trong nghiên cứu VC he thống chảm sóc súc khoe lãm than cua Việt Nam và ý kiền cua người dan Việt Nam vê một sồ yếu tỏ liên quan đén sức khoe tăm thân.. Nghiên cúu này dược inch xuất từ
Trang 1TRƯONG ĐẠĨ HỌC Y HA NỘI
NGHIÊN củt VÈ MÉN THỦC THÁI IX) CỦA SINH VIÊN Y KHOA
VỀ sửc KHOE TẢAI THÂN
Ngành đào lao : Bãc sỳ da khoa
Trang 2trong nghiên cứu VC he thống chảm sóc súc khoe lãm than cua Việt Nam và ý kiền cua người dan Việt Nam vê một sồ yếu tỏ liên quan đén sức khoe tăm thân Dãy lã một nghiên cửu lỡn đèn từ bệnh nện dại học Y Charite Berlin Đức phổi hợp vởi bộ môn ĩãmthân tnrởng (lại bọc Y Hà Nội thực hiện.
Vi vậy, tòi vố cũng trân ưọng công lao cua đội ngũ nhũng nhả khoa học den tù dại học Y khoa Charite Bellin những nguôi đã khời sinh nghiên cứu vô cùng ý nghía này nóng thời tòi xin được kinh gui Sự biết ơn sâu sấc tới PGS.TS Nguyên Vin Tuấn trường bộ môn Tâm than trường đại học Y
Há Nội ngươi đã đặt nền móng cbo nghiên cứu được thưc hiện tại Việt Nam
Đồng thời tòi xin bảy tó lỏng biết ơn vả sụ kinh trọng nhầt (len BSNT Nguyen V All Phi vả Ths.BS Lẽ cõng Thiện hai ngươi Thấy đã true tiếp hướng dỉín diu dắt lôi giúp tôi vượt qua khô khản vú hoan (hãnh dê tai nay
Tõi cùng xin chăn thảnh cam ơn Ban Giám hiệu Phong Quan lý & Dao tọo Dọi học vã Bộ món Tăm thản đà tạo điều kiỳn de tói hoàn thành đe tài khỏa luận tót nghiộp nảy
Đậc biệt, tỏi xin cam ơn sự cổ vù khích lộ và giúp đờ cua gia dính, bạn
be trong suốt thớ) gian qua dây luôn lã nguồn dộng lực rẳt lớn cua tôi
Dù đà rất cổ gang hoan thiện một cách đẳy đu nhầt tuy nhiên đe tài kbõng thề tránh khơi những thiều SÕI Tổi kính mong nhận được sự góp ý từ qưỷ thầy cỏ vả bọn dọc de đe tài ngày một hoàn thi en hơn
Hà Hụt ngợi J tháng ổ tìànt 202i
Tác giá
Phan Hoang Cúc
Trang 3Đại bọc Y Ha Nội chuyên ngành Bác síđa khoa, rời xin cam đoan:
1 Nghiên cúu này dược inch xuất từ nghiên cửu về hệ thông châm sóc súc khoe Tâm thân cùa Viột Nam vã V kiến cua người dãn Việt Nam vẻ một số yếu tố liên quan dền sửc khỏe tâm thân đen tử bỳnh viện Đại học Y Charité Berlin IXic phoi hụp vái bộ mỏn tám thân trường d;ù học Y Hà Nội thục hiên
2. Việc trích xuất bộ số liệu tứ nghiên cứu trẽn đà dưcK sự đồng thuãn Cua bộ môn Tám thằn trường dại h<,< Y Hả Nội vã Cưa các thầy hướng dẫn: Tlỉs.BS Lẽ Cõng Thiện vàBSNT Nguyền Vản Phi
3 Cãc nội dung trong ban khóa luận tổt nghiộp bác sì y khoa này hoán toàn do tôi thực hiện
4 Các số liệu vá thõng tin trong nghiên cứu la boan toàn chinh xác trung thực vã kỉiach quan
5 Nghiên cứu nãy không tniig lụp vởi bất ki nghiên cứu náo dà được cỏng bồ tại Việt Nam
Tỏi xin hoản toàn chịu trách nhiộm trước Nhà trường Phảp luột về nhùng cam kết này
Hà Nột ngày ỉ tháng 6 nàm 202 ì
Người viết cam đoan
Phan Hoàng Cúc
Trang 4LỜI CAM IX) AN
112 Rối loan tãrn thán
113 Tmh trying rói loiln lúc kh<«e tim than ờ iinh Viên V lchoa
1 2 KIÍN THÚC VA THAI Dộ
1.2.2 Dành giá kiái thuc VỂ thai dó
1 3 KIÍ N THÚC VÀ THÁI DỘ vi sức KHOE TÂM TH ÂN
3
„6
1 3 1 Kicn thức vả thãi dộ cia cộng đồng dãn cư nôi chung về SKIT 7
1 3 2 Kira thúc vả thái độ CUI anh vỉ én ngoai nganh y v4 SKTT 12
1 3 3 Kiên thức vả thái độ cua anh viên y khoa về lức khoe tâm thãi 15
Clll ONG 2. ix')l TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIIIÈN cứv 13
2.2.1 Thiầ kế nghiên cứu
3
6
222 Cò máu nghiên cứu
Trang 52 2 5 Kí thuật thu thập thõng tin 222.3 PHUONG PHÁP xử LỶ SỔ mu
2 4 VAN ĐE ĐAO ĐƯC CƯA NGHIÊN ciu 23
2 5 H AN CHÊ CUA NGHIÊN Cl.'U 23
3 2 1 Đàc đi ân kièki thức vĩ súc khoe tim thần cua sinh Vlên > khoa theo thang đièm
ỉĩ.fj ihic itú-m pkưn hồi thưnỊ; Jừm MiKS cua siuhy/iinỵ khoa 29
3 2 2 ĐẶC diêm th.1t độ VC sức khoe tim thài cua sinh vien y khoa theo thang diàn
f 22 J Độc điần phan hòi thung J icwjSDS cua sinh viiny khoa 32
3 3 CÁC ưu TÓ LIÊN QUAN ĐÉN KIẾN THỨC VÁ THÁI ĐỘ CỦA SINH VIỀN
Y KHOA THEO THANG ĐIỀM MANS VÀ SDS 35
3 3 1 Các yéu tỏ lien quandẽn ki en thúc vè sue khỏe tâm th «1 theo thang diém
3 3 2 Cic VCU tố liên quandèn thái dợ vê sức khoe thn than theo thang do SDS 37CHƯƠNG 4 BẢN LUẬN _ _ 394.1 ĐẶC DIÊM CHUNG CƯA NHÓM Dól TƯỢNG NGHẼN CỨU 394.1.1 Đặc diêm nhãn khâu, xã hộihợc 39
Trang 6THANG ĐIÊM MAKS VÀ SDS 42
4 2 1 So sánh tl lộ lựa ch<m các nhãn đinh trong th3ng điõn MAKS giữa hai nhóm
4.2.2 Điàn MAKS trung bmh cua hai nhóm trước học vi sau hộc tâm th« 44
4 2.3 So sinh ti lộ lựa chya các nh*n đinh trong thang do SOS jiửa hai nhòm truỏc
42 4 Dicm SDS ữunj btnh cua hai nhom tnioc hoe va sau lu.K úm 48
4 CÃC YEƯ TÔ LIÊN QUAN DEN KI EN THƠC VA THÁI DÔ CỨA SINH VIÊN
V KHOA THEO THANG DIÉMMAKSVẢ SDS _ 50
43 1 Các yếu tố lien qiundrakicn thúc ve súc khoe tăm thii theo thang điẽm
4 3 2 Cic yểu tỏ liên quan đen thai dợ cua sinh vicn y khna dói vời sire khóe tăm
KÍ7TLUẶN _ _ 55 KIẾN NGH| _
DANH MỤC TA I LIỆV THAM KHAO
Trang 7The Social Distance Scale(Thang đo Khuâng cách Xà hội)Sức khoe tám than
Trung binhWorld Health Organization (Tố chức Y tể thề giới)
Trang 8nhât quan nội tụi qua hệ số Cronbach’s Alpha 20
Bang 2.2 Đánh giá độ tin cậy cua lhang đo SDS băng phương pháp nhẩt quán nội tại qua hệ so Cronbach’s Alpha 21
Báng 3.1 Đ$c diem về tuổi hai nhỏm trước vã sau học tãmthần 24
Bang 3.2 Ỷ nghía cua tôn giáo vả tín ngưỡng - 25
Bang 3.3 Tinh trạng hon nhan cua bai nhõm trưúc vả sau học tam thân 26
Bang 3.4 Ti lệ tụ nhận dinhhoậc được chân doán có RLTT 27
Bang 3.5 Ti lộ có người thăn thiết đi khám lủm thàntãmli 28
Bang 3.6 Tần số phan hôi thang diêm MAKS õ nhóm trước học tâm thẩn 29
Bang 3.7 Tẩn số phan hồi thang điềm MAKS ó nhõm sau học tâm thần 30
Bang 3.8 Các mức độ điềm MAKS cua hai nhóm trước vã sau hợc tãmthằn32 Bang 3.9 Tan số phan hói thang diếtn SDS ơ nhóm trước học tam than 32
Bang 3.10 Tần sỗ phan hói thang dicm SDS ơ nhom sau học tam than 33
Bang 3.11 Cãc mức độ dicm SDS cun hai nhóm trước vã sau hợc tăm thần 35 Báng 3.12 Mối liên quan giữa gjới tinh vã kiến thức VC SKTT 35
Bang 3.13 Mối liên quan giũa tôn giáo vã kiến thửc ve SKTT 36
Bang 3.14 Môi liên quan giừa cỏ người thăn thict mac rot loan tãm thần vã tócn thức về SKTT 36
Bang 3.15 Mỗi liên quan giừa gỹởi tính và thái độ VỡSK-TT 37
Báng 3.16 Mồi liên quan giữa tôn giáo vả thái độ VC SKTT 37 Báng 3.17 Mỏi liên quan giữa cỏ người thân Thief mác tối loạn lâm thần vả
Trang 9Biêu đồ 3.2 TI lệ cãc tôn ậão cua hai nhỏm trước va sau học tâm thần 25Biêu đồ 3.3 TI lệ các dự dinh sau khi ra trường 26Biêu dồ 3.4 Ti lộ đà tìmg vá/hoộc dang điều tri roi loạn tâm thẩn với cãc phương pháp trị liệu khác nhau 27Biểu đồ 3.5.MỔỈ quan hộ cùa đổi lượng nghiên cứu \à người thán có RLTT 28 Biêu đồ 3.6 Phân bó diềm MAK'S trước và sau hục tam thân 31Biêu Ji» 3.7 Phân bố diêm SDS truóc vá sau hục tâm thần - 34
Trang 10sửc KH OE TÃ M TH ÀN
Phan Hoang CúcGiáo Viẽn hưúugdàn 1 BSNT Nguyễn Vãn Phi
2 Ths BS Lé Cõng ThiênNlár đầu: Kiền thức vá thãi độ vẻ SKTT giúp sinh viên >■ khoa điều tri toan diợi bênh nhan vã tụ bao vệ minh Nghiêu cứu được đặt ra vói mục tiêu mõ t.1 kiền thức
vã thài đó cua sinh viên y khoaVC SKTT trước vả sau hoc tâm thầu, đóng thời đành giá một sổ yều tồ Itèn quan đèn kiền thúc và thái dộ đo
Dili t trọng và phương phốp nghiên cứu: Từ 9'2020 đền 4 2021 thực hiện nghiên cứu mỏ tã cẳt ngang tại truimg dụi hoc Y Hà Nội vá viựn Sũc khoe tâm thán Bạch Mai Cỏ 402 sinh viên tham gia điền phiêu trả lời bao góm cic dịc diêm chung tinh tuagrỗi loan tâm thằn, thang diêm MAKS vá til ing diêm SDS
Kct quá:
ỉùèti thúc: Sinh viền V khoa có ktới thúc nrơng đoi tót vê sự ki thi liên quan đèn bênh tâm thần vói dicm MAKS trung binh la 46.13* 3.92 Diêm kiến thức cai thiên lum sau khi hoc Tuy nhiên, đa số nhân dmh sai cảng thảng và đau buón là tên bẻnh Sau học cỏ ti lệ tự nhận có rổỉ loạn tâm thần cao lum trước h<x
Thúi độ Sinh viên y khoa mong mu ồn tạo it khoang cách với bệnh nhàn tâm than vén diêm SDS trung bình lã 19,76 = 4,91 Thái độ cai thiên hơn sau khi học Sinh viên sau học muồn diếu trj bcflh tàm thẩn hơn trước học
Nử có kiựn thúc tốt hơn nam song thai dộ giừa 2 giới khÕQg cô sự khác biột Tón giàu và Viộc có người thân mái.' ròi Isiụn tủm thân không Iièn quan tởi kicn thức và thái độ
Kef luận: Sinh vien y khoa co kicn thúc vá thái độ tương đổi tót hòn quan den ki thi bênh tảm thân tuy vậy ván có nhùng thiếu sót cân chinh sửa
Tữ khoa: kicn thức thãi dộ sinh viéũ y khoa sức khoe tâm thân MAKS SDS
Trang 11TOW ARD MENTAL HEALTH
Phan Hoang CueSupervisor 1 MD Nguyen Van Phi
2 MD Le Cong ThienIntroduction Knowledge and attitudes that help medical students comprehensively near patients and protect their mental health The study aim for describe the knowledge and attitudes of medical students toward mental healfc We also evaluate
a number of factors related to
Methods From September 2020 to April 2021 cross-sectional study was perfomed
m at Hanoi Medical Uaivenitv and Bach Mai Institute of Mental Health 402 students participate in filling out the research questionnaire that collect socioeconomic mental disoider MAKS and SDS scales
Results
^.OH 'edge Medical students have relatively good knowledge of stigma related to mental disorders with mean MAKS of 46,13 at 3 92 Knowledge is more improved ailer studying The majority of students misidentified stress and grief as mental illnesses Post-psychiatry students have a higher rate of self-recognition of mental disorders
Attitude: Medical student want IO create less distance with psychiatric patients, the average SDS is 10.76 -4 91 Post-psychiatry students want IO treat psychiatric patienb more than before Attitude Ik more improved alter studying psychiatry
Females have belter know ledge than males, but attitude is not dilciem Religion and having a relative who's a mental distHdrr w ere not related io knowledge and attitudes Conclusion: Knowledge and attitude of medical students about stigma related to mental illness are at a relatively good level, but there IS still a mistake need to be right
Keywords knowledge and attitude medical student, mental health MAKS s DS
Trang 12ĐẠT ván đê
Trcng sự plũrt triển cua nén V hợc hiện dại sue khoe von ngưởi ngày cáng đưục quan tâm một cách loan diên hon Theo Tô chưc Y tẽ thê giới, sức khoe là trạng thái hoàn toan thoai mái VC the Chat, tinh thán và xa hội, chứ khỏng chi lả tinh trạng không có bệnh tật hoặc ốm yếu Với vai trô châm sóc
tư vấn vả điểu tTỊ các vấn dê vè sức khỏe cùa con người, mỗi nhản vièn y lẽ cần ptiai quan tám tới bênh nhản cưa minh mộc đầy du nh.rt ca về sữc khoe thê chat lản súc kh‘»e tâm thân
( ùng theo đánh giá cua WHO, khoang 1/3 dân sổ the giới có cảc rối loạn về tâm thằn (I ] hay nói cách khác, có rất nhiều người trong số chúng ta dang có nhưng bất thường vẻ sức khoe tàm thẩn, lừ dó anh hướng đến sức khoe nói chung Chinh vi lỗ đờ sức khoe tâm thần dang vá sè lã vần dề đáng dược ưu liên trong sứ mênh đcm lại sức khoe toan di<n cho con người Mặt kbac nhiều nghiên cưu trong vi ngoái nước dã chi ra rang ti lê mắc cac rối loim tâm thản o sinh viên V khoa côn kha cao diên hĩnh lã tram cam vá rối loợn giác ngu [2-5],
Trcng cãc chương trinh dào 1<ÌO tại các trường Y hiện nay ơ Viột Nam các rồi loạn về tâm thần hàu như dang dược giang dạy trong trong một mòn học Sau quàng then gian nãy sinh viên y khoa sè ti i*p thu dược những ki en thúc mới về sức khoe tám thằn dồng thởi cõ thê cô những thay dõi trong thai
dộ đối với bênh nhãn rối loạn tâm thần You tó dâu tiên trong mục tiêu học tộp cùa sinh viên đó lã nâng cao kiến thức vả thái độ lien quan đèn sự ki thị bộnh nhản tâm thản
Vừa có vai trò trong châm sóc sức khoe con người, vừa lả dối tượng nguy co cao chịu các tác động cua rỗi loạn tâm thần, việc cõ sự hiẽư biết vã thãi độ dùng dân về sức kh<v tâm thần lã diều vò cung quan trọng đối vói mồi sinh nên y khoa nhừng nhãn viên y tẻ tương lai Điều dó giúp cho họ thau
Trang 13hỉầi người bênh nhừng nguôi dang cỏ hoặc cỏ nguy cơ rói loụn tàm thần, tử
dỏ châm sức và diếu tti y tế mót cách dầy đù nhất, đem đen hiéu qua y khoa tiến bộ Dồng thời, kiến thức vã thai độ dũng dần la yếu tổ giup sinh viên y khoa bão vệ chính minh trước nhùng yếu tó nguy cơ cưa rối loạn sire khoe tâm thần, giúp họ biềt cần plkã làm gi khi chinh họ lại là mót nan nhản cùa rỗi loan sức khỏe tâm thẩn
Trong nghiên cứu này chúng ròi tập trung đến kiến thửc vỏ (hái độ nói chung liên quan đền sư kỉ tiu bênh nhàn râm thằn mả không đi sâu vảo kiến thức chuyên mon y hoe đóng thoi chung lỏi cùng danlì giá một sô yểu tố liên quan den vấn dề nãy Dây là những thõng tin rắt cằn thi Ct trong bối canh nen
y khoa Việt Nam hiên nay Trèn the giới dă có nhiều nghiên cửu vẻ kicn thức
vả thái dô cua nhiều đỗi tượng khác nhau về sức khóe tâm thần, tại Việt Nam cùng dà cô một sổ nghiên cửu có liên quan chu dè này Tuy nhiên với đổi tưựng đặc thù như sinh viên y khoa, dóng thòi sư dụng các thang diêm cụ thê
dè danh giá kiến thức và thải đõ liên quan đẻn sự ỉa thi bênh nhân lãm thần, thi các nghiên cứu hâu như chưa đầy dũ
Chinh vì lè dó chững tôi thực hiên đẽ tài: “.VghỉAi cừu tíétt tltúv »ù
thải độ cua đnh viênykltaa về ủcc kiiàe tàm ỉỉtần"với hai mục tiêu:
1 Mỏ ta kiến thức và thái đô cua sinh viên y khoa về sức khoe tâm thần trước và sau khoa học 3 tuần mon tăm thần trong thời gian từ 9/2020 đến hét 3X2021
2, Đánh giá một $ó yếu tồ hên quan den kjen thức và thái dò cua sinh vién y khoa về sức khoe lảm thẩn
Trang 14CHƯƠNG 1 TONG QUAN TÀI LI ỆU l.l.SỪCKHOE TÂM THẰN
1.1.1 Djnb nghĩa
Theo Giảo Trinh Tâm thần học cùa bộ môn Tâm thán trường đại học V
Ha Nội xuất ban nâm 2016 sức khỡe tàm Thần là sự tin luting vào giá trị ban thân, vảo phúm giả cua con người khá nâng ứng xư với thế giời nội tàm quan
li cvộc sung vả chấp nhận sụ nguy lúẽm; kha nàng t?o dựng, phát tricn và duy trì thửa đáng các mối quan hệ củ nhan kha nàng tự bàn gắn sau các sang chân tâm thản [1]
I 12 RỐỄ loạn tâm thần
RLTT thường được dặc trung bơi sự két hợp cua một sổ suy nghi, cam xúc hanh vi và mối quan hộ bẩt thường với chinh ban thân vả những người khac RLTT có the gày ra đau khô gây nguy cư cô lãp xả hội vã đe dọa thu nhập cả nhãn cùa cac cá nhãn (7)
J 12 J Dịch tỉ học
Các rot loạn tâm thằn chiêm khoang 13% gánh nặng bệnh tật toan cầu
dự kicn sẽ lủng lên 15% vàơ nãm 2020 (ThomicToft & Míũngay 2002) (8) Tlieo WHO hơn I/3 dân sổ ở hầu hết các nước ừ thời diêm nào đỏ trọng cuộc dữi có cãc rỗi loạn đáp ứng tiêu chuân chân doán cua một hoặc lum một loại rỏi loan tâm than thường gập ty lệ lằn luọt ơ các nước la Brazil (363%), Canada (37.5%) Đức (38.4%) Ha Lan (40.9%) [11 [6] Cô tới lum 100 triệu người b| rải loạn sức khoe tam thân ơ khu vực lây Thát Bĩnh Ihrưng Chi riêng rời 1oyn tram cam lá nguyên nhân gây ra 5,73% gánh nặng bệnh tật ứ khu vực nãy Tại Việt Nam theo bệnh viện Tâm thần Trung ương I tý lệ mắc
10 chứng RLTT phò biến trong nâm 2014 là 14.2 tỷ lệ tự sát trong năm 2015
lã 557 trẽn 100.000 dãn [6]
J.J2.2 Nguyên nhân [1]
Trang 15Nguyên nhãn của cáeRLTT cỏ thê chia thành 3 nhỏm chinh:
- Nguyên nhản thực thề: do tôn thương nhu mô nâo nhièin độc chấn thưưng thoái hóa tề bao thần kinh
• Nguyên nhản tàm li: loạn than phan ứng bệnh tim càn,
- Nguyên nhản chưa rỏ ráng: nhóm nguyên nhãn chiếm đa số
yểu W thuận lợi ỊìJ
• Nhãn tổ di truyền: Tàm thẩn phân hệt lã vi dụ được nói tới nhiều nhất
- Nhãn cách: Rồi loạn dang cơ thê thưởng xuất hiện ơ nhùng người có nhản cách thuộc loựi hỉnh thân kinh nghê sf yểu
- Lúa tuổi: Tuôi dây tlú vã môi thanh niên lả thin ki dè bóc lô bệnh tâm thần phan liệt và các rỗi loan dang co thế
- Giới tinh: o nam giới thường gặp: loạn thằn do cbần thương sọ nào
do nhiễm độc rượu ớ nừ giới thường gộp: rỗi loạn dạng oơ thè rối loạn cam xúc lường cực tram căm
- Tinh trạng toàn thản: Thường có những bệnh lảm thản xuất hiện sau kia súc khoe b| giam sut: rói loụn giuc ngu rô: loạn lo au lantóa
J.J2.4 Phán loựỉ
Tư trước đen nay, trẽn thể giới chưa có sự thống nhầi trong việc phan loai cac bệnh tàm thần Tò chức y tế the giói (WHO) dà hên lnêp được cac b.ing pliãn loại cua các nước váo trong một bang phán loại quỡc te chung
Phân loại quổc tẽ lần thứ 10 (ICD10) bao gồm 10 chương (1):
F00-09: Các rối loạn tâm thán thục tòn
F10-19: Cổc rồi loợn tâm thằn vả hành vi do sư dụng cảc chài
F20*29: Bệnh tim thân phan liệụ các rổi loạn plan liệi va hoang lưưng F30-39; RỎI loạn khi sic (cảm xúc)
F 4 0-4 8: Cãc roi loạn bệnh tâm càn có hèn quan đẻn stress vã dạng cơ thê.F50-59: Các hội chứng hành vi kết hợp với các roi loạn ánh lý
F60-69: Cảc rối loạn nhàn cách vá hành vi ớ người thánh niên
Trang 16F70-79: chụm pl vít then tóm thần.
FS0-89: Các rối loan VC phat tricn tàm u
F90-98: Các IỜ1 loạn hanh vi vả cam xúc ở tllối trc em va thanh thiều niên 1.13 Tinh trang rổỉ loạn sức khoe tâm thần (Minh viên y khoa
Vẩn đề trầm cam lả chu đè được nhiều nghiên cửu bân luận đến Nghẽn cưu cua Trần Quỳnh Anh nám 2013 trên 1440 sinh viên Yl, Y3, Y5 cua s trướng đ$i học y trong ca nước cho thấy tỷ lộ trầm cam lẽn tới 43.2% [2] Tý lê nảy trong nghiên cứu gằn đáy cua Pham Thanh Túng và Bũi Thủy Linh nám 2019 với 494 S1I1I1 VK11 lùm 4.5.6 tại trường đx học Y Ha Nội cho ket qua thấp hơn gần 30% Sỡ vơi Tran Quỳnh Anh va cộng sự theo đó ty lợ sinh viên y bị trầm cám là 15.2% tương đương với cac nghiên cứu Mexico (lố.2%), Hoa Ký (14.3%) Hân Quỡc (13.8%) củng sư dụng thang diêm PHQ-9 > 10 đe xác định và củng tương đương vói nghiên cứu về ti lệ trẩm câm cúa sinh viên Y ở châu Á nàm 2016 là 11.0% [3]
Nghiên cưu cua Nguyen Th! Khánh Linh và cộng sự VC chắi lượng gi ắc ngu va cào yeti tổ liên quan vời rỏỉ loan gỉẩc ngu trên 557 sinh viên trường đại học Y rhrợc Hue kết qua cho thấy giờ ngu trung binh cữa sinh viên y là 6.1 giờ Ty lệ sinh viền có chãi lượng giắc ngu kẽm la 49.4% Co mối liên quan giữa chầt lượng giấc ngu vơi một sơ yếu tổ: cảng tháng, trầm câm lo âu khòng gian ngu tiếng ơn thỏi quen ngu trưa, càng thùng học tập vả sụ kiện cuộc sống [5]
Tại Hãn Quốc, Jung S.S Park K.H Roh H et al nhận dinh các X án dê súc khỏe tàm thần dược dề cập phô biển nhắt ỡ nước nậy, bao gồm các chu dề như cảng thăng, trầm canh kiệt sức tụ tứ vã chất lượng cuộc sưng Theo đờ khoang 10% sinh viên y khoa co tnệu chưng ưầm cam nam biêu hỉ en cac triệu chứng nghiêm trọng hơn nù Sinh xiên y khoa cho thấy mức độ cố gàng
lự tư tháp trong các nghiên cứu ỡ nước ngoài, nhưng ý tương tự tữ cao 23% 14% sinh xiên y tại Han Quơc đã lừng sư dụng rượu ơ mức độc hụi [9] trong
Trang 17khi một nghiên cửu khảc tfỉ Án Độ năm 2(XX) cho tháy II lệ lộ thuộc các chất gày nghiện ở đổi tượng sinh viên y khoa là 5% trong do 37% la do tự kê đơn thuổc[10J.
1.2 KIẾN THỮC VẢ THÁI IM.)
I 2.1 Khái Diệm
L2J.J Kiến thức
Kiến thúc là khít nâng thu thập, lưu giừ và sư dụng tbỏng rin, lả một rập hợpcua sư hiêu biềt kính nghi im sư sáng suốt vả kỹ năng [11 ] Việc sò hừu kiến Thút đòi hoi sự bò sung giữa hai thành phán cư bait khái niệm mà thông qua đo một đỏi tượng được nghi' đen điều nảy đòi hoi trí tuệ vá nhận ỉhứe ma khai niêm dược tiếp thu điều này đòi hói site mạnh cua giác quan [11]
I 22 Đánh giá kiến thức và thái độ
J 2J.J Khươ Síữ kiến thức và thái tfộ
Khao sat về kiến thưc vả thái dộ là một phương pháp đinh lượng vã ƠỊnỉk linh (câc cảu hoi xéc định tntức thường được dịrih dạng trong các bang cáu hoi chuán hóa) cung cấp thông tin dịnh lượng và định tinh ve một vấn dề [12]
Các cuộc diều tra vẽ kiển thức và thái độ cho thấy những sư ung hộ hoác rao can tiêm àn dổi với su thay đôi hanh vi về cơ ban khao sãt ghi lại
Trang 18một -ý kiến" dựa Trẽn "khai bão" cùa ngvời dược hỏi Kháo sảt thu thụp thông tin về suy nghi’ vả lùi nói cua chu thẻ có thẻ cỏ khoáng cách đáng kể giữa những gí dược nghi' vã noi vôi nhùng gỉ dược sè đưực thực hiện.
1.22.2 Cách thức đành giữ hến thừc và thứi itộ
Cách thức thường hay dược áp dụng nhiit dó là su dụng bộ những càu hoi cho tnrởc, do người nghtên cứu đira ra, hao gồm cãu hoi đóng và câu hoi
mở Sư dụng bộ câu hoi đê thu thập dừ HẬU có nhiều lọi thế nhưng cùng cỏ yếu diém Kiến thức vả thái độ la nhùng tlk>ng tin có dang suy nghi, lừi nói va each thưc thê triộn hành động \i váy đê tụphựp chúng và dua sào một nghiên cưu những thông tin đỏ cẩn đưa về một dang thống nhất chung Bộ càu hỏi cung cắp cho người tham gia nghiên cứu nhùng càu tra lời rò ráng và dơn giãn (nều nó dược chuân hóa tot), từ đó giúp nhà nghiên cứu dè dâng sẩp xép
vâ dịnh luting thông tin mà nưnh thu thập được Tuy nhiên Ciìn ghi nhộn răng lất ca các câu tra lởi cùa đối luựng nghiên cứu là “lự báo cáo”, và dí) dó dự chinh xác ró thê không cao [13]
1.3 K1É.V THÙ*C VÀ THÁI l><) VẾ sức KHỎE TÂM THÀN
1.3.1 Kiền thức và thái độ cua cộng đồng dân cu nói chung về SKTT
1.3.1 ỉ Kiền rhửc cua cộng dồng dân cư nôi chưng về SKTT
Thang diem kiến thức về sức khoe tảm thằn NỈAKS (Mental Health Knowledge Schedule) được coi là một công cụ ngấn gọn va kha thi đê đanh giã và theo dõi kiến thức liên quan đèn sự kỳ thi dời vui bệnh nhàn có rối loan tâm thần MAKS thê hiên 6 hull vực; tim kiêm trự giup cõng nhân, hò trợ việc lim điều tri vã hồi phtK Tông diêm cao hơn lương ủng vời kiền thức lớn hơn [14]
Hai tác giã Carla Abi Doumit Chadia Haddad va cộng sự dền từ viện sưc khoe tàm thân Vaingankar Singapore dà sư dụng MAKS trong một nghiên cưu 3/2019 với mẫu la 22S9 người dãn Kẻt qua cho thầy kiến thức
Trang 19cao được tim thầy ờ 33% người tham gia vả Mộc có quen với một người bị bệnh tám thằn có lương ứng với lúcn thức về bệnh tãni thần cao hơn Ve giới tính, diêm MAKS trung binh ơ nữ cao hơn dáng kẽ $0 với nam (39,41 ± 4.09
so vói 38.62 ± 4,8" p<0,05), ờ những người có trinh độ đụi học so với trinh
độ tiêu hục (TB=SI> 39.30 = 3,99 so vói 3734 = 4,12 p<0,05), ư nhùng người tứ 18-24 tuồi so với những ngươi trẽn 70 tuổi (TB-SD «39.51=4,46 so với 34.4514.56 ỊXO.OOI) [l$]
Nghiên cữu của Sara EvatK-Lacko vả cóng sư (2010) tông két 2 nghiên cưu su dụng thang diêm MAKS đe danh giá kiến time cưa cộng đồng dân cư
<tóỉ vớỉ SKTT Trong Nglũẽn cứu thứ nhẩt 24% số người có số điếm la 48 trơ lén cho biết diém trung binh từ 4 trơ lèn cho mỏi nhận định va 8% có diêm tử
24 trơ xuống, tương ưng diem trung binh mỏi nhận drnh la từ 2 trơ xuống Trong nghiên cưu thứ hai 16°0 sồ người dạt diêm dưới 24, de xuất nhùng cai tiền liềm năng, trong khi tỷ le đạt điếm 48 trớ lẽn lả 8% Tác giã nhận định, kiên thức ca cộng dồng nới chung hên quan đen sự ki th« người rỗi loan tâm thân còn ở mức chưa cao, can cỏ cac biện pháp giáo due tich cực hơn nửa dè nâng cao tó ồn thức về SKTT [16]
Li va cộng sự nhận đinh diêm MAKS trong nghiên cứu đầu năm 2021 rằng TB±SI>22.72±2.56 diêm, cho thầy mức diêm kién thưc Uiap VC sự sức khoe lảm thần Đối tượng nghiên cứu là cãc nhản viên cộng dóng chàm sóc người rỗi loạn tám than tại Trung Quốc, bao gồm hộ li chảm sóc nhân viên y
te cộng dồng, cõng an vả ngươi únh nguyện Công 111 có diem MAKS cao nhất (TB=SE>23.5912.69) vả hộ lí chỏm sóc cỏ diêm xép thử hai (TBrSI>233?x2.ổ5) Tác gia cùng chi ra không cỏ sụ khảc biệt vê diêm MAKS giừa 2 glen va trong dợ tuà 30-60 cua các dõi tượng nghiên cưu {17Ị
Cùng nghiên cứu kiến thức về SKTT với đôi tượng lá 600 người đến khâm tậ một phỏng khâm tâm thẩn trong nám 2018 Nahla Khanis Ibrahim
đà chi ra lõng diêm MAKS trung binh là TBiSD-22,34 ± 3.06 Hau het
Trang 20nhừng người tham gia (86,0%} đằng ý rang Uệu pháp tàm lý có thê giúp quan
lý thành công nhùng người nức bênh lâm thần Một tý lê tương m (85.1%) dỗng ý rang tàm thần phán liột lá một loại bênh tàm thẩn Hơn Iiừa 84.2% xác đinh rối loạn lường cực la một loại bệnh tâm thần Mật khác 48.5% vã 45,3% người được hoi xác định sai lan lượt cảng thảng vã đau buồn lá các
Bagchi A vá cộng sự đến lừ khoa Y học cộng dồng thuộc Cao dửng Y
tể R o Mar, Kolkata Tây Bengal, Ản Độ dâ công bổ mựt nghiên cứu khác váo 2'2020 VC thái độ vã tó en thức liên quan đen bệnh tãm thằn Nghiên cữu được thực hiện trên 200 người dàn đa số lả nừ giói (61.590) tuói trung binh
lả 39.25 tun xà ti lệ người làm nghề lao động chân tay chiếm đa sổ (41%) về
Trang 21kiền thúc 10,0% sổ người cho răng họ cổ kha năng cỏ thê cho lời khuyên tỏi một người bạn bi rồi loạn tàm thân Nhận định về khá nâng đưa ra quyct đinh đơn gian trong cuộc sõng cua người bệnh tám thân 56.5% sồ người đòng ỳ với quan diêm này về điều trị 45,0% sổ người cho ràng bộnh lãm thân có thê diều tri khoi bằng thuốc, thể nhưng chi cỏ 2.5% dóng ý bỹnh tâm thần nâng
có thê khui lx>án toàn (20)
J.3J.2, Thài độ cùa cộng dồng dân cư nỏt chung rề SKTT
Thang do Khoảng cách xa hội (The Social Distance Scale - SDS) lả thang đo cưa mức dộ nia một người muôn tạo khoang cảch VÓI những người b| bộnh tâm thẩn Điểm số cao hơn cho thấy mong muỗn lớn hơn đè tạo khoang each với ai dó mấc bệnh tâm thần hay tương ứng VỚI thải độ khỏng tổt bâng điềm sơ thẩp hơn (21 Ị
Muhammad Omair Husain và cộng sự công bố két qua nghiên cứu vể thái dộ cùa cộng dồng dãn cư sinh viên y khoa vả chuyên gia chăm sóc sức khoe đổi với SKTT Điềm sò SDS TB la 29,82 (95% CI 29.10 30.54) ơ còng chung TB±SI>22.89 (95% CI 22.12-23,67) ơ sinh viên chảm sơc sức khoe
và TBxSI> 22.89 (95% CI 22.28-23.50) ơ các chuyên gia châm sốc sức khoe Tãc gia nhận dinh, diêm SDS trung binh cho bềnh lam than ơ công chung cao hơn đáng kê so vói sinh vièn châm sóc sức khoe (p <0.001), va cùng cao him đáng ke so với các chuyên gia chàm sóc sức khoe (p <0.001) Tuy nhiên, diem SDS trung binh cho bệnh tăm thần giữa sinh viên chám sóc sức khiK- và cúc chuyên gia clùrn MK sức kh‘»e không khac biệt đang kc (p> 0.99) Từ đỏ cho thấy sự kỹ thị dổi với bệnh tâm thần rồ ràng hơn trong công chúng Sữ VỚI cảc chuyên gia châm sóc sức khoe và sinh V lên châm sóc sức khoe (22)
vởi đối tượng lá nhừng người châm sóc y te cộng dong Mittal và cộng
sự í 20141 đà đưa ra dicm SDS nung binh lả 16.23x6.89 (23) Kct quá dưa ra thấp him dáng kể so với nghiên cứu của Muhammad Omaii Husain vã cộng sự
Trang 22Tương tự với thang do SDS Mak at al 2015 đả dưa ra diêm SDS trung bính trên nhỏm đổi tương người boat dwg xà hội tai Hồng Kỏng lâ 15.6±4.34 [24J Diem sổ SDS cao hun cùng trong nhom đối tượng nay ờ Lithuanian được Pranckeiciene đưa ra nãm 2018 đó là TB=:SD= 1?.43±4.00 [25] TiỉLman vã cộng sự tiến hành nghiên cứu tại Mỳ nám 2018 thỉ lại đưa ra diêm SDS thắp hon so vói 2 nghiên cứu trên, theo dỏ điểm SDS trung binh trên đồi tượng người hoạt dộng xa hội cua Tillman là 10,01^3,59 [26] Giái thích cho
su khác biẽt này có thê do mòi trường vàn hóa xỉ hội cùng như vai trò cua người hoai dõng xả hôi ớ tùng quồc gia ỉa khác nhau
Trcng một nghiên cữu khác VC thái dộ đổi vói RLTT (2 2020) Bagchi
A vá cộng sự chi ra tt lộ rốt đông ý hoặc đồng ý chicm phần lớn ơ các ý kiên sau: ngay khi một người cỏ dâu hiệu cua bộnh tâm thân, người đó phai nhập viỹn ngay lập tức (86%); một người khỏng nẻn kết hỏn với bất kỳ ai đã bị bênh úm thần mặc du người dó dường nhu dã binh phục hoan toàn (55%); phái có trách nhiệm với người bệch tăm thản cang sớm cang tót (93%); người bênh tám thần lả một càn bênh giông như bất kỳ bênh nao khac (92%), Bên cạnh đó, thái độ khỏng dồng ỷ dược thê hiện ờ các quan điềm cho ràng: ngưòi tâm thằn lá gánh nặng cho xà hội (75%) hay người mãe bệnh tâm thần không đãng được chúng ta thông cam (88%) vả tâng chi tiêu cho câc dịch vụ chăm sóc súc khoe tâm thần la một sự làng plu tiền bục (90%) Các con sổ trẽn thê hiộn một thái dộ dwg cam tưimg đổi tích cực cua những người tham gia nghiên cứu đỗi VÓI người cô RLTT (20)
Tuy nliiẽn cùng trong nghiên cửu nãy, văn tỉn lại sự kì thị cua nhùng người tham gia nghiên cứu dổi với người býnh tám thần Chi cổ 2.5% sỗ người sần sàng sóng chung va 23.5% sần sang lam việc cung VUI nguôi bènh tâm thần, và ti lê sè tiếp tục mối quan hệ với một người bạn dưực phát hiên bènh tâm thần la 20,0% về hanh ú tim kiếm dtch vụ châm sóc sức khoe cho
Trang 23ban thân khi nghi' minh rối loạn tám thân, một nưa lựa chọn tới bâc sf tâm thần (54.5%) vả một nua lựa chọn irao đối vơi người thản (52.0%) Da số (94.5%) cho rang, ngươi bênh tam thần nên điều tri ơ bênh viện [20].
Lia van dei và cộng sự (2011) nhận định rang thãi độ vã niềm tin cua người Việt Nam về SKTT bị anh hương bơi sự thiếu hiêu biết cùng như sự pha trộn gjừa quan diêm truyền ĩhồng vã hiộn dại Nhừng nguỏi được hoi cho thấy thổi dự tiêu cực nhất dổi vởi người dưực mỏ lả trong canh nghiện ntựu (17.6%x tiếp theo lá nguôi tâm thần pliãn liệt (17.09%) Khừng người có trinh độ hoc vần thầp hơn có thái dỡ tích cục hơn đãng kê đối vói bệnh tâm thằn nơi chung so với những người có trinh độ học vàn cao hơn Nhùng người
có tòn giáo Phật giáo cùng có thai độ tích cực hơn đói với bộnh tam thẩn so với nhùng người không theo dạo Phật [19]
I 32 Kiền thức vi thái dộcúa sinh viên ngoài ngành yvỉ SKTT
J 32J Kiát thức cưa sinh viển ngoài ngànhy về SKTT
Nhân đinh VC kiên thưc cua sinh viên dại hoc tai Hà Nội VC SKTT một nghiên cứu nám 2018 cua Nguyên Thãi Quỳnh Chi va Nguyen Thanh Hương
dã chi m tầng kha nủng xác định cảc vốn dề vổ SKTT cua sinh viên đụi học còn chưa đầy đii vả cằn được cái thiện Theo đó khi tác gia đưa ra một ca lâm sáng 94.8% sinh viên có kháng dịnh dũng rang dỏ là một bộtih nhãn cỏ RLTT tuy nhiên có tới 49,1% có sư nhàm lản giừa khái niệm trầm cam vá câng thãng [27]
Cũng trong nhóm dối tượng sinh viên dri học một nghim cứu dâu năm
2018 cua lác gia Amiko Kamimura và cụng sự đã so sanh nhộn thức về SKTT giữa nhóm sinh viên dại hục tụi Việt Nam va tại Mỹ Theo đó những sinh nén Việt Nam cỏ xu hướng tin ring những nguởi mắc bệnh tám thần là nguy hi êm va cản phai tranh xa khơi cộng dông, trong khi nhũng người tham gia ỡ Mỹ cho rang bộnh tàm thần cùng giống như nhũng bính khac Một chi
Trang 24số quan trụng VC nhận thức cun sinh viên đại hục tại việt Nam vả Mỹ về SKTT là khá năng tim kiếm sự trự giúp từ bác sí tâm (hân ở mửc thắp vi hợ tlúch tìm bcm sự giúp dờ tù gia đính hoàc bạn bẽ hon [28].
Traig một nghiên cữu khác đền tữ Đại học Padjadjaran Sumedang Indonesia được còng bố tháng 1 2020 tác gia Irma M Puspitasari đà tiền hành ngluén cữu trên 427 sinh vièn thuộc nhiều ngành nghề cùa mõt trường đại hục, trong đỏ đa sồ lả nù (76,5S%) Nhìn chung, khoáng một nữa 50,359'4 sỗ sinh ũén co kiến thức tót VC các rối loạn SKTT và con lụi 49.65% có kiến thức kem Irong sổ 20 cáu hoi vẽ bải thức, đa số người dược hoi ưa lởi đúng các mục sau (1) cách thức đẽ binh thưòng hóa các vẩn đe tám lý (2) SKTT lã một phần cua sữc khoe tỏng thê (3) RLTT là phô biến vá cỏ thế điều trị được Các sinh viên nhận dược hầu het thòng tin vè SKTT từ mạng xà hội (92.74%)
Vẻ dicư trị RLTT cổ 28.13H số sinh viên tra lời một cách chinh xác về điều
trĩ trầm cám ớ mức dộ nhõm thuốc dược ưu liên lưa chụn vã 44.03% dối với tàm thằn phân liệT Ngoái ra 60.42% người dược hòi dù tung nôi chuyôn với nhùmg nguôi bị RLTT 13,35% dà đến gộp các chuyên gia SKTT vả 5.15% đà dược chẩn đoán míc chứng RLTT (29]
1.3.2.2 Thái độ cua sinh Vỉéĩì ngoài ngành y về SKTT
sữ dụng thang dicm SDS đê đánh giã thái độ dối với RLTT Aiste Pranckeviciene va cộng sự dưa ra diêm TB=SD=18.14±3.76 la diêm SDS trung binh cua nhóm sĩxih viên không phai y Kốt qua cho thây mong muốn tao ú khoảng cách dối vói bộnb nhàn tàm thằn cua nhóm SI nil viên trong nghiên cứu [25] rhai dộ tốt him duọc đưa ra trong nghiên cứu cua Tillman
vá cộng sự nám 2016 lụi Mỹ trẽn 305 sinh viên cac nganh nghẻ khac nhau, diêm SDS trung binh thu dược là 11.9±3,77, thẩp hon dáng ké so với nghiên cứu trước [26]
Trang 25Đốỉ với sinh viên ngành Dược nghiên cứu cua Bell và cộng sự năm
2006 tai Mỹ đi đưa ra kết qua diêm SDS trung binh lâ TBxSD 18.75x3.57 không co su khác biệt về diem SDS giữa nhóm sinh vién Dược và nguôi đà tồt nghiệp trường Dược vợi điếm TB±SD= 18,52x5.00 (p=0.8'6) [30)
Volmcr at al., 2008 cùng đưa ra điếm SDS tương đổng với TB±S EX2O.3 6x3.88 [31] Bell va cộng sự nảm 2010 đủ tiến hanh nghiên cứu trên sinh \ iên các trưởng Dược lai nhiều quồc gia, tác giã cùng d3 dưa ra diữn SDS trung binh không có sự chênh lỹch quá lớn vởi cac kct qua trẽn thể hiên thái dộ ơ mức tốt đối với SKTT Cu the diêm SDS trung binh cua sinh vicn Dưọc lần lượt tại Ản Dộ lã 18,75±3.57 tại Australia ỉa 19.65x3.97 tại Finlandia 18.05x3.12, tụi Belgium là 19.61x2.92 [32]
vời cách thúc đánh giã thái độ không sư dụng thang do SDS theo Nguyền Thái Quỳnh Chi và Nguyền Thanh Hương nám 2011, một tý lệ đáng
kè sinh vièn dại học tại Ha Nội (SI,4%) sẵn sàng giup dờ người bỳnh có rối loan tàm thân khac nhau Ptet hiên nay cho thấy những người ưe tuôi có thãi
độ sần sáng giúp dở nhừng người cõ RLTT bit chip lieu họ có thè nhận thức đúng vần đề cụ thê hay không [27]
Tác giã Irma M Puspitasari khác đen tử Indonesia thãng 1/2020 đà xác định thải dó cưa sinh viên thuộc nhiều ngành học Idiảc nliau dối vói RLTT
Đa số sinh vièn dồng tinh VỚI thái dớ cho ring người tàm thần dáng dược tôn trọng (98.13%); chúng ta ph-íi giúp dỡ người tâm thần dé họ tót hơn (96,25%); láng một lời chc gicu VC RLTT sè gãy đau đớn (98.13%); một người bị bệnh lảtn ĩhàn cổ thề la một người bạn tốt (62.53) Ngược lụi những người được hói đều khùng đòng linh với quan điếm khống cho sinh viên cỏ béuh tam thẩn di học bính thướng (60.4%); hay nều bẩt kỳ ngươi ban nao cua
hơ bĩ bệnh tám thần, họ sè khuyên hụ không nên IX>: vói ai (63%); bị bệnh
Trang 26tắm thân lá điêu đáng xấu hồ (5O.82^i) Theo gỉởỉ tính, cảc sinh viên nừ cỏ xu hướng có (hái độ licit cực gấp l 5 lần so với sinh viên nam [29].
I 33 Kiền tliức vã thái độ cua sinh Vlẽn y khoa về sức khoe tam thần
J 3J.1 Kiền thúc cua ĩinh Vỉẽny khơa vềSKĨT
Fctcn Fckih-Romdhanc và cụng sự tiến hanh nghiên cứu ưèn 714 sinh viên y khoa tai trương đại học Tunis El Manar Tunisia, tác gia đà sư dụng thung điửm MAKS nil gọn (8 mục) dê đinh giá kiến thức vẻ SKTT Trong nghiên cưu chi có 35.190 hoe sinh tin tưởng rằng thuốc co thi la một phương pháp diêu tri hiệu qua cho những người bị RLTT và 39,1% cho ràng nhùng người bị tâm thần nàng cố thè hỗj phục hoan loan Hon nừa kct qua chi ra rang 21.9% sinh viên khóng coi trim cam là một bệnh Tảm thần; 34.3% không coi nghiện ma tuý lã một bệnh tâm thần [33]
Nàm 2016 cảc tâc giá Àn Dộ đà tiến hãnh nghiên cửu trên 500 sinh Vlẻn y khoa năm ihứ nhẳt thứ hai vả thứ ba tại Karnataka Án Độ, cho thầy có Ihicu sót dáng kc VC kiến thức VC cúc Rl.TT Ihrói một nưa sổ nguôi dưực hói (46.03%) coĩ RLTT la rối loạn y te hợp phap trong khi sổ con lai hoộc không đồng ý (34.9%) hoặc không chắc chán (19.05%) Khoang 49.7% sinh viên tin rằng bệnh nhân bị RLTT ngay ca khi đà hôi phục, sè khòng làm việc được hiệu quá Him nừa 56.6% trong số họ phan đổi, 21.4% chầp thuận vái kha nâng người thăn cua hụ kết hôn vói một người bi RLTT [34]
Sri Padma Sari vả Estin Yuliastuti đà đánh giã kiến thưc vợ SKTT cua
317 sinh viên điều dường tai Indonesia nám 2018 lác g!4 sư dụng thang diêm MAKS dãy du kết qua dưa ra cho thay kiên thức lốt với diem MAKS trung binh là 40.55 i 2.07 [29],
Nghiên cứu khác cua Sadaxmi Gandhi vã cộng sụ nâm 2019 dành giá
về kiên thưc cua sinh viên diều dường về RLTT Tác gia dà chi ra 91.0® ố đồi lưựng có kiến thức tót về các yếu tổ nguy cơ phát triển bệnh tàm thần về
Trang 27nguyên nhãn gây bệnh, đa số đối tượng 95.2% chấp nhận ràng chấn thương đáu vá hanh hạ thế xác lả nguyên nhàn chinh dàn đen phát tricn bệnh tàm thân; 93,7% cho ráng di truyền cùng là một nguycn nhân hàng đầu va 11.0% traig sô hụ cho rang bộnh tâm thằn lá láy truyền và xay Ta đo sỗ phận [35]
7.3J.2 ĩháì độ cùa sinh viêny khoa vềSKTT
Thái độ cua sinh vién y khoa VC SKTT được đánh giá trong nhiều nghiên cừu cũn nước ngoài Mak iit al„ 2015 đưa ra diêm SDS cua 60 sinh viên y khoa tụi Hồng Kong Tning Quồc là TB±SD=l9.‘T4x4.96 Tác gia nhụn dinh thải độ cua sinh viên y khoa lá không tót bang sinh Vlẽn trường khac SƯ khac biệt có ý nghfa thồng kê khi so sảnh diem SDS cua sinh xiên y khoa vói nhỏm sinh xiên ngoái ngành y lả 17.59x5.7l(p-0.032) [24] Nghiên cứu khác cua Amarasuđya và cộng sụ năm 2015 cho thấy diem SDS trung binh cua sinh xiên y khoa thấp hon nghiên cửu trãi TBxSD= 13.03x4.02 cho thấy thải
độ cua sinh xiên y tại Sri Lanka lồ ĩối hơn [36]
Lorna Moxham X à cộng SM (2016» dà thực hiộn một CU<)C khao sát vẻ sự chap nhận dối vói bênh nhãn tâm thần, dựa theo thang diêm SDS tiên 79 sinh viên điều dường trưik và sau khóa hợc tâm than kẽo dải 3 thang Cốc phân tích cho thầy cỏ sự khác biệt đáng kê trong tính diêm thang do SDS giữa nhóm trước học và sau học theo dó diêm số trung bình cua nhóm trước học là 3.510.7 (tông diêm trung binh 24.3x4.7) đã giam xuồng còn 3.110.6 (tông diém trung binh 21.614.1) hay nỏi cách khảc, sau khỉ học xong li thuyết vá lãm sàng lảm thằn hục sinh viên diều dường cỏ xu hương mong muốn giam kbọ.ing each hon dối với bênh nhan tam thần hay dà có thai dô tót hon [37],
Cùng với nhóm dối tưựng sinh viên diều dường tã Hổng Kỏng nghiên cữu Mak ai al 2015 dưa ra kết quá thắp hơn cho thấy thái dộ lót hơn điểm SDS trung binh là 16.17x4.99 [24] Perlman et al 2019 nghiên cứu trái 168 sinh viên diều dường tại Australia cbo ket qua diêm SDS trung binh lớn hơn
Trang 28(TBxSD-15.82x3.76) the Nện thải độ không tốt bảng sinh viên tại Hồng Kẻng IIong nghiên cửu cữa Mak vả công sự.
Với 62 diều dường dà làm tại khoa tăm thần cua một bệnh viện tai Mỳ Smith vá cộng sự dà đua ra điềm thãi độ cao hơn nhận đinh cua Mak tuy nhiên thắp hơn so với Perlman vá Lorna Mo.xham Theo đó Smith và cộng sự nhãn định diêm SDS trung binh lả 15,01x4,81 [38]
MỘI nghiên cứu khác cua Crowe A và cộng sự (2011) lọi đai học Carolina Mỳ nảm 2011 cùng sư dung thang do SOS dê danh gia thái độ dổi VỚI nguôi cõ RLTT trên đổi tuựug co va không lãm về tàm thân học Két qua nghiên cữu cho thấy rang, cãc hoc viên và chuyên gia SKTT có diêm sồ trung binh thấp hơn trẽn thang khoang cách xã hội (SDS) (TB xSD = 21.0x3.78) so với các học viên vả chuyên gia không liên quan đản SK.TT (TBxSD -23.8±2.66) [39Ị Mak at al., 2015 chi ra diem SDS trưng binh cua nhỏm kbòng liên quan đến SKTT ihàp bơn nghiên cứu nay cua Crowe vá cộng sự VỚI TBxSD- 19.74x4.94 (24]
Nghiên cữu cua Crowe A and Cashwell c cùng ch' ra sự anh hưởng bơi giởi tinh, phu nừ mong muốn it khoang cách xà hội hơn nam giới (TBxSO21.91x3.55 so vôi TBxSD - 23.66x2.73) niêm sổ VC khoáng cách
xà hỡi cua phu nữ rat giống nhau giửa các chuyên gia SKTT và những người kbõng chuyên về SKTT Tu> nhiên, dổi với nam giới, co một khoang cách dáng kê phu thuộc vào cõng việc Những người nam giới kbõng lã chuyên gia SKTT mong muốn khoang cách xà bội ơ múc lơn nhất [39]
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
2.1 ĐỎI TƯỢNG NGHIÊN CƯU
Nghiên cửu được tiền hanh Trẽn 402 sinh viên nãm thứ năm chuyên ngành hác sĩ đa khoa Irường đại học Y Hâ Nội Dổi tượng dược chia thành 2 nhóm dựa theo viộc hoàn thảnh thời gian 3 mần cua khóa hex mòn tâm thần học (gôm li thuyết và thuc hãnh lâm sảng, khỏng bao gưm thi het mỏn) khỏa bọc thuộc chương trinh dào 1ạo bác M*da khoa nàm thứ năm trường dai học Y
Đồi tượng tham gia nghiên cữu ờ nhom sau học chinh là nhóm sinh viên
dâ thani gia nghiên cứu ở thời diêm trước học, vậy nên đăm bao được sự
so sanh theo thời gian dã trai qua vice hục tâm thau
Tiêu chuãn lựa chọn đối tucog nghiên cứu gồm:
• Sinh viên bác sĩ da khoa năm thư nám trường dựi học Y Há Nội
• Dồi lượng hoãn toàn tham gia nghiên cứu trên cơ sớ tự nguyện.2.2 PHƯƠNG PHÁP NGIHÊN CƯU
2.2.1 Ihiềt kế nghiên cứu
Sư dụng phương pháp nghiên cứu mô tá cãt ngang
Dưa vào nghiên cửu những sinh viên díìp ứng tiẻu chuãn lựa chọn vá tièuchuán loụi trừ
Các đối lượng nghiên cứu thực hiên một mẫu bô câu hoi thòng nhất2.22 Cỡ màu nghiên cứu
Lay màu thuộn tiện các sinh viên y khoa nãm thứ nãm tnrờng đại học Y
I ỉà Nội trước và sau học tảm thần
Trang 302.23 cóng cụ sir dụng
• Mau bộnh án nghiên cứu chi tier phù hựp với mục tiêu nghiên cứu
• Dành giá độ tin cậy cua thang do bang kiêm định Cronbach’s alpha Mục đích cua ki êm định lá tìm hiéu xem các biền quan sát có cùng do lường cho một kliải niộm cần đo hay không [40]
• Múc gia tri hộ số Grunbach's Alpha [41]
’ Từ o,x đền gần bang 1,0: tlung do lựờng rát tốt
+ Tù 0.7 đẻn gàn bang 0.8: thang do lường sù dung lót
- Từ 0.6 trờ len: thang dọ lường đu đicu kiện
4- Dưới 0.6: thang do không dù điều kiện
• Thang diêm Kiến thức sức khoe tàm thần MAKS (Mental Health Knowledge Schedule) (phụ lục)
Thang diêm MAKS có 12 nhạn đinh nhảm dành giả vả theo dỗi kiến thức liên quan đền sự ký thi đói vói bỳnh nhàn có loi loạn lam thân Từ mục 1-6 MAKS thỏ hiện 6 lính vực: tim kiềm trợ giúp, còng nhận, ho trợ việc lùm, điều trị và hồi phục, vói các muc từ 7-12 MAKS the hiộn kiên thức VC nhặn định một bệnh tàm thân MÒi nhận dinh dưực đãnli giá trên thang diêm Likert lừ 5 (rằi dồng ý) cho đến 1 (lất không đống ý) Các mục 6.8.12 đưực tính điếm đao ngược đẽ thể hiện đúng xu hướng kiên thức Điẽm trung binh cua thang diem tử 48 diêm trò lẽn thê hiộnkiến thức thực sự tốt và dưới 4K diêm thê kiến thức chưa thực
sự tót về 5ự ki thị b<nh nhàn tám thần [ 15]
Trang 31fía/tjỊ 2 í DứII It gỉả độ ríti cộy cùa thang diêm StAKS báng phễrtmg phùp
nhắt quản nội tọi qua hị 5íĩ Cronhach's -Hphu
Corrected Item- loiaiCorreiJiKA
C*orbKfie -nr>a rt nem Detetw
Cor«3?c TotM
nem-CorrWKff
Cronttac* Alpíia đ Deleted
sẽ làm) đến 5 (chắc chan khung lam) [42] Tồng dicm cao hun cho thấy mong muốn lún hon đé tợo khoang cách VÓI ill dó inãc bộnh tâm thần Tỏng diêm trung binh từ 21 tru xuống cho thỉiy thai dộ lổl dối với bệnh nhãn rối loụn tâm than vá lớn hun 21 cho tháy thái độ kbòng tut [37]
Trang 32Daitg 2.2 Dửtth giả dộ rin cậy tri a thang do SDS bÀng phương phảp nhất
lỊt/ún nội lịii ỉỊUtì hệ ao Cronbach'% Afpha
ConeaeaitenvTotai Cípnùaơrs AJfcfta If «em Contiafcn O«*M
2.24 Các biến số trong nghiên cứu
Dặc điẽm chung cua nhõm nghiên cữu: tuõẼ giới, tôn giáo, tỏn gỉảoi tinh Trying hôn nhàn, khu vực sổng, dự đ|nh cõng việc sau khi ra Irường
Tinh trạng Tối loạn tâm thần ớ nhóm đối lượng nghiên cúu: tự nhộn dinh vàhoãc dược chân đoán cớ rói loan tám ứi.ìtL cớ người thán thiết từng di kham vi cãc vấn đế tăm thần
Tóngdicm vá diêm TB mỏĩ nhận định đánh giả theo thang diêm MAKS.Tóng diêm và diem TB mỏi nhộn định đánh giá theo thang diêm SDS.Cãc yểu tố liên quan dến kiến thức và thái dộ về sức khoe tâm thần theo thang diem MAKS vả SDS
Trang 332.25 Kítliuật Iliu thập Iliòng liu
Trang 342.5 HẠN CHÊ CỦA NGHIÊN cửu
về cách thức lấy sổ lieu: Nghiên cứu dược lấy sổ liệu củng lúc rất nhiều sinh viên vả lấy ngay sau khi sinh viên học xong li thuyết một môn học keo dai kltoang 3 tiêng Diều nãy dln tới các hệ lụy Dầu tieiỉ sinh viên muốn mau cbơng hoan thành phiếu điền vi thời gian học tmửc dó keo dùi cử thê đà gáy ra sự mít moi Thứ hai, vì điên cùng lúc nen không đâm bao dược tinh các nhản hoan toan trong khi điền phiếu
về dồi tirợng nghiên cứu đậc thú lâ sinh xiên y khoa, nhung hai thang diem MAKS vả SDS cỏ nội dung không đánh giá sâu mang lính chuyên môn
y hục cùa người điền phiếu Điểu nay khiến cho kểt qua nghiên cứu chưa thực
sự đanh giá dược kiến thức X à thai đó dậc thu cua sinh viêny khoa ma ch« cho thúy kiến thức vù thái độ chung nhu các nhóm đói lưưng khác
về thang diêm MAKS có 3 inục dào ngược cách li'nh diem 6.8.12 Trong quả trinh dicn phiêu, sinh viên dà có một xu hướng dicn tất đồng
ý dồng y cho các lựa chọn kiên thức đúng cua nunh nhiều khi không thực sự tập trung chú V SC dần tời diên sai cãc mục nãy Cô thê nêu dê sinh viên lựa chọn nêng 3 mục nay thi câu tra lùi sè khac
Trang 35CHƯƠNG 3 KÉT Ql A NGHIÊN CỬI
3.1 ĐẶC DII.M CHƯNG CƯA NHÓM DOI TƯỢNG NGHIÊN cứv3.1.1 I>ịc điểm nhãn khâu xi hội học
3 ỉ.ĩ ỉ Tuvi
Rang 3 / ỉ)ậc íỉiểm về tuồi hai nhỏm trưức VÀ '•au ỉiịtc tâm thần
Nhận xét: Tuừi trưng binh cùa nhóm trước hục tâm thần là 22.1 ± 0.324 và lửrón sau hục tàm thần lả 22.51 ± 0,625 o ca hai nhóm sinh viên,
độ ruổi 22 chiếm ti lệ cao nhầt ( 91.2% vá 53.9%)