1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ dân tộc thái huyện văn chấn tỉnh yên bái năm 2011

64 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Trạng Dinh Dưỡng Trẻ Em Dưới 24 Tháng Tuổi Và Kiến Thức Thực Hành Nuôi Trẻ Của Bà Mẹ Dân Tộc Thái Huyện Văn Chấn Tỉnh Yên Bái Năm 2011
Tác giả Dinh Thị Thu Phương
Người hướng dẫn Phó Trưởng Bộ Môn Dinh Dưỡng Và An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm - Phạm Vân Phũ
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Dinh Dưỡng
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trongđó,lình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của Ire em ở Việi Natn là một vấn dề dííng phải quan tâm.Trong nhùng nãmqua tình trạng này dà được cài thiện dáng ké; theosổliệu của Viện Dinh D

Trang 2

Lòi câm ưn

Emxin bây tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo,cô giáo, các cân bộ Viện Đào

tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng; I3Ộ món Dinh dường vả An toàn Vệsinh Thực phẩm cùng loàn thể cúc (hầy cô giáo Trường Dai học Y Hà Nội, câc

thầy cô Phông Dào tạo và Thư viện dà tận lỉnh giảng dạy vA giúp đờ em trong

thời gian học lúp và thục hiộn khỏa luộn

Vứi lòng bict ơn sàu sấc, em xin chân thành cám ơn thầy Phạm Vân Phũ

- Phó Trưởng Bộ môn Dinh đường và An toàn Vệ sinh Thực phẩm - ngưởi đà

trực tiếp hướng dẫn và chi bâo cm tận tình trong suốt quá trinh nghiên cứu vàhoàn thành khỏa luận

Đẻ thục hiện khóa luận nảy, cm không thề không nhấcđến và biết ơn sựgiúp dỡ nhiệt tinh cùa các cô chứ thuộc Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh sản lỉnh Yên Bâi, Trung Ifim Y tẻ huyện Vãn Chấn và các Trạm y tẻ xă giúp

dừ em trong quá trinh thu thậpsốliệu tại thựcđịa

Em cũng xinbày tỏ lỏngbiết cm chân thinh lóicha mọ vàloànihề anh chị cm,

bạn bỏ,nhữngngười dã ởbên cạnhdộng viên,chia sè khỏ khăn vàgiúpđô trongSUÔI

quá trình em học lộp cũng như hoàn thành khóa luận này

HàNội,ngày 30 tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Dinh ThịThu Phương

Trang 3

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quà nghiên cứu cùa tôi là hoàn

toàn trung thực và chưa từng dược công bố

Tôi xinchịu trách nhiệm dối với các kết quà dưa ra trong khóa luận này

ífà Nội, ngày 30 tháng 5 nỗm 2011

Sinh viên

iH

Trang 4

DANII MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VÀN

Cân nặng theo chiều cao

Cân nặng theo tuổiChiều cao theo tuổiChămsóc sức klìòc ban đầu

Chiều cao theo tuổi

Trungtàm thống ke súc khóc quốc gia (Mỳ)

Suy dinh dưởng

Tồ chức Y tc the giới

Tình trạngdinhdườngQuỹ nhi dồng Liên hợp quốc

Tổ chức Y tế thẻ gióiCân nặng theo chiều cao

Cân nặng theo tuồi

ir;

Trang 5

ĐẬT VẲN ĐÈ 1

1 Giới thiêu vẩn dề nghiêncứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

Chương I TỎNG QUAN 3

1.1 Đinh dưỡng và sức khỏe 3

1.1 Sơ lược VC lịch sử SDDprotein - nâng lượng 3

1.1.2 Nguyên nhản SDD 3

1.1.3 Tầm quan trọng của SDD protein - năng lượng 4

1.2 Tình hình SDD protein - nAng lượng trên Thế giới và ở Việt Nam 5

1.3 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinhdưỡng 7

1.4 Các yếu lồ ânh hường tới tinhtrọng dinh dưỡngờ tre em II 1.4.1 Chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ khicớ thai 11

1.4.2 Thực hành nuôi trỏ 12

1.4.3 Một số yểu tổ khác 12

1.5 Mộtvài nét về địa điểm nghiên cứu 13 Chương II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cữu 14

2.1 Đối tượngnghiên cứu 14

2.2 Thòi gian vàđịa điểm nghiên cữu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4 Cỡ mầu và kỹ thuật chon mau 14

2.4.1 Cở mầu 14

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 15

Trang 6

2.5 Phương pháp thu nhập số liệu 15

2.5.1 Các chi sổ cằn thu nhập 15

2.5.2 Các kỳ thuật thu nhập số liệu 17

2.5.3 Dànhgiả lình trạng dinh dưỡng 18

2.6 Xử lỷ và thống ké sổ liệu 18

Chirong III KÉT QUÀ NGHIÊN cứu 19

Chương IV BÀN LUẬN 33

4.1 Tinh irọngdinh dưỡng cùn trá dưới 24 tháng tuổi 33

4.2 Kicn thức, thực hành nuôi con cùabà mẹ dãn tộc Thải 36

4.2.1 Nuôi con băng sũa mẹ 36

4.2.2 Nuôi trỏăn bố sung 37

4.2.3 Chàm sóctrổ ổm 39

4.2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tỉnh trạng dinhdưỡngcủatrè 39

4.2.4.1 Châm sóc bàmọ mang thai 39

4.2.4.2 Cản nặng 50sinh cùatrẻ 41

4.2.4.3 Thực hành chăm sổctrỏ 41 4.2.4.4 Một số yều lồ khác 42

KỂT LUẬN 44

KHUYẾNNGHỊ 44

TÀI LIỆ.UTHAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 49

Trang 7

Báng 1.1 Tỳ lệ SDD trẻ cm dưới 5 tuồi theocác vùng Việt Nam năm 2010 6

Bảng 3.1 Dậc diem dối tượngnghiên cứu 19

Bủng 3.2 Thông tin chungVC đối lượng nghiêncứu 20

Bâng 3.3 TTDD cùa trà theo chỉ tiỗu cân nặng/ tuồi theo tuổi 21

Bâng 3.4 TTODcủa trú theo chi tiổu chiều cao/ tuổi theo tuồi 21

Bâng 3.5 TTDD cũatrê theo chi tiêu cân nịing/chicu cao theo tuổi 22

Bàng3.6 Tình trọng khám thai của bả mẹ 23

Bàng 3.7 Tinh trạng ãn uống và lao động khi mang thai của bà mẹ 24

Bâng 3.8 Tinh trạng ăn kiêng khi mang thai 24

Bâng 3.9 Uốngviên sat vả tiêm uổn ván trong khi mang thai cũa bà mẹ 25

Bâng 3 ỉ 0 Cân nặng khi sinh của trủ 25

Bàng 3.11 Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ 26

Bàng 3.1 Cho trẻ ăn khi mẹđi làm trong thời gian 6 tháng dầu sau sinh 27

Báng 3.13 Thời diem bát dầu cho tre ăn bố sung 28

Bâng 3 ỉ 4 Nhốm thực phẩm đã nấu bồ sungngày hôm qua 29

Bâng 3.15 Tre bị ổm trong 2 tuần qua 29

Bâng 3.16 Nguồn trự giúp khi trê bị ốm 30

Bâng 3.17 Tinh trụng theo dõi tùng trưởng 30

Bâng 3.18 Ánh hướng đặc diem cùa me với TTDD của trê 31 Bủng 3.19 Ảnh hường chỉím sóc thni nghén vởi TTDD cùa trẽ 31

Bâng 3.20 Ánh hường của cân nặng sơ sinh vớiTTDD của trẻ 32

Bâng 3.21 Ảnh hưởng của thực hành châm sóc trỏvôi 'ITDD cũa trê 32

Trang 8

DẠT VÁN ĐẺ

Dinh dưỡng dóng vai trò quan trọng dối với cơ thổ con người Cổc chất dinh dưỡng giúp ca thế tồn tại, hoạt động và chống lại bệnh tật Đổi với trỏcmnói riêng thì cáccháidinh dưỡng côn giúp phđt triển về cả thể chất và tinh thần

Ỏ các quổc gia đang phát triển, phụ nữ và tré cm thiếu dinh dưỗng dang là vín

dề sức khỏecộng dồng quan trọng [24]

Nghiên cứu của nhiều lác già đã chi ra rằng suy dinh dường (SDD) lù hậu

quà trực tiếp cùa nguyên nhân thiếu ản vù bệnh tật Ngoài ra SDD còn lien quan

den thói quen lựa chọn, che biến thức ăn cách phân hố các bừa ãn trong ngày và

thói quen kicng khem những diều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến khấu phần ăn cùa mỏi thành vicn trong gia đĩnh trong đó có khẩu phần ăn dành chotrỏem

Theo ưóc tính cùa Tồ chức Y le Thế giới (TCYTTG) (2002), hiện có

khoảng I50 triệu trẻ em dưới tuẲi (chiốm 26,7% sổ trẻ này trôn the giỏi) bi

SDD the nhẹcân 182 triệu trê bị SDD thể còi Trên 2/3 trỏ bị SDDtrên the giới tộpirung ở Châu Á (đặc biệt làNamÁ) và 25.6%nằm ở Châu Phi [231.[25], (27Ị

Trước ngườngcửa thập ki thú 2của thể ki XXI Việt Nam được coi là mộttrong nhùng nước được đánh giá có mức lãng trường kinh tế nhanh nhưng vẫn

đang dối di$n vởi nhiều thách thức Trongđó,lình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của Ire em ở Việi Natn là một vấn dề dííng phải quan tâm.Trong nhùng nãmqua

tình trạng này dà được cài thiện dáng ké; theosổliệu của Viện Dinh Dưỡng nArn

2010, tỷ tệ SDD Ire em dưới 5 tuổi nước ta là 17.5% (chi tiêu cân nông/ tuổi),

trong đó SDD độ l là 15.4% SDD dộ II là 1.8% vò SDD độ III là 0,3% Kct quả

này cho thầy tỷ lệ SDD trò em đả giảm nhiều, năm 2000 (33,8%) đển năm 2010

Trang 9

(17,5%) Tuy nhicn lý lộ suy dinh dưộng này không đồng đều khác biột rát lớngiừa các vùng sinh thái và các tinh dặc biôl là vùng Tây Nguyên vàTây Bẳc của

nước la [21]

Yên Bái là một tinh mien núi, nằm sâu trong nội dịa vùng núi phía Răc,

với dãn sổ khoảng hơn 680 nghìn người, ìrong đó người dân tộc thiếu sổ chiếm

den 46% mà phần lớn là dân tộc Tùy và dân lộc Thái Trong nhừng năm qua, dược sự quan lãm cùa Đàng và Chính phủ và sự hồ trợ của nhiêu lổ chức trong

nước và quốc tế các ban ngành, đoàn thể nhằm cải thiện lình Irụng SDĐởtre em

dã thu dược nhiêu Ihhnh tựu dáng kề, tỳ lộ SDD tre em đã giâm từ 38.7% (2003)xuống22,8% (2010) nhưng tỷ trcn vẫn là cao so với cả nước [20], [21 ]

Đã có nhiều nghiên cứu về các yểu lổ ánh hưởng den tình trạng dinhdưỡng trèem Việt Nam, nhưng phần lớn là ờ trỏ dưới 5 tuổi nói chung chứ chưa

có nhiều nghiên cứu trê dưới 24 tháng tuồi - lứa tuổi có nhiều thay dổi vểchế

dộ chAm sóc nuồi dường cùng như về lình trạng dinh dưỡng Đặc bi?l hơn nừa lh

chưacó nhiều nghiên cứu trên trê các dân tộc ít người

Đe có the giúp dịa phương đưa ra những định hướng đề hạ thấp tỷ lộ SDD

tre emdân tộc huyện Văn Chẩn, tinh Yen Bái đè lài “Tìnli trạng đinh dường trê em dưới 24 tháng tuổi và kiến thức, thực hành nuôi trè cùa bà mẹ dân tộc Thổi huyện Văn Chấn, tinh Yen Bái năm 2011” đã được tiên hành vói hai

mục ticu sau:

Trang 10

Cliirơng I TÔNG QUAN

ỉ.ỉ Dinh dirửng và sức khác

I I I. Sơ lược vé ÌỊch SI? suy dinh dưỡng protein ■ nđng lượng

Suy dinh dường (SDD) lã únh trạng thiều hụt các chất dinh dưỡng cần

thiết lỉun Anh hưởng den quá (rình sống, ho^t động vh tăng trưởng bình thường

của cơ thể, xâyra khi che độ ăn nghèo protein - năng lượng, thường kèm theo tác dộng cùa nhiễmtrùng

Các tình trạng gầy đét, phù đo thiếu ăn dã được biết lừ làu Monnct dã mô

tà rắt sớm căn bệnh này với cái tên là Bouffissurc ở Annani (mật trê bị phù trông

bạnh ra) và phát hiện ở Việt Nam năm 1926, trước nhừngcóng trình nghiên cứu của người AnhởBiổn Vàng (Ghana 1930- 1933)

Năm 1931, Cicely Williams dã dùng thuậtngữ “kwashiorkor" (từ I bộ lọc

ở Ghana, có nghĩa là “bệnh cùa đứa tre khi mẹ đê em bé" dế mỏ tà hội chứng mà

trước đó thường lảm với bệnh Pellagra

Năm 1959, Jcllifc D.B dùng thuật ngừ ‘‘thiều dinh dưỏng protein - năng lượng” (PEM: Protein- Energy Malnutrition) vì thấy có mối liên quan chặt chè

giừa thề phù và gầy det Thuật ngừ đó liếp lục dược sủ dụng từ đó dennay 17|

1.1.2 Nguyên nhân suy dinh dưỡng

Thiêu dinh dưỡng là hậu quà cùa nhiều yen lố tác dộng, có thề xây ra đo giảm cung cấp chất dinh dưỡng, lũng lieu thụdường chất hoặc cả hai

Các yéu tổ giảm cung cắp như: không cung cấp dủ lương thực thực phẩm,

trè biếng ân, ủn không dủ nhu cầu, chế biến không phù hợp năng lượng thấp

Trang 11

Các yếu tố lãng ttcu thụ như: Ire bệnh, nhốt là bệnh kéodài nhiễm ký sinhtrùng dường ruột, thất thoát chái dinh dưỡng do bệnh lý [5], [15].

Trong dó yếu tổ quan trọng nhất là chế dộ ăn nghèo VC số lượng và chất lượng Năng lượng là yểu lố hạn che nhất trong khẩu phần trê em, chất lượng và

số lượng protein thường rất tháp Các chế độ ăn nghèo nàycũng thường thiếu cả sát vitamin A viìcác vitamin nhóm B

Thiều dinh dưỡng nói chung và các the nặng thường hay gặp ở tre em

Irtrớc tuối đi học vì nhu cầu dinh dưửng lính (heo dơn vị thể trọng ở lứa tuổi nùy

cao, do tốc độ lớn nhanh, trè nhỏ thường không the ăn hết suẳt theo nhu cầu vì

thúc ăncơ bân cồng kềnh, có dậm dộ năng lượng thấp, trô (ăng tiếp xúc với môi

trường nên de bị các bệnh nhiễm khuẩn [7Ị

1.1.3 Tâm quan trọng của SDD protein- nâng lượng

Suy dinh dưỡng protein - năng lượng là một lình trạng khá phổ biến Mặc

đù dã có nhiều cố gắng (rong công liìc phòng chống SDD trong thời gian qua nhưng SDD protein - nùng lượng vẫn còn là một vÁn đề sức khỏecộng dồng, dặcbiệt là ờ các nước dang phát triển 33% tre còi cọclà ở các nưóc này 122]

Suy dinh dường protein - nâng lượng là nguyên nhân gây lử vong hàng đầu ởtrẻem Hàng năm, có trên 10 triệu tre em dưới 5 tuổi trên (he giới bị chốt,

mà lập trung hầu hết ờ các quốc gia dang phát triển, trong đó 50% từ vong có

liên quan den SDD Tình trạng SDDlảm cho trêdễ mác cúc bệnh nhiễm trùng vàlàm tăng lử vong do nhiễm trùng Suy dinh dưỡng làm cho kém phát triển cả vềthổ chẩt và linh thân Đicu này gây iđc dộng xổu den the hộ lương lai Những đứa

Irè thấp bé sê trò thành nhưng người trường thành có tầm vóc bé nhô năng lựcsàn xuÁl kém [11]

Trang 12

Việc diều Irị các trường hợp SDD protein - nâng lượng thì phức tạp và tốn

kém trong khi việc phát hiện sớm SDD thể nhẹ cùng như việc dựphòng SĐDcó

thề thực hiện dưọc nhờ các biện pháp chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ).1.2 Tmh lừnli SDDprotein- năng lượng trên The giói và ở Việt Nam

Trên Thế giỏi có khoáng 800 triệu người bị đói nghèo kđo dài Theo ước lính của TCYTTG hiện naycó khoảng 150 - 160 trìộu Ire em dưới 5 tuổi bị SDDthẻ nhẹ cùn vù 182 triệu tre bị cội cọc 121], (24|, |26J SDDtập trung chủ yếu ờ

các nước dang phát triền, nhắt là châu Á, châu Phi Ở châu Phi có 31.6 triệu trê

em bị thiểu cân vù 44.6 triệu trỏ bị thấpcòi Hơn 2/3 sổ irỏSDD trên thể giới là ở

châu Á, trong đó 50 - 60% tre bị thấp cời Tỳ lệ SDD thể nhọ cân ờ châu Ă được phân bồ nhu sau: Trung Quốc, Mông cổ, Thái Lan (10- 19%), Malaysia (20'29%), Srilanka, Myanmar, Campuchia, Philipp in, Bhutan (30- 39%), Việt Nam,

Lào Indoncxia (40%) [21 ], (25), (30)

Ở Viột Nam tỳ lộ SDD có giảm, năm 1999 tỉ lệ nỉìy là 36,7%, năm 2002

lù 30.1% mức giâm 2%/nărn đốn nám 2010 còn 17,5% là mức giảm nhanh so

với mộtsổ nước trong khu vực 16] 121 ]

Phân bố SDD ở Việt Nam có sự khác biệt giữa các vùng sinh thái trên cà

nước Trong đó lỷ lộ SDD khu vực miền núi luôn cao hơn đồng bằng, tại nông

thôn cao hơn thành thị Trong khi một sổ tinh dồng bằng đã giảm xuống mức

tháp như: thành phố Hồ Chí Minh là 6.8%, Đù Nâng 7,8% Hà Nội 10.8% thì nhiều linh khu vục mien núi lý lộ SDD vẫn ở mức cao như Kon Turn (28,3%),

ĐÁC LÁC (27%), Lào Cai (26%), Yén Bái (22,8%) |2I ]

Trang 13

liàng ĩ Ị Tỳ lệ SDD trê CHÌ (tưởỉ 5 InẬi theo các vùng ừ Việt Nam nãm 2010''

Suy dinh dưỡng không chi có sự khác biệt giữa các linh, dịa phương mà

còn cổ sự khác nhau giừa các khu vực, giữa dân tộc thiểu số và trê em người Kinh Túc giả Nguyền Hài Anh khi phân tích tỷ lệ SDD theo 3 khu vực hành chính của linh IJio Cai đả cho thấy ờ khu vực 3 nơi chủ yếu là dồng bào dân tộc

Dao và 11’Mông thì tỷ lộ SDD cao hơn khu vực I, nơi người Kinh cư trú là chính Tỷ lộ SDD ở khu vực 3 ratcao; 50.0% SDD the nhe cân, 67,7% SDD the

thấp cời, 10.8% SDD thể gầy còm, trong đó khu vực I tỳ lộ này tương ứng là

13,7%, 14,5% và 5,9% Cùng là dân tộc thiểu số nhưng trê em dân lộc thiêu sổsống ở vừng núi cao có tỷ lệ SDD cao hơn trê em dân lộc thiêu số sổng ở vùngnúi tháp hơn ị 1Ị Nghiên cứu tại Bắc Kạn cho thấy, trê em dân lộc Dao ờ vùng

núi cao có lỷ lộ SDD là 51,5% cao gấp 2 lần những dửa trẻ khác cùng độ tuổi

người dân lộc Tày ở vùng núi thấp [4J

Các kết quả nghiên cứu Iren đã cho thấy lỷ lộ SDD trc em các dân tộcthiều sốcòn ởmúc rat cao cao hơn so với trỏ em người Kinh, qua dó khảng dịnh

Trang 14

ý nghĩa sức khỏe cộng dồng của SDD trẻ em dưới 5 tuổi các đfln tộc thiểu số ủ khu vực miền nút

1.3 Các phương pháp chính gỉá lình Irạng dinh dưỡng

Ngày nay người ta thấy tình trạng dinh dưỡng (TTDD) còn là kci quà (ác

động phức tạp giữa các ycu lố vởi nhau như yểu lố mời trường, kinh le, văn hóa Cho nôn lính chát phổ biền, nghiêm trọng của lình trạng SDD có thổ

coi như một chi số hữu ích đểđánh giá Irình độ phiít triển kinhle xã bội [25)

Trong dánh giá TTDD của tre cin hiện nay người la thường kết hợp sử

dụng các phương pháp: nhân trie, khau phần, lâm sàng, xét nghiệm vù các lỷ lê

bệnh lậi tủ vơng Trong dỏ.hai phương pháp thưởng dược sửdụng nhiêu nhất là

nhân Irác và điều tra khẩu phần mà cắc số do nhân trác là các chi sổ đánh giá

trực tiếp lình trạng dinh dường (11 Ị

Sử dụng các số do nhân trắc trong đánh giá TTDD là phương pháp làm

phố thòng và dược áp dụng rộng rãi Các số đo nhân tráccủacơ the cung cấp sơ lược sự phát triển hay kích thước co thổ dại dược, hoặc là sự thay đổi của các

kích thước này qua thời gian Chúng được dùng de mô tà TTDD của cá thề haycộng đồng, phàn ánhkếtquả cuói cùng của việc cung cáp thực phàm fin vào,hấpthu chuyến hóa các chải dinh dưỡng củacơ (hể Khi dánh giá các chi sổ nhàn

trác, lừng số đo riêng lẽ VC chiêu cao hay cản năng sê không nói lẽn dược diều

gì, chúng chi có ý nghĩa khi kết hợp với tuổi, giới hoác kết hợp giữa các số docủa đứa trẻ với nhau và phải dược so sánh với các giá trị cùa quần thổ tham khảo, TCYTTO dã khuyên cáo có 3 chi sô nên dùng là cân nặng Ihco tuổi, chiêucao theo tuổi và cân nặng theo chiểu cao 1111

Trang 15

- Cân nặng theo tuổi (W/A) là chi sổ được dùng sớm và phổ biển nhất Khi

sử dụng chi sổ này có thẻ gặp khó khăn khi thu thập sổ liệu nếu người dược phỏng vấn không nhớ rõ Iigày tháng nărn sinh của trẻ[26].

- Chiều cao theo tuổi (H/A) 1-1 chi sổ phản Anh lien sủ dinh dường Túy

nhiên chi sắnày không nhạyvì sụ phát men chiềuCÍIO diễn ra từ từ mà các

yếu lố ảnh hưởng lới sự phát tricn Chieu cao xây ra trước khi chiồu cao

thaydồi Ị26|

• Cân nặng theo chiêu cao (W/H) là chi sổ đánh giá TTDD hiện lại Chi sổ

này thấp phàn ánh sự không tăng cân haygiảmcân nếu so xinh với tre có cùng chiều cao Chi sổ này có ưu điểm là không phụ thuộc vào tuổi haydân lộc [26],

NCHS (National Center for Health Statistic) trong việc so sánh và đánh giáTTDD CỂC nước 118] Từ năm 2005, WHO khuyển cáo áp dụng chuồn lăng

trường mới MGHS dể đánh giá lình trạng dinhdưỡng của trè

Các cđeh phân ỉnợị tinh trạng (tinh dưihtg

nặng chuẩn và sữ dụng quần thể tham khảo Havard Đây là phương pháp phân

loại dược dùng lởn nhíit vù hiện nay vần còn được dùng rộng rãi Phân loại này

đơn giãn nhưng không phàn biệt dược TTDD mới hay suy dinh dưõng đù lâu

% cân nặng mong <Iựi theo tuồi Phân độ dinh dưững Độ suy dinh dining

Trang 16

cliuần vù cân nặng so với chiềucao Phân loại có ưu điểm dỉ thực hiộn tại cộng

đồng và cho bicl suy dinh dường càp hay mạn tính

Chieu cao theo tuôí

(90% hay -2SD)

- Gày cờin(Wasting): biểu hiện lình trạng SDD cấptính

- Còi cọc (Sturting) : biêu hiện tình trạng SDD trongquá khứ

- Gầy mòn + còi cọc : biểu hiện lình trangSDDmạn lính

Phùn lỉỉại theo Welcome (/970): Dựa theochi liêu cân nộng/ tuổi và phù.Cách phân loại nùy có uu điềm lù phân loại được cúc the của SDD nặng, phun

biệl giữa the Marasmus- Kwashiorkor

Trang 17

Phăn loại theo WHO (2005):

MGRS(Multiccntrc Growth Reference Study) de đánh giá TTDD trê, các chi số đánh giđ cũng dựa vào diem ngưỡng dưới -2SD so với quần the tham khảo 126J,

[29],

Sosánh bảng CN/r, khi CN dưới CbỈTii - 2SD treSDD thế nhọ cân

So sánh hãng CC/T khi cc dưới CCtb - 2SD trẻSDD the tháp còi

So sánh bàng CN/CC, khi CN dưới CN1B - 2SD trỏSDD the gầy còm.Dựa vàoZ- Score (diem -Z), tính theo cõng thức:

Kích thước đo được-sồ trungbình quần thề tham chiếu

z“■ Score = - — ,—Ị -ĩ —■ - ■■■

Dộ lựch chtiãn của quàn thetham chiêu

Diem ngtrõug phân loại TTDD theo Z-scores (281Chiều cao /Tuổi:

> 2 + < 3: Thừa cân > 2-ỉ- < 3ĩThừacân

> 1 -!•< 2: Nguy cơ thừa cân > 1-T < 2: Nguy cơ thừa cân

Trang 18

Phân loại mức độ SDD trccm dưới 5 tuổi tại cộng đông theo TCYTT

Mức dộ Cân nặng/ tuồi(%> Cao/ tuôi(%) Cân/cao(%)

1.4 Các yếu tốãnh hường lới tình trạng dinh dưỡngớ tre em

1.4.1 Châm MÍCdinlt dưỡng bù mẹ khi cớ ihai

Trước khi có thai, dinhdường và thói quen dinh dường tốt sê cungcấp đẩy

dũ các chắt dinh dư&ng cằn thiếtcho thài kì có thai, cho sự phát triển và lớn lên của thai nhi Nhiều nghiên cứu thấy cúc ycu tố nguy cơ dẫn den Ire sơ sinh cócỗn nặng tháp trước liên lùlình trạngdinh dưỡng kém của người mọ trước khi có

thai vùche độ không cân đổi, không dũ ning lượng khi có thai hoặcthiếu các vi

chốt và chắt khoáng cần thiẶt như sát, cancĩ Những bà mẹ trong khi cd thai lao

động nặng nhọc, không được nghi ngơi đầy đù cũng là những yếu tổ ảnh hườnglới cân nặng Sỡ sinh Ycu tổ bệnh tật cùa người mẹvù yếu tò đe thiếu thúngcùnglàm lúng tỳ lệ tresơ sinh cân nặng thấp [18]

Đe đàm bão nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng, trong thời gian

có thai bà mọ phải ăn uổng nhiều hơn bình thườngcả về số lượng và chẩt lượng bữa ăn Cúc bà mq cần ăn phổi hợp nhiều loại thực phẩm vì mỏi loại thực phẩm

có vai trò quan trọng khác nhau, tốtnhẨt là kết hợp được cắc nhdrnthực phàm tử

4 nguồn thức ỉn: chát bột dường, chắt đạm chất béo vitamin, khoáng chất và

Trang 19

chát xơ Bù mọ khơng ốn nhiềugia vj (Ở1, tiêu) và nhừng chát kích (hích (cù phê,

rượu, nước chị dặc ) [19|

1.4.2 Thực hành nuơi trẻ

Trơ cm là mộl cơ the đang lớn, sự lãng cân của trỏ là một biểu hiện của sự

phílt triển binh thưởng Sau 6 thángcân nặng cùa tre tăng gầp 2 lẩn và sau I nămlăng gấp 3 lần so với cân năng khi mới sinh Do tốc dộ phát triển của trỏ nhanhnơn địi hỏi nhu cầu (linh dưửng cao Vì vậy, chế độ ăn đĩng vai lù) quan trọngđổi với tình trạng dinh dưỡng cùa tre trừng dĩ nuơi con bẳng sữa mẹ và cho trỏ

ăn bơ sung hợp lỷ là 2 vấn de quan trọng nhất Nhiều nghiên cứu cho thấy mốiliên quan chặt chẽ giũaTTDD củatreem dưới 5 tuổi và chề độ nuơi dường

- Nuơi con bằng sừa mẹ: Sừa mẹ khơng chi là nguồn thức ăn cơ giá trị dinh dường tốt nhất giúp cho sự phát triền thể chất và trí tuệ của trỏ mà

con cung cấp 1 lượng lớn các kháng thẻ giúp trẻ chong dở bệnh tật

trong nhùng nãm đằu cuộc dồi độc biệt IÌI trong 6 thúng diu Chính vì thế cần thiểt phải cho tré bú sOa mẹ càng sớm càng lốt ngay sau dè

khơng vát bỏ sửa dầu, bú sửa me hồn tón trong 6 tháng dầu ngay cả khi trẻ bị bệnh và cho tre bú mẹ kéo dài từ 18 den 24 tháng và cĩ the

làu hơn 118J

- Cho trê ân bổ sung: Từ 6 tháng tuổi, tre phát triển nhanh, nhu cầu cũu

tre nhiều hơn nên sừa mẹ khơng thể đáp ứng dược dầy đù do đĩ cân

phái cho trê ăn bổ sung Với lùng lứa tuổi trẻ cần được cung cáp sổ bữa

ăn, số lượng vâ thùnh pltân khác nhau Ân bơ sung sớm hay muộn, thức

5n khơng đạ( yỗu cầu về cả số lượng và chất lượng dẻu đần đến lình

trạng SDD cùatrẻ ỉ18)

Trang 20

1.4.3 Mật số ycu tu khúc

Ngoỉií r.1 còn có một số yéu tố khác lác động den TTDD cũa tre em như tình trạng bệnh làt của trẻ trình độ hicu biết của bà mọ sô người trong gia đình,

sổ con cùa mỗi bà mẹ, kinh tế gia đình, cơ cẩu kinh tế xã hội, đường lối chính

sách cữa mỗi quổc gia

1.5.Vài nét vềđịa diem nghiên cứu

Văn Chấn lù huyện miồn núi, với tingdi$n tích tự nhiỏn là 121.090,02 ha,chiếm 17% diện lích toàn tinh Iluyện nằm ô phía Tây Nam tinh Yên Bái cách

trung tâm chính trị - kinh té - văn hóa tinh 72km với địa hình phức tạp, có nhiều rừng, núi hang động, suối khe chăng chịt thung lũng băng phảng, về mặt kinh

te, huyện chia làm 3 vùng: vùngtrong lương đổi băng phảng phđt triển mạnh về

lúa nước; vùng ngoài phát triền vườn đồi vưởn rừng vồ trồng lúa nước: vùng cao

thượng huyện có liềm nàng dất đai, làm sân khoáng sân,chán nuôi gia súc

Huyộn Vủn Chấn, có 31 dơn vị hành chính cáp Xỉl, thị trấn vởi dán số 145.711 người gồm 23 dân tộc anh em cùng sinh sổng, trong đó dàn tộc Thái chiếmkhoáng gản 70% dân sá, là một trong những dân tộc sổng lâu đời lai đây,

89,6% người Thái ở Yên Bái sinh sóng ở Vân Chẩn

về một y tế, hiện nay toàn huyện có hơn 300 cán bộ 20 trạm y te có bác

sỹ 100% thônbản có nhân viên y te hoạt động Công lức phông chổng dịch bệnh

dược chú trọng,kịpthời xử lý tốt các bệnh ngay lại cơ sờ; các chương trình mục

liêu y tố quốcgia vẻ chămsóc sức khỏe sinh sản, bảo vộ bà mẹ trẻ em, dân số ke

hoạch hóa gia dinh, phòng chổng HIV/ AIDS dược triển khai hlfu quâ Tuynhiôn còn có một s6 dân tộe thiểu số sổng sâu trong núi, ít tiốpcận cởi các dịch

vụ chăm sóc y tố nói chung và đặc biệt là cốc chương trình chim sóc sửc khỏe

sinh sàn, phòng chổng SDD trê em

Trang 21

Clnroiig II

ĐÓI TƯỢNG VÀ PIIƯONG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Dổi tượngnghicn cứu

- Trỏ cm dãn lộcThái (lưới 24 tháng tuổi

- Các bà mẹ dân lộc Thái cỏ con dưới 24 tháng tuổi

2.2 Địa điềm và lluVi gian nghiêncứu

Nghiên cứu được tiến hành lại liuyộn Văn Chẩn, tinh Yên Bái trong thời

gian từ I3/IC/2O11 den 21/10/2011

2.3 Plnrong pháp nghiên cửu

Dây là một thiết ke nghiên cứu điều tra cắt ngang mô là lại (hời diểni

Trang 22

Lẩy tỷ lộ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi ờ Yen Bái năm 2010 (Tinh

hình dinh dường Việt Nam 2009- 2010 của Viện Dinh dường quốc gia tỷ lệ SDDdưới 5 tuồi là: CN/T: 22,8%;CC/T: 33,2%; CN/CC: 7.2%)

Vậy cờ mẫu nghicn cứu lôi thiểu là:

n «■ 0,332 X 0,668

0,0S2 = 3412.4.2 Phương phdp chọn uiẫu

Dựa vào số trỏ dưới 24 tháng tuổi dán tộc Thái trung blnlì của các xâ Ưỏc lưọng sô xã cần chọn de dạt được cờ mảu trên lù 7 Tiến hành chọn ngẫu nhiên

dược 7 xã như sau:Gia Ilội, Sơn A, Phù Nhum, Sơn Lương, 'lliạch Lương, Phúc

Sơn, Hạnh Sơn Irong tổngsổ 31 dơn vị hành chính của huyện Văn Chán

Lập danh sách toàn bộ bà mẹ cỗ con dưới 24 thúng tuổi là dân (ộc Thái vỉl

loàn bộ trê dưới 24 tháng tuổi lù cơn của các bà mọ này ở 7 xã đã chọn ngẫu nhiên trên

Tien hành cân do các trỏ và phổng vấn lất cả Cíỉc bà mẹ Irong danh Sílch

dả lập

Cỡ mẫu cuối cùng trên thực te điều tra là 495 trỏ và 495 bù mẹ

2.5 Phương pháp thu thậpsổ liệu

2.5.1 Crfc chi sổ cần thu thập

• Cííc thông tin chung

o Thững tin về trá: Giới, nhóm tuẨi

Thông tinchung vềbỉl mẹ: Tuổi, trình dộ học vẩn, nghề ngiộp

Các chitiêu nhân trẮc

Q Tuổi

o Giới

Trang 23

o Cán nặng

o Chiều cao

o Cân nạng trẻ khi sinh

• Tập quán nuôi con

o Nuôi con bảng sửa inẹ:

• Thời gian lần đàu lien dược bú mẹ ngay sau dê

• vát sừa non.

• Thời gian tre dược bú mẹ hoàn toàn tre ăn ngoài sừa mọ

trong thời gian bú sữa mụ hoàn toàn

• Thời gian cai sữa cho trỏ

o Ãn bố sung:

• Thời gian bát dầu được ăn bổ sung

- Loại thực phẩm có (rong bữa ăn ngày hômqua

c Chăm sóc khi trê bộnlì:Tình trọng mác bệnh cùatre 2 tuần trưóc khi

diêu tra, cách chím sóc vù diều trị khi trê bị bệnh

• Cííc yếu tổ ành hường đen tình trạng dinh dường tre:

o Chăm sóc dinh dưỡng khi bà mẹ mang thai: Tinh trạng khđrn thai, che dộ ăn lao dộng, uống viên sắt của bà mẹ

o Thục hành chain sóc và nuôi dưỡng trỏ: Thời diem cai sừa, thờidiem cho trê ăn bổ sung

o Kiến thức dinh dường của bà mẹ: Kiổn thức chăm sóc thai nghén,

kiến thức nuôi dưỡng tre

o Một SO veil lố khác: Trình độ học vân của mẹ, số con cùa bà mẹ sổ

con dưới 5 tuồi, kinh tề gia dinh

Trang 24

tháng tuồi khi sinh dược I đến 29 ngày, từ so sinh đến 11 thing 29 ngày

gọi là 0tuổi hay dưới I tuổi

- Cùn nặng: Sừ dụng cSn dồng I1Ồ của UNICEF có dộ chính xác 0.1 kg đổ

cân trẻ Dột cứu ờ vị trí ổn định vA bảng phảng, kiềm tra và chinh trước

khi cân Cân ờ vị trí ổn định và băng phảng, kiểm tra vù chinh trước khi cân Cân trẻ theo một giờ nhất định Tre dược mặc quần áo mòng khi cân.Kctquả dược ghi theo kg với 1 số lẻ

- Chieu cao: Đo chiều dài năm bằng thước chuyên dụng với trẻ dưới 24

tháng tuổi Đe thước liên mật phảng nảm ngang Dạt Lrè nàm ngừa thậtngay ngán, giữ dầu trỏde mảnh gồ chi so 0 của thước áp SỂI đinh dầu củatrê An thảng gối và dưa mảnh gỗ ngang thử 2áp sát gứi chú ý dổ gót bùn

chân sát mặt phàng năm ngang và bàn chân thảng đứng Kết quá ghi theo

em với một số lẻ

Diều tra tần suất xuất hiện cũa thục phầm: các loại thực phẩm trongbừa ăn cùa trê vù tần suất các loại thực phẩm dó dùng trong tuần bẳng

cách phỏng vấn dựavùobảng câu hỏi da thiổl kế sẵn

Cúcyếu lố kinh tế văn hóa và xã hội, tình hình nuôi duõng, cliAni

sóc và bệnh tật của trè theo phiếudiều tra dà được thử và hoàn chinh Mồi

bù mọ dược liến hành phỏng ván trụctiếp

Trang 25

Theo định nghĩa của TCYCTG:

- Tiêu chảy: được coi là cổ khi tré đi ngoài phíìn lông lóc nước trên

31ần/ ngày

- Nhiễm khuần hô hấp: được cho là có khi có triộu chứng ho sổi, khó thở

- Cân nặng sơ sinh: đánh giá là (hấp khi <2500gatn

2.5.3 Đdnh giá rình trạng dinh dương

+ Tinh trạng dinh dường của trê được đánh giá theo quàn the tham kháo WHO

2005 vói 3 chi lieu CN/T CC/T.CN/CC theo Z-Scorc như sau:

Khi CN dưới CNtb -2SD trêSDD thể nhẹ cân

Khi cc dưởi CCy, -2SD, trẻ SDD thẻ thầp còi

Khi CN dưới CNĨB -2SD,tre SDD thề gầycòm

Trang 26

Chiromg Hi KẾT QUẢ NGHIÊN cửu

3.1 Thõng tinca bán về đói tưựng nghiêncứu

Hang 1 / • ỉ>ặc diêm dối tượng nghiên eứu(n»Ể9S)

/iìéu đồ 3 í Phán hồ tuổi bà mfịn=49Sị

Nhận xét: Trung cúc bà mẹ tham gia nghiên cửu có 114 (23.0%) bà mọ dưới 20 tuổi; 329 (66.5%) bà mẹ trong dộ tuồi từ 21 dén 35 vố 52 (10.5%) bù

mẹ trân 35 tuổi

Trang 27

Hàng 3.2 : Thồ ng tin chung về (tồi trrự/ìỊỉ nghiên cứu(n=495)

Nhận xổt: Nghề nghiệp chủ yếu của cúc bà mẹ là nống nghiộp/lâm nghiệp

chiếm 98,4% Có 109 (22,0%) bà mẹ khống biết đọc biết viết; 29.3% bà mọ có

trình độ học vấn dưới cấp II; 48,7% bà mợcó trình độ học vẩn trên cấp 11 Có94,3% bà rnẹ có I hoặc 2 con; 5.7% bà mẹ có con thứ 3 trở lên Ti lè hộ nghèo

còn khácao: 203 (41.0%) hộ

Trang 28

3.2 Đúnli giá tình trạng đinh đirởngcùn trê

Ràng 3.3 : TTDD của írètheo chi tiêu cân nũng/tuổi theo nhôm tuẩi(n=495)

tinh Yên Bái nim 2011 là 16,2% tý lệ SDD tăng dần theo nhóm tuổi và cao nhất

ỡnhómtrẻ trên 18 tháng tuồi, có sự khác biệt giữa các nhổm tuổi (p<0,05)

giừa các nhómtuồi cổ ý nghía thống ke (p<0,05)

Trang 29

ĩtữrtỊỊ 3S : ỉỉlMỉcũathtochĩtiêu rân nệng/ctùai cao theo nhóm tuôiịn=»t95ị

Nhận xét; Theo phAn loại của WIIO 2005 lý lệ trẻ bị suy dinh dường thẻ

gầy còm cùa trê cm dưới 24 tháng tuổi người dân lộc 'Ihái tại huyện Văn Chầntinh Yen Bái năm 2011 là 3,2% tỷ lộ SDD tàng dằn theo nhóm tuổi và cao nhắt

ớ nhóm trè trên 18 thúng tuổi, giừa các lứa tuồi có sự khác biệt (p<0.05)

Đ ĩrai BCiái □ Chung

Nhận xét: Tỹ lộ SDD cùa trê theo chi sổ cân nặng theo tuối lã 16.2%.chiểu cao theo tuổi là 31,1% và cân nảng theo chiều cao lù 3.2% không có sựkhác biệt giũagiói namvà giới nữ (p>O.05)

Trang 30

Nhận xét: Gần như tất cả các bà mẹ tham gia nghiên cứu dầu có ý thức đi

khám thai khi mang thai, có 492 bà mẹ dã di khámthai chiếm 99,4%; chi có 3 bà

mẹ không đi khúm thai chiổm 0,6%

Có 89.8% bà mẹ tham gia nghiên cứu di khám thai ít nhất 3 lần, có 290(58.9%) bà mẹ di khám thai 3 lẳn và 152 (30.9%) bà mẹ di khúm thai trên 3lần

Chi còn 37 (7,5%) bù mẹ đi khám thai 2 lần, 13 (2,7%) bà mẹ đi khám thai I lẳn

Có 392 (99,4%) các bà mẹ dược cán bộ y lể xã, huyện, tinh khám thai,

6 (1,2%) bà m^ khám tại y le thôn bán và 9 (1.8%) bà mẹ đi phòng khám tư, ván côn 1 bà mẹ khám lại mụ vườn

Trang 31

ỉiàiig 3.7 : Tình írợitỊỊ ân nống và taa tỉộng khi mang thai cửa bà ntf(n=495)

Nhận xút: Khi mang thai cỏ 276 (55.8%) bà mẹ ănnhiều hơn bình thường:

191 (38,6%) bà mẹvẫnSn uống như trước và 28 (5,6%) bà mẹãn ít di

Có 390 (78.8%) làm việc như lúc chua mang thai: 16 (3.2%) bà mẹ làm việc nặng hơn khi mang thai vù83 (16,8%)bàmẹ làm ít đi

Nhặn xét Trong khi mang thai có 463 (93,5%) bà mẹ không ăn kiéng và

32 (6.5%) bà ntẹ có ăn kiêng Trong 32 bà mẹ ỉín kiêng khi mang thai có 30 bù

Trang 32

mẹ kiêng rượu,bia, ỚI (ỏi , có 2 bh mẹ ân kicng thịt trâu, thịt bò,cá mè, cua ổc

1 bà mẹ ăn kicng thức ăncháo

ÌỈÍUIỊỊ 3.9: uẩng VÍỀH sắ rà tìàn uất nút toong thài gian mang tỉưà cùn bàmc(tt=495)

Thinh Ihoảng/Không đêu 12 2,4

Nhận xót: Có 98,6% bà mẹ uống viên sắi khi mang thai: 86 (17,4%) bà mẹ

uổng 1viên/ngày dền sau đỏ 1 tháng; 390 (78,8%) bà mẹ uống 1 viôn/ngày den

lúc đẽ 12 (2,4%) bù mẹ uổng không đều hoặc thỉnh thoảng mái uống, vin còn

7 (1,4%) trưởng họp không Mồng viên sẳl bô sung khi mang thai

Có487 (98,4%) bà mẹ đi ticm phòng uốn ván khi mang thai

Bàng 3 tồ : Cân nặng khi sinh của trè(u=495)

Ngày đăng: 15/09/2021, 14:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Cao Thị Ilậu. Bùi Th I Nhung, Nguyen Till Kiều Nhi. Hoàng Thị Kim Thanh, Nguyen Văn Tien, Trần Khánh Vân (2001), Thục hành nuôi trê tại một số xã. phường thuộc 6 tỉnh. Hội nghị khoa học Viên Dinh dưởng năm 2001, Viện Dinh dưỡng. Hà Nội, tr. 131-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thục hành nuôi trê tạimột số xã. phường thuộc 6 tỉnh. Hộinghị khoa học Viên Dinh dưởng năm 2001
Tác giả: Cao Thị Ilậu. Bùi Th I Nhung, Nguyen Till Kiều Nhi. Hoàng Thị Kim Thanh, Nguyen Văn Tien, Trần Khánh Vân
Năm: 2001
10. Nguyễn Đình Học (2004). Nghiên cứu phát triển thể chất, mô hỉnh bệnh tột vả một sẴ yểu rô ảnh hưởng ở trẻ em dân tộc Duu, Thái Nguyên. Luận rin tián sỳ y học, Trường Đại học Y ilà Nội, (r. 62-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển thểchất, môhỉnh bệnh tột vảmột sẴ yểu rô ảnh hưởng ở trẻem dân tộc Duu, Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Đình Học
Năm: 2004
11. Hà Huy Khói (1997), Phương pháp dịch tẽ học dinh dưỡng, Nhà xu Ất bàn Y học, Hà Nội. tr. 96-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phápdịch tẽ học dinhdưỡng
Tác giả: Hà Huy Khói
Năm: 1997
12. Nguyễn Thị Lâm, Lê Thị llãi (2007), “ Nuôi con hăng s-ĩra mẹ", Hướng dẫn thục hành nuôi dưỡng trẻ, Nhà xuầi bản Y học, tr. 28-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi con hăng s-ĩra mẹ
Tác giả: Nguyễn Thị Lâm, Lê Thị llãi
Năm: 2007
13. Hoàng Khải Lập, Nguyễn Minh Tuần, Lê Ngọc Bảo (2008), ’ Tinh trạng dinh dường và mối liên quan VỚI lập quán nuôi dường trẻ em dưới 5 tuồi dân tộc Srin Chay lại Thái Nguyên ” . Tọp chi Dinh đu&amp;ng vù Thực phiỉtn. tr. 22-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tọp chi Dinh đu&ng vù Thực phiỉtn
Tác giả: Hoàng Khải Lập, Nguyễn Minh Tuần, Lê Ngọc Bảo
Năm: 2008
14. Trần TI1Ị Mai (2004), Một sô yếu tố ảnh hướng đển Tuih nạng dinh đuững ở trẻ em dàn tộc Ếđê, M 'Nâng tại 2 xã tinh Đũ'c ỈẨJC mint 2004, Luận vàn thạc sỹ te cúng cộng. Trường Dại học Y Hù Nội, tr. 18-22-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sô yếutố ảnhhướng đển Tuih nạng dinhđuữngở trẻ em dàn tộc Ếđê, M 'Nâng tại 2 xã tinh" Đũ'c "ỈẨJC mint 2004
Tác giả: Trần TI1Ị Mai
Năm: 2004
15. Đào Thị Yến Phi. “Suy dinh dưỡng tre em” , hllp://3tpharma.cơm.vn/l718/suY-dinh-dượng-o-trc-c/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy dinh dưỡng tre em
16. Nguyen Thị Thanh Thuấn (2010), Tỉnh trạng dìnli dường, tập íỊuứn nuôi duững và một sổ yểu tổ ảnh hưởng à tri em đưởỉ 5 tuổi dân lộc Tày tợi 2 xỗ thuộc huyên Chiêm Hóa, tinh Tuyên Quang, Luận v5n thạc Ệỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội. tr. 35-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉnh trạngdìnli dường, tập íỊuứn nuôiduững và một sổyểu tổ ảnh hưởng à tri em đưởỉ 5 tuổi dân lộc Tày tợi 2 xỗthuộchuyên Chiêm Hóa, tinh Tuyên Quang
Tác giả: Nguyen Thị Thanh Thuấn
Năm: 2010
17. Trường Dại liọc Y Hà Nội - Bộ môn tlinli dưững và Vc sinh an loàn Thực phẩm (2004), Dinh dưỡng và an toàn Thực phàm, Nhà xuầt bản Y học, ir. 141-157, 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và an toàn Thực phàm
Tác giả: Trường Dại liọc Y Hà Nội - Bộ môn tlinli dưững và Vc sinh an loàn Thực phẩm
Năm: 2004
18. Trường Dại học Y Hà Nội, Bộ môn Nhi ( 2009), “Bệnh Suy dinh dưỡng do thiểu calo - protein", “ Nuôi con bảng sữa mẹ” , Rời giồng Nhi khoa lập 1, Nhà xuất bản Y học, ir. 208-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Suy dinh dưỡngdothiểu calo - protein", “Nuôi con bảng sữa mẹ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
19. Viện Dinh dvững Quốc gia (2008). “ChAm sóc bà mọ mang thai", "Nuôi con bằng sữa mẹ ”. “ Chfitn sóc dinh đưững cho trỏ bị bệnh” , Tồi liệu chơ cộng tác viên đinh dường, tr. 12-13, 16-17, 34-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ChAm sóc bà mọ mang thai, Nuôi con bằng sữa mẹ”. “ Chfitn sóc dinh đưững cho trỏ bị bệnh
Tác giả: Viện Dinh dvững Quốc gia
Năm: 2008
20. Viện dinh dưửng - UNICEF (2003). Tính hình dinh dương Việt Nam nãnt 2000 - 2002, Nhà xuất bản Y học. Hà Nội, ư. 5-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính hình dinh dương Việt Namnãnt2000-2002
Tác giả: Viện dinh dưửng - UNICEF
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. HàNội
Năm: 2003
21. Viện dinh đuững — UNICEF (2011), Twi/t hình dinh dưỡng Việt Nam nửm 2009 - 20/0, Nhà xuất bản Y học. Hà Nội, tr. 6-9.Tòi liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: hìnhdinh dưỡng Việt Nam nửm 2009- 20/0
Tác giả: Viện dinh đuững — UNICEF
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. HàNội
Năm: 2011
22. Amy L.RỈce, U m Sacco, Adnan Hyder and Robert E.BIack (2000), “Malnutrition as an underlying cause of childhood deaths associated with infectious diseases in developing countries” , Hull of WHO 78 (10), WHO, tr. 1207-1219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Malnutrition as an underlying cause of childhood deaths associated with infectious diseases in developing countries”, "Hull of WHO 78 (10)
Tác giả: Amy L.RỈce, U m Sacco, Adnan Hyder and Robert E.BIack
Năm: 2000
23. Dwisusilowati, Darwin kariadi (2002), "Malnutrition and poverty allcrviaiỉon". A.T/Ỷ1 Pacific Journal of clinic nutrition, tr. 323-330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Malnutrition and poverty allcrviaiỉon
Tác giả: Dwisusilowati, Darwin kariadi
Năm: 2002
24. Felicity Savage King, Ann Bugress (1990), Nutrition for Developing countries, Second edition, Oxford University Press, tr. 92-245 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition for Developing countries
Tác giả: Felicity Savage King, Ann Bugress
Năm: 1990
25. Graeme A. Clngston, Trudy E.Smith (2002), “Global nutrition problem and novel food", Asia Pacific Journal of clinic nutrition, tr. 101-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global nutrition problemandnovelfood
Tác giả: Graeme A. Clngston, Trudy E.Smith
Năm: 2002
28. WHO (2006), WHO Child Growth Standars Methods and Development, pp. 226.WHO. Principles of nutritional assessment, ir. 164-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO Child Growth Standars Methods and Development," pp. 226.WHO. "Principles of nutritional assessment
Tác giả: WHO
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w