1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của nhiễm khuẩn đường niệu ở trẻ em tại bệnh viện nhi trung ương từ 11 2003 đến 10 2004

58 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DÒ Trung Quản trong luận vân lốt nghiệp bác sỳ nội trú bỹ’nh viện thấy phưtmg pháp chọc hút báng quang lấy bệnh phàm xét nghiêm nước lieu lìm VK có gtá trị nhát 113Ị.. Nguyen Thị Ánh Tuy

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BỘ Y TÉ

TRI ÓNG DẠI HỌC V IIÀ NỘI

Nguyễn Thị Thanh Nhàn

NGHIÊN cưu TRIỆU CHỦNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA NHIÊM KHI AN ĐƯỜNG NIỆU ỚTRẼ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG TÙ 11/ 2003 ĐẾN 10/ 2004

KIIOẢ LUẬN TỚT NGHIỆP BÁC sỉ Y KHOA

Khoả 1999- 2005

Người hưóìig dần: ThS B\ Ngujvn I hi QuỊnh Mining

HẢ NỘI- 2005

Trang 2

LỜI CẤM ƠN

VỚI lỏng bièt ơn sâu sic em trân trụng giri tới PGS.TS.Trẩn Dính Long trương khoa Thận tiết niệu vã Trung lâm lục mâu Bênh viện Nhi Trung ương, thầy đà lạo đicu kiện vã chi bao cm trong quá trinh viết han khoi luận nảy

Em xin chân thành cam ơn ThS Nguyen Thị Quỳnh lluơng cô đà tận tính hướng dàn em hoãn thành khoá luận

Em xin cam ơn Ban Giám Hiêu Phòng Đảo Tao Đại Hục dà cho phép em thực hiện khoá luận nảy

Em vó cùng biết ơn các thay cô giáo trong Bộ món Nhi đà diu đất dạy dồ em

Em xin cam ơn Ban Giâm Đốc, cac phong chức nâng, phong Lim trừ hô sơ Bệnh viện Nhi Tning ương đà giúp đờ em trong thời gian học tạp va thực hiện khoả luận

Xin cam im gia đính, bịn hè dà luôn động viên khuycn khích em trong quá trinh hoàn thành khoâ luận

Trang 3

MỤC LỤC

Trangl

ời cam ơn

1.4.2 Cơ chế để kháng tự nhiên cùa cơ the 6

1.4.6 Mỗi lương lác giữa vi lihuân và vật chu 9

Trang 4

Trang

Trang 5

Cllơ VIÉTTÁT

BCDNTT : Bạch càu đd nhãn trung tinh

CFU : Dim V1 hình thanh khuân lạc (Colony forming unit)

KSĐ : Khang sinh đó

NKDN : Nhiêm khuân dưỡng niệu

NKIIHC : Nhiêm khuẩn hô hấp cấp

RI.TT ; Rỗi loạn lieu lien

SDD : Suy dinh dường

TKMX

: Trực khuân mủ xanh: Trung ư<mg

VBQ : Viêm bảng quang

VBVSKTE: Viện Ixio VỢ sức khoe trê cm

VCT : Viêm cầu Ihỳn

VTBT : Viêm (hận bê thộn

VUR : Luồng trào ngược bâng quang • niệu quan

(Vesicoureteral reflux)(-)

(*)

: Ám tinh: Dương linh

Trang 6

ĐÊtvấn đề

NKĐN ly một trong nhrng bỡnh nhiừm khuEn phai biỏn ỉ tri em

ổ Mii theo Kass bOnh tong hung tho 2 sau nỉũútn khuẼn t ôờng hô hEp [ 11] ộ C11 Cu cu theo Grossman.Liimeweb bụnh Xong lụing Iho 3 sau nhiỏm khuEn ớ*ẻng hô hẼp vp tiau ho, [1 ] J Theo Stanley V|1 Cochat th một trong nli-ng nguy“n nhCn gCy suy thEn m’n giai lo’n cuối ph*ĩ vpo viụn vp mẫt soc lao xộng hoan topn Ip NKĐN m’n t‘:'nh (chitai 10%) [32] [36],

ờ Viỏt Nam theo La Nam Tip VJI TrỢi Đ nh Long bồnh tong lụng tho 3 trong c,e bờnh tiỏt tiiừi (chiỏm t' lỏ 12.11 % số bờnh nhi VUO khoa ĩhẼn trong 10 n’m 1981 -1990) [16] La Nam Trụ vụ H n nghfti cou thấy NKĐN Keng tho

2 troug c,cbỡnh thấn tiũt niơu (clũũm 11.89% tông sebớnh nhi vyokhoa tlỡỀn trong 5 nm 1975-1979) [14]

HẼuqurcflabồnhviỉ Xốisốngbụnhnhi vpsoclpmvỉừccAax* hẻikhang ph*i 111 nhó & VỈỖtNam cBn nhiOu tr*ẽng hĩpbỏnh nhichôa t*ớc ph.thiũn vụ liừu tở Iđp thối

XuẺt ph,t tổ thuc tỏ tr*n chống tôi ỳỏnhpnh nghihicơu X Otpi npynh>*m:

1 NhEn xĐt một số lỉc XiOm dỉch từ Cha NKĐN t‘i Bởnh viỏn Nhi Tning

J -ng trong thời gian từ 11/2003 tụn 10/2004

2 Nhẩn xĐt một sề t ỉc tiỏm lCm Sung cẼn lCm Sung e"n nguy*n VK gCy NKĐN

Trang 7

CHƯƠNG 1 : TÔNG QUANĐ|NH NGHĨA NKĐN

NKĐN là lính trạng dược đãc trung bời tàng 80 lượng VK và BC niệu một cách bài thường Thuật ngủ nây không bao gốm các viêm duong net niệu do các bộnh hoa lieu; giang mai lậu (!]

NKDN lá một Ihuột ngữ theo nghía rộng dê chi tính trạng \*K xâm nhập nước tiều hay bất cử tồ chức nào cua hệ thõng tiết niệu từ vo thận tói lỗ niệu đạo [28]

Sự xâm nhập của VK ỡ nước tiêu cô thê xuất hi<n đơn độc (VK niệu không triêu chứng) hay kết hợp các trièu chửng nhiêm khuân của hê thống tiết niệu (VK niêu có triệu chững)

VÀI NẾT LỊCH SƯ NGHIÊN cí L NKDN

Nghiên cứu nước ngoài

Nám 1877, Max Nitze đà chế lao thành cõng mày soi bang quang đẩu tìén [19].Nám 1881, Robert đà tỉm thấy sự hiện diện cua VK trong nước tiếu bệnh nhàn có triệu chứng ve đường niộu [29]

Nâm 1882 Wagner mờ la những biến dôi mô bệnh học khu trú ớ báng quang nhùng phụ nử b| NKĐN

Năm 1893 I’ozzi phát hiện luông trào ngược bang quang* niệu quan trong thực nghiệm ở động vật và ca ờ nguôi nhung khống kểl luận duọc luồng trào ngược có phai lã bất thường không [30]

Nãm 1894 Escherisđâ cấy phát hiện trực khuân Bacillus coli trong nước liêu tre em bi NKĐN [29],

Nim 1903, Sampson nhận thầy dợ xièn bính thường cua niộu quan trong thảnh bàng quang cô vai trờ trong co chẽ chõng tráo Iiguvc [30]

Nâm 1917 Lohlcin phui hiện có sự lien quan giùa NK.DN lái diên vá sự gia tảng cua VTBT và suy thận [29]

Năm 1956 Iluze và Beeson lần đâu tiên mõ ta kỳ thuật chọc hút bàng quang trên xương mu dê lấy bệnh phàm nước tiểu xct nghiệm tím VK ở tré em

Vã kỳ thuật này dưực Wenther W.Táp dụng vào nâm 1965 cho kếi qua tốt [13]

Trang 8

Năm 1970 J.winbcrg thấy L3% trc sơ sinh có VK niệu: 1* Grossman thấy

ti lệ mắc NKĐN líì 55% số bộnh nhân thận diẻu Iq nội mì [15] Cùng nám này Kollesaưn và cộng sự thây trong 32 thận có luông trào ngưực thi 26 cô biêu hiện phá huy thán [30],

Năm 1971 Kunin CM thấy 5% số học sinh gái có VK niệu ị 15Ị

Nám 1978 Wallace vả cộng sự dánh giá 166 bệnh nhi- những tre cỏ luồng trảo ngược đà được phẫu thuậi thảnh cõng- thấy 12.8% số dẻ lien iriên thành tảng huyết áp sau 10 nám phẫu thuụt [30]

Năm 1979 Bailey thấy 30% tré suy thận giai đoan cuổi lâ do luồng trào ngược [27]

Nảm 1991 Carolin.C Johnson đề ra tiêu chuãn mới vồ chan đoan NKĐN:

- i 10- VK dạng coli / ml nước tiếu hoậc 10'* VK dụng coll • nil nước tiểu ơ phụ nừ cỏ triệu chững NKĐN

- a 10" VK' nd nước liêu ớ người không có triệu chứng nhiẻm khuân trên 2 mẫu cầy nước liêu liên lục

Năm 1996 Jean J.Conre nghiên cứu ơ cộng dồng thây ti lộ NK1ỈN lã 10% [37Ị.Nâni 1998 Jacobsson nhận tháy II lộ IÌ1ỚI mảc NKĐN ó tre nho dưới 2 tuổi tại 1 huy Điên là 1.5% ơ tre trai vả 1% ơ tre gái cao hon hàn các nghiên cứu trước

dỏ [25]

Năm 1998 Sycd M.Ahmcd vỉ Steven K.Swcdlund nhận thấy NKĐN xay ra

ỡ 5% tre gãi và 1-2% ớ tre trai Ti lộ míc mới xẩp xi 0.1-1% ờ tre sơ sinh nói chung: 10% ớ tre sơ sinh cỏ cân nặng thấp Dưới I tuôi tre trai mác hênh nhiều

Trang 9

hem tre gái lì lệ mãc bệnh NKDN không tnộu chứng ơ tre trước tuồi đen tnrờng (chấn doổn bang chọc húi nước tiều trẽn xương mu) là 0.8% ớtre gái $0 với 0.2%

ở tre trai: ở lứa tuổi đển trướng, li lệ Iré gai có VK niệu gằp 30 lân tre trai Từ 10 - 15% ưe b| NKDN tiên triên thanh sẹo thận, thường gập nhiêu ơ tre dưứi 1 tuổi, hicm gặp ở irc trên 5 tuòi (34]

Nỉm 1999 theo Jonathan II Ross và Robert Kay lừ 30’50% dị dạng thưởng gặp là VƯR kết hợp với NKDN Theo Wiswcl vả cộng sự ơ bệnh viện quàn dội

Mỹ, NKĐN ơ tré dưới 6 tháng không cát bao quy dầu lả 1-4% ti lệ này ớ tre cỉ> cái bao quy đẩu chi là 0.1-0.2% [31]

Nâm 2000 theo Daniela V.P.Antclo thí nguy cư mac NKĐN ư tre trai vâ tre gai 11 tuổi lan lưvt lã 1% va 3% Khoảng 40% những tre này cô NKDN tải diên 24% tre bị NKDN gãy sẹo thận lien then thành làng huyết áp trong lương lai Trong thời thơ ầu NKĐN gặp ờ tre gái nhiều hơn ơ tre trai (4-20 tre gái: I tre trai) [23]

Nim 2001 theo Donald p Barkcwski n lệ mắc mửi VK niỳu ỡ tre sơ sinh là 1*1.4% (trai: gai =2.8- 4:1) <) tre nhù nhi VK niêu có triẽu chứng là 1.2% ơ trc trai vã 1.1% ở trc gái Từ 1-7 tuổi: 1» tie gái là 7.8% vả 1.6% Irc trai Ti lệ trc không cải bao quy đâu mắc NKĐN gap 10-20 lằn so với tre cit bao quy đẩu MÒi nâm có 250.000 người Australia bị KKĐN Có 1/4 phụ nừ và 1/20 dân ông bị NKĐN trong suốt cuộc đìũ (24)

Nảm 2001, theo Williams GJ Lee A Craig JC: x.4% tre gái vá 1.7% Ire trai

7 tuồi nức NKĐN [35]

Nim 2005 theo Health insite topics xuất ban bưi nhà xuál ban Child and Youth Health ’ CVII (nam Australia) khoang 2% tre trai va 8% trợ gãi bị NKĐN trong thin thơ ấu (22)

Năm 2005 theo Stanley Hellerstein II lệ mác NKĐN có Iriộu chứng xây ra lần dầu liên cao nhất Ư ca Ire trai vả trv gái I tuồi, giam xuống một cách rỏ ràng sau đo Ti lé mắc mới lích luỳ tơi thiêu là 2% ơ tre trai và tre gâi 2 tuõi Phàn lớn NKDN cấp lính ư tre I luôi la VTBT cấp Sau 2 tuồi II lê nHH mảc NKĐN lân

Trang 10

đầu Lỉng lẽn |33| Những nghicn cứu gần đây công nhãn răng 8% trc gai NKDN

có triệu chững trong suốt thòi thơ au

Nghiên cửu trong nước

Nãm 1976.Le Nam Trà và cộng sụ nghiên cứu lính hình NKDN ớ

VBVSKTE llà Nội trong gần 3 nâm (1974-1976) thấy II K’ NKDN trong số bệnh nhi dược điều trị nội trú là 1,06% và chiếm 22.4% tông số bệnh nhãn bị bệnh thận [15]

Nãm 1979 Lẻ Nam Trả - Dỏ llán nghiên cửu lỉnh hỉnh bệnh thận tiết niệu

ờ tre em thầy NKĐN dửng hàng thứ 2 trong các bệnh thận chiếm 11.89% tông sổ bệnh nhân vào khoa thân trong 5 nâm ( 1975-1979) [14]

Năm 1979 trong luận vản tot nghiệp bác sỳ nội ưú chuyên khoa nhi Nguyen Vàn Bang nghiên cửu trẽn 104 tre SDD nặng thầy 42.3% cô NKDN [2]

Nảm 1984 Đặng Nguyệt Bính Đỗ Bích Hảng nghiên cứu thấy ti lộ tre em mác NKDN lả 23% 90% bệnh nhân HCTH và VCT co NK.DN má không có triệu chửng LS |3]

Năm I9R8 DÒ Trung Quản trong luận vân lốt nghiệp bác sỳ nội trú bỹ’nh viện thấy phưtmg pháp chọc hút báng quang lấy bệnh phàm xét nghiêm nước lieu lìm VK có gtá trị nhát 113Ị

Nãm 1990, Lê Nam Trà • Trằn Dính Long và cộng sự tông kct tính hình bộnh thận tier niệu trong 10 nám cua tre em điều trị o VBVSKTE thấy NKĐN đứng hảng thứ 3 (chiếm 12.1 l%bệnh nhàn váo khoa thận) ti lộ tứ vong là 5.7% trong cáe bệnh về tiết niệu 116]

Năm 1996 lác gia Hố Viết Hiếu nghiên cứu trong 10 nủin (1987-1996) ơ bệnh viện TƯIlué thày trong 150 Ire NKDN thì 26.67% tre co đ| dang tict niêu 10-25% NKDN ở tre bú me có liên quan VUR vã 90% VUR được phát hiên lừ NKDN [5]

Năm 1999 Nguyen Thị Ánh Tuyết nghiên cứu 112 bệnh nhãn NKDN 75%

có kèm theo nguyên nhân gây ử dọng nước tiêu 26.79% trong dô là hợp bao quy đầu 117]

Trang 11

Mm 2000 Trần Dính Long - Nguyen Thị Ãnh Tuyết - Ngỏ Kim Thi nghiên cứu 280 bộnh nhi thầy NKDN chu yẻu ơ tre dưới 2 tuói (56,25% trong đó nam 52.68% nữ 47.32%) (9].

TÀN SUÁT MẢC BỆNH.

NKĐN là bệnh hay gập ờ Iré em Khoang 5% tre gảĩ và 0,5% tre trai bị NKDN It nhằl một lằn cho đèn khi het luõi học sinh Tẩn suẩl mắc bệnh dao động nhiều theo tuôi và giới, trong năm đàu tre trai mẩc bệnh nhiêu nhìmg năm sau trè gái chiếm đa sồ (20,28]

1.4 cơ CHẾ BỆNH SINH (20.27,28.37)

Sư đỗ cơ chế bệnh sinh VIBT theo P.Grussman [11]

Bấm sinh Mác phái Mắt nước Mát máu Nhiểm toan

Cơ ché de kháng tự nhiên của C0 thẻ

- Duong tiêu bính thương chơ phép sự dàn lưu DUÚC tièu một cách dè dàng

và tnẻt đe Chiêu dãi niệu đụo cũng can trò sự xâm nhập cua VK vào bàng quang, lum nửa đoan nôi niệu quan • báng quang chòng lại luông tráo nguục

- Nhờ có các nhu dộng cùa niệu quan, nước tiêu dược bai xuàt liên tục từ bê thận xuống bàng quang, khi bàng quang dẩy nước tiêu SC dược thai ra ngoải hoàn toàn qua dộng tác dái

• Thèm vào đó các đáp úng miễn dịch tại chỗ (các IgA tiểt các đáp ứng viêm tại chồi bơng các te bảo biêu mỏ dà bị VK dính vào va các dáp ứng mien dich huyết thanh la các globulin mien dịch, bỏ thê

Trang 12

• Ngoai ra trong thánh phân nước ticu cũng có một sổ yeti tó ngàn can sự phát triền cùa VK như nông độ thâm thàu cao nồng dộ urê cao pll nước tiêu tháp (5X co sự chuyên dổi tự nhiên các acid hữu cơ yếu thành dạng kẽi hựp

Cản nguyên VK

Cin nguyên VK gãy bệnh rắt phong phũ Theo các tác gia ca trong vả ngoải nước thí VK gây bệnh thường gảp lá họ trực khuân dường ruột (iri-) và một sổ cầu khuân Gri • I Dưới đây là một sô VK gãy bệnh thường gặp:

Gr(-): phó biền lã irực khuẩn Gr(-) ải khi vâ yếm khí chu yều là E.coli

vã các enterơbacteriaceae khác như Proteus mirabilis Klebsiella pneumoniae

- E.coli lã nguyên nhân thương gặp nhất có kha nâng gây lai phát manh, kha nâng de khăng ngày càng cao Đó lá do E.cơli cỡ kha nàng bám dính vào niêm mạc dường tiết niệu, câc lóng mao cua E.coli kết dinh một cách đặc biệt với phân

tư dường đỏi (digalactoside) hiện diện trẽn bé mặt tẻ bao biêu mò dường niệu dậc biột la thân Độc lực cao cua E.coli côn do yểu tổ lan máu kha năng xâm nlìập biêu mõ kha nâng gáy dộc IC bào cua E.coli

« Proteus mirabilis; VK cư men urease bicn urê thành NHjkicm hoi nước tiêu gảy soi Struvite Điều trị ờ bệnh nhàn nãy khỏ khản ví sự kiểm hớâ nước ticu chính là diều kiện thúc dấy VK phát triên

- TK.MX thường gập trong nhiễm khuân bệnh viện, có vai trô trong XKDN khô khàn diêu trị VI* kháng kháng sinh cao

VK Gr(+> ti lê tháp trên bệnh nhãn NKĐN:

- Staphylococcus cán nguyên gãy NKDN o lứa tuỗi tre

• s.aureus thường gộp trong nhiễm trúng huyct

• s cpidcnnidis thường dế khíìng kháng sinh, lá nguyên nhân quan trọng cua NKĐN ờ bệnh nhân dặt sonde ticu

-Enterococcus feacalis thuộc liên cầu nhóm I) là VK Grt*) quan trụng gãy NK.ĐN ỡ bệnh nhân có sử dung dung cụ dặt ơ dường niệu sinh dục Chùng nãy đỉc biệt gãy bênh khi biêu mõ dương lie! mỹu bị tôn thương

Trang 13

- Dưới I tuồi tre trai mẳc bênh nhiều lum tre gãi.

* Sau do tre gái Iliac bênh nhiầi hơn tre trai, ưu thề VC tre gái hên quan đặc diem giãi phẫu cua dưỡng tiêu

- ử đọng nước ticu tạo diêu kiện thuận lợi cho VK sinh san Cảc nguycn nhân gảy ừ đợng hay gập là các dị dạng hàm sinh như: hẹp chú bao quy dầu VUR van niệu dạo sau thận niệu quan đôi soi

* Hẹp chít bao quy đầu la hiợn lượng hẹp thành thư bao quy dầu không tuột lên dược Neu lỗ IUU cua bao quy đau I1I1O đúj tre có thê chi dai dược bằng each ráng súc nước tiêu nhò từng giọt hay chay thành dòng nhó Nuởc tiêu có thè tích lại dưới bao quy dầu gày NKDN

Van niệu quan bàng quang cho phép nước ticư cháy đêu đặn từ niệu quân xuống báng quang nhưng nó có tác dụng ngán dòng nước tiếu trào ngược tử bâng quang lên niệu quan khi có áp lực quá mức trong hãng quang Tẩl cà lìhũng biến đổi lãm anh hương chúc nảng cua van sẽ làm nước tiêu tráo Iiguợc tứ bang quang lẽn niệu quan vá kéo theo ca VK dần đến tôn (hương NKDN dill dăng phức lụp đậc biỹt VTBT

+ Sõi trong hệ tiết niệu vừa gây l*c nghẽn dòng chây, lổn thương niêm mục lại vữa gãy gia tăng sự kết dính cua VK vá đường niệu lam nhiêm khuân kéo dài Soi được tạo nên do vi sinh vật san xuất men phàn huy urẽ (SOI struvite SÓI

Trang 14

triphosphit) bảng 10-15% SOI đường lie! niộu (I (>| De dieu tq lol can giai phóng SOI.

* Van niệu đạo sau: ở con trai dị tụi gốm I hoặc 2 nếp màng có mội đần dính vào ụ núi còn đau kia dính vào thành bẽn niệu đao Khi nước tiêu chay lừ bàng quang xuống các nếp màng hoai động như nhửng cái van bi phồng lên gây hợp lông niệu dạo

- NKĐN cùng thường xay ra sau một bệnh nhicm khuân ví sửc đê khảng giảm nhtr: cúm sởi Ngoài ra SDD lã yêu tố thuận lựi hay gập Nhưng trỏ bi tiếu đường hoặc b| can thiệp thu thuật cỏ nguy co mồc NKĐN hơn

Dường xâm Iihập vào hý thung íiết niệu cua VK

VK có the xàm nhộp hộ thông tiết niệu qua 4 con đường:

-Dường máu

-Dương ngược dòng

-Dường bạch huyết

-Dương kẽ cận

Trong đó dường ngưục dòng la chu yếu

Xíải Itrơng lác giửa VK và VỊt clìủ

Dê gãy NKDN can cớ những yéu to ve phía người bệnh vả vè phía VK

VỈ phía người bệnh;

• cỏ sự ton thương lính toan xợn vồ giai phẫu va sinh lý cua hệ thông lie! niệu trước het la sự ư đụng nước tiếu tựo điếu kiện chơ VK sinh san và báin dính vào niêm mạc đường tiêu

Vc phú VK:

- Không phai tất cá E.coli vả trục khuân dường ruột đều cớ kha nâng gây býnh mà cht cổ nhừng chung cỏ yếu lố đợc lực cao mới gảy bênh, l-ỉ.coli là VK gãy bệnh chú yểu Nó cớ Iihừng nhung maơ gọi là pill hay fimbria có kha năng gan váo các ihụ the cua tế bào biêu mó đường niệu

- Các yểu tồ độc lực cua E.coli gồm có:

Kháng nguyên thãn(O) kháng nguyên vơ(K) kháng nguyênlông(ll)

- Nhung mao

+ Klui nâng de kháng VỚI yếu tố diệt khuân cua huyềt thanh

Trang 15

- Tinh tan mau.

* Kha ning giừ sắt

*Cảc typ huyết thanh cúa F.coli gây NKDN thướng gập O: J-U.7.1I.25.5J.Nhờ các yêu tố dục lực mà VK bám dính vào hộ thống tict niệu và chống lụi

co chế đề kháng cua cơ the đê gãy bộnh

1.5 LẤM SÀNG [11.12.26.27]

Bẻnh canh làm sáng cùa NKDN rất khác nhau, có thề biêu hiện rất nguy kịch cùa lính trang nhicm khuân huyết chơ den hoan toan khùng biêu hiên l.s mâ chi cỏ thê phát hiện dược nhờ xẻt nghiệm nuỏc tiều về I.s NKĐN chia thành 2 nhỏm lớn:

NKI>N có triệu chứng

rtìỌhay NKD X dưới

-Dau hiệu nhiễm khuân nhẹ: sỗl vừa hay không sốt

-Dấu hiệu bàng quang: đái khỏ đãi buốt, khóc khi dái ơ tre nhơ Dái máu cỏ thê như lả một dầu hiệu cua VIỈỌ do E.coli hay do Adenovirus

ỈTfíThay :\'KỈ>.X'trèti.

-VTBT cắp:

Dấu hiỳu nhiêm khuân toàn thân: tre lởn biêu hiện rỡ rỳt tre sót cao ret run bơ mật nhiêm khuẩn rù Tre bu mẹ cớ thế sốt cao rét run đòi khi cơ giãi, cỏ Lire sốt nóng dơn độc hay phới hợp với kem ản sụt cân rỗi loạn ticu hoả cầp (nôn.ia chây mất nước) đôi khi làm lac hưởng chẩn đoán Tre sơ sinh có thế gập bệnh canh nhiềm khuân huyết như sốt cao hay hạ thân nhiệt, kém ủn hay bơ bú vảng da gan to vẻ mặt nhiễm trùng nhiễm độc hay bệnh canh sốc nhiẻtn khuần

* Dắu hiệu tiết niệu; dái due dâi mu dái ri dái máu nước lieu hôi

+ Dâu hiệu tụi chờ : đau vùng thận, đau bụng, đau hô that lưng, có thê chụm thận hay bập bềnh thận < •) Thường chi khám thầy rờ ơ tre lớn

- VTBT mạn tính

Khi bệnh kèo dài trẽn 3 tháng hoặc tải phát nhicu lần LS khó xác định, thưởng lã những triệu chúng không diên hình, cần phai kct họp non sư bệnh và các triệu chứng cận LS Chảc chẩn phải pliát hiện hẩng mó học qua cãc mảu sinh thiết thận

Trang 16

• Thê phá huý thường thư phat snu một bệnh nít niệu Đặc diêm LS là có tửng thời kỳ bột phai cấp lính xen kè nhùng thói kỳ bệnh lien men ám I.

• Dẩu hiệu toan thềtv sót cao đao động, thiêu mau gầy cơ thè châm phat triền

• Dấu hiệu net niệu: ĐỎI nhiều, có từng dợt đai mu hoặc cõ khi đái mau Ngoài ru bệnh nhàn cỏ nhùng CƯU đau bụng do sỏi hoặc ứ đọng nước liêu trong bê thận

• The tiềm lãng (hường lã liên phát, bênh canh không rầm rộ tnà (hường có nhưng triệu chửng không dặc hiệu như:

• Toàn trụng gầy yểu chân im met moi da xanh, chậm lim súc chóng đô hộnh út kém nón tré hay Ồm

• Dấu hiệu tiết niệu dải nhiều, uổng nhiều, khát, dãi dầm đau bung không

rô nguyên nhãn

• Cỏ khi chi có một triệu chimg thiểu máu lâng huyết áp

.\'Kỉỉí\' khôtiỊỊ dặc hiệu.

Khoáng 1020% (rường hợp NIKDN không (he xcp loụi lã VIỈQ hay VTB'1

ví không đu dừ kiện IS vủ xêl nghiêm thường quy đê chán đoản Thưởng gặp ỡ tre nhơ

CẶN I.ÂM SÀNG

Xét nghiệm máu

Trang 17

• So lượng BC tàng, độc biệt BC đa nhàn trung tinh

- Lượng huyổt sic lỗ (llb) giam, gập trong Iihicm khuân man linh

- Tổc độ máu lẵng Protein c phản ửng tăng

Xét nghiệm nước tiếu

• Cầy nước liêu cò VK

- Testnitrit

- Soi tum tím BC

• HC niệu

Xẽt nghiệm chức năng thận

Thay dôi rô trong the man tính Tôn thương chu yểu lá ổng thận

- Kha nàng cô đâc nước lieu giam: li trọng nước tiêu thấp

Chan đoán hình anh

PHƯƠNG PHÁP CHÂN IX>ẢN

Xét nghiệm nước tiêu

Chân đoản xác định dựa váo cấy nước tiều nhưng phai đủng cách, vó trùng

Cách tẩy bệnh phẩm.

- Bệnh nhân rưa sạch bộ phận sinh dục ngoài và lẩng sinh môn bang nước sạch vả xá phỏng Sau đó lau khô bang khản sạch trước khi lẩy nưóc tiêu

- Dung dịch kháng khuân không nên dùng, có thê gây vô khuân nước tiêu

- Lầy nước liêu giửa dỏng: VỚI điêu kiộn nước tiêu đà ớ trong bàng quang một thời gian dài, tre di lieu bo đoạn đầu, đoạn giữa húng váo ong nghiệm vô

II ung đà hap nút lại bang bòng hầp cán thận Theo Phan Thị Bích Hớng[6J các ihủnh phan hừu hỉnh bị phân huy nhanh sau 30 phút đậc biệt trong nước tiêu loãng

vã kiềm Xét nghiệm mẫu nước tiêu buổi sáng lồt nh.It ví nó acid va đậm dục hon,

ca hai yêu tố đều có xu hương duy trì thảnh phàn hừu hình

Trang 18

• Túi lav nước tiêu: sư dụng ớ trc sơ sinh và tre nho không thê hựp tác lầy nước lieu được IX giam ờ nhiêm thi tui dung nưởc tiêu khủng đê quá 30 phui.

- Lẩy nưởc lieu qua sonde bàng quang lâ phương pháp láy nưửc lieu hạn chề dén mức thấp nhất ô nhiễm Đặc biột ơ những tre bệnh nâng cần lổy nước tiểu ngay Phương pháp nãy bi hạn chể vì có nguy cơ nhiêm khuấn sau đó

- Chọc hút nước liêu trẽn xương mu: lả phương phap tời nhất tránh ỏ nhicm

VK lử ngoai vào Tre nam ngửa, dũng bơm tiêm có kim nho cấm vuông góc ớ dường giíra trên xương mu l-2cm chọc sáu 2-3cm Ilọn che biến chửng tụ máu báng quang áp xe Thành bang quang

Các mẫu nước liêu sau khi lấy cần đưa ngay den phòng xét nghiệm vi sinh Neu không phai đê trong tu mát 4:c khóng quá 2 giờ

X'ác dịnh RC niệu [ 12]

Dáy chi lù xét nghiệm gựt ý không cớ giã tri chân đoán ví BC có thê lăng trong một sỗ bênh: VCT cấp lao thận, nhiêm khuân ngoài thận Ngược lại trong NKĐN có the chi có VK niệu mà không có BC niệu

Soi tươi phương pháp Wcbbs-Stansfeld >30 BC< nun- nước liêu lươi ở nừ

>10 BC nun’ nước lieu tươi ơ nam

.Vác dịnh I Ă' niệu [12]

- Phương pháp nuôi cây

cíy dem theo phơong pháp kinh diên dũng nước muối sinh lý pha loãng nước tiểu, dùng pipet Pasteur uốn cong dàn đỉu khẳp mài đù thạch IX tu ấm 37:c qua dèm Dem lượng CFƯ trên đía thạch Tính sổ lượng VK trong Iml nước tiêu chưa pha loàng

- Phương pháp xem vi thè true liếp

Dùng que cầy lấy nước liều làm phiến kỉnh đê khỏ nhuộm Gr hay xanh metylen nước liêu tươi không ly tâm soi vật kính dâu Neu mỏi vi trường có 3-4

VK irơ lên dược coi là (♦)

Trang 19

- Phương pháp hoá học: chắn đoán VK gián tiép.

Test mint (+) khi giấy thú đôi mau hỏng Nitrit chu yểu do VK dương ruột sinh ra Miếng giẳy dưực tấm thuốc thư nhúng vảo mầu nưỏc lieu cần thư Test (+} chửng to sự có mật cữa VK sinh mtril VỞ1 số lượng £10-' Cô một ti lệ (-) gia khi NKĐN với cản nguyên VK khóng sinh nitrit hoặc bệnh nhàn kiêng thịt, Neu

sư dụng dơn đ<K test nãy sè bỡ sót VK Gr(+) gãy NKĐN

• Chụp bâng quang ngvọc dõng: tiên hành trước khi chụp UIV Tuý nnrc độ trào ngược mà trên phim chụp có the thẩy.Phán độ trào ngược theo Nelson 96:

► Dộ I: chi ở niệu quan

Dộ 21 lẽn đen dài thân nhung các đái thân khừng giàn

• Độ 3: gây giàn niệu quan, tủ nhự đài thận

Độ *'■ lâtn niệu quan cong queo, dài thận giàn nhung còn giũ hình dạng

DỘ 5: niêu quan giàn bi dày lệch và ngoân ngoáo Bẽ thán dài thận giàn đến mũc độ biền dang

- Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị: phát hiện soi can quang đường tiết niêu

• Chụp hộ tiềt niêu bâng liêm thuốc cân quang đường lính mạch (Ư1V) Thuốc căn quang là Tclehnc 3$ với lieu 0,5-1 ml /kg cân nạng ( hụp ngay sau khi tiêm thuốc và các phút thứ 5 15 30 Ncu chức nâng thận kém có thê chụp phun sau 60 phút hay vài giờ sau Phim LTV cho biết chức nâng và hình thãi thận, những biến dôi hay di dạng thận niệu quan

1.8 DIÊN BIẾN BẸNH

Trang 20

NKĐN dưới thường diễn hiên lành tính và tiên lượng tốt Nhưng NKĐN trớn có thè gãy ra các bicn chung làng liuyct áp suy thân mạn Iihicm độc thai nghèn [28].

ỡ châu Âu 3-38% các suy thận giai đoạn cuối dược xcm lã thứ phát sau ton thương VTBT mạn tính 136Ị Theo Stanley 10% bệnh chận giai đoạn cuối 23% tâng huyết áp 12.5% có nhiễm dộc thai nghẽn do hậu quá NKĐN đế lại

Ti lý' hì vong cua NKĐN trong HI nám (I9S1-I990) là 5.7% trong cãc bệnh thỹn tiểl niéu ở tre em [16],

CHƯƠNG 2: HÔI TƯỢNG VẢ PIIƯƠNG PHÁP NGHIÊN cút

ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cưu

Chúng tôi thu thụp 174 bệnh án của các bệnh nhi lử 0-15 tuổi được chân đoản lã NKDN vã diều trị nội trủ tại Bệnh viện Nhi Tư trong thời gian tử I/11/2003 đen 31/10/2004

I léu chuân chan đoán:

- VK niệu £ IO5/ nil nước tiêu piừa dong (tiêu chuản Kass)

• BC niệu 2 10/ vi trường (soi cặn sau li tâm, độ phỏng dụi 400)

- Soi tươi theo phương pháp Webbs-Stansfeld:

>30 BC/mnr’ nước tiêu tươi ờ nù

>10 BC- nim nước tiêu tươi ớ namTrung dó xct nghiệm VK niẹu là tiêu chuân chinh Thòng thuòng IK niệu láng cúng vài VK niệu Neu:

• BC niệu (+) bênh nhãn có dấu hiệu l.s sốt RI.TT hoặc cỏ yen tồ nguy cơ

mả VK mộu (-> thí vần chắn đoan là NKĐN

Trang 21

• III niệu (•) không cở dâu hiệu LS tVK niệu (+) đơn thuân thí cần phai cáy lại ít nhắt 2 lẩn đều cho kết qua (*) mới chân đoán là VK niệu không triệu chúng.

1’111 (PSG PHÁI’ NGHIÊN cửu

Nghiên cứu theo phương pháp inò ta hồi cứu dựa vào bệnh án chọn theo (lêu chuãn chân đoán

Sỏ liêu được thu thập theo mầu thống nhất (bênh ãn mầu kèm ihco)

NỘI DUNG NGHIÊN CỬU

Nghiêu cứu một sẨ yếu tó dịch tê

- Ti lộ NK.ĐN theo tuổi

- Ti lệ NK.ĐN theo giới

- Ti lộ mấc NKĐN theo múa

• Nghe nghiệp cua mẹ bệnh nhi

Nghiên cuu một số đặc điểm LS

- Lý do vào viên

- Các RI.TT thường gập

• Ti lệ NKDN kèm theo bệnh lý khác

- Ti lệ NKDN thư phaL

- Nguyên nhãn gày ứ dụng nước tiêu thường gập

- Nghiên círu li lệ bệnh nhi bị bỏ sót chấn đoán vá bệnh canh I.s hay gặp dàn đến chân đoân nhấm

Nghiên cữu một sồ (lộc diem cộn LS

- Nước tiêu

+ BC niệu lúc váo Xác dinh bồng phương pbảp:

• Soi cận tế bão: trên kính hiên vi quang học vật kính x20 Ihực hiện tại khoa huyết học- bệnh viện Nhi TV

Trang 22

• Soi tươi lim BC theo phương pháp Webbs-Stansfeld

+ Kél qua VK niệu, cấy nước liêu tim VK: lấy nước liêu giửa bài sau khi

đà vệ sinh bộ phận sinh dục Sau khi lấy nước tiêu phái lãm XCI nghiệm ngay hoặc nếu không gưi ngay được phai bao quan ư -4°C cấy trên mõi trường thạch mâu ihco phương pháp que cấy định lượng 0.001 VK thường mọc sau 18- 24 gíơ Làm KSĐ theo phương pháp khoanh giấy khuếch lán trên thọch I phương pháp Kirby- Baucr) Thực hiện lụi khoa Vì sinh- bênh viện Nhi TƯ

* Test nilrii, protein niêu: Lảm bằng máy lự động Cembily/cr (hàng Human! lông phân lích nước lieu thực liiộn lụi khoa huyết học- bệnh viện Nhi TƯ

- Mồi hên quan giữa lỉ( niệu vá VK niệu

* Mơi liên quan giữa lest nilrii và VK niệu

- Máu:

+ IU máu và BC đa nhãn trung linh lúc vào Thực hiện bang máy dem te bào tự động K4500 (hàng Sysmex) đê xác đinh 10 chi sỗ huyết bọc Lãm tại khoa huyci học- bệnh viộn Nhi TƯ BC máu lảng khi;

> 10.000 BC/ mm- ơ irc > 1 luói

> 12.000 BC' inm’ ớ tre < I tuổi

♦ Hb lúc vào Thiểu mâu khi lib < I lOg/T

+ Urc creatinin lúc vào: Thực hiện lại khoa sinh hoã- bệnh viện Nhi TƯ bang máy Hitachi 717 (hàng Boehringer Mannheim) B^nh nhi co suy thận khi

Urê máu ting(>50mg%)

Crcaiinin máu iăng(al,5mgH)

- Chân đoán hình anh; lãm lai khoa Chắn đoan hĩnh anh- bệnh viên Nhi TƯ

- Siêu ảm

+ Chụp LTV

+ Chụp bâng quang ngược dòng

2.4 XỬ LÝ SÓ I.IẸƯ

Trang 23

•Sư dụng phương pháp thõng kê y học.-Sư dụng phần mềm Lpi-info2000(6.0).

Trang 24

CIIƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN cứu.

Nhận xét:

- Tre dưới 2 tuôi chiêm 66,67% (116’ 174)

- Trong các nhóm tuói trê trai mãc bệnh nhiều h<m trê gái

Trang 26

Ti lệ mảc bịnh theo thăng trong nỉtn

o Tri nF ic NK§N nhẼp viôn

I lính 3: Ti lệ mác bênh theo tháng trưng nám

Nhận xct:

- Thang 4- 6« 8 sổ tre NKĐN nhập viện nhiều nhất trong nim

Liên quan vói nghề nghiệp cũa mẹ

Bang 2: Lien quan với nghe nghiêp cua me

Nghe nghiệp So bệnh nhân

Nhận xét: Trong sổ bệnh nhi khai thác dược nghề nghiệp của mẹ thí:

-Trê có mẹ làm ruộng II lệ mac bệnh cao him tre cỏ mự lả cán bộ giáo viên

Trang 27

•Có một ti lộ 4% tre mác bênh có me là bác SI*

ĐẠC DIẺMLS

Lý đo vảo viện

Bang 3; Lý do vào viện

nhan Ti lệ %

• Các RLTT vá biến dõi màu sấc nưóc tiêu 29 16.67

- Sốt kem các RI TT vả hiền đói màu sic nước tiêu 44 2529

Trang 28

• So trc không có biêu hiộn iriộu chimg tiết niệu chiếm 57.93% (66/174)số tre NKĐN trong nghiên cứu.

Trang 29

Cấc RLTT và bỉcn đôi máu sic nước tiểu thường gặp.

Hình 4: Các RLTT vã biên đời màu sac nước liêu thường gập

Nhặn xét:

- Biến đồi màu sắc nước tiêu gáp 50,68% ( đái due 27,39%; đái máu 23,29%)

- Cổc RI.TTí đái rổt đái rặn khỏe khi dái đái buốt) gũp 49.32%

h’KDN’ phổi hụp với bệnh khác

Bang 4: NKTW phối hợp VỚI bệnh khác

Nhận xét;

- Ti lệ bệnh nhân NKDN phôi họp vói bệnh khác lả 17,24% (3 0/174)

- Trong các bệnh phối lìựp SDD chiêm ti lộ cao (60? ở)

Luống trào ngược dụ dây thực quăn ỉ 3,33

Ngày đăng: 15/09/2021, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w