Dang và nhà nước dà đề ra nhùng chu trương, chính sách mới nhảm giai quyết, giám bứt số lượng vụ tai nan giao thông như thành lập UBATGTQG va cảc địa phương trên toàn quốc, đây mạnh tuyê
Trang 2Bộ GIẢO DỤC VÀ DÀO TẠO BỌ V TÉ
TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYẺN VĂN ƯYẾN
NGHIÊN cứu ĐẶC DIÊM TÔN THƯƠNG
PHẤN MÉM TRẼN NẠN NHÂN BỊ TAI NẠN GIAO THÔNG
Trang 3TS.Lưtt Sỹ Hùng trương Bõ môn y pháp Trường Dại học Y Hà Nội, người đà dành cho lôi sự quan tâm trực tiếp chi bao rận tình lừ những bước dâu trong quá trinh nghiên cửu den khi hoan thiện khóa luận.
ThS.Ngụyẻn Sỳ Lành, phõ trường bộ môn y pháp Trường Đại học Y Hà Nội người dà hum sát sao trong suốt quá trình nghiên cữu là người truyền cho ròi dam mê công việc sự ẵm áp vui ve trong cuộc sồng.
Tòi cùng xin gửi lời cam ơn tời:
Toàn thê các Thầy Cò các anh chị kỳ thuật viên Bộ môn y pháp Trường Đụi học Y Hà NỘI và khoa giai phẫu bỹnh bệnh viện Viỹt Đức dã luôn gần gũi dộng viên, giúp dữ ròi trong quá trình học tập và nghiên cứu lại
bộ mỏn.
Tôi cũng xin cám ơn Phòng Dào tạo Dai học Trường Dại học Y Hà Nội
dà tạo dun kiỳn thuận lợi ưong quá trình học t(ip hoàn thành khóa luận này.
Xin bày tu lòng kinh yêu sáu sắc den gia dính, những người thân và bụn bè dù luôn Ư bèn ho trợ, cô vù dụng viên lòi hoàn thành dược khóa luận náy.
Hà Nội ngậy 25/05/2015
Sình liên
Nguyễn lan l.'yèn
Trang 4LỜI CAM DOAN
Tôi xin cam doan đây là cõng trinh nghiên cứu cua rieng tôi Cãc số liộu kct qua nêu trong luận vân là trung thực và chưa từng được ai cõng bố trong bất kỳ cõng trinh não khác Neu sai tói xin hoãn toàn chiu trách nhiệm
Tảc gia luận văn
Nguyễn Văn Uyển
: <€ 4» HỄ?
Trang 51 3
•3
DẠT VÀN DẺ •••••• • ••• •
CHƯƠNG 1: TÓNG QUAN 1.1 Tinh hình tai nan giao thõng trên thể giới và Việt Nam •••••• • ••• • 1.2 Các yếu tố liên quan đền tai nan giao thõng • ••• •
1.3 Cơ chc hình thành thương tích •••••• • ••• 6
1.4 Ban chắt mỏ bị tồn thương .7
1.5 Đinh nghía vết thương phần mềm
1.6 Phân loai vết thương phân mềm CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÁ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU • ••• • 9 2.1 Đối tương nghiên cứu: •••••• 14 2.2 Tiêu chuân chọn đổi tượng: • • • • ••• • 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu: » 14
CHƯƠNG 3: KỀT QUA NGHIÊN CỦƯ • 16
3.1 Phán bô về tuỏi và giới cua nan nhàn • • • • •
3.2.Thời gian xay ra tai nan theo giữ ••••••••••••• • ••• 17 3.3 Thời gian xay ra tai nan theo thang ••• • ••• • • ••• 18 3.4 Khu vực xay ra tai nan !• •••••• •••• 3.5 Các loai hình tai nan • ••••■•(•••••••■•••••••■■•••••••••••(■•••••••••••••••••a • ••• • 18 19 !••••••• «•••••■••••••• •••••• • • • • • • • • • • 3.6 Tồn thương phần mềm 20 3.7 Nguyên nhãn tư vong • • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN • ••••••••• • •••••••••••••••••• • • • 28 4.1 Phân bỗ về tuôi và giới cùa nan nhãn: • « • • • • ••• •
• < )• •• • •<
Trang 64.4 Loụi hinh lai nạn 324.5 Tòn thương phần mềm 334.6 Nguyên nhản tu vong:
KÉT LUẬN
38
: <€ 4» HỄ?
Trang 7CTCS : Chấn thương cột sổng
: <€ 4» HỄ?
Trang 8DANH MỤC CẤC BANG
Bang 3.1: Cãc loại binh tai nạn 19
Bang 3.2: Thương tích 20
Bang 3.3.Tôn thương phẩn mỏm vã loại hinh rai nụn 21
Bang 3.4: Phân bổ tốn thương phàn mềm cua các nạn nhãn 22
Bang 3.5: Nguyên nhãn tư vong 23
DANH MỤC BIÊU IX) Bicu đồ 3.1: phân bố VC tuổi vả giới các nạn nhản 16
Biêu đõ 3.2: Thời gian xay ra tai nan theo giờ 17
Biểu đỗ 3.3: Thin gian xay ra tai nạn theo tháng 18
Biêu đỏ 3.4 Khu vực xây ra tai nạn 18
DANH MỤC ẢNH Anh 3.1: vết sây sat da vùng gối xã mạt trước cảng chân trái 24
Ánh 3.2: Vet sây sát da bầm tụ máu vùng cố 24
/\nh 3.3 : Vet bẩm tụ mau vùng thát lưng trái 25
Anh 3.4 : Vet rảch da vũng trân 25
Anh 3.5 : vềt lóc da x ủng trán - thãi dương 26
Anh 3.6 : Hi nh anh dập nát, biến dạng cáng chán trái 26
Anh 3.7 : vết X'àn lờp vùng bụng 27
: <€ 4* HỄ?
Trang 9DẠT VÂN DÈ
Nước ta là một nước đang phát tnêiLcủng với sự phát triẽn cua nèn kinh
tẽ thi sụ phát ĩricn các phương tiện giao thông cũng tăng ca vê sô lượng vã chung loại Mặc dù cơ sờ hạ tầng giao thong phai tri ớn kliã mạnh trong những năm gân đây nhưng vần chưa theo kịp vã đáp ứng dược với nhu câu sư dụng phương tiện giao thông Mặt khác, do ỹ thức chap hành luật lệ giao thõng còn ờ mức kẽm hicu bict chungvể luật an toàn giao thõng côn mù mờ
vá rất nhiều nguyên nhãn khác Ví vậy trong nhưng năm gằn đây tai nạn giao thông ngáy càng tăng về ca số lượng và mửc độ nghiêm trọng
Trẽn the giới, trung bính hang năm có hơn I triệu người chét vi tai nạn giao thòng, thiệt hại kinh té do tai nạn giao thòng khoang 518 tý đôla Mỹ Tại Việt Nam theo số liệu thồng ké cua Ưỹ ban an toán giao thõng Quốc gia(UBATGTQG) trong nám 2014 toàn quôc xay la 25.322 vụ tai nạn giao thõng, lãm chết 8.996 người bị thương 6.265 người gây tôn thất kinh tể rất nâng nc [1]
Sụ gia tàng vê số vụ tai nụn sổ lượng người chết, bị thương và tôn that nâng nề vè kinh tề dã trớ thanh vân dè thực sự cẩp bách cho cá xà hội Dang
và nhà nước dà đề ra nhùng chu trương, chính sách mới nhảm giai quyết, giám bứt số lượng vụ tai nan giao thông như thành lập UBATGTQG va cảc địa phương trên toàn quốc, đây mạnh tuyên truyền, giáo dục về an toán giao thõng tại các trường học truyền hình, bâo chí
Cũng vói sự gia tàng vê sổ lượng vụ tỊii nạn giao thõng thi mức độ tốn thương về con ngươi trong cãc vụ việc cũng ngây cang phức tạp hơn Các tốn thương da số lá nâng nhiêu cơ quan bộ phận trong cơ the thành bộnh canh da chân thương dẫn den nhiều khỏ khán trong chân đoán vá diêu ưị dẽ lậi nhừng
Trang 11CHƯƠNG 1 TONG QUAN
1.1 Tinh hình tai nạn giao thõng trên thí* giới vả Việt Nam
1.1.1 Trên the giói
Trong 100 nâm hình (hanh và phát triển ngành san suất xe hơi (1986 - 1996) dà cỏ hơn 30 triệu người trên the giới thiệt mạng vi tai nạn xe ố tô hiên nay TNGT dà trớ nên het sức nghiêm trọng dối với nhicu quốc gia chu yếu ớ những nước dang phát triền với 85% sỗ người chết 90% số người bị thương vả 96% số tré em bị chét mồi nảm ị 2 ị
Tây Thãi Bình Dương vã Dỏng Nam Á là hai khu vực cỏ số người chết
do TNGT cao nhất thế giỏi với trung bính hàng năm ớ mỏi nơi cô trên 300.000 người thiệt mạng chiếm hơn 50% tổng sổ người chồt vi TNGT trên toàn thề giới [3]
Theo số lièu thống kê nâm 2002 cùa Tồ chức y tc the giới (WHO) vả ngân háng the giới (WB), tỷ lộ tử vong do TNGT cao nhất lã 28.3 ỡ châu Phi ( lính trẽn 100.000I các nước phía Đông Dịa Trưng Hai lá 26.4 khu vực Dóng Nam Á lá 19.0, các nước có thu nhập cao tại cháu Ảu lá 11 Trung binh cứ 1 người chềt ví TNGT thi’ có 15 người bị thương nặng cản phai điều trị tại các
cơ sỡ y tế vá 70 người bị (hương nhọ (4)
Mơi ngây trên thế giới có hơn 1000 người dưới 25 tuổi thiệt mụng vì TNGT cùng lã nguyên nhân hàng dầu gảy tư vong cho thanh thiếu niên trong
ơ các nước châu Phi ven Địa Trung Hai vã Dông Nam a [5] Tại Mỹ, trong nãm 2004 số người chết va bi thương do TNGT trong dỡ tuồi từ 16-20
: <€ 4* HỄ?
Trang 12Mặc dù dà có nhiều biện pháp lảm giám thiêu TNÍÌT nhưng sỗ vụ tai nạn vàn tiếp tục tâng nhanh trôn phạm ũ toàn cầu đặc biột VỚI các nước cô thu nhập trung binh va tháp, vi vậy trong nãm 2007 WHO đà phát dộng tuần
lẻ /\TGT được tô chức từ ngây 23/4 đến ngáy 29/4 ưẽn toàn cầu nhầm dạt dược sự quan tâm đúng mức từ chinh phũ các cơ quan chức nàng chính thuộc
về Bô giao thõng vãn tai vả bộ y tế của càc quốc gia trên thề giới ( ƯBATGTQG 2007)
1.12 Tại Việt Xam
Theo sổ liệu cúa VBATGTQG năm 2001 ca nước cỏ hơn 8 triệu xe mây den cuối nám 2006 dà có 18.4 triệu xc máy được dăng ký trên toán quốc, được dãnlì giá là quốc gia có lỹ lệ xe máy/ người dàn cao nhất the giới (Bảo cao tụi hôi nghi APEC 5/2006)
$« lượng xc máy tảng nhanh dược xem là một trong nhùng nguyên nhân chú yếu lảm TNGT ớ Viột Nam tang lèn dáng kè những năm gần dây
Trang 13137.2X0 người bị thưimg năm 1998 cỏ số vụ vả sò ngưởi thiệt mạng do TNÍÌT tăng gấp 3 lần so với Iiâin 19X9 Nâin 2001 số nụn nhãn tư vong tảng gap 5 lẩn so với năm 1990 năm 2006 cá nước có 14.161 vụ TNGT làm chết 12.373 người, tâng 10.7% so với nám 2005 ( số liệu cùa L’BATGTQG 2005
2006 ) Đen nám 2014 ca nước xay ra 25.322 vụ tai nạn giao thòng, lam chết 8.996 người, bị thương 6.265 người gãy tôn thất kinh tê rằt nặng nê ( theo ƯBATGTQG 2014), con số tăng len khá kinh khung
TNGT cùng là nguyên nhân hảng đầu gảy tư vong ớ tre em bang hoậc lớn hơn 15 tuôi với số lượng trung bỉnh hàng nảm là 4750 nạn nhãn (13 nạn nhản' ngày) và 275.000 nạn nhân bị thương tích ( 750/ ngày) Tre em không nhùng là nạn nhản trực tiếp phai gánh chịu thương lích do TNGT mà còn là những nạn nhân gián tiẽp khi cha mợ các em bị chết, bị thương trong các vụ TNGT (9]
1.2 Các yếu lố lien quan den tai nạn giao thông
Theo cảc chuyên gia về ATGT có 4 yểu tổ chính liên quan đến TNOT lả: + Người tham gia giao thòng: hầu như là VI phạm luật lộ giao thông như chạy quá Tốc độ rè ngoặt chuyên hướng bầt ngừ không có tín hiệu đèn báo trước, sử dụng bia rượu khi tham gia giao thõng hoác cãc chất kích thích khác,
+ Phương tiện giao thõng: do phương tiện giao thong chưa đạt chuáiỊ xe
tự che xe bị hư hong hỹ thống phanh, đèn gương
+ Đường gí ao thong: Chat lượng đường thấp vã xuông cãp xâu nhiều ồ
gá trơn, nhùng đoạn đưòog bị che khuất tầm nhìn, lối rè không phù hợp không biên hão, k đù ánh sáng
Trang 14* Mòi trướng: Như canh quan đơn điệu hoỳc gảy mât chú ý chơ người điều khiên phương tiện, đicu kiộn thin tiết như nấng nông, hoặc mưa, gió, bào
1.3 Cơ chề hình Ihành thương tích
nước[10Ị.[llJ.(12Ị.[13].[14] dim cho lảng thương tôn ưẽn các nạn nhãn
bị tai nạn giao thòng do:
giao thông khac độc biột la vơi xe õ tò hoặc cac vật can trên đường
- Va chạm thân người với các bộ phận cua xe trong khi b| hất tung khói phương liện
- Cơ thê nạn nhân va dập hoặc ngã vàng, lê quét với mạt dường
- Bị các phương tiện giao thòng khác như ô tô xc máy dâm hoặc dê qua sau khi nạn nhận bị ngà
thương nàng hoậc tư vong ngay tại chồ Du cho tai nan diên ra rất nhanh chóng nhưng mỗi trường hợp đều phai trãi qua các va chạm và đế lại nhừng dầu vết lương img trên phương tiên, quằn áo cơ thê nạn nhàn vã đường
• Thương tích trên cơ thê nạn nhãn, theo Camps F£[13] gồm những nhõm chủ yếu sau:
- Thương lích do va chạm nguyên phát (tôn thương nguyên phát)
- Thương tích do va chạm thứ phát
- Ton thương thứ phai
: <€ 4» HỄ?
Trang 151.3.1 Thương tích (lo va chạm nguyên phát
Đây là loại thương tích dưục gãy ra bời va chụm lãn đâu tiên như xc máy ó lò phương tiện khác lao vào cơ the Tùy từng loại phương tiện ò tò
ô tô õ tõ -xe may xe may xe mây chung õ tô loụi xe máy loựi va chạm ngược chiều va chạm cùng chiều mã tôn thương cô thê xuất hiện ơ những vi trí khác nhau trên cư thể vã S’C’i mức độ nặng nhv khác nhau Thòng thường va chạm ngược chiều, nạn nhãn thưởng cở thương tôn rắt nặng nề do phương tiện
đi với tổc độ cao; va chạm ngược chiều, lực tác động lả vô cùng kin
1.3.2 Thương tích do va chạm thứ phát
Sau va chạm dầu liên, cơ thê nạn nhân cỏ the còn tiếp tục va chạm khác, như va chụm VỚI các phương tiện khác
•Tổn thương: Thưởng dược hình thành dơ cơ thố nạn nhãn sau va chạm
bl ngâ vâng trượt hoặc va đ(ip mạnh với mặt đường, các vật cimg xung quanh gảy nhùng tôn thương chu yẻu là CTSN » vùng chàm, vùng thãi dưtmg 2 bẽn Tôn thương do trượt trên mặt đường cô thế thấy bên ngoài la nhừng đám sây sát da dưới dụng những vết nhơ chạy song song, kể ca những dam mắt thượng
bi hoặc mat da đâu mat toe
1.4.1 Da
• Dam nhiệm nhiều chức nàng VỜI cư thê
• Chức nàng bao vệ
- Chức năng diêu hoa tlian nhiệt
-Chức năng câm giác
- Chức nàng dư trừ
- Chức nàng bài tict
• Chức nàng hò hấp
Trang 16Da có đặc tinh đai và gấn liên vói tò chức dưới da do dó thường ít bi tác động cua vật tây Trong cãc vụ tai nạn giao thông, rón thương cua da chu yếu dưới dụng những vết sây sat da hoặc bầm tụ máu đụng dập
• Tổ chức dưới da : mềm và cỏ tác dụng như lóp dệm đồi với các tác dộng của vật tày Nếu ở phía ngay trên xương thi* thường cỏ tụ máu rộng mòi khi bị tác động
xương tại dó bị gảy dâm chọc lãm rách, dứt dập cơ
nhưng ncu cong quá mửc có the dần đến gây xương, người ta gọi dò là gây cành tươi ( dặc biệt ớ tre em) (5 người trường thành, xương chác và khóe hơn Ỡ người già xương bát dầu yểu đi dễ gày và tôn thương
1.44 Các tạng: tùy váo ban chat câu tạo vã lực tác dộng, bệnh lý vả độ tuổi
mà cỏ thê rihừng thương tích ờ cá mức độ khác nhau, từ nhẹ den nặng: Nhưng cùng phai ke đến các trương họp có tôn thương dơ tác dộng ti\rc tiept như dập vờ gan lach) hoặc gian tiếp (như hoại tư một do tác mạch mục treo sau chan thương >.1.45 Dịch và lchỉ: các chất dịch trong cơ thê thi không ép lạt được nhưng có thê di chuyến dược Trường hựp có táng áp lực thủy tinh như trong các tnrờng hợp chấn thương ngực do tai nạn sè pha huy khoang xung quanh mao mạch hay lính mạch Các chát khi có thê nen lội dưực dơ đó phôi ít khi bi tôn thương Neu có sức ép xay ra dột ngột sẽ cỏ tôn thương rách vỡ pile nang
- Vet thương phần mem la chi những vet thương gây rách da và gãy tôn thương các phàn mèm ơ dưới da ma chu yếu lá tòn thương cua da, mô liên két dưới da cân va cơ [15]
Trang 171.6 Phản loại vét thương phần inềm
1.6.1 Theo ngoại khoa
ì.6.ì.Ị Theo ứìởigian
ỉ.6.ì.2 Theo hình thái tốn thương
ỉ.6.2.jvết SÕỴ ĩáĩ da:
• Là một trong những loại hỉnh thương tích hay gặp nhất trong tai nạn giao thông, được hình thanh do cơ thè nọn nhãn bi va quệt, chà sát hoặc
đè ân btũ cãc vật (chu yeu lã vụt tày) theo 2 cơ chề:
quật, trượt trén mặt đường và tủy theo dậc diem càu tụo mật dường( nhằn, thô hay ráp) mã độ sáu vã diộn tích cua vết thương sè khác nhau Chiều hướng cua VÙI sây sát da được đánh gtá trẽn cơ sơ nơi bát đầu thường sach vá kct hợp với xác dinh chiều hướng bong thượng bi Be mỉt cua vết sây sát da thường cỏ đất cát bui bàn vet sơn vết dầu H1Ờ hoũc vết cao su bám vào Trường hợp bị bánh xe ò tỏ đẽ qua cơ the các
: <€ 4» HỄ?
Trang 18vết sây sát thường gợi lọi hĩnh anh cua vãn lớp xe õ ró ỡ nhùng nơi cỏ
tô chức dưới da cơ dày thường có tòn thương lóc da ơ dưới các vét sây sát da
I 6.2.2 Vet bầm tụ máu:
ngà Trong TNOT các vết bầm tụ máu thường nàm ở nhùng phân lồi cua cơ thẻ như vùng vai hòng khuỷu tay, dầu gối trường hợp tụ mâu nhẹ dưới da đâu có klũ không phát hiện thây khi nạn nhân còn sòng mã chi dưọc pbãt hiện khi mờ tư thi, một số trường hựp tụ máu ở nhùng vị trí như ơ mặt trước hoặc mặt bẽn cùa dùi nếu có hình dáng gọi lai hình anh cua pha đèn hoặc chan sóc thỉ đó là những dắu hiệu có giá Bi dinh hướng vật gây thương tích Một sồ trường hợp tôn thương ơ ngực bựng(như bánh ô tỏ đẽ qua bụng) nhưng dắu hiệu bẽn ngoài rất ít hoặc không có Nghiến cứu cua Spilsbury [14] đà cho thấy cỏ tói 50% sổ trường hựp bị thương nặng vào bụng nhtmg hằu như không dê lại vết sảy sát da hoộc tụ máu bẽn ngoai, tuy nhiên nhùng đám tụ máu lớn ớ vủng tiêu khung thường liên quan đèn vờ xương chậu và tôn thương nặng ở vùng tiêu khung
J 6.2.2K'/ thi/vng ràcli da:
dộng cua vật tày, thưởng gập trong cảc vụ TNGT dưới đọng cảc vet rạn hoặc rách đứt tô chức
• Trường hợp bị ngâ, đàu bị va dập mạnh vào mật đường có the gãy ra cãc vết rách da rạn da ( thường kẽm theo vét sây săt da làn với dầt cát ở
bở miệng vết thương, có khi mất tóc) Khi cơ thê nụn nhãn va quệt với vột cỏ góc cạnh, cỏ thê sè đé lại chiều hướng cua lực tác động, vết rạn
Trang 19da được hinh Thánh do sụ giàn cáng quá mức ớ nếp bẹn thường gộp trong các trường bợp b| bánh xc ô tô dè qua vùng bụng vùng đủi Trong các vụ tai nạn giao thông, do cẩu trác cua xe có thè đê lại trẽn cơ thè nạn nhân nhùng vết thương rất giồng vời vết thương do vật sắc( nhìn bang mat thường) lúc dó cân phai dùng thêm kính lúp đẽ tìm các vết sảy sát da ơ bỡ mép vet thương kè cà cẩu nối tô chức, dị vật hoác bụi bẩn dất cát ờ nong lòng vet thương.
thuàn và phức tạp mà đa số lã gom nhiều loại
l.ổ.2.4 Các ỈOỌI hình tòn thương khác có thê gập trong tai nựn giao thòng
• Yet lóc da
Thường gặp do banh xe ò tô vữa dè ép vừa quay tròn làm tách rời lớp da
và tô chức cân cơ hoặc xương ờ phía dưới tạo thành ò, túi chửa dầy máu có khi gây ra nhùng vet rách da rộng ncu bánh xe dè qua nhũng '"úng đa sát xương Dấu hiộu lỏc da có thê dẻ quan sát nếu ơ vùng da ít cơ hoặc sát xương,
ớ vùng da cơ dày hay vùng lưng, ntông Dầu hiệu này khỏ quan sát độc biệt khi không oó dầu hiệu vãn 1 ỗp ơ bẽn ngoài
Tổn thương lóc da mô cơ có thể gàp trong rai nạn lao động, thè thao, nhưng trong cảc vụ tai nạn giao thông nều cõ dấu vết ưẽn quần ào vã thương tích trẽn da thí tôn thương lóc da sẻ lá những bang chủng quan trọng
đè kết luận dấu hiệu bảnh xe đê qua cơ the nan nhân Tinh trạng cháy mâu ồ
ạt trong ổ lóc da là nguyên nhàn trực tiếp gảy mất mâu cấp cho nạn nhàn, vũng lóc da càng to chữa dầy máu lá đẩu hiẻu quan trọng chứng minh lổn thương xay ra kill nạn nhàn còn sông
: <€ 4» HỄ?
Trang 20trên quần ảo và cơ thề nạn nhân nhưng cỏ khi chi thấy trên quần ảo mà không rò trên cơ thê và ngược hũ
- Trèn quần ảo: dẩu vân lốp lã nhùng vết bàn cõ hình giống vãn lốp ô tô
có làn máu manh tô chức, vết dầu mờ vã bụi cao su bụi đất, trên quân áo nụn nhân
- Trên cơ thế: tuỳ tửng vùng cơ the bi bánh xe ô tô làn qua mả dấu vết đê lại có thê rồ hoậc không rò trường hợp bị bánh xe dỏ qua vùng dầu dẩu vân lốp ô lô thường không rô chu yểu là tôn thương rất nặng như vết sảy sát rách
da biến dụng đầu mật vở xương hộp sọ xương hàm một thành nhi Lit manh, dập nát tô chức năo cỏ khi toán bộ nào thoát ra ngoải theo dường vờ xương Cẩn tim vet sây sãt da ỡ vũng mặt cổ do lẽ quệt đê ép lẽn mặt dường dè xác định vị tó tư thể cua nạn nhân khi bánh xe ô tô de qua
• Bánh xe ó tô dè qua vùng ngực, lưng hoậc chân tay thường dê lại nhùng bầm tụ mâu trên da gựi lại hình anh của vân hoa lóp do be mặt cùa bánh xe có những rãnh và những phan lồi khi bánh xe lãn qua người những phần lồi cua bánh xe đè ép lẽn da vá nhùng tô chưc dưóí da làm mãu nhùng vùng nãy don vao những vùng không bị de cp( tương ứng với phân lõm cua banh xe õ tò) gãy chav mâu dưới da tạo nen hình anh vân lốp õ tò
• Sự xuất hiện của dấu vãn lốp trẽn cơ the nạn nhãn côn phụ thuộc rất nhiều vảo dộ dày mong cua quằn ảo dộ mãi mòn cua lốp xe ơ những vủng
da không cỏ quần ao che phu bén cạnh vết vãn lốp có thê cỏ vét sảy sát rách
da vet bụi cao su nếu nọn nhản mậc nhiều quần ảo thi dấu vềt vân lổp trẽn
co thê khòng rỗ hoặc có klu không hình thành
- Trong giám định y pháp việc chân đoán có dâu vet vàn lốp ô tô trẽn cơ thề nạn nhân cô ỷ nghía rất quan trọng với công tác diều tra xét xứ , Dấu
: <€ 4» HỄ?
Trang 21vết ưén quần áo trẽn Thản thê nụn nhân nếu rỏ ràng sè là căn cứ khoa hục vững chắc, nhưng trong nhiều trường họp chân đoán dấu vàn lóp rất khó khAn
do dâu vết trên quẩn áo trên da không rõ răng, do đó phai dựa vào dặc điếm
va mức độ tôn thương và điều quan trọng là phai tìm dược dầu vết lóc da ơ vùng nghi ngờ bánh xc ô tỏ đê qua
: <€ 4» HỄ?
Trang 22CHƯƠNG 2ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cút
2.1 Dối tưọìig lighten cửu:
• Là 80 nạn nhãn tư vong do TNGT được giám định tại bộ môn V phảp trường đại học y Hả Nội vá khoa giai phầu bệnh bênh viện việt Đức trong nâm 2014
2.2 Tiêu chuẩn chọn dổi tương:
- Cãc doi tượng nglnrn cưu dươc khai thác dầy đu thõng tin về tuồi, giói, ngày giở và nơi xay ra tai nạn phương liộn liên quan đen vụ tai nạn
-Chúng tôi chọn lọc nhùng trường hợp bi tai nạn giao thòng vã được giám dinh Pháp y tại khoa giải phảu bệnh - Pháp Y bệnh viện Việt Đức
• Tất cá các trường hựp đều dcrực chụp anh tòn thương bẽn ngoài, bên trong vã những tôn thương chính gây tứ vong
- Thu tháp ánh tôn thương cũa các dổi lượng
dược sủp xếp vã tTinh bây theo thứ tự:
: <€ 4» HỄ?
Trang 23- Lập bâng thống kê về tuổi, giỏi thành tửng nhóm theo phán loụi cua WHO.
- Thòi gian xay ta lá nạn được sấp xếp tìteo giờ trong ngay, tháng trong lùm
- Nơi xay ra tai nạn: được chia ra theo cac khu vục nội thanh, ngoại thành và tinh khác
- Loại hĩnh tai nạn: phân chia theo phưong tiên có liên quan đến vụ tat nan: õ tô xe máy, xe máy xe máy xe máy tự gây
•Nghiên củu phân tích đặc diem các tôn thương trẽn cơ thê cũa nạn nhân chúng tòi sắp xểp thành câc nhóm chinh sau: tôn thương phần mềm bên ngoải '•ã nguyên nhãn tư vong Trong đỏ đi sâu phân tích độc diêm tôn thương phan mềm và tôn thương bẽn trong cua các nạn nhàn
: <€ 4» HỄ?
Trang 24CHƯƠNG 3KÉT QUÁ NGHIÊN cửu
Biêu dỗ 3.1: Phân bổ về tuổi va giứi các nạn nhân
NhãII xtị : Tư biểu đỗ 3.1 cho thầy ơ nam giới, nạn nhân ở độ tuói 16 đến25
chiếm ty lệ cao nhất 21 TH( 26.25%) sau dó lu nhóm tuôi từ 26 đến 35 với
19 TH(23.75%) Ít nhất la nhóm tuồi I đen 15 với 2TH (2.5%)
o nừ giới số lượng nạn nhân khá ít so với nam giời 17 TH( 21.25% so với 78.75%) số nạn nhàn ở các nhóm tuồi 16 den 25 46 đến 60 va trên 60 đêu là 5% Nhóm tuổi I đen 15 lã 0%
Theo nhóm tuồi cã 2 giái, thi nhóm tuôi 16 đến 25 chiếm tý lệ cao nhất với 25 THGl 25%) sau đỏ là nhóm tuồi 26 đền 35 vói 21 TH( 26.25%), thấp nhất lã nhóm mỗi 1 den 15 (2TH)nhỏm tuổi trên 60 vởi 7 TH(8.75%)
: <€ 4* HỄ?
Trang 253.2 Thòi gian xây ra (ai nạn theo giờ
10
Biêu đồ 3.2: Thời gian xảy ra tai nạn theo giá
Xliận xét Tứ bang 3.2 vá biêu dồ 3.2 ta thấy tu vong do tai nạn giao thông xay ra nhiều nhâl ớ khoang thin gián tử 20h đền 211 đêm 8h dén 13h với các đinh Ở22h-23h(9) vàioh - 1 lh(6) Từ 2h đến 711 có il sổ vự 1NGT nhất (trong 80 nạn nhàn nghiên CÍ(U)
: <€ 4» HỄ?