Mức dộtin cậy với các kènh và nguồn tin khi sinh viên tiếp cận thụ dộng với thông tin về bệnh dovi rút Zika.... Bâng 2.1: Các bicn số nghiỗn cửu...17Bâng 3.1: Thòng tin chung về đổi tượn
Trang 1vủ THỊ PHƯƠNG
TIẾP CẬN THÔNG TIN VÉ BỆNH ao VI RÚT ZIKA CỦA SINH VIÊN
TRƯỚNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM HỌC 2016-2017
VÀ MỌT SO YẾU TỔ LIÊN QUAN
KHÓA 2011 -2017
Nguôi hưứng dẩn khoa học:
TS PHẠM BÍCH DIỆP
HÀ NỘI -2017
Trang 2Em xin chân thành cám ơn: Ban giám hiệu Truùmg Dại học Y lỉà Nội, Phòng Dào lạo Dại học dã tạo điều kiện cho em trong suối thời gian học tập
và nghicn cứu tại trường
Em xin bày tò lòng biết ơn tới các thầy cô trong Trường Dại hoc Y HàNội, (lặc biệt là các thầy cô trong Viện Dão tạo Y học Dự phòng và Y teCồng cộng, các thầy cô trong Bộ môn Giáo dục sức khóc dà tận tình dạy
dỗ, giúp đờ cm trong 6 nam học lại trưởng cùng như trong quá trình hoàn
thành luận vãn này
Với lông kính trọng vả biết ơn sâu sắc, cm xin chân thành cám ơn
TS Phạm Bích Diệp - giảng vicn hướng dẫn dà dành nhiều thời gian tận
tình chi bâo hướng dẫn vả giúp dờ cm trong quá trinh nghiên cứu và hoãn
thành luận văn cùa mình
Em xin chán thành cảm ơn Trung tâm kháo thí vả dám báo chắt hrợng
cùng các bạn sinh viên đã tạo điều kiện giúp dử em trong suốt quá trinh thu
thập sơ liệu
Mình cám ơn Sự quan tâm, giúp dừ và dộng viên cùa bọn bỏ trong qúatrinh học tậpcùngnhư trong cuộc sổng
Dặc biệt, con cám ơn gia dinh dà luôn dành cho con sự ycu thương và
những điều kiện tốt nhất de con yên tâm học tập và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp đại học
ĩỉò Nội, ngày Ị 9 íỉráng 05 nảm 2017
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Phương
Trang 3LỜI CAM DO AN
Kính gửi: - Phòng Đào tạo đại học - Trường Dại học Y Hà Nội
- Viện Dào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng
- i lội dồngchấm luận vãn tốt nghiệp năm học 2016-2017
Em xin cam đoan luận văn này là còng trình nghiên cửucửa em, toàn bộ
sổ liệu được thu thập và xử lý một cách khách quan, trung thực vả chưa được
công bồ trong bắtkỷ một tải liệu nào khác
Hà Nội ngày Ị 9 Ihàng 05 nỗm 20 ì 7
Sinhviên
Vũ Tliị Phương
Trang 4ĐH : Đại học
ĐTNC : Đối tượng nghicn cửu
HBM : Health Believe Model (Mô hình niềm tin sức khòc)NVYT Nhân viên y tế
sv : Sinh viên
VR : Vi rút
WHO : World HealthOrgnization (Tổ chức Y tế thề giói)
Trang 5DẶT VÁN DỀ 1
CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIKU 3
1.1 Tiếp cận thông tin 3
1.2 Tiếpcận thòng tin sức khóc 3
1.2.1 Khái niệmtiếpcận thông tin sức khòc 3
1.2.2 Mỗ hình lý thuyết tim kiốm thống tin súc khỡc 4
1.3 Vai trò cùa liếp cặn thông tin sức khồc , 5
1.4 Vai trò của tiếp cận thông tin về bệnh do Virus Zika cùa sinh vicn y 8
1.5 Một số nghiền cứu về tiếp cận thông tin sức khóc nõĩ chung và Zika nói riêng 10
1.5.1 Một số nghiên cứu VC liếp cận thông tin sỉrc khóc nối chung 10
1.5.2 Nghiên cứu về ticp cận thông tin VC bệnh đo vi rút Zika 13
CHƯƠNG 2: ĐỎI TƯỢNG VÃ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 15
2.1 Thiết kẻ nghiên cứu •a»*a«»«a*aaaaaa»4«»444 *4 • ••••••••••••••••m*»«a» a »»••••«■ ••••••••a«aaaaa»a»« 15 2.2 Dổi Urọng nghiêncứu 15
2.3 Thời gian nghiên cửu 15 2.4 Địa điểm nghiên cứu 15
2.5 Mầu và cách chọn mẩu 15
2.5.1 Cờ mẫu 15
2.5.2 Phuơngpháp chọn mỉu 16
2.6 Biền so chi $6 nghiên cứu 17 2.6.1 Biến số nghiên cứu 17
2.6.2 Các chỉ sốnghicn cứu 20
2.7 Phương pháp và quy trình thu thập số liệu 21
2.8 Sai số vàcách khống che sai số 22
Trang 62.11 Dạo đức nghiên cứu M 22
CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứư 23
3.1 Thòng tin chung cùa đối tượng nghiêncứu 23
3.2 Các thông tin về tiếp cận thõng tin về bệnh do vi nit Zika nói chung 25
3.2.1 Lầnđầu tièn vả lần gẩn đãy nhất sinh viên tiếp cận vói thông tin về bệnh do vi nitzika 25
3.2.2 Nguồn tiếp cận thõng tin lần đau tiên và lẩn gandãy nhắt 26
3.2.3 Mức độ có đẩy đũ thòng tin về bệnh do vi nil Zika theo sinh viên tự đánh giá 27
3.2.4 Nhu cầucóthem thông tin về bệnh do vi rút Zika cùa sinhviên 28
3.2.5 Phần thông tin về bệnh do vi rút Zika sinh viên muốn được bồ sung 28
3.2.6 Chú dộngtìm kiểm thõng tin về bộnh do vi rút Zika 29
3.3 Tiếp cận thụ động thông tin về bộnh do vi rút Zika 30
3.3.1 Nguồn thòng tin mà sinh viên tiếp cận thụ động về Zika 30
3.3.2 Tần suấtticp thông tin thụđộng về bộnh do vi rút Zika cùa sinh viên 31
3.3.3 Mức dộtin cậy với các kènh và nguồn tin khi sinh viên tiếp cận thụ dộng với thông tin về bệnh dovi rút Zika 33
3.3.4 Kiểm chứng thông tinkhi ticp cận thụ động tliỏngtin VC bệnh do vi rút Zika 35
3.4 Tim kiểm chù động thông tin về bệnhdo vi rút Zika 35
3.4.1 Mứcđộ tự tin của sinhviên khi chủđộng tim kiêm thòng tin ve bệnhdovi rút Zika 36
Trang 73.4.3 Lý do lựa chộn kênh và nguồn tin tìmkhi chủđộngtim kiềm thông
tin VC bệnh do vi nit Zika 38
3.4.4 Mửc độlẩn suất chù động tìm kiểm thông tin về bệnh do vi rút Zika cùasình viên với các kcnh và nguồn tin 39
3.4.5 Mức độtin cậy với các kcnh và nguồn tin khi sinh viên tìm kiểm chủđộng thông tin vè bệnh do vi rút Zika 41
3.4.6 Kiểm chứng lại thông tin khi chừ đôngtimkiềm thõng tín vè bệnh do vi rút Zika 43
3.5 Một sốyêu tố liên quan đền tiếp cận thông tin chủ dộng VC bệnh đo vi rút Zika của sinh vicn trường ĐH Y Hà Nội năm học 2016-2017 44
CHƯƠNG 4: BÂN LUẬN
4.1 Độc điểm chung của đôi lirợng nghiêncứu 46
4.2 Mỗ là việc tiếp cộn thông tin về bệnh do virus Zika cùa sinh viên trường Dại học Y HàNội nám học 2016-2017 47
4.2.1 Tiếp cận với thõng tin VC vi rút Zika 47
4.2.2 Tiếp cận thụđộng thòng tin về Zika 49
4.2.3 Chùdộng timkiếm thông tin VC bệnh dovi rút Zika 51
4.2.4 Một số ycu tốliên quanđen tiếpcận thông tin chủ dộngVC bệnh do virus Zika cùa sinh viên trưòng ĐH Y Hà Nộinăm học 2016-2017 53
KẺT LUẬN KHUYÊN NGHỊ
54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bâng 2.1: Các bicn số nghiỗn cửu 17
Bâng 3.1: Thòng tin chung về đổi tượng nghiên cửu 23
Bảng 3.2: Tần suất tiếp thông tin thụ dộng với các kênh và nguồn tin về
bệnhdovi lút Zika của sinh vicn 31
Bảng 3.3: Múcđộ tin cậy với các kênh vả nguồn tin khi sinh vicn ticp cận
thụđộngvới thông tin về bệnh do vi rút Zika 33Bàng 3.4: Tẳn suất chủ dộng tìmkicrn thông tin VC bệnh dovi rút Zika của
sinh viồn với các kênh và nguồn tin 39
Bàng 3.5: Mức độ tin cậy với các kênh và nguồn tin khi sinh viên tỉm kiém
chủđộng thông tin về bệnh do vi nít Zika 41Báng 3.6: Một so you tổ lien quan tói việc chủ tỉm kiểm thông tin về bệnh do
vi nit Zika 44
Trang 9Biểudồ 3.1: Lằnđầu tiên và lần gần nhấc sinh viên tiếp cận với thông tin VC
Tỷ lệ % sinh viên có dầy đủ thông tinvẻ bệnh đo vi rút Zika27
Tỳ lệ % sinh vicn muôn cỏthỏm thông tin vẻbệnh do vi nít
Zika 28Biểu dồ 3.5: Tỷlộ % phần thôngtin vẻbệnh do vi rút Zika sinh viên muốn
được bổsung 28Biểu dồ 3.6: Tỷ lệ % sinh vicn chủ dộng timkiếm thông tin VC bệnh do vi
rút Zika 29Biểu đố 3.7: Tỷ lệ % các kênh và nguồn tin sinh vièn tiếp cận thụ dộng VC
bệnh do vi rút Zika.t 30Biểu đó 3.8: Tỳ lệ % tần suất tiếp cân thụ độngcủa sinh viền vởi các kênh
và nguồn tin VC thông tin vềbệnh do vi rút Zika 32
Biểu dỗ 3.9: Tỳ lộ %múc độ (in cậy cùa sinh viên với các nguồn (in khi
tiếp cận thụ động 34Biểu đồ 3.10: Tỳ lệ %sinh viên kiểm chứng thõng tin về bênh do vi rút Zika
khi licp cận thụ dộng 35Biểu đổ 3.11: Tý lộ % múc độ tự tin cùa sinh viên khi chủdộngtìmkiếm
thông tin về bệnh dovi rũt Zika 36
Biểu đổ 3.12: Tỳ lẹ % nguồn tin khi sinh vièn ưu liên lựa chọn cho việc chủ
dộng tìm kiếm thông tin VC bệnh do vi rút Zika 37
Biểu dồ 3.13: Tý lộ % lý do lựa chộnkênh và nguồn tin lim kiếm thông tin
chùđộng về bệnh do vi rút Zika của sinh viên 38
I
Trang 10Biểuđồ 3.15: Tỷ lộ % mức dộ tin cậycũa sinh viên với các kềnh vả nguồn
tin khi tim kiểm chù dộng Giông tin VC bệnh do vi nít Zika 42
Biểu đồ 3.16: Tỳ lộ % sinh viênkiểmchứng thông tin về bệnh do vi rút Zika
Trang 11DẬT VẤN DẾ
Sức khoe là vốn quý, là niềm hạnh phúc đích thực cùa con người Ngày
nay, cùngvới sựphát tricn của xi hội, chắt lượng cuộc sổng ngày càng được nâng cao con nguôi không còn phái lo lảng nhiều đến việc lảm sao thoả mãn
nhu cầu như: ăn, mộc ở mà bít đầu chú trọng đen những nhu cẩu cao hơn,
nhất là nhu cầu chăm sóc nâng cao sức khỏe Dặc biệt trong giai đoạn hiện
nay khi còng nghệ thòng tin và truyền thông phát triển mạnh mê, mọi ngưởi
cảng dẻ dảng được thỏa mãn nhu cầu về thông tin nói chung vã các thông tin
ve sức khỏe nói riêng Các nguồn cung cap thông tin vô cùngda dạng, phong phú nhu mạng xa hội, truyen hình, truyền thanh, báo chí,w Hộ thống nỏy rất phồbiền, thuận tiện và ảnh hưởng sâu sác tới việc tiếpcận, tìmkiếm thòng tin sức khõe cùa cộng dồng
Ngây nay do ảnh hưởng của biển đối khí hậu, các lììô hình bệnh tật
không ngừng biến dổi, cỏ rất nhiều dịch bệnh lảy mới xuất hiện, dc dọanghiêm trọng tới sức khỏe cộng đổng Một trong số những bênh lây mới nổi
dược cả cộngđóngquan tâm là bênh do vi rót Zika Vi rút Zika đã xuất hiện ở
75 quổc gia trên the giới và dể lại nhũng hậu quá và biến chửng nguy hiểmnhư dan den tinh trạng dị tột bầm sinh thai nhi điển hỉnh là tình trạng đằu và nầo teo nhỏ bất thường [1] Việt Namlả một trong sồ các nước có vi rút Zika
Tháng 4 năm 2016, Bộ Y te Việt Nam đả công bố ca vi nil Zika dầu tiên ờViệt Nam [2J Theo Cục Y tế dự phòng, trong thời gian qnan đà phát hiện ra
một sô tinh có chẩn đoán ca bộnh nhiễm virus Zika, đậc biệl trong thời gian
gàn đày, số ca mắc cỏ tàng tại thảnh phố Hổ Chí Minh với trên 200 ca [3].Vứi những b^nh truyền nhicinmớinồi như bênh do vi rút Zika, vỉộc thực hiộntruyền thông trong cộng đổng rất quan trọng đổ giúp cưng cấp thông tin dựphòng, bão vệ sức khòc của nhân dán Câu hói dặt ra là nhùng thông tin này
dược truyền thông cho người dàn như thế não và dưới hỉnh thức nào?
Sinh viên (SV) Y là dối tượng thường xuyên được tiếp xúc với các thông tin sức khóc do dặc thù chuyên ngành học tập Không chi vậy, họ còn dược
Trang 12giảng day vã đào tạo một cách khoa học bài bổn VC sức khỏe, bệnh tật
Những nguồn thông tin sức khỏe mã họ thường xuyên tiếp xúc vô cùng phong phú, đa dụng: các chuycn gia, nhân viên y tc (NVYT) giảng viên dại học
(DH) bạn be thư viện, internet, phương tiện truyền thông đại chúng Với
sinh viên Y việc tự học giừ vị trí vô cùng quan trọng Không chi thu hẹp trong việc học tập trên giảng dường hay bệnh viện, sinh viên còncần phái tích
cực lự tìm hiểu, bổ sung các kiến thứcvề sức khỏe dể phục vụ cho việc học tập hiện tại Bên cạnh dó, sinh viên Y sẽ là cán bộ y tể trong tương lai, sCtham gia vào hoạt độngdiều trị và dư phông châmsóc sức khóccho nhân dàn
Do vậy, cập nhật kiến thức cho bản thân về các thông tin liên quan den vắn đề sức khỏe đang tồn tại hoặc các vân de sức khỏe mới nổi rat quan trọng trong
việcđiều trị cho bệnh nhân và bão vệ sức khỏe cùa cộng đồng
Thòng thường với các ván de súc khõc tồn lại đâ làu hay phổ biến, sinh
viên cỏ thể dề dàng lim kiem hay ticp cận trong quá trinh học tập Vậy với
bệnh do vi rút Zika — một bệnh mới nồi trong cộng dồng và chưa được giớithiệu dầy dữ trong chương trình học tập và giảng dạy, sinh viên Y tiổp cận thông tin nhưthế nào? Họ thườngtim kiétn thông ÙI1 rasao? cỏ những yếu tổ
gì ảnh hưởngtởi quá trinh tìm kicm thòng tin về bệnh do vi rút Zĩka?
Đe trà lời cho các câu hôi về trẽn, nghiên cứu “Tĩcp cận thông tin vềbệnh do virut Zika của sinh viên Dại học Y lí à Nội nảni học 2016-2017 và một sổyếu tố liên quan”được thực với 2 mục lièu sau:
ĩ Mô là việc tiểp cận thông tin về do vi rút Zika của sinh viên
trướng D(ii học Y /ĩà Nội năm học 2016-2017.
2 Mô tả một số yêu tồ liên qutỉỉi đển tiếp cợn thông tin chù dộng về bệnh
do vi nd Zika cùa sình viên trường DI ỉ X iĩà Nội Itátn học 2016-2017.
Nghiên cứu nảy hi vọngsêcung cấp những két quà co bân ban dầu trong
tiếp cận thông till VC bệnh do vi rút Zika, từ dó cung cấp các khuyên nghị
trong việc cungcẩp thông tin về bệnh do vi nít Zika nói riêng vàbệnh mới nổi
nói chung
Trang 13CIIƯƠNG ITỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tiếp cận thông tin
Tiếp cận thông tin có 2 hình thức: thụ động và chủdộng
+ Chủ động tim kiếm (tiếp cận chú động) lâ khi cá nhân chù dộng tìm
kiêm thông kiếm thông tin nhàm đáp ủng một sổ mụcđích nào dỏ Trong quá
trình tìm Idem thõng tin, các cá nhân cổ the tuông tác vói hệ thống thông tin
qua các phương pháp thủ công, truyền thống như tạp chí hoặc thư viện hoặc
quacác phương pháp hiện đại, dựa vào công nghệ như Internet [4],
+ Tiếp cận thụ động: lã khi cá nhản không chủ định tìm kiếm thông tinnhtmg ỉậi thu dưọc thòng tin chẳng hạn nhtr tình cờnghe được trên radio hoặc
tình cờ thấy khi xemcác chương trinh tniyền hình, (3),
1.2 Tiếp cận thông tin sức khóc
J.2 / Khải niệm tiếp cận thânịỉ tiu sứe khỏe
Tiếp cận thốngtin sức kltóc IA phạm trù đà dược nhầc tói từ rất lâu tuy
nhiên hiện nay vàn chưa có định nghĩa chính thức và chính xác tuyệt đổi Theo Johnson (1993), tiếp cận thông tin cỏ thể dược định nghía là "việc
nhận dược thông tin có chủ dích từ cảc thông tin dược lựa chọn" (5) Dặt
trong bổi cảnh súc khỏe, nó có the hiểu lâ sự phân loại các thông tin mà
họ tìm được lả cỏ ích hay không [6] Nỏ bao gồm tầt cả các hình thức chữ
động vả thụ dộng tiếp nhộn các thông tin VC sức khỏe hay y té thông qua
mạng lưới nguồn cung cấp phong phú (5] và một quá trinh quan trọng đềmọi người có được một sức khỏe tốt, tránh được các yếu tố nguy cơ vi
bềnh tật hay khi dã mắc bộnh có thế lìtn ra các hướng chần doán, đicu trị,
tiên lượng và phục hồi chức năng [7]
Trang 14Ị.2.2 Mũ hình iý thuyết thu kỉèm thông tin sức khỏe
Mờhỉnh Wilson 1981 là mô hỉnh lìm kiếm thông tin sức khỏe nil ra từ
các nghiên cini thuộc nhiều lĩnh vực khác ngoài khoa học thòng tin, bao gồmcá
việc raquyết định, Lâm lý học, sự đồi mới, truyền thông súc khỏe vả nghiên cứu
người ticư dùng Mô hình dựa trên hai mênh đềchinh đó lả: nhu cầu cơ bân và nồ
lực khai tl*ác thòng tin nhằm thỏa mân nhu cầu Xét về tâm lý học, Wilson cho răng, nhu cầucơ bàn Jà tâm lý, nhận thức vả ôngcũng chú ý tới bổi cảnh khi aidótim kiềm thông tin cho bàn thân hộ Õng đũ chi ra nhu cầu thông tin được phátsinh nhtr thế nào và những gi có thecântrở, hồ trợ hèn quan tới hành vi tim kicm
thông tin trongthực tế, diều dó dược the hiện trongsơ đồ sau:
Sơ dồ 1.1: Mô hình tìm kiếm thông tin sức khỏe Wilson 1981
Trang 15Wilson cũng đà đưa ra một số khái niệm VC tiếp cặn thông tin như sau:
- Tiểp cận thư dộng: chảng hạn nghe radio hoặc xem chương (rình truyềnhình, tửc là người tiểp cận không chủ định tim kiổm thòng (in nhưng lại thu
được thõng tin ỡ đó
-Chữ động tìm kiếm là hình thức phổ biến nhất khi tim kiểm các thông tin khoa học, khi ẩy cá nhân SC chúđộngtim kiểmcác thòng tin
Ưu điểm của mô hĩnh nãy kì có de cập đến câ việc tiổp cân thụ dộng lần việc
chu dõng tim kiềm thông tin Hằng ngày lượng thông tin mỗi ngưởi cập nhật
là nhiêu vỏ kc, ncu chi quan lâm dến những (hông (in ta thu dược do tìm kiếm
thi sẽ thiếu di một mãng rất quan trọng [4], Do vậy, nghiên cứu nãy lập trung vào nghiên cứu tiếp cận thòng tin dưôi hình thức chủdộng vàbị dộng
1.3 Vai trò cũa tiếp cận thông (in sức khỏe
Tiếp cận thông tin sức khỏe giúp mỗi cố nhàn hiểudược những mối de
dọa tới sức khỏe của mình, những yếu tốnguycơ, dư đoánđược chiều Inrong
liên Iriẻn lừ đỏ ánh hưởng den mức dộ mâ mồi cá nhân rn quyct dịnlì lien
qưan den lói sổng sức khỏe vả hành vi dựphòng Như vậy, tiếp cận thông tin
là một cách để thực hiộn giáo dục sức khốc Theo mỏ hỉnh của Tannahill thi giáo dục sức khóc là một trong 3 cách dể nâng cao sire khỏe
Trang 16Sơđồ 1.2: Mô hình 3 hình cầu cùa nâng cao sức khỏe
theo Tannahill 1996 |8|
Như vộy, tiếp cận thông tin sẽ giúp giáo dục, dự phỏng và bảo vệ sire
khỏe tử đô góp phần nâng cao sữc khỏe Kill có kiồn tliữc tut sê dãn tởi sự
thay đổi hành vi của mỗi câ nhân theo hướng có lợi cho sức khỏe, cỏ rấtnhiều lý thuyết các mô hỉnh thayđối hãnh vi sửc khỏe như mò hình lý thuyết
về hành động có lý do mô hỉnh mềm tin sức khỏe, mô hĩnh giai đoạn cúa sự thay đồi, mỏ hình VC khuynh hướng hành vi và yểu tổ có the tác động den
thay đổi hành vi Theo các mò hình lý thuyết này thì kiến thức là một trong
cóc yểu lổ có tác động den niềm tin vâ giúp thay đổi hànli vi sức khỏe lành
mạnh Tiếp cận thông tin đóng vai trô quan trọng đe bồ sung kiến thức vả
thay dối hành vi
Mỏ hình niềmtin sức khỏe làđược cácnhà tâm lý học xà hội phát triểnvào năm 1950, là một trong nhùng lý thuyết nổi tiếng nhất vả được sứ dung
rộng rãi nhất trong lình vực thay dồi hành vi sức khỏe Mô hình đã dược bỏ
sung sửa dổi năm 1988, dược áp dụng đe dự đoán ảnh hưởng cùa nhận thức
Trang 17đến thay đồi hành vi sức khỏe [9] Nguyen lý cùa mó hinh này là cách một người nhân thức các nguy cơ của cỏ nhân vả những nhận thức nảy tác độngđến thay dỗi hãnh vi cùa người dó như thể nào Trong mô hình này, những cánhân tự đánh giã nhùng lọi ích vã rào càn của việc thay đối hành vi và tựquyết định có hãnh động hay không Mô hình niềm tin sức khỏe (HBM) xác dinh 4 khia cạnh của sự nhận thức ảnh hường đến thay đối hành vi: sự nhạy
câm hiều dược về sức khóc kém; hiểu được mức độ nghiêm trọng cùa sức
khỏe; hiẻu được lợi ích cùa thay dổi hành vi; hiểu dược nhửng trở ngại của việc hãnh động Khi có kiến thức lốt thi có the sC giúp chơ thay dổi hành vituy nhicn đôi khi kiến thức thay đồi nhưng hành vi vẫn chưa thay dối nhưng
đa phần làcó kiến thức mói thay đổi hành vi ị 10]
Năm 1992, các nhà tâm lý dà phát triển lý thuyét về "Các giai doạn thay
đồi” bao gồm 4 giai đoạn: tiền suy nghi, suy nghi, giai đoạn chuần bị cho
hành dộng, hành động và suy trì dà được xác định và trình bày như một quá trình liên tục cùa thay dẨi Trong đó giai đoạn tiền suy nghĩ: cá nhân có ván
đe (có thể họ cỏ nhậnra hoặc không nhộn ra) Víì chưa cỏ ý định thay đổi; giai
đoụn suy nghỉ: các cá nhân nhộn ra vấn đe vảsuy nghĩ nghiêm túc vè các thayđổi; giai doạn chuẩn bị cho hành động: các cá nhàn các cá nhân nhận ra Vấn
đề vả cỏ ý định thay dổi hành VÍ trong thời gian tới Như vậy ta thấy, giai
doạn cá nhân nhận thức được vẩn dề là vô cùng quan trọng và cỏ ỷ nghĩatrong việc hình thành các hành vi sức khỏe Đồ nhận thứcdược vân dể, việc
ticp cận với các nguồn thông tin sức khóc lả cân thiết để họ cỏ kiổn thức và thải dộ tỉch cực hay quan tâm, qua dó dần dến sự thay đôi hảnh vi dề bào vộ
sức khỏe cùa bân thân cũng như gia dinh và xă hội
Thông tin tốt sẽ giúp dự phòng sức khỏe tốt ví dụ dối với các bộnh lâynhicm có thể ticm phòng; các bệnh không lày có the thay đổi hành vi và lối
sổng Áp dụng mô hình thay đổi hãnh vi có thể thấy việc tiếp cận thông tin
Trang 18lựi ích cũa thông tin sức khỏe dỏ một cách không có chủ ý hay có chủ ý, tù đó thúc đầy mồi cá nhàn có hành vi chủ dộng tỉm kiếm thông tin có the quacácphương tiện internet, qua sách vở, qua bạn bè, người thản, bác sỳ giúp họ
hiểudưực những mổi de dọa tới sức khỏe của minh, nhùng yếu tổ nguy cơ, dựđoán dượcchiều hướng tiến triển, qua dó mồi củ nhân luyện tập hoặc làm việc
thông qua kinh nghiêm cùa I1Ọ, bict cách quân lý các yểu lố nguy cơ, xác định
những nguồn lựccó sẫn đế điều chinh cãc yếu tổ ẩy, dưa ra quyết định, tăng
khả nùng dự báo và cám giác kiềm soát linh huống từ đó tâng cường cách dối
phó vói vẩn de súc khóc cũa minh
1.4 Vai trò cũa tiếp cận thông tin về bệnh do Virus Zika cùa sinh viên y
Theo thống kê cùa quỳ dàn số Liên hợp quốc (UNFPA) Việt Nam cỏ
khoảng 1/3 dân số thuộc lứa tuồi vị thành niên và thanh niên [I I], Qua điều
tra cho thấy, nguồn cung cấp thõngtin cho vị thánh niên ve các bệnh truyền
nhiễm chủ yếu là qua các phươngtiện thông tin đại chững (đài, báo, tivi ), vịthảnh niên được tiếp nhộn thông tin (ừ nhả trường, lừ cơ sờ y te chiếm một tỷ
lệ ít hơn [12] Sinh viên Y là những nhân vicn y te trong tương lai là người
trực liếp chàm sóc sức khỏe cũng như tư vấn cho người bệnh, đồng thời cũng
lả những người có nguycơ cao bị lây nhiễm, do vậy, việc tiếp cận, cập nhật
và liếp thu những thông tin sức khỏe mới là vô cùng quan trọng Việc nhận
thức dược những vấn để sức khòc mỏi không chi giúp sinh viên tự bão vệchobàn thân, tư vun cho bộn bè, ngưởi thân mả còn giúp cho sình viền có nền
tâng kiến thức vừng chẩc trong việc thực hành cùng như điều trị, tư vẩn chobộnh nhẵn sau này Vi vặy, nghiên cửu liếp cận thông tin sức khỏe cùa sinh
viên y là vôcùng cần thiết và quantrọng
Trang 19Hiộn nay, vi rúi Zika là một bệnh tmyẻn nhỉcm mới nối ở Việt Nam vàdược sự quan tâm cùa toàn cầu vì nhùng hậu quà nghiêm trọng vi nil này gây
ra [13J Vi nil Zika dược lày truyền qua vol cản cùa muồi Acdcs bị nhiồm,dược phát hiện đầu tiên trong năm 1947 tại Uganda, ổ dịch bệnh do vi nít
Zika dược báo cảo lần đầu licit ở Tlỉãĩ Bình Dương vào nủm 2007 ờ Yap
Polynesia Pháp vào năm 2013 và các nước châu Mỳ (Brazil và Colombia),
châu Phi (Cape Verde) nim 2015 Ngoài ra, hon 13 quốc gia ở châu Mỹ di
báo cáo các trưởng hợp lẻ tỏ nhiêm vi rút Zika, điều đó cho thấy sự mở rộng
dĩa lý nhanh chóng cùa vi rút Zika (14) [15] Tuy chua có nghiên cứu chinh
thức nhưng theo các chuyên gia, vi rút Zika dược cho IA nguyên nhân hàng dầu dần đen linh trạng dị tụt bẩm sinh thai nhi, điến hỉnh là tinh trạng dầu vàn3o teo nhô bắt thường (16) Tổ chức y tế thế giới (WHO) dã từng tuyên bổtinh trạng y te khẩn cấp toàn cẩu do diễn biến phức tọp và tốc độ lây lan
nhanh của bệnh (17) Theo Cục Y te dự phòng, trong thỏi gian quan đã pháthiện ra một số tinh có chân đoán ca bênh nhiễm vi rút Zika, đăc biệt trong
thời gian gần dây, sổ ca mác cố tang tại thành phố Hổ Chi Minh với trẽn 200
ca Cục Y te dự phòng cùng dà nhận dinh, trong nũm tói dịch bệnh do vi rút Zika sê lãng kể cà số dịa phương lăn số ca bệnh lãng, vi rút Zika sè trởthành
bệnh dịch lưu hãnh bỡi nó có nguồn bệnh, vật tntng gian truyền bệnh là loại
muồi sổt xuất huyết [18], Trước nhùng vẩn dè sức khỏe mới nồi này, thế hộsinh viên nói chung và dặcbiệt là sinh viên y nói riêng dà nhận thức được hay chưa, nguồn ticp cận của sinh viên với các thông tinsức khỏe dó như thế nào?
Họ đa làm gi dể chung tay bão vệ sức khỏe cho chinh bản thân, gia dinh vàcộng đồng khi nhận thức được sựnguy hiểm của cfin bệnh truyền nhiễm này Việc đảnh giả tiếpcận thông tin của sinh viên y vècác bệnh truyền nhiễm dộc
biệt là bênh do vĩ rút Zika cỏ ỷ nghĩa quan trọng trong vẳn đề dưa ra các giãi pháp góp phồn nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho sinh viên nói
riêng và cộng đồng nói chung
Trang 201.5.MỘI số nghiên cửu về ticp cận thông (in sức khỏe nói chung và Zlksi
nói riêng
/.5 / Một sò lighten cínt VC ticp cận thông till stre khỏe nôi chung,
Nghicn cứu VC các vấn đề sức khỏe ưu tiên và việc sử dụng các nguồn thông tin sức khỏe trên sinh viên cứa Yan Zhang cho thầy: Các đổi tượng
tham gia nghiên cứu cho ràng internet, cụ thể Là các trang web tim kiểm vàcác trang web VC sức khỏe là nguồn thông tin y te rất quan trọng Bôn cạnh
đó, lương tụ kết quà của cđc nghiên cửu inrớc đỏ, bác sì vả những nhân viên y
tế dược xểp là nguồn cung cắp thông tin y te quan trụng nhắt Cflc mối quan
hệ xâ hội của người tham gia, đặcbiệt lá với các thành viên trong gia dinh và
một người nào dỏ, clìủ yếu lả bạn bè cũng được coi là quan trọng Mặc dù
các phương tiộn truyền thông truyền thống, cụ thể là tài liệu in (sách, báo, tọp chí, và các tở rơi) và phương tiện truyền thòng đại chúng (ti vi) được xếp
hạng thấp hon nhung vẫn đtrợc ưa chuộng Ve tiêu chí lựa chọn và sừ dụngnguồn thông tin thì khả năng tiếp cân, nội dung bân quyên lã nhũng tiêu chidược sư dụng rộng râi nhất, ticp theo là sự tin cậy vả khả nỉng sử dụng Nguồn tin dược Itcp cận nhiều hơn khi các nguồn tin nảy cớ săn (ví dụ như
các công cụ tim kictn và lien kết trực tuyến) hoặc trong khoáng cách tlúch
hợp ( ví du như thư viện và cha mẹ) và có thề tiên hành trong khoảng thời
gian chấp nhặn được ( ví du một cuộc hen với bííc sì hoặc bạn bè) í 19)
Một nghiẻn cứu về sinh viẽn đụi học tại CÃC nước đang phải triền về " thông tin sức khòtỉ líược tim ở đổu cho thấy? 85,7% sinh viên đại học đà tim thông tin sức klìóc chù yéu lò từ Internet Internet là sự lựa chọnhàng đầu cùa
họ khi cằn tìm kicm thông tin y tế 76% sinh vicn tham gia nghiên cứu cho
bict internet là nguồn thông tin y tổ cơ bân của họ Kĩ nâng sữ dụng internetthành thạo được hình thành trong quá trình học là nguyên nhân nhân chínhkhiên họ ưu tiên lựa chọn internet hơn các nguồn tin khác Những nguồn
Trang 21thông tin uu lien ticp theo cùa họ lả gia đình và bác sĩ Các nguồn khác bao
gồm sách báo tạp chí và sách nhó Nghiên cửu cũng cho biết nguồn thõng tin
y tố từ phương tiện truyền thông xà hội dà tác dộng to lớn đổi với truycnthông sức khỏe vi nỏ cung cẩp nen tảng de mọi người giao tiếp và chia SCthông tin [20)
Một cuộc điềutra định lính VC hành vỉ tìm kiếm thông tin hàng ngày cùa
27 thanh thiếu niên thành thị tuổi tìr 14 đổn 17 bảng cách sử dụng nhật ký và cắc cuộc phóng van nhỏm bán cáu trúc cho tháy hạn bè vA gia dinh là nguồn thông tin được ưu liên lựa chọn khi tim kiềm, điện thoại di dộng là phương
pháp truyền thõng trung gian dược yêu thích, và các hoạt dộng học đường,
các truy vấn lien quan dền thởi gian và đời sổng xà hội là những khu vực phổbiến nliẩt vã quan trọng nhẩt của nguồn tìm kiếm thông tin và thir viện là nguồn ít được áp dụng nhất [21 ]
Nghiên cứu nguồn tim kiếm thông tin sức khôc ỡ người trường thảnh
Mỳ cho thấy: 86% dối tưụrng sỗ tìm đen một chuyên gia y té như bác sĩ, 68%
sê hỏi một người bạn hoặc thành viên gia dinh, 57% sờ dụng sách hoặc tàiliệu tham khảo đả in khác, 33% liên hệ với nhả cung cấp dich vụ bão hiểmcùa họ, 5% sử dụng một nguồn khác không được đe cập trong danh sách, 61%tim kiểm thõng tin y tể trực tuyến (22)
Một nghiên cứu trên 94.806 sinh viên tại 117 trường cao dắng và dại học cho 4 nguồn thông tin sức khỏe có thể tin cậy nhát dược chi ra là các nhân
viên y le lại trung tâm y tê, các giảng viên y te , khoa hoặc môn học và các
bộc cha in$ Tuy nhién, có sự khác biệt déng ke trong nhỏm phụ nừ, đặc biệt
là trong việc sử dụng cha mọ làm nguồn thông tin sức khoỏ Các tác già kết
luận rằng thông tin vê việc sừdụngvà tin tưởng cảc nguồn thông tin sức khoe
có the giúp các Irưòng caođảng thiết ke cắc chiến dịch thông tin y te có hiệu
quả hơn [23]
Trang 22Nghiên cửu về hành vi lìm kiém thông tin sức khỏe trên những người
dùng thư viện ỏ Iran: 71% người thinh thoáng kiểm tra lại nhũng thõng tin y
tế mà họ nhận dưực thụ động qua cảc phương tiện truyền thông như tivi,
radio, chi cỏ 1.5% thường xuycn kiềm tra kĩ lại những thòng tin ấy Kct quả chi ra rảng cỏ tần suất trung bìnhcủa tim kiếm thụ động lả 1.6/5 và tìm kiếmchữ động lã 1.4 ( Thang diem từ 1-5 tưong ứng với mức dộ tử “ không bao
• giờ- hicni khi-thinh thoảng-thường thường-“thường xuyên") Vỉ the: với sự
khác biệtnhở trong thứ hạng trung bình có thề nói ràng hầu hết mọi người thụdộng liếp cận thông tin y tể Ti vi dược đánh giá là nguồn cung cấp thông tin
y tế nhiều nhắt, tiếp đen là trao dổi với gia dinh, bạn thân, ùm hiểu qua sách
báo và cuối cùng là internet Thống kê nảy cùng đà cho thấy đa số mọi người
tiếp cận thụ động với các nguồn tin thõng qua ti vi Nghiên cửu cho thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giừa trình độ học vẩn vã sứ dựng internet để tìm kiểm thông tin y tế (p=0,041) Cũng có mói quan hệ có ý nghĩa thống kê giũa tuồi (p-0,005) vả Côngviệc (p-0.015) và thào luận với những người khác như
gia dinh, người thản hay gần bạn bẻ de đáp ứng thõng tin y té Tuy nhiên,
nghiên cứu không tìm thấy một mối quan hộ cỏ ý nghĩa thống ke giữa các yếu
tổ nhân khẩu học xà hội khác chảng hạn như giới tính và giáo dục với thàoluận với nhĩmg ngirời khác người như gia đình, bạn bé và sứ dụng Internet(p> 0,05) (24]
Một báo cáocủa sinh viên đai hộc Hoa Kỳ về việc nhận được các thông
tin y tế tại trưởng cao dâng chothấy: các cơ sởgiáodục đội học lả môi trường
thuận lợi dê thúc đẩy cảc hành vi lành mạnh bằng cách giảo dục sức khỏe chosinh viên, tuynhiên chi có khoảng gần % sinh viên báo cáo họ nhộn được thông
tin vê ít nhất mộtchủ de về sức khỏe và chi có khoảng 6% đà nhân được thông tin ve tất câ các chù de được Idem tra [6] Một nghiên cửu khác về nguồn và sự
tin cậy cùa cảc thông tin liên quan đến sức khỏe ở sinh vicn chothấy: khảo sát
Trang 231202 sinh viên cho thấy46% nuu không nhận được bắt ki thông lin gi trong khichi cổ0.5% Itliận được tát câ các thông tin vẻ tátcá các chủ dềsứckhỏe Internet
là nguồn phổ biển nhất của thòng tin lien quan đen sức khóc nhung trái lại dược
coi là nguồn ít tin cậy nhắt, nhânviên y te và giảngviênđưọccoi là nguồn đáng
tin cậy nhải tuy nhicn lại ít phổ biến hon |2SJ
Từ các nghiên cứu cho thấy, các nghiên cứu liếp cận thòng tin về sứckhỏechú yếu lù tim hiểu về tiếp càn thông tin sức khỏe chù dộng với chủ dề
sức khóc nỏi chung Các nguồn thõng tin dược tiếp cân chủ yếu là internet vủ tivi Các yếu ló ảnh hường đền tiếp cân thông tin là tuồi giới, mỏi trường họe
lụp, ngành học
1.5.2 Nghiên ahi về tiếp cận thông fill về bệnh (lo vi riiiZika.
Ị.5.2.1 Nghiên ciéií về tiếp cặn thõng tin về bệnh do vi rút Zika trẽn thể giởi.
Một nghiên cứu trên 412 học viên nha khoa tại Án Độ cho thấy: Hầu het hicu biét về vi rút Zika mả họ cỏ được là lir truyền hình chiếm 33,8% và internet chiếm 37.8% Trong khi dỏ từ bạn bè và gia dinh chiếm 13,5%, từ bóo chi chiếm 10,2% [26]
Ị 5.2.2 Nghiên cún về liếp cận thông tin về bệnh do vi n'tt Zika tại Mệt Nam
Hiện tại Việt Nam chưa cỏ nghiên cứu nào vổ tiếp cận thông tin VCbệnh do vi nit Zika Nghiên cửu khả năng tiếp cận thòng tin về bệnh do vi riit
Zika rất quan trọng trong việc xác định cílc thòng till VC bệnh mỏi nổi tại Việt
nam thường dirọc cung cáp như the nào, mức độ tin cậy cùa đổi lượng đích
khi tiổp cận thông tin ra sao? Ngoài ra, khi có các thông tin vổbệnh mới nổi,sinh vicn y khoa-nhùng nhà chăm sóc sức khỏe nhân dàn trong tương lai, cỏchú động tim hiều thông tin hay không và họ thường tin tưởng sử dụng nhũng nguồn tin nào Các thòng tin trong nghiên cúu này segiúp cungcẩpbức tranh
tổng hợp ve tiếp cận thông tin chù động và bị động về bệnh mới nổi cụ the là
Trang 24bệnh do vi rút Zika, lừ đỏ cung cấp các khuyến nghị đề đua ra những giải
pháp thích hợp đề mồi người dcu có khả nâng ti^p cận thông tin chinh xác,đầy đủ, lử đó cỏ ý thức tự bão vộ sức khỏe cho bán thân dồng thời có tráchnhiệmtuycn truyền cho cộng đồng giúp khống chevà kiểm soát dịch bệnh
Trang 25CilươNG 2
nổl TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PIIẤP NGHIÊN cứu
2.1 Thiel kề nghiên cứu
Thiốt kế nghiên cứu mô tá cát ngang
2.2 Đối tirựng nghiên cứu
Dối tưọng nghiên cửu là sinh viồn hệ bác sỳ (bao gồni: bâc sỹ đa khoa,
bác sỹ ràng hảm mặt, bác sỹ y h<»c cồ truyền,bác sĩ y học dự phòng) (làm thứnhất, thúba vả thử năm của trường Đại học Y Hã Nội học 2016-2017
• Tiêu chuẩn lựa chọn:
Những sinh vicn hiện đang theo học hộ bác sĩ trưởng dại học Y Hà Nội
năm học 2016-2017, thuộc các khổi Yl(năm thứ nhắt), Y3 (năm thứ ba) và Y5 (năm thử năm), bao gồm câc chuyên ngành: bác sỹ đa khoa, bác sỹ răng
hàm mặt, bác sỳ y học cổ truyền,bác sỳ y học dự phòng
Sinh vicn tự nguyện vả đàng ý tham gia nghiên cứu
• Tiêu chuần loại trừ:
- Nhừng sinh viên không tựnguyện vả từ chối tham gia nghiên củru
- Sinh viên không luân thù quy trinh thu thập số liệu (không hoàn chinh bộ câu hôi, sao chép bài cùa sinh viên khác )
2.3.Thòi gian nghiên cứu
Nghiên cửu đà dượctiến hành từ tháng 10/2016 den tháng 5/2017
Thời gian thu thập số liệu tháng 2 năm 2017
2.4 Địa điềm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại trường Đại học Y Hà Nội
2.5 MỈU và cách chọn mau
2.5.1 Cữ mẫu
Nghiên cứu “ 'Tiếp cộn thõng tin về bệnh do vi nil Zika àta sình viên Dại
học Y Hà Nội nỗm học 20Ỉ6-20Ị7 và một sổ yếu tồ liên quan" tiến hành thu
Trang 26thập số liệu cùng với nghiỗn cứu ‘ Kiên ỉhúc, /hái độ vì bệnh do vỉ /lií Zika của sinh viên ĐH Y Hù Nội năm học 20Ị6-20I7” Do hĩ«jn tại ở Việt Nam
chtru cỏ nghiên cún nào VC bệnh do vi rút Zika nên để tính cở mẫu nhôm
nghiên cún đà tiến hành nghiên cừu thử trên 47 sinh viên Bác sỳ Y học dự
phòng đâ được thực hiện Kct quá nghiên cứu cho thẩy tỷ lộ sinh viên có khánSng thực hiện hành động dự phòng lã 0,65; tỳ lộ sinh viên đ2 tiếp cận với
thông tin về bệnh do vi nít Zika là 100% Đốthuận tiện cho quá trinh nghiên
cứu và thu thập số liộu (do nguồn lục có hạn) chứng tôi tiến hànli thu thập sổliệu cùng một lúc vã cổ cũng cử niJu.do dó nghiêncứu nảy sửdụng p 0,65
Cở mỉu: Cở mẫu được tính toán theo công thức cỡ' mẫu tróc lượng một tỷ lộ trong quần the
p ( I -p)
n = Z\ I _ «<3) — —
(p.E)Trong đó:
• n - Cờmẫu: sổ sinh viên cần đỉẻư tra
• Z<I - a'Ji ■ 1.96 lả giả trị cùa dộ tin cây trong nghiên cứu tương ứng
với a - 0,05 và độ tincậy lã 95%
• p=0,65 là tỷ lộ sinh vicn có khá năng thực hiộn hành động dự phòng dựa trèn nghiên cứu thừ
• c • 0,1 là khoảng sai sổ tương đối có the chấpnhận dược
Cở mẫu tinhra dưa vào công thức lã 206
• Nhân thêm hộ số thiết ke nghiên cứuđối với cách chọn màu chũm là
2 và dự trù thêm 10% sinh viên vảng mật hoặc không trà lời
=> Cỡ mẫu tính dược lả: 206x2+206x2x10%=453 (sĩnh viên)
2.5.2 Phinntg pháp chọn mẩu
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu nhiêu giai đoạn
Trang 27• Giai đoạn 1: Chọn sinh viên nỉm thử I năm thử 3, nim thú 5 đanghọc dại họcchính quy tại trường Dại hộc Y Hả NỘI Vì mỗi khói số lượng sinh viên không có sự khác biệt lớn nen cỏ mầu lừng khối là:
453:3=151 (sinh viên)
• Giai đoạn 2: Từ danh sách sinh viên cùa trưởng (theo danh sách cũa trung làm khâo thí và đâm bâo chất lượng), lập danh sách số lượng sinh viên tímg tổ rồi lien hành chọn ngẫu nhiên cảc lồ sinh vicn cho
dẻn khi đủ cờ mỉu cữ lừng khối
2.6 Biến số, clii số nghiên cứu
2.6 Ị íìĩỉn số nghiên cừtt
Bâng 2.1: Các biển số nghiên círu
STT Biến số Dịiìh nghĩa
A THÔNG TIN CHƯNG
2 Chuyên ngành Chuyên Iigânh hiện tại mà sinh viêndang
theo học
3 Khối Sinh viên Y1/Y3/Y5
sống
5 Học lực xếp loại điểm trung bìnhhọc lực lực học
kỷ II năm học 2015 - 2016
6 Thiel bị truyền tin Nhũng thièl bị thu phát thông tin xung
quanh hoặc tại nơi sinh viên thường
xuyên sinh sống
Trang 28B.TIẾP CẶN THÔNG TINVÊ ZIKA
7 Lẩn dầu tiên Lần đầu tiên sv nghe tói bệnh do vi rút
Mức dộ thông tin về bệnh do vi rút Zika
mả sv lự đánh giá đà cô dược tính đến
13 Thông till cằn bổ sung Phan thông tin ve bệnh do vi nít Zika mà
sv muốn bổ sung thêm
14 Tim kiếm thông tin Zika sv đằ bao giờ tim kiếm thông tin về
bộnh do vi rút Zika chua
c T1ÊP CẬN THỤ ĐỘNG THÔNG TIN VÈ Z1K/X
15 Tần suấttiếp cận thụ
động
Tằn suất sv tiếp cận thụ thông tin về bệnh
do vi lút Zika qua cácnguồn thông tin trong
vống 1 nămnay quacác nguồn:
1 Không bao giờ
2 lỉiéin khi (1-2 lần/tháng)
3 Thinh thoảng (3-8 lần/thổng)
4 Thường xuyên ( >8 lầivtháng)
16 Tincậy nguồn thụ dộng Mức độ tin cạycủa sv vào các nguồn tin
khi tiếp xúc thụdộng trong 1 năm qua:
1 Không tin cậy
Trang 2918 Sự tụ tin Mức độ tự tin của sv vảo khả nàng tìm
kiềm thông tin vổ bệnh do vi nít Zika
19 Nguồn tin chú dộng ưu
ticn
Nguồn thôngtintrử sinh muondùng nhất dểlẩycác (hông tinvề bệnh do VI rillZika
20 Tầnsuất tìm kictn Tần suất sv tìm kiếm thụ thông tin VC
bệnh do vi rút Zika qua các nguồn thông
tin trong vòng 1 năm nay:
1 Không hao giở
2 Hiếm khi (1-2 lằn tháng)
3 Thinh thoảng (3-8làn/thảng)
4.Thưởng xuycn (>8 lầruìháng)
21 Tincậy nguồn tlm kicm Mức độ tin cậy cùa sv vào các nguồn tin
khi chù động tìmkiêm trong 1 năm qua:
1 Không tin cậy
Trang 302.6.2 Các chi sổ nghiên cứu
Tiếp cận với thông tin về bộn 11 do vi rút zika nói chung
- Tỷ lệ % lần đầu tiên và lẩn gần đây nhất sinh viên liếp cận với thông
tin về bệnh do vi rút Zika
- Tỷ lệ % các nguồn tin VC bộnh do vi rút Zika sinh viên tiếp cận lầnđầu lien và lẩn gần dày nhất
- Tỷ lộ % sinh viên cõ đầy đũ thông tin vổ bộnh do vi rút Zika
- Tỳ lệ % nhu câu có thêm (hông tin về bệnh do vi nát Zika cùa sinh viên
- Tỳ lệ % các phần thông tin về bệnh do vi rút Zika sinh viên muốn
- Tỳ lệ % lý do sinh viên lựa chọn kônh vA nguồn tin khi tìm kiém
thong tin chùdộng thông tin về bệnh do vi rút Ztka
Trang 31- Tỳ lộ % tẩn suất chủ động lìm kiếm thông tin về b^nh do vi rút Zikacủa sinh vicn qua cảc kênh vả nguồn tin.
- Tỳ lệ % mức độ tin cậy cùa sinh viên với các kênh và nguồn tin khi
chủđộng tìm kiếm thông tin về bệnh do vi rút Zika
- Tỹ lệ % sinh viên kiểm chứng thòng tin về bệnh do vi rút Zika khi chủ động tim kiếm
Một sốyểutổ liên quan den việc ticpcậnvúí thông tin VC bệnh dovi l út Zika
- Hành vi chủ động lỉm kiếm thong tin theo giới, khối, chuycn ngành,nơi ỡ học lực thiết bị truyền tin
2.7 Phương pháp và quy trinh thu thập số liệu
- Công cụ thu thập sổ liệu: Bộ câu hỏi tự diền
- Quy trình thu thập sổ liệu:
Chọn ngầu nhicn 1 lớp phát ra 50 bộ câu hôi diều tra thừ Đổi tượng
được chọn lâ sinh vicn khối Y2 (có 47 sinh viên tham gia trả lời) Sau khi
dược xỏ lý sổ liệu vả tính ra chi sổ p~0,65 (p lủ tỷ lộ sinh viên cỏ khi nângthực hiện hành động dự phòng)
Chi số p được tinh bảng cách lẩy chi sổ đầu ra là kha nàng thực hiện hành động dự phòng cùa cá nhân bao gồm các câu phần G trong bộ càu hôi
của nghiên cứu *Kién rhícc, thái tĩộ về bệtih (lu vi rứt Zifa cùa tinh viên Dại học Hà Nội 20Ỉ6-2017".
Dựa vào danh sách các tồ được chọn và lịch học từng lớp tiến hành thu thập 15 buốỉ ta gứng đường Các sinh viên nằm trong danh sáchsèđược mời ờ lại
cuối buổi học tham gia trã lời phông vấn bộ câu hỏi Truỡc khi thu thập thông tin, các đối tưựng tham gia nghiên được phổ biến rỗ ràng VC mục tiêu nghiên
cửu, hướng dẫn cách điền phiếu Tất cả sinh viên không đồng ý tham gia vào
nghiên cứusè được mời rave Phiếu được mà hóa và kicmtra ngay tại chồ đăm
bào thõng tin không bị bỏ sót Phát ra453 phicusau khi làm sạch loại ra những phiếu khôngdủ tiêu chuẩn, số plìiếu thu được là 445 phiếu
Trang 322.8 Sai số và cách khống chc sal SII
Những sai sổ có thể gặp phải trong quá (rình nghiên cứu gôm: sai sô nhó
lại sai sổ trong quả trinh thu thập số liộu, sai số trong quả trinh nhập liệu
+ Với sai số nhớ lại: bộ càu hỏi được thiết kecác càu đem giản, de trâ lời.+ Với sai sổ khi điền phiếu: lien hành nghiên cửu thửnghiệm bộ công cụ
đe đảm bão các câu hòi rò ràng,đẻ hiểu
+ Vói sai sỏ nhập liêu: tụo file nhập liệu trong Epidata, trong đó có file
check, có the hạn ché sai số trong quá trinh nhập liệu Lảm sạch sổ liêu trước khi nhập bângctích kiốin tra chéo thông tin giừa các câu hỏi
2.9 Nhập liệu và quàn lý số liệu
Số liệu dược kiểm tra vả mã hóa và làm sạch trước khi nhập vào mảy tính Số liệu được quân lý bởi phần mem EpiData 3.1
2.10 Phân tích sổ liệư
Phân tích sổ liệu bàng phần mềm thống kc STATA Thống kè mô tã và thống kê suy luận được thực hiện Thống kê mõ tã biénđịnh tính bao gồm tần
sổ và tỳ lộ phần trim, giá trị trung bỉnh, trung vị, khoảng lử phân vị Mỏ tã
các yểu tố lien quan bằng sửdụng phân tích hồi quy logistic
2.11 Đạo đức nghỉcn cứu
- E>ốĩ Itrợng tham gia nghiên cứu được nghe giãi thích vỏ mục đích nghiên cứu trước khi tiến hành điền phiếu diều tra
- Đối tượng nghiên cửu cỏ quyền từ chối tham gia nghiên cứu Đổi tượng
đang tham gia trả lời bộ câu hối diều tracỏ thểdừng bất cứ lúc nào
- Dám bào các thông tin mả đổi lượng cung cáp luôn giừ tinh báo mậttuyệt dổi, thông tin thu dược hoàn toàn trung thực, khách quan, khổng chịu sự chi phổi từ bất cớ áp lực nào và chi được sử dụng cho mụcđích của nghiêncứu nảy
Trang 33CHƯƠNG 3
KÉT QUÀ NGHIÊN cửu
3.1 Thông tin chung của dổi t trụng nghiên cứu
453 sinh viên được chọn mời tham gia nghiên cứu đã đicn phicu và gửi
phiếu lại cho điằi tra vièn Trong 453 phiếu cỏ 8 phiếu không hợp lộ nên dàđược loại trong khi pliỉn tích (n=445)
Bảng 3.1: Thông tin chung về dổi tiryng nghiên Cliu (n"445)
_ Thông tin chung Tàn sồ Tỷ !ệ(%)
Trang 34Nhận xét: Kcl quà bâng 3.1 chotháy:
- về giới tính: Tỳ lộ giới tính trong nghiên cứu lã nũ nhiều hơn nam (nữ chiếm 58,88%, namchiổm41,12%)
- về ngành học: Đổi tượng nghiên cứu chủ yếu là sinh viền thuộc chuyên ngành bác sỷ đa khoa chiếm 64,98% ít nhất là sinh viên thuộc chuyên ngành
rănghàm mặt chiêm 5,68%
- Ve khói: Tỹ lệ sinh viên cùa3 khối là lươngđương nhau
- về nơi ở: Phần lởn sinh viên thuê nhả trọ chiếm 51.01%,còn lại lả sinh
viên ở kí túc xá chiếm 27,64% vả sinh viên sóng tại nhã riêng cùng người
thản chiếm 21,35%
- về học lực: Cỏ sự chênh lệch lớn về tỷ lệ lực học của sinh viên, chủ
yen sinh viên có học lực khá chiêm 60,22%, số sinh viên học lực xuất sác, yểu
và không dụt ởmức 0,67%-l ,57%
- Ve các thiết bị truyền tin xung quanh nơi ờ cùa sinh vicn: cỏ tới
84,27% sinh vicn ticp xúc với máy tính cổ kết nổi internet, 83,37% sinh viên
tiếp xúc điên thoại két nói dược với internet nhưng chi có 11,69% sinh viên ticp cận với thõng tin qua radio
Trang 353.2 Cíc thông tin VC liếp cận thông tin về bệnh do vi rút Zika nói chung 100% sinh viên (n 44S) đà từng ticp cận VÓI thõng till VC bệnh do vi rútZika
3.2 t Lằn đầu tiên và iần gần đây nhất xinh viên tiềp lận với thông tin về
bỷnh do vi rùt Xika.
Bien (In 3.1: Lần dầu tiên và lẩn gần nhất sinh viên ticp cận vối thông tin
về bệnh do vl rút Zika
Nhận xét: Biêu dồ 3.1 cho thầy:
Tý lộ sinh viên lân đán tiên sinh vién nghe nói đến bệnh do vi nil Zika cách ngày phong vấn 1-3 nftm chiếm 63.05% và cách ngây phông vẩn 3 tuần
lã dưới 1%
Ty lộ sinh viên lằn gần dây nhất liếp cận thống tin vẻ bộnlì do vi rút Zika
lã cảchđây I -6 tháng chiêm ty l<’ 40,01% vã cách đây hơn 3 năm là 0.67%
Trang 363.2.2 Nguần tiếp cận thòng fin fan dần tiên và lần ỊỊần (lây nhút
liicu dồ 3.2: Tỳ lộ % các kỉnh vả nguồn tin về bộnh do vi rút Zlka sinh
viên liếpcận lần (lầu liên và lần gàn dây nhất
Nhặn xét: Biểu dỗ 3.2 cho thấy: cỏ sự chênh lệch lớn trong vice liếp cận thòngtin VC Zika qua các nguồn tin:
Ti vi vá internet có tỳ lê cung câp thông tin về bệnh do vinit Zika cho
sinh viên cao nhất, tương ứng chicm 72.83% và 22.7% trong lẩn tiếp cận đẩu tiên vả 46.91%và 29.21% trong lantiếp cận cuổi cùng
Trang 37Dưới 1% sinh viên liếp cận (hòng lin VC bệnh do vi rút Zilcn lần dâu và lẩn gần dãy nhắt qua loa phải thanh, ihtí vìộn, sâch/tạp chi tò rơi Dộc biột không có sinh viên nào liểp cận lần dằu qua radio.
Lần dầu tiên sinh viên liếp cận thông tin qua gia đình, bạn bê nhãn viên
y lố giang viên DI ỉ dưới 1% nhưng dà tăng lèn từ 4,5-8.19% vào lân gần dây
nhắt
3.2 L Mức dộ cò dẳy du thững tin về hỷnh du vi rút /.ika then sinh viên tự dành giá
4.49%
■ DI có dày du thõng tin ■ Chua cớ dầy đủ thông tin • Không chác chăn
Bicu dồ 33: Tỷ lộ % sinh viên có dầy dù thông tin về bệnh (lo vi rút z.ika
(theo sinh viên tựđánh giá)
Nhận tít: Biểudồ 3.3cho thấy:
Phần lán sinh viên cho ràng mình chưa có day đu thông tin về vi nít Zika chiếm 78.43% Chi có 4,49%sinh viênnghỉràngmình dà cô dầy đủ thòng tin
VC Zika và tý lệ sinh viên không chic chôn về lượng thông tin Zik.1 chiếm 17.08%
Trang 38.ĩ 2.4 Nhu cảu cỏ thêm thông tin vỉ bị-nh do vi rút /.iku cua sình viên
Bleu đố 3.4: Tỷ lộ % sinh viên muốn có thêm thòng tin VC
bệnh do vi rút ZikaNliận vét: Biểu đố 3.4 cho thấy:
Có 72.47% sinh viên muốn có thèm thõng tin, 19,53% có thê muón có
them thông tin vã sổ sinh viên không muốn cổ thêm thông tin VC vi rút Zika
chiêm tỳ lệ thắp nhầi x%
3.2.5 /'hán thông fin v<: bộnh đo vi rút 2iha vinh viên mrtồn (ỉtíựi hò sung
Biìu dỗ 3.S: Tỷ lộ % phần thông tin về l>ệnh do vi rút Zâka
linh viên muốn đtrực bổ sung
Trang 39Nhận xét: Biêuđỗ 3.5 cho thây:
Không có sựchênh lệch quã lớn giừa các phẳn thông tin VC zika mà sinh
viên rnuổn dược bố sung Có 7X.82% muốn cỏ thêm thông tin VC triệu chửng 77.65% muốn cỏ them thông tin ve cách phòng trành 74.82% muốn có them
thông tin về hướng diều trị và 61.18% muốn cỏ thêm thông tin VC nguyên
nhãn vá biốn chứng cua vi nil Zilca
,ỉ.2.tí Chu dỷnfỉ íìm Ịiiềtn tháng fin W bệnh do lừ rút 7-ìkư
■ Chưa lìm kiếm • lim kiém
Biéu dồ 3.6: Tỷ lộ % sinh viên chú dộng tỉm kiếm thông tin
về bệnh do vi rút z.ika
Nhận xét: Biêu đổ 3.6 chothấy:
Có tói 71.91% sinh viên chua bao giở chu động tim kiếm thông tin vềbệnh do vi nít Zika.cao gap 2,56 làn só sinh viên dã tìm kièrn (28,09%)
Trang 403.3 l iếp cận thụ dộng thống tin VC b<nh do vi rút Zika.
Ỉ.3.L :\fỉ"ồn íhÔNỊỊ tin mù sinh viên tiềp cận thụ dộnR về Zika
Tỳ K %
Biếu tin 3.7: 'I ý lộ % cAc kênh và nguồn tin sinh viên tlcpcận thụ động VC
bệnh do vỉ rút zika
Nhận xét: Uiẻu đó 3.7 cho thay:
Sinh vicn licp cận thụ đông thông tin về bệnh do vi rút Zika nhiều nhất qua
tivi (90.33%) internet (88.99%) vả giang viên ĐH (70.56%) Trong khi đó tỷ
lệtiếp cận thụdộng thấp nhắt qua radio (41.78%) và loa phát thanh (47.64%)