Nêu Y/c chung của tiết thực hành về thái độ, ý thức, kĩ luật Hoạt động 1 33p: TIẾN HÀNH THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - Giao dụng cụ cho nhóm - Y/c tiến hành TN theo nội d[r]
Trang 1Tuần 1 CHƯƠNG 1: ĐIỆN HỌC
Ngày soạn: 15/8/2015 HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN 1) Mục Tiêu:
a) Kiến thức: - Nêu được cách bố trí TN - Tiến hành TN - Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn các mối quan hệ giữa 2 đầu dây của I, U
- Nêu được kết luận sự phụ thuộc của I, U giữa 2 đầu dây
b) Kỷ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ- Sử dụng được dụng cụ đo như ampe kế, vôn kế - Sử dụng một số thuật ngữ về U, I - Kĩ năng vẽ và xử lí
đồ thị9
c) Thái độ: Yêu thích môn học
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát, nêu vấn đề, diển giải, trực quan, vấn đáp, thí nghiệm thực hành….
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế
-Phương tiện: Bảng ph ụ ghi bảng 1 (trang4); bảng 2 (trang5); 1 cuộn dây constantan L= 900mm; 7 cuộn dây nối - 1 nguồn điện 6V - 1 công tắc; 1
ampe kế có GHĐ :15A và ĐCNN: 0,1A -1 vôn kế có GHĐ : 6V và ĐCNN
- Yêu cầu học sinh: Học bài 1 và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ (4p): Giáo viên vẽ sơ đồ mạch điện : Hỏi HS
b) Dạy bài mới (36p):
Lời vào bài (03p): lớp 7 ta đã biết hiệu điện thế qua bóng đèn càng lớn thì Cđdđ qua bóng đèn càng lớn và đèn cháy càng sáng.Vậy cường độ dòng
điện qua dây dẫn có tỉ lệ với hiệu điện thế đặt ở 2 đầu dây không? Để trả lời câu hỏi này chúng ta tiến hành làm thí nghiệm trong bài học hôm nay.
Hoạt động 1 (10p): Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa 2 đầu dây
I/ THÍ NGHIỆM
V
A
+ Mạch điện gồm những d/cụ nào?
+ Ampe kế dùng để làm gì? Cách mắc như thế nào?
+ Vôn kế dùng để làm gì ? Cách mắc như thế nào ?
- HS trả lời:
Nguồn điện, ampekế, vônkế, khoá k, dây dẫn, + Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện, cách mắc nối tiếp
Trang 2Đọc xong kết quả phải ngắt điện ngay
- Y/c HS trả lời C1 ghi vào vỡ
HS đọc sgk và xem hình vẽ: 1.1 để nêu:
Các nhóm tiến hành TN ghi KQ vào bảng 1
- MĐ: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa
- DC: Như phần phương tiện
- BT: như hình vẽ 1.1
- THTN:+ Đóng K + Đo-ghi kết quả: U,I
C 1 : Khi tăng (hoặc giảm) hđt giữa 2 đầu dd bao
nhiêu lần thì cđdđ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
HOẠT ĐỘNG 2: (13p)Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
- Y/c HS đọc thông tin > dạng đồ thị > trả lời
câu hỏi
+ Nêu đđ sự phụ thuộc của I vào U
+ Dựa vào ĐT cho biết:
U= 1,5V > I =?
U= 3V > I =?
U= 6V > I =?
- Hướng dẫn HS vẽ ĐT > Trả lời C2
Y/c HS nêu kết luận
- HS đọc thông tin > dạng đồ thị > trả lời câu hỏi
- Là 1 đường thẳng đi qua góc toạ độ
Dựa vào ĐT ta biết:
U= 1,5V > I = 0.3AU= 3V > I = 0.6AU= 6V > I = 0.12A
C 2 : Ghi theo giá trị làm TN
Vận dụng
Trang 3- Y/c HS trả lời C3 > HS khác nhận xét > ghi
kẻ đường thẳng // với trục hoành cắt trục tung tại I1 có gt I1= 0.5A > Tương tự như vậy, ứng với U2 = 3.5V và I2 = 0.7A
+ Lấy 1 điểm M bất kì trên ĐT Từ M kẻ đường thẳng // với trục tung cắt trục hoành tại U3 = 5.5V Từ M kẻ đường thẳng // với trục hoành cắt trục tung tại I3 = 1.1A
C 4 : Các giá trị còn thiếu : 0.125A; 4V; 5V; 0.3A
Tuần 1 Ngày soạn: 15/8/2015
Tiết: 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
Trang 41) Mục Tiêu:
a) Kiến thức: Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được CT tính ĐT để giải bài tập Phát biểu và viết được ĐL Ôm - Vận dụng được ĐL
Ôm vào BT
b) Kỷ năng: Sử dụng 1 số thành ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ Vẽ sơ đồ mạch điện, xác định được dụng cụ đo điện trở
c) Thái độ: Cẩn thận kiên trì trong học tập.
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát, nêu vấn đề, diển giải, trực quan, vấn đáp, thí nghiệm thực hành….
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế
-Phương tiện: Kẻ sẳn bảng giá trị thương số: U/I
123TRUNG BÌNH
- Yêu cầu học sinh: Học bài và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ (4p):
a) Nêu KL về mối quan hệ giữa HĐT giữa 2 đầu dây và CĐDĐ chạy qua dâydẫn đó
b) Từ bảng KQ số liệu b1 ở bài 1 hãy xác định thương số: U/I Từ KQ hãy nêu nhận xét
b) Dạy bài mới (36p):
Lời vào bài (03p): Với dd trong TN ở b1 ta thấy nếu bỏ qua sai số thì thương số U/I có giá trị như nhau Vậy với các dd khác KQ có như vậy không? Hoạt động 1 (10p):
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM ĐIỆN TRỞ
- Y/c HS dựa vào bảng 2 xđ :U/I
hướng dẫn > nêu NX trả lời C2
- HS tính thương: U/I đối với dd ở bảng 2 > trả lời C2
I) ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN 1)Xđ thương số: U/I đối với mỗi dây dẫn
Trang 5- Y/c Hs đọc thông báo mục 2 và trả lời câu
hỏi - nêu CT tính điện trơ û
- GV giới thiệu: kí hiệu, đơn vị, ý nghĩa của
ĐT
- Hướng dẫn học sinh đổi đơn vị ĐT
- Hs đọc thông báo mục 2 và nêu CT tính điện trơ û
Ý nghĩa của điện trở là: biễu thị mức
độ cản trở dđ nhiều hay ít của dd
Ω Ω - 1K = 1 000
Ω Ω - 1M = 1 000 000
HOẠT ĐỘNG 2 (13p)
PHÁT BIỂU VÀ VIẾT BIỂU THỨC ĐỊNH LUẬT ÔM
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- HS dựa vào CT phát biểu ĐL Ôm
- HS ghi nhớ ĐL Ôm ngay tại lớp
II/ ĐỊNH LUẬT ÔM
Ω R = 12 ()
Trang 6đổi đơn vị, > nêu cách giải
- Y/c HS khá lên trình bày
a) Kiến thức: Nêu được cách xác định điện trở từ CT tính điện trở Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một dây dẫn
bằng vôn kế và ampe kế
b) Kỷ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ - Sử dụng đúng các dụng cụ đo: Vôn kế và Ampe kế - Kĩ năng làm thực hành và viết báo cáo
Trang 7c) Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, trung thực, chú ý an toàn điện - Hợp tác trong hoạt động nhóm - Yêu thích môn học
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát, nêu vấn đề, diễn giải, trực quan, vấn đáp, thí nghiệm thực hành….
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế
-Phương tiện: Đồng hồ đa năng 1 dây dẫn -1 Ampe kế có GHĐ: 1.5A và ĐCNN: 0.1A - 1 Vôn kế có GHĐ: 6V và ĐCNN: 0.1V - 1 công tắc - 7
cuộn dây dẫn
- Yêu cầu học sinh: Học bài và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ (4p):
- Y/c lớp phó báo cáo khâu chuẩn bị mẫu báo cáo
- Gọi HS trả lời: Nội dung câu hỏi mục 1 trong mẫu báo cáo
- Y/c HS vẽ sơ đồ mạch điện TX xác định của dd bằng Vôn kế và Ampe kế
- Gọi HS nhận xét và đánh giá câu trả lời
b) Dạy bài mới (36p):
Lời vào bài (03p): Chia nhóm, phân công nhiệm vụ Nêu Y/c chung của tiết thực hành về thái độ, ý thức, kĩ luật
- Y/c HS hoàn thành mẫu báo cáo
- Trao đổi nhĩm để nhận xét về nguyên nhân
gây ra sự khác nhau của các giá trị điện trở
vừa tính được trong mỗi lần đo
- Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ
- HS tham gia làm TN
- Tất cả HS trong nhĩm phải cùng tham gia mắc và theo dõi cách mắc của các bạn trong nhĩm
- Mắc mạch điện theo sơ đồ - Sử dụng đúng các dụng cụ đo: Vôn kế và Ampe kế - Kĩ năng
làm thực hành và viết báo cáo
Trang 8c) Củng cố - luyện tập (03p):
- Thu báo cáo
- Nhận xét rút kinh nghiệm về : + Thao tác TN
+ Thái độ HS của nhóm + Ý thức kĩ luật
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2p):
- Ôn lại kiến thức về mạch mắc: nt , // đã học ở lớp
e) Bổ sung:
TUẦN: 2 NGÀY SOẠN: 21/8/2015
TIẾT: 4 ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
b) Kỷ năng: Kĩ năng TN các dụng cụ đo điện: Vôn kế và Ampe kế - Kĩ năng BT lắp ráp thí nghiệm - Kĩ năng suy luận, lập luận
c) Thái độ: Cẩn thận kiên trì trong học tập - Yêu thích môn học
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
Trang 9b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát, nêu vấn đề, diễn giải, trực quan, vấn đáp, thí nghiệm thực hành….
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế
Ω Ω Ω -Phương tiện: mắc mạch điện theo sơ đồ ( có thể vẽ trên bảng phụ ) (nhóm):- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6,10,16 -1 ampe kế:
GHĐ: 1.5A và ĐCNN: 0.1A; 1vônkế: GHĐ: 6V và ĐCNN: 0.1V - 1 nguồn điện 6V - 1công tắc - 7 đoạn dây dẫn
- Yêu cầu học sinh: Học bài và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ (4p):
- HS1: phát biểu và viết biểu thức của ĐL ÔM
- HS2: sửa BT: 2.1 (sgk)
b) Dạy bài mới (36p):
Lời vào bài (03p): Trong phần điện đã học ở lớp 7 chúng ta đã tìm hiểu về đoạn mạch nối tiếp Liệu có thể 2 điện trở mắc nối tiếp bằng 1 điện trở để
dòng điện chạy qua mạch không thay đổi không? > (ghi tựa )
HOẠT ĐỘNG 1(10’): ÔN LẠI KIẾN THỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÀI MỚI
- Y/c học sinh trả lời câu hỏi:
Trong đoạn mạch nối tiếp gồm 2 bóng đèn
mắc nối tiếp, cđdđ chạy qua mỗi đèn có mối
quan hệ như thế nào với cđdđ mạch chính ?
hđt giữa hai đầu có liên hệ như thế nào với
hđt giữa hai đầu mỗi bóng đèn ?
- Gọi HS trả lời (GV ghi tóm tắt )
- Thông báo: Hệ thức (1) và(2) vẫn đúng với
đoạn mạch gồm 2 ĐT mắc nối tiếp
- Y/c HS trả lời: + C2
+ R1 nối tiếp R2 có mấy
điểm chung - Gọi HS lên trình bày:
- HS trả lời
U1 + U2 = U (1) I1 = I2 = I (2)
HS trả lời: C1
I/ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ TRONG ĐOẠN MẠCH MỐI TIẾP
1) Nhớ lại kiến thức cũ
U1 + U2 = U (1) I1 = I2 = I (2)
2)Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
C 1 : R1 nối tiếp R2 nối tiếp Ampekế
C 2 : AD ĐL Ôm
I = U/R U = I.R U1 = I1.R1 U2 = I2.R2
- Lấy U1/U2 = I1.R1 / I2.R2 vì I1 = I2
Trang 10Hay: I1 =I2
U1/R1 = U1/R2 U1/U2 = R1/R2 U1/U2 = R1 / R2 (đpcm) (3)
HOẠT ĐỘNG 2(13’): XÂY DỰNG CƠNG THỨC TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Y/c HS đọc thơng báo ghi lại khái niệm điện
trở tương đương
- Y/c HS hồn thành: C3
+ Viết biểu thức liên hệ UAB, U1, U2
+ Viết biểu thức trên theo I vaØ R
- Cơng thức (4) được chứng minh bằng lí
thuyết để khẳng định chúng ta tiến hành TN
kiểm tra
- Y/c các nhĩm đọc sgk và nêu được: MĐ -
DC -BT - TH TN
- Y/c HS đo UAB, IAB
- GV thơng báo cho HS nắm khái niệm giá trị
cđdđ định mức
- HS ghi lại khái niệm điện trở
C 3: Vì R1 và R2 mắc nối tiếp nên:
UAB = U1+U2
R.I = R1.I1 + R2 I2
mà I = I1 = I2 nên R = R1+ R2 (4)
C 3: Vì R1 và R2 mắc nối tiếp nên: UAB = U1+U2
R.I = R1.I1 + R2 I2
mà I = I1 = I2 nên R = R1+ R2 (4)
3) Thí nghiệm kiểm tra
- Các nhĩm đọc sgk và nêu:
+ MĐ: Kiểm tra cơng thức (4) bằng thực hành
+ DC: Như phần chuẩn bị + BT: Hình ve:õ 4.1 + THTN: Đo UAB, IAB (dùng R1 và R2 nối tiếp )
4) Kết luận
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp cĩ điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần : RTĐ = R1+ R2
HOẠT ĐỘNG 3(10’): VẬN DỤNG
III/ VẬN DỤNG
Trang 11- Y/c HS trả lời: C4, C5
GV:Thơng báo: Điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm 3 đt mắc nối tiếp bằng tổng
RAC = R12 + R3
Ω Ω Ω = 40 +20
= 60 + RAC lớn hơn mỗi điện trở R1, R2, R3
c) Củng cố - luyện tập (03p):
- Y/c học sinh trả lời câu hỏi:
+ Trong đoạn mạch gồm 2đt mắc nốiđtiếp, cđdđ chạy qua mỗi đt cĩ mối quan hệ như thế nào với cđdđ mạch chính ? hđt giữa hai đầu có liên hệ như thế nào với hđt giữa hai đầu mỗiđt ?
+ Nêu CT tính điện trở tươg đương của đoạn mạch mắc nối tiếp
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2p):
- Y/c HS học ghi nhớ cuối bài
- Học bài, làm bài tập 4 sbt
e) Bổ sung:
Trang 12TUẦN:3 ĐOẠN MẠCH SONG SONG NGÀY SOẠN: 27/8/2015 TIẾT:5
1) Mục Tiêu:
a) Kiến thức: Suy luận để xác định được CT tính ĐT tương đương các đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song: 1/Rtđ = 1/R1+1/R2 và hệ thức
I1/I2 = R1/R2 từ các kiến thức đã học - Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết - Vận dụng kiến thức đã học để giải
thích một số hiện tượng và bài tập về đoạn mạch song song
b) Kỷ năng: Kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo điện: Vônkế và Ampekế - Kĩ năng BT lắp ráp TN- Kĩ năng suy luận, lập luận
c) Thái độ: Dùng kiến thức thực tế giải thích hiện tượng thực tế - Yêu thích môn học
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát, nêu vấn đề, diễn giải, trực quan, vấn đáp, thí nghiệm thực hành….
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế
Ω Ω Ω -Phương tiện: mắc mạch điện theo sơ đồ ( có thể vẽ trên bảng phụ ); (nhóm):- 3 điện trở mẫu có giá trị lần lượt: 6,10 ,16; 1
Ampekế:GHĐ: 1.5A và ĐCNN: 0.1A- 1 vônkế:GHĐ: 6V và ĐCNN: 0.1V;1 nguồn điện 6V - 1công tắc - 9 đoạn dây dẫn
- Yêu cầu học sinh: Học bài và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ (4p):
Trong đoạn mạch nối tiếp gồm 2 bóng đèn mắc song song, cđdđ và hđt của đoạn mạch có liên hệ như thế nào với cđdđ vàhđt của mạch rẽ?
b) Dạy bài mới (36p):
Trang 13Lời vào bài (03p): Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần : RTĐ = R1+ R2 Vậy đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song có điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần : RTĐ = R1+ R2 không ? BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 (10p)
NHẬN BIẾT ĐOẠN MẠCH GỒM HAI ĐIỆN TRỞ MẮC SONG SONG
- Y/c HS quan sát sơ đồ mạch điện hình 5.1 và
cho biết đt: R1 vàR2 được mắc ntn?
- Nêu vai trò của Vônkế và Ampekế
- GV thông báo: Hệ thức về mối quan hệ giữa
U, I trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc
song song vẫn đúng cho trường hợp (1) và (2)
(R1 và R2 được mắc song song)
- Gọi 1 HS lên bảng viết hệ thức với hai điện
trở R1 và R2 được mắc song song
- Từ kiến thức ghi nhớ các em thảo luận C2
( với sự hướng dẫn của GV )
- Từ hệ thức (3) Y/c HS phát biểu thành lời
mối quan hệ giữa cđdđ qua các mạch rẽ và
+ Vônkế đo hđt giữa 2 điểm A, B cũng chính
là hđt giữa hai đầu R1 và R2
- Từ kiến thức đã ghi nhớ HS cùng thảo luận
C 1 : U1=U2=UAB (1) I1 + I2 = IAB (2)
XÂY DỰNG CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH GỒM HAI ĐIỆN TRỞ MẮC SONG SONG
II/ ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Trang 14- Y/c HS hồn thành C3
+ Viết biểu thức liên hệ I, I1, I2
+ Vận dụng cơng thức ĐL Ơm: thay I theo
U vaØ R
- HS nhận xét, sửa sai và ghi vào tập
- Cơng thức (4) được chứng minh bằng lí
thuyết để khẳng định chúng ta tiến hành TN
kiểm tra
- Y/c các em đọc sgk và nêu được: MĐ - DC -
BT - TH TN
- Y/c HS đo UAB, IAB
+ Giữa UAB khơng đỗi
+ Đọc chỉ số của Ampe kế I/
AB
So sánh IAB và I/
AB
- Y/c HS nêu kết luận TN ghi nhớ
Người ta thường dùng các dụng cụ điện cĩ
cùng hđt định mức và mắc chúng // vào mạch
điện Khi đĩ chúng đều hoạt động bình thường
và cĩ thể sử dụng độc lập với nhau, nếu hđt
của mạch điện bằng hđt định mức của các
Các em đọc sgk và nêu được: MĐ - DC - BT
TH TN
- HS đo UAB, IAB + Giữa UAB khơng đỗi + Đọc chỉ số của Ampe kế I/
2) Thí nghiệm kiểm tra
- MĐ: Kiểm tra cơng thức (4) bằng thực hành
cĩ điện trở tương đương bằng tổng nghịch đảo các điện trở thành phần
Trang 15- Chữa sai cho HS
- Y/c HS trả lời C5
- Chữa sai cho HS
- GV mở rộng :
+ Trong đoạn mạch có 3 ĐT mắc song song
thì điên trở tương đương là:
1/Rtđ =1/R1+1/R2 + 1/R3
+Nếu có nhiều điện trở mắc // thì:
1/Rtđ = 1/R1 +1/R2 +……+1/Rn
Lưu ý: Công thức (4) chỉ đúng cho đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc song song
+ Vì quạt được mắc // với đèn vào hđt đã
cho Nên đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động
C 5 : + Vì R1//R2 do đó điện trở tương đương R12
là 1/R12 = 1/R1+1/R2 = 1/30+1/30 = 1/15
Ω Vậy R12 = 15 + khi mắc thêm R3 thì
1/RAC = 1/R12 +1/R3 = 1/15 + 1/30 = 1/10
Ω Vậy RAC = 10
Trang 16TUẦN:3 NGÀY SOẠN: 27/8/2015
TIẾT:6
LUYỆN TẬP
1) Mục Tiêu:
a) Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được một số hiên tượng về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 ĐT
b) Kỷ năng: Giải BT vật lí theo đúng các bước Rèn kĩ năng: pt, ss, tổng hơp Kĩ năng suy luận lập luận
c) Thái độ: Dùng kiến thức thực tế giải thích hiện tượng thực tế - Yêu thích môn học
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát, nêu vấn đề, diễn giải, trực quan, vấn đáp, thí nghiệm thực hành….
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế
-Phương tiện: bảng phụ ghi các bước giải bài tập :
B1: tìm hiểu tóm tắt vẽ sơ đồ nếu có
B2: phân tích mạch điện tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm
B3: vận dụng các công thức để giải bài tập
B4: kiểm tra kết quả
- Yêu cầu học sinh: Học bài và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ (4p):
1) Phát biểu và viết ĐL Ôm
2) Viết CT biễu diễn mối quan hệ giữa U.I.R trong đoạn mạch mắc nối tiếp và mắc song song
b) Dạy bài mới (36p):
Lời vào bài (03p): Chúng ta đã học về ĐL ôm, CT tính ĐT tương đương trong đoạn mạch mắc nối tiếp và song song Hôm nay chúng ta vận dụng
công thức để giải bài tập
HOẠT ĐỘNG 1 (18p)
GIẢI BÀI TẬP 1
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG CHÍNH
- GV treo bảng phụ các bước giải bài tập
- Gọi HS đọc đề 1 tóm tắt giải
- GV hướng dẫn :
+ Cho biết R1 và R2 được mắc ntn? vôn kế và
ampekế đo những đại lượng nào trong mạch?
+ Vận dụng công thức nào để tính điện trở
tương đương , R2
- Y/c HS khác lên giải cách khác
- Gợi ý : U1 U2 R2
> RTĐ = R1+R2
- Gọi 1 em lên bảng trình bày > GV theo dõi
sữa chữa cho HS chỗ sai sót
I =1.8A ADCT:
Trang 18- Gọi 1 HS giải phần a và1 HS giải phần b
- Nhận xét chốt lại
I = U/R => U = R.I > U1 = R1.I1 = 10.1,2 = 12V
Vậy: U1 = UAB = 12V b) I = I1 + I2 => I2 = I - I1
=1,8-1,2 = 0,6A
> R2 = U2/I2
Ω = 12/ 0,6 = 20
Ω Vậy: điện trở R2 = 20
c) Củng cố - luyện tập (03p):
- GV củng cố lại:
BT1: Vận dụng đối với đoạn mạch gồm 2 ĐT mắc nối tiếp
BT2: Vận dụng đối với đoạn mạch gồm 2 ĐT mắc song song
Trang 19TUẦN:4 NGÀY SOẠN: 3/9/2015
TIẾT:7
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM 1) Mục Tiêu:
a) Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được một số hiên tượng về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 ĐT
b) Kỷ năng: Giải BT vật lí theo đúng các bước Rèn kĩ năng: pt, ss, tổng hơp Kĩ năng suy luận lập luận
c) Thái độ: Cẩn thận, độc lập
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát, nêu vấn đề, diễn giải, trực quan, vấn đáp, thí nghiệm thực hành….
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế
-Phương tiện: bảng phụ ghi các bước giải bài tập :
B1: tìm hiểu tóm tắt vẽ sơ đồ nếu có
B2: phân tích mạch điện tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm
B3: vận dụng các công thức để giải bài tập
B4: kiểm tra kết quả
- Yêu cầu học sinh: Học bài và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ (4p):
1) Phát biểu và viết ĐL Ôm
2) Viết CT biễu diễn mối quan hệ giữa U.I.R trong đoạn mạch mắc nối tiếp và mắc song song
b) Dạy bài mới (36p):
Lời vào bài (03p):
Chúng ta đã học về ĐL ôm, CT tính ĐT tương đương trong đoạn mạch mắc nối tiếp và song song Hôm nay chúng ta vận dụng công thức để giải bài tập
HOẠT ĐỘNG 1 (33p)
GIẢI BÀI TẬP 3
- Hướng dẫn HS giải BT 3 - HS làm việc cá nhân
III/ BÀI TẬP: 3
TÓM TẮT
Trang 20Các HS khác có nhiều cách làm khác nhau đều
được ghi điểm
b) Tính: I1 ,I2 ,I3
GIẢIa) Vì R1 nối tiếp (R2//R3)
Nên RAB = R1+ R23
Ω RMB = (R2.R3)/(R2+R3) = 900/60 = 15
Ω Vậy: RAB = 15+15 = 30 b) I1 = IAB = UAB/RAB = 12/30 = 0,4A
I2 = U2/R2 mà U2 = U3 = UAB - U1
Với U1 = I1.R1 = 0,4.15 = 6V Vậy U2 = U3 = UAB – U1 = 12 - 6 = 6V
I2 = U2/R2= 6/30 = 0,2V
I3 = U3/R3= 6/30 = 0,2VVậy: cđdđ qua R1 là 0,4A cđdđ qua R2 là 0,2A cđdđ qua R3 là 0,2A
c) Củng cố - luyện tập (03p):
- GV củng cố lại:
BT1: Vận dụng đối với đoạn mạch gồm 2 ĐT mắc nối tiếp
BT2: Vận dụng đối với đoạn mạch gồm 2 ĐT mắc song song
Trang 21SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN 1) Mục Tiêu:
a) Kiến thức: - Nêu được ĐT của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của ĐT vào một trong các yếu tố
- Tiến hành TN kiểm tra
- Nêu được ĐT của các dây dẫn có cùng S, cùng vật liệu thì tỉ lệ với chiều dài của dây
b) Kỷ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ để đo ĐT
c) Thái độ: Trung thực, hợp tác tốt trong nhóm
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát, nêu vấn đề, diễn giải, trực quan, vấn đáp, thí nghiệm thực hành….
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế
-Phương tiện: Kẻ sẳn bảng trang 20 sách giáo khoa
- 3 dd có cùng S, cùng vật liệu, chiều dài khác nhau
- Yêu cầu học sinh: Học bài và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ (4p):
1) Trong đoạn mạch nối tiếp gồm hai ĐT mắc nối tiếp cđdđ chạy qua mồi điện trở có mqh như thế nào với cđdđ của mạch chính? Hđt giữa hai đoạn mạch liên hệ ntn với hđt giữa 2 đầu mỗi điện trở? Điện trở của đoạn mạch mắc nối tiếp quan hệ ntn với điện trở thành phần?
2) Y/c HS vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng vônkế và ampekế để đo điện trở của dây dẫn
b) Dạy bài mới (36p):
Lời vào bài (03p): Chúng ta biết với mỗi dd thì R là không đỗi Vậy ĐT mỗi dây dẫn phụ thuộc ntn vào bản thân dây dẫn đó BÀI MƠÍ
HOẠT ĐỘNG 1 (10p)
TÌM HIỂU ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN PHỤ THUỘC VÀO NHỮNG YẾU TỐ NÀO?
- Y/c HS quan sát các đoạn dây ở hình vẽ - HS quan sát trả lời :
I/ XÁC ĐỊNH SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN VÀO 1 TRONG
Trang 227.1 chúng khác nhau ở những yếu tố nào ?
điện trở của các dây dẫn này có như nhau
không?
- Vậy những yếu tố nào có thể gây ảnh
hưởng đến điện trơ’ của dây dẫn?
- Y/c HS thảo luận tìm phương án kiểm tra
sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dàidây
- GV chốt lại: Để xác định điện trở của dd
phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn thì cần phải
đo điện trở của các dây dẫn có cùng S cùng
chất liệu nhưng khác chiều dài
- Chiều dài dây
- Tiết diện dây
- Chất liệu làm dây dẫn
- Đại diện học sinh nêu phương án
NHỮNG YẾU TỐ KHÁC NHAU
- Chiều dài dây
- Tiết diện dây - Chất liệu làm dây dẫn
HOẠT ĐỘNG 2 (13p)
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Y/c HS dự kiến cách tiến hành TN trả lời
MĐ: Tìm hiểu sự phụ thuộc của ĐT vào cđdđ
- DC: Như phần phương tiện
- BT:Hình vẽ 7.2 + Tiến hành TN ghi kết quả vào B1
II/ SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀU DÂY DẪN
Trang 23- Y/c HS giải C2
- Y/c HS hoàn thành C4
HS thảo luận để trả lời C2 , C4
III/ VẬN DỤNG
C 2 : Chiều dài dây dẫn càng lớn (l) > điện
trở của đoạn mạch càng lớn (R) nếu giữ hđt
U không đổi > Cường độ dòng điện chạy qua mạch càng nhỏ > đèn cháy yếu
DÂY DẪN 1) Mục Tiêu:
a) Kiến thức: - Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết
diện của dây
- Bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giưa õđiện trở và tiết diện của dây
- Nêu được điện trở của cdc dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
b) Kỷ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
c) Thái độ: Trung thực có tinh thần hoạt động trong nhóm
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2p):
- Học bài, làm C3
- làm bài tập 7 sách bài tập
Trang 24a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát, nêu vấn đề, diễn giải, trực quan, vấn đáp, thí nghiệm thực hành….
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế
-Phương tiện: - kẻ sẳn bảng 1-1 ampe kế có GHĐ:1.5A và ĐCNN: 0.1A-1 vôn kế có GHĐ: 6A và ĐCNN: 0.1V-1 nguồn điện 3V
-1 công tắc-dây dẫn-2 chốt kẹp dây dẫn-2 đoạn dây bằng kim loại có cùng l,nhưng khác S
- Yêu cầu học sinh: Học bài và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ (4p):
a) Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc //, hđt và cđdđ của đoạn mạch có quan hệ ntn với hđt va øcđdđ của mạch rẽ? Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó ?
b) Câu hỏi trắc nghiệm
b) Dạy bài mới (36p):
Lời vào bài (03p): Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào tiết diện của dây dẫn? > BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 (10p)
NÊU DỰ ĐOÁN VỀ SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIÊN DÂY DẪN
- Hướng dẫn học sinh tính: C1
- Y/c HS trả lời: C2
C 1: R2 = R/2 ; R3 = R/3
C 2 : Dự đoán: Trường hợp 2 dây dẫn có cùng
chiều dài và được làm từ cùng 1vật liệu thì
ĐT của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện
1) DƯ ĐOÁN VỀ SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIÊN DÂY DẪN 1) Dự đoán sự phụ thuộc
C 1: R2 = R/2 ; R3 = R/3
C 2 : Dự đoán: Trường hợp 2 dây dẫn có cùng
chiều dài và được làm từ cùng 1vật liệu thì
ĐT của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện
HOẠT ĐỘNG 2 (13p)
THÍ NGHIỆM KIỂM TRA DỰ ĐOÁN
- Y/c HS đọc sgk và cho biết: MĐ – DC – BT
- THTN - HS đọc sgk và cho biết:+ MĐ: kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện dd
2) Thí nghiệm kiểm tra
+ MĐ: kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vàotiết diện dd
Trang 25- Theo dõi và hướng dẫn HS làm TN - hoàn
thành B1 NX
- Y/c HS nhận xét S1/S2 = d1 /d22 và so sánh
với R1/ R2 đối chiếu với dự đoán
- Gọi HS nhắc lại kết luận
+ DC: như phần phương tiện+ BT: hình vẽ 8.3
HOẠT ĐỘNG 3 (10p)
VẬN DỤNG
nên R1/R2 = S2/S1 = 6mm/2mm = 3 => R1 = 3R2
vậy điện trở dây 1 gấp 3 lần điện trở dây 2
C 5 : + Dây2 có chiều dài :l2 = ½ l1 nên R2 nhỏ hơn R1 2lần
Ω + Dây2 có S2 = 5S1 nên R2 nhỏ hơn R1 5 lần > dây2 có R nhỏ hơn dây 1 :10 lần Vậy: R2 = R1/10 = 50
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2p):
Về nhà học bài làm C6 bài tập 8 sbt
e) Bổ sung:
Trang 26TUẦN:5 NGÀY SOẠN: 9/9/2015
TIẾT:10
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM
DÂY DẪN 1) Mục Tiêu:
a) Kiến thức: Bố trí và tiến hành kiểm tra chứng tò rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài , cùng tiết diện và được làm từ các vật liệu khác
nhau
- So sánh được mức độ dòng điện của các chất hya các vật liệu khác nhau căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng
ρ - Vận dụng CT: R = l/S đề tính được 1 đại lượng khác biết các đại lượng còn lại
b) Kỷ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn - Sử dụng điện trở suất của một số chất
c) Thái độ: Trung thực có tinh thần hợp tác, hoạt động trong nhóm
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát, nêu vấn đề, diễn giải, trực quan, vấn đáp, thí nghiệm thực hành….
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế
-Phương tiện:
Trang 27- 1 ampe kế có GHĐ:1.5A và ĐCNN: 0.1A
- 1 vôn kế có GHĐ: 6A và ĐCNN: 0.1V
- 1 nguồn điện 6V - 1 công tắc - 7 đoạn dây nối
- 2 chốt kẹp dây dẫn
- 1 cuộn dây bằng inox trong dd có tiết diện S=0.1 mm2 , chiều dài: l = 2m
- 1 cuộn dây bằng nicrôm trong dd có tiết diện S=0.1 mm2 , chiều dài: l = 2m
-1 cuộn dây bằng nikenlin trong dd có tiết diện S=0.1 mm2 , chiều dài: l = 2m
- Bảng phụ bảng điện trở suất của 1 số chất
- Yêu cầu học sinh: Học bài và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ (4p):
a) Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc //, hđt và cđdđ của đoạn mạch có quan hệ ntn với hđt va øcđdđ của mạch rẽ? Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó ?
b) Câu hỏi trắc nghiệm
b) Dạy bài mới (36p):
Lời vào bài (03p): Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu ta phải tiến hành thí nghiệm như thế nào? > BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1
TÌM HIỂU XEM ĐIỆN TRỞ CÓ PHỤ THUỘC VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN HAY KHÔNG? (10p)
+ MĐ: Kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn
+ DC: Như phần phương tiện + BT: Hình vẽ 8.3
+ THTN: Thay lần lượt 3 ĐT (dd)
Trang 28như sgk
- Gọi đại diện các nhóm nêu nhận xét rút ra
KQ TN
2) Kết luận Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
HOẠT ĐỘNG 2
TÌM HIỂU VỀ ĐIỆN TRỞ SUẤT (10p)
- Y/c HS đọc mục 1 trả lời câu hỏi:
+ Điện trở suất của1vật liệu (hay1chất) là
gì?
+ Kí hiệu của điện trở suất?
+ Đơn vị của điện trở suất?
- Treo bảng phụ: Điện trở suất của một số
chất ở 200C Gọi HS tra bảng để xác định
ĐT suất của một số chất và giải thích ý
nghĩa con số đó
- Y/c HS hoàn thành C2
Gợi ý :+Điện trở suất của costantan là bao
nhiêu ? ý nghĩa của con số đó?
+Dựa vào mối quan hệ của R và tiết
diện của dây dẫn > tính điện trở của dây
costantan trong C 2
- HS đọc mục 1 trả lời câu hỏi:
+ Điện trở suất của 1vật liệu (hay1chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó
ρ + Kí hiệu của điện trở suất: (rô)
Ω + Đơn vị của điện trở suất : m ( ôm mét)
- HS đọc 1 số điện trở suất của 1 số chất
C 2 :
Ω Ω Ω Điện trở suất của costantan
là: 0,5.10-6 m có nghĩa là dd hình trụ làm bằng costantan có cd là 1m và S là 1m2 thì
ĐT của nó là 0,5 10-6
. Vậy đoạn dây costantan dài 1m, S=1mm2 =10-6 m2 có điệntrở là : 0.5
II/ ĐIỆN TRỞ SUẤT – CÔNG THỨC ĐIỆN TRỞ
1) Điện trở suất
+ Điện trở suất của 1vật liệu (hay1chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó
ρ + Kí hiệu của điện trở suất:(rô)
Ω + Đơn vị của điện trở suất : m ( ôm mét)
C 2 :
Ω Ω Ω Điện trở suất của costantan
là:0,5.10-6 m có nghĩa là dd hình trụ làm bằng costantan có cd là 1m và S là 1m2 thì
ĐT của nó là 0,5 10-6
. Vậy đoạn dây costantan dài 1m, S=1mm2 =10-6 m2 có điệntrở là : 0.5
HOẠT ĐỘNG 3
XÂY DỰNG CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ (10p)
Trang 29- Hướng dẫn HS trả lời C3 > Y/c HS thực
hiện theo các bước hoàn thành bảng 2 >
rút ra công thức tính R
- Y/c HS ghi công thức tính R và giải thích
ý nghĩa các kí hiệu của từng đại lượng trong
+ Để tiùnh ĐT ta vận dụng công thức nào?
+ Đại lượng nào đã biết, đại lượng nào
trong công thức cần tìm?
> tính S rồi thay vào công thức
ρ R = l / S
- Từ kết quả C4 > ĐT của dây đồng rất
nhỏ vì vậy người ta thường bỏ qua ĐT của
dây nối trong mạch điện
HS hoàn thành C4 theo hướng dẩn của GV III/ VẬN DỤNG C 4 :
TÓM TẮT
l = 4m
d = 1mm = 10-3m
ρ Ω =1,7.10- 8 m R= ?
GIẢI
Diện tích tiết diện của dây đồng là
Trang 309.1: C đúng: vì bạc có điện trở suất nhỏ nhất trong 4 kim loại đã cho
ρ a) Kiến thức: Vận dụng ĐL ÔM và công thức tính điện trở của dây dẫn (R = l/S ) để tính các đại lượng có trong công thức
b) Kỷ năng: Phân tích tổng hợp kiến thức giải bài tập theo đúng các bước giải
c) Thái độ: Trung thực có tinh thần hợp tác, hoạt động trong nhóm
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát, nêu vấn đề, diễn giải, trực quan, vấn đáp, thí nghiệm thực hành….
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế
-Phương tiện: bảng phụ ghi PP tính điện trở của dd
- Yêu cầu học sinh: Học bài và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ (4p):
Trang 31(2)
R1
R2 ρ ρ Lập tỉ số == 1 l1/S1 : 2 l2/S2
b) Dạy bài mới (36p):
Lời vào bài (03p): Chúng ta sẽ vận dụng ĐLÔm và CT tính điện trở vào việc giải các bài tập trong tiết học hôm nay
-Y/c HS nêu kết luận rút ra từ bài toán
- GV theo dõi sữa chữa cho HS chỗ sai sót
1
2 = = = Vậy:R2 = 2R1
HOẠT ĐỘNG 2: GIẢI BÀI TẬP 2 (10’)
- Đọc đề cho HS ghi
- HS đọc đề, tóm tắt: II/ BÀI TẬP 2 So sánh điện trở của 2 dây dẫn đồng chất,
Trang 32-Y/c HS nêu kết luận rút ra từ bài toán
- GV theo dõi sữa chữa cho HS chỗ sai sót
đồng chiều dài, tiết diện dây này lớn gấp 4 lần tiết diện dây kia Có thể rút ra kết luận
HOẠT ĐỘNG 3: GIẢI BÀI TẬP 3 (13’)
8 Tính đt của dây nhôm Cho biết điện trở suất của đồng là 1 = 1,7.10 - 8 m và của nhôm la
ρ Ω 2 = 2,8.10 - 8 m
GIẢI
ρ Gọi l1, S1,1 lần lượt là cdài, tiết diện, và
Trang 33điện trở suất của dd 1
ρ Gọi l2, S2,2 lần lượt là cdài, tiết diện, và điện trở suất của dd 2
c) Củng cố - luyện tập (03p):
- Gọi HS nhắc lại kết luận
-Y/c HS sửa vào tập
- Y/c HS xem lại các bài tập 1, 2, 3
Trang 34a) Kiến thức: Nêu được biến trở là gì? Nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở, Mắc được biến trở vào mạch để điều chỉnh dđ chạy qua mạch
b) Kỷ năng: Mắc và vẽ sơ đồ macïh điện có sử dụng biến trở
c) Thái độ: Ham hiểu biết, sử dụng an toàn về điện
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.
Ω Kẻ sẳn bảng 11 biến trở con chạy (20-2A); 1 nguồn điện 3V; 1 bóng đèn 2.5V -1W; 1 công tắc; 7 đoạn dây nối; 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Phương pháp: Quan sát, nêu vấn đề, diễn giải, trực quan, vấn đáp, thí nghiệm thực hành….
-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết các loại chuyển động trong thực tế
-Phương tiện: Một số loại biến trở: tay quay, con chạy, chiết áp
- Yêu cầu học sinh: Học bài và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ (4p):
1) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? phụ thuộc ntn ? viết công thức thể hiện sự phụ thuộc đó
2) Từ công thức trên em hãy cho biết những yếu to ánào làm thay đổi điện trở của dây dẫn?:
S ĐT của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diên S của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn: R =
- Từ công thức trên muốn thay đổi trị số của ĐT dây dẫn ta có các cách sau: + Thay đổi chiều dài dây dẫn; + Thay đổi tiết diện dây dẫn
b) Dạy bài mới (36p):
Lời vào bài (03p): Trong hai cách thay đổi trị số của điện trở, theo em cách nào dễ thực hiện hơn?
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BIẾN TRỞ (11p)
- Cho HS quan sát hình 10.1 - trả lời C1
- Đưa ra biến trở thật, gọi HS nhận dạng
HS quan sát hình 10.1 - trả lời C1
HS nhận dạng, gọi tên chúng?
I/ BIẾN TRỞ 1)ø Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở
C1:Các loại biến trở : con chạy, tay quay, biến trở than