1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của sinh viên trường đại học kỹ thuật y tế hải dương năm 2011

93 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàng Thu Scan và cs 2007 nghiên cửu một số dặc diễm về hình thái thể lực và dinh dường của 630 sinh vicn trường dại học Y khoa Thái Nguyên cho thầy tỳ lộ thiểu năng lượng trường dicn là

Trang 1

NGƯYẺNTHỊ MAI

TÍNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÃ MỘT sổ YẾU Tổ

LIÊN QUAN TỚI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG DẠI HỌC KỸ THUẬT Y TÊ HẢI DƯƯNG NĂM 2011

Chuyên ngành : ĐINH DƯỠNG CỘNG ĐÒNG

Trang 2

Tôi xin bày tỏ lòng biét ơn chân thành và sân sắc tới:

- Ban Gỉám hiện, Phồng Đào tọơ Sau (tại học Trường Đại học Y Hà Nội dà

- ĩìatt Giám hiệu, Phòng Đạo tạo, Phòng Nghiên cừu khoa học Trưởng Dại học Kỹ thuật Y tề Hãi Dương <w hỗ trự kinh phi vả tạo mọi điều kiện thuận lợi

về thời gian giúp tỏi trong suôt quá trình học tóp và nghiên cửu.

- Các thầy, cô vù cán bộ Viện Dùo tợn Y học Dự phòng và >' té Cõng cộng, cùng các thầy cô tỉ{> môn Dinh ríưữttg - An loàn thực phẳnt Trường Đụi học Yĩỉà Nội dà truyền thụ nhùng kiến thức vó cùng quý báu trong thời gian tói học cao học giúp lói phục vụ tổt hơn trong lỉnh vục giáng dạy nghiên cửu khoa học sau này.

Tôi xỉn bày tỏ sự biủí ơn lởi: Ts Phạm Min Phú, Phò trương Bộ môn Dinh dưỉĩttg - An toàn thực phẩm, Trường Dạt học Y Hà Nội, dữ hưởng dán tôi thực hiện nghiên cửu và hoàn thành luân vân tốt nghiệp.

Tói cùng xin chân thành câm ơn các em sinh vttn Trường Dựỉ học Kỹ thuật Y

tỉ Hài Dương M nhiệt tình tham gia nghiên cứu vồ cung cầp sổ liệu đầy dù và trung thực.

Tói xin câm ơn nhtTng người thân yẻu trong gia dinh, dộc biệt là chồng và con tôi

dà luôn cố vù khích lệ, lọo mọi diều kiện thuận lợi chơ lôi trong quà trình học tập Càm ơn các bạn bè dồng nghiệp dã giúp dờ động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Trang 3

Tôi xin cam đoan dày là công trinh nghicn cửu cùa riêng tôi.

Các sổ liệu, kết quà nêu trong luận văn là trung thực và chưa (ừng

công bố trong bất ki lĩnh vực nào khác.

TÁC GIÀ LUẬN VÀN

Nguyên Thị Mai

Trang 4

: Cộng sự: Tổ chức lương thục thực phàm the giới(Food and Agriculture Organization)HA

: Lipid tổng số: Protein động vột: Protein tổng so: Dộ lệch chuẩn (Standard deviation): Số thứ tự

: Tình trạng dinh dưông: Tồ chức Y lề the giói (World Health Organization)

tri « ; • «* ■€:

Trang 5

ĐẬT VÂN DÈ 1

Chương l:TÔNG QUAN^ »^ _ _ _ - ,,, 1

1.1 Vai trò của ân uống với sức khoe và bệnh tật 3

1.2 Các phương pháp đánh giíi TTDD 4

1.3 Khẩu phần ăn lộp quán ân uổng 7

1.4 Ânh hưởng cũa thiếu nlng lượng trưởng díẽn đối với sức khoe và bẠnh tật 9

1.5 Ánh hirủng cùa thùa cân b<ío phỉ dối vài sức khoà 12

1.6 Một sỗ yểu tó ánh hướng den TTDD ••••••••••••••••••••••••••••••••••••■••••é* 15 1.6.1 Tỉnh trụng kinh tổ-xl hội 15

1.6.2 Thời gian lao động 15

1.63 Khấu phần ùn tập quán àn uổng: 15

Chuông 2: f)ỏl TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN ciru _ — 17 2.1 Đổi tưụng nghiên cứu 17

2.2 Địa díổm và thời gian nghiên cứu 17

2.3 Phuong pháp nghiên cửu

2.3.1 Tliiểt kè nghiên cứu 17

2.3.2 Các biến số vủ chi sổ cho nghiên cứu 17

2.4 Cở inảu và cách chọn màu cho mồi khỏi I g 2.5 Kỳ thuật, còng cụ thu thập thông tin vả dảnh gift: 19

2.6 Xu h so liựu 2 2 2.7 Các loại sai số thường gộp trong diều tra cát ngang: 22

2.8 Đạo dức trong nghiên cứu 23

Chirơng 3: KÉTQVÀ NGHIÊN CƯU — „ _ 24

3.1 Độc điểm về sinh viên, gia dinh của sinh vicn .24

3.2 TTDD và một số ycu lổ liên quan tới TTDD cùa sinh viên 28

3.2.1 Tinh trạng dinh dường 28

3.2.2 Một số yếu tổ liên quan tới TTDD 32

Trang 6

3.3.2- Kháu phàn ủn cùa sinh viên Ihco nơi fin 43

Chương 4: BẢN LUẬN - 49

4.1 TTDD vả một số yêu tổ liên quan tới TTDD cũa sinh viên 49

4.1.1 TTDD của sinlì viện 49

4.1.2 MỘI sổ yen tố liên quan tời tinh trạng dinh dường cùa sinh viên 56

4.2 Mức Cicu thụ L'ITP vả giá tri dinh dưửng khẩu phần ăn của sinh viẽn 60

4.2.1 Mức tiêu thụ lương thực thực phnm 60

4.2.2 Gió tri dinh dường của khau phan 63

4.2.3 Tinh cán dôi của khau phân •••••••••••••• 66 KÉT LUẬN _ - 68 KIÊN NGHỊ 69 TÀI LIỆU TIIAM KHẢO

Trang 7

Bàng l.l Ành hưởng cúa cân nặng, chiều cao BMI tới năng suit lao đỏng cùa công

nhân nam - — -— - 10

Bâng 12 Chi sổ BM1 và số ngày nghi ổm cũa phụ nừ _ — 10 Bàng 1.3 Mối lien quan giữa huyết íìp và chi số BMI của sinh viên nam 14

Bâng 2.1 Các loại sai số thường gặp trong diều tra cát ngang và cách khác phục 22

Iỉiìng 3.1, Phân bổ dói tượng theo tuổi giới - - - 24

Bâng 3.2 Phân bô đổi tượng theo tlịa dư nơi ÍÌ!I ••••••• • aaaaata • ỆjỆỀm*H»«mni»nn.i • • • • MMWM 24 Bâng 3.3 Múc chi tiêu hàng tháng theo giới - - 27 Bàng 3.4 Thời gian dành cho các hoạt dộng theo gi ới _ — 27 Bâng 3.5 Tinh trạng dinh dường của sinh viên theo giới - _ 28

Bâng 3.6 Tinh trụng dinh đường của sinh viên theo nhõm tuổi _ _ 29

Bâng 3.7 Tinh trạng dinh dường cũa sinh viên Urco nhỏm tuồi ™ 31

Bâng 3.8 TTDD cùa sinh viên theo IKÙ ở hiên lụi của gia dinh _ _32 Bâng 3.9 Mức chi tiêu hàng chảng của sinh viên theo nơi ở hiện tại của gia dinh _ 33 Bâng 3.10 TIDDdta sinh viên theo kinh tổ gia đinh _ 33 Bàng 3.11 Tổng múc chi hàng tháng, chi cho ôn uống theo kinh tể gia dinh 34

Bàng 3.12 TTĐI) cùa sinh viên theo nơi ỉín 35

Bàng 3.13 Tổng mức chi lùng tháng, chi choán uống theo nơi án 36

Bàng 3.14 Mức lieu thụ lương thực - thực phầm theo giới - - 38

Bâng 3.15 Giá tri dinh dưỡng của khấu phần theo giởi. - - - „39

Bâng 3.16 Tính cản dối cùa khẩu phần theo giới 42 Bâng 3.17 Mức lieu thụ lương thực - thực phẩm cùa sinh vicn theo nơi ân 43

Bâng 3.18 Giá trị dinh dưỡng của khắư phần theo nơi An— w 45

Bàng 3.19 Tính cân đổi cũa khẩu phản ư»co nơi ản - - „ „,.48

tri < ; •>>>£:

Trang 8

Biếu dồ 3.1 Nghề nghiệp của bổ mẹ dối luựng dưực nghiên cửu_~.— „25Biêu dô 3.2 Trinh độ van hoá của bố, mẹ 1 _ _ 26Biểu dồ 3.3 Mức kinh le gia dinh của sinh vicn — - 26Biếu dổ 3.4 Tỳ lộ thiếu nang lượng trưởng diễn của sinh viên „ 30Bicu dò 3.5 Tinh trạng dinh dường của si nil viên theo giới _ „ „„.30Biểu dô 3.6 Đặc diểm dổi tượng tham gia điẻti tra khẩu phàn theo giới 37lỉiều dồ 3.7 DỊc điếm đối tượng tham gia diều tra khâu phần theo noi An— „.37

Trang 9

Tăng trường cùa con người phụ thuộc vào câ cốc yếu tổ di truyền và môi tnrừng Di truyèn quyết dịnh tiềm níing tâng trướng cỏn môi trường cung cìip các diều kiện dề phát huy tiềm nàng <16 Chế độ dinh dưỡng dặc biệt là dinh dưỡng trong thời kỳ bào thai và nhừng nám dầu cỏ vai trò quyết định dồi với tàng tnrởng chiều cao sau này [25Ị.

Từ làu người ta đâ biềt mối lien quan chặt chê giừa ăn uống vôi tình trạng dinh dưỡng (TTDD), súc khoẽ vả bệnh tật của một cá nhân hay quần the Ãn uống lót tạo ra một s\r phát triển binh thưởng cã vè thể lực và trí tuệ Ản uồng l<ch lạc (dù

lã thiếu ỉin hay thùa ăn) đều dan đen một số bệnh liên quan den in uống như suy dinh dưỡng prolcin-nâng lượng, béo tri thiểu máu dinh dưỡng (8]

Thiếu nỉing lượng trường diễn ở người trướng thành (BMI<18,5) di kèm theo khả nâng lao d<mg kem sổ ngày nghi vice trong năm tăng, thời gian liêu xài trên giường bẻnh cao hơn tflng nguy cơ bệnh tật và tử vong (24], [81] Cùng như vậy béo phì là một trong những nguy cơ chinh cùa cảc bệnh mạn lính không lây nhu bộnh mạch vành, tang huyết áp dải tháo dường, bộnh sỏi mật ung thư .(24 ] [26ị (55| [81] Có nhiều nguyên nhãn dẫn den thiểu, thừa năng lượng: nhưng có thổ nôi nguyên nhản chính là do klwu phàn In hồng ngày khống dâm bão đầy dũ theo nhu cáu cơthé

Ở người trướng thành, sinh viên là nguồn lao động tri ỏc tương lai cùa các quốc gia Tren the giới và ở Việt Nam nhiều tác già dà nghiên cứu về TTDD cùa dối tượng nảy Nurul và Ru/.ita Ahmad (2010) đánh giá TTDD của 624 sinh vicn có dộ

Trang 10

tuổi lừ 18-26, kềt quã chi ra rùng: cỏ mộc lý lệ cao thiểu nùng lượng trường diễn (27%), thừa cùn Wo phì lả 12%; thiếu cân ủ nừ (33%) cao hơn nam (20%) Trong

đố tỷ lê thiểu năng lượng trường điền của sinh viên dẻn tir Trung Quồc là 30%, cao hơn nhỏm sinh viên den từ Án Độ (28%) và Malaysia (25%) [74]

Trằn Dinh Toán và cs (1994) nghiên cứu trên 674 sinh viên từ năm thử nhắt den năm thứ tư Trường Dại học Văn hóa cho kết quả: chiều cao trưng binh của sinh viên nam là I64'l65cm, nừ 154-155cm Càn nặng trung bình nam là 49.5-52.4kg nừ là 42,9*44,5kg Chi sổ khồi cơ thổ trung binh ở nam là 18.2-19.4, nữ là 18,1-18,5 [44]

Hà Huy Khôi và cs (1997) nghiên cứu về TTDD cùa 1070 sinh viCn Dai học Y

Hò Nội, 1 hãi Binh và Bấc Thái cho thảy tỷ lộ thiêu nống lượng Liuờng điền á nam

là 39.2%, ở nừ là 47.9% [12] Gan day Hoàng Thu Scan và cs (2007) nghiên cửu một số dặc diễm về hình thái thể lực và dinh dường của 630 sinh vicn trường dại học Y khoa Thái Nguyên cho thầy tỳ lộ thiểu năng lượng trường dicn là 16.0% [40] Tuy vậy chưa cỏ nghiên cứu nào tìm hiểu một cách toàn diện TTDD kết hợp với khẩu phần ân vả nhừng yểu tó ảnh hường den TTDD cùa dồi tượng này

Trường D?i hục Kỳ thuật Y tể Hài Dương là trường mới dưục thành lặp nảin trên dịn bẻn linh Hải Dương vói số sinh viên hiện tội là 3816 (1220 nam và 2596 nữ) Từ trước tới nay, chưa cỏ một nghiên cứu não ve tinh trạng dinh dưỡng, sữc khôe của sinh viên thuộc Trvởng Đội bọc niy

Nghiên cứu "Tinh trọng ỉlinỉr đtrữrtg và một si yen tổ liên quan lởi tình trọng (linh thrững cũn sinh viên Trường Đại học Kỹ thuật Y tể ỉiâĩ Dương” dược

tiến hãnh nhànt cỗc mục tiêu sau:

1 Mô tã tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tổ lien quan tới tinh trạng dinh dưữìig cũa sinh viên Trưởng Dại học Kỷ thuật Y tế Ilãl lỉirong

2 Đánh giá mức tiêu thụ lương thực, thực phiim và giá trị dinh dtrỏìig cùa khẩu phần sin cùn sinh viên

tu

Trang 11

Chương I TÔNG QUAN

1.1 Vai trò cùa an uổng vói sức khoe và bệnh tật

Vần dề 2n được dật ra từ khi có loài người Lúc dầu chi nhăm giãi quyết chống lại câm giác đói sau đỏ ngtrởi ta thấy ngoài việc thoà mãn như cầu, bữa ăn cồn dem lại cho nguùi la niềm thích thú |26) Thời kỳ nguyên thuỹ loài người tồn tại một cách tự nhiên dụa vào hái lượm vỏ sũn bằn Cảc loại thức An thiên nhiên (uy

có nhiều yếu tố rủi ro, vi dụ chái dộc chẳng hạn, nhưng may thay, thường là cân dối

về chất lượng Sự hiểu biẻt kỹ thuật trồng trọt đii giúp con người tao nôn nen nóng nghiệp dề nuôi sổng minh Roi ngành chẵn nuôi phát triền đã giủp con ngưởi bèn cọnh các nguồn thú rừng, chim muông hoang dà, có dược đàn gin súc cung cấp sức kéo và thức ăn [24]

Từ lâu, con người dà biết den vai trô cứa ăn uống dổi với sức khoe và bệnh tụt Ilypocrat (460-377 trước công nguyên) cho ràng cơ the khi còn non can nhiêu nhiệt hem khi giã llypocrat cũng là người dâ khuyên dùng gan dề chừa bệnh quáng gà

|6j, (26| Ân uống dáp ứng đù các nhu CẨU dinh dường thi thẻ lực vả tri tuệ phát triổn tót, giúp nhiều gin dinh dụt dược mơ ước là con cải khoe mạnh, thông minh, hợc giỏi gởp phằn tạo ra nguồn nhân lực cổ chất lượng giúp bõo tồn tinh Ixi3 của nòi giống

vồ xa hội phát triển («]

Nhừ cãc phát hiện cùa dinh dường học người la lần lưụt biết trong thức ăn có chứa các thành phần dinh dưừng can chiết dổi với cơ thể dó là câc chất protein, lipid, glucid câc vitamin, cóc chất khoáng và nước Sụ thiếu tnột trong các chất này deu có thế gây ra nhiều bệnh tật thậm chi chết người thi dụ như bênh Scorbut do thiều viiamin c dỉ lẩy di sinh mọng 100 trong số 160 ihuỷ thù theo Vasco de Gama tìm dường sang phương Dông, bệnh viem da Pellagra hay gSp ở các vùng An toàn ngô do thiều vitamin pp, bộnh tẽ phũ do thiếu vitamin l.ì|, ,.[6], [26],

Nhờ ảp dụng kiến thức dinh đường vâo chăm sóc sức khoe nhi^u loụi bệnh hiện nay dã lui về quá khứ, tuy vậy ở các nước nghèo van còn nồi trội len các ván

de sức khoe do thiếu dinh dường như thiêu protein nâng lượng, thieu vitamin A (gãy ra bệnh khô mát), thiêu máu dinh dưỡng và thiếu lod |26|

Trang 12

Ớ Viựt Nam theo Đỏ Thị Kim Liên và cs (1997) tỹ lộ thiếu nỉing lượng trường diễn (CED) ớ phụ nừ nông thôn nhỏm tuồi từ 20-24 là 29% [31] Cùng với sự phát triển VC kinh lẻ xâ hội đen sống của nhãn dãn ngày cảng được cái thiện, đen nám 2000

tỷ lệ CED ỏ phụ nữ nông thôn lửa tuồi sinh đẻ tuổi từ 20-49 giảm còn 28.3% [9]

Trước thãp kỳ 60 nhiêu người cùng tửng nghĩ rằng vần de dinh dưỏng không cỏn gì đảng quan tâm nhiều ờ các nước có các tang lớp da no đù Sụ thật không như the Củc thống kê dịch tễ hục so sánh ờ từng nước trong lừng thửi kỳ khác nhau và

so sánh các quân thề di cư lử vùng nảy sang vừng khốc cho thấy I11Õ hình bệnh tột thay dổi theo lồi sống vá cách ăn uống 0 các nước giàu cỏ thỉ tỳ le lữ vong do bệnh lim mạch, ung thư dái tháo dường lâng lẽn [6] [26]

Ớ cóc nước dang phát triền béo phì tổn tại song song với thiếu dinh dường (BMI<18.5X gặp nhiều ở dô thi hơn nòng thôn Tỷ lệ người trường thành béo phi ở Hoa Kỳ là 20% ờ nam 25% ờ nừ ờ Canada là 15% chung cho cà hai giới, ở Hà Lan 8%, ờ Vương quốc Anh 16% [24] (í Việt Nam (2000) theo két quá tồng diều tra dinh đường trên 7658 hộ gia dinh trên phạm vi cã nước do Viện Dinh dưỡng tiến hành cho thấy cỏ 1.8% ngtrởi từ 20 dến 24 tuói bị thừa cân Ỏ phu nừ 20-49 tuồi, tỷ

lẽ thừa cùn trung binh là 5.6% ở thành phố cao gnn gap 3 lồn ở nỏng thôn (10.8%

và 3.«%) (9|

Như vậy cả thiếu an vả thửa Ún nên hiếu ràng thừa VC sổ lượng vả thicu về chắt lượng đều cõ thể gây bệnh Một che dộ án uống cân dổi hụp lý lâ cần thiết đề con người khoe mạnh và sống làu [6] [26]

1.2 Các phương pháp đánh giá TTDI)

Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các dạc diổm chức phận, cấu trúc và hoá sinh phân ánh mức dáp ửng nhu cầu dinh dưỡng của cư the [6J [23]

Để dành giã TTDD người la Ihưòng đùng một số phương pháp Sau ;

- Các phương pháp nhân trác học dinh dường

- Điều tra khầu phân và tập quăn an uống

- Các thủm khám thực thề/ dấu hiộu lâm sàng

- Các xét nghiệm cận lâm sàng (hoá sinh, huyết học các chất bài tiết)

Trang 13

- Cúc kiểm nghiệm chức phận đé xác đinh các rối loạn chúc phận đo thiếu hụt dinh dường,

- Diẻu tra tỷ lệ bệnh lật vả lử vong

- Đánh giá các yểu lổ sinh thải liên quan den TTDD và sửc khoá [6], [231

Nhàn tróc học dinh dường có mục dích đo các biến dổi vẻ kích thước và cầu trúc cơ thể theo tuồi vô TTDD Trước đày có một sổ cỏng thức dẻ phân loại TTDD

ừ người lớn dựa vào cân nặng và chiều cao như còng thức Broca, công thức Lorentz, công thức Rongard Các công thức nảy có giã trị riêng của chúng nhưng có nhược diem là ờ cùng một người nhất dịnh chúng cho những trị só khàc nhau về cân nộng, do dó khi dùng phải nhất quán [23]

Gần đây, Tố chức y té Utể giới khuyên dùng “chì số kltồi C<J thề" (Body Mass Index, BM1) inrúc dây gọi là chi sổ Quctelet (•) dề nhận dỊnh vù tinh trọng dinh dưởng [77]:

- Cân nặng (kg) BMl " ,

(Chieu cao)2 (m)

Chí sổ BMI có lièn quan chột với tỳ lệ khôi mỡ trong cơ thi do đó lã một chi

SẨ dược Tồ chửc Y te thể giởi khuyến nghị dề đánh giá mức dộ gày, béo [77) [8I ]

Ghi chủ : Queỉcle! Adolphe (1796- 1876) !à nhà toôn học thống kê học và fhii‘H vỗn học Ỉtgườỉ Bi.

Níỉm 1988 James WP, Ferro- Luzzi A và Watcrlow JC dà đề nghi một bâng phân loại dề dành giá các mức độ cùa thiêu năng lượng tnrờng diên (chronic energy deficiency; CEO) dựa vào BMI như sau [65]:

CEDdộ2 :BMI từ 16-16.9

CEDdộl : BMI lừ 17- 18,4

Binh thưởng : BMI từ 18.5 - 24.9

Các múc dộ béo cũng được chia như sau (81 ] [82]:

Bình thường : BM1 lừ 18.5 - 24.99

Tien béo phi (thừa cân): BM1 lừ 25 - 29.99

Trang 14

Béo phì độ I : BMI lừ 30-34.99

Béo phi độ 2 : BMI từ 35 - 39.99

Béo phi dộ 3 :BMI>40

• Theo lieu ban công lác VC bdo phi của Tổ chức Y tế The giới khu vục Tủy 'ITiái Bình dương và I lội Dái thóo dưỡng Châu à các nguy cơ cũa bẽo phi tăng lẽn

ờ ngưỡng BMI thấp hơn so với phân loại quốc tế do dỏ dà dẻ nghi thang phân loại sau (64]:

Thiều năng luọng trường dièn: BMI < 18,5

Bình thường : 18.5BMI < 23

Thíra càn :BMI>23

Tien béo phi : 23 < BMI < 25

Béo phi dộ I :25<ƯMI<30

Béo phì độ II :30<BMI

Phân bá môr (rong cơ the

Ngày nay người ta dă thấy rô vị tri vâ sả lượng cùa tỏ chức mỡ trong cơ thể dều cổ ânh hường quan trọng đen sức khoe Béo bụng hay bẽo nội lạng có liận quan den nguy cơ bệnh tim ntọch 1241 (64], Dể tim hicu sự phàn bố của mõ trung cơ thề người ta dùng các kỹ thuột hĩnh tình như siêu ám cộng hường tữ (MRI: magnetic resonance imaging), hấp thụ tia X nâng lượng kóp (DI-XA: dual energy X-ray absorptiometry), tuy nhicn các phương pháp này dát tiền nên chi dùng ô cúc nghiỏn cứu lảm sàng Các kỹ thuật nhãn trác (tỳ sô vòng thát lưng/vởng mỏng và vỏng thất lưng) cũng có giả tri dẻ đãnli giá sự phân bó của mở Tỷ số vòng thit lưng/vòng mông (>1.0 ở nam và 0,85 ờ nừ) dược dùng đẻ xảc định các dồi lượng béo bụng (24], |64| Người ta cỏn thầy vòng th.it Itmg thường không lien quan den chiếu cao

mã có liên quan chại chở với chi sỏ BMI và tỷ só vòng thãi lưng/vòng mông, do dỏ thường dược coi như lử chi tiêu đơn giản dể đánh giá khói lượng mù bụng và mỡ loàn bộ cơ thí Người ta thấy các nguy cư tảng lẽn khi vòng thfit lưng > 90cm đói với nam, > 80cm đồi với nừ í24] (641 và tảng lẽn rò khi cảc trị so này tương ứng lù

> 102 em và > 88cm [85] Wahrenberg vả cs (2005) tiến hành đo chiêu cao, cân

Trang 15

nàng chu vi vòng thít lung vũ chu vi vàng mông trên 2746 dổi tượng tuồi từ 18 den

72 ỏ Thụy f>iển két luận ràng: chu vi vòng thốt lưng < lOOcm ngfln chặn tinh trạng kháng insulin ờ cả hai giới Chu vi vông thú lung thay thể chi số khỏi co thể (BMI)

tỳ sổ vòng thát lưng/vòng mông và các phép đo lưỡng khốc vè tổng lượng mở cơ thề, như là một phương pháp dự đoán trước sự kháng insulin Các khuyến nghị hiện nay gọi ý chu vi vòng thát lưng > 102 cm ở nain, > 88 cm ở nừ lả một yếu tổ nguy

cơ quan trọng của cảc bênh chuyền hoả [79Ị Dôi với cư dân cháu Á Tổ chúc Y te The giới khuyên nghi ngưởng vòng thắt lưng 90 em (nam) và 80 em (nữ) (64Ị còn tỷ sÁ vòng thát lưng/vỏng mông ngưỡng thích hợp là > 0.90 ở nam vả > 0.85 ớ nừ 185Ị

1.3 Khấu pliẩn àn, tập quán An uổng

Diều tra khẩu phan là bộ phận thiết ycu trong các cuộc dỉểu tra dinh dường Thông qua việc thu thập số liệu VC lieu thụ thục phẩm và tập quản ản uổng, nó cho phép rút ra các két luận về mối quan hê giữa ăn uống và tình trọng sức khoe [7], [8J [23|

Diều tra khâu phẩn có thể tiến hãnh cho cá nhãn hoặc tập the Hiên nay cỏ một

sô phương pháp diều tra khẩu phần của cá thể hay (lùng như hòi ghi 24 giờ qua hòi ghi tần suẩt xuắt hiộn thực phẩm, phương pháp ghi chép, cỏn diêu tra khẩu phần ờ bểp ủn tâp thề hay bộ gia dinh thường sù dụng phương pháp cân dong, phương pháp ghi sô và kiêm kỏ [6], [23)

Những tài liệu cùa Tổ chức nông nghiệp, thực phấm vả Tổ chức Y te The giởi

về cơ cầu khẩu phần (linh theo phản trăm năng lượng) ở các nước trẽn thể giói xếp theo mức thu nhập quốc dân tính theo dầu người cho thấy như sau [26]:

- Vc protein: tỳ lệ chung năng lượng do protein của các loại khẩu phản không khác nhau nhiều (chung quanh 12% nhưng năng lượng do protein nguồn gốc dộng vặt tăng dần khi thu nhập quốc dãn cống cao)

- vè lipid: Mire thư nlìỳp càng cao thi tỷ lệ nflng lượng do lipid (dặc biệt lipid nguồn gốc dộng vật) cảng cao

- về glucid: Múc thu nhập càng cao thì nũng lượng dữ glucid nói chung và tinh bột nói riêng giảm dần nhưng ning lượng do cúc loại dường ngọt (saccha-rosc) tăng lên

Trang 16

Frank w Lowenstein (1960) di diiu tra 133 sinh viên Y klioa á Braxin cho thfiy cờ moi liên quan giừa sức khoe vẠi 1TDD Năng lượng binh quân cùa Iiain sinh viên V lả 2620 calơrics/ngày ử nữ thấp hơn (1990 calorics'ngiiy) sự khốc biệt không có ý nghía Nguổn cung cap carbohydrates chinh là bánh mỉ gạo và đậu Nguồn protein chinh là thịt bõ, chất beo chinh dưọc sử dụng lả bơ vả dâu thực vật

So với nhu cảu khuyến nghị, thành phần cốc chai dinh dường trong ché độ đn của sinh vièn nam đều vượt, ngoại trữ năng lượng và vitamin A (thẳp hơn lừ 7 dến 13%) Côn sinh viên nữ năng lượng ăn vào protein, canci sâl và vitamin A dcu thấp hơn so với nhu cầu khuyến nghị lừ 6 den 29% Tỷ lộ protein: lipid: glucid ớ sinh viền lỉraxin lã 9:22:69 Trong khi ớ sinh viên Trung Quổc sống ờ Mỹ tý lộ này

là 16 :38 :46 khẩu phần fin này có mói liên quan dền chủng tác dông mạch [63].Theo quã trình tiền hoá của lịch sử nạn dối ngày cồng bị dầy lùi bừa ăn của con người ngày câng dược cãi thiện Theo dữi linh hình tiêu thụ thực phẩm trong

200 nảrn qua ờ nước Pháp người la nhận thảy lượng lương thực giâm dần nhimg lượng thịt và chất béo láng lên Năng lượng do chất béo trong kháu phần tăng dần trong khoảng nắm 1800-1900 là 18% lử nílm 1920-1939 lả 28% nảm 1980 là 42% tông số ntìng lượng Ỏ nhiều nước phát then, núng lượng binh quân hàng ngửy dyt trên 3000 Kcal/hgưủi (châu Âu 3000 Bẩc Mỹ 3100 ửc 3200) lượng chất béo sử dung hàng ngày trên lOOg/người (BÌc Mỹ 146g Tủy Âu I ISg úc 136g) chiêm 40% tỏng sổ nflng lượng ãn vào Ờ cãc nước nãy bệnh béo phí vừa xơ dộng tnạeh bệnh lũng huyết áp vả lim mạch, bệnh dãi tháo dường là những vắn dè xà hội quan trọng (26)

Khẩu phàn ỡ các nước nghèo có dặc diem chung lã thiếu ning lượng, dơn diêu, chủ yếu dựa vàn các loụi lương thực Khi kinh te phát triển, thu nhập tâng, xu hưởng chung lâ láng nhanh thức fin dộng v$l, dộc bi<t lá thịt, chải bdo cảc nguồn glucid tinh ché (dường, ngọt) vả giám sữ dụng lương thực, khoai cũ và các thực phẩm cô nhiều chắt xơ [24], [25]

Ỏ Việt Nam năm 1996 Lê Danh Tuyên nghiên cứu khau phần binh quân đầu người tại một xi thuộc linh Hà Tây cho thây nâng lượng là 2201 ± 445 Kcal/ngày,

I

Trang 17

lượng protein trong khiu phẦn 62g lipid 29 Ig và glucid 408.9g Năng lượng do protein cung cip 12.4% n&ng lưụng do lipid cung cáp chi dạt lừ 12 dén 13% còn lại do glucid [48] Den năm 2000 tổng diều tra dinh dưởng toàn quỗc lien hãnh trên

7600 hộ gia dinh cho thấy mức liêu thụ trung binh lương thực, khoai củ giâm từ 458g/ngAy năm 1990 xuống 413g/'ngày nảm 2000 Mức lieu Ihụ thức ăn dộng vật (độc biệt là thịt) và cóc loại quã chin tỉing rỏ rệt Mức tiêu thụ trung bình lipid lãng

lừ I7g/ngày năin 1990 lẽn 25g<ngiy nảin 2000 [9] Các vản de sức Uioẻ lien quan dền thừa fin cùng gia tang Tỷ lộ thửa cân ở học sinh cấp 3 TP.I ICM là 4.8% 117], à cán hộ chiến sĩ cóng un tỷ lộ béo phi là 15% [51]

1.4 Ảnh hiròng cũn thiểu núng hrọng triròng diễn dổi với sức khuè và bệnh tậtKhi nền kinh tổ ngày câng phát tricn đời sổng của nhản dân ngày củng dược quan tâm hơn, lượng cung cẩp lương thực thực phẩm tâng lén Dicu này dâ làm giâm tỳ lệ CF.D ờ người trưởng thành, tuy nhiên văn còn ờ mức cao Theo một nghiên cứu vẻ TTDD ỡ phụ nừ lứa tuồi sinh dỏ (tuổi từ 15-49) tại một huyện tinh Hài Dương (2006) tỷ lệ CED lả 36.8% [36Ị Abdelhamid kcrkadi (2003) cho thầy sinh viên các nước Á rập Thống Nhắt tuồi từ 18-25 có tỳ lộ CẸD là 13% Còn ở Ba Lan tỷ lệ sinh viên nừ bị CEO cao hơn (14,3%) I ssI [58],

Tuy côn it sổ liộu nghiên cứu về ảnh hường cứa tình trụng CED dối với sữc khoe và bệnh lật ở người lớn, nhưng những sô liộu thu dược cũng dìl chi ra nhừnc bảng chứng khá rô rệt về sự liên quan niy (451 Ngưùi CED (BM1<I 8.5) có nguy cơ thắt bại trong còng viộc cao lum vì thường om đau và cạn sữc lực Ning suất lao động thấp hơn so với người cỏ TTDD bình thường (BMI >18,5) (81 Ị:

Trang 18

tỉ ftng ỉ ỉ Ãnh hường của cân nậng, chíỉtt CQU, ÁM// lởỉ Hứng suất lau động cùa

công tiĩiỉìn nam

Đon vị sân phẩmChiêu cao (m) Cân nặng từ 40-50 kg Cán nặng tử 50-60 kg Càn nặng > 60 kg

iỉãng ĩ.2 Chi số ff,ỉfỉ và sổ ngày nghi ỏm cứa phụ ỉiit

BMI Số ngày nghi/nâm Số ngày (lãm nghi

(da quy đồi)-iVim

tù 8-14 ngày ờ những người CED độ II lã 2.9% cao hơn nhừng người cỏ BM1 lừ 20,0-24,9 (0.6%) [77], [81]

Trang 19

Chi sổ BMI cùa bà mẹ ảnh liưõĩìK đến cân nậng sơ sinh của trê Vi những bà

mụ có BMI < 20 cỏ nguy cơ đẽ non Ciio hơn gap 1.3 lùn so với lú lừng bà me bình thường [84| Naidu vã cs (199!) chơ biét tại Ãn Độ BMI của bà mẹ cao thì cân nặng sơ sinh cùa trẽ cùng cao hơn trong số 81 bã nic có CẸD dô III cỏn nặng của tre khi đẻ ra Irung bình là 2510 g xẳp xi vởi ngưởng cân nặng sơ sinh thấp (<2500g) Trong khi dỏ 553 hà mẹ có BMỈ từ 18,5-19.9 cân nộng của trê khi de ra trung binh là 277 Ig Ờ Việt Nam, kết luận này cùng được xác nhạn, hà mẹ bị CED (RMI<I8.5) thi cân nặng sơ sinh cùa tre thường thấp hơn (Từ Giây vỏ Hà Huy Khôi 1992) [77)

Kusinị và cs (1992) thay tỳ lẽ trỗ sơ sinh có cân nặng thấp là 21% ờ nhóin các

bá mẹ cố CED độ 111 (BMK16), nhưng chi cớ 5% ở nhóm cúc bà me cỗ TTDD bình thường (BM1 >18,5) [68J

Theo Anderson (1989) BMI của bà mọ tháp gản liền với số lượng sửa sau khi

de it và bới vậy, cân nẬing cùa nhừng dừa trê bú mẹ này củng thấp [77]

Đinh dường vã diều kiện vệ sinh là những yểu tổ chính làm giàin tỷ lộ mắc bệnh nhiỉm trừng Nhiều nghiên cứu đã chững minh vai trò quan trọng của dinh dưởng dổi với sự hình thành vã duy tri khả nâng mien dịch của cơ thẻ BM1 như là một chi sổ tót de danh giá khỏ năng mien dịch và tinh nhạy cãm dối với cảc bệnh nhiêm trùng BMI ihầp làm giám khả nủng mien dịch vã ting tinh nhạy cảm dổi với các bệnh dỏ IÌMI thấp cũng có mối liồn quan với sự hiến dòỉ nhiều chirc nùng quan trọng cùa tễ bào dan dền thay đồi sự chuyển hoá vả tảc dộng vật lý cùa thuổc Diều nãy da ánh hướng tới tác dụng, liêu hrợng, thời gian và sự thánh còng cùa thuốc (Chandra 1983)177)

Người ta cũng nhận thầy ràng cỏ sự liên quan giữa BMI thầp và tỷ lộ từ vong Satyanarayana vã cs (1991) nghiên cứu vè nam giới ờ Án Độ, tỷ lệ tử vong tinh trên

1000 dãn trong I năm có liên quan đến BMI như sau [77], |81 J:

Trang 20

(Í Viet Nam DẴ Illi Kim Liên và cs (1997) nghiên cứu ỏ phu nìr nống thôn lửa tuồi sinh dè (tuổi lừ 15-49) cho thầy cô iTìổi liên quan giừa CED cùa bá mẹ vói tinh trạng suy dinh dường của con Tý lê suy dinh dường của con các bà mẹ CED (60.0%) cao lum hãn tỳ lộ suy dinh dường cùa con các bà mẹ có tinh trạng thể lực binh thường (49.5%) sự khác biệt có ý nghĩa với p<0,05 Điều này cũng phù hợp vì người mọ gầy yếu thường sinh ra nhừng dứa tre yêu nhọ cân có the dó là lình trạng suy dinh dường lữ (rong bụng mẹ [31|.

1.5 Ánh hirõng của thừa cân, bío phỉ đổi vửi sức khoé

Béo phì là linh trọng tích luỹ thái quã vã không binh thường của lipid trong các tồ chức mờ tái mửc cô ảnh hường xấu den sức khoe Thíra càn là linh tr<mg cân nặng vuợt quá càn núng “nên có" so với chiẻu cao còn béo phi lã lượng mơ tỉing không binh thường một cách cục bộ hay tờản thề [24], [25[

Tinh hình thừa cân và béo phì dang tảng len ở mức bảo dộng khắp nơi trên thổ giới, ở người lớn và cá tre em đỏ thật sụ lả một môi de doạ liềm ấn trong tương lai

Ờ các nước đang phái triển béo phì ton tại song song với thiều dinh dường

gặp nhiều ở đô thị hon ờ nòng thôn Tỳ lộ người trưởng thảnh béo phl

ở Hoa Kỹ lả 20% ó nam, 25% ở nữ ở Canada là 15% chung cho cà hai giúi, ớ Hà Lan lâ 8%, ở Vương Quốc Anh lft 16% [24], [25]

Thừa cân, béo phi ờ lửa tuổi thanh thiểu niên dang nổi lên như một vấn đè chính ỏ các nước phát triến và dang phát triền, p Chhabra và cs (2006) cho thấy tỳ

lệ thừa cân vả béo phi ở sinh viên Delhi Án Độ lương ứng là 11,7% vã 2.0% [60] K Kiss vả cs (2009) nghicn cứu VC TTDD của nữ sinh viên Đọi học Y ở Hungary cho thấy tỷ lệ Wo phi lã 11,23% [66] Thừa cân, béo phi tăng nhanh ở sinh viộn các Tiểu Vương quốc Ả rộp 'lltống Nhai vào những thập niên cuối cũa (hẻ kỹ 20 tý lộ náy tương ứng là 19% vả 9.8% (Musaigcr và Radwan, 1995) [55] Còn theo o B Adu và cs (2009) thir.1 cân và béo phì ờ sinh vièn miền Dông Nani Nĩgcnia khá cao (53% vả 6%) [56] Ket quà chi ra ràng thửa cón beo phì dang lả một van dỏ súc khoe cộng dồng tại các nước này

Trang 21

Vị tri phân bồ chất béo dự trử trong co thề cũng có ỷ nghía sức khoê quan trọng Người ta nhận thầy chất béo tập chung nhiều à bung (béo bụng), không tốt dổi với sức khoe Vi vậy bén cọnh viộc theo dôi chi sổ BMI nên theo dồi thêm tỷ

sổ vòng bụnịựvòng mỏng Khi chi sổ nảy cao hơn 0.8 thì củc nguy cơ lũng lên [26] Cân nặng, BM1, tỷ lý mở cơ thề ờ nhóm thừa càn béo phì (BMI>25) cao hơn nhóm

cỏ BMI<23 rô rột Tỷ lộ vòng bụng/vỏng móng nhỏm béo phi cũng cao hơn nhóm

cỏ BMK23 (0,93 vói 0.87 với p<0.001) [51]

Người béo phi thưởng cổ tổc hại là mÂt di sự thoải mái lanh lợi trọng cuộc sống Mọ rất khó chịu VC mini he do lớp mỡ dày dà trử thánh như như inộl hệ thống cách nhiệt Họ thưởng có câm giác tnợl mỏi chung toàn thân, hay nhức đìu, lê buồn

ở hai chân Hiệu suất lao động giảm vỉ người béo phì phài mất thi giờ vả công sức hơn để lảm một công việc một dụng lác trong lao dộng do khối lượng cư thể quá nặng ne [26]

Người càng béo thì các nguy co mắc bệnh càng nhiều Trước hết người héo phi dỗ mắc các bệnh lúng huyết áp bộnh lim mạch do mạch vãnh, dái tháo dường, hay bị các rồi loạn dạ dày ruột, sỏi mật, vả hậu quả là có thề dân tới tữ vong [25], [26] [55], [83Ị Tỷ lộ chít thường lăng cao ở những người có BMO29-30 [81]

Tang và giảm cân cỏ liên quan với huyết rtp, câc kct quả nghiên cữu d3 chi ra ràng cứ giảm Ikg thi sê giảm l.2-1.6 mmHg huyết ãp tâm thu và giảm 1.0-1.3 mmHg huycl áp tàm trương Neu cứ giâm dược 10% cân năng cơ thề thi sê giâm dược 20% nguy cơ mắc cảc bệnh mạch vành tim Phụ nữ ở độ tuồi 20 có chi số BM1 từ 29-31 thì nguy cơ mảc bệnh dái tháo đường không phụ thuộc insulin cao hơn so với BMI<22 Nguy cơ mic bộnh này cũng cao hơn ở người trường thành tùng 5kg trong vòng 8 nfim [81 Ị

p Chhabra vô cs (2006) cho thấy có mối liên quan giừa huyết ốp với cân nặng

vn BMI Những sinh viên có BMI>25 thi có huyết áp lâm thu >l30mmílg và huyết

ủp lain trương>85nunHg nhiều hơn so với sinh viên có BMI<25 [60]:

Trang 22

Bang ỉ.3 Nổi tiên quan giữa Auyểỉứp vù chỉ sổ ĨĨ\ỈI cùa sính viên nam.

B.M1

(kg/m2)

IIA tâm thu

<130 mmHg

HA tâmthu

>130mmHg

HA làm trương

<85 mmHg

HA tầm trương

>85 mmHg

Sự liên quan giửa bdo phì và sỏi mặt cùng được chửng minh, những phụ nữ có BMI > 32 có nguy cơ mác bệnh sỏi mật tâng gấp 6 lần so vởi phụ nữ cỏ BMI <20 [811.Một nghiên cửu của Rissancn và cs tử 1966 dền 1982 lại 34 diem à kháp Phàn Lan vói 19076 nam và 12053 nừ lữ 25 den 64 tuổi cho biẻt có mối liên quan giừa BM1 vói tỷ lê lừ vong và bệnh lụt Những người béo phi (BMl>30) cá nguy cơ bị bệnh tột cao gấp 2,0 lần ờ nừ VÀ 1.5 lần ở nam (độ tin cậy 95%) so với nhùng người

cổ BMI<22,5 [76]

Chi phi dành cho béo phi chiếm tỷ lộ cao trong tồng sổ chi phi chăm sóc sức khoe nhân dàn Tại Mỹ (1995) chi phi dành cho béo phi lèn tới 6,8% (70 tỳ dô la mỹ) trong tồng sổ chì phí dành clto chùm sóc sức khoe và 24 tỳ dô la mỳ chi cho các hoạt dộng thể lực [S3]

Nhiều nghiên cứu cho thấy hâm lượng Cholesterol trông máu và huyét ííp tang lẻn theo mức độ béo và khi cân nặng giùm sỗ keo (heo giảm huyết áp và cholesterol Những phụ nữ béo phi dền tuổi mãn kinh, các nguy cơ ung thư túi mật ung thư vú

và lử cung tâng lén Ỏ nam giới bệnh ung thư thận và ung thư tuyến tiền liệt hay gộp ờ những người bồo nhiều hơn [26]

Trang 23

1.6 Một sồ yểu tổ ảnh liuõìig đến TTDD

ĩ 6.1 Tình trạng kinh tỉ-xđ hụi

Có sự liên quan khá rồ rựt giũa IÌMI với mức thu nhẠp của dối tượng được nghiên cứu Garcia và Alderman (1989) nghiên cứu về 800 gia dinh nông thôn thuộc 4 tinh ó Pakistan cho thầy những gia dinh cỏ thu nhập tliẫp nhất cà nam và nữ đều có BM1 tlvẩp hơn những gia đình có thư nhập cao nhất Còn tại Brazil, những người cờ thu nhập trôn 2500 USĐ/nủm thi cỏ tỳ lộ % BMI trèn 27 cao hơn những người cỏ thu nhộp dưới 160 USD/nãm Ngưục lụi, những người có thu nh$p thấp dưới 160 USD/nim có tỷ lệ % BMI dưới 18.5 cao hơn nhũng người cỏ thu nháp cao trẽn 2500 USD/nỉlni (Francois 1989) [84]

Trong một nghiên cửu khác về 335 sinh viên có độ tuổi tử 17-21 ũ Delhi, Án Dộ cho thay tỷ lệ thỉéu cân ờ sinh viên thành phổ thấp hơn nhiều so vởi nông thôn [60|.Mối lien quan giừa tuổi với TTDL> cùng dược chửng minh, tỷ lệ sinh viên nữ CED ở nhỏm tuổi từ 18-21 (38%) cao hơn nhỏm tuồi từ 22-25 (24%) (55]

Ị.6.2 Thời gian ỉao động

Có mói liên quan giữa thời gian lâm việc trong ngây và tinh trạng CED Theo

Đỗ Thị Kim Liên vả cs (1993), thời ginn him vice của nữ công nhân chicm 56% quỹ thời gian trong 24 giờ, tỳ lệ CIÌD lã 27%, còn thời gian nghỉ ngơi chi 6% Trong một nghiên cửu khác của Đỗ Thi Kim Liên và cs (1997) thời gian lao động cùa phụ

nữ nông thôn chiêm 50% quỹ thời gian trong 24 giở, thời gian nghi ngơi giâi tri chi

có 8% thì tỳ lệ CED lã 37,2% [29], [311

Ca the giừ dược cân nặng ốn djnh là nhờ trạng thái cân bảng giũa năng lượng

do thức ăn cung cầp vã nâng lượng lieu hao clto lao dộng vô các hoạt dộng khác cùa

cơ thể Cân nộng cơ thể tững lèn có thề do chề độ ỉn vượt quả nhu cầu hoậc do nếp sống làm việc tình Hii ít liêu hao nang lượng

Vào cơ thể các chất protein, lipid, glucid đều cỏ thể chuyển thành chat béo dự Irữ Vi vậy không nen coi ăn nhiều thít nhiều mờ mới gây béo mà Sn quâ thửa chất bột dường, dồ ngọt thường lại là nguycn nhàn chính gày béo [26)

I

ír;

Trang 24

Các nghiên cửu cho thÁy ring klkẩu phần An giàu nAng lượng, nũng lượng do lipid chiổm lỳ lộ cao là yểu lố nguy CCI cùa thừa cân bẻo phì [20J [46], (51) Trong một nghiên cửu ở Brazil VC chể dộ Ún trong các gia đỉnh cho tháy:

Ỡ nhóm nhũng người có chế độ in mà hàm lượng chất béo chiếm 10% nâng lượng với thánh phần thức ãn chủ yêu lã săn ngó dậu thì BMI trung binlì là 20

Ờ nhóm những người có chế độ ăn mã hàm lượng chat bẽo chiếm 20% nâng lượng với thành phằn thức ăn chù yếu lã gạo, đậu, mở lợn thì BMI trung binh là 22.Còn nhôm những người có chc dộ ăn mả hàm lượng chái héo chiêm tới 30% nũng lượng với thành phần thức íìn chù yêu là mi gạo mfr, thịt, sữa thi BM1 trung bình lên lới 25 [80]

Tại Việt Nam, theo Dođn Thị Tường Vi (2001) nghiên cửu trên 100 chiên sĩ cõng an độ tuồi từ 20-59 tại bệnh viện 19/8 cho thấy nhỏm béo phi có nỉing lượng khau phần là 2213,9 kcal trong khi nâng lượng của nhóm dối chứng là 1801 kcal Nũng lượng do lipid cung cấp trong khẩu phần (21%) cao hem nhỏm dổi chửng (15%) [51] Ngưực lại, che dộ án klrông cung cấp dủ năng lượng có nguy cơ bị thiêu dinh dường Nâng lượng ăn vào trung bỉnh 1637,2kcal/người/ngày mới đợt 74% so với như cầu khuyên nghị, dược xác minh là yếu ló nguy bj thiều dinh dường nhọ cân [38] Theo í lả Huy Khối vả cs (1997) dổi tượng lũ phụ nữ tuổi sinh đè (15- 49) ờ hai xã dồng bàng Bũc bộ cho thẳy BMI trung binh 19.1 lưong ứng vởi số Kcal trong khẩu phần binh quân lủ 2253 kcal/ngày trong khi dó nâng lượng tiêu hao trung bỉnh là 2417 kcal/ngày [31J

Che dộ ản cồ lần suất sừ dụng sừa ít chất béo 0.8+/-0.I lin/hgiy làm chầt lượng bửa ăn lổl hon VÌ1 dần tới giảm càn nặng và chu vi vòng thác lưng so với tan suut O.I+/-0.0 lần/ngày Khầu phan An dũng sữa it chất b<ỉo cỏ liên quan với chất lượng bừa ồn tốt hơn và quán lý cân nặng à sinh viên Sụ can Ihiỳ-p dinh dường ờ người tre là nên thúc dầy sử dụng sữa ít béo như là một phần cùa lối sóng lãnh mạnh [75]

Thôi quen ân uống không hợp lý cùng lả nguy co của tinh trạng thừa cân béo phi như: sử dụng thịt mở, dầu mfr, thức ân xảo rán hàng ngày, in phụ vào buổi tối ít hoạt dộng thề thao [46], [51]

Trang 25

Cliuưne 2

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cừu

2.1 Dối tưọrng nghiên cứu

- Sinh viên hý chinh quy từ nũin Lhử nhẳt den nam thứ ba đang hẹc lộp lại trường

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Các sinh vicn dang học tại trường, đổng ý tham gia nghiên cửu

- Tiêu chuan loội: Các sinh viên có dị tật ảnh hưởng đển hỉnh dáng ca thổ như: gù, vẹo cột sóng, các di lột bầm sinh Câc sinh viên mic bênh cảp và mạn tính tại thửi điềm diêu tra

2.2 Địa điếm vả thôi gian nghiên cứu

- Địa điềm: Nghiên cứu được liễn hành tại Trường Đại học Kỳ thuật Y tố Hải Dương

- Thời gian nghiên cứu: từ 15/2 đen 30/4 nủm 2011

2.3 Phương pháp nghicn cứu

Nghiên cứu dưục thict ke theo đicu tra cắt ngang

bổ mẹ mức chi tiêu hàng tháng, thời gian dành cho các hoạt dộng trong ngày cùa sinh viên

vòng co, vòng mông, phản trăm mờ co the [22ỉ [23],

dinh dường cùa khAu phân (níing lượng, protein, lipid, ghicid, vitamin và chất khoáng) và linh cân đối của kltảu phàn (tinh cân dối cũn khau phẫn qua % nang lượng do protein, lipid, glue id cung cắp: linh cán dổi cùa protein, lipid; linh cân dổi cùa vitamin Bl B2, pp, Ca/P) (231

2.3.2.4 Crìcyểu tổ ỉỉin quan tới TTDD: Lien quan giửa ÌTDD với: nơi ờ hiện tai

cùa gia dinh, mức kinh tể gia dinh, nơi ân cũa sinh viên (23)

Trang 26

2.4 c<y rnãu và cách chọn mỉu chu mỏi khối

C6r mlu chơ đánh giá TTDD:

Theo công thức lính cở mAu cho ưôc lượng một tỷ lệ [22]:

cả 3 khối là 1242 sinh viên

+ Cách lỉy máu: Dựa vào số tổ trong một lóp số lớp trong một khối vã tỷ lộ giữa sinh viên nam và nữ trong một khối, dinh số thử tự các tò tảng dần cho đốn hết các láp trong khỏi Sau dổ dựa trên số lượng sinh viên trung binh cũa mỗi tò, sổ tồ được láy ngàu nhicn dem sao cho đọt dược cở màu tồi thiều cho mỏi khối là 414 sinh viên và sổ sinli viên nam nữ theo tỳ lệ giửa sinh viên nam vù nừ trong m&i khẮi

CO mỉu cho điều tra khẩu phin: áp dụng công thửc sau [23]:

Trang 27

Ihny viocõngthức:

n “ 2’ x447’ X 1000 100’X1000* 2’ *447’ - 74 sinh vỉên/khẨITồng số sinh viên cần diếu Ira khấu phần cã 3 khói là 222

Cách chọn mẫu: 74 sinh viên dược chọn ngầu nhiên trong số 414 sinh viẽn/khối để diều tra khẩu phần

2.5 Kỳ thuật, công cụ thu thập thông tin và đảnh giả:

• Sử dụng bộ cáu hỏi bân cầu trúc dược thiết kể sàn phông vẩn trực tiềp các sinh viên dể thu thùp thững tin vè dạc diem cà nhân, gia dinh và một sÁ yểu tô ãnh hướng đốn ĨTDD

• Sừ dụng phương pháp hỏi ghí 24 giở qua vố bộ câu hòi tằn xuằt tiêu thụ thực phâm đê dinh giá giá trị khiu phần và tập quản ăn uồng Hòi ghi lất cả thực phẩm (kể cã dồ uống) dược sinh viên tiêu thụ trong ngày hôm qua Mõ tã chi tiết tát cã các thức an đồ uổng mã sinh viên đà liêu thụ, ke cã phương pháp náu nướng, chế biến:

- Cơm: cơm gì (cơm nep hay cơm lẽ, com nguội, cơm rang hay cơm nấu?)

Ãn bao nhiêu bảt? Loại bát gi? (bât Hái Dương, bát Trung Quóc )

Dom (xái) như the nôo? Nửa bãt lưng bát miộng bát hay dầy bát

- Thức in: An thức án gi? Nếu là rau: rau gì? Rau cãi, rau muống, rau ngót ; che hiền nhu thể nào? i.uộc, xảo, náu canh, Dà sử dụng kỏm với thực phẩm nào khác khi che biền? Dà ản bao nhiêu bảt? mẩy bát? bãt gì? dong do như thố nào? hoặc mây gấp? mầy ihia? thìa loại gi?

- Neu là thịt: thịt gi? lợn, gà, bò Loại thịt gì? sấn, ba chi nứa nạc nửa mờ, nọc thăn Che biến như thể nào? LuCk, hấp, kho tầu rang, rán D5 ăn bao nhiêu miíng? Mỏ tả kích thước của miếng?

- Không hỏi những ngày cỏ sự kiẶn đặc bĩệt: giỗ, tel, lien hoan .ịój |23]

• Phương tiện sù dụng:

- Sứ dụng càn diên tử TANITA cùa Nhật có dộ chinh xác 0,1 kg Cân dược dặt ỡ v|

ui ổn định và bàng phăng, dược kiểm ưa vi hiệu chinh trước khi cân về vị tó sổ 0

Trang 28

Dôi tượng dược càn chi mộc quẳn áo gọn nhẳt, dứng giửa bản cân không cử dộng, mát nhìn thÁng, trọng lượng dồn đêu củ hai chân Két quả dưực tinh kì kg với một sổ lè.

- Do chiều cao dứng bàng thưởc do Microtoise của Pháp (độ chinh xác 0,1cm): Thước dược dõng trên mặt phảng vuông góc với mặt phảng sàn nhà Dổi tượng dược do bở guốc dép dửng quay lưng vào thước do Các dicm chạm vào một phảng cổ thưóc: 2 gỏl chân, bắp chân, mông, vai và dầu trục cơ thồ trùng với trục cùa thước, mát nhin thông ra phía trước theo dường thăng nấm ngang, hai tay bõ thõng tlico hai bên mlnli Người đo kéo thước tứ trẽn xuồng áp sát dinh dẩu dổi lượng vâ ỉìp sát mặt phảng cỏ thước, đọc két quã tinh bảng cm với 1 lố lè [6], (231

- Do võng co và võng mông: Do bằng thước dãy không co dàn kểt quà ghì dược theo cm và một sổ le Vòng co do tương ửng với điềm giữa cùa bở dưới xương sườn cuối vởi bờ trên mào chậu theo dường nách giữa Vòng mông do lại vùng lo nhất của mòng Đối tượng dứng thảng, ở tư thế thoải mái 2 tay buòng thông, các vòng do ở mật phang năm ngang [ 13], [23]

- Do tỷ lệ mữ cơ the: sứ dụng máy đo phản trăm mờ TANITA của Nhật với dộ chinh xác 0,1% Đổi lượng dược đo chi nức quần áo gọn nhốt, đứng giừa bàn cân khống cừ dộng, mải nhìn thống, trọng lượng dồn đểu cà hai chin Sau khi nhập sẨ liệu về chièu cao tu&i và giói của đối tượng vảo mảy mây do SỀ tinh toán % mờ co thể dựa vào những thòng tin dỏ cùng vửi cân nặng vừa do dưọc

• Tổ chức tliu thập số liệu:

- Nghiên cửu viên và diều tra viên dược lập huấn kỳ ve kỳ thuật do dục, về các môc do cách sữ dụng dụng cụ do Trước dợt do, diều tra viên dược lập huấn lọi dẻ thống nhẩt phượng thức và tố chức

- Trong diều tra khẩu phàn, thu thập lượng lương thực thực phim (kể cà dồ uổng) dược đối tượng tiêu thụ trong ngây hòm qua Trước khi tiến hành diều tra các diều tra viên dưọc pliál phiéu mỉu và dưọc lập huấn cách thức tiền hảnh Sau buổi lập huấn, các điều tra viên dóng góp ỷ kiẻn, sừa và hoàn thiện sau khi thù nghiệm

tn < ; •

Trang 29

• Các chi tiêu dinh giá:

Nhân trắc;

- Tỷ lộ mờ cơ thề được xảc định là cao khi khi giá trị đo được >30% dổi với

nừ và >25% dối với nam ị 13]

Người binh thường : BMI lừ 18.5 - 22,9

- Phân loại mức dộ beo phì; Đánh giá chì sổ khối cơ the BMI dựa theo cách phân của W] IO khu vực Tây Thái Binh Dưtmg (2000) khuyến nghị cho người trưởng tỉiành Châu Ả:

Ihiều nâng lượng trưởng diễn: BMI < 18.5

Binh thường

ÌTìừa cân

Tiẻn bóo phi

: 18.5 SBMI < 23: BMI> 23

:23<BMI <25Béo phì dộ I

B<ỉo phì độ lĩ

You tổ liên quan:

:25SBMI <30:30<BMl

- Múc kinh te gia dinh: Dựa vào loại nhà ờ và trang vật dụng có trong gia dinh chia

ra 2 mức:

♦ Mức kinh te khá, giảu: Nhà dang ỏ là 1 trong 4 loại: Nhả xây mái bảng I den 2 tầng, nhả xây 3 tầng, cán hộ chung cư hoặc biệt thự và tui thiểu phải cồ 4 loại vật dung sau đày: lủ lạnh, diện thoại bản diện thoợi di dộng vả xe máy

4 Mức kinh le Lrưng bình, nghèo: Khi không dủ câc diều kiện trên dược xép vào loại kinh te trưng bỉnh, nghèo

Đánh giá khẩu phần: Dựa vào bâng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho ngưìữ Việt Nam năm 2007 (10]

Trang 30

2.6 Xír lý số liệu

Sô I iộu sồ dược lảm sạch trước, Sau độ sS được xử lý bàng phần mềm thổng kô

EPI Infor 6.04 vả STATA x.o vói cúc test ihống ké y học:

T-tcst dộc lập được sử dụng dể đánh giá sự khác biệt giữa 2 biến lien tục cỏ phân bỗ

chuần Test Mann - Whitney dược sứ dụng dế dành giâ sự khác hiệt về khầu phàn ăn

giừa 2 giới Test Kruskal - Wallis dùng so sánh sự khác biệt về kliẳư phản ăn giừa các

noi ăn (> 3 nhóm) ANOVA test dùng đảnh giả sự khác biột cùa bicn liên tục chuẩn

Nhộn dịnh có sự khác biột khi p<0,05

Số liệu diều tra khấu phần dược quy dổi lừ thức ăn chín sang lượng thúc íìn sóng

sạch theo bàng quy đỗi cùa Viện Dinh dưỡng Giá trị các chat dinh dường cùn khâu phần

dược tính toán dựa vào bàng thảnh phẩn dinh dường thực phầm VíộlNam năm 2007 [11]

2.7 Các loại sai số tliưòng gặp trong diều tra cất ngang:

Bảng 2 / Các toại sai sổ thường gặp trong điền tra cẳt ngang và cticỉt khắc phục Ị22Ị.

Sai so chọn: Sai số lữ

chổi hoặc không trà lời

Giãi thích rộ vái các dối lượng về ý nghĩa và mục tiéu cửa cuộc dỉều tra

Sai số nhở lọi

rhuyỗt phục sinh viên nhớ lụi hoộc gợỉ nhớ lọi chở sinh viên nhớ lừng chi tict (nếu có the) VC lượng thức ăn dồ uống mà minh dà sữ dụng trong 24 giờ qua

Sai số thu lh(ip thõng tin

- Tập huân kỷ chơ điêu tra vicn vè cách lien hành cỏn

do nhàn trẩc và cách ghi chép phiêu diều tra sinh viên

- Kỹ ỨMiật và dụng cụ cân, do sử dựng như nhau ỡ các tỏ sinh vicn

- Hạn ché lổi da số người tham gia Ve phần do chi sổ nhãn trác, lộp huân chữ 3 diều tra viên chi phụ trách đo

5 chì tièu 3 ngưùi ghi chép lương ứng

Trang 31

2.« Dạo dire Irene nghiên cứu

• Nghiên cửu dược sư dồng ý của Ban Gitìm hiộu Trưởng Đại học Kỹ thuật Y

le Hài Dương

• Các sinh viên tham gia một cách tự nguyên

• Cõng trình nghiên cứu nãy phỏng vắn vã do các chi sổ nhân trắc cho sinh viên vào thời điểm thuận tiện nhất : giữa giở ra choi, cuối giờ học hoặc buổi nghi

• Thiết kể càu hỏi ngăn <20 phút

• Nghiên cửu không ảnh hưởng sức khoe: không lẩy inãư không dùng thuốc diều tr|

• Giải thích rô vái Cỡ quân vả cúc dối tượng về ỹ nghìn vii mục tiêu cùa cuộc diều tra

• Nếu các dối tượng nghiên cữu không muốn tiếp tục thì cổ the dừng cuộc phông vẩn bất cú lúc nào kề cã khi dang liến hành phòng vấn

• Sinh viên sẽ duọc tư vẩn vồ chề dộ dinh dirởng hợp lý khi kềl thúc chương trinh nghiên cứu nếu có nhu cầu

• Kct quả nghiên cứu sé được biiọ cáo với Nhà trường

• Nghiên cini chi cứ mục dỉch nh&m de ra những biện pluip nâng cao súc khoe cộng dồng ngoài ra không có mục đỉch nào khác

• I lội đồng dạo dức dù thông qua

Trang 32

Chinmg 3

KÉT QUẢ NGHIÊN cứu

3.1 Đặc điểm VC sinh viên, gia đình cùa sinh viên

Bùng 3.1 Phiìn bổ iĩối tượng theo tuồi, giời

Tổng số sinh viên dược nghiên cứu lả 1245 trong đỏ nam 400 ngưởi (32,1%),

nừ 845 người (67.9%) Nhổm luỗi 18 có 392 sinh viên (31.5%), nhóm tuồi 19 cỏ

415 sinh viên (33.3%) và nhóm tuổi 20 lầ 438 sinh viên (35,2%)

Bâng 3.2 Phùn bổ đổf lượng theo đfa ttư nai ũn

Đục đi VIII

Noi ừ hiện tại

của gia đinh

Trang 33

và thảnh phố lương dưtmg nhau.

- Noi in cùa sinh viên: số lưựng sinh viên sống trọ ở ngoài khá cao và chu yéu là náu ản khi trọ ở ngoài 1)0 đó tý lộ sinh viên tự IU1U ỉn cao nhát (64.9%) Ticp theo là sinh viên ân ờ cỉng tin (15.7%) và quán com (11.6%) tỷ lự sinh vién ân cùng gia đinh thấp nhất (7.8%) Ô mói nhóm, tỷ lộ nam và nừ cùng khác nhau, trong

đó nam ó nhóm sinh viên tự nâu và ân cúng gia đinh chiếm khoang một nửa xo với

nừ cùng nhóm NIkmìi ân ở câng tin chu yếu kì nù nhóm An com quân 2 giời nam và nừ gần háng nhau

Nông dân và Buôn bản

nghề khác CBNV luru tri

OBÓ

Nghe nghiệp cũa hú mẹ

fíiều dồ 3.1 Nghề nghiệp cùa hồ mf dối lượng dược nghten cứu

• lượng sinh viên ở nông thôn chù yêu nên nghe nghiệp cua bo và mv là nông dãn và nghè khỏe chióm tỷ lộ cao (72.4% và 73% tưcmg ứng) Bô mẹ là CBNV, hưu tri buồn bán chiêm tỳ lộ tháp h<yn (27.6% vả 27% tưimg ứng)

Trang 34

60 50

40

30 b* 2«

mợ từ câp 2 trớ xuống (57.1%)

□ Nam

■ Nừ

□ Chung

Tỷ lộ sinh viên nam nừ có gia đình kinh té khá giàu thấp lìơn gia đỉnh có mức kinh lể nghèo trung binh Tính chung cho cả hai giới, tỷ lộ gia đình có mức kinh tố khá giàu 30.9%, gia đình cố mức kinh tê nghèo, trung binh 69.1%

.1* Oi

Trang 35

Bang 3.3 Mức chi ỉiẼtt hàng tháng theo giới (nghìn dung/ngưừi/thỉing)

Bâng 3.4 Thài gian dành cho các hoọt dộng theo giới (phủưnguừỉ/ngàyị

Trang 36

ỉỉàng 3.5 Tình trọng tỉhth duững của sinh vỉên theo gỉởi

sự khác biêt cỏ ý nghĩa thống kê (p<0,001)

Cân nộng trung bình của sinh viên lã 49.2 ± 6.7 kg Cân nộng cùa nam (54.6 ± 6.7 kg) cao hơn rữ so với nừ (46.6 ± 4.9 kg) (p<0.001)

Vòng eo vòng mông, % mở trung bình cùa sinh viên tương ứng lã 65.2 ± 4,8 em: 87,6 ± 3,9 em và 21.3 ± 7,0%; BMl trung bình 19,7 * 1,9 cỏ sụ khác biệt giữa nam vả nừ về các số đo và chi số trên (po.ooi)

Như vặy: trung bình chiều cao, cân nặng, vòng eo, vòng mông RM1 ở nam dều cao hơn nữ với sự khác biột c6 ý nghĩa thống kê (p<0,00l) % mỡ cơ thể của nừ cao hơn nam (p<0,001)

Trang 37

Báng 3.6 Tinh trụiiỊi dinh dưững ctia sình viên tỉưtì nhàm tuổi

Nữ 845 154.5 ±5.1 46.6 ± 4.9 25.1 ±4.2 19.5 ± 1.2

ft: p<O.Ot, P<O.OỈ, (ANOyA Test): Sự khác nhau giữa các nhóm luot cùa nam giới.

■ ỊKO.OOỈ (ANOVA Test): Sự khóc nhau ỊỊĨìhr các nhỏm iutii cùa trử giói.

Nam RÌÓÍ: ChiỀu cao tồng dồn LlíCO tuồi, ờ tuổi 19 cao hơn tuồi 18 vã 20,

tuổi 20 cao hon 18 nhưng lụi thẩp hơn tuổi 19 tuy nhiên sự khác biệt chua cố ỷ nghĩa thống ke (p>0.05)

Cân nùng cửa nam ở tuồi 19 vù 20 tương đương nhau và cao hơn if tuồi 18, nhưng sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

% mở tSng dần theo nhỏm tuồi (p<0.0l) tuổi 18 thíp hơn tuồi 19 (p<0,05) vả tuổi 20 (p<0.01) còn % mờ ủ tuổi 19 vả 20 lương dương nhau (p>0.05)

BMI cùng tang theo độ tuổi, tuy sự klức biệt chtra cố ý nghĩa thống kê (p>0.05)

Nữ giới: Chiều cao cân nẠng ỡ cãc nhỏm tuồi tương dương nhau (p>0.05)

% mở tàng dần theo nhỏm tuổi (p<0.001) nhưng chi cổ sự khác biột giùa tuẲI

20 với luỏi 18 (p<0,001) tuổi 19 (p<0,00l) Còn BMI cùa nữ ở các nhóm tuổi như nhau (p>0,05)

Trang 38

Tỷ lộ %

OBMKI8.5

K BMI>I8.5

Hiin dồ ỉ.d Tỷ iệ thiến nửnịi lưựHỊỊ trtrừng diỉn cna lỉnh viên

Tỷ lệ sinh viên thiểu nâng lưựng trường diừn là 27,4% tý l<’ sinh viên khờng

bi thiếu nang lượng trường diễn 72.6%

■ Nừ

□ Chung

Cơ cẩu BMI

Biếu đồ ỉ.s linh rrọ/iỊỉ dinh dir&rụĩ cùa sinh viên ỉhro Ịỉiửi.

Tỹ lộ CED cùa nữ (29.1%) cao him của num (24%) và cao hơn trong timg mức độ CED Trong khi dó, tỹ lộ thừa cân, bc'<) phỉ cua nam (5,8%) cao hơn nữ (3,7%) Sinh vién nam có tỷ lệ béo phỉ độ I 2 đáng ke (1,8%) cá nam và nừ sinh viên dcu có CED độ 3 (1.0% vi 1.1%)

Gộp chung cã nam và nừ: Tỷ lộ CED của sinh viên là 27.4%; 4.4% thừa càn bdơ phi, côn sinh vién cở BMI bình thường chiềm 68.2%

Trang 39

Bâng 3.7 lình trạng dinh dưỡng cùa xỉnh viỉn theo n/iâm Íítổì.

Tý lệ CED và thừa cân béo phi đóng dều ở Cỉic nhỏm tuổi trong dó sinh viên

ờ nhóm tuổi 18 có tý lệ CED cao nhất (30.5%) tỷ lộ CED ở nhóm tuồi 19 và 20 tương dương nhau (26,0%)

Tý lệ thừa cân, txío phi tăng dẩn theo nhóm tuồi, thấp nhất ở nhóm tuồi 18 (4,2%) cao nhất ở nhóm tuổi 20 (4,6%) Tuy nhiên sự chênh lệch là không nhiều

Trang 40

3.2.2 3 fột xổ yếu tồ tỉfn quan tởi TTDD

3.2.2 i Nơi ủ hiện lọi của gia dinh

Ỉĩà/ỉg 3.8 TTÍ)D cùa xỉnli viên theo nơi ở hiện íụỉ cứa gia dinh.

BM1 của nam thành phố cao hơn nam nông thôn (p<0,05)

Nữ giới; Chièu cao cân nặng của nữ nông thôn thấp hơn nữ thành phổ nhưng

sự kltác biệt chưa ex') ỹ nghĩa thóng ké (p>0.05) cỏn % mờ BMI của nữ sinh viên nông thôn và nữ sinh viên thành phơ như nhau (p>0.05)

Ngày đăng: 15/09/2021, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w