Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO ‘ BỘ Y TẾTRƯỜNG DẠI HỌC Y IIÀ NỘI NGUYỀN THỊIIOA THỰC TRẠNG BỆNH CONG VẸO CỘ I SÓNG VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG CHÓNG BỆNH CONG VẸO CỘT SÕNG CỦA HỌC SI
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO ‘ BỘ Y TẾ
TRƯỜNG DẠI HỌC Y IIÀ NỘI
NGUYỀN THỊIIOA
THỰC TRẠNG BỆNH CONG VẸO CỘ I SÓNG
VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG CHÓNG BỆNH CONG VẸO CỘT SÕNG CỦA HỌC SINH THUỘC 6
TRƯỜNG PHỔ THÔNG HUYỆN KIM BÔI
Trang 2Phòng đào tạo dụi học, Phòng công táchọc sinh sinh vicn trưởng Dại học Y Hà
Nội dà tạo đicu kiện chocm trong quátrình học tập tại trường
tộn linh giảng dạy, truyền dạt cho cm kiến thức chuyên môn giúp dừ em trong sáu năm họclọi trường
Em xin chẵn thánh câm ơn các thẳy cô Bộ mồn Giáo dục sửc khỏe Viện Đảo tạo Y học dư phòng và Y li công cộng dà cho phép em dược thực hi£n
Em xin chân thành câm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Tưòng chủ nhiệm dề
tài "Điền tra tỉnh hình bệnh tật học đường và nhàn trắc học sinh Mệt Nam " dã cho phép em dược phép tham gia và sừ dụng một phần số liệu cùa đề tài dẻ thực
hiện Khóa luận này
hướng dẫn, chi bảo, giúp dở và dộng viên cm trong suốt quả trình thực hiộn
thương, sự dộng viên bố mẹ dà dành cho con trong cuộc sổng, học tập vả trong
quá trình thực hiện Khóa luận này
những khờkhăn, kiến thức và kinh nghiệm đe hoàn thảnh Khỏa luận này
ỉỉà Nội ngày 13 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện Khóa luận
Trang 3Cộng hòa xả hộỉ chú nghía Việt NamĐộc lộp -Tự do -1 lụnlì phúc
LỜI CAM ĐOAN
KitihỊíừịí
- Phòng đào tạo đại I1ỌC trưồmg Dại học Y Hà Nội.
- Viện Dào tạo Y học dự phòng và ¥ te công cộng.
- Hội dồng chẩm khóa luận tốt nghiệp.
trường Dại học YHả Nội
Em xin earn đoan đây là công trình nghiên cửu dược lien hành nghiêm túc
vâ trung thực, sổ liệu cùa khóa luận là một phẩn cũa cùa đề lải “Điều tra tinh
hỉnh bệnh tỹt học dườngvà nhân trắc học sinh Việt Nam’’, em <15 dưọc PSG.TS
Nguyen Vàn Tường - chủ nhiộm đề tài cho phép tham gia nghiên cứu thu thập
sổ liệu lại thực địa và sử dụng một phần sổ liệu để thực hiộn khóa lưặn Các kết
công bổ trongcông trinh, tài liệu nào
.v&ập I ỉ tháng 5 năm 20 ì 2
Người í lure hiện klióa luận
Nguyên Thị Hoa
Trang 4cvcs Cong vẹo cột sống.
ĐKTTB Điểm kiến thức trung bình
Trang 5MỤC LỤC
f)ẠT VÁN nè 1
Chuong 1: TỎNG QUAN 3
1.1 Đặc điềm giải phẫu sinh lý cột sống 3
1.1.1 Đặc điềm giải phau học 3
1.1.2 Các thảnh phầncỏ liên quan 6
1.2 Cong v$ocột sống 6
1.2.1 Khái niệm về cong vẹo cột song 6
1.2.2 Nguyên nhãn dản đến cong vẹo cột sống 7
1.2.3 Phânloại cong vọo cọt song 7
1.2.4 Hậu quả cùa cong vẹo cột sống 8
1.3 Các phương pháp phát hiện cong vẹo cột sổng 9
1.4 Tinh hĩnh nghiên cứu bệnh cong vẹo cột sống ở học sinh trong nước và ngoài nưởc 9
1.4.1 Tinh hình nghiên cứu bệnh congvẹo cột sống trên thế giới 9
1.4.2 Tinh hỉnh nghiên cứu bệnh cong vẹo cột sốngở trong nước 11
Chương 2: PHƯƠNG PIIÁP NGHIÊN cứu 14
2.1 Thời gian và dịa điểm nghiên cứu 14
2.2 Đổi lượng nghiên cứu 15
2.3 Phươngpháp nghiên cứu Ị 4 2.3.1 Thict kc nghicn cưu 14
2.3.2 Mầu nghiên cửu 14 2.4 Nội dung nghiêncứuvả kỹ thuậtthu thập thốngtin 16
2.4.1 Kỳ thuật và công cụ thu thập thông tin 16
2.4.2 Nội dung nghỉcn cứu 16
2.4.3 Câc chi sổ và biếnsố nghiên cứu 17
Trang 62.7 Sai sổ vả cảch khống chế sai số 20
2.8 Vấn đề dạo đúc trong nghiên cứu 21
Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu 21
3.1 Thông tin chung về dối tượng nghiên cứu 21
3.2 Tình hình bệnh cong vẹo cột sống của học sinh 23
3.3 Kiên thức, thải độ, thực hânh củahọc sinh vẻ cong vẹo cột sống 31
Chương 4: BÀN LUẬN - 35
4.1 Tình hình bệnh cong vẹo cột sống vàânh hường của một sẮ đicu kiện học tập len bệnh cong vẹo cột sống trong học sinh tại 6 trưởng phố thông của huyện Kim Bôi, tinh Hòa Bình 35
4.2 Kiến thức, thãi độ, thực hành của học sinh đồi với bệnh cong vẹo cột sống ở 6 trường nghicncứu 39
4.3 Một số hạn chế cùa nghiên cứu 42
KÊT LUẬN
KHUYÊN NGIIỊ
43
TẢI LIỆU THAM KHÁO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIÊU
Bàng 3.1 Phân bổdổi tượngnghiên cứu theo dân tộc 21
Bâng 3.2 Phân bó đổi tượng nghiên cứu theo giớivà theo cấp học 22
Bàng 3.3 Tỷ lệ học sinh có các biến dạngcột sổng 23
Bảng 3.4 Phânbổcác biển dọngcộl sốngtheo giới 24
Bâng 3.5 Phàn bổ cácbiền dạng cộtsốngcủa học sinh tiểu học 27
Bàng 3.6.Phân bổ các biển dongCỘI sóng cùa học sinh trung họccơsở 28
Bâng 3.7 Phân bồ biến dợng cột sống của học sinh trung học phổ thòng 29
Bảng 3.8 Một sổyếu lổ ảnh hưởng den cong vẹo cột song 30
Bàng 3.9 ỉ liều biết VC nguyên nhân của cong vẹo cột 31
Bảng 3.10 Hiểu biết cùa học sinh về tác hại cùa cong vẹo cột sắng 32
Bâng 3.11 Hiếu biết, thực hành vè phòng tránh cong vẹo CỘI sống 33
Bâng 3.12 Ânh hường cùa thụchành phòngtránh cong vẹo cột sống đền tỷlộ bệnh 34 Bâng 3.13 Thái dộ cùa học sinh đối vời một sốyếulổ ảnh hưởng đốn cong vẹo Biều dồ 3.1 Phản bổ cong vẹo cột sổng theokhu vực 25
Biểu dồ 3.2 Phân bốcác biến dạng cột sổngtheo cấp học 26
Trang 8ĐẶT VÀN ĐÈ
Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đảo tạo năm học 2010 - 2011 hệ thông giáo dục ờ nước ta đang phát triển mạnh mè với hơn 28 ngàn trường phổ thông các cáp và gần 15 triệu học sinh trong khi dân số cà nước là gân 88 triệu
hơn 1/6 dân sốnước ta Dâythực sự lả một lực lượng rầt lém, là nguồn nhân lực
Lứa tuồi học sinh phố thông là lứa tuồi đang trong thời kỳ pliảttriểnmọnh
mỉ en về thề lực và các chức nủng sinh lý Trong thời ki này, sức khóe cùa các
tính trong I2 năm học phổ thông, với gần 15 ngân giờ ngồi trong lớp, chưa kể
mỗi trường lớphọc, phương tiện phục vụ học tập chế dộ học tạp cũng nìiư thòi
Cong Vẹo cột sống là bệnh thường gộp ờ lửa tuồi học sinh, có liên quanmặt thict vói diều kiện vộ sinh )>ợc dường Nếu không có biện pháp dự phòng
khỏe cùa các em
từ I7 - 30% lũy theo cấp học vả vùng sinh thái Theo Triộu Đình Thành (2003),
vẹo cột sồng nổi chung là 19,49% tỷ lệ học sinh Trung học co sở bị cong vẹo
cong vẹo cột sốnglả 5,9% (44], ỡSingapore tỳ lộ này là 3,1% [50]
Mỏi địa phương cờ đậc thù riêng về diều kiện kinh tế xi hội, khoa học kĩ thuật, ván hóa, phong tục lộp quán, dó cùng lã các yéu lố ãnh hường đen hiểu
Trang 9bict của học sinh về bệnh học dường nói chung và cong vẹo cột sổng nới riêng
nhùng dặc diem cũa tinh Hòa Bình cũng như các tinh miền núi phia Bắc Cho
đến nay dàcỏ nhiều nghiên cửu về cong vẹo cột sổng nhưng chủ yếu tập trungờ
khu vực dồng bàng, số nghiên cứu ớ khu vực miền núi còn hạn chẻ Một khác, nghiên cứu dề cộp đến kiến thức, thái dộ, thực hành của học sinh đổi vái bệnhvần cồn ít Đó chính là lý do mil chúngtôi lien hành nghiên cứu:
phòng chồng bệnh cong vẹo cột sồng cùa họcsinh thuộc 6 trưừng phổ thông huyện Kim Bôi, tinh Hòa Bình nãm 2012
1 Mô tã tinh hình bệnh cong vẹo cột sống cùa học sinh tại 6 trường phổ
thõng của huyện Kim Bôi, tinh Hòa Binh
Trang 10Chiromg 1
TỎNG QUAN
1.1.1 Đặc điồn giàỉphẫií học (5J (hình ì)
33 đổt sổng khớp với nhau và dược chia thành 5 đoạn: đoạn cồ có 7 đốt sống,
đoạn cụt có 4dốt
- Dốt sống cổ: Năm ở trèn cùng,tiềp giáp vói xươngchầm Thân đốt sống
dộng mạch dổt sổngdi qua
ngang cỏdiện liểp khớp với củ sườn, mỏm gai tọvả chúc nhiều Xuống dưới
Trang 11Các đỗl
’ dồng Ihãt lưng
Xư<mg củng
Xư<mg cụt
, Cểcđốt sổng ngực
C*cdh sống có
Trang 12- Đốt sốngthắt lung: Tiếp theo các đốt sổng ngục Thân đốt rất to, các mỏm ngang dãi vã nhọn, các mỏm gai nàm ngang và hưởng ra sau.
- Xương cùng: Tiếp theo các dổt sống thất limg Cô nam đốt dính lien với
- Xươngcụt: Nàm ờ dưới cùng của cột sống Do bổn dốt sồng cùng tlìỡái
triền dinh vảo nhau lạo thành xương cụl, có hình tam giác nền ở trên khớp với
và dây chàng, các thân đổt khớp với nhau bàng các đỉa sụn gian dốt sổng (còn
dưới các đốt liền kề) làcác khớp dộng loại phăng, cỏbao khớp bọc xung quanh
là các đốt sống thát lưng rồi dot sổng cổ Các dốt sông ngực nói liền với xương sườn tọo thành lồng ngực
sống nhô ra sau Nhìn từ phía bên, cột sổngcó nhiêu dường cong, dỏ là một dặc
diem cũa loài người, đường cong hình thành do tư the đứng và di bảng hai chân Nhờ cỏ các dường cong này mà cột sồng có tâc dụng như một ]ỏ xo mềm déo
và chắc Ở dộng vật đi bàng 4 chân (trừ đoạncồ và duỗi) cột sổng cong như một
J.J.2 Các thành phần cỏ Nên quan (5], (21], (31)
Hình dáng cùng như khả năng chổng đờcũa cột sống phụ thuộc vào tình
trạng dày chẳng vâ các cơ có liên quan
quan trọng nhất lả:
Trang 13» I>ãy chảng dvc trước; Như một dải hang di lừ gáy qua mặt trước tất ca
nhốt định Neil vi lý do nào dó dây chàng này bị gian hoặc yẻu đi thì cột sồngbị
- Cúc cơ lưng; Nằm dổi xứng ở hai bên phải,trái cùa cột sổng nên có liên quan một ihiél den lư the vả dộng tác của cột sổng Các cơ nủy củ tác dụng giừ
chocột sổng có tư thẻ cân bàng Nẻu một bên cơ bị yéu hem bên kia sC làm cho
ỉ 2 i Khái nỉệm về cong vẹo cợt sống [18J
là tụt chính trong các tậtcùa cột sổng lứà luỏi học sinh
Xutmg b.i vai hai bèn không cân đối
Trang 14ĩ 2.2 Nguyên nhân dẫn (ỉền cong vẹo cột sống [21], [24].
hoặc yểu đi do phải chịu sức căng kéo VC một phía, ra trước hoặc ra sau, sang
trái hoặcsang phải,trong một thời gian dài,sê làm cho phần cộtsống tương ứng
- Nguyên nhân mác phải: Hầu het nguyên nhân của bệnh cong vẹo cộtsổng ở học sinh nằm trong các trưởng hợp:
+ Do tư thế xấu trong họctập: Ngồi học không ngay ngắn, ngòi chen chúc
+ Bản ghé không phù hợp với lầm vócdo bân quã cao ghế quá thấp hoặc
ngược lại,ngồi ti ngực vào bàn do bàn liền ghể không đúng quy cách
+ Tư the xắu ưong sinh hoạt, lao động: Laodộng không dều giừa hai bèn
cơ thể kéodải như gánh nặng, bế em, cuốc dắt deo cặp một quai, xách cập sách
- Nguyên nhân chưa rô ràng: Một só trẻ ngay sau khi sinh ra đã bị biền
cột sống bầm sinh
1.2.3 Phữn loại cong vẹo cột sổng [43]
dường cong cột sồng nhólẻn quả cao lảm thân hình ngán lại Gù lưng hay đi dôi
Trang 15ĩ 2.3.2 ỉỉìiỉh dóng Vfđ cột sổng (Scoỉùìsis)
dường nối mão chậu nghiêng, tam giác thân hai bôn không bàng nhau Vẹochữ
c không hoàn loàn (hường diễn ra ờ khoảng đốt sổng lưng 5 đến dốt sóng lưng
inụn sườn phải lòm hơn
đoạn lưng lồi về phíaphái và đoạn thắt lưng ngược lại lồi VC phía trái
Nhìn chung cỏ bổn loại vẹo cột sống thưởng gặp như sau:
- Vẹo cột sống hình chừ c thuận
- Vqo cột sống hĩnh chừ c ngược
- Vẹo cột sống hình chừ s thuận
- Vẹo cột sống hình chừ s ngược
Cong vẹo cột sống cỏ thề gây ra cảc hậu quả sau:
- Ảnh hưởng lới sức klìòc: Cong vẹo cột sống (đoạn ngực) dẫn den the lích
lồngngựcbị thu hẹp do đỏ sè ánh hường tới chức năng hô hấp, tuằn hoãn Chân
lệch sỗ ánh hưởng dển sinh de sau này
- Trong quá trinh học tập, do lệch trọng lâm cơ thể nên ngồi học kém lập
Trang 16tning, chóng bị té mói mông vả đùi, dongồi không ngay ngán nênchữ viểt xấu,
chậm, khi học bải cũngkhỏ khăn hon nên kết quà học tập bị hạn chế
- Trong dời sống sinh hoạt hằng ngày, đo cư thể bị lệch nên sỗ hạn chế
- Ngoài ra cong vẹo cột sống còn ảnh hường đến vẽ dẹp thể hình khi các
1.3 Các phương pháp phát hiện cong vẹo cột sống
chế của khảm sàng lọc là không đánh giá được mức độ cong vẹo cột sống
bộ mức độ cong vẹo cột sổng nhưng cỏ hạn chê lả cẩn nhiều thời gian và thiết bị mây móc dì kèm
- Chụp Xquang cột sổng: Phương phảp này cỏ ưu điềm là vừa đánh giá được
mức độcong vẹo cột sống vừa giúp chúng ta lưu lại hĩnh ảnh dể dinh già hiệu quả
Trong nghiên cứu này, với thởi gian cho phép vả mục dich của đề tải,
chúng tôi thực hiện khám sàng lọc đề phát hiện học sinh có cảc biển dọng cột sống
1.4 Tinh hình nghiên cứu bệnh cong vẹo cột sóng ờ học sinh trong nưÓT và
ngoài nước
1.4.1 Tình hình nghiên cừu bệnh cong cột sống trên thể gĩửi.
Bệnh cong vẹo cột sổngdà dược phát hiện vàdiều trị lừ giai đoạn rất sớm
Trang 17bày vềcong vẹo CỘI sống và dặt tên Scoliosis Ông củng mõ tà việc sirdụngcác
thiết bị lùm giảmtiến triển cùa congvẹo cột sóng [42]
Tới thố kỷ 18-19, các nhả nghiên cứu dà lìm ra nguyên nhản, bệnh sinh
dẫnđếncongvẹo cột sống [46]
biền dạng cột sống [44]
thộp kỷ 1970 cho 571.722 học sinh cỏ 8,3% cỏ dáu hiộu ban dầu cùa cong vẹo
cột sồng (37)
110.744 học sinh ờ các nhóm tuồi 6 dển 7; 11 den 12; 16 dền 17 cho kết quả lần
từ 6 đến 14 tuồi ỏ Anh, nám 1996 thi 934 học sinh (5,9%) côdầu hiệu ban dầu
Trang 18Như vậy, cong vẹo cột sổng ở lúa tuói học sinh đã dược quan tâm nghiên cứu từ rất lâu Tinh hình cong vẹo cột sống ở hộc sinh các nước phát triển trên the giói it cỏ sự biến dộng qua các thập niên Tỳ lệ này dao động từ 0,12% đen
1.4.2 Tilth hình nghiên cứu hênh cong cột sống ớ trong nưức.
vẹo cột sống ờ tuồi 18 Hà Nội, ờnam là 24,6% và nừ là 33,9% [24]
Theo két quả nghiên cứu của Sở y tể Hả Nội năm 962thì tỷ lộ học sinhở
I là Nội bi cong vẹo CỘI sổng là 12% |9J
Trong thập kỷ 70 một sổ công trình nghiên cứu vồ lĩnh vực vệ sinh học
dường, cỏ nhận xét là tỳ lộ các bệnh có liên quan đến học dường CÓ biếu hiện
tăng lên Dặc biệt ờ Thái Bình có ti lệ cao, ờnam 65% vã nữ 63% [14]
Theo Phạm Song, trong dề tài “Sức khôứ của thế hệ trò Việt Nam thập kỷ
Theo Phạm Văn Hán nghiên cứu 504 học sinh gồm: 4 lớp liều học, 4 lớp
trung học cơ sờ tại thi trấn Minh Đúc - Thủy Nguyên - Hâi Phòng nàm 1993-
1995 thi tỷ lệ congvẹo cột sổng là 27,21% [10]
Trong dề tãi nghiên cứu về mối liên quan giữa mòi trường học tập và tinh trọng sữc khỏe, bệnh tật của học sinh Kh’mcr - Kiên Giang từ năm 1997 đen
Trang 1912
Theo Bùi Thị Thao Đặng Vãn Nghiỗm nghiên cửu năm 1994, tỷ lệ cong
sống cao nhắt li ờ lóp 5 và lớp 9 [29]
là 10,1% (nghiên cửu cùng thời gian cùng lửa tuồi [43])
Theo Trần Vãn Dẩn thì tỷ lệ cong vẹo cột sổng ờ học sinh phổ thông
chữ c thuận lã 43%, chữ c ngtrợc là 15% [ 12]
cột sổng của học sinh ờ hai địa diem cùa thành phổ Thái Nguyên cho thấy tỷ lê
mắc chung lả 10,4% trong đó tiều học lả 10,9%; trung học cơ sờ là 13%; phổ thòng trunghọc là 7.2 % [ 16J
Bình thấy rang: Tỳ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống nói chung là 19,49%, tỷ lộ
học sinh Trung học cơ sở bị cong vẹo cột sổng gấp 1,8 lần học sinh tiểu học
Hình dáng cong vẹo cột sống chủ yếu là chừc thuận 46%, c ngược 35,7%
Trang 20Lê Thế Thự và cộng sự (2004) nghiên cửu bệnh congvẹo cột sống ở học
12,1% thi cuối năm tâng lên 30% [38]
Qua dó chúng ta có thề thấy sự quan tâm cúa nhà nước vả xă hội dổi vởi
các thời kỉ, hiện nay vảo khoảng 10 đến 34% Tuy nhicn, nghiên cứudề cập đến
vẹo cột sống chúng tôi còn nghiên cứu cà kiên thức, thái độ, thực hành và một
số điều kiện học tập ảnh hường dến tìnhhìnhbệnh
Trang 2114
Chương 2
DÓI TƯỢNG VÀ PHƯONG PHÁP NGHIÊN cưu
2.1 Thòi gian và địa điềm nghiên cứu
Kim Bôi tinh Hòa Binh, baogồm:
+ Hai trường tiêu học:
+ Hai trưởng trung học cơ sờ:
4 1 lai trường phố thông trung học:
2.2 Đối tirựng nghiên cứu
2.3.2 Mầu nghiẻti cứu
2.3.2 / Cỡ mẫu:
choước lượng tỷ lệ cũa một nghiêncứu rnỏ tả:
Trang 22" “ ?ỉ-? (p er
Trongđó: n là cở mầu tôi thiềuchomột trường
p: tỷ lệ mắc biến dạng cột sổng trung bình ở họcsinh(ưởc linh 25 %)
a : Mức ý nghĩa thống kê a = 0,05
£ lù một tỷ lộ so với tý lộ p (trong nghiên cửu nỉy lấy - 0.25)Thay số vào tinh dược sổ người can khảm vả phỏng vấn tối thiểu cho một
trường là n - 184 và lâm tròn thành 200 học sinh Với 6 trưởng thi tổng số học
mặt tại 6 trưòng vào thời điểm nghiên cứu, tồng cộng là 1351 học sinh
2.3.2 ĩ Cách chạn ĩiưỉtt:
- Chọn linh: Trong dự án quốc gia “Điểu tra tỉnh hình bộnh tật học dường
trong dỏ Hòa Binh là tinh được chọn đại diện cho vùng'rây băc
- Chọn huyện: Nghicn cứu nàychọn chủ dich huyện Kim Bôi
+ Khâm phảt hiện cong vẹo cột song: không chọn mẫu, khâm cho lầi cã
trung học cơ sở và trung học phổ thòng: phiếu phỏng vấn dược phát cho tắt cã
Trang 232.4 Nội đung nghiên cửu vù kỷ thuật thu tliập thông tin
2.4.1 Kỹ thuật và cíìiỉỊỊ cụ thu thập thông tin
- Khám sảng lọc dẻ xác dịnlì tỳ lệ cũa cong vẹo cột sống (sử dụng mần
khâm xác dịnh tinh trạng cong vẹo cột sồng
hưởng den cong vẹo cột sống, sử dụng mău phiêu tự diền cho học sinh từ lớp 2
trở lên (mẫu 3.1 và 3.2)
2.4.2 Nộ ỉ ít ung nghiên cừu
+ Thông tin về I1Ọ tên học sinh
+ Xương bâ vai hai ben không cân dối
+ Cột sống vẹo sang một bên, gồm cỏ cột sổng vẹo sang phãi và cột sổng
+ Lưng gù ra sau
tránh bệnh cong vẹo cột sống
- Thông tin về thái độ cùa học sinh đối với một số diều kiện học tập ảnh hưởng
đến bệnhcong vẹo cột sống
Trang 24- ThôngtinVCthực,hành của học sinhđói vóiphòng tránhbệnh cong vẹo cột sống.
2.4.3 Cúc chi sẳ và hiề/1 sẤ nghiên cửtt
STT Chi số
1 Biển sổ Phương pháp vả
công cụthu thập thòng tin
I Nhôm thông tin chung
1 Tỷ lệ học sinh nam, nừ Giới tinh Phiếu phông vấn
Tỵ lệ học sinh có dể ý đển các
diêu kiện học lậpảnh hường
Thái độ vềcvcs
Trang 25- Bàn học đủ kích thước bàn ghế phù hợp, loại cặp là theo đành giá cùa học sinh
dược tinh I diem, có bao nhiêu ýdúng thì được bầy nhiêu điềm Diềm tồi da dối
vởi mỗi câu hỏi về kiến thức được tính bẳng số diem mong muốn dạt dược dối
trung bình dược tinh bàng tổng số ý trà lời đúng cho câu hỏi dố/tồng số ngưòỉ
Đánh giá kiến thức dựa vào tỷ lệ % diem kiến thức trung binh so với diem tối da
(ĐKTTB/ĐTĐ)
2.6 Phiromg pháp phân tích và xừ lý số liệu
-Sổ liệuđược nhập trên phần mem Epi data 3.1
- Sô liệu dược xửlý, phân lích trênphẩn mềm Staia
- Sử dụng phương pháp thống ke mô tã dề tính toán tỷ lệ phần trảm, sổ
- Sử dụng phương pháp so sánh haitỷ lệ băng test -V’ dể kiểm định sự khác
biệt giừa các nhóm khác nhau
* Sai trong quả trình thu thập thông tin:
thông tin khi được phòng vấn
+ Sai số dỡ đối tượng nghiên cứu: đổi tượng cung cấp thông tin là học sinh
Trang 26nên cỏ the các cm không hiểu đúng cảu hỏi hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp
hướng dẫn sai, dần đen trả lời sai mục đích câu hôi, đạc biột là với các em học
- Cách khác phục:
hướng dẫn lại cho học sinh Đật ra các tình huống mầu, yêu cầu giáo viên trà lời
và hướng dản cho giáo viên cách hưởng dẫn học sinh
+ Kiềm tra phiếu tại chồ dể phát hiện nlìừng phiếu điển thiều hoặc sổ liệu
chi phỏng vấn học sinh từ lớp 2 trỏ lên
+ Với những câu hỏi yêu cầu hiểu biết, chi áp dụng cho học sinh từ trung học cơ sờ trở lên
- Cách khácphục:
sồ liệu vỗ lý, m3 hóa trước khi nhập
sô liộu, số liệu vô lý trước khi phânlích
Trang 272.8 Vấn dể dạo dức Irons nghiên cứu
xét duyệt, được sự dồng ý cùa Sỡ Y tẻ vả Sờ Giáo dục linh Hòa Binh Phòng Giáo dục và Phỏng Y tế huyện Kim Bôi.các trường tham gia nghiên cứu sau khi nghe giãi thích về nội dung, ý nghĩa, mục dich của nghiên cữu
Nghiên cửu chi tiến hành với nhùng học sinh dồng ỷ tham gia Nhừng học
sinh không dồng ý tham gia nghiên cửu thì có quyền lừ chổi
Kồt quà nghiên cứu chi sứ dụngcho mục đích khoa học mả không gày ảnh
hường đen lâm lý, sức khóc cùa dối tượng tham gia nghiên cửu
Kct quả nghiên cứu s£ đuực phàn hồi cho địa phương de góp phần cải thiện
Trang 28Chirong 3
KÉT QUA NGHIÊN cú‘u
3.1 Thông tin chung về đối tưựng nghiên cứu
Bàng 3.1 Phán bổ dối tượng nghiêncửu theo dân tộc
Nhận xẻt: Trong tồng số 1.351 dối tượng dược nghiêncửu
- Các dân tộc khác chiếm 78.3%
- Trong sốcác dân tộc khác, dân tộc Mường chiếm đa số
Trang 29Nhận xét: Trong lỗng số 1.351 doi tượng dược nghiên cửu
- Tỳ lệ học sinh nam(42,6%) thấphơn tý lộ học sinh nừ (57.4%)
- Sỗ dổi lượng học sinh l iều học chiếm tỷ lệ cao thữhai (35.2%)
- Số đói tượng học sinh I rung học cơ sỏ chicm tỷ lệ thấp nhắt ( 21.8%)
Trang 303.2. Tình hình bệnh cong vẹo cột sống cũữ học sinh
Bàng 3.3 Tỷ lộ họcsinh có các loại congvẹo cột song
Một bẽn mỏm vai nhô cao 179 13,2
Cột sốngvẹosang một bên 13 1,0
Cột sốngvẹo sang phái 5 38.5Cột song vẹo sang trâi 8 61,5
Nhận xét:
- Sohọc sinh có cong vẹo cột sổng chiếm 16,1%
- Nlìóm học sinh có biểu hiện ban dầu của cong vẹo cột sống là một
hơn so với nhỏm có cong vẹo cột sòng rỡ là cột sổng vco sang một bèn và
- Trong nhùng học sinh có cột sống vẹo sang một bên thì tỷ lệ học sinh vẹo
phải (chừc ngược) chiếm tỷ lộthấp hơnvôi 38,5%
Trang 31Xương bả vai hai
bèn không cân dối 89 16.7 99 13.5 188 13,9Một bẽn mõm vai
Lưng gũ ra sau 7 1.3 15 2,1 22 1.6Cột sồng vẹo sang
Trong tồngsố 1.351 đối tượng dược nghiên cứu
Trang 32■ Khu vực thị trán ■ Khu vục nông thôn
Nhận xét:
- Tỷ lệ congvẹo cột sống ớ hục sinh cáp II cùa khu vực nông thôn (24,6%)cao lum khu vực thi tràn (16,7%) Sụ khác biệt chưa có ý nghía thống kê(p>0,05>
- Tỷ lộ cong vẹo cột sống ó hục sinh cấp III cua khu vực nông thôn (9,4%)
Trang 33Cáp I Cãp 11 Cap 111Biếu đồ 3.2 Phân bố các biến dạng cột sổng theo cấp học
Nhận xêi:
I rong tổng số 1351 dổi tirựngdược nghicn cứu:
Tỷ l< cong vẹo cột sóng ở học sinh Trung học phố thòng cao thứ hai
(16,7%)
Trang 34Bảng3.5 Phân bổ các loại cong vẹo cột sống cũa học sinh tiểu học (cap I)
Nhận xét’. Trong tổngsố 476 học sinh tiều hộc được nghiêncứu
- Tỳ lệ học sinh cỏ cong vẹo cột sổng là 13,7%
- Trong sô bọc sinh có cột sống vẹosangmột bên, tỷ lộ vẹo sangtrái (80%)caohơn tỷ lộ vẹosang phái (20%)