1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuong I 1 Su dong bien nghich bien cua ham so

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 60,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AA';BB' Hđộng này thông qua 4 phiếu học tập giao cho 8 nhóm học tập +Giáo viên nhận xét kết quả của các nhóm +Giáo viên giới thiệu 3 phép T ⃗v ;Đo; Đdtrên là phép dời hình trong mặt phẳn[r]

Trang 1

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 12 Tuần 1-Tiết 1

Ngày soạn:5/9/2014

§1 KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức: - Hiểu được thế nào là một khối đa diện và hình đa diện

- Hiểu được các phép dời hình trong không gian

- Hiểu được hai đa diện bằng nhau bằng các phép biến hình trong không gian

-Hiểu được rằng đối với các đa diện phức tạp ta có thể phân chia thành các đa diện đơn

giản

2 Về kĩ năng: - Biết nhận dạng được một khối đa diện

-Biết chứng minh hai khối đa diện bằng nhau nhờ phép dời hình

- Biết phân chia và lắp ghép các khối đa diện trong không gian

3 Về tư duy và thái độ: Toán học bắt nguồn từ thực tế, phục vụ thực tế Biết quy lạ về

quen Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ CỦA HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, đồ dùng dạy học- Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, vở nháp, vở ghi và đồ dùng học tập

- Kiến thức cũ về định nghĩa hình lăng trụ và hình chóp; các phép biến hình, phép dời

hình trong mặt phẳng ở lớp 11

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

3.bài mới:

HĐ từng phần 1:

Hày chỉ rõ hình chóp S.ABCD là

hình giời hạn những mặt nào?

+Hình chóp chia không gian làm 2

phần phần trong và phần ngoài

dẫn dắt đến khái niệm khối chóp là

là phần không gian giới hạn bởi

hình chóp kể cả hình chóp đó

(tương tự ta có khối lăng trụ

+Hày phát biểu cho khối chóp cụt

HĐ2: Các khái niệm của hình

chóp ,lăng trụ vẫn đúng cho khối

chóp và khối lăng trụ

H/s hãy trình bày

+Tên của khối lăng trụ, khói chóp

+Đỉnh,cạnh,mặt bên,mặt đáy,cạnh

bên,cạnh đáy của khối chóp,khối

lăng trụ

+Giáo viên gợi ý về điểm trong và

H/s đánh giá được các mặt giới hạn của hình chóp mà giáo viên đã nêu

+H/s thảo luận và trả lời cho khối chóp cụt

+Học sinh thảo luận để hoàn thành các khái niệm mà giáo viên đã đặt ra

+H/s phát biểu thé nào

là điểm trong và điểm ngoài của khối lăng trụ,khối chóp

I/KHỐI LĂNG TRỤ VÀ KHỐI CHÓP

khối lăng trụ (khối chóp) là phần không gian được giới hạn bởi một hình lăng trụ (hình chóp) kể cả hình lăng trụ (hình chóp) ấy

+Khối chóp cụt (tương tự)

+Điểm trong,điểm ngoài của khối chóp,khói lăng trụ (SGK)

Trang 2

điểm ngoài của khối chóp,khối

chóp cụt

HĐtp1:Kể tên các mặt của hình

chóp S.ABCDE và hình lăng trụ

ABCDE.A'B'C'D'E'

+Giáo viên nhận xét,đánh giá

+Hình chóp và hình lăng trụ trên có

những nét chung nào?

+HĐtp2:Nhận xét gì về số giao

điểm của các cặp đa giác sau:

AEE’A’ và BCC’B’; ABB’A’ và

BCC’B’; SAB và SCD ?

HĐtp3: Mỗi cạnh của hình chóp

hoặc của lăng trụ trên là cạnh chunh

của mấy đa giác

+Từ những nhận xét trên Giáo viên

tổng quát hoá cho hình đa diện

+Tương tự khối chóp và khối lăng

trụ.Hãy phát biểu khái niệm về khối

đa diện

+Cho học sinh nghiên cứu SGK để

nắm được các khái niệm

điểm trong,điểm ngoài,miền

trong,miền ngoàicủa khối đa diện

+Cách gọi đỉnh, cạnh, mặt, điểm

trong, điểm ngoài của khối đa diện

giống như cách gọi của khối lăng

trụ và khối chóp

+ Giới thiệu cách nhận dạng những

khối nào đgl khối đa diện, những

khối nào không phải là những khối

đa diện (VD SGK – tr.7)

+Thảo luận HĐ3 sgk trang 8

+Thảo luận và thực hiện hoạt động trên +Học sinh thảo luận phát hiện các hình trên đều có chung là những hình không gian được tạo bởi một số hửu hạn

đa giác +Thảo luận và đi đến nhận xét:: không có điểm chung; có 1 cạnh chung; có 1 điểm chung

+Kết luận:là cạnh chung của hai đa giác +H/s phát biểu lại khái niệm hình đa diện +Trả lời: Khối đa diện

là phần không gian được giới hạn bởi một hình đa diện, kể cả hình đa diện đó

H/s thảo luận vì sao các hình trong ví dụ là những khối đa diện +Thảo luận HĐ3(sgk)

Có một cạnh là cạnh chung của bốn đa giác nên không thoả là hình

tứ diên vậy không phải khối đa diện

II/KHÁI NIỆM VỀ HÌNH ĐA DIỆN VÀ KHỐI ĐA DIỆN

1/Khái niệm về hình đa diện +các hình trên đều có chung là những hình không gian được tạo bởi một số hữu hạn đa giác

+Hai đa giác phân biệt chỉ có thể hoặc không có điểm chung nào hoặc chỉ có một điểm chung hoặc chỉ có một cạnh chung

+Mỗi cạnh của đa giác nào cũng là cạnh chung của hai đa giác

+Hình đa diện (đa diện)là hình được tạo bởi hữu hạn đa giác thoả mãn hai tính chất trên

2/Khái nệm về khối đa diện (sgk)

HĐtp1:4 phiếu học tập

+Tìm ảnh của đoạn thẳng ABqua

các Tv ;

+Tìm ảnh của đoạn thẳng ABqua

các Đo;

+Tìm ảnh của đoạn thẳng ABqua

các Đd

+Tìm2 điểm A'B' sao mặt phẳng

(P) là mặt phẳng trng trực của đoạn

+Các nhóm làm việc

và đại diện của mỗi nhóm lên treo kết quả của nhóm mình lên bảng

III/HAI ĐA DIỆN BẰNG NHAU 1/Phép dời hình trong không gian Trong không gian, quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M với điểm M’ xác định duy nhất đgl một phép biến hình trong không gian

* Phép biến hình trong không gian đgl phép dời hình nếu nó bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm tuỳ ý

Trang 3

Hđộng này thông qua 4 phiếu học

tập giao cho 8 nhóm học tập

+Giáo viên nhận xét kết quả của

các nhóm

+Giáo viên giới thiệu 3 phép Tv

;Đo; Đdtrên là phép dời hình trong

mặt phẳng

+H/s nhắc lại khái niệm phép dời

hình trong mặt phẳng

+H/s sẽ phát hiện đó là các phép

-Tịnh tiến theo ⃗v ; -Phép đối xứng qua mặt phẳng (P)

-Phép đối xứng tâm O -Phép đối xứng qua mặt đường thẳng d

+Các phép dời hình trong không gian(Xem sách giáo khoa)

a/ Thực hiện liên tiếp các phép dời hình sẽ được một phép dời hình b) Phép dời hình biến đa diện H thành đa diện H’, biến đỉnh, cạnh, mặt của H thành đỉnh, cạnh, mặt tương ứng của H’

+Từ kết quả của học sinh giáo viên

nhận xét có một phép dời hình biến

hình chóp S.ABC thành hình chóp

S''A''B''C''

+Tương tự như trong mặt phẳng

giáo viên nhắc lại

Hai hình được gọi là bằng nhau nếu

có một phép dời hình biến hình này

thành hình kia

+Các nhóm làm việc

và đại diện của mỗi nhóm lên treo kết quả của nhóm mình lên bảng

2/Hai hình bằng nhau

+Định nghĩa (sgk) +đặc biệt:hai đa diện được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến đa diện này thành đa diện kia

+Giáo viên gợi ý: Phát hiện phép

dời hình nào biến lăng trụ

ABD.A'B'D'thành lăng trụ

BCDB'C'D'

+nhận xét gì về điểm O là giao

điểm của các đường chéo

+Gv phân tích phương pháp phân

chia và lắp ghép khối đa diện

+các nhóm làm việc +Nhận xét :Gọi O là giao điểm các dường chéo A'C,AC' thì O chính là trung điểm của các đoạn

A'C,AC',B'D,BD' +hs thảo luận ,nắm được kiến thức

IV.PHÂN CHIA VÀ LẮP GHÉP KHỐI ĐA DIỆN

(sgk) 4.Củng cố: -giáo viên củng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh

-phân biệt hình đa diện và khối đa diện

5.Hướng dẫn học bài :học lý thuyết và làm bài tập sgk

- Xem trước bài học mới “ Khối đa diện lồi và khối đa diện đều ”

-Tuần 2 tiết 2

Ngày soạn:5/9/2014

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP VỀ KHÁI NIỆM KHỐI ĐA DIỆN

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Củng cố khái niệm về: hình đa diện, khối đa diện và hai đa diện bằng nhau

2 Về kỹ năng:

- Biết cách nhận dạng một hình là hình đa diện, một hình không phải là hình đa diện

- Vận dụng các phép dời hình trong không gian để phân chia, chứng minh hai hình đa

diện bằng nhau

O D'

C' B'

A'

D

C B

A

Trang 4

- Biết cách phân chia các khối đa diện đơn giản.

3 Về tư duy, thái độ:

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, tổng hợp để giải một bài toán

- Học sinh học tập tích cực

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: Học bài cũ và xem trước các bài tập 1  4 trang 12 SGK

III Phương pháp: - Gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi 1: (GV treo bảng phụ_Chứa hình a, b, c) Trong các hình sau, hình nào là

hình đa diện, hình nào không phải là hình đa diện?

- Hãy giải thích vì sao hình (b) không phải là hình đa diện?

* Câu hỏi 2: (GV treo bảng phụ_Chứa hình d) Cho hình lập phương như hình vẽ

Hãy chia hình lập phương trên thành hai hình lăng trụ bằng nhau?

- HS nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

- GV treo bảng phụ có chứa

hình lập phương ở câu hỏi

KTBC

- Gợi mở cho HS:

+ Ta chỉ cần chia hình lập

phương thành 6 hình tứ diện

bằng nhau

+ Theo câu hỏi 2 KTBC,

các em đã chia hình lập

phương thành hai hình lăng

trụ bằng nhau

+ CH: Để chia được 6 hình

tứ diện bằng nhau ta cần

chia như thế nào?

- Gọi HS trả lời cách chia

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, chỉnh sửa

C B

A

D

- Theo dõi

- Phát hiện ra chỉ cần chia mỗi hình lăng trụ thành ba hình tứ diện bằng nhau

- Suy nghĩ để tìm cách chia hình lăng trụ ABD.A’B’D’ thành 3 tứ diện bằng nhau

- Nhận xét trả lời của bạn

Giải BT 4 trang 12 SGK: “Chia khối lập phương thành 6 khối tứ diện bằng nhau”

Bài 4/12 SGK:

- Ta chia lăng trụ ABD.A’B’D’ thành 3 tứ diện BA’B’D’, AA’BD’

và ADBD’

Phép đối xứng qua (A’BD’) biến tứ diện BA’B’D’ thành tứ diện

AA’BD’ và phép đối xứng qua (ABD’) biến tứ diện AA’BD’ thành

tứ diện ADBD’ nên ba tứ diện trên bằng nhau

- Làm tương tự đối với lăng trụ BCD.B’C’D’ ta chia được hình lập phương thành 6 tứ diện bằng nhau

(a) (b) (c)

C

B

A D

(d)

Trang 5

D' C'

C

B

A'

A D

- Treo bảng phụ có chứa

hình lập phương ở câu

hỏi 2 KTBC

- Yêu cầu HS thảo luận

nhóm để tìm kết quả

- Gọi đại diện nhóm

trình bày

- Gọi đại diện nhóm

nhận xét

- Nhận xét, chỉnh sửa và

cho điểm

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm trả lời

Giải BT 3 trang 12 SGK: “Chia khối lập phương thành 5 khối tứ diện”

Bài 3/12 SGK:

D' C'

C

B

A' B'

A D

- Ta chia lăng trụ thành 5 tứ diện AA’BD, B’A’BC’, CBC’D, D’C’DA’ và DA’BC’

- Hướng dẫn HS giải:

+ Giả sử đa diện có

m mặt Ta c/m m là

số chẵn

+ CH: Có nhận xét

gì về số cạnh của đa

diện này?

+ Nhận xét và chỉnh

sửa

- CH: Cho ví dụ?

- Theo dõi

- Suy nghĩ và trả lời

- Suy nghĩ và trả lời

Giải BT 1 trang 12 SGK: “Cm rằng một đa diện có các mặt là những tam giác thì tổng số các mặt của nó là một

số chẵn Cho ví dụ”

Bài 1/12 SGK:

Giả sử đa diện (H) có m mặt

Do: Mỗi mặt có 3 cạnh nên có 3m cạnh

Mỗi cạnh của (H) là cạnh chung của hai mặt nên số cạnh của (H) bằng c

=

3 2

m

Do c nguyên dương nên m phải

là số chẵn (đpcm)

VD: Hình tứ diện có 4 mặt

4 Củng cố:

(GV treo bảng phụ BT 3/12 SGK)

- CH 1: Hình sau có phải là hình đa diện hay không?

- CH 2: Hãy chứng minh hai tứ diện AA’BD và CC’BD bằng nhau?

5 Dặn dò:

- Giải các BT còn lại

- Đọc trước bài: “Khối đa diện lồi và khối đa diện đều Giải BT 1 trang 12 SGK: “Cm rằng một đa diện có các mặt là những tam giác thì tổng số các mặt của nó là một số chẵn Cho ví dụ”

Trang 6

Tuần 3 tiết 3

Ngày soạn:11/09/2014

Ngày dạy:

KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU

I.Mục tiêu:

+Về kiến thức:Biết khái niệm khối đa diện đều;biết năm loại khối đa diện đều +Về kĩ năng: Nhận biết các loại khối đa diện

+ Về tư duy thái độ: Tư duy trực quan thông qua các vật thể có dạng các khối đa diện,thái độ học tập nghiêm túc

I.IChuẩn bị của giáo viên và học sinh:

+GV: Giáo án ,hình vẽ các khối đa diện trên giấy rôki

+HS: Kiến thức về khối đa diện

III.Phương pháp: Trực quan, gợi mở,vấn đáp

IV.Tiến trình bài học:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: +Nêu đn khối đa diện

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động HS Nội dung ghi bảng

+Từ cc hình vẽ của KTBC Gv

cho học sinh phn biệt sự khc

nhau giữa 4 khối đa diện nói trên

từ đó ny sinh đn(Gv vẽ minh hoạ

các đoạn thẳng trên các hình v

cho hs nhận xt)

+Thế nào là khối đa diện không

lồi?

+Cho học sinh xem một số hình

ảnh về khối đa diện đều

- Tổ chức học sinh đọc, nghin

Xem hình vẽ , nhận xt, phát biểu đn

+HS phát biểu ý kiến về khối đa diện không lồi

Xem hình vẽ 1.19 sgk + Quan sát mô hình tứ diện đều

và khối lập

I.ĐN khối đa diện lồi:(SGK)

II.Đn khối đa diện đều: (SGK)

Trang 7

cứu định nghĩa về khối đa diện

đều

- Cho học sinh quan st mơ hình

cc khối tứ diện đều, khối lập

phương

HD học sinh nhận xt về mặt,

đỉnh của cc khối đĩ

- Giới thiệu định lí: Cĩ 5 loại khối

đa diện đều

+HD hs cũng cố định lý bằng

cách gắn loại khối đa diện đều

cho các hình trong hình 1.20

+Cũng cố kiến thức bằng cch

hướng dẫn học sinh ví dụ sau:

“Chứng minh rằng trung điểm

các cạnh của một tứ diện đều

cạnh a là các đỉnh của một bát

diện đều.”

HD cho học sinh bằng hình vẽ trn

rơ ki

+ Cho học sinh hình dung được

khối bát diện

+HD cho học sinh cm tam giác

IEF là tam giác đều cạnh a

Hỏi: +Cc mặt của tứ diện đều có

tính chất gì?

+Đoạn thẳng EF có tính chất gì

trong tam gic ABC

phương đưa ra được nhận xét về mặt, đỉnh của các khối đa diện

+ Phát biểu định nghĩa về khối đa diện đều

+ Đếm được số đỉnh v số cạnh của cc khối đa diện đều: Tứ diện đều, lục diện đều, bt diện đều, khối 12 mặt đều v khối 20 mặt đều.(theo h1.20)

+Hình dung được hình vẽ v trả lời cc cu hỏi

để chứng minh được tam giác IEF là tam giác đều

M

F

I

A

D

B C

J

Trang 8

Tương tự cho các tam giác cịn

lại

4 Củng cố và dặn dò:

+ Nhấ mạnh kiến thức trọng tâm bài

+Phát biểu đn khối đa diện lồi, khối đa diện đều

5.Hướng dẫn học về nhà:

+ Ôn kĩ lí thuyết

+ Làm các bài tập trong SGK

+Đọc trước bài khái niệm về thể tích của khối đa diện

-Tuần 4 tiết 04

Ngày soạn:22/09/2014

Ngày dạy:

Trang 9

LUYỆN TẬP KHÔÍ ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU

I-Mục tiêu:

+Về kiến thức:Khắc sâu lại định nghĩa và các tính chất chảu khối đa diện lồi, khối đa

diện đều.Nhận biết được các loại khối đa diện lồi, khối đa diện đều

+ Về kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng chứng minh khối đa diện đều và giải các bài tập về khối

đa diện lồi và khối đa diện đều.Rèn luyện kỹ năng vẽ hình không gian

+ Về tư duy và thái độ:- Rèn luyện tư duy trực quan Nhận biết được các loại khối đa

diện lồi và khối đa diện đềuTích cực hoạt động Biết quy lạ về quen

II-Chuẩn bị của GV và HS:GV: chuẩn bị các bài tập giải tại lớp và các hình vẽ minh hoạ

trên bảng phụ của các bài tập đóHS: Nắm vững lý thuyết.Chuẩn bị bài tập ở nhà Thước

kẻ

III-Phương pháp giảng dạy: gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV-Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các loại khối đa diện đều?

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Giải bài tập 2 sgk trang 18

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Ghi bảng

+Treo bảng phụ hình 1.22 sgk

trang 17

+Yêu cầu HS xác định hình (H) và

hình (H’)

+Hỏi:

-Các mặt của hình (H) là hình gì?

-Các mặt của hình (H’) là hình gì?

-Nêu cách tính diện tích của các

mặt của hình (H) và hình (H’)?

-Nêu cách tính toàn phần của hình

(H) và hình (H’)?

+GV chính xác kết quả sau khi HS

trình bày xong

+Nhìn hình vẽ trên bảng phụ xác định hình (H) và hình (H’)

+HS trả lời các câu hỏi

+HS khác nhận xét

*Bài tập 2: sgk trang 18 Giải :

Đặt a là độ dài của hình lập phương (H), khi

đó độ dài cạnh của hình bát diện đều (H’) bắng a√2

2

-Diện tích toàn phần của hình (H) bằng 6a2 -Diện tích toàn phần của hình (H’) bằng

2

√3

2

√3

Vậy tỉ số diện tích toàn phần của hình (H) và hình (H’) là 6 a

2

a2

√3=2√3

*Hoạt động 2: Khắc sâu khái niệm và các tính chất của khối đa diện đều

+GV treo bảng phụ +HS vẽ hình *Bài tập 3: sgk trang 18

Trang 10

hình vẽ trên bảng

+Hỏi:

-Hình tứ diện đều

được tạo thành từ

các tâm của các mặt

của hình tứ diên

đều ABCD là hình

nào?

-Nêu cách chứng

minh G1G2G3G4 là

hình tứ diện đều?

+GV chính xác lại

kết quả

+HS trả lời các câu hỏi +HS khác nhận xét

Chứng minh rằng các tâm của các mặt của hình tứ diện đều là các đỉnh của một hình tứ diện đều

Giải:

Xét hình tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a Gọi M,

N, K lần lượt là trung điểm của cạnh BC, CD, AD Gọi G1, G2, G3, G4 lần lượt là trọng tâm của các mặt ABC, BCD, ACD, ABD

Ta có:

G1G3

2 3

⇒G1G3=2

1

a

3

Chứng minh tương tự ta có các đoạn G1G2 =G2G3 = G3G4 = G4G1 = G1G3 = a

3 suy ra hình tứ diện

G1G2G3G4 là hình tứ diện đều Điều đó chứng tỏ tâm của các mặt của hình tứ diện đều ABCD là các đỉnh của một hình tứ diện đều

4.Củng cố toàn bài :

Cho khối chóp có đáy là n-giác Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng ?

a/ Số cạnh của khối chóp bằng n+1

b/ Số mặt của khối chóp bằng 2n

c/ Số đỉnh của khối chóp bằng 2n+1

d/ Số mặt của khối chóp bằng số đỉnh của nó

Đáp án : d

5.Hướng dẫn và ra bài tập về nhà :

- Nắm vững lại các định nghĩa về khối đa diện lồi, khối đa diên đều và các tính chất

của nó

- Làm lại các bài tập 1,2,3,4 sgk trang 18

- Đọc bài và tìm hiểu bài mới trước ở nhà

Tuần 5 tiết 05

Ngày soạn:30/9/2014

Ngày dạy:

Ngày đăng: 15/09/2021, 19:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w