DẶT VÁN ĐỀI ran dịch mảng phin TDMP la một tinh trụng bệnh lý do nhiều nguyên nhãn, còn gặp nhiều trên lâm sàng ớ nước ta cũng nhu trên thè giới, trong dó TDMP do laochicm ty lệ hãng dầu
Trang 2ca: <€
Trang 3LỜI CÁM ƠN
VỚI long kính trọng vã biết ƠI1 sâu sắc tôi xin diân thánh cám ơn:
Ban giám hiệu Phỏng Dào tạo Dại học Trưởng Dại học Y Hả Nội đà tạo diều kiện tốt nhất cho tói ưong nhùng năm học tại trưởng
TS.BS Víí Vản Giáp Bảc sỷ Trung tâm Hô Hấp Bệnh viện Bạch Mai lá người trục tiếp hướng đản và đóng góp nhùng ỷ kiển quý bãu cho luận ván cua tôi
GS.TS.BS Ngõ Quý Châu Phờ giảm đốc Bệnh viện Bạch Mai Giảm đốc Trung tám Hò hấp Bệnh viện Bạch Mai Chu nhiệm Bộ môn Nội tòng hựp Trường Dai học Y Ha NỘI VI dà tạo điều kiện tót nhất cho tòi dược nghiên cứu tại Trung tám
Các thầy, cô trong hội đồng khoa h«?c các thầy, cô trong cảc bộ mòn dạc biệt bộ môn Nội tông hợp dà góp nhiều cõng sửc giăng dạy, dào tao tôi trong suốt quá trinh học tập vả thực hiện luận vàn này
Phông kế hoạch tông hợp phòng lưu trử ho sơ bộnh án bệnh viện Bạch Mai các nhản víèn Trung tám Hò hấp đà nhiệt linh giúp dờ tôi ơong quả trinh hoan thanh luận văn
Cuối củng tòi xin bày to lóng bicl ơn tới Bố Mẹ tôi người đã sinh thành, nuôi dường, hướng nghiộp CỈK) tỏi và những người thăn, bạn bè đã luôn giúp dỡ, dộng viên tòi trong suốt quá trinh học táp và hoan tliàiứi luận vãn này
Hả NỘI ngày 25 thừng 5 nịtnt 2015
Sinh viên
Tổng Quang Hicu
ca: <€
Trang 4Tôi xin cam đoan dây là công trinh nghiên cứu do tôi trực tiếp tiến liânli dưới sụ huỏng dàn cua thầy hướng dàn Cac kết quá nghiên cứu tnnh bày trong khỏa luận lã trung thực và chưa (ứng được cõng bồ trong bất kỳ cóng triiứi khoa học khóa luận hay tài liệu tham khao nào.
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Tổng Quang Hlêu
ca: <€
Trang 5MỤC LỤC
• ••••••• •••••••••••••
•••••••
•* •<
ĐẠT VÂN ĐỀ
Cl 1ƯƠNG I: TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 cáu trúc giỏi phảu sinh lý cua mang phoi
1.1.1 Giài phàu học cua mang phối
1.12 Cầu trúc mõ học cua máng phối 1.13 Sinh lý học cua màng phôi
1.1.4 Cơ chê bệnh sinh • ••••••■••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• 1.2 Tình hình dỊch tẻ cuabộnh lao vả tràn dich mãng phổi do lao 1.3 Làm sảng
1.3.1 về tuồi mẳc bệnh
1.32 Triộu chứng cơ năng
1.33 Triệu chứng toán thản
13.4 Triệu chửng thực thê • •••••••••••••• •» •••••• • «v *•••«•■« • «• • •••«•«• •••• •« «••••««' 1.4 Cận lâm sàng cũa trân dịch mảng phôi do lao
1.4.11^han ung Mantoux ••••« •••••■
1.42 X quang tim phôi (thăng, nghiêng):
1.43 Siêu ảm màng phôi 1.4.4 Chụp CT-Scanner ngục
1.43 Chọc hút dịch và các xét nghiệm dịch mang phôi
1.5 Cảc phương pluip chân đoán TDMP do lao
1.5.1 Chẩn doản giãi phàu bệnh học màng phôi
1.52 Các xét nghiệm v$v lao CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN cửu 2 ỉ Thời gian nghiên cưu
2.2 Địa diêm nghiên cứu • •••••••••■••••••••■•••■■••••••••■•••••••••••••■•••••••••••••••••a 2.3 Đoi lưựng nghiên cưu
2.3.1 Được chân đoán TDMP dựa vào
2.32 Chân doân nguyên nhân do lao
2.4 Thiết kề nghiên cứu
• •••
• •••
• •••■•••■■•••ai • •••
• ••
• ••
Trang 64» 43 C7ạn lam sang••••••••(••■•••••>••••*•••••• ••*•••••••••• •■•«••• ỉ 5 2.4.4 Cảc phương pháp chàn đoán TDMP do lao 172.5 1 htrơng phap xir ly so lỉCU.1.CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN cửu 183.1 Đặc diêm lãm sàng va cận lảm sảng 183.1.1 Dặc dièni lãm sàng • ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• 183.1.2 Dặc diêm cận làm sáng ••• •»•••••• •• ••••■»••■••<••••••■»•••••••••••••••••••••••••••••••••••• • ••• 203.2 Kct qua phương pháp chân đoản TDMP do lao 273.2.1 Kết quá sinh thiểt màng phôi 273.2.2 y\l'ỈỊ đởm /1»
• ••••••••
3.23 So sành kct qua AFB dừm và tồn thương nhu mờ phôi trẽn X-quang 28
3 »2.4 bu*, t qua s\ DPC^*8 3.23 Liên quail giữa xét nghiệm vsv DPQ với tởn thương phế quan trẽn nội soi ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• «• 93.2.6 Két qua vsv DMP • ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••■••••a 303.2.7 Liên quan giửa xẽl nghiệm vi sinh DMP vơi lymphocytecyte DMP 31CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 32
4 1 Làm sảng, cận làm sang TDMP do lao 324.1.1 Lảm sảng 32
4.2 Các phương pháp chân dơán TDMP do lao 374.2.1 Sinh thiêt mãng phôi • ••••••••• •••• •••••••••■ •••••••• •••••••••••«•• •••••• •••••« •• •• •••••• •••«••• 374.22 Nhuộm soi tint AI B đờm ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••«••••••••••■••«••• 37
4 «i» \ 1 SInh •••••••• 384.2.4 Vi sinh DPO 39
TÀI LIỆU THAM KHAO
Trang 7DANH MỤC CIIŨ V1ÉTTAT
NSPQ Nội SOI phề quan
AFB Acid-fast bacillus
PCR-MTB Mycobacterium tuberculosis
complex Polymerase Chain ReactionDNA Axit Deoxvribo Nucleic
Trang 8• ••• •• •••••• • •<
••••••■•••••a • ••••••••••••••••••••••a
Bang 3.1: Phân bổ bệnh nhân ihco cảc nhóm tuồi, giới
Bang 3.2: Vị trí tràn dịch
Bang 3.3: Triệu chứng cơ nảng
Bang 3.4: Triệu chửng toan thán
Bang 3.5; Triệu chứng thực thê
Bang 3.6: Kểi qua máu lầng Bang 3.7: Kầ qua CRPhs • ••••••••'••••••••••••••••ft*••••■«! Bang 3.8: Phân loại TDMP dựa sicu âm
Bang 3.9: Dặc điềm TDMP trẽn X-quang
Bang 3.10: Lien quan mức dộ TDMP và triệu chứng làm sàng
Bang 3.11: Tôn thương nhu mõ trên phim (T
Bang 3.12: Ket quà phan ứng Mantoux
Bang 3.13: Màu sảc dịch màng phôi —
Bang 3.14: Kct quà sinh hóa DMP
Bang 3.15: Tế bào DMp Bang 3.16: Hình anh nội soi phẽ quan
Bang 3.17: Kct quá sinh thiết màng phôi
Bang '.lồ: Xct qua Al’B dơm
Bang 3.19: So sánh kẽt qua AFB đờm va tôn thương nhu mõ trên X-quang 28 Bang 3.20: Kct quà vi sinh DPQ 28 Bang 321: Lién quan giữa xét nghiệm vsv DPQ vả tòn thương phe quan trãi nội soi._ - 29
Bang 3.22: Kct quá vi sinh DMP 30
Bang 3.23: Liên quan giữa xét nghiộm vi ảnh DMP vơi lymphocytecựr DMP 31
ca: <€
Trang 9DẶT VÁN ĐỀ
I ran dịch mảng phin (TDMP) la một tinh trụng bệnh lý do nhiều
nguyên nhãn, còn gặp nhiều trên lâm sàng ớ nước ta cũng nhu trên thè
giới, trong dó TDMP do laochicm ty lệ hãng dầu trong các nguyên
nhân
Ờ cãc nước phát triền thi TDMP do lao thường lã nguyên nhãn
dứng thứ hai sau ung thư với tý lệ khoang 17-30% [1], Tại Mỳ hàng
năm có khoang 1000 bệnh nhàn TDMP do lao và cú 30 bệnh nhản lao
thì có 1 bệnh nhản bị TDMP [2]
o Việt Nam theo thống kẽ cua Viện Lao và bệnh phôi trung
ương lử 1979-1983 hàng nâm sổ bộnh nhân vào điều trị tai Viện do
TDNÍP chiếm 7-11% tông sổ bệnh nhản
Nguyền Xuân Triều (1998) nghiên cữu 203 bệnh nhãn thi TDNÍP do lao chiếm 60.Pop]Trinh Thị Hương, Ngô Quỷ Châu (2007) nghiên củu t68 bệnh nhân thi TDMP do lao là 37.6%(4]
Việc chân đoán TDMP trên lâm sàng không khó nhưng việc chân đoán nguyên nhân lao vàn côn nhiều khô khãn mộc dù đà ãp dụng các kỳ thuật chân đoán hiện đại
Ngáy nay có nhiêu phương tiộn giúp cho việc chân đoán TDMP do lao bao gồm: mô bộnh hục sinh thiết mãng phôi, các bảng chửng VI sinh vật
vê laoinhư: nhuộm SOI tìm AFB nuôi cầy tím vi khuân lao PCR-MTB) MỎI phương pháp có kha nâng phát hiện, ưu diêm, nhược dicm khac nhau, do dó trên lâm sảng, tùy vảo trưởng hợp bệnh nhản mã ta nên lựa chọn, hoác phồi hợp các phương pháp với nhau,
Xuất phát từ thực tổ trên, chúng lôi tiến hành nghiên cữu đề tâi:
.?T C : <€
Trang 10“íNghiên cửu /âm sàng, cận Ị tint sàng và nhận xét giá trị các phương phảp chần doán TDMP do tao từ thúng 10/20/3 dền tháng 9/20ỉ4 tại Trung tâm
1 Mô tỉi dặc (liêm lâm sảng, cận lúm sàng (I bệnh nhân tràn dịch mãng phổi đo lao
2 Nhận xét giá trị các phương pháp chân đoán tràn dịch màng phôi do lao
Trang 111.1 Cầu tnic giãi phầu sính lý cũa màng phổi
1.1.1 Giãi phẫu học cũa mãng phôi
Màng phôi lá một bao thanh mục kín bao quanh phôi, màng phôi
gốm 2 lá: màng phôi thành và màng phơi tạng Mãng phôi lọng bục và
dính chật vảo nhu mô phôi, màng phơi thánh phu mặt trong lồng ngực,
mật trên cư hoành và mặt bẽn cua trung thắt Hai lá liên tiép nhau ờ rơn
phôi Giữa 2 lá là một khơang ao gọi lả khoang màng phôi [5]
Bính thường, khoang mảng phói cỡ từ 7- I4ml dịch để 2 lả có the
trượt lên nhau dè dàng, dịch nảy dược tiết ra từ mãng phối thành, rồi
dirợc hấp thu bới màng phôi lạng Nhưng trường hợp bệnh lý gảy tích
đọng dịch trong khoang máng phối gụi là tràn dịch màng phối [6]
1.12 cảu trúc mô hục của màng phổi
về tô chức học màng phớt có cẩu trúc như sau:
- Lớp trung san: lá nhùng te' bào hình đái liên kết chật chê với nhau
Lớp lien kết trung san: lớp này ờ lá thanh có có lìhừng khoang trống có tác dụng lưu thông hý thống bạch mạch với lớp dưới trung mò
- Lớp xo chun nóng
- Lớp liên kết dưới mảng phôi, lớp này cố nhiêu mạch máu và bạch mạch
- Lớp xơ chun sâu: tiếp giáp với nhu mò phôi ở máng phơi tạng và tiếp giáp với thành ngực ớ màng phôi thành [6], [7]
1.13 Sinh lý học của màng phối
Bính thường, khoang màng phổi chửa I lượng dịch rat móng Dịch nảy được tạo ra và lái hấp thu dơ sự hảng định cua: (a) áp lực thâm thấu (b> áp
ca: <€
Trang 12lục keo cua huyêt tương, (c) áp lục thuy tinh, (d) áp lục àni trong khoang màng phôi.
Sự tích đọng dịch ớ khoang mang phôi lã do:
- Thay dôi tính thầm cua mao mạch
- Thay dôi âp lực keo trong huyết tương
- Thay đôi áp lực thúy tính cua mạch máu
Can trở cua lưu thòng hệ bạch mạch (6J
MỘI giá thuyết khác coi TDMP do lao là sư dảp img dị ímg quả mạnh của màng phôi ỡ bệnh nhãn truớc dó đà mần cám với trực khuân lao khi sinh thiết màng phổi người ra thấy 80% kết qua mô bệnh học lã nang lao(8J
Tràn dịch màng phổi do lao là dịch tiết dựa theo phân loại của RW Light(2001) [9] đê phân biệt dịch tiết với dịch thâm
Dịch tict: Protein > 30g/l; Rilvatar (+) LDH (dnip)' LDH (ht)> 0.6
D|ch thấm: Protein < 30g/'lz Rilvatar (-): LDH (dmpy LDH (111) < 0.6
1.2 Tình hình dịch tê cua bệnh lao và tràn dịch màng phái do lao
Ờ cảc nước phát ưicn thí TDMP do lao thường la nguyên nhân đứng thir hai sau ung thu vói ty lộ khoáng 17-30% [10J Tại Mỷ hang năm cô khoang lOOObỹnh nhãn TDMP do lao vã cứ 30 bộnh nhan lao thi cỏ 1 bệnh nhân bị TOMP(ll)
ca: <€
Trang 13(J các nước dang phát triển thi ty lộ TDMP do lao thường dửng hàng thứ nhất trong các nguyên nhàn gây ra TDMP Theo Ha Vản Như (1989) nghiên cưu trên 290 bẹnh nhàn TDMP cho thấy 78.6% la do nguyên nhản do lao[12] Đãng Thị Hương Hoàng Thi Thai Nguyền Dính Kim (1991) nhận xét qua 336 bệnh nhãn thầy TDMP do lao chiếm ty lộ cao nhắt [13] có lè đây
lã dặc điểm nôi bật cua TD.MP ờ các nước dang phát triên
Trang 14Ty lộ dau ngục trong TDMP do lao cùng khác nhau theo tửng nghiên cưu cụ the: theo Nakamuza E CS(I99O) thầy có 57.5% trong so 273 bệnh nhân TDMP đo lao có đau ngục [17].
13.2.2 Ho
Thường là do địch màng phôi kích thích vào máng phôi nên chu yếu là
ho khan, từng cơn ho khi thay dôi tư the nêu có ho đờm hoặc máu kém theo thi* thường cô tôn thương thêm nhu mô phôi(6]
Trang 15U.4 / Hội chừng 3 giảm
Diến hình nhất trong ĨD.XỈP lá hội chứng 3 giam, gồm:
- Rung thanh giâm hoặc mất
- Gò đục vùng thấp, nếu diện đục thay dồi theo lư thế bệnh nhân là TDMP tự do, nếu diên dục không thay dôi theo tư the là TDMP khu trú, có thê xác định dược dường cong Damoiseau nếu TDMP mửc
Kỳ thuật: tiêm vào trong da ở I 3 trên mặt trong củng tay 0.1 ml tương ứng vời 5 dim vị Tuberculin Đọc kết qua sau 72 giờ bẳng cách đo đường kính ngang cua cục sân hãng thước nhụa có vạch min
Phân loại mirc dộ theo chương trinh chống lao quốc gia
ca: <€
Trang 16• Phản ứng âm tính: tại chỗ tiềm không tụo nót sàn hoặc dường kính nồ! sần < 5mm hoặc chi có quàng do.
• Phan ưng nghi ngờ: dường kinh nốt sân 5-9 Him
• Phan ứng dương tính: đưàng kính not sân > 10 nưn [21 ]
1.42 X quang tim pliôi(tliáng nghiêng)
Vai trô cua X-quang tim phôi cỏ ý nghia rat lớn trong chân đoản trân dịch màng phôi Đày là phương pháp don gian, re tiền, hiệu qua có thê thực hiện rộng rãi ở mọi tuyến, cho kết qua nhanh
Hình ánhTDMP:
• TDMP tự do; dịch tộp trung tại vung thấp, giời hạn trẽn cua múc dịch lòm xuống va có ranh giới rô (dường cong Đamoiscau), bóng mò tua dịch xoả mờ góc sườn hoành Mức dô tràn dịch từ ít trung binh, nhiều
.Ưứr dộ trùn dịch mànịỉ phới
Mức độ Sổ lưọng llinh anh X-quang
ft <031 Tù gỏc sườn hoành
Vừa 1-21 Đám mò dậm đểu, chiếm 1 /2dến
2/3 trưởng phôi, trung thất bị dây sang bèn dối diện, cỏ thê thấy đường cong DainoiseauXhicu >21 Đám mò độm dèu chiếm toàn bộ
trưởng phôi, khe gian sườn giăn rộng, trung that b| dãy sang bên doi diện, cơ hoành bị dẩy xuồng
thấp
Trang 17• TDMP khu trú gốm có: TDMP rành liên thuỳ TDMP hoành, TOMP tning thất Hình anh X-quang la hình đám mờ đêu khu trú ờ một V| trí màng phôi bầl ký và không thay đòi hoặc ít (hay dõi khi bệnh nhân thay đôi tu thẻ
• TIỈMP kết hơp VỚI TKMP: phía đười lã vùng trân dịch mu đậm đcu phía trên la vũng tran khí qua sáng, thuân nhát, ranh giới giữa 2 vũng lá đường nằm ngang [22]
• Ngoai ra trẽn phim chụp X-quang ngực có thê thấy hình anh tốn thương lao như: lao thê nốt lao hang, lao thâm nhiễm đinh phổi
Theo nghiên cứu cua Nguyen Xuân Triều TDMP mức độ ít và trung bỉnh chiếm 88.7% và hình ánh tốn thương trên nhu mô phôi kém theo là 15,9% [23]
1.43 Siêu ám màng phổi
Là một thám dỏ d«m gian, dẻ làm giúp xác dinh vị trí tràn dịch, mửc độ trân dịch, qua sicu âm có thê hướng dần đê chọc dò dịch mãng phoi
Theo R\v Light (2001) siêu âm có thê phát hiên luting dịch màng phôi
lừ 5-50ml với độ nhạy 100%, trong khi X-quang chi chân đoán khi TDMP
>100ml[9J
1.44 Chụp CT-Scanncr ngực
CT-Scanncr có thê chân đoán nhùng trường hụp trên phim X-quang thăng không nhìn thày, đặc biệt la nhùng trưởng hợp TDMP mức dộ ít hay TDMP thê hoành Nõ còn giúp đánh giã tôn thưưng nhu mô phôi
1.43 Chọc liũt dịch vã các xét nghiệm dịch màng phui
I.4.5.I Mủu sicdịch
Theo Ngõ Quý Chảu(2004) TDMP do lao chu yểu là dich vãng chanh 82,1%, dịch máu chiếm tỷ lệ ihàp 16.4%.[24]
Trang 18Nguyễn Xuân Triều(l994) nghiên cứu 142 bệnh nhân TDMP thấy 1/5 bệnh nhân TDNÍP do lao có dịch mảng phôi lã dịch máu[23].
L4.5.2 Sinh háu dịch
Định lượng Protein và phan ứng Rivalta giúp phân biệt dịch thâm hay dịch tiết
• Phan ứng Rivaỉta (+) protein >30g/l: dịch tie!
• Phan ứng Rivalta (-), protein <30g I: dịch thâm
JMMerino vá cs (1999) thấy dịch màng phôi do lao là dịch tièt ly trọng 1,016 protein >30g1; Rivalta (-) o 100% các tnrờng h«.rp nghiên cưu [25]
Glucose dịclì mãng phôi thắp hơn glucose trong mâu
Men LDH dịch máng phôi tảng
L4.5J Te bào trong dịch màng phổi
Các kẽl qua nghiên cứu cua các tác gia trong và ngoai nước dèu cho rang lymphocytecytc tâng cao trong dịch màng phôi có giá trị khá dặc trưng cua TDMP do lao vã có giã tri định hướng chân đoán
Hinshaw H.c và CS(l969) nhận xét ty lê tề bào lymphocyte> 90% trong dịch mảng phôi nghi' đến nguyên nhân do lao [26], Theo Bùi Xuân Tárnt 1901) dưa ra nhận xét tỳ- lệ lymphocyte trong dịch màng phối > 50% đ«à
có giả trị chân doân nguyên nhân do lao [27Ị
Ngoài ra trong dịch màng phổi có thê có bạch cẩu da nhân trung tính, hồng cầu, tế bào nội mô màng phôi
1.5 Các phtrơng pháp chẩn đoán TDMP do lan
1.5.1 Chắn đoán giai pliảu bệnh học mang phôi
Bệnh phàm la la thanh mang phôi dược lầy qua sinh thicl mang phôi
mù hoặc qua nội SOI thành ngực
Trang 19Nhược điềm:
• Tai biên sau thu thuật: TKMP chày máu nhiễm trùng
• Cần trang thiết bi hiện đại nếu sinh thiết qua nội soi lồng ngục
1.52 Các xét nghiệm vsv lao
Bệnh phám có thê là đờm dịch phế quán, dịch màng phôi
L5.2.Ỉ Nhuộm sai trụv tiếp tìm A Hỉ:
Nguyên lý phương phàp: nhuộm Ziehl-Neelsen được sư dụng cho
nhuộm SOI AFB Chất nhuộm carbon fuchsin (đo fuchsin) dưới tác dụng cúa nhiệt độ sè gắn hữu cư với acid mycolic có trong vách tế bào VI khuân lao vã không bi mat mâu với xanh mclhylcn tạo hình anh trục khuân bất màu hóng
đo đặc trưng cho vi khuân họ Mycobacteria trong vi trường, khi soi dọc kết quá dưới kính hiên vi quang hợc
nhuộm bang ki* thuật Zichl-Ncclscn và soi trực tiếp
• Không có AFB trên 100 vi trưởng: âm lính
• Cỏ từ I đền 9 AHỉ trẽn I (M) vi trưởng: dương tính
• Có tù 10dến 99 AI B trên loo VI trường; dương lính +
• Có tứ I dền 10 AHỉ trên I vi trường; dương lính +*
• Cõ trẽn 10 AFB trẽn 1 vi trường, dương tính ——
Nhược đì cm:
• l)ộ nhay thấp
Trang 20• De bo SÓI do nhiều yếu tó: lẩy bộnh phàm không đúng, phụ thuộc vào kỳ thuật nhuộm soi phụ thuộc vào ki'thuật viên
• Không bict vi khuân lao côn sống hay chi lá xác vi khuân
Nguyên lý phinmg pháp: người ta SŨ dụng mòi trường long MGIT là
môi trường nuôi cấy vi khuân lao Khi có vi khuân lao trong mẩu bệnh phàm, chúng sè tiêu thu Oxygen Nồng độ khí Oxygen trong canh cấy anh hường tới quá trinh phát quang cua chat huỳnh quang o đáy ổng nuôi cấy Lượng Oxygen lớn lãm ngăn can sụ phát quang, máy sè tự dộng ghi lại mức phát quang nhỡ vảo bộ câm biển, rồi đưa ra kcl qua dương tính hay âm tinh dựa vào mửc phát quang thu dược
ổng MGIT dâ dược chuẩn bị, ồng MCÌIT sê dưực dưa vào mây, tự dộng quá trinh nuôi cày Thời gian nuôi cáy khoang 2 tuân
ưu điểm:
• Thời gian nuôi cầy ngắn hơn so với nuôi cô điên
• Độ nhạy cao lum cảc phương pháp cồ điên
Nhược diêm:
• Tốn kém
• Dòi hỏi có labo hiện đại: tu ẩm môi trường hóa chất
1.5.23 Nuôi cầy tỉm vi khuân lao cô diên
Trước dãy, việc nuôi cấy vi khuân lao thường được tiến hành trẽn mỏi trường dặc Lowenstein-Jensen Neu trong bệnh phẩm có vi khuán lao qua nuôi cay sê thấy khuẩn lạt’
ưu diêm '
Trang 21• Thòi gian nuôi cấy đài 4-8 tuần
• Kct qua chi dương tính khi vi khuân côn sổng
• Không phân biệt dược chủng Mycobacteria gây bệnh
/.5.24 rim vi khuẩn lao tàng PCRMTH
Nguyên tỳ phương pháp' kỳ thuật nảy nhăm tạo ra hàng triệu ban copy
cua doụn DNA nhó dặc hiộu diỉ biết vã đoạn DNA thưởng được phát hiện dễ dang bang diện di trên gcn thạch hoặc lai với acid nucleic
Trang 22CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứt
2.1 Thòi gian nghiên cứu
Tử I/10/ 2013 đến 30/09/2014
2.2 Địa diêm ughiẽn cứu
Trung tâm hỏ hắp bệnh viện Bạch Mai
2.3 l)ổi tượng nghiên cứu
Ticu chuấn lựa chọn đối tượng nghiên cứu: các bênh nhãn tham gia nghiên cửu thoa màn các tiêu chuẩn sau:
2.3.1 Được chân (loán TDMP (iựa vào
Chọc dò màng phôi cờ dịch hoặc dược chân đoan TDMP trên xét nghiệm chan đoán hình anh (X-quang.siêu am cat lớp VI lính)
2.32 Chân đoán nguyên nhân (lo lao
Bang mô bệnh học sinh thiết máng phổi hoậc cô bang chứng VI khuấn lao (qua nhuộm soi tim AFB nuôi cẩy tim vi khuẩn lao PCR-MTB)
2.4 Thiết kế nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: hòi cứu mô tà chùm ca bệnh Thu thập số liệu nghiên cứu theo bộnh án mẫu
Trang 23Phân loại múc độ theo chương trinh chống lao quổc gia
• Phan ứng âm tính: tại cho liêm không tạo nốt sân hoặc đường kính nốt sẩn < 5mm hoặc chi có quàng do
• Phan ứng nghi ngờ: đường kính nốt sẩn 5-9 mm
Trang 24• Phan ứng dương tính: đường kính nòl sân > 10 tnm [21]
- Phan ửng Rivalta: dương tính hay âm tính
2.43.9 Xét nghiệm tể hùi dịch mùng phôi:
Gốm các tề bao: lymphocyte, bụch cẩu đa nhãn trung tính, hồng cẩu
2.43 ỈU Lymphocyte trong dịch mùng phôi chạy như CTM
- <70%
- 70-90%
- >90%
2.43 n Hình ẩnh nội soi phê quán:
Nội soi phê quan đưục làm tại trung tâm hò hẩp bệnh viện Bạch Mat bơi các bác sỹ cua trung tâm hô hẩp Các dạng tôn thương cỏ thê gãp là
- Viêm xung huyết niêm mạc phế quan
- Giá mạc trang
- Xơ, chít hẹp
- Loét, chay máu
- Tồn thương thâm nhiêm sin
- Viêm mũ
- Mang sắc tố đen
Trang 252.4.4 Cúc phương pháp chẩn đoán TDMP (lo lao
2.4.4.Ị Sinh íhieí màng phôi:
Dược làm lại khoa (ỉiãi phầu bệnh, bệnh viện Bạch Mai
2.4.4.2 Xét nghiệm vsv lao gồtn: nhuộm soỉ, nuôi cấy, PCX
Bộnh phàm co thê lá dịch màng phôi, dịch phê quan, dịch dòm
2.5 Phương pháp xữ lý số liệu
Sử dưng phần mần STATA 12.0
Trang 26CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu
3.1 Dặc đicm lâm sàng và cận lam sang
3.1.1 Độc (liêm lâm sàng
J / / í Tuừi I à Ịỉiói tinh cũn bệnh nhẩn
ỉỉunỊi 3.1: Phún bố bịnh nhân then cúi nhóm tuổi, ịỊĨứi (n^357)
Trang 27J / ĩ 3 Triệu chửng cơ năng
Ráng 3.3: Triệu chừng cư nâng (n=35~j
Trang 28J / ỉ.4 Triệu chứng toàn thân
Kong 3.4: Trifu chứng toàn thân (n=35y
Có 86% bệnh nhân có hội chứng 3 giâm trẽn làm sang
3.12 Dặc diêm cận lâm sâng
Nhận xét
vss I h lảng chicm 81.2% vss 2h tàng chicm 91.1 %
ca: <€
Trang 29CRPhs tăng 94% câc trường hợp
3 f.2J Siêu âm màng phoi
Rang 3.8: Phân /oại TD3ỈP dựa siêu âm (n=302)
Trang 30J Ị.2.4 X-quang tim phối
Bảng ỉ.9ĩ Dệc diêm TDMP trên X-qnang (n-233)
Dường congDamoiseau không điên
hình
159 68.2
Tủ góc sườn hoàn 34 14.6Tran dịch the khu trú 8 3.4
• Múc độ tran dịch; TDMP mức độ vừa chiêm tỹ lẽ cao nhất 51.9%
• Tòn thương nhu mô chiêm 19.8% cac trường họp