Bài giảng Toán học tổ hợp - Chương 7: Số đếm nâng cao cung cấp cho người học những kiến thức như: Số Catalan; Số Stirling loại hai; Số Bell. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TOÁN HỌC TỔ HỢP
Chương 7
SỐ ĐẾM NÂNG CAO
http://bit.do/toanhoctohopĐại học Khoa Học Tự nhiên Tp Hồ Chí Minh
O2020
Trang 4Định nghĩa SốCatalan thứ n (ký hiệuCn) là số cách chia một đagiác đều n + 2 đỉnh thành các tam giác bằng cách dùng các đường chéokhông cắt nhau.
Quy ước C0 = C1 = 1
Các số Catalan đầu tiên
n 0 1 2 3 4
Cn 1 1 2 5 14
Trang 5Tìm công thức truy hồi cho Cn
Xét đa giác đều n + 2 đỉnh
Ta chọn cố định một cạnh của đa giác Khi đó với mộtđỉnh bất
kỳ không trùng với hai đỉnh của cạnh đã chọn ta vẽ được một tamgiác Tam giác này chia đa giác ban đầu thành hai đa giác Ví dụtrong trường hợp lục giác đều (n = 4) ta có
Gọi k + 2 (k ≥ 0) là số đỉnh của đa giác bên trái Khi đó đa giácbên phải có n − k + 1 đỉnh
Đa giác bên trái có Ck cách chia thành các tam giác Đa giác bênphải có Cn−k−1 cách chia thành các tam giác Vậy với mỗi k ta có
Ck× Cn−k−1 cách chia đa giác ban đầu thành các tam giác
O2020
Trang 8Ví dụ Chúng ta muốn di chuyển tới một điểm cách vị trí chúng tađang đứng n bước về hướng bắc và n bước về hướng đông Có baonhiêu cách để di chuyển đến vị trí mong muốn nếu yêu cầu tại mọi thờiđiểm số bước đã đi về hướng bắc không nhiều hơn số bước đã đi vềhướng đông Lưu ý ở mỗi bước chỉ đi về hướng bắc hoặc hướng đông.Giải.
Dùng N để ký hiệu bước đi về hướng bắc và E là bước đi về hướngđông Sau 2n bước ta có một dãy gồm n ký tự N và n ký tự E.Thay N bằng dấu) và thay E bằng dấu( Khi đó chúng ta có mộtcách sắp xếp n cặp ngoặc đơn
Do tại mọi thời điểm số dấu) luôn không lớn hơn số dấu ( nênđây là một cách sắp xếp đúng n cặp dấu ngoặc đơn
Vậy tổng cộng có Cn cách đi tới điểm mong muốn
Trang 9Ví dụ.(tự làm) Cây nhị phân có gốc (rooted binary tree) là cây có gốc
mà mỗi đỉnh trong đều có đúng 2 đỉnh con Hỏi có bao nhiêu cây nhịphân có gốc có n đỉnh trong?
Hướng dẫn Với n = 0, 1, 2 ta dễ thấy
Với n ≥ 1, ta bỏ đỉnh gốc ra Khi đó sẽ có hai cây con nhị phân cógốc Số đỉnh trong của cây bên trái là k với 0 ≤ k ≤ n − 1, số đỉnhtrong của cây con phải phải là n − k − 1
Như vậy đáp án của bài toán là Cn
O2020
Trang 10Hàm sinh của dãy {Cn}n≥0
Gọi G(x) =P
n≥0Cnxn là hàm sinh của dãy {Cn}n≥0 Ta cóG(x) =X
n≥0Cnxn
k=0
Ck× Cn−kxn (thay n − 1 bằng n)
= 1 + x(G(x))2
Trang 111 +√1 − 4x2x
Vì G(0) = C0= 1 nên lim
x→0G(x) = 1 Bằng cách tính lim
x→0G(x) cho từngtrường hợp ta có
G(x) = 1 −
√
1 − 4x2x .Định lý Với n là số nguyên không âm, ta có
Cn= 1
n + 1
2nn
Ví dụ C10= 1
11
2010
= 16796
O2020
Trang 127.2 Số Stirling loại hai
Bài toán chia kẹo
Có bao nhiêu cách chia n viên kẹo khác nhau cho k đứa trẻ sao cho đứatrẻ nào cũng có kẹo?
Trang 13Lưu ý.Vì k đứa trẻ (trong bài toán chia kẹo) là khác nhau nên số cáchchia kẹo bằng số Stirling loại hai nhân với k! (số hoán vị của k đứatrẻ) Vậy số cách chia kẹo là k!
nk
=
nn
= 1
Ví dụ Hãy tìm công thức của
n
n − 1
với n ≥ 2
Giải.Để sắp xếp n vật vào n − 1 hộp giống nhau ta chỉ cần sắp xếpmột hộp có hai vật và các hộp còn lại có một vật Số cách sắp xếp chohộp có hai vật là
n2
Như vậy
n
n − 1
=
n2
O2020
Trang 14Mệnh đề Cho số nguyên n ≥ 2 Khi đó
n2
= 12!(2
n− 2) = 2n−1− 1
Định lý.[Công thức hồi quy Stirling]
nk
n − 1k
Trang 15
Chứng minh.Chúng ta cần xếp n vật phân biệt {o1, o2, , on} vào khộp giống nhau và mỗi hộp đều có vật Giả sử chúng ta đã xếp được
n − 1 vật {o1, o2, , on−1} và cần xếp vật cuối cùng on vào hộp nào
đó Khi đó có hai khả năng xảy ra:
1 Còn một hộp chưa có vật nào, vậy on buộc phải được xếp vào hộpnày Vì trước đó chúng ta đã xếp n − 1 vật vào k − 1 hộp nên có
n − 1k
cách
Như vậy
nk
n − 1k
O2020
Trang 16+ 3
33
đầu tiên của cột (k) và
cộng với phần tử bên trái
của phần tử đó, ta được
phần tử nằm bên dưới cùng
cột với phần tử được chọn
Ví dụ.90=25×3+15
Trang 17Định nghĩa Cho S là tập hợp gồm n phần tử Mỗiphân hoạch của
S là tập hợp gồm k tập con S1, S2, , Sk khác rỗng, đôi một khácnhau của S và hợp chúng lại là S Cụ thể
Với mọi 1 ≤ i 6= j ≤ k, Si6= ∅, Si∩ Sj = ∅ và S =
k[i=1Si,
Ví dụ Cho S = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7} Ta có
{ {1, 2, 3}, {3, 4}, {5}, {6} }
là một phân hoạch của S
Nhận xét Số Stirling loại hai
nk
chính là số phân hoạch của tậphợp n phần tử thành k tập con
Ví dụ Hỏi có bao nhiêu cách phân tích 7590 thành tích của ba nhân
tử lớn hơn 1?
O2020
Trang 18Giải.Ta phân tích 7590 thành tích các số nguyên tố Ta có
k=0
nk
r!
(r − k)!.
Chứng minh.Ta xét bài toán tìm số cách sắp xếp n vật khác nhauvào r hộp khác nhau Để giải bài toán này ta có hai cách sau:
Cách 1 Vì mỗi vật có r cách chọn hộp nên số cách sắp xếp là rn
Trang 19Cách 2 Với mỗi 0 ≤ k ≤ r, ta xét trường hợp có k hộp không cóvật Khi đó số cách sắp xếp trong trường hợp này là
rk
(r − k)!
n
r − k
=
nk
r!
(r − k)!.Vậy số cách sắp xếp là
rX
k=0
nk
r!
(r − k)!.Dựa vào cách 1 và cách 2 ta có điều phải chứng minh
(4 − k)! = 0 · 1 + 1 · 4 + 31 · 12 + 90 · 24 + 65 · 24
= 4096 = 46
O2020
Trang 20Ví dụ Hãy viết đa thức x3 thành tổ hợp tuyến tính của các đa thức
1, x, x(x − 1) và x(x − 1)(x − 2)
Giải.Sử dụng công thức của Định lý trên với n = 3 và r = x ta có
x3 =
xX
k=0
3k
x!
Trang 217.3 Số Bell
Hỏi.Có bao nhiêu phân hoạch của tập hợp n phần tử?
Ví dụ Tìm số phân hoạch của tập {1, 2, 3}
Giải.Ta có các phân hoạch của {1, 2, 3} như sau:
{{1, 2, 3}}
{{1}, {2, 3}}, {{2}, {1, 3}}, {{3}, {1, 2}}
{{1}, {2}, {3}}
Như vậy có 5 phân hoạch của {1, 2, 3}
Định nghĩa Cho n ≥ 0 SốBell thứ n, ký hiệu Bn, là số phân hoạchcủa tập hợp n phần tử Quy ước B0= 1
Nhận xét Số cách chia n vật thành các nhóm là Bn
O2020
Trang 22Mệnh đề Cho n ≥ 0 Ta có Bn=
nPk=0
n
k .
Ví dụ B4 =
4Pk=0
4k
Trang 23Định lý.[Công thức hồi quy của số Bell] Cho n ≥ 0 Ta có
Bk
Chứng minh.Đặt S = {o1, o2, o3, , on, on+1} Khi đó Bn+1 là sốcách phân hoạch của S Vì mỗi phân hoạch của S đều có một tập hợp
A mà chứa on+1 Để tính số phân hoạch của S ta sẽ xem xét tập hợp A
và số phân hoạch của tập hợp S \ A Với 0 ≤ k ≤ n, nếu A có k + 1phần tử thì số cách chọn tập hợp A là
nk
Số phần tử của tập hợp
S \ A là n − k Do đó số phân hoạch của S \ A là Bn−k
Vì mỗi phân hoạch của S được tạo từ phân hoạch của S \ A và hợp với{A} nên số phần hoạch của S là
Bn+1=
nX
k=0
nk
Bk
O2020
Trang 24B1+
22
B1+
32
B2+
33
41
B1+
42
B2+
43
B3+
44
B4
= 1 + 4 × 1 + 6 × 2 + 4 × 5 + 15 =52
Trang 25Tam giác Bell
Việc xây dựng tam giác Bell được thực hiện như sau:
Dòng một chỉ có số 1
Dòng dưới có nhiều hơn một số so với dòng liền trước
Phần tử đầu tiên của dòng bằng phần tử cuối của dòng liền trước.Phần tử khác phần tử đầu tiên của dòng được tính bằng tổng củaphần tử bên trái và phần tử phía trên của phần tử bên trái đó.Khi đó phần tử cuối của mỗi dòng là số Bell tương ứng với dòng đó
O2020
Trang 26Ví dụ.(tự làm) Tính giá trị B7 và B8 bằng cách dùng tam giác Bell.
Đáp án B7 = 877 và B8 = 4140