Trongđó,lình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của Ire em ở Việi Natn là một vấn dề dííng phải quan tâm.Trong nhùng nãmqua tình trạng này dà được cài thiện dáng ké; theosổliệu của Viện Dinh D
Trang 2Lòi câm ưn
Emxin bây tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo,cô giáo, các cân bộ Viện Đào
tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng; I3Ộ món Dinh dường vả An toàn Vệsinh Thực phẩm cùng loàn thể cúc (hầy cô giáo Trường Dai học Y Hà Nội, câc
thầy cô Phông Dào tạo và Thư viện dà tận lỉnh giảng dạy vA giúp đờ em trong
thời gian học lúp và thục hiộn khỏa luộn
Vứi lòng bict ơn sàu sấc, em xin chân thành cám ơn thầy Phạm Vân Phũ
- Phó Trưởng Bộ môn Dinh đường và An toàn Vệ sinh Thực phẩm - ngưởi đà
trực tiếp hướng dẫn và chi bâo cm tận tình trong suốt quá trinh nghiên cứu vàhoàn thành khỏa luận
Đẻ thục hiện khóa luận nảy, cm không thề không nhấcđến và biết ơn sựgiúp dỡ nhiệt tinh cùa các cô chứ thuộc Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh sản lỉnh Yên Bâi, Trung Ifim Y tẻ huyện Vãn Chấn và các Trạm y tẻ xă giúp
dừ em trong quá trinh thu thậpsốliệu tại thựcđịa
Em cũng xinbày tỏ lỏngbiết cm chân thinh lóicha mọ vàloànihề anh chị cm,
bạn bỏ,nhữngngười dã ởbên cạnhdộng viên,chia sè khỏ khăn vàgiúpđô trongSUÔI
quá trình em học lộp cũng như hoàn thành khóa luận này
HàNội,ngày 30 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Dinh ThịThu Phương
Trang 3Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quà nghiên cứu cùa tôi là hoàn
toàn trung thực và chưa từng dược công bố
Tôi xinchịu trách nhiệm dối với các kết quà dưa ra trong khóa luận này
ífà Nội, ngày 30 tháng 5 nỗm 2011
Sinh viên
iH
Trang 4DANII MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VÀN
Cân nặng theo chiều cao
Cân nặng theo tuổiChiều cao theo tuổiChămsóc sức klìòc ban đầu
Chiều cao theo tuổi
Trungtàm thống ke súc khóc quốc gia (Mỳ)
Suy dinh dưởng
Tồ chức Y tc the giới
Tình trạngdinhdườngQuỹ nhi dồng Liên hợp quốc
Tổ chức Y tế thẻ gióiCân nặng theo chiều cao
Cân nặng theo tuồi
ir;
Trang 5ĐẬT VẲN ĐÈ 1
1 Giới thiêu vẩn dề nghiêncứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
Chương I TỎNG QUAN 3
1.1 Đinh dưỡng và sức khỏe 3
1.1 Sơ lược VC lịch sử SDDprotein - nâng lượng 3
1.1.2 Nguyên nhản SDD 3
1.1.3 Tầm quan trọng của SDD protein - năng lượng 4
1.2 Tình hình SDD protein - nAng lượng trên Thế giới và ở Việt Nam 5
1.3 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinhdưỡng 7
1.4 Các yếu lồ ânh hường tới tinhtrọng dinh dưỡngờ tre em II 1.4.1 Chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ khicớ thai 11
1.4.2 Thực hành nuôi trỏ 12
1.4.3 Một số yểu tổ khác 12
1.5 Mộtvài nét về địa điểm nghiên cứu 13 Chương II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cữu 14
2.1 Đối tượngnghiên cứu 14
2.2 Thòi gian vàđịa điểm nghiên cữu 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu 14
2.4 Cỡ mầu và kỹ thuật chon mau 14
2.4.1 Cở mầu 14
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 15
Trang 62.5 Phương pháp thu nhập số liệu 15
2.5.1 Các chi sổ cằn thu nhập 15
2.5.2 Các kỳ thuật thu nhập số liệu 17
2.5.3 Dànhgiả lình trạng dinh dưỡng 18
2.6 Xử lỷ và thống ké sổ liệu 18
Chirong III KÉT QUÀ NGHIÊN cứu 19
Chương IV BÀN LUẬN 33
4.1 Tinh irọngdinh dưỡng cùn trá dưới 24 tháng tuổi 33
4.2 Kicn thức, thực hành nuôi con cùabà mẹ dãn tộc Thải 36
4.2.1 Nuôi con băng sũa mẹ 36
4.2.2 Nuôi trỏăn bố sung 37
4.2.3 Chàm sóctrổ ổm 39
4.2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tỉnh trạng dinhdưỡngcủatrè 39
4.2.4.1 Châm sóc bàmọ mang thai 39
4.2.4.2 Cản nặng 50sinh cùatrẻ 41
4.2.4.3 Thực hành chăm sổctrỏ 41 4.2.4.4 Một số yều lồ khác 42
KỂT LUẬN 44
KHUYẾNNGHỊ 44
TÀI LIỆ.UTHAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 49
Trang 7Báng 1.1 Tỳ lệ SDD trẻ cm dưới 5 tuồi theocác vùng Việt Nam năm 2010 6
Bảng 3.1 Dậc diem dối tượngnghiên cứu 19
Bủng 3.2 Thông tin chungVC đối lượng nghiêncứu 20
Bâng 3.3 TTDD cùa trà theo chỉ tiỗu cân nặng/ tuồi theo tuổi 21
Bâng 3.4 TTODcủa trú theo chi tiổu chiều cao/ tuổi theo tuồi 21
Bâng 3.5 TTDD cũatrê theo chi tiêu cân nịing/chicu cao theo tuổi 22
Bàng3.6 Tình trọng khám thai của bả mẹ 23
Bàng 3.7 Tinh trạng ãn uống và lao động khi mang thai của bà mẹ 24
Bâng 3.8 Tinh trạng ăn kiêng khi mang thai 24
Bâng 3.9 Uốngviên sat vả tiêm uổn ván trong khi mang thai cũa bà mẹ 25
Bâng 3 ỉ 0 Cân nặng khi sinh của trủ 25
Bàng 3.11 Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ 26
Bàng 3.1 Cho trẻ ăn khi mẹđi làm trong thời gian 6 tháng dầu sau sinh 27
Báng 3.13 Thời diem bát dầu cho tre ăn bố sung 28
Bâng 3 ỉ 4 Nhốm thực phẩm đã nấu bồ sungngày hôm qua 29
Bâng 3.15 Tre bị ổm trong 2 tuần qua 29
Bâng 3.16 Nguồn trự giúp khi trê bị ốm 30
Bâng 3.17 Tinh trụng theo dõi tùng trưởng 30
Bâng 3.18 Ánh hướng đặc diem cùa me với TTDD của trê 31 Bủng 3.19 Ảnh hường chỉím sóc thni nghén vởi TTDD cùa trẽ 31
Bâng 3.20 Ánh hường của cân nặng sơ sinh vớiTTDD của trẻ 32
Bâng 3.21 Ảnh hưởng của thực hành châm sóc trỏvôi 'ITDD cũa trê 32
Trang 8DẠT VÁN ĐẺ
Dinh dưỡng dóng vai trò quan trọng dối với cơ thổ con người Cổc chất dinh dưỡng giúp ca thế tồn tại, hoạt động và chống lại bệnh tật Đổi với trỏcmnói riêng thì cáccháidinh dưỡng côn giúp phđt triển về cả thể chất và tinh thần
Ỏ các quổc gia đang phát triển, phụ nữ và tré cm thiếu dinh dưỗng dang là vín
dề sức khỏecộng dồng quan trọng [24]
Nghiên cứu của nhiều lác già đã chi ra rằng suy dinh dường (SDD) lù hậu
quà trực tiếp cùa nguyên nhân thiếu ản vù bệnh tật Ngoài ra SDD còn lien quan
den thói quen lựa chọn, che biến thức ăn cách phân hố các bừa ãn trong ngày và
thói quen kicng khem những diều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến khấu phần ăn cùa mỏi thành vicn trong gia đĩnh trong đó có khẩu phần ăn dành chotrỏem
Theo ưóc tính cùa Tồ chức Y le Thế giới (TCYTTG) (2002), hiện có
khoảng I50 triệu trẻ em dưới tuẲi (chiốm 26,7% sổ trẻ này trôn the giỏi) bi
SDD the nhẹcân 182 triệu trê bị SDD thể còi Trên 2/3 trỏ bị SDDtrên the giới tộpirung ở Châu Á (đặc biệt làNamÁ) và 25.6%nằm ở Châu Phi [231.[25], (27Ị
Trước ngườngcửa thập ki thú 2của thể ki XXI Việt Nam được coi là mộttrong nhùng nước được đánh giá có mức lãng trường kinh tế nhanh nhưng vẫn
đang dối di$n vởi nhiều thách thức Trongđó,lình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của Ire em ở Việi Natn là một vấn dề dííng phải quan tâm.Trong nhùng nãmqua
tình trạng này dà được cài thiện dáng ké; theosổliệu của Viện Dinh Dưỡng nArn
2010, tỷ tệ SDD Ire em dưới 5 tuổi nước ta là 17.5% (chi tiêu cân nông/ tuổi),
trong đó SDD độ l là 15.4% SDD dộ II là 1.8% vò SDD độ III là 0,3% Kct quả
này cho thầy tỷ lệ SDD trò em đả giảm nhiều, năm 2000 (33,8%) đển năm 2010
Trang 9(17,5%) Tuy nhicn lý lộ suy dinh dưộng này không đồng đều khác biột rát lớngiừa các vùng sinh thái và các tinh dặc biôl là vùng Tây Nguyên vàTây Bẳc của
nước la [21]
Yên Bái là một tinh mien núi, nằm sâu trong nội dịa vùng núi phía Răc,
với dãn sổ khoảng hơn 680 nghìn người, ìrong đó người dân tộc thiếu sổ chiếm
den 46% mà phần lớn là dân tộc Tùy và dân lộc Thái Trong nhừng năm qua, dược sự quan lãm cùa Đàng và Chính phủ và sự hồ trợ của nhiêu lổ chức trong
nước và quốc tế các ban ngành, đoàn thể nhằm cải thiện lình Irụng SDĐởtre em
dã thu dược nhiêu Ihhnh tựu dáng kề, tỳ lộ SDD tre em đã giâm từ 38.7% (2003)xuống22,8% (2010) nhưng tỷ trcn vẫn là cao so với cả nước [20], [21 ]
Đã có nhiều nghiên cứu về các yểu lổ ánh hưởng den tình trạng dinhdưỡng trèem Việt Nam, nhưng phần lớn là ờ trỏ dưới 5 tuổi nói chung chứ chưa
có nhiều nghiên cứu ở trê dưới 24 tháng tuồi - lứa tuổi có nhiều thay dổi vểchế
dộ chAm sóc nuồi dường cùng như về lình trạng dinh dưỡng Đặc bi?l hơn nừa lh
chưacó nhiều nghiên cứu trên trê các dân tộc ít người
Đe có the giúp dịa phương đưa ra những định hướng đề hạ thấp tỷ lộ SDD
tre emdân tộc huyện Văn Chẩn, tinh Yen Bái đè lài “Tìnli trạng đinh dường trê em dưới 24 tháng tuổi và kiến thức, thực hành nuôi trè cùa bà mẹ dân tộc Thổi huyện Văn Chấn, tinh Yen Bái năm 2011” đã được tiên hành vói hai
mục ticu sau:
Trang 10Cliirơng I TÔNG QUAN
ỉ.ỉ Dinh dirửng và sức khác
I I I. Sơ lược vé ÌỊch SI? suy dinh dưỡng protein ■ nđng lượng
Suy dinh dường (SDD) lã únh trạng thiều hụt các chất dinh dưỡng cần
thiết lỉun Anh hưởng den quá (rình sống, ho^t động vh tăng trưởng bình thường
của cơ thể, xâyra khi che độ ăn nghèo protein - năng lượng, thường kèm theo tác dộng cùa nhiễmtrùng
Các tình trạng gầy đét, phù đo thiếu ăn dã được biết lừ làu Monnct dã mô
tà rắt sớm căn bệnh này với cái tên là Bouffissurc ở Annani (mật trê bị phù trông
bạnh ra) và phát hiện ở Việt Nam năm 1926, trước nhừngcóng trình nghiên cứu của người AnhởBiổn Vàng (Ghana 1930- 1933)
Năm 1931, Cicely Williams dã dùng thuậtngữ “kwashiorkor" (từ I bộ lọc
ở Ghana, có nghĩa là “bệnh cùa đứa tre khi mẹ đê em bé" dế mỏ tà hội chứng mà
trước đó thường lảm với bệnh Pellagra
Năm 1959, Jcllifc D.B dùng thuật ngừ ‘‘thiều dinh dưỏng protein - năng lượng” (PEM: Protein- Energy Malnutrition) vì thấy có mối liên quan chặt chè
giừa thề phù và gầy det Thuật ngừ đó liếp lục dược sủ dụng từ đó dennay 17|
1.1.2 Nguyên nhân suy dinh dưỡng
Thiêu dinh dưỡng là hậu quà cùa nhiều yen lố tác dộng, có thề xây ra đo giảm cung cấp chất dinh dưỡng, lũng lieu thụdường chất hoặc cả hai
Các yéu tổ giảm cung cắp như: không cung cấp dủ lương thực thực phẩm,
trè biếng ân, ủn không dủ nhu cầu, chế biến không phù hợp năng lượng thấp
Trang 11Các yếu tố lãng ttcu thụ như: Ire bệnh, nhốt là bệnh kéodài nhiễm ký sinhtrùng dường ruột, thất thoát chái dinh dưỡng do bệnh lý [5], [15].
Trong dó yếu tổ quan trọng nhất là chế dộ ăn nghèo VC số lượng và chất lượng Năng lượng là yểu lố hạn che nhất trong khẩu phần trê em, chất lượng và
số lượng protein thường rất tháp Các chế độ ăn nghèo nàycũng thường thiếu cả sát vitamin A viìcác vitamin nhóm B
Thiều dinh dưỡng nói chung và các the nặng thường hay gặp ở tre em
Irtrớc tuối đi học vì nhu cầu dinh dưửng lính (heo dơn vị thể trọng ở lứa tuổi nùy
cao, do tốc độ lớn nhanh, trè nhỏ thường không the ăn hết suẳt theo nhu cầu vì
thúc ăncơ bân cồng kềnh, có dậm dộ năng lượng thấp, trô (ăng tiếp xúc với môi
trường nên de bị các bệnh nhiễm khuẩn [7Ị
1.1.3 Tâm quan trọng của SDD protein- nâng lượng
Suy dinh dưỡng protein - năng lượng là một lình trạng khá phổ biến Mặc
đù dã có nhiều cố gắng (rong công liìc phòng chống SDD trong thời gian qua nhưng SDD protein - nùng lượng vẫn còn là một vÁn đề sức khỏecộng dồng, dặcbiệt là ờ các nước dang phát triển 33% tre còi cọclà ở các nưóc này 122]
Suy dinh dường protein - nâng lượng là nguyên nhân gây lử vong hàng đầu ởtrẻem Hàng năm, có trên 10 triệu tre em dưới 5 tuổi trên (he giới bị chốt,
mà lập trung hầu hết ờ các quốc gia dang phát triển, trong đó 50% từ vong có
liên quan den SDD Tình trạng SDDlảm cho trêdễ mác cúc bệnh nhiễm trùng vàlàm tăng lử vong do nhiễm trùng Suy dinh dưỡng làm cho kém phát triển cả vềthổ chẩt và linh thân Đicu này gây iđc dộng xổu den the hộ lương lai Những đứa
Irè thấp bé sê trò thành nhưng người trường thành có tầm vóc bé nhô năng lựcsàn xuÁl kém [11]
Trang 12Việc diều Irị các trường hợp SDD protein - nâng lượng thì phức tạp và tốn
kém trong khi việc phát hiện sớm SDD thể nhẹ cùng như việc dựphòng SĐDcó
thề thực hiện dưọc nhờ các biện pháp chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ).1.2 Tmh lừnli SDDprotein- năng lượng trên The giói và ở Việt Nam
Trên Thế giỏi có khoáng 800 triệu người bị đói nghèo kđo dài Theo ước lính của TCYTTG hiện naycó khoảng 150 - 160 trìộu Ire em dưới 5 tuổi bị SDDthẻ nhẹ cùn vù 182 triệu tre bị cội cọc 121], (24|, |26J SDDtập trung chủ yếu ờ
các nước dang phát triền, nhắt là châu Á, châu Phi Ở châu Phi có 31.6 triệu trê
em bị thiểu cân vù 44.6 triệu trỏ bị thấpcòi Hơn 2/3 sổ irỏSDD trên thể giới là ở
châu Á, trong đó 50 - 60% tre bị thấp cời Tỳ lệ SDD thể nhọ cân ờ châu Ă được phân bồ nhu sau: Trung Quốc, Mông cổ, Thái Lan (10- 19%), Malaysia (20'29%), Srilanka, Myanmar, Campuchia, Philipp in, Bhutan (30- 39%), Việt Nam,
Lào Indoncxia (40%) [21 ], (25), (30)
Ở Viột Nam tỳ lộ SDD có giảm, năm 1999 tỉ lệ nỉìy là 36,7%, năm 2002
lù 30.1% mức giâm 2%/nărn đốn nám 2010 còn 17,5% là mức giảm nhanh so
với mộtsổ nước trong khu vực 16] 121 ]
Phân bố SDD ở Việt Nam có sự khác biệt giữa các vùng sinh thái trên cà
nước Trong đó lỷ lộ SDD khu vực miền núi luôn cao hơn đồng bằng, tại nông
thôn cao hơn thành thị Trong khi một sổ tinh dồng bằng đã giảm xuống mức
tháp như: thành phố Hồ Chí Minh là 6.8%, Đù Nâng 7,8% Hà Nội 10.8% thì nhiều linh khu vục mien núi lý lộ SDD vẫn ở mức cao như Kon Turn (28,3%),
ĐÁC LÁC (27%), Lào Cai (26%), Yén Bái (22,8%) |2I ]
Trang 13liàng ĩ Ị Tỳ lệ SDD trê CHÌ (tưởỉ 5 InẬi theo các vùng ừ Việt Nam nãm 2010''
Suy dinh dưỡng không chi có sự khác biệt giữa các linh, dịa phương mà
còn cổ sự khác nhau giừa các khu vực, giữa dân tộc thiểu số và trê em người Kinh Túc giả Nguyền Hài Anh khi phân tích tỷ lệ SDD theo 3 khu vực hành chính của linh IJio Cai đả cho thấy ờ khu vực 3 nơi chủ yếu là dồng bào dân tộc
Dao và 11’Mông thì tỷ lộ SDD cao hơn khu vực I, nơi người Kinh cư trú là chính Tỷ lộ SDD ở khu vực 3 ratcao; 50.0% SDD the nhe cân, 67,7% SDD the
thấp cời, 10.8% SDD thể gầy còm, trong đó khu vực I tỳ lộ này tương ứng là
13,7%, 14,5% và 5,9% Cùng là dân tộc thiểu số nhưng trê em dân lộc thiêu sổsống ở vừng núi cao có tỷ lệ SDD cao hơn trê em dân lộc thiêu số sổng ở vùngnúi tháp hơn ị 1Ị Nghiên cứu tại Bắc Kạn cho thấy, trê em dân lộc Dao ờ vùng
núi cao có lỷ lộ SDD là 51,5% cao gấp 2 lần những dửa trẻ khác cùng độ tuổi
người dân lộc Tày ở vùng núi thấp [4J
Các kết quả nghiên cứu Iren đã cho thấy lỷ lộ SDD trc em các dân tộcthiều sốcòn ởmúc rat cao cao hơn so với trỏ em người Kinh, qua dó khảng dịnh
Trang 14ý nghĩa sức khỏe cộng dồng của SDD trẻ em dưới 5 tuổi các đfln tộc thiểu số ủ khu vực miền nút
1.3 Các phương pháp chính gỉá lình Irạng dinh dưỡng
Ngày nay người ta thấy tình trạng dinh dưỡng (TTDD) còn là kci quà (ác
động phức tạp giữa các ycu lố vởi nhau như yểu lố mời trường, kinh le, văn hóa Cho nôn lính chát phổ biền, nghiêm trọng của lình trạng SDD có thổ
coi như một chi số hữu ích đểđánh giá Irình độ phiít triển kinhle xã bội [25)
Trong dánh giá TTDD của tre cin hiện nay người la thường kết hợp sử
dụng các phương pháp: nhân trie, khau phần, lâm sàng, xét nghiệm vù các lỷ lê
bệnh lậi tủ vơng Trong dỏ.hai phương pháp thưởng dược sửdụng nhiêu nhất là
nhân Irác và điều tra khẩu phần mà cắc số do nhân trác là các chi sổ đánh giá
trực tiếp lình trạng dinh dường (11 Ị
Sử dụng các số do nhân trắc trong đánh giá TTDD là phương pháp làm
phố thòng và dược áp dụng rộng rãi Các số đo nhân tráccủacơ the cung cấp sơ lược sự phát triển hay kích thước co thổ dại dược, hoặc là sự thay đổi của các
kích thước này qua thời gian Chúng được dùng de mô tà TTDD của cá thề haycộng đồng, phàn ánhkếtquả cuói cùng của việc cung cáp thực phàm fin vào,hấpthu chuyến hóa các chải dinh dưỡng củacơ (hể Khi dánh giá các chi sổ nhàn
trác, lừng số đo riêng lẽ VC chiêu cao hay cản năng sê không nói lẽn dược diều
gì, chúng chi có ý nghĩa khi kết hợp với tuổi, giới hoác kết hợp giữa các số docủa đứa trẻ với nhau và phải dược so sánh với các giá trị cùa quần thổ tham khảo, TCYTTO dã khuyên cáo có 3 chi sô nên dùng là cân nặng Ihco tuổi, chiêucao theo tuổi và cân nặng theo chiểu cao 1111
Trang 15- Cân nặng theo tuổi (W/A) là chi sổ được dùng sớm và phổ biển nhất Khi
sử dụng chi sổ này có thẻ gặp khó khăn khi thu thập sổ liệu nếu người dược phỏng vấn không nhớ rõ Iigày tháng nărn sinh của trẻ[26].
- Chiều cao theo tuổi (H/A) 1-1 chi sổ phản Anh lien sủ dinh dường Túy
nhiên chi sắnày không nhạyvì sụ phát men chiềuCÍIO diễn ra từ từ mà các
yếu lố ảnh hưởng lới sự phát tricn Chieu cao xây ra trước khi chiồu cao
thaydồi Ị26|
• Cân nặng theo chiêu cao (W/H) là chi sổ đánh giá TTDD hiện lại Chi sổ
này thấp phàn ánh sự không tăng cân haygiảmcân nếu so xinh với tre có cùng chiều cao Chi sổ này có ưu điểm là không phụ thuộc vào tuổi haydân lộc [26],
NCHS (National Center for Health Statistic) trong việc so sánh và đánh giáTTDD ở CỂC nước 118] Từ năm 2005, WHO khuyển cáo áp dụng chuồn lăng
trường mới MGHS dể đánh giá lình trạng dinhdưỡng của trè
Các cđeh phân ỉnợị tinh trạng (tinh dưihtg
nặng chuẩn và sữ dụng quần thể tham khảo Havard Đây là phương pháp phân
loại dược dùng lởn nhíit vù hiện nay vần còn được dùng rộng rãi Phân loại này
đơn giãn nhưng không phàn biệt dược TTDD mới hay suy dinh dưõng đù lâu
% cân nặng mong <Iựi theo tuồi Phân độ dinh dưững Độ suy dinh dining
Trang 16cliuần vù cân nặng so với chiềucao Phân loại có ưu điểm dỉ thực hiộn tại cộng
đồng và cho bicl suy dinh dường càp hay mạn tính
Chieu cao theo tuôí
(90% hay -2SD)
- Gày cờin(Wasting): biểu hiện lình trạng SDD cấptính
- Còi cọc (Sturting) : biêu hiện tình trạng SDD trongquá khứ
- Gầy mòn + còi cọc : biểu hiện lình trangSDDmạn lính
Phùn lỉỉại theo Welcome (/970): Dựa theochi liêu cân nộng/ tuổi và phù.Cách phân loại nùy có uu điềm lù phân loại được cúc the của SDD nặng, phun
biệl giữa the Marasmus- Kwashiorkor
Trang 17Phăn loại theo WHO (2005):
MGRS(Multiccntrc Growth Reference Study) de đánh giá TTDD trê, các chi số đánh giđ cũng dựa vào diem ngưỡng dưới -2SD so với quần the tham khảo 126J,
[29],
Sosánh bảng CN/r, khi CN dưới CbỈTii - 2SD treSDD thế nhọ cân
So sánh hãng CC/T khi cc dưới CCtb - 2SD trẻSDD the tháp còi
So sánh bàng CN/CC, khi CN dưới CN1B - 2SD trỏSDD the gầy còm.Dựa vàoZ- Score (diem -Z), tính theo cõng thức:
Kích thước đo được-sồ trungbình quần thề tham chiếu
z“■ Score = - — ,—Ị -ĩ —■ - ■■■
Dộ lựch chtiãn của quàn thetham chiêu
Diem ngtrõug phân loại TTDD theo Z-scores (281Chiều cao /Tuổi:
> 2 + < 3: Thừa cân > 2-ỉ- < 3ĩThừacân
> 1 -!•< 2: Nguy cơ thừa cân > 1-T < 2: Nguy cơ thừa cân
Trang 18Phân loại mức độ SDD trccm dưới 5 tuổi tại cộng đông theo TCYTT
Mức dộ Cân nặng/ tuồi(%> Cao/ tuôi(%) Cân/cao(%)
1.4 Các yếu tốãnh hường lới tình trạng dinh dưỡngớ tre em
1.4.1 Châm MÍCdinlt dưỡng bù mẹ khi cớ ihai
Trước khi có thai, dinhdường và thói quen dinh dường tốt sê cungcấp đẩy
dũ các chắt dinh dư&ng cằn thiếtcho thài kì có thai, cho sự phát triển và lớn lên của thai nhi Nhiều nghiên cứu thấy cúc ycu tố nguy cơ dẫn den Ire sơ sinh cócỗn nặng tháp trước liên lùlình trạngdinh dưỡng kém của người mọ trước khi có
thai vùche độ không cân đổi, không dũ ning lượng khi có thai hoặcthiếu các vi
chốt và chắt khoáng cần thiẶt như sát, cancĩ Những bà mẹ trong khi cd thai lao
động nặng nhọc, không được nghi ngơi đầy đù cũng là những yếu tổ ảnh hườnglới cân nặng Sỡ sinh Ycu tổ bệnh tật cùa người mẹvù yếu tò đe thiếu thúngcùnglàm lúng tỳ lệ tresơ sinh cân nặng thấp [18]
Đe đàm bão nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng, trong thời gian
có thai bà mọ phải ăn uổng nhiều hơn bình thườngcả về số lượng và chẩt lượng bữa ăn Cúc bà mq cần ăn phổi hợp nhiều loại thực phẩm vì mỏi loại thực phẩm
có vai trò quan trọng khác nhau, tốtnhẨt là kết hợp được cắc nhdrnthực phàm tử
4 nguồn thức ỉn: chát bột dường, chắt đạm chất béo vitamin, khoáng chất và
Trang 19chát xơ Bù mọ khơng ốn nhiềugia vj (Ở1, tiêu) và nhừng chát kích (hích (cù phê,
rượu, nước chị dặc ) [19|
1.4.2 Thực hành nuơi trẻ
Trơ cm là mộl cơ the đang lớn, sự lãng cân của trỏ là một biểu hiện của sự
phílt triển binh thưởng Sau 6 thángcân nặng cùa tre tăng gầp 2 lẩn và sau I nămlăng gấp 3 lần so với cân năng khi mới sinh Do tốc dộ phát triển của trỏ nhanhnơn địi hỏi nhu cầu (linh dưửng cao Vì vậy, chế độ ăn đĩng vai lù) quan trọngđổi với tình trạng dinh dưỡng cùa tre trừng dĩ nuơi con bẳng sữa mẹ và cho trỏ
ăn bơ sung hợp lỷ là 2 vấn de quan trọng nhất Nhiều nghiên cứu cho thấy mốiliên quan chặt chẽ giũaTTDD củatreem dưới 5 tuổi và chề độ nuơi dường
- Nuơi con bằng sừa mẹ: Sừa mẹ khơng chi là nguồn thức ăn cơ giá trị dinh dường tốt nhất giúp cho sự phát triền thể chất và trí tuệ của trỏ mà
con cung cấp 1 lượng lớn các kháng thẻ giúp trẻ chong dở bệnh tật
trong nhùng nãm đằu cuộc dồi độc biệt IÌI trong 6 thúng diu Chính vì thế cần thiểt phải cho tré bú sOa mẹ càng sớm càng lốt ngay sau dè
khơng vát bỏ sửa dầu, bú sửa me hồn tón trong 6 tháng dầu ngay cả khi trẻ bị bệnh và cho tre bú mẹ kéo dài từ 18 den 24 tháng và cĩ the
làu hơn 118J
- Cho trê ân bổ sung: Từ 6 tháng tuổi, tre phát triển nhanh, nhu cầu cũu
tre nhiều hơn nên sừa mẹ khơng thể đáp ứng dược dầy đù do đĩ cân
phái cho trê ăn bổ sung Với lùng lứa tuổi trẻ cần được cung cáp sổ bữa
ăn, số lượng vâ thùnh pltân khác nhau Ân bơ sung sớm hay muộn, thức
5n khơng đạ( yỗu cầu về cả số lượng và chất lượng dẻu đần đến lình
trạng SDD cùatrẻ ỉ18)
Trang 201.4.3 Mật số ycu tu khúc
Ngoỉií r.1 còn có một số yéu tố khác lác động den TTDD cũa tre em như tình trạng bệnh làt của trẻ trình độ hicu biết của bà mọ sô người trong gia đình,
sổ con cùa mỗi bà mẹ, kinh tế gia đình, cơ cẩu kinh tế xã hội, đường lối chính
sách cữa mỗi quổc gia
1.5.Vài nét vềđịa diem nghiên cứu
Văn Chấn lù huyện miồn núi, với tingdi$n tích tự nhiỏn là 121.090,02 ha,chiếm 17% diện lích toàn tinh Iluyện nằm ô phía Tây Nam tinh Yên Bái cách
trung tâm chính trị - kinh té - văn hóa tinh 72km với địa hình phức tạp, có nhiều rừng, núi hang động, suối khe chăng chịt thung lũng băng phảng, về mặt kinh
te, huyện chia làm 3 vùng: vùngtrong lương đổi băng phảng phđt triển mạnh về
lúa nước; vùng ngoài phát triền vườn đồi vưởn rừng vồ trồng lúa nước: vùng cao
thượng huyện có liềm nàng dất đai, làm sân khoáng sân,chán nuôi gia súc
Huyộn Vủn Chấn, có 31 dơn vị hành chính cáp Xỉl, thị trấn vởi dán số 145.711 người gồm 23 dân tộc anh em cùng sinh sổng, trong đó dàn tộc Thái chiếmkhoáng gản 70% dân sá, là một trong những dân tộc sổng lâu đời lai đây,
89,6% người Thái ở Yên Bái sinh sóng ở Vân Chẩn
về một y tế, hiện nay toàn huyện có hơn 300 cán bộ 20 trạm y te có bác
sỹ 100% thônbản có nhân viên y te hoạt động Công lức phông chổng dịch bệnh
dược chú trọng,kịpthời xử lý tốt các bệnh ngay lại cơ sờ; các chương trình mục
liêu y tố quốcgia vẻ chămsóc sức khỏe sinh sản, bảo vộ bà mẹ trẻ em, dân số ke
hoạch hóa gia dinh, phòng chổng HIV/ AIDS dược triển khai hlfu quâ Tuynhiôn còn có một s6 dân tộe thiểu số sổng sâu trong núi, ít tiốpcận cởi các dịch
vụ chăm sóc y tố nói chung và đặc biệt là cốc chương trình chim sóc sửc khỏe
sinh sàn, phòng chổng SDD trê em
Trang 21Clnroiig II
ĐÓI TƯỢNG VÀ PIIƯONG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Dổi tượngnghicn cứu
- Trỏ cm dãn lộcThái (lưới 24 tháng tuổi
- Các bà mẹ dân lộc Thái cỏ con dưới 24 tháng tuổi
2.2 Địa điềm và lluVi gian nghiêncứu
Nghiên cứu được tiến hành lại liuyộn Văn Chẩn, tinh Yên Bái trong thời
gian từ I3/IC/2O11 den 21/10/2011
2.3 Plnrong pháp nghiên cửu
Dây là một thiết ke nghiên cứu điều tra cắt ngang mô là lại (hời diểni
Trang 22Lẩy tỷ lộ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi ờ Yen Bái năm 2010 (Tinh
hình dinh dường Việt Nam 2009- 2010 của Viện Dinh dường quốc gia tỷ lệ SDDdưới 5 tuồi là: CN/T: 22,8%;CC/T: 33,2%; CN/CC: 7.2%)
Vậy cờ mẫu nghicn cứu lôi thiểu là:
n «■ 0,332 X 0,668
0,0S2 = 3412.4.2 Phương phdp chọn uiẫu
Dựa vào số trỏ dưới 24 tháng tuổi dán tộc Thái trung blnlì của các xâ Ưỏc lưọng sô xã cần chọn de dạt được cờ mảu trên lù 7 Tiến hành chọn ngẫu nhiên
dược 7 xã như sau:Gia Ilội, Sơn A, Phù Nhum, Sơn Lương, 'lliạch Lương, Phúc
Sơn, Hạnh Sơn Irong tổngsổ 31 dơn vị hành chính của huyện Văn Chán
Lập danh sách toàn bộ bà mẹ cỗ con dưới 24 thúng tuổi là dân (ộc Thái vỉl
loàn bộ trê dưới 24 tháng tuổi lù cơn của các bà mọ này ở 7 xã đã chọn ngẫu nhiên trên
Tien hành cân do các trỏ và phổng vấn lất cả Cíỉc bà mẹ Irong danh Sílch
dả lập
Cỡ mẫu cuối cùng trên thực te điều tra là 495 trỏ và 495 bù mẹ
2.5 Phương pháp thu thậpsổ liệu
2.5.1 Crfc chi sổ cần thu thập
• Cííc thông tin chung
o Thững tin về trá: Giới, nhóm tuẨi
ữ Thông tinchung vềbỉl mẹ: Tuổi, trình dộ học vẩn, nghề ngiộp
Các chitiêu nhân trẮc
Q Tuổi
o Giới
Trang 23o Cán nặng
o Chiều cao
o Cân nạng trẻ khi sinh
• Tập quán nuôi con
o Nuôi con bảng sửa inẹ:
• Thời gian lần đàu lien dược bú mẹ ngay sau dê
• vát sừa non.
• Thời gian tre dược bú mẹ hoàn toàn tre ăn ngoài sừa mọ
trong thời gian bú sữa mụ hoàn toàn
• Thời gian cai sữa cho trỏ
o Ãn bố sung:
• Thời gian bát dầu được ăn bổ sung
- Loại thực phẩm có (rong bữa ăn ngày hômqua
c Chăm sóc khi trê bộnlì:Tình trọng mác bệnh cùatre 2 tuần trưóc khi
diêu tra, cách chím sóc vù diều trị khi trê bị bệnh
• Cííc yếu tổ ành hường đen tình trạng dinh dường tre:
o Chăm sóc dinh dưỡng khi bà mẹ mang thai: Tinh trạng khđrn thai, che dộ ăn lao dộng, uống viên sắt của bà mẹ
o Thục hành chain sóc và nuôi dưỡng trỏ: Thời diem cai sừa, thờidiem cho trê ăn bổ sung
o Kiến thức dinh dường của bà mẹ: Kiổn thức chăm sóc thai nghén,
kiến thức nuôi dưỡng tre
o Một SO veil lố khác: Trình độ học vân của mẹ, số con cùa bà mẹ sổ
con dưới 5 tuồi, kinh tề gia dinh
Trang 24tháng tuồi khi sinh dược I đến 29 ngày, từ so sinh đến 11 thing 29 ngày
gọi là 0tuổi hay dưới I tuổi
- Cùn nặng: Sừ dụng cSn dồng I1Ồ của UNICEF có dộ chính xác 0.1 kg đổ
cân trẻ Dột cứu ờ vị trí ổn định vA bảng phảng, kiềm tra và chinh trước
khi cân Cân ờ vị trí ổn định và băng phảng, kiểm tra vù chinh trước khi cân Cân trẻ theo một giờ nhất định Tre dược mặc quần áo mòng khi cân.Kctquả dược ghi theo kg với 1 số lẻ
- Chieu cao: Đo chiều dài năm bằng thước chuyên dụng với trẻ dưới 24
tháng tuổi Đe thước liên mật phảng nảm ngang Dạt Lrè nàm ngừa thậtngay ngán, giữ dầu trỏde mảnh gồ chi so 0 của thước áp SỂI đinh dầu củatrê An thảng gối và dưa mảnh gỗ ngang thử 2áp sát gứi chú ý dổ gót bùn
chân sát mặt phàng năm ngang và bàn chân thảng đứng Kết quá ghi theo
em với một số lẻ
Diều tra tần suất xuất hiện cũa thục phầm: các loại thực phẩm trongbừa ăn cùa trê vù tần suất các loại thực phẩm dó dùng trong tuần bẳng
cách phỏng vấn dựavùobảng câu hỏi da thiổl kế sẵn
Cúcyếu lố kinh tế văn hóa và xã hội, tình hình nuôi duõng, cliAni
sóc và bệnh tật của trè theo phiếudiều tra dà được thử và hoàn chinh Mồi
bù mọ dược liến hành phỏng ván trụctiếp
Trang 25Theo định nghĩa của TCYCTG:
- Tiêu chảy: được coi là cổ khi tré đi ngoài phíìn lông lóc nước trên
31ần/ ngày
- Nhiễm khuần hô hấp: được cho là có khi có triộu chứng ho sổi, khó thở
- Cân nặng sơ sinh: đánh giá là (hấp khi <2500gatn
2.5.3 Đdnh giá rình trạng dinh dương
+ Tinh trạng dinh dường của trê được đánh giá theo quàn the tham kháo WHO
2005 vói 3 chi lieu CN/T CC/T.CN/CC theo Z-Scorc như sau:
Khi CN dưới CNtb -2SD trêSDD thể nhẹ cân
Khi cc dưởi CCy, -2SD, trẻ SDD thẻ thầp còi
Khi CN dưới CNĨB -2SD,tre SDD thề gầycòm
Trang 26Chiromg Hi KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
3.1 Thõng tinca bán về đói tưựng nghiêncứu
Hang 1 / • ỉ>ặc diêm dối tượng nghiên eứu(n»Ể9S)
/iìéu đồ 3 í Phán hồ tuổi bà mfịn=49Sị
Nhận xét: Trung cúc bà mẹ tham gia nghiên cửu có 114 (23.0%) bà mọ dưới 20 tuổi; 329 (66.5%) bà mẹ trong dộ tuồi từ 21 dén 35 vố 52 (10.5%) bù
mẹ trân 35 tuổi
Trang 27Hàng 3.2 : Thồ ng tin chung về (tồi trrự/ìỊỉ nghiên cứu(n=495)
Nhận xổt: Nghề nghiệp chủ yếu của cúc bà mẹ là nống nghiộp/lâm nghiệp
chiếm 98,4% Có 109 (22,0%) bà mẹ khống biết đọc biết viết; 29.3% bà mọ có
trình độ học vấn dưới cấp II; 48,7% bà mợcó trình độ học vẩn trên cấp 11 Có94,3% bà rnẹ có I hoặc 2 con; 5.7% bà mẹ có con thứ 3 trở lên Ti lè hộ nghèo
còn khácao: 203 (41.0%) hộ
Trang 283.2 Đúnli giá tình trạng đinh đirởngcùn trê
Ràng 3.3 : TTDD của írètheo chi tiêu cân nũng/tuổi theo nhôm tuẩi(n=495)
tinh Yên Bái nim 2011 là 16,2% tý lệ SDD tăng dần theo nhóm tuổi và cao nhất
ỡnhómtrẻ trên 18 tháng tuồi, có sự khác biệt giữa các nhổm tuổi (p<0,05)
giừa các nhómtuồi cổ ý nghía thống ke (p<0,05)
Trang 29ĩtữrtỊỊ 3S : ỉỉlMỉcũathtochĩtiêu rân nệng/ctùai cao theo nhóm tuôiịn=»t95ị
Nhận xét; Theo phAn loại của WIIO 2005 lý lệ trẻ bị suy dinh dường thẻ
gầy còm cùa trê cm dưới 24 tháng tuổi người dân lộc 'Ihái tại huyện Văn Chầntinh Yen Bái năm 2011 là 3,2% tỷ lộ SDD tàng dằn theo nhóm tuổi và cao nhắt
ớ nhóm trè trên 18 thúng tuổi, giừa các lứa tuồi có sự khác biệt (p<0.05)
Đ ĩrai BCiái □ Chung
Nhận xét: Tỹ lộ SDD cùa trê theo chi sổ cân nặng theo tuối lã 16.2%.chiểu cao theo tuổi là 31,1% và cân nảng theo chiều cao lù 3.2% không có sựkhác biệt giũagiói namvà giới nữ (p>O.05)
Trang 30Nhận xét: Gần như tất cả các bà mẹ tham gia nghiên cứu dầu có ý thức đi
khám thai khi mang thai, có 492 bà mẹ dã di khámthai chiếm 99,4%; chi có 3 bà
mẹ không đi khúm thai chiổm 0,6%
Có 89.8% bà mẹ tham gia nghiên cứu di khám thai ít nhất 3 lần, có 290(58.9%) bà mẹ di khám thai 3 lẳn và 152 (30.9%) bà mẹ di khúm thai trên 3lần
Chi còn 37 (7,5%) bù mẹ đi khám thai 2 lần, 13 (2,7%) bà mẹ đi khám thai I lẳn
Có 392 (99,4%) các bà mẹ dược cán bộ y lể xã, huyện, tinh khám thai,
6 (1,2%) bà m^ khám tại y le thôn bán và 9 (1.8%) bà mẹ đi phòng khám tư, ván côn 1 bà mẹ khám lại mụ vườn
Trang 31ỉiàiig 3.7 : Tình írợitỊỊ ân nống và taa tỉộng khi mang thai cửa bà ntf(n=495)
Nhận xút: Khi mang thai cỏ 276 (55.8%) bà mẹ ănnhiều hơn bình thường:
191 (38,6%) bà mẹvẫnSn uống như trước và 28 (5,6%) bà mẹãn ít di
Có 390 (78.8%) làm việc như lúc chua mang thai: 16 (3.2%) bà mẹ làm việc nặng hơn khi mang thai vù83 (16,8%)bàmẹ làm ít đi
Nhặn xét Trong khi mang thai có 463 (93,5%) bà mẹ không ăn kiéng và
32 (6.5%) bà ntẹ có ăn kiêng Trong 32 bà mẹ ỉín kiêng khi mang thai có 30 bù
Trang 32mẹ kiêng rượu,bia, ỚI (ỏi , có 2 bh mẹ ân kicng thịt trâu, thịt bò,cá mè, cua ổc
1 bà mẹ ăn kicng thức ăncháo
ÌỈÍUIỊỊ 3.9: uẩng VÍỀH sắ rà tìàn uất nút toong thài gian mang tỉưà cùn bàmc(tt=495)
Thinh Ihoảng/Không đêu 12 2,4
Nhận xót: Có 98,6% bà mẹ uống viên sắi khi mang thai: 86 (17,4%) bà mẹ
uổng 1viên/ngày dền sau đỏ 1 tháng; 390 (78,8%) bà mẹ uống 1 viôn/ngày den
lúc đẽ 12 (2,4%) bù mẹ uổng không đều hoặc thỉnh thoảng mái uống, vin còn
7 (1,4%) trưởng họp không Mồng viên sẳl bô sung khi mang thai
Có487 (98,4%) bà mẹ đi ticm phòng uốn ván khi mang thai
Bàng 3 tồ : Cân nặng khi sinh của trè(u=495)