BỌ GIÁO lực VÀ DÀO TẠO Bộ Y TẾTRƯỞNG DẠI HỌC V HÀ NỘI NGUYỄN TIỈỊ THỦY DUNG TIIỤC TRẠNG PHÀN ỨNG SAU TIÊM VẢC XIN QU1NVAXEM VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC TRẺ SAU TIÊM CHÙNG CÙA CÁC RÀ MẸ TẠI B
Trang 1BỌ GIÁO l)ực VÀ DÀO TẠO Bộ Y TẾ
TRƯỞNG DẠI HỌC V HÀ NỘI
NGUYỄN TIỈỊ THỦY DUNG
TIIỤC TRẠNG PHÀN ỨNG SAU TIÊM VẢC XIN QU1NVAXEM
VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC TRẺ SAU TIÊM CHÙNG
CÙA CÁC RÀ MẸ TẠI BẤC NINH NĂM 2014
KHỎA LUẬN TÓT nghiệpCư NIIÃN Y KIIOA
Khóa 2011 -2015
(Via VtcẾ -Véi‘ fie'rq
rỏi hirửng dân khoa line:
DUONG HUY LƯƠNG PHẠM QUANG THÁI
THƯ VIỆN-TRUỞNŨ ĐAI WQC V HẮ NỘI
D.lJXffifr
Trang 2Rộ môn Dịch te hợc l’hó trưởng khoa Dịch teViện dào lạo Y học <lự phòng vù Y tế công cộng Viện Vệ sinh Dịch te Trung trong
Dại học Y Hà Nội
Trang 3LỞI CÂM ON
Em xin chân thành cám ơn: lỉaiì giám hiệu cùng toàn thề thầy/cô các Bộ môn
và cản bộ cổc Phòng, Ban trưởng Đọi học Y Hà Nội, đa tạo điều kiện cho cin trong suối thòi gian học tập và nghiên cứu tại trường
Ein xin bày tó lòng biết on tới các thầy cô trong Viện Dào tạo Y học Dự phòng vả Y te Cõng cộng, độc biệt các thầy cô trong Bộ món Dich le học đủ lận tinh dạy dở giũp dở em nong 4 nãin học tại tntờng củng như trong qui trinh hoàn thành hiùn văn náy
Vói lòng kinh trọng và biết em sâu sác em xin chân thành cám on TS Dương Iluy Lương vã TS Phạm Quang Thúi - liai ngưùi (hầy hướng dần đ:l dành nhiều thời gian tận tình chi bào hướng dẫn giúp dỡ và tạo diều kiên tổt nhất cho em trong quá trinh nghicn cứu vA hoàn thành luận vfin cùa minh
Minh luùn cnin on sự quan lâm giúp dỡ và dỏng viên cún bạn bẽ trong quá trinh học (úp cùng như trong cuộc sống
Độc biệt, con xin dược bây tò lòng cám ơn gia dinh dã luôn dành cho con sự yêu thương vã những diều kiện tót nhất de coil yen tâm học tập vả hoàn thành luận vãn tốt nghiệp dại học
Sinh viên
Nguyễn Thị Thùy Dưng
Trang 4LỜI CAM IIOAN
Kinh gửi: Phòng Dùo tạo Dụi học - Trirờng Dại học Y Hà Nội
Viện Dào tạo Y học Dự phùng và Y lé Công cộng
Bộ môn Dịch tè học trường Dại học Y Hù Nội
Hội dồng chắm luận Viìn tốt nghiệp, nám học 2014 - 2015
Em xin cam đoan khóa luận này lả cõng trinh nghiên ciru cùa em, có sự hồ trợ tir Giăng viin hướng dãn lả TS Dương Huy Lương và TS Phạm Quang Thói, loàn
bộ sổ liệu được xử lý trung thực và chưa được công bổ trong bất kỳ một tải liệu nào khác
Hà Nội ngây 15 thúng 5 năm 2015
Sinh vicn
■Nguyen Thị Thùy Dung
Trang 5danh mực các chữ viết tát
Trang 6ĐẶT VÁN ĐẾ I
CHƯƠNG I: TỎNG QUAN TẢI LIỆU - - - 3
1.1.Khát ni<m về vic xin 3
I I I ,ơ|nh nghtâl ra "••••■> aa M.aaa
1.1.2 Plión loại vác xin •(•«••44444 4«4MM4*4 • *44*4« • 4*444444444«««••••••• •••••••••• 1.1.3 Bùo quân vẳc xin —
1.2 Chương trình Ticm chúng mở rộng 1.2.1 Khái niệm VC tiêm chủng 4
1.2.2 Chuông trinh TCMR trên thổ giới ^4« «••»•••••••••—• ••*•44 4 4S444444444444 ••4444 5 1.2.3 Chuông trinh TCMR tại Việt Nam 6
1.3 Phân ứng sau tiêm chúng 7
1.3.1 Khái niệm phàn ứng sau liêm chủng 7
1.3.2 Nguyên nhân phản úng MU tiêm chúng I 444444 4 4444M ••4 4«44l 4 • *4*44 44 7
1.3.3 Phún loai phân img sau tiêm— - 8
1.4 vác xin Quinvaxcm • eaMM#44«4 4 4 MM4444 4B44 444 44 44 4*444 44 •••••***44 44444444 44 4 4«»«44444»444«4 444444 444444 10 1.4.1 So luọc về vảc xin Quinvaxcm - 10
1.4.2 Phân ủng sau tiêm vắc xin Quinvaxcm —a 11
CHƯƠNG II: Dór TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cứu 14
2-1 Địa điim vâ thời gian nghiên cứu 444444444a »4 »44 4» 44 44 44 •••••ttixiataiaiaiaMKttiialiKMitKMaai 14 2.2 Thiổt ke nghiên cứu 14
2.3 Đốt tuụllg nghicn cim a ai )V I a a1 ■ • • 1*1 2.4 Cỏ mau Iighicn cứu 15
2.5 Phuung pháp và cóng cụ thu llìộp 15
2.6 Bien sổ nglriên cứu 16
2.7 Sai số và cách khác phục 21 2.8 Xử lý vã phân tích sổ liệu •4 44 »•••»•• •••••••• 4 4 •• 444 4 44 a a a a ■ a a a < a a 111 a a I a a • 11 a 1« la a»« 44 *4 •414 44 444 4 21
Trang 72.9 Dụo đức trong nghicn cửu
CHƯƠNG III: KÈTQUÂ
3.1 Thông tin chung về (lối tượng 233.2 Mò tà thực trạng phản ứng sau licm vic xin Quinvâxcm 253.3 Kiên thửc, thái độ, thục hành chàm sóc trê sau tiêm cùa bà n»9 và công tác truyền thóng về phân ứng sau tiêm chúng • ••••••••••••••"••••••••••••••••••••*•••••«»•••••••«•«••••••• 293.4 Một sỏ yổu lổ Hén quan dến viijc cltực hành chăm sóc trê sau tiêm cua bà mọ35CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN MM 374.1 Thông tin chung vè đối lượng nghiên cứu ~ 374.2 Thục trạng phân ứng sau liêm vác xin Ọuinvaxcm >•••••••«•« •«••••• ••••••••• 374.3 Thực hành chỉm sóc trẻ snu tiêm cũa b.A mợ 384.4 Kiến thức và (hái độ cùa bà mẹ về phân ửng sau ticm 404.5 Còng tãc truyền thòng VC phán ứng sau liêm chủng 414.6 Một sổ yểu lố liên quan dên vice thực hành chũm sóc trổ sau liêm chùng của
KÉT LUẬN
KHUYÊN NGHI
.44.45TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỰC
Trang 8Bang 3.1 Thòng tin chung vè bá mẹ trong nghiên cửu 23Bàng 3.2 Thông tin VC trê trong màu nghĩcii cửu - - - -24Bâng 3.3 Tinh uụng phàn ứng sau liêm vác xin •4 44.44««4444444444444444444••••••■••«••••••.••••44444444444444444 25Bâng 3.4 Tỷ l<- các phân img toàn thân sau tiêm - „ 26Bàng 3.5 Thời gian XUM hiộn C4ÌC phán úng M 4 4444(1 14444144 4 44444 27
Bâng 3.7 Tỷ lộ bỏ mọ giừ sồ liém chung vi cung cấp iliòng tin vè tinh Uụng sức khỏe
cùa trê tiuúc khi nem chủng — — 30Báng 3.8 Tinh trạng tuân thủ hướng dan theo dôi trỏ sau ticm chủng 31Bàng 3.9 Tỳ lè bà me biếl lợi ích phòng bệnh cùa việc tiêm chủng vả các biều hiện của
phản ửng sau tiêm 32Bang 3.10 Công lác truyền thòng lư vần liêm chùng của CB YT dổi vôi bà mọ 34Bang 3.11 Moi liên quan giừa một sỗ yen tó vái thực hành châm sóc trô sau tiêm cùa bà
mẹ • 4441« «44444 •••• IMItl • 4444444 44444444 4 <t(MI • »MaMI •44«••«••••••••• • • • 4 444( • • • • 44.4• • »M4 4 • ■ »4 • • 44 44 IMaa.lli 35
DANH MỤC BIÊU ĐÒ
Biểu đỗ 3.1 Tỹ lê cic phân ứng tai chỏ sau tiỗm 26Biêu đò 3.2 Thời gian binh phục cùa ưè 28Biẻu đố 3.3 Thực hành chũm sóc Ire sau licm và kiến thức, thái độ cùa bà mẹ vẻ
phàn ứng sau tiêm - 29Biểu dồ 3.4 Nguồn cung cắp thủng tin VC PUST cho bà mẹ 33
Trang 9Thế kỷ XX dí đánh (láu nhũng ihỏnh lựu to lớn mả vẳc xin đem lai cho nen y
té công cộng nlui.ni ngăn ngừa bệnh lật, lchuyci lật và lử vong (i) Ngày nay, nhờ cỏ vác xin mà khoảng 3 triệu trẻ cm đirợc círu sống mỗi nảm [2J, Mậc dù vắc xin lả an toàn nhung klíông phái hoàn toàn không cỏ nguy cơ Sau khi sử dụng vác xin có thề xuổt hiộn nhừng phản úng phụ sau tièm, Biêu hiện cùa phân ứng sau tièm chúng r;it khóc nhau, lừ phân ứng nhẹ, thõng thường den những phân ứng n.jng, hiểm gộp, cỏ thề de dọa den tinh mọng ị 3 Ị Nốu không duợc diỏu tra và làm rữ kíp thòi, cúc phàn úng nghiêm trọng sau liêm chùng có thề làm suy giùm niềm tin cùa cộng dồng dối vói vẳc xin, dẫn đến lâm giâm tỷ lộ tiêm chúng (4}
Quinvaxcm là loọi vắc xin phổi hợp cỏ tác dụng phòng ngừa 5 bệnh trong cùng I mùi ticm: bạch hầu, ho gả, uổn ván, viêm gan B và viêm phổi, vicm mảng não nhiêm lchuấn huyết do vi khuẩn Híb gây ra Tính tói nay, hơn 400 triệu liều Quinvaxem dà được sử dụng tại 91 quốc gĩa trên thứ giời Riêng tại Viột Nam, 15,2 triộư lưụt tre em trên toàn quồc d3 dưục liêm Quinvaxcm [5 J .Mỷc dù dà dược Tồ chức Y lể Thể giói liền kiềm dinh nỉlnt 2006 [5], nhưng Quinvaxcm cũng như các thuổc hay loai vắc xin khác, khi tiêm dều cỏ the xây ra các phân ững lchỏng mong muốn Một sổ nước trên the giới đà ghi nhận những trường hợp phản ứng sau tiêm vốc xin Quinvaxcm như: tại Sri Lanka năm 2008 đ3 có tre tử vong, bị giảm irương lực cơ - giảm đáp ứng; Bhutan bđo cào về những trò mắc bệnh cânh não/viêm màng năo n.ìm 2009; Án Dô ghi nhận 83 trường liợp phân ứng sau liêm Quinvaxcm từ giữa năm 2012 den nãm 2013 [6], [7Ị Ờ Việt Nam trong thời gian từ tháng 12 năm
2012 đen tháng 3 nàm 2013, 43 (rường hợp phán ứng sau tiêm chùng, trong dỏ 9 trường hợp lừ vong được báo cáo sau khi sir dựng vắc xin Quĩnvaxcm [5] Viộc tạm dừng sú dụng vầc xin trẽn phọm vi toàn quôc do ànlì hướng cùa phàn ứng sau tiêm chủng dà lãm lý lộ liêm chủng Quinvaxcm nãm 2013 giâm mạnh so vói nám 2012,
từ 96.6% xuống còn 59,4% Điều này khiến cho nhiều tre chưa được tiêm chủng hoặc không liêm đù 3 mũi Quinvaxcm Neu những tre này không được liêm vét thì
sè ảnh hường đến lỷ lệ ticm chủng dầu dù năm 2014 [8],
Trang 10Cóc phàn úng sau tiệm cỏ thé do thuộc tính cùa vác xin hoác không liên quan den vác xin vả chúng thường xây ra sớm trong võng 24 giờ sau khi tiêm Do vộy
mà vai trò cùa người mẹ rắt quan trọng vi thông qua vice chăm sóc theo dõi tre sau khi tiêm chủng cùa bâ tnẹ, các phản ửng sau ticm cỏ thể được phát hiện sớm vã điều tri kịp thời, đặc biột đối với những phàn ứng nặng, nguy hiếm nhtnig xảy ra nhanh như sốc phũn vệ De hạn chế tối đa hâu quá cùa các phản ủng không mung muốn, dộc biột lã đối VỚI nhưng vấc xin mói Iihư Quinvaxcm thi không những cần phải drtnh giá và theo dõi thường xuyên các phán úng sau tiêm mA còn pliâi quan tâm den việc time hành chỉin sóc trê sau tiêm chùng cũn bà me Trẽn thế giới dà có nhiều nghiên cứu về phân ứng sau tièm chúng vắc xin Quinvaxem v.ì lai một vài dịa phương ớ Viet Nam dã thục hiện nghiên cứu liên quan den thưc hành chũm sóc tre sau tiêm chúng cũa bà mẹ Tuy nhiên, những tighten cứu này hÀu như còn rat ít và hạn che ó Viột nam nói chung củng như tinh BÁc Ninh nói riêng Chinh vi the, chúng tối tiền hãnh nghiên cứu “Thực trạng phàn ứng sau tiêm vÁc xin Qulnvaxcm vA thực hành chỉỉin sóc trẻ sau liêm chùng của các bả mọ tại BÁc Ninh mini 2014" vái các mục tiêu:
/ .v«ĩ tù thục trọng các phân ừng ĩĩutr Item vốc.xiu Quhivaxcnt tụi Kite Ninh
mint 2014.
2 Mõ tà thực hành cỉtđin sóc trê fítu tiêm chùng cùa bờ mẹ tại ĩiầc Ninh
Iiảm 2014
3 Mô lả một sấ yếu iu liên quan đền thực hành chùm sức tre sau tiêm chùng
cùa Ĩ1Ù ntf tụi Bắc Ninh nãm 20Ì4.
Trang 11Ngày nay, khái niệm VC vác XIII <H (lược mờ rộng, không chi lá che phẩm lừ
vi sinh vật được dùng đè phòng bộnh mả vốc xin còn được làm từ výt liệu sinh học không vi sinh vât và được dùng với cà mục đích khóc như: vẳc xin chổng khối II dược làm từ các te bào sinh khôi u vác xin chổng thụ thai được lảm lừ thụ the (receptor) của trứng đùng de ngãn cản diều kiện thụ thai, (10]
1.1.2 Pliân loại vắc xin
vác xin cỏ thỏ dược chế tạo lử vi kli(iần, vi nít hoặc độc tố cùa chúng hay tái
tô hợp từ các kháng nguyên đẠc lứộư
[111-i'nc xin ihrực chề tnơ tìr vi khuẩn
VÁc xin sóng giâm dộng lực: văc xin phòng lao - BCG, thucng hãn uống
- vẳc xin bất hoạt toàn thân vi khuẩn: vắc xin ho gà, tá, thưong bin tiêm
- vác xin giãi độc tổ; vie xin bạch hầu, uốn vãn
- Vrtc xin thứ dơn vị: vác xin ho gà vò bão, vác xin cộng hợp Hib, vác xin cAti khuẳn phui
l'«c xin ittrực che tợrt từ vi rát
- vốc xin vi rút sồng giâm dộng lực: vác xin sởi, bại liột uống (OPV), quai bị, rubella, sôt vàng
Trang 12Vãc xĩn bill hoạt toàn thân: vác xin cữni, dụi, vièin nìlo Nhật Bản bill liụl (IPV), viêm gan A.
- vic xin thứ dơn vị: vằc xin cúm, vẳc xin viêm gan H tái tồ l»vp
1.13 Bào quân vÁc xin
Vắc xin phải dược báo quán theo đúng quy định của plrãp luật về bâo quàn thuốc trong dãy chuyủn lạnh Dây chuyền Ijnli là hộ thống thiềt bị nhảm bảo quản
vả vận chuyên vác xin theo dúng nhiệt dô quy dinh từ nhà sàn xuỉt dến nguôi sử dung, buư gốm buảng lanh, xe lọnh, IÍI lạnh, tú dâ, hòm lanh, phích vẳc xin [ 12],
Nhiẽt đỏ bảo quân vằc xin phải theo đúng hướng dẫn của nhà sân xuát Da sổ các loại vắc xin dược yêu cầu phái báo quàn ờ nhiét dô lù *2°c den +8*c vù không được tiếp xúc với nhiệt dộ dòng bâng [13]
Mỏt số vie xin dạng dông khô phải pha hồi chinh vói dung mõi kèm theo hoặc với vie xin khác dạng dung dịch Irưóc khi sử dụng
1.2 Chương trinh l iêm chủng mđr rộng
1.2 Ỉ Kltỉìi niộtn về tiêm chúng
Tiêm chủng là việc sù dụng các hlnh thức khúc nhau dế dua vie xin, sinh phàm y tè váo cơ the con người với mục đích kích thích cơ the lạo ra mien dịch chủ dộng dề phòng bệnh [14],
Tiêm chùng lã hĩnh thức gãy mien dịch chù dộng I»l»ò vie xin Mùi liêm chùng đầu liên cho người chưa bao giò ticp xúc với kháng nguyên thường tọo ra kháng thỉ loai IgM Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng vả thời gian liêm, mùi thứ hai
sô Rich thích đâp ứng mien dịch nhanh hơn, cao hưn và thường là kháng thề loại IgG Sau khi liêm dù các mũi cơ bán, mien dịch sC duy Irì ở mức độ cao trong thời gian dài và cho dù lượng kháng the giâm xuống nhưng do cơ chế tri nhú mien dịch nên da sổ nường hợp vin có khá nâng kích thích co thẻ dâp ứng nhanh khi ticp xúc lại với main bênh (li]
Trang 13Trong suốt 200 nìim qua kề lừ khi thiy thuóc nguội Anh Edward Jenner dùng vày dậu bò để phòng bệnh dậu mùa ử người cho den nay liêm chúng đà góp phan dáng kề vào việc phòng ngừa bệnh, kiềm soái dược ít nhất 10 bệnh chính sau dày ờ nhiều khu vực trên thế giới: đậu mùa uốn ván sốt vàng, các bệnh gày ra bởi Haemophilus influenza type B, bại liệt sởi quai bị vả rubella (.10] Tác động cùa vice Item chúng đổi với sức khỏe con người trẽn toàn the giới lã vỏ cũng to lón mà không có một phương thức hay một kháng sinh nào có thể ảnh hướng lớn den vice làm giám tỷ le chết cIk> cộng dồng nhu vác xin 1151
1.2.2 Chương trình TC.MR (rên thề giói
Chuông trinh TCMR dưực WHO khôi xướng tử năm 1974 Dell nay qua 4 thập kỷ, chuung trình đã mở rộng diện triền khai và táng tỷ le liêm chủng ờ các khu vục và nhiều quốc gia khác nhau Các vắc xin phòng lao bạch hầu ho gà uốn ván bại liệt, sõi, viêm gan B, vicm mãng n3o mù do Hacmophiưs influenza type B dược dưa vào chương (rinh TCMR ở hầu hểt câc nước kế cả các nước dang phát triổn Riêng vốc xin Quinvaxcm cùng dà dược triền khai toi hơn 90 nước uẻn thổ giới
Thành quả cứa chuông trình TCMR dem lại dâ góp phẩn đầy lùi nhiêu bệnh tật vả giâm lý lê từ vong cùa con ngưòĩ đặc biêt là dối với trỏ CIO ỏ các nước dang phát triển Den nay, bệnh bợi liệt đă dưọc thanh loán ở nhiêu nước Châu Mỹ Châu
Âu Trung Đóng và Tày Thải Binh Dương, và chi còn lưu hành ớ một số nước Châu Phi Châu Á như; An Dụ Bangladesh, Pakistan, Công Gô Năm 2002, có 135 nước
dã loại trừ dưọc bênh uốn ván sơ sinh Năm 2006 số míc uốn ván sơ sinh trên toàn Cầu giâm 1.55 lần so với năm 1980 [16], Cóng lảc phòng chung bênh sởi dược dầy manh Số trỏ em chết vì bỹ-nh sôi dỉ giảm khoáng 80% lừ 733.000 trưởng họp lử vong vảo nãni 2000 xuong cờn 164.000 vảo nãm 2008 (17)
Thắng 1 nảm 2000 liên minh toàn cầu về vác xin và Tiêm chùng (GAVI) được thành lụp nhảm hỗ trợ vắc xin cho ire em ỡ 70 quồc gia nghẻo nhất thế giới
Tô chức GA Ví dỉ giúp cuộc sống của trè em và bào vộ sữc khỏe người dân bằng cách lăng khả nàng tiếp cận với dịch vp tiêm chúng ớ các nước nghèo nhất trên thể
Trang 14giói Tụi Việt Nnm, GAVI đà hó trợ chương trinh TCMR ở cóc dự án như: triền khai tiêm vác xin viêm gan B trong loàn quốc nâm 2003, hờ trợ đưa víc xin mởi Quinvaxem vào Việt Nam nâm 2010 dành dầu vẳc xin thú I I sử dụng trong chương trinh TCMR mien phí cho tre em trên loàn quốc.
1.2.3 Chương trình TCMR tại Việt Nam
Chương trinh TCMR bót dầu duục triển khai ở Viột Nam từ năm 1981 do Bộ
Y Tố khởi xướng với sự hỏ irơ của WHO và UNICEF Chương trinh có mục tiêu ban dầu là cung cấp dịch vu liêm chủng mien phi cho trẻ em dưới I tuổi, bào vộ trổ khỏi mảc 6 loại bộnlì truyền nhiêm phổ biến găy tử vong cao Sau một tlvòI gian thi diém (1981-1984), chương trinh từng bước mỡ rộng dân vẻ cả d|0 bàn và dối tượng liêm chủng Tói nay, toàn bộ trê em dưới I tuồi trẽn toàn quốc dã có cơ Iwi dược liếp cận vỡi chương trinh TCMR Đen nâm 2010, đà có II víc xin phòng bênh truyèn nhiêm phó biển, nguy hiềm cho trẻ em dược dưa vào chương trinh bao gôm: vấc xin phòng bệnh lao, bạch hầu, ho gà uón ván, bại liệt, viêm gan B, sởi viêm nào Nhụt Bàn lồ thương hàn viêm pbôi/viém mỏng nào mũ do Hib [ 18j
Sau hon 25 nfim hoat động, chương trình TCMR dâ đạt dược nhiều thành tựu
lo lún góp phần bão vộ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sông của cộng đồng
Từ níim 1993 đốn nám 2010, tỷ lẽ liêm chủng tiêm chủng đầy đù cho tre dưới 1 tuổi lien tục dạt trên 90% (riêng năm 2007 chi dạt 81,8% do ánh hưởng của các phân ứng sau cièm vắc xin viêm gan 13); tỷ lẽ liêm chừng vẳc xin uốn vân cho phụ nữ có thai và phụ nừ tuồi sinh dỏ luôn dại 80 - 90% Năm 2000, Việi Nam chính thức dược WHO công nhàn thanh toán bại liệt Nỉim 2005 Vièt Nam tiẻp tục dược WHO cõng nhân loại trir uốn ván sơ sinh trẽn dơn vị huyên Bộnh ho gã vã bạch hâu lả những bềnh có lý lệ mác và chốt cao à tri em trước khi cô chương trình TCMR, nay
dâ dược khóng chế Tỹ lệ mốc ho gà nám 2010 chi còn 0,10/100.000 dân giâm 844 lần sơ với nảm 1984 (84,4/100.000) (19) Tỷ lộ mắc bệnh bạch hâu nảm 2010 còn 0.007/100.000 đản giảm 586 lần với nảm 1984 (4.1/100.000 dán) [19], [20]
Trang 151.3 Pliùn úng »311 tiêm cluing
1.3.1. Khái niỹm plnìn ứng sau tiêm chứng
Phản ứng sau liệm chủng là hiộn tượng bất (hường VC sức khỏe bao gôm các biên hiện tại chỏ tiêm chủng hoặc toàn thăn xày ra sau tiêm chủng, không nhất thiết
do việc sữ dựng vốc xin, bao gồm phản ủng thòng thưởng sau liêm chùng vỏ lai biến nặng sau liêm chúng [21 ]
1.3.2 Nguyen nhân phân ủmg sau liêm chúng
Phàn ừng do thuộc tỉnh cửa vác xin: Tác đung phòng vệ của vác xin lả (lo chúng kích thích hệ chồng mien dịch cùa người dừng, tổng hợp các khàng thẻ, dầy mạnh sự pliá húy vi sinh vật nhiềin hoặc trung hòa độc tố cùa vi khuẩn [22] Phân ímg tại chồ, các triệu chứng toàn thân, sỗt có the lả một phần cùa phàn ứng miễn dịch co the Tuy nhiên, một sổ thành phẩn cùa vie xin như tá dược, chẩt bào quân, protein kháng nguyên <ho gủ toàn tế bào) cũng có the gãy phán ững
■ Một sổ tãc động trực liếp gây ra bòi vảc xin như: phán ững tại cho vã sỗt trong vòng 48 giờ sau khi liêm DTaP/lPV/Hib; phát bon kèm tltco sốt lừ bây den mười ngày vả viêm tuycn mang tai ba luồn sau khi nêm MMR [23],
Phùn ứng do sai sót trong liâtn chúng: Sai sớt khi thực hành tiêm chủng là
những lỗi gây ra trong lúc cliuần bị tiêm chủng do kỳ thuật tiêm, bảo quàn hoỹc sử dụng vác xin Các sai sót thưởng gộp trong tiêm chúng như [ 10]:
huyct, lây nhiêm các bệnh qua đường máu (IIIV, viêm gan B, C)
- Chuẩn bị vác xin không dứng: pha l»ồi chinh Sủi dưng mõi, lẫy nhầm dung môi IkXìc vie xin gây pliân ứng lại chô ItoẠc áp xe
- Tiêm sai vị trí: gày pliân ứng hoặc áp xe lai chồ
công dụng
Trang 16Không quan tãrn đến chi định cỏ thê xây ra phán ứng nghiêm trọng, không phân loọi sức khóc trước khi tiêm chùng; việc đành giá chát lượng vic XÌI1 dể cẩp plrêp không dúng kỷ thuật, đội ngũ kỳ thuật viên không đừ trinh độ cảc thừ nghiệm phân lích không được thầm định dề đâm bào độ (in cậy,
Trừng hụp ngẫu nhiên: Xảy ra khi tiêm chủng nhưng nguyên nhân không phải đo vắc xin hoặc do sai sót trong khi tiỗm chủng hay lo sợ do bị tiỗni mù do trùng hợp ngây nhĩữn vói bệnh lý sản có I1OỈC do nguyên nhãn khác (24) Khi một phân ứng suu tiêm là trùng hụp ngẫu nhiên thi tinh trụng Iiỏy có thỏ di xảy ra ngay
cũ khi dói tượng chưa dược tiỗm chủng [23]
Do lủm Ịỹ lo tạ: xày ra do sự lo sợ hoặc do bị Item dau không phải do vác xin hoặc sai sót trong thực hành tiêm chủng (24) Đicn hỉnh lả phàn ứng dày chuyển
do lo sợ tiêm vác xin như trường hợp tại trưởng Trung học cơ sờ xả Cao Sơn huyện Mirờng Khương tinh Lào Cai có 19 học sinh có biểu hiện đau đầu, chóng mặt và ngất xiu sau khi tiêm víc xin trong chiến dịch tiêm Sởi - Rubella nảm 2014 (25)
Không rữ nguyên nhân: Không xảc dinh được nguyên nhãn gày ra plìAn ứng sau tiêm chùng
1.3.3 Phân loại pliàn ứng sau tiỉm
Phân ứng sau tiêm chủng cỏ thẻ đưoc phân loai theo các cách như: tân suàt xuất hiện của phân ủng (thông thường, hiếm gặp); mức độ nghiêm trọng của phân úng (nhọ, vừa, nlog); pliạm vi phản ủng (tại chỏ, toàn thân); nguyên nhân cùa phàn ứng (thuộc tinh cùa vác xin, sai sót trong quá trình tiêm, (rùng hop ngíu nhiên ) (26) Cà hai loại phản ủng tai chồ và phùn ứng hộ thống dèu có thề xảy ra sau khi sừ dụng vác xin hầu hốt chúng dều diên ra nhanh ngay sau khi ttóm chúng (26) Ở đây chúng tôi xm trinh bây cách phân loại theo phạm vi của phản ứng sau ticin
Phàn ứng tại chỗ:
Đau, dò vâ sưng tại vị tri liêm là nhũng phàn úng thưửng gặp của vắc xin Khừng phán ứng này thường xày ra trong vông 48 giờ sau khi tiêm chủng (27)
Trang 17Phát ban ĩ
Phái ban sau khi liêm vác xin sổng giâm dộc lực được dự báo trước và thưởng không cẩn phải báo cáo [27] Ví dụ, vác xin Sởi - Quai bi - Rubella cỏ thê tụo ra tinh trạng bộnh nhẹ giống như bi sởi nhưng không lây truyền, với các bicu hiên là sốt và phát ban toàn thân Tình trạng này thường xuất hỉện trong vòng bây ngày sau tiêm chúng ờ 5 đen 10% tong số trẻ tiêm mùi MMR đầu tiên và giâm dan sau mủi tiêm MMR thứ bai [27],
Cư/1 ỊỊỈảm fnrvng lực cơ - giâm tỉãp iotịỊ (Hypotonic - Hyparesponsh'c Episodes
III IE la sự gitìrn trương lực cơ và gitìm đáp ứng (hoặc không đAp ứng), khói phút dột ngột à tre em dưới hai tuồi với biổti hiện lát nhọt hoặc xanh tim Hầu het các trường hợp báo cào trong vông 12 giờ sau liêm chủng Lúc đầư trê quấy khỏe và
CÓ the Sốt Sau dớ trè Irủ nen nliọrt nhạt, mềm nhũn, không đáp ứng hoặc giâm đáp ửng [27]
HIIE được ghi nhận diì xây ra sau khi ticm các vác xin bọ ch hâu, ho gà, llib
và ỉlcp li Tuy nhiên, không chổng chi định với các lieu tiếp theo ciìa vÃc xin mà mũi liêm iruóc dớ củ phân ứng IIIỈE [27]
Khúc thét da ì dẳng ĩ
Khỏe ở trê em là một phản úng thông thưởng Hầu het việc tre kl»ớc ngay sau khi liêm chủng thường diồn ra ngán, liêng khỏe quen thuộc vả các bâc cha tnẹ cho
Trang 18là binh thường Tuy nhiên, hợ sê thuòng lo láng ncu trẻ khóc lâu ki-u dài, tiêng khác có cuông dộ âm cao [27].
7?w/i trạng íỉêu cỉiãy/nớn mừa nghiêm trọng.
rinh trạng buồn nôn và nỏn cỏ liên quan dẠc biệt đến vác xin thương hân uổng, vẳc xin dại được diều chế từ lể bào luting bội của người (HDCV) và vác xin viêm nao Nhật Bản [27]
1.4.1 Sơhrợc về víc xin Qulnvaxcm
vic xin Qtiinvaxcm hay còn gọi là vác xin 5 trong I, lá vâc xin phổi lìụp gồm giãi dộc tó vi khuẩn bạch hầu uốn ván vi khuân I1O gà bất hoạt, kháng nguyên
vi rút viêm gan B và kháng nguyên vi khuẩn Haemophilus influenza type b (Htb) Quiitvaxem cỏ tảc dụng phòng các bệnh: bọch hâu ho gã, uổn vân, viêm gan B và viêm phổi, viêm màng nào mù do vi khuẩn Hib
vác xin Quinvaxcm do hãng Bcma Biotech Hàn Quốc sân xuất Là một vắc xin phối hụp dạng lỏng Quinvaxcin dược sử dụng luôn mã không cần pha hồi chinh, vác xin dược dỏng lọ 0.5ntl/lọ thành phần trong mỗi lọ 0,5 ml gồm: > 30 IU giải dộc lổ bach hau tinh chề; > 60 IU giái độc tổ uổn vãn tinh ché; > 4 IU vi khuần
ho gà b/.t hoạt; 10 pg kháng nguyên bề mạt vi rút viêm gan B; 10 pg oligosaccharide trực khuẩn viêm màng nio tuýp b kết hợp với khoảng 25 pg protein CRM|Ợ7 và aluminium phosphate (0.3 mg Al3‘) Quinvaxcm không chứa chất bão
Trang 19Quinvaxcm chồng chi định vời cãc trường hợp sau: tang dáp ứng với bát kỳ thành phẩn Iiio cùa vác xin; dả có phán ứng với cnc vac xin bạch hau uổn ván, ho
gà, viêm gan II hay Hib liêm trước dó; các trưởng hợp xuẩt hiện bệnh cánh năo không rò nguyên nhân sau khi liêm các vie xin cỏ chứa vi khuẩn ho gả Cùng giống như các loại vác xin khác, không nên ticm Ọuinvaxcm cho tre cm dang bi sot (
>38°c> [28],
Những trường hợp có phàn ứng nặng của liều tiêm trước dỏ hoộc liều tiêm trước cùa vỉc xin DPT VBG cần phái được xem xỏt, đánh giá kỹ lường việc nón hay không nen tiêm chủng lieu licp theo (29]
1.4.2 Phân ứng sau tiêm vie xin Quinvaxcm
Tử cãc thừ nghiêm lâm sàng (1500 liều vắc xin sir dựng cho 512 tre so sinh khõc mạnh từ 6 tuần tuổi), dựa theo số liều, sự xuất hiện lãc dụng không mong muốn dược chia thảnh các tần sổ: rất phồ biến (> 1/10); phổ biển (>1/100, <1/10); ít gàp (>1/1000, <1/100); hiếm gộp (>I/I0.00Ũ <1/1000); rắt hiếm (<1/10.000 bao gổni cú các báo cáo dộc lặp), bao gồm (28):
- Rỏi loạn ticu hóa: Tiẻu cltây, nõn - phổ bién
- Tình trạng rối loạn chung và tại chõ:
o Phân ứng tại chồ tiêm (nổi ban dớ, rắn, đau) - rất phổ biển
o Sốt - phổ biến
o Tinh trọng giông b^nh cúm - hiếm gộp
I
Trang 20- RÓi loan đinh dưỡng và trao dối chất; RẶi loạn An uống - phò biền.
• Rối loan hệ thông thần kinh; Buồn ngủ - phổ biển
- Rối loạn tám thần:
o Khóc - rat phố biến
o Quay khỏe - phổ biển
o Khóc dai dẳng - it gẠp
- Rối loan Ikỏ háp: Ho — hiếm gặp
RỎI loan ỡ da vã các mó dưỡi da: Phát ban — ít gộp
Các phân úng hộ thông thirờng xnãt hiện trong \'òng 48 giờ sau tiêm chúng
vả hầu het các phán ứng lự biển mát Tất cá các phàn ứng tại chò Vỉì phán ủng hệ thống đèu klrông có di chửng Các phán ứng di ứng, bao gồm pl»ân ứng phân vệ và nổi mê đay dược báo cảo rat hiem gặp sau khi tiêm chùng các vie xin chúa DTP, viêm gan B vả Hib [28]
Sau khi dược WHO ticn kiếm djnh chut lượng từ nảm 2006 tới nay, Quinvaxcin dã dược dưa vào sử dụng trong chương trình tiênt chùng của hơn 90 nước Một sỗ nước như Sri Lanka, Bhutan, Pakistan Ân Dở đ.ì từng ghi nhặn các trường hơp phan úng sau tiêm nhưng vãn tiếp tục sử dung vác xin Quinvaxcm trong chưcmg trinh liêm chủng mở rộng, cu thề:
Tọi Sri Lanka, Quinvaxcm dưọc dưa vào TCMR từ năm 200S trong thời diem vie xin đà vả dang sử dụng tọi trên 34 quổc gia khác nhau vã không có nhùng phân ứng nghiêm trụng nào được báo cie từ các nước này Cho đen nay, dây là nhùng nước sử dụng vác xin lien lực vỏ khờng bi giãn đoạn Tuy nhiên, Sri Lanka
da quycl định cho tạm dừng Quivnxcm sau khi xảy ra phàn ứng sau Item nghiêm trong hiễm gẠp la cơn giám trương lực cơ — giâm dãp ững (HHE) cũng vởi một vải trường hụp tử vong được báo câo sau khi tiêm vie xin Các cơ quan có trách nhiệm cùa Sri Lanka da tiến hành điều tra chi tiết nguycn nhãn nhùng ca lú vong và tinh trọng HHE đồng thời WHO da bồ nhiêm mót nhóm chuyên gia quổc tế kiềm tra vã báo cáo môi khi có trường hụp tử vong sau tiêm vắc xin Ọuinvaxcm tại Sri Lanka
Trang 21[6J Sau kill đảnh giá và dicu tra toàn diện, Qưinvaxcm dà dược Sri Lanka đưa sử dưng trở lại nỉm 2010 Từ dó đến nàm 2012 14 trưởng hợp tủ vong nùa dược bâo cáo trong tảng sổ tre dã tiêm víc xin 5 trong 1(7]
Bhutan dưa vie xin 5 trong 1 vảo SŨ dyng (ừ tháng 9/2009 Việc xảc dinh 5 tnrởng hợp cớ bệnh cành não vả/ho3c vièm màng nSo trong thời gian ngùn sau khi tiêm vác xin Quinvaxcm dần din quyết định đinh chi tiỗm Quivaxcm vào ngAy 23/10/2009 Sau quá trinh diều tra tuông tự như Sri Lanka, vốc xin Quivaxem d.ì dược sử dụng lọi vào nAm 2011 (7)
Ân E>ộ giới thiệu vie xin 5 trong 1 ờ bang Tamil Nadu và Kerala vào tháng 10/2011 Việc liêm chúng sau dó được mở rộng sang một sổ bang khác trong suốt nứa saư cửa nảm 2012 den quý dầu tiên nãm 2013 Cho den nay, cỗ 83 trường họp phân ứng sau tiêm đa dược báo cáo sau khi tiêm vẳc xin [7],
Tụi Việt Nam vác xin Ọuinvaxcin đưực dưa vào sứ dụng trong chuông trinh TCMR quổc gia vôo tháng 6 nftm 2010 Trong thôi gian tử tliâng 12/2012 đền tháng 03/2013 đà cỏ 9 trưởng hợp lừ vong đưực báo cáo sau kill trê liêm vắc xin Quivaxcm Từ tháng 10/2013 vốc xin Quinvaxcm dược sử dung lại trong chương trình TCMR Đen ngày 25/11/2013 đa cỏ 62/63 tinh thánh triền khai tiỗm vác xin “5 trong 1” Tổng số trưởng hợp phản ứng sau ticm dược ghi nltộn vã báo cão cũa 35/62 tinh triển khai là 1342 (30] Hầu het lã các phán ửng nhe sau tiêm chủng (sốt nhẹ dưới 38.5*c, sưng đau tọi chò tiêm, quẩy khóc ) nằm trong giới hạn khuyến cão cứa WHO
Trang 22CHƯƠNG II: ĐÓI TƯỢNG VÀ PIIƯƠNG PHÁP NGIIIẺN cửu
2.1 Địa diem vù thài gian nghiên cứu
Ngliicn cữu đưọc thực hiện lừ tháng 12/2014 den tháng 06/2015 dựa trên bộ
số liệu dà đưọc thu thập tại tinh BÍc Ninh từ ngảy 15/4/2014 đến ngảy 25/11/2014.2.2 Thict kế nghiên cứu
Thiel kí nghiên cứu là nghiên CÚM mô lả cát ngang két l)ọp b&i cửu sổ liêu săn có
2.3 Đối tuợng nghiên cứu
Nghiên cứu được li ổn hành nên tai đối tượng khác nhau phù hop cho từng mục tiêu:
cứu là trê dã tham gia tiêm chúng vie xin Quinvaxcm
• Trẻ dưói I tuồi da liêm vác xin pltối hợp 5 trong I; DPT-VGB-Htb trong dự ánTCMR
• Mốc thòi gian tinh tuóỉ: Theo lịch tiêm chúng cùa chtrong trinh TCMR, tre bẳt diu liêm vác xin phối hợp 5 trong I khi dược 2 tháng tuổi Thời gian thu thập sổ liêu bầt đầu vào ngây 15/4/2014 Do dỏ mốc thòi điểm tinh tuổi của tre dược chọn vào nghiên cứu là trẻ sinh từ 15/2/2014 đen 25/12/2014
Tiêu chuẩn lựa chọn:
Trẻ dưới I tuổi đã liêm vác xin phối hợp 5 trong 1: DPT-VGB-lỉib trong dự ânTCMR
J7/w chuẩn tơọỉ trừ:
• Tré tiêm dồng thời vâc xin Quinvaxcrn trong chương trinh TCMR vA vác xin phối hợp khác trong tiêm chùng dịch vụ (PENTAXIM - vie xin phôi hợp 5
Trang 23trong I: DPT- bại liệt - Hib, INFANRIX - vác xin phối họp 6 trong 1: DPT - viêm gan B - bại liệt - Hib)
• Tic vâng hi không cu trủ trên địa bàn xã phường, thi uẩn nghiên cứu
• Mẹ cùa trê từ chối tham gia nghiên cứu
2.3.2 Vói mục tiêu 2 mó tà thưc hành châm sóc trê sail liêm của bà me: Đổi tượng nghiên cứu là bá mẹ cỏ con đả ticm vắc-xin Quinvnxcm
Tìĩu chuẩn tựa chọn:
• Bà mẹ CÓ con dù được lựa chọn vào nghiên càu
• Cỏ khâ nàng nghe, đọc và trà lời các câu hôi phòng vắn
• Dồng ý tham gia vào nghicn cữu
Tien chIIấn tơọi trừ:
• Bả mự bị lụm che khá nũng nghe, dọc vả trả lởi các câu hói phàng vấn
• Từchối tham gia nghiên cữu
2.4 Cử mâu nghiên cứu
Cở mẫu chu dui tuinifi ỈÍI trê tỉưửi I Íitírỉ itũ ituực ÍĨỈÍU vẩc xin Quìuvaxcm.
Toàn bộ sỗ liệu cứa 444 trê duói 1 tuồi đà tham gia vào nghiên cửu tụi tinh Bốc Ninh trong thời gian từ ngày 15/4/2014 den ngày 25/11/2014
Cở mẫu cho dồi tượng tã bít mẹ:
444 bã mẹ cùa tre dà tham gia vào nghiên cứu
2.5 Phưang pháp vù công cụ thu thập
Phương pháp thu thặp xổ iiịit: số liệu sÀn cô từ bộ sổ liệu dà dược thu thẠp tại linh BẴc Ninh trong thời gian từ 15/04/2014 đen 25/1 1/2014 do TTYTDP tinh Iỉãc Ninh cung cắp
Câng cụ thu thộp SU tiện: Bộ cảu hỏi in sẵn dã thu thập so liệu
Trang 242.6 Bien sổ nghiên etru
Kiến số Clio mục tiêu I: Mô tã Ihưc trang các phản ứng sau tiêm vÃc xinQuinvaxcm tại tinh Bác Ninh nám 2014
STT BIÊN SỎ BỊNH NGHĨA BIẾN pp Tin; THẤP
■
Hồi cứu sổ lieu sỉln cổ
phối hụp 5
trong 1 đà ticm
Tổng số liều vốc xin phối hụp 5 trong
1 mã tre dã được ticm chùng tính den thòi điềm điêu tra
thân
CBYT tÌKO dôi và đảnh giá có hny không cô các biểu hiện cùa phàn ứng toàn thân trong vòng 3 ngây sau khi ticm vâc xin
Bien sú cho mục tiêu 2: Mõ tã thục hành ch&m sóc tre sau tiêm chủng cùa bà mẹ sau item chủng tại tinh Bấc Ninh nàm 2014
Trang 25Khoáng thời gian ước tinh bung phút
bà mẹ dã ớ lại Irạtn y tế sau khi Ire đưực tiêm chùng lan gần nhất
Hồĩ cửu sổ liêu sàn có
Trang 26
STT BIỂN SÔ DINII NGHÍA biến PPTllƯTIiẠr
tri phân ứng
sau tiôm
Đả mẹ trủ lởi vỉ súc khỏe cũa trê sau khi có phân ứng bao gồm khỏi, di chửng, lioQc lủ song
phục cún tre
Thòi gian trê khóc mạnh trở lại tinh
từ thôi điểm tiêm chủng
Nếu dưới 1 lìgây; tính bang giờ
Nêu trên 1 ngảy; tinh bÀng ngây
Bien sổ cho mục tiêu 3: Mò là một w veil tổ lien quan den thục hãnh châm sóc tre sau tiêm chủng cùa bả me tại Bẳc Ninh năm 2014
STT BIÊN SỐ D[NH NGHÍA BIÊN pp THƯ THẬP
1 Thông tin chung VC bà mẹ
vẩn
Trình dụ học ván cao nhất của bà me
Trang 27STI BIÊN SÔ Đ|NII NGHĨA BIÊN rr THU THẬP
- Hộ nghèo; thu nliâp binh quàn đâu người < 260 nghìn/tháng
- Hộ không nghẽo : thu nhập bình
1 người > 260 nghìn/tháng
vực dô thì hay nóng tlión
2 Kiền tliúrc cùa bè nil? ví pliiìn ứng sail tiêm chàng
Hồi cứu sổ liệu sẵn có
3 Thái độ cùa bà IIIV vè pliãn ứng sau tiêm
Trang 28SIT BI ÉN SỎ I>|NỈI NGHĨA BIẾN pp TIIU THẬP
Hồi cứu số liệu sần có
Ỷ kiến cùa bô me vè vai trò cũa bá
me irong viộc phòng ngừa và giám nhẹ tri<ư chững phân ứng sau tiêm chủng đuục thè hiên qua 5 cỏp độ từ rắt quan nong den không quan trọng
4.Cũng tác truyền thông tiêm chùng
HÓI cửu sổ liộu
Trang 29Sần có
1
2.7 Sui sỗ và cách khít phục
2.7.1 Sai sổ: Những sai số có the gập Irong quá trinh nghiên cứu bao gỗm:
• Sai số trong quá trinh chu thập thông tin vào bộ câu hôi in sần truỏc khi gửi
VC viện VSDTTW
• Sui sổ trong quá trình nhập liộu
• Sai số trong quá trình phàn loại, nhầm hoặc thiểu thông tin
2.7.2 Biện pháp khíc phục sai số
• Hướng dân cấn thận vã đầy đũ VC cách điền phiếu kháo sát cho điều tra vicn, I»ói cho đổi tượng hiếu vẻ mục đích sứ dụng thông tin lả de điều tra thực trạng phân ứng sau tiêm vắc xin
• Câc phicu điều tra dưọc kiểm tra ngay sau khi hoàn thành phỏng vẩn và thu nhặn phiếu Nhùng phiếu chưa đâm bào thông tin cằn được bồ sung lại luôn.(Các biộn pháp dâ thực liiộn tại địaphuơng trong quá trinh thu thộp số lieu).2.K Xử lý và phân rich sổ liệu
• ChuÀn bị: kiêm tra lạt toàn bộ các phiến diều tra thu thập được, loại trừ các phiếu điển không đây dù thông tin
Nhập lieu: Toàn bộ sổ liệu thu ihâp dược nhập liệu kép bằng phần mem Epi Data 3.0 có sử dụng cóng cụ kiềm tra (check file)
Trang 30- Lâm sạch so liệu: Sau khi hoàn 131 nháp lieu, cắc sổ liệu được lãm sạch bàng cách so sánh 2 lằn nhộp và hiệu Chĩnh các soi sót trong quá trinh nhộp liệu.
- Xữ lý và phân tích sổ liệu: Các sổ hộu sau khi thu th.Ạp, được tông hựp và xử
lý bàng phần mồm STATA 11
2.9 Dạo đúc trong nghiên cứu
Không tiết lộ bắt cử bí mật nào vẻ người được đicu tra
- Nghiên cứu chi nh.ìm mục dich diổu tra thực trang phân ủng sau úũn chửng vác xỉn Quinvnxcm khửng gây ỉình hưởng dén sửc khỏe, dời sổng cùa người dàn
- Cãc thông tin thu thộp dược chi phục vụ cho mục đích nghiên cửu
- Kết quâ nghiên cứu $c dược phin hôi cho địa phương sau khi nghiên cứu két thúc
Trang 31CHƯƠNG III: KẾT QUẢ
3.1.Thông lin chung vè dối tưọng
Bâng 3.1 Thũng (in chung vè bà mẹ trong nghiên cứu
Thông tin chung VC bà niÝ n Tỳ l< %
Trang 32Nhặn xcl: So với độ tuồi phố biến cùa các bà mẹ trong nghiên cứu là 20 “
30 tuổi chicm 69,21%, thì tỷ lộ các bà mẹ ỏ dộ tuổi lừ 30 - 40 tuồi (18,20%) hay (iirởi 20 tuồi (11,46%) thấp hơn nhiồu và rất it các bà mc trên 40 tuổi (1,12%)
Hầu hết câc bã mọ đều là dâu tộc Kinh (chiêm 97.65%) vả chú yếu sống ở vùng ngoại thi (81,62%) Ve trinh dộ vàn hỏa tỷ lệ bả me cỏ trình độ THPT là nhiều nhất với 38,95%, xếp sau dó là THCS (28,47%), trẽn THPT (26,88%) và lieu học là ít nhát (5,69%)
Vổ nghỏ nghiệp, có 31.14% cổe bỉ mẹ lả cồng nhđn.thợ thủ cõng, 25,23% hint nghề lao dộng tự do, 13,65%, lả công nhãn viên chúc và tuột sổ it bà mụ (9.55%) lâm nghề buôn bán và các ngltc khảc (3.41%) Hun một nửa các bà mẹ (69.98%) trong nghiên cứu này thuộc hộ không nghèo, cỏn lụi các bã me thuộc hộ nghOo chiếm 30,02%
Bâng 3.2 Thông tin vè trẻ trong mâu nghiên cún
Trang 33thử hai tĩở lẽn chiếm đa số với 48.19 % và chi cỏ 17.42% sổ Uê lã con thử b.ì trớ len
183 trỏ (chiếm 41.22% sỗ trê) đà nhộn đủ 3 liều vic xin số trẻ dà nhộn dược
2 liều vắc xin là 31.08% và số tre tnới (iõn lieu vie xin đau lien chiếm tỷ lộ thấp nhẳt
3.2. Mô ti thục trạng phản ứngtiêm 'ác xln Quinvaxcin
Bâng 33. Tinh sau liêm víc xin
Trang 34■ Co phan ứng
e
Hiếu đồ 3.1 Tỷ lệ các phan ứng tại chỗ sau tiêmNhận xét: Phan ừng tại chồ sau tiêm xuãi hiện nhiêu nhất lã đau tại vi trí tiêm với 70.72% trê cở phán ứng liép theo la sưng tại chồ liêm chiếm 60.59% dó tại VI 11« tiêm là 46.62% và phan ứng ít g,ì|» nhát lã xưng tới tận khớp xương gan V| tri tiêm VỚI 0.6X’<»
Báng 3.4, Is lộ các phan ứng toàn thân sau tiêm