Dưới đây là Chuyên đề Các bài toán về phân số, mời các bạn cùng tham khảo để có thêm Tài liệu học tập và ôn thi. Nội dung Tài liệu gồm 38 bài toán về phân số. Hy vọng nội dung Tài liệu phục vụ hữu ích cho các bạn.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ CÁC BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ A.TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT
Trang 2Phân tích: Để giải quyết bài này ta cần phân tích tử và mẫu thành tích bằng cách áp dụng tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng hoặc trừ
Trang 3 ( loại)
164
4
14 ( loại)
Trang 4- Đối với bài toán trên với n 5;3;11 đều là số nguyên nhưng khi thay vào A thì không được giá trị nguyên vì: theo bài ra thìn10 2n8n10 n4 nhưng không có điều
Nếu a 1 ta tìm được n và kết luận
Nếu a 1 ta tìm được n cần thử lại rồi kết luận
Ví dụ 1.4: Chứng minh rằng phân số 2 3
4 8
n n
Trang 5Nếu d 2 ta thấy 6n4 2 n còn 21n 3 2 khi n lẻ.
Nếu d 11 thì 21n 3 11 22n n 3 11 n3 11 n 3 11k n11k3k . Với n11k3 thì 6n 4 6 11 k3 4 66k22 11 6n4 11
Vậy n lẻ hoặc n11k3 thì phân số 21 3
n A n
12 4
21 7611
Trang 7S
Ví dụ 2.3: Tính tổng sau
11 19 29 41 55 71 89 1091
6 12 20 30 42 56 72 90
Lời giải:
11 19 29 41 55 71 89 1091
6 12 20 30 42 56 72 90
S
2 3 3 4 4 5 5 6 6 7 7 8 8 9 9 101
Trang 83 4 5 101 101 .
1 1
11
Trang 9Phân tích: Vế trái là tích của các phân số với tử số là những số tự nhiên liên tiếp, còn mẫu số là 2
Vế phải là tích của các số tự nhiên lẻ liên tiếp Từ nhận xét này, ta nghĩ đến việc biến đổi vế phải thành vế trái bằng cách thêm bớt các số chẵn xen kẽ giữa chúng.
Lời giải
1.2.3.4.5 17.18.19.20 1.2.3.4.5 17.18.19.201.3.5 17.19
Bình luận: Đây là dạng toán hay gặp khi chứng minh đẳng thức liên quan đến phân số, giá trị cụ thể
của từng vế khó tính, có nhiều chữ số Tuy nhiên bằng cách sử dụng thêm bớt, tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, ta vẫn có thể chứng minh đẳng thức mà không cần tính giá trị cụ thể của
Phân tích: Tử số và mẫu số của vế trái đều có dạng là tổng của các tích, vì thế ta nghĩ ngay tới việc
phân tích tử, mẫu để được nhân tử chung và rút gọn.
Phân tích: Nhận thấy mẫu số của vế trái là tổng của các phân số có tử bằng 1, còn mẫu số là các số
tự nhiên liên tiếp, nên việc tính kết quả của mẫu số sẽ gặp nhiều khó khăn, hơn nữa việc phân tích mẫu số cũng không khả thi, từ đó ta nghĩ đến việc phân tích tử số theo mẫu số Tử số là tổng của các
Trang 10phân số có tính chất đặc biệt: tử cộng mẫu của các phân số trên tử đều giống nhau và bằng 20, vậy nên ta nghĩ đến việc cộng tất cả các phân số trên tử số cho 1.
Bình luận: Tử số là tổng các phân số có tính chất đặc biệt, nếu tổng của tử và mẫu của từng phân
thức bằng nhau thì ta cộng mỗi phân thức cho 1, nếu hiệu của tử và mẫu của mỗi phân thức bằng
nhau thì ta trừ mỗi phân thức cho 1
Ví dụ 3.4: Chứng minh rằng: 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Phân tích: Vế trái là tổng hiệu xen kẽ của các phân số mà mẫu số là các số tự nhiên liên tiếp, vế
phải là tổng của các phân số mà mẫu số là các số tự nhiên liên tiếp Từ đó ta nghĩ đến việc biến đổi
vế trái thành vế phải bằng cách tách các tổng các hiệu với nhau và thêm bớt các đại lượng thích hợp.
Trang 11Tổng quát hóa: Chứng minh rằng: 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Phân tích: Biểu thức A và B có dạng tổng của các phân số, trong đó mẫu số là tích của các cặp số
tự nhiên cách đều nhau Vì vậy gợi ta tới công thức
Phân tích: Trong ngoặc của vế phải có 100 số hạng, vậy nên ta nghĩ đến việc tách 100 thành 100
số 1, mỗi số 1 kết hợp với 1 hạng tử trong ngoặc.
Trang 12 hoặc có thể nhân số nguyên b 0vào hai vế ta được
Trang 132 2 21.3 3.5 1001.1003
n S
Trang 14+) Chứng minh 5.
2
S Ta có
Trang 16
Dạng 5: Tìm phân số biết mối liên hệ giữa tử và mẫu
Một số điều kiện cho trước thường gặp:
Biết tử số (hoặc mẫu số), phân số cần tìm lớn hơn phân số này và nhỏ hơn phân số kia
Viết phân số dưới dạng tổng các phân số đã biết cùng số tử (hoặc cùng số mẫu).
Liên hệ về phép chia giữa phân số cần tìm với phân số đã cho
Biết phân số bằng phân số nào đó và biết quan hệ ƯCLN(Tử , Mẫu) hoặc tổng (hiệu) của tử và
Phân tích: (Do phân số có tử số bằng 5 nên ta có thể gọi dạng số cần tìm là 5
x , sau đó ta biến đổi cả
ba phân số trên có cùng tử số Khi so sánh hai phân số cùng tử, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn Khi đó ta tìm được khoảng giá trị của x và chọn được giá trị x phù hợp
Trang 17Bình luận: Bài toán thuộc dạng biết tử số (hoặc mẫu số), phân số cần tìm lớn hơn phân số này và
nhỏ hơn phân số kia
Tổng quát hóa: Nếu bài toán cho tử số (mẫu số), biến đổi sao cho ba phân số đồng tử (đồng mẫu)
rồi so sánh các phân số ta tìm được mẫu số(tử số) còn thiếu
Tương tự hóa: Tìm phân số tối giản có mẫu là 12 , biết rằng phân số đó lớn hơn 7
Phân tích: Nhận thấy nếu mẫu số bằng 15, Ö(15)1;3;5;15 ta không tìm được bộ ba số nào có tổng bằng 11 Lặp lại cách thử này đối với mẫu và tử của phân số khi nhân cả tử và mẫu của phân số với cùng một số cho đến khi tìm được bộ số thỏa mãn Dễ thấy khi nhân cả tử và mẫu phân số với 4
Bình luận: Bài toán thuộc dạng viết phân số dưới dạng tổng các phân số đã biết cùng số tử (hoặc
cùng số mẫu) Ở dạng toán này ta phải tìm được bộ số thuộc các ước của mẫu sao cho tổng của chúng bằng tử Khi đó ta tìm được bộ phân số có tổng bằng phân số ban đầu, các phân số này có tử
số là ước của mẫu nên khi viết dưới dạng tối giản đều có tử số bằng 1
Tương tự hóa: Hãy viết phân số 5
3 dưới dạng tổng của 3 phân số có tử số đều bằng 1 và có mẫu số
khác nhau
Trang 18b là số nguyên, vâỵ a chia hết
cho 7, 15 chia hết cho b Tương tự, a
b chia hết cho
12
25 nên
2512
a
b là số nguyên, vâỵ a chia hết cho
12, 25 chia hết cho b Do tính chất của phân số tối giản và lớn hơn 0 nên ta có aBCNN(7,12) và
b b là các số nguyên nên a chia hết cho 7 và 12 còn 15 và 25 chia hết cho b.
Bình luận: Đây là dạng toán tìm phân số tối giản rất hay gặp trong các đề thi học sinh giỏi Từ các
dữ kiện bài toán ta vận dụng linh hoạt các tính chất của phân số tối giản với tính chia hết để giải
39.361404.
Trang 19Tổng quát hóa: Tìm phân số bằng phân số a ( ,a b 0)
b , biết ƯCLN của cả tử và mẫu của phân số
đó là c Tìm phân số tối giản của a
b sau đó nhân cả tử và mẫu phân số tối giản với c ta được số cần tìm
Tương tự hóa: Tìm phân số bằng phân số 15
20, biết ƯCLN của cả tử và mẫu của phân số đó là 14.
Tương tự hóa: Tìm một phân số tối giản, biết rằng khi cộng tử số vào tử số và cộng tử số vào mẫu
số của phân số ấy thì được một phân số mới, giảm 6 lần phân số ban đầu ?
Trang 20 có giá trị nguyên thì
n3 2n2 n32n1 n3 n1n14n14n1 Suy ra n 1 là ước của 4.
Loại
5
2 Loại
3
2
81
8
Vậy n 5 thì phân số 3
2 2
n n
có giá trị nguyên thì
Trang 21
( loại)
5
2 ( loại)
3
2
81
8
Vậy n 5 thì phân số 3
2 2
n n
n n n
Trang 22Vậy phân số 3 2
5 3
n n
Với d 7 thì 21n7 7 n nên để phân số 18 3
21 7
n n
tối giản
Bài 6: Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất để các phân số sau tối giản:
58
n ;
6
;9
7
;10
n
17 ;
Trang 23
;10
n
17 ;
Trang 24Bài 12: Tìm số tự nhiên n để phân số 8 193
n A n
. a) Có giá trị là số tự nhiên.
n
8;4
n
9;5
n
10;6
n
11.7
Trang 25S
Trang 262 3 3 4 4 5 5 6 6 7 7 8 8 9 9 101
2.3 3.4 4.5 5.6 6.7 7.8 8.9 9.10
2 3 3 4 4 5 5 6 6 7 7 8 8 9 9 101
Trang 30Phân tích: Nhận thấy các mẫu số đều là tích của hai số tự nhiên có tổng bằng 100 , vậy nên ta nghĩ đến việc làm tử số xuất hiện số 100.
Trang 32S S
Lời giải: Ta có
Trang 33n n
và 7a4b1994.
Phân tích: Ta đi tìm nghiệm nguyên dương của phương trình 7a4b1994 sau đó cho các nghiệm
này thỏa mãn điều kiện 4 2
a b
Trang 344 2
3
t t
14637
24338
150236
a b t
a t
b t
a b
Bình luận: Muốn tìm được phân số trong bài toán trên ta phải vận dụng thành thạo tìm nghiệm
nguyên dương của phương trình bậc nhất thoả mãn điều kiện cho trước
Tương tự hóa: Tìm phân số a
b thoả mãn điều kiện:
a b
Trang 37Bài 24 Cho A 1 3 5 9999
2 4 6 10000
So sánh Avới 0,01.
a) Tìm nnguyên để Alà một phân số
Trang 38
Trang 39HƯỚNG DẪN
Trang 43
)x 1 4 x 5(ktm)
Trang 45Như vậy n2 phải là số nguyên tố cùng nhau với lần lượt các số 7;8;9; ;100 và n2 phải là số nhỏ nhất.
Trang 48
a) Tìm nnguyên để Alà một phân số
Trang 50
Trang 51 là phân số tối giản
Lời giải
Trang 52Lời giải