.nhừng gia dính bố me bị sâu ráng nhiẻu con cái cùng cờ khuynh hưởng sâu ráng nhiêu chú yếu là do bi anh hương thói quen ản uống, vệ sinh ráng miệng [10]

J Miền dịch với sâu ráng

Bệnh sâu ring ỡ người có liên quan lới sự hình thánh các khánh thề khángS.mutans trong nước bọt và trong huyết thanh, nhưng phần l(»n ớ các cả thê lính mien dịch hoạt động lự nhiên này rát ít hiệu quá Cơ chế miền dịch nâo phông bộnh sâu rảng thí vần chưa dược biết cụ thê [10]

J Các yếu tố khảc

Bênh sâu ráng dưực chứng minh có liên quan lới một số yếu ló khác như yếu tò xà hội yều tố dịa lý

Trang 15

1.23 Bệnh sinh cua hệnh sâu răng

Sinh lý bệnh quá trinh sâu ràng la do qua nính huy khoáng chiêm ưu thế lum qua trinh tai khoáng do vai trò chuyên hóa carbonhydrate cua vi khuân mang bám trẽn bề mặt ràng

Sự huy khoáng: Các hydro.xyapaũt (Caiộ(PO.)6(OH):) và Fluorapatite - thành phần chính cùa men ngà bị hòa tan khi pH giam dưới mức pH tới han

pl I tới hạn cũa hydroxyapatite lã 5,5 và pll tới hạn cùa fluorapatite là 4.5

Sự tải khoáng: Quả trinh tái khoáng ngược với quá trinh húy khoáng, xây ra khi pH trung tính, có đũ ion Ca-’ và PO? • trong môi trường nước bọt

Fluor + Hydroxyapatite Fluoro Apatite có sức để kháng cao hơn, có kha náng

đê khang sự phá huy cua H' chông sâu răng [10]

Các yều tỗ gây mát ổn (lịnh

Các yểu tố bão vệ:

+ Nước bọt dòng chay nưỏc bụt

* Kha nâng khang acid cùa men

+ Fluor có ở bề một men răng

■* Trám bít hô rành

lãm sâu

ràng,-+ Chẽ độ ân dưỡng nhicu lan + Nước bọt thiêu, giam dòng chay nướcc bọt hay acid

• Acid tù dạ dày trào ngược+ pH<5

Trang 16

Cư chc sinh hộnh hục cua sâu ràng được thè hiện bưi sự mắt cân háng giữa qua trinh huy khoáng và tai khoáng Nêu quá trình húy khoáng lớn hơn quã trinh tái khoang thí sẽ gãy sâu ràng.

Sâu răng ■ Huy khuâng > 'l ái khoáng1.24 Phân loại bệnh lâu ráng J10|

1.24.1 Theo vị trí tôn thương

3 Sâu ràng ngưng tiên triền

1.24.3 Phân loại Black

1 Loai I: Sâu ơ vi trí các hố và rành cua ràng

3 Loại 3: Sâu một ben câc răng cưa nhimg chưa có tốn thương ria cán

4 Loai 4: Sâu mật bén các ráng cưa có tốn thương rìa can

5 Loại 5: Sáu cô răng

6 Loại 6: Sâu ở vị trfria can của răng cưa hoặc đinh núm rùng hàm

1.24.4 Phân loại theo (lộ sâu

1 Sảu men

2 Sâu ngà nông

3 Sâu nga sâu

Trang 17

1.24.5 Phân loại theo bệnh sinh

1 Sâu rủng tiên phui

2 Sâu rãng thứ phát; là sâu rủng mới phát sinh trên một rang có tôn thương

3 Rộng

4Rát rông

Vj trí I: Tổn thương ơ hô rành và câc mặt nhẫn

Vj trí 2: Tôn thương kết hợp với một tiểp giap

Vị trí 3: Sâu cô răng vã chân làng

Trang 18

4 Tốn thương rat rộng lãm mất cấu trúc, râng càn có cảc phương tiện lưu giừ

cư hợc hoặc phục hình

Đe đáp ứng nhu cầu dự phừng cá nhãn Briquc và Droz đã bò sung them

cừ 0 lá nhùng tôn thương có thê chân đoán dược và có kha lũng tái khoáng hỏa được (10)

1.2.4.7 Phân loại theo Pitts

Nãm 1997 Pitts đà miêu tã bang hỉnh ành vẻ lợi ích cùa việc phát hiện sâu răng sớm Bằng việc sứ dụng hình anh ấn dụ của núi hãng trôi ta có the thầy các phương pháp phát hiện sâu rủng truyền thống dần đền rất nhiều lốn thtrơng không được phát hiện [11]

Trang 19

Do: * Tôn thương không phát hiện trên lâm sàng bằng phương pháp thòng thường, chi có thè phát hiện băng phương pháp hiện đại (laser).

+ Tổn thương có thê phai lìiỳn trên làm sàng nhở hố trợ X quang

Dj: Tôn thương phát hiện trên lâm sàng, bề mặt men ràng còn giừ nguyên cầu trúc

Dr Tôn thương phát hiện trên lâm sàng không cằn cận lâm sàng (tôn thương chi giới hạn ớ men răng)

Dỳ Tôn thương phát hiện trẽn lâm sàng khi đà tôn thương vào ngà ráng

Dr Tôn thương vào túy ráng

1.24.8 Phân loại theo hệ thong đánh giá vả ph-ât hiện sâu răng quốc tế ICDAS (International Caries Detection and Assessment System) [13J.[HI

3

Bang 1.2 riêu chuân phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo 1CDAS 1.24.9 Phân loại sâu ring theo WHO 1997

* Sáu men:

- Là tôn thuơng sâu ráng ở giai đoạn sớm chưa hình thanh ló sâu

+ Tốn thương thướng thấy ờ hổ va rành mái nhai

+ Khi thôi khô bề mật ràng thấy ton thương là các vet trắng nhai trên bề mật men ráng Nếu quả trinh mẩt khoáng liên tục be mat vet trâng chuyến thành mờ đục, không nhẫn như men thường, mac thám trâm khi khám

: <€

Trang 20

* Nt’U tốn thương phát trrên them, vet trâng có thê lan rộng, biến đôi thành màu nâu nhạt rối sảm.

- Các tòn thưong sâu ráng giai đoạn sớm được xác định băng mắt thường {1]

* Sau ngã:

- Lả sâu rảng giai doạn đà hình thảnh lồ sâu

ngâ nông (nếu tôn thương sâu dưới 2mm) vả sâu ngà sâu (nểu tòn thương có chiều sâu từ 2 4mm)[l]

1.2í Dịch te học sâu răng

Hiện nay trên the giới, bệnh sâu ràng đang dân trơ thánh I vấn đề được quan tâm sâu sắc Tại hội nghị Alma Ata (1978), WHO dà cóng bổ có hơn 90% dãn sờ the giới mac bệnh sâu rãng vá đã phát động chương trinh hanh động ví súc khoe ràng miệng cho con người den năm 2000 lỉệnh ráng miệng trên thẻ giới cô hai khuynh hướng rò rột

rất nghiêm trọng, trung binh tre em 12 tuổi có 8-10 răng sâu hoặc ráng bj mát

do sâu Chi số SMT của Nauy lên tới mức 12,0 năm 1940 Nhùng nàm 1980, chi số SMT ờ tuổi 12 lại các nước đỏ giam xuống mức từ 2.0-4.0 Tới năm

1993 chi số SX1T ờ luôi 12 tại hầu hết các nước cóng nghiệp hóa dà giam xuồng lới mức thấp 1.2-2.6 Nhìn chung lừ nhùng nâm cuối cua thập ký 1970 đen nay tinh hình sâu rảng tại các nước phát triên cỏ xu hướng giam dân chi

sỗ SMT ơ lứa lưỡi 12 tại các nước ơ mức thắp hoặc rắt thãpịló)

Trang 21

Quốc gia Năm SMT

Bảng 1.3 Chi số SMT trẻ 12 luôi ơ I sỗ nước phát triền [17Ị

Tuy tý lộ sâu ráng đang cô xu hướng giám dẩn nhưng các bệnh răng miệng dặc biẽt là sâu ráng vinh viền vần là vẩn đề lớn trong công tác châm sóc sức khóe cộng đống Những nghiên cửu trong vòng 10 năm trư lai dây cho thấy ờ các nước phát triển, tý lệ sâu rtng hiện van ớ mức cao

- Nám 2009 sâu rang dược coi là một bệnh mạn tinh, có tỳ lộ mẳc cao ờ tre

em 5-17 tuồi, cao gẫp 5 lần so với hen vả 7 lần so vói bệnh sốt mùa hè Trên 50% trê từ 5-9 tuôi và 78% tre 17 tuổi có ít nhất I răng sâu và trám phục hình

rảng ớ mức thấp him nhiều so với các nước dang phát triên Chi sổ SMT ờ lửa tuồi 12 ở thòi kì nảy là tù 1.3-3.0 thậm chí I số nước dtrới mức 1.0 như Thái Lan Uganda Zaire Tới nhùng nđm 1970 vã 1980 chi sô náy táng lên và ớ mức 3,0-5,0 vã một sổ nước còn cao lum như Chile là 6.3 [16]

Trang 22

Quốc gia Năm SMT

Nảm 2004 nghiên cứu cua Philippus J.van Wyk và Candice van VVyk ở

tuổi lả 51 % với chi sổ SMT tương ửng là I I vả 1.9 [21]

Ọua các nghiên cứu trên ta thay tử năm 1980 cho đen nay tỉnh hình bênh sâu ràng tại các nước đang phát triền đang có xu hương gia rông, cảc nghiên cứu lại nhiều quốc gia cho thấy ty lệ sâu ráng và chi số SMT cua học sinh đều

ơ múc cao

1.25.2 Tình hình sâu răng tại Việt Nam

Tử trước đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu về tính trạng sàu rủng tại nhiều địa phương ơ các quy mõ khác nhau nhưng các kết qua đều cho thấy li

lè sâu răng lai Việt Nam có xu hướng tâng lèn

Nàm 1964 theo diêu tra cua Vù Xuân Ưỏng ty lệ sâu ráng ớ Hả NỘI là 57.86% [22] Đen năm 1978 Vò Thế Quang thông báo ty lê sâu ràng ớ lứa tuổi 7-15 là 72% lứa tuồi 26-45 lã 91% lứa tuồi 45-60 là 94% [22] cho thấy

lỹ lệ sâu ràng ỡ Việt Nam tãng len nhanh chóng

: <€

Trang 23

Kèt qua điều tra cơ ban bệnh râng miệng toàn quỡc lãn thứ I năm 1991 so sánh VƠI kcl qua (liêu tra rảng iniộng toàn quốc lan thứ 2 năm 2001, tinh hĩnh sâu lãng ư Việt Nam cùng có xu hướng táng lên vả không đông đểu giữa các vùng miên trong ca nước.

12 tuổi tại trường THCS Tân Mai là 76.3% ơ học sinh 15 tuổi la 86.4% VỚI chi sỗ SMT ở hợc sinh 12-15 luòi là 2,85 cho thầy ty lộ sâu ràng hiện cỏn ở mức cao [11]

Nám 2013 theo nghiên cứu cùa Phụm Thi Thư vã cộng sự tỳ lộ sâu ráng cua học sinh 18 tuôi tại trường PTTII Chu Vân An lá 50.8%,ỡ nam là 47.5% ờ nữ là 52.6% chi sổ SMT là 1.83 [23]

1.3 CHÂM SÓC RĂNG MIF.NG

Sâu riing là bệnh dơ nhiều nguyên nhân, cơ nhiêu veil tơ tác dộng anh huirng đến sự hình thành tôn Ihumig sâu răng Nhiêu tác gia trong vá ngoải nước đã nghiên cứu về sự anh hương cua thói quen châm sóc lãng miệng VỚI bệnh sâu ráng va dểu thấy thơi quen chain SỠC răng miệng có liên quan đen ty

lẽ núc bv'nh

Trang 24

Clìảm sóc ráng miệng đúng cách (gồm chai ràng, MIC miệng sau khi ân, dùng chi tơ nha khoa làm sạch kè răng, ) lá biện pháp không thê thiều trung

dự phòng các bệnh răng miệng, bao gồm ca bệnh sáu ràng

Một sổ nghiên cứu ngoái nước cùng dà để cáp đèn vấn dề náy

Mahmoud K Al-Omiri vả cs nghiên cữu ờ 557 học sinh độ luôi trung bỉnh là 13.5 một trường học ớ phía bẩc Jordan, báo cảo cho thấy 83.1% học sinh cỏ sử dụng bân chai và kem đánh răng đê VSRM: 36,4% chãi ráng buôi sáng: 52,6% chài râng buổi tói trước khi di ngu và 17,6% chãi răng cá buổi sáng và tối trước khi di ngú Có 66% học sinh di khám rủng miệng dịnh kỳ, 46.9% chi đến nha sf khi đau và 20.1 % Á khi hoộc không bíM» giũ dền nha sf [24 Ị.Ling Z11U vã công sụ nghiên cứu ờ 4400 học sinh từ 12-18 tuõi ơ Trung Quổc(nãin 2003) thấy 44 4% hục sinh chai rủng ít nhất 2 kin'ngây nhưng chi

có 17% có sứ dụng thuốc danh răng cũ Fluor; 29% học sinh 12 tuổi chi den khám bác síkhi răng dả bị dau [25]

Tại Việt Nam có một só công trinh nghiên cứu cua các tác giã như:

Theo nghiên cứu cua Trần Vãn Trường vá cộng sự ly lệ hợc sinh chãi ráng, dùng kem đánh ràng, nước súc miệng, số lần chai rãng/ngày chưa lững được khâm ráng như sau:

Bảng 1.6.TÝ lệ % học sinh chim sỏc răng miệng ứ Việt Nam [26|

hôm trước

Dũng kem đánh ráng

Đùng nước súc miệng

chải răng

1 lần/ngảy

Chưa từng khám ring

Trang 25

biểl được ân đồ ngọt nhiều dẻ sâu rang 88.0% biết nguyên nhân sâu rang 80.9% biét rủng, lợi kém sè anh hương đen sức khoe toán thân 69.0% chơ rằng sẽ đến nha si’ ngay lập tức nếu b| sâu răng 48.6% chơ ràng nên đi khám định kỹ về hanh vi: 90.9% đà từng đi khám ráng 94% chai ràng ít nhẩt 2 lằn mòi ngày 70% chái ràng từ 1-3 phút, tuy nhiên chi có 43.3 % chai ràng đúng cách 96.6% chãi ráng buôi sáng thường xuyên 87.1% chái răng buôi tối thường xuyên, 68,3% xúc miệng sau khi ân dồ ngọt và 56.5% cỏ dùng nước xủc miệng 2 lằn mồi tuần, 37.5% - 54.1% có uổng dơ ngọt, chi có 4.4% thưởng xuyên chơ thêm đường vào đồ uổng 50% - 66.3% có ân đồ ngọt Đổng thời tác gia cũng xác định có mơi liên quan có ý nghía thong kè giừa sâu ràng với kiên thức, thái độ va hành vi CSRM cua hục sinh 111],

Theo nghiên cứu cua Phụin Thị Thư ở học sinh 18 tuôi tụi trướng PTTH Chu Vàn An 2013 chơ thây (23]:

Tý lộ học sinh được cha mc hướng dần VSRM chiêm cao nhất lã 39.9%

Ty lệ học sinh tự tím hicu each VSRM từ bạn bè internet hoặc không dược hướng dần VSRM cho ty lệ sâu ráng cao 58.1%

Học sinh thay bàn chái trong nàm > 3 lần chiếm 45.9% 2 lần trong nám chiếm 35,4% Học sinh có tằn suất đi khám ràng trong nâm càng nhiều ty lệ sâu rủng câng giam, số hục sinh thưởng xuyên ân vật là 51.7% ân vặt càng nhiều tỹ lè sâu răng cáng tảng

Sau ân có 39.2% chai rủng 9.6% hục sinh dùng (Ồm Ty lộ học sinh chải ráng sau ản h| sâu 48.1% thãp lum không sảu 51.9%

sồ hục sinh chai ràng kết hợp 64.9% có 17.7% hục sinh chai ngang

Sổ hục sinh chai ràng 2 ngày/lần chiếm (>4.3% có 1 học sinh không chai ràng Sờ làn chai rang trong ngày cang tâng ty lẻ sâu ràng càng giam

Học sinh chai rúng lừ 1-3 phút chiếm 47.4%, cô 22.8% học sinh chai lãng dưới I phút Thời gian chài ràng càng rông ty lộ sâu ráng càng giâm

: <€

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cứ ư

2.1 DỊA ĐIEM, ĐỎI TƯỢNG VÀ TIIỜI GIAN NGHIÊN củư

2.1.1 Địa điểm và thòi gian nghiên cứu

- Thời gian nghicn cửu: 9'2014 6/2015

2.12 Dối tưựng nghiên cứu

- Tiêu chuấn lựa chọn:

• Sitứì viên khối Y I đang hục tại trường Đại học Y Hả Nội

- Tiêu chuẩn loại trù:

• Sinh viên không nàm trong khối YI

• Không hụp tãc VỚI thây Ihuỏc

2.2.1 Thiếu kế nghiên cứu

Sư dụng phương pháp nghiên cứu mỡ la cắt ngang đẽ xác định ty lệ sâu rủng vinh viễn ơ sinh viên khối Y1 vá mói liên quan VỚI yếu tố thực hãnh vệ sinh ráng miệng

2.22 Cở mẫu

[Xing công thức cở màu cho nghiên cửu mó tá cãt ngang(16]

G

n: Cờ màu nghiên cửu tối thiếu theo mầu ngầu nhiên đơn

Zạ.<r ■’): hệ so tin cậy (thường lấy hệ số tin cậy 95% thí 7 có giá trị 1,96)

.?TíCa: <€

Trang 27

p : 11 lộ mac bệnh ràng miệng cùa quần thê, ước lính tý lệ sâu rang là0.686 (dựa váo ti lộ mẳc sâu rủng cua nhóm tuổi 15-17 lã 68,6% cua Trần Vản Trường năm 2002)[4)

q=I-p : ti lệ ước lượng không sâu răng

d : Dộ chinh xảc mong muốn 5%

Ảp dụng vảo còng thức ta tính dược n ■ 331 Trên thực tế chúng tôi nghiên cứu vởi số sinh vicn lả 364

2.23 Phương pháp chọn mẫu

Liên hệ phòng dão lạo Trường Đại học Y Hà Nội lẩy danh sách sinh viên khối Yl gồm: 13 lởp lông 105(1 sinh viên

364 sinh viên trong 1050 sinh viên phũ họp VÓI tiêu chuãn nghiên cứu

vã lien hành điều tra thư

2.24.1 Công cụ thu thập thông tin

- Sử dung bộ câu hời và phiếu khám dê thu thập thông tin

- Sư dụng dụng cụ khâm dể đánh giả lính trạng sáu ráng bao gồm:

* Bộ khay khảm: khay qua dậu gương, gắp thám trâm dầu lù

+ Phương tiện chiếu sáng : đèn pin

- Dụng cụ khư khuân

* Càc dụng cụ khac : bông, cồn găng tay giấy lau tay

: <€

Trang 28

Hình 2.1 Bộ khay khám2.2.4.2 Người khám

Hàm Mặt trường Đụi học Y Hà Nội)

- Các sinh viên được lập huấn khám nhăm thống nhắt phương pháp phóng vẩn

va phương pháp khám, thống nhất cách sư dụng bộ câu hoi và cách khám bệnh nhan, có trách nhiệm vã tuyệt dổi tuân thú quy trinh nghiên cứu khoa học nãm vừng mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu

2.24.3 Các bước tiền hành

Bước 1: 4- Liên hệ với phông đào lạo và phòng y tế trường ĐH Y Hà Nội lẩy danh sách sinh viên khối YI, chọn số lượng sinh viên theo cờ màu dà tính

♦ Lập danh sách sinh viên được chọn, liên hệ giai thích, thõng bảo

về mục đích, thời gian, địa diem nghiên cứu

Bước 2: Tập huấn nhóm nghiên cứu về phương pháp khám và sứ dụng phiếu khám, bộ càu hoi cách ghi phiến đánh giá tiền hành điều tra thư

Bước 3: ('huân bị dụng cụ

Bước 4: Khám va danh gia bệnh sâu răng theo WHO cỏ su dụng phiếu câu hoi và dụng cu khám

: <€

Trang 29

- Sinh viên được phong vấn theo phiếu câu hỏi Cán bộ điều trd hướng dẫn giải thích cho sinh viên hiểu nội dung từng câu hòi ghi lại trung thực vù đầy

đu câu tra lời vào phiêu điêu tra

- Tien hành khám ráng miệng theo tiêu chuãn lồ sàu cùa WHO 1997 (15] thông tin thu dược ghi lại vào phiếu khám

- Răng không có dâu chửng lâm sảng VC sâu ràng đà điêu trị hoặc chưa điều trị Các giai doạn cùa bệnh sâu rãng trước khi tiến triển thánh lồ sâu đều không được ghi nhận là sâu râng

Một sổ khiếm khuyết saư đây được coi lả răng tốt:

* Các đom trắng hay dục

4- Hô rãnh nhiêm sac, mấc thám trâm nhưng không có đay mèm

* Vùng men lỏ rỏ sậm mau cưng bóng Iren I ráng có dầu hiệu nhiêm tluor với mức độ trung bính hay nâng

* Các sang thương khuyết cứng, bóng do môn hoặc ngót ráng

: <€

Trang 30

J Dũng thám trâm cạo đi được ngà mềm ở xung quanhChú ỷ: vùng dục do mất khoáng mà chưa có ngà mem vần dược kẽ là răng lãnh mạnh

Chân đoán phân biệt sâu ràng với:

+ Thiêu san: thường lá nhùng vệt mất men dải tạo thành dai ngấn hác thang

vá thường di kem với nhiẻm Tctracyclin

- Lồm lãnh chêm: vết lòm thường gâp ở vùng cô rủng, nhẵn bong và không lâng cặn thức ân vết lòm Innh tam giảc dinh quay váo trong

+ Men rông dôi màu do nhiễm Fluor thường gặp ở một nhóm ráng tụo thành nhùng dai đỗi màu bẽ mặt men lồi lõm

4 Mon một nhai: thường gập ớ răng hãm bề một nhẫn bông, đáy cứng không lãng dọng thức án

Phương pháp khám

4 Khảm dưới ánh sáng tự nhiên, nơi dù ảnh sáng kết hợp dèn chiếu sáng đúng phương pháp

Trang 31

* Kháin lâm sàng tính trụng sâu ràng của sinh viên bảng mất thường và thám tràm đẩu tú kcl hợp qua các chi sổ và tiêu chuàn đanh giá

Bước 5: Xử lý sổ liệu, viết và hoan thanh khóa luận

2.2.5 Các chi sú dùng trung nghiên cứu

2.25.1 Chi số sâu - mất - trám rảng vinh vicn (SMT)

Chi sổ SMT Thing cho rông vinh vièn với tông số ring là 28 ráng, ring chưa mọc.ring thừa , ráng sừa khóng được tính vào chi sổ này

- Tiêu chuấn đánh giá: Gồm 3 phàn

+ Râng sâu (S): bao gốm tầt cá câc răng bị sâu ở thân, chàn rủng và các răng

dà hàn nhưng bị sâu tái phát

+ Ràng mất (M) bao gồm các ràng bị mãt do sâu và mất rủng do nguyên nhân khác

* Rảng trám (T): ràng đã b| trâm và không b| sâu lái phát

- Chi sổ SMT cho ca thê bâng lóng số ràng Sâu + Mất + Trám

lồng sỗ người dược khám

- S/SMT: Tý lộ ring sâu không dược diều trị tại cộng dồng

Bâng 2.1 Ọuv tróc cua WHO về ghi mã so SMT |15|

Trang 32

2.25.2 Các biến sổ và chi số nghiên cứu

- Tý lộ sâu răng víhh viễn theo giới

- Ty lệ sâu răng vinh viền theo vị trí( hàm trên, hàm dưới)

- Ty lộ sâu rúng theo nhóm ráng

- Ty lộ sâu rủng theo sô lượng rủng

- Các chi so s M T SMT

2.253 Tiêu chí phân loại kềt qua

Các kết qua được so sánh với các chi số theo phân loại WHO như sau:

Bang 2.2 Tỹ lệ sâu ráng theo phân loại WIIO|I5|

Trang 33

2.25.4 l)ộ tin cậy

Trong khi kham hoặc tập huấn chọn ra 5-10% sò sinh viên trong mẫu nghiên cửu tiền hanh khám lụi bới cùng I người kham vá bời I người khác đê dành giá độ tin cậy giữa cúng I người khám vã giữa nhùng người khám khác nhau

Các thông tin dược ghi vào phiếu khám như bính thường Đánh giá dộ tin cậy bảng chi số kappa vả so sánh vói bang phân loại chuân:

Trong nghiên cứu nay kết quá thu dược chi số Kappa bẳng 0,81-0,85, chúng lôi dạt dược sự nhàt trí cao

16.0 và một số thuật toán thống kê

2.4 SAI SỎ VÀ CÁCH KIIÃC PIIỤC

J Đối tượng không hiếu câu hoi trá lời sai.

J Bo SÕI tôn thương trong quã trinh khâm

J Ghi nhâm vào phiêu khâm

J Dối tượng không hợp tác

Trang 34

•ĩ* Cách khắc phục:

v Xây đụng bộ cảu hoi dim gian, dê hiêu

ự Tập huấn kỳ về phiếu khám cho những người tham gia nghiên cứu

đê thống nhất VC cách khám

và cán bộ tại địa diêm tiến hành nghiên cửu

- Nghiên cứu chi lien hành trên nhùng đối tượng hoán toan tự nguyện, không ép buộc và trẽn tinh thân hợp tãc

- Toàn bộ thông tin thu thập dược chi phục vụ mục đích nghiên cữu mả không phục vụ cho bắt kỳ mục dích nào khác

nhãn sẻ đưực ttr vàn điểu trị

- Két quá nghiên cứu sè được phan hồi lụi cho nhà trường

Trang 35

CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ NGHIÊN cứu

Biểu (lồ 3.1 Pliân bố đồi tirợng nghiên cứuNhận xét: Trong tông số 364 sinh viên tham gia nghiên cứu thí nhóm sinh viên nam chiếm tý lệ thẩp hon (41,2%) so với nhom sinh viên nù (58.8? ó).3.2 THỤC TRẠNG SÂU RÀNG VÌNH VIÊN CỦA NHÓM ĐÒI TƯỢNG NGHIÊN cứu

Biểu (lồ 3.2 Phàn bỗ tỷ lộ sâu răng vinh viễnNhận xét:Trong 364 sinh vièn tham gia lighten cứu thí có 179 sinh viên sâu ràng vìhh viền chiêm tý lệ 49.2% và 185 sinh viên không sâu ráng vihh viên chiếm lý lệ là 50.8%

: <€

Ngày đăng: 15/09/2021, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14.Smail Al. et al (2007).The international caries detection and assessment system (ICDAS). an intergrated system for measuring dental caries.Commt/mn* Dent Oral Epidemiol 351 pp. 170-178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dent Oral Epidemiol
Tác giả: Smail Al. et al
Năm: 2007
15. WHO (1997). Oral health surveys basis methods . 4th Edition. Geneva. 7- 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral health surveys basis methods
Tác giả: WHO
Năm: 1997
16. Trương Mạnh Dùng (2013), Nha khoa cộng đong tập 1. Nha xuất bán giáo dục Việt Nam.tr 39-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nha khoa cộng đong tập 1
Tác giả: Trương Mạnh Dùng
Năm: 2013
18. Haugejorden o. Magne Birkeland J. (2Q06)£cological time trend analysis of caries experience in 12 - IS year old children in Nonrayfvm ỉ 9S5 to 2004 Acta Odontologica Scandinavica. 64.368-375 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2Q06)£cological time trend analysis ofcaries experience in 12 - IS year old children in Nonrayfvm ỉ 9S5 to 2004 Acta Odontologica Scandinavica. 64
19. Dye BA. Tan s. Smith V. et al. (2007).Trend in oral health status: United States. 1988-1994 and 1999-2004. National Center for Health Statistics Mtal Health Statistics 11.248.1-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Center for Health Statistics Mtal Health Statistics
Tác giả: Dye BA. Tan s. Smith V. et al
Năm: 2007
20. Wang Hong-Ying. Poul Erik Petersen. Bum Jin-You. (2002). Tlie second national survey of oral ltealth status of children and adults in China.International Dental Journal. 52.283-290 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Dental Journal
Tác giả: Wang Hong-Ying. Poul Erik Petersen. Bum Jin-You
Năm: 2002
21. Phihppus J.van Wyk va Candice van Wyk. (2004). Oral health in South Africa. International Dental Journal, 54.373-377 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Dental Journal
Tác giả: Phihppus J.van Wyk va Candice van Wyk
Năm: 2004
24. Mahmoud K. Al-Onũii (2006).“ Oral Health Attitude. Knowledge, and behaviour Among School Children in North Jordan". Journal of dental Education 2006. 70(2): 179-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral Health Attitude. Knowledge, andbehaviour Among School Children in North Jordan
Tác giả: Mahmoud K. Al-Onũii
Năm: 2006
25. Ling Zhu et al (2003&gt;0ral heath knowledge. attitudes and behaviour of children and adolescents in China. Inemaional Dental Journals, 289-298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inemaional Dental Journals
26. Trần Vân Trường (2000). "/tart cáo cõng hie nha học dường". Viện Riìng ham mật Há Nội. tr 1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: /tart cáo cõng hie nha học dường
Tác giả: Trần Vân Trường
Năm: 2000
27. I.âm Ngọc Ản, Trần Vản Trường (2002). “Diều tra sữc khoe rủng miệng toàn íịuồc nám 2001 ”, Nhá xuất ban Y học, tr.26-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Diều tra sữc khoe rủng miệngtoàn íịuồc nám 2001
Tác giả: I.âm Ngọc Ản, Trần Vản Trường
Năm: 2002
31. Trinh Dinh Hal (2004). Giắo trình dự phòng bệnh sâu răng. Trường Dụi họe Hãng Hàm Mặt. 11-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giắo trình dự phòng bệnh sâu răng
Tác giả: Trinh Dinh Hal
Năm: 2004
13. International Caries Detection and Assessment System (ICDAS) (2005) Coordinating Committee. Criteria Matual - International Caries Detection and assessment system (ICDAS II). Scotland. Dental Health Services Research Ln It Khác
17. World Health Organization (2013). Oral ltealth country'area profile piograme.DMFT for 12-year-olds. WHO Collaborating Centre. Malmd University.Sweden Khác
28. Steele J Kelly M. Nuttall N. Bradnock G. Morris J. Nunn J. PineC. Pitt N Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w