1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu mối tương quan giữa tuổi thai 12 30 tuần với đường kính lưỡng đỉnh và chiều dài xương đùi đo bằng siêu âm

112 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhưng các phương pháp này déu cộ các sai số ríít lớn đạc biệt khi người phụ nữ khống nhó rõ ngày kinh cuối cùngcùa mình, chu kỳ kinh nguyệt khỗng déu, ra máu bát thường giữa các kỳ kinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

Tồì xin bdy íứ lòng kính trọng và biết an .wỊíế xắc tứi tháy hướng dđiì PGS.TS Phan Trường Dnyịt - Viện Bfio VỊ Bd mẹ Trẻ sơ sình Id người dã tận tình giáng dựy, hưmig đđn giúp dâ tỏi lừ nltững bước di ddu tién trong nghiên cứu khơa học

dể lioàti thành htận vãn này.

❖ Tỏi xin irứn trọng cám ơn:

- GS Dương Thị Cương, nguyên Chủ nhiệm bộ môn Phụ- Sản, Trường Dại học

Y Hà Nội, nguyên Viện trưởng Viện Bíĩo vệ Bà mẹ Trẻ sơ sinh.

- PGS TS Nguyen Dt’ fC Vy, Viện trường Viện Bào vệ Bù mẹ Trê xơ xinh, Chừ nhiệm bợ môn Phụ- Sòn Trưửng Dụi học y Hà Nội.

- GS TS Nguyên Khỉĩc LiẾư, ngityđn Chò nhiệm Bộ mbit Phụ- Sòn Trường Dại hộc YHồ Nội.

- TS Phạm Thị Hou Hồng, Bộ mòn Phụ- Sàn Trường Dỉii học Y Hà Nội.

- TS Ngityỉn Duy ĩỉué, Chú nhiệm bộ món clnĩn doútt hình ânli trường Dụi học Y H à Nội.

Dớ lâ những người tháy, lìliững nhừ khoa học dâ tộn tình giáng dậy, hướng dẫn cho Jõi nhiều kiên ihiíc quý bún trung quú trinh học tập và hoứn thành luận vàn này.

*:• Tói xin chán thành cám ơn Bác xĩ Phan Vtỉn Quỷ, tide xĩ Trdn Quác Việt, Thục

sĩ Dinh Thị Hi én Lẽ, Ni? lự) sinh Nguyên thị Vượng dù gỉửp dỡ lài rdf Ithiểu trong quớ trình ngliiân cừu và hoàn thành hờn luận vùn này.

‘ ì* Và tỏi sin chán thdnli cùm ơn dốn:

- Dừng itỳ, Ban Giám hiẠt, Khoa Sau dại học, Bớ mởn Phụ- Síỉn Trường Dại học Y Hù Nội.

- Dàng uỳ, Bơn Giám dóc Viện Bào vệ Bù mẹ Tre ’ sơ xinh.

- Dừng uỷ, Ban Giám dốc Bệnh viện Phụ- Sàn Hù Nội ■

- Cức bức sĩ vả nhân viên Phòng Chẩn doán hình ânlt Phồng Kể hoạch tổng hợp Viện Bào vé Bà mự Tre sơ tinh.

Dỡ tợơ diéit kiện thuận lợi cho tôi trong sud’r quá trình học tập vá hoàn thành luộn vân này.

Xin chân thành Cthn ơn cúc anh, chị, bạn bể dổttg nghiệp, lớp Cao học 9 dã giúp d<y Idi trong suốt 2 nởtn học ựp lợi ưtỉòug Dại họe Y llìi Nội.

Cuối Cling tôi xin giành lất cà tình thương yêu sâu sắc den tthững người thân trong gừi dinh dã hết lỏng vì lói trong cuộc sông và học lập.

Hủ nội ngày 20 tháng 12 nám 2002 Bác sỹ Nguyến Thị Bích Thttỳ

Trang 3

TT Tuổi thai.

ĐKLD Đường kính lưỡng đỉnh.CDXĐ Chiổu dài xương đùi.CDDM Cliiéu dùi dđu mông

.Giá Ui trung bình Độ lệch chuẩn

r Hộ số lươngquan

TM Time Motion

Trang 4

Đật ván để 1

í- lì ương 1■ rung q ua naaa 1.4 1.1 Sơ lược VC siêu àm 4

1.2 úng dụng của siêu am chấn doíín 1.3 Các phương pháp xácdinh tuồi thai 10

Chiromg2: Đối tượng và phương pháp nghiêncứu 30

2.1 Đổi tượng nghiỏn cứu 30

2.2 Só lượng đối tượng nghiên cứu ■ XailtllKK*••••••••••• 30 2.3 Phương phap lighten cưu 31

2.4 Phương pháp xử lý sốliệu 34

Chương3: Kết quâ Iighièn cứu 36

3.1 Các đặc diêm vể dối tượng nghiên cữu 36

3.2 ĐKLĐ ■ ••••••••a Kill )»•••«••«• !••••• mmuu. 38 3.4 ĐKLĐ+CDXD 56

Chương 4: Bàn luận K 63

4.1 Bàn luân vổ đổi tượngnghiên cứu 63

4.2 Bàn luân vổ phươngthức tiến hành nghiên cứu 64

4.3 Bàn luồn vổ kốt quả nghiủn cứu 66

Kết luân 79

Kiến nghị 81 Tài liẹu tham khảo

Phụ lục

Trang 5

Bảng 3.1 Phàn bổ theo tuổi cùa thai phụ 36

Bàng 3.2 Dậc diốm nghé nghiệp của thai phụ 36

Bâng 3 3 Phân bỏ’ nơi ờcủa thai phụ 37

Bảng 3.4 Sử lân dỏ của thai phụ 37

Bảng 3.5 Tri số do ĐKLĐ tương ứng với TT 38 •

Bàng 3.6 Giá trị trung bình 50% và các giá trị 5%, 10%, 90%, 95% của ĐKLĐỚTT 12-30 tuán 40

Bàng 3.7 Bâng lính TTdựa vào số do ĐKLĐ 43

Bàng 3.8 Tốc độ phát triến ĐK.LĐ theo luán 45

Bâng 3,9 Tri <10 CDXĐ tương ứngvới TT 47

Bâng 3.10 Giá trị trung bình 50% vù các giá trị 5% 10%.90% 95% cùa CDXĐ TT 12-30 tuân 49

Bâng 3.11 Bâng tính TTdựa vào số đo CDXĐ 52

Bảng 3.12 Tốc dỏ phát triển CDXĐ theo tuíỉn 54

Bảng 3.13 Trị số do ĐKLĐ+CDXĐ tương ứng với TT 56

Bảng 3.14 Giá tộ trung bình 50% và các giá trị 5%, 10%.90%, 95% của ĐKLĐ+CDXĐ ỜTT 12-30 tuán 58

Bâng 3.15 Bàng lính TT dựa vào số đo ĐKLĐ+CDXD 61

Trang 6

Biếu đó 3.1 Dám mủyđiếm cđc giá trị quan sát và các hàm số tượng

quan giữa ĐKLĐ(Y) vù TT(X) 39Bidu d6 3.2 Biốu đổ pháitriốn ĐKLĐ ỞTT 12-30tuân 41Bi4u <J6 3.3 Dám may điếm các giá tri quan sát và các hàm số tương

quan giữaTT(Y)vù ĐKLĐ(X) 42Biủu dd 3.4 Biếu dó tiến Iri^n TT theo sớ do DKLĐ ỞTT12-30 luân 44Biếu dó 3.5 Tốc đỏ phát triển ĐKLĐtheo tudn 46Biếu đổ 3.6 Dám mâydiemcác giá trị quan sát và các hâm số lương

quan giữaCDXĐ(Y) VÌITT(X) 48Biểu dó 3.7 Biỏu (ló phát triền CDXĐ ỞTT 12-30 luẩn 50Biếu dó 3.8 Đám may diêmcác giá trị quan sát và các hàm sỏ' lương

quan giữd TT(Y) và CDXĐ(X) 51Biốu đổ 3 9 Biếu đổ lien triển TT theo số đo CDXĐ ởTT 12-30 luẩn 53Biếu đổ 3.10 Tóc độ phát triốn CDXĐ theo tuán 55Biếu dó 3.11 Đám mảy diêmcác giá trị quan sát vàcúc hỉìm só lương

quan giữa ĐKLĐ+CDXĐ(Y) và TT(X) 57Biếu đổ 3.12 Biêu dổ phát tnén ĐKLĐ+CDXĐờ TT 12-30tuấn 59Biểu đổ 3.13 Đám mdydiổm các giá trị quan sát và các hàm sổ tương

quan giữa TT(Y) và ĐKLĐ+CDXĐ(X) 60Biêu dó 3.14 Biêu dó liến triếnTT theo số do ĐKLĐ+CDXD ờ

.62Biếu dổ 4.1.So sánh biêu đổ phát triển ĐKLĐ với môt số tấc già 70Biếu dò 4.2.So sánh biổư đó phát triển CDXĐ với một số lác giả 73

Trang 7

DẶT VẤN ĐỂHiẹn nay việc nâng cao chat lượng chăm sóc và quân lý (hai nghén là mội trongnhững mục liêu cơ bản của ngành y tế nói chung và ngành sản khoa nói riêng

trướng cùa thai là vô cùng quan trong Muốn vây phải xác định đúng được TT,

đáu cùa kỳ kinh cuối, tham khám tóng tay nhưng các phương pháp này déu cộ các sai số ríít lớn đạc biệt khi người phụ nữ khống nhó rõ ngày kinh cuối cùngcùa mình, chu kỳ kinh nguyệt khỗng déu, ra máu bát thường giữa các kỳ kinh

tháy thuốc, vàotình trạng thai phụ khi khám Nếu thai phụ quá béo thành bụng quá dày hoậc tử cung dổ sau thì rít khó đánh giá chính xác(5,7) Một số các

hoá phân rích thành phỉín nước ối hoặc nước tiếu, tế bào am dạo Tuy nhiôn các

trị dặc biệt là trong sàn khoa Viộc ứng dụng siõu am do cúc kích thước cùa thai

dè xácdịnh chính xác TT là một trong những phương pháp xác định TT tten tiếnnhít hiên nay(4,15.59) ước lương TT dựa vùo siêu am và ước Lượng TT dựa vào kinh cuối cùng( ờ những phụ nữ có tiẻn sử kinh nguyệt (tóu nhớ chính xúc ngày

giá cửa siêu âm là đáng tin cậy hơn(21,22,28,35,38.41,77)

Trang 8

Có rát nhiéu cách khúc nhau dế xúc dịnh TT bàng siồu âm như do kích thưóc lúi

24.36.39.45.53.54.60.62.72.74.79.81).đo ĐKLĐ (1.4.8.10.18.19.20.23.44.47.67,69.76), đo đường kính ngang tiêu nào(39,59) Mỗi phương pháp ợ từng (hờiđiểm khác nhau cỏ những cách do khác nhau và đêu có sai số riẻng. Tuy nhi&n các lác giã dểu có chung nhận xét là xác định tuổi thai bàng siốu âm càng sớm

bàng siốu ùm là dạc trưng cho từng dân lộc lừng vùng dịa lý và có tính chất nhưmột hăng sổ sinh ỉý(4.36,68).Trong (hực hành, người ta khòng thể sử dụng biếu

dó phát triển tham khảo của nước khác dế áp dụng cho mình Chính vì lý do này.mổi nước bu<>c phải xây dựng bièu dổ phái triẻn cùa các kích thước thai nhỉ

thì sau từng quãng thời gian thìcũng cán phái nghiôn cứu lại xem có thay dốikhông Chính vì những lý đo này xfly dưng bréu dó phát triến số đo thai không chỉ dơn thu.ín mang lítìh nghiCn cúu li ihuyếl mà còn là đòi hỏi thực tiổn (1.4.8,36)

Ngày nay nhucẩu khám và chain đoán siôu âm ở nưóc ta cũng như trôn thẻ giớingày càng tiìng đạc biẹttrong lĩnh vực sản khoa Mạng lưới siéu âm dược trang

bị rộng khìip lừ tuyến tinh tuyến huyên đốn các phòng khám tư nhan Điẻu dó

lượng khúm và quản lý thai nghén, giâm các nguy cơ tai biến cho mẹ và con

phát triển ĐKLĐ đo bang siêu <5m ờ TT lừ 16 đến 40 tulỉn làm cơ sờ lạp ra bàng

Đức Hĩnh dã xây dựng biỏ’u dổ phíỉt triổn cùa ĐKLĐ và CDXĐ do bàng siôu Am

Trang 9

cùa (hai trên 30 tuấn (4) Núm 2000 tác giả Đinh Thị Hién Lê đả nghiỗn cửuphương pháp đo CDĐM bàng siêu ám dổ chiỉn doán TT trong 3 (háng đáu (5).Đỏ’ gỏp phán nghiôn cứu biếu dó phái triổn các sổ' do cùa thai làm cơsở cho việcchán đoán ĨTdưa vào stóu ủm ở 3 thúng giữa Chúng lỏi liên hành nghiẻn cứu

khám tại Viện Bào vộ bà mẹ trỏsơ sinh với mục (lích tìm ra mối tương quan giữa

trién cùa thai dựa vàoCDXĐ và ĐKLĐ

/ Nghiêu cứu mơi tương quan giữa trị sỏ đo ĐKLĐ TT tương ững dế xảy dựng biếu dớ phái hiển cua ĐKLĐ ờ TT í 2 dến 30 luárt.

2 Nghiên cứu litdi tương quan giữa trị số do CDXĐTT iưong ứng dể xây dưng biểu dứ phát triển cùa CDXĐ ỞTT 12 đến 30 tuồn.

3 Làp bâng ước lượng TT tlưo tuân dựa vảo DKĨ.D và CDXĐ ờ TT 12 den 30 tưdn.

Trang 10

CiỉưONG /

I.I Sơ Itrơc vé sỉẻn âm:

I.Í.I Nguyên ỉý cơ bân cùa sỉètt áỉỉiĩ

người khòng nghe tliâiy được Nùng lượng của sỉốu âm thuộc loại cơ nâng Sống *

học có tác dung như một lire làm chuyên dộng các phân tữcủa mội trường dó Siêu âm có đủ các dậc trưng của sóng, đó là: bước sóng, biên dợ cường độ và tốc

dộ lan truyén Siôu âmcũng tuân theo các qui luủl quang học như phàn xạ khúc

xạ lán xạ nhiêu xạ SiCuâm di qua các rnồi trường vật chiít khác nhau sổ cố cốc

siéu tìm trưng bình trong cơ thê con người là 1500 - 1600 m/s Cườngđộ siủu âm dùng trong chấn đoán thường từ 5 - 10 tnw/cm1 Siôu dm áp dụng trong ch&lđoán y học thường có tđn số từ I Hiđến 10Hz.Trong sàn khoa sứ dụng loại dấu

dòcó tổn sổ 2,5 - 3,5 MHz Cùng một mổi trường, nguổn siêu ủmcó tần số càngcaothi khá nâng bị hấp thụcàng nhiêu, độ lan truyén xuyổn sâucàng giâm (khảnàng quan sát vật ở xa giâm di), trái lại tán sốsóng siửu ủm tăng lỏn thìkhả nâng phân giải tảng lên (khá nâng nhìn chi tiết cúc vệt tàng lẽn) (63)

ỉ 1.2 Các phương pháp slèu ám sử dung trong chẩn đoán:

• Phương pháp A: là siêu dm I chiêu Trong phương pháp này những âm vangphản hói vé sẽtrình bhy trênống âm cực như những sóng nhọn (ftn đường dầng

xạ cúa cấu trúc phát sinh ra âm vang dó Khoảng cách giữa sóng nhọn đầu tiênvới sóng nhọn thứ 2 ti lộ với khoảng cách giữadấu dò và cáu trúc tương ứng sinh

Trang 11

ra sóng dó Suy ra khoảng cách giũa hai sóng biủ'11 thị cho hai am vang thì ti lè với khoáng cách giữa hai điểm xuất phát cùa âm dó Siêu âm bâng phương pháp

nhạy dê thu dươc những ủm vang cổ biôn dộ mạnh lớn hơn I Volt nen cho hình

những âm vang yếu có biên độ từ lOOmV trở len làm táng khà nang chẩn đoán

+ Phương pháp TM chuyển dộng theo thời gian: khi quan sát một vật didộng thì hình ãnh bị nhóc vì điếm A trtn VẠI quan sút di động thì tín hiẹu

ta sử dụng một màn ãnh ghi một chiổư đẻ tín hiộu di dộng sẽ được dàn trài thứ lự trốn màn ành Phương pháp này sừ dụng dẻ nghiên cứu hoạt dộng cúa lim vù van lim

phán tử áp diện lên cùng một dđu dò dê có thế thu nhân được mội tẠp hợp

áp diện thư và phát nguón siéu âm dược chuyên dối thành nhiẻu hình trong

nhân dạng dược vạt quan sútũnh hoặc dộng một cách nhanh chống

Trang 12

• Phương pháp sử dung hiệu ứng Doppler: Hiệu ứng Doppler là sợ thay dổi vé lún số cùa âm vang phán xụ so với tán số cùanguón siêu âm phút ra ban dấu Khi

sángphát siôu ãrn và mộtphảngdó sự thay đối cùa líín sốdược tính theo:

27 X cos<z X Ki

v = - jF—

phân xạ

/: lán sô' nguổn siêu ủm phđt

Vs: lô*c độ chuyến đồng cùa vạt quan sát

V: Tócđộ siéu ủm Lruy&i trong môi trường

ỉ.ỉ.3 Tác động sinh hoe cùa siẽrt ảiỉtĩ

siêu am chán đoán Các côngtrình ngtèn cứu trdnthực nghiúm dối với le bào non

siêu âm cao hơn cường dộ siêu âm sử dụng trong chẩn đoán và với thời gian lâuhơn nhưng déu rút ra kết luận không gày ra sự thay dổi nào trong các lỗ’ bào vàmỏ(Trích dán lừ 5) Từ những nghiên cứu trỏn người ta rút ra kết luân rằng: với

MHz; cường đô 0,002 w/cnr) không gây lác hại gì cho mẹ và thai nhi trong quá

áp dụng SĨỄU âmchán đoán ờ khắp CỂC nước để nghiôn cứu sự phát triển cùa thai

Năm 1992, Recce và cs đã xem lại loàn bộ các thông tin có liỏn quan dốn sựan

Trang 13

(Oàn của siCu am chíin đoán và kết luân ràng: Siéu âm không có tác lụi sinh hoc (63) Sau môi thời gian dài sử đụng siêu âm chẩn đoán ờ Viện Bâo vộ Bà mc và

có thí’ kốl luân siửu ủm cỏ ảnh hường dén thai(4.5)

1.2ứng dụng của siêu ủmchan đoán :

1.2 ỉ ửng dụng chấn (loàn siêu ám trong sdỉỉ khoa ĩ

phụ dược áp dụng sidu am chàn doán Tới nam 1989 trung tâm thống ké y lé quác gia Mỳ (lã thông báo có ít nhâì 45% số thai phụ được chán đoán bằng siêu

sau 3 năm sổ lán siỗu ủm lại lảng gíp dồi (trích dán lừ 4).Trong các kỹ thuật hoá sinh, lý sinh phát triẻn irong nhùng nâm gán dủy nhầm mục đích nùng cao kỗìquá thai nghén thì siêu âm dưoc xem là phương pháp tỏi nhâì Là một trongnhiổu kỳ thuạt chấn dođri bâng hình ánh, siêu :ìm có nhiéu ưu thế: không gảy

nhiêu lán trên một ngưòi Chính vì vậy SÍỂU âm ngày càng dược sử dụng rộng rãi Chân doán bang siêu âm ra dời dã mang lại nhiéu lợi ích dạc biệl trong lĩnh

thực hiín ởnhũng thời (liếm khác nhau với những mục đích khác nhau:

• Ởquí I cùa thai nghén, mục đích chính củasitu âm là:

+ Xác định có thai và vị tn' làm ló cùa thai

+ Xác dinh sứ lượng thai

+> Điịc biệt quan trọng là xức định tuổi thai

Trang 14

+ Bước dúu nghiân cún cấu tnic vù tìm dị dạng cùa thai (phát hiện các thai

♦ Ó quí fJ cùa thai nghén, thực hiện siêu âm nhàm:

+ Quan trong nhứt là nghiòn cứu câu trúcthai, phát hiện các bất thường bẩm sinh

* Xác dịnhvị trí bánh rau, tình trạng nước ối

1.2.2 ửng dụng của sièỉi âm vào việc (ỉo kích thước thai nhi:

người la sửdụng chủ yếu kỳ thuật đo các kích thước thai nhi bang siêu am

+ ĐKLĐ thai và chu vi đáuthai,diện lích díỉu thai

Trang 15

4- Xác địnhlưổi thai.

4- Theo đỏi sự phát Iriến của thai

4- Pliút hiên các bất thường vé cấu trúc thai

thai, sự phát triến cùa thai và câu trúc thai từ đó có the xác định dược cúc bất

cổ giá trị của các sô do này trong quln thè người bình thưởng Thông thường các

số do này dược xây dựng dưới dạng các biếu dổ phát triín hay còn gọi là dường

trê sơ sinh cân nậng thấp, đổng thời giảm hâu quà chít chu sinh và bẻnh tạt chu sinh -Mạt khúc siêu ùm thưởng kỳ vào 3 tháng giữa cờn hữu ích cho việc phát hiện các bâ't thường bám sinh dộc biội các biến dạng vó dáu như úng thúy, vôsọ

một sổ trường hợp bất thường vé thai nhi như hội chứng Down, loạn sân xương,

doán trước sinh và tư vấn trướcsinh lốt hơn Tóm lại việc do kích thước thai nhi

Trang 16

dạc biộl áp dụng kích (hước thai nhi do dược vào việc xác định luổi thai trongchán doán tnrủc sinh là mỏi trong những thành lựu cơ bân của siốu âmsán khoa.

ỉ.ĩ.l Các phưưng pĩưip xác dinh líiổi thai trên lâm sàng:

• Dựa vào ngàydầucũa kỳ kinh cuối cùng Dây là phương pháp kinh diên, hiện

phụ nữ có thai thuộc nhỉóu chúng tộc da trổng, da dcn và châu Á gổm 4096 sân phụ Sô' lượng thai phụ cổ liổn sử kinh nguyệt clúìc chấn (như nhớ chính xác ngàydáu kỳ kinh cuối, chu kỳ kinh nguyỏt đẻu, khộng uống thuốc tránhthai trong vòng 2 tháng trước khi thự thai, khủng ra máu bill thường kê lừkỳkinh cuối cùng ) là 2252 chiếm 55.3% Số thai phụ có tiổn sử kinh nguyệt

chính xác ngày dổu kỳ kinh cuỏi chiếm 23.5% só thai phụ có tién sử kinh

ngày dựkiến không dáng tin cậy

♦ Dựa vào do chiéu cao lữ cung :

_ CCTC I

4Trong dó; ĨTIìúuổi thai (tháng)

ccrc là chiéư cao TC(cm)

của tháy chuốc và lình trạng thai phụ nhất là những thai phụ quá béo, thành bụng quảdáy

Trang 17

• Dựa vùo ngày thai máy diỉu liên (thường 16-18 luán đói với con dạ và 18-20luúndổi với con so): phương pháp này phụ thuộc hoàn loàn vào cảm giác chủ quan củathai phụ.

1.3.2 X quang;

chụp X Quang đổ xúc định tuổi thai Điếm cởi hóa nằm ở dđu dưới xương đùi

pháp này là 2 tuân và nhược điểm cứa nó là kỹ thuật khó khủn, tốn kém có nguy

ỉ 3.3 Xét nghiệm sinh hóa:

Phương pháp này thường sừdung siêu àm de dịnh vị túi ỐI trước khi chọc hút ối sau dó sửdựng kỹ thuạt phan lích thành phán nước ối đổ đánh giá sự lương quan giửa các thành pỉhín trong nước ới và tuổi thai Các kỹ thuật thườngđược sử dụng

là dịnh lượng crcatinin dê'm tế bào da cam xác dịnlì ti lệ Lecithin

1.3.4 Các phương pliảp xức định tuổi thai bắng siêu âm:

Từ khi kỹ thuật siêu am dược ứng dung trong chẩn doán sân khoa, ríít nhiéu

lớn(3.30,34,64,70) Phương pháp do các xương dài (xương chày, xương trụ

Trang 18

kỳ thuật khó thục hiện Phương phápquan sđi hình ảnh ruột thai bàng siồu Am ứẻ

dùng hiện nay

♦ Phương pháp do túi ói bủngsiéu ãin:

Trong thai nghén bình (hường vào khoảng 4 - 5 tuíỉn châm kinh trên siêu íìm

lập mối lương quan giữa tuổi thai vù kích (hước lúi ổi Theo Hellman và cs

1969 (32) dâ do dường kính lúi ối cho tuổi thai 6-20 tuấn và lẠp ra hàm số

X lò đường kínhngang túi ối (mm)

V = D(Aj/2 + .A.)

Trong dó: A là diện tích mật cãi túi thai

siởu Am di qua

Các phương pháp này chi cổ giá trị khi túi ối còn tròn díu VĨIchua cỏ Am vang

pháp nàycódộ tin cậy không cao Sai số của việc ƯỚC lượng tuổi thai dựa vào

i 5 ngày MẠI khác hình dạng của túi ối ríít thay dổi khóng chì ở các thai

Trang 19

nghén khúc nhau mà còn trôn cùng một thai phu vì nỏ phụ thuộc vào thd tích bàng quang và một cát dọc hayngang trủn siứu ũm.

• Phương pháp do kích thước tiêu não dê xác định tuổithai:

Các tđc giã Jcuniy p (39) và Piantelli (59) cho rồng ở quý 2 của thai nghén

Nâm 1973, Robinson HP (65) là người dđu liên đua ra phương pháp do CDĐN4 (tó xác định tuổi thai Trong phương pháp này thuật ngừ CDĐ.M biỏu

80 bệnh nhân ớ tuổi thai từ 6 - 14 tuán với 214 lán do, ổng dã lập ra hàm sổ

X là tuổi thai (luíln)

Kít quả nàydưực ổng vàcộng sự khảng dịnh lại một Iđn nừa níìm 1975

Nam 1976 Drumm J.E (26, 27) dà nghỉỏn cứu trên 253 thai phụ có tuổi thai 6tuân 5 ngày dén 14 tuiin 3 ngày với tiêu chuẩn chọn lựa chặt chẽ hơn

Trang 20

Níìm 1987 MacGregor và cs (49) nghiên cứu irửn 72 thai phụ biết rồ ngày

thước nang noàn báng síỏu âm), ông dã lộp ra mối tương quan giũa CDĐM tuổi thai vời sai só 3.7 ngày:

ngày rụng trứng cóthế khác nhau và dộ sai lệch là -6 ngày hoác +4 ngày

đáu dò âm dạo đổ xúc dịnhtuổi thai cũngcho kết quả tương lự

thai với 95% độ tin cậy:

Trang 21

Đây là mõi tương quan chật chổ với hộ sỏ' tưưng quan rất cao r■0,998 và từ dó lạp ra bâng ước lượng tuổi thai theo tuấn 3 thúng dáu hiện đang dược sử dụng

đé chấn đoán tuối thai ờ 3 tháng dáu tại Viẻn Báo vệ Bàmẹ - Trè sơ sinh

độ chính xác cao nhất trong 3 thúng đáu của thai kỳ vù cổđọ sai lộch thấp nhất

thai phụ chuyến dạ dè lự nhiên trong khoảng 12 ngày so với ngày de dự kiến dựa

phương pháp chỉỉn đoán tuổi thai dưa trên do CDĐM tương dương với dộ chính

thai hiện ra rõ nét trôn màn hình Nhưng theo Pedersen (57) phép do (hực hiệnchính xác nhài khi chiổu dài thai khoảng 31-40 mm tương dương với tuổi thai

CDDM gập nhiêu khókhíìn (5 42)

Trang 22

•> Phương phán <10 DKLD.

Nãm 1961 Donald và Brown (Trích dỗn lừ 18) lán diu liên mô là kỳ thuật do

rằng dày là phương pháp chính xác nhất, thuận tiện nhất và an toàn nhất áp dụng cho chin doán thai nghén irongtử cung Song kỳ thuạt này còn nhiéu han chído

một số trường hợp khứ như da thai, da ối Phâi dến nủm 1968 Campbell vù cs

1970 1971 cửa ồng (19 20) càng khàng định thôm nhận dinh này Trong quá

tuiỉn và nhìn rnụnh rồng chi khi dường âm vang hiện ra rõ nét chia đỏi hộp sọ thì

lưdi thai từ 13 luẩn trở đi và những trị số do ĐKLĐ trưủc 30 luân tuổi thai có thế sứ dụng dé cliíin đoán luói thai và sựphát iriếncũa thai

Đẽ dưa ra những chuẩn mực cùa phépdo ĐKLĐ dâm báo số docó dủ dộ tin cậy,

nhất trên bình diện cất phâi có các diốm mốc sau:

+ Đường àm vang giữa tương đương với dường lién bán cẩu

4- Thố vuông ( vách trong suốt) nim trôn dường âm vang giữa nơi liếp giúp

+ Phía sau thế vuổng là não thất 3 nàm giữahai đói thị

Đè’xác đĩnh khoáng cách củaĐKLD có nhiổu cách đật dicm do:

+ Hai diứm do dóu nàm ngoài bân xương dinh (phương pháp ngoài ’ ngoài).+ Hai dkm do déu nầm giữa bàn xươngđỉnh (phương pháp giữa - giữa)

Trang 23

4- Hai điếm do déu nầrn trong bân xương dinh (phương pháp trong trong).+ Một diem ờ ngoài và một dtếm ỏ trong bân xương dínhíphưưng pháp trong

Phương pháp do trong - ngoài là phương pháp dược ứng dung nhiều hơn cá Cụthể hơn diểm do dãi phía ngoài bân xương dinh trtn gán dẩu dò và dật ờ phía trong của bùn xương dính dưới phía xa đáu dò

Phương pháp do ĐKLĐ bâng siỗu ủm cổ dô chính xác cao sai số giữa do bầng siêu ủm với kích Ihưôcgiãi pháu thậtkhổng quá 3mm (4.18.20.77) Chính vì vâynhiêu tác giã nghiên cứu phương pháp do ĐKLĐ và déu nhận thây mối tương

ĐKLĐ theo tuổi thai làm cơsờ cho việc chẩn doán tuổi thai và đánh giá sự phát trién của thai

Một sõ nghiên cứn trẽn thê giúi:

thai và tiỂn sừ kinh nguyôt chác chán đã lập ra hâm số tương quan giữa ĐKLĐ

và tuói thai;

T là tuổi thai (ngày)

Cùng nám này Campbell và cs(20) tiến hành 1029 lẩn đo thực hiện trẽn 547 thai

(nghiên củu phổi hơp câ cãt ngang và theo chiéu đọc) dù lặp ra biêu dổ phát triển cũa ĐKLĐ lương ứng với tuổi thai đổng thời lạp ra biôu đó tóc dộ phát triổn cùa

40 nũín da chúng tộc với liêu chuẩn lựa chọn chạt,.chê-dược.phân thành hai

Trang 24

nhóm luói (hai 20 - 29 tuân và 30 - 40 tu an Phân tích keì quả thu dược ỏng rút ra nhận định ràng ứ tuổi thai 20- 29 tuán DKLĐ có mối liôn quan chạt chẽ với tuổi

thai với độ tin cẠy 95% (± 8,4 ngày)I =0,888:

Y = - 1.869 ± O.3256X Trong đó; Y là ĐKLĐ (mm)

X lù tuổi thai (tuân)

khuyến cáo ling nôn siủu Am chấndơán tuổi thai tốt nhài ở luói thai 20 - 25 tuíỉn

nhạn định của Kopia M.M và công sư(42)

Khi nghiên cứu trôn các phụ nũ cố thai thuộc cúc chùng tộc khác nhau (da tráng

nhau dâng kẻ khi thai trốn 30 tuân

Nàm 1994 Piantclli G.(46) trong nghiên cứu của mình (lã phân lích mối tương

Y= 0,0000031XJ + 0.000 IX2 +0.18X + 8.00 r = 0,96

NAm 1994 và Chitty L.s và cộng sư (23) dưa ra phương pháp nghiên cứu vù xử

lý sổ liệu mới liến hùnh nghiên cứu cảt ngang trôn 594 thai phụ ở TT 12-42 tuán

dâ chúng minh ĐKLĐ (Y) có mối lương quan chạt chẽ với TT (X) theo hàm sứ

bậc 3:

Y = - 0.0005543X2 + 3.967X- 28,36

z

Trang 25

quõc và Xìngapo cũng đưa ra hàm số bộc 3 ihế hiộn mối tượng quan chạt chè

Y =• 0.000648X’ + 4.19588X - 3 ỉ 50682Nám 1999 Kurmanavicius J (44) củng nghiên cứu trên 6 thai phụ ở TT 12-42luán dà dưa ra hàm số tương quan giữa ĐKLĐ (Y) và TT(X) sau:

Xhũng nghiên cứu trong nướcí

cữu do ĐKLD bàng siOu ủm irỏn các thai phụ ở tuổi thai 16-40 tuần đốn khám

Y = 3.I5X • 19.75 (thai từ tuán 16 đốn lưán 30)

Nãm 1996 lác giá Nguyên Dire Hinh (4) khi nghiên cứu Ưên các thai phụ ở tuổithai trỏn 30 tuấn lẠp ra hùm sổ tương quan giữa ĐKLD và tuổi thai:

Y = 1.59X + 30,54 với r= 0,8

Nãm 1997 lúc giả Trán Mộng Thuý và Lổ Vàn Điổn (8) nghiên cúu trén các thai

Y = 2.17X + 9.19 Trong dồ: Y lù ĐKLĐ(mm)

X là tuổi thai (tuán)

Sự phút triếii cữa f)KLĐ:

Độ lãng irưỡng của ĐKLĐ thay dổi suốt trong thời gian thai nghén DKLĐ làng

Trang 26

và còn 1.25 mm/ludn vào thời đtóm 39 tuán Theo Varma T.R.(74) klữ DKLDkhoáng 35 mm tốc dỏ làng trưởng 3.01 mm/iuán sau đổ giâm dân còn 0.98 iniĩViuán khi ĐKLĐ khoáng 95 mm.Thco Costa lốc dộ lãng trưởng cũa ĐKLĐ

2) chia sự lãng nướng của ĐKLĐ thành giai doạn: Giai đoan đáu lừ 14 - 20

làng [rường giiim dán còn 2 đến 3 mm/tuân Thai lừ 36 - 42 tuân lóc dộ lângirưỗng còn 1.8 dờn 0.3 mm/tuán

Chính vì DKLD lủng ít dđn khi thai lớn ICn cho nủn mức độ chính xác của chẩn

xác định tuổi thai ỏ 3 tháng giữa cổ dộsai lộch lù ±10 ngày nhưng ở 3 tháng cuội

cố độ sai lệch ± 2 luíỉn đến± 3 luiín (4.63)

ĐKLĐ ớ quí II dè xác dinh tuổi thai và dự kiến ngày dẻ dã nhân thày so với ngày

dẻ (hực sự sai só của do CDDM là 7,73 ngùy và cúa do DKLĐ là 7,65 ngày Sưkhúc bic-t này không có ý nghía thống ké (P> 0,9) Nghiên cứu dã chi ra ràng dộ chính xác của sicu âm do ĐKLĐ ở quí II tương dương với do CDĐM ở quí Inhưng sifiu ăm ở quí II có nhiêu ưu diểm hơn vì có khá nang dánh giá vị trí rau bám thế lích nước ối và xác dịnh một sứ Wit thường cúa thai Điẻu này cũng phù hợp với nhàn xét cùa Bcrgcr (16)

Niìm 1990 Waldesstroin(77) liến hành nghiỏn cứ trên 4997 thai phụ có tién sửkinh ngưyội lối ưu dược phàn bổ Íìgiíu nhiên vào 2 nhóm (nhóm dự kiến ngày dỏ

Trang 27

bủng ngàyđẩu kỳ kinh cuối và nhóm dựa kiến ngày đẽ dưa vào do ĐK.LĐ trong

Chuyển dạ lự nhiên xây ra trong khoang 2 luán so với ngây dự kiến de dựa trênngày diu kỳ kinh cuối ỉà 88.9% so với dựa trdn siẻu âm là 92.3% Từ đó ông rúi

ra kết luận chẩn đoán tuổi thai, dự kiến ngíìy dẻ lốt nhất là ở 3 tháng giữa và dựa vào siôu âm do DKLĐ ở 3 thing giữa lót hơn dim trủn ngày đáu kỳ kinh cuối (P

< 0,001) Kết luẠn này phù hợp với nhỊn địnhcùa Campbell (20 21), Varma T.R (74) Levì (47.48)

âm do ĐKLĐ dè chíin đoán tuổi thai trong thai nghén sớm đà giám hay trì hoãn 10% các trưởng hợp phải gây chuyên dạ hay mổ lấy thai chù động dân dốn giâm

tỉ lộ trè non tháng và cân nâng thấplừ dó giùm ti lệ chốt chu sinh vù bênh tẠtchusinh

14luân trở lỗn như Hadlork (34) Jeanty(39) 15 tuln như Lcvi(48), 16 tuđn như Sabbagha (35) chi riồng tác giá Chitty và cs (23) là bất dầu do từ tuổi thai 12

cách dé dàng Mặt khác từ tuổi thai 12 tuđn trở di thai hoạt dộng rất nhiéu do dỏ

do CDĐM gập nhiêu khó khăn sai số lớn (5 42) ở Việt nam lác giã Phan Trường Duyệt bát diíu tiến hành do ĐKLĐ từ tuổi thai 16 tuán dến dù tháng,ngoài ra chua cổ nghiởn cứu nao do ĐKLĐ dể chẩn đoán tuổi thai ở tuổi thaidưới 16 tuán Chính vì vậy trong nghiỗn cúu này chúng tôi liến hành do DKLĐ bất đáu lừ tuổi thai 12 tuán

Trang 28

Báng giđ Irị ĐKLĐ theo tuổi thai cùa mổ! sồ lác già (lính bangjmn):

spepnrd

và cs(35)

Chitty

và cs(23)

P.T.Duyt(II

12

13

19.321,9

Trang 29

Qua bâng Irẻn chúng lu thấy ỡ tuổi ihai càng nlìò sựchtíìli lệch không đúng Igiữa các lác giá, tuổi thai cùng lớn lổn sự chênh lệch giữa các tác giỏ cùng lớn

- 5 mm Nói chung sự cltónh lệch ờ tuổi thai dưới 20 tuấn là rat lì diéu này pi hợp với nhận dịnh của I sổ' lác giá (35.56.76) do OKLĐờ luói thai 13-20 lui

là lói ưu nhát cho viộc đánh giá tuổi thai, nỏ chiu lác dộng nít ít vào diéu kid kinh lí xã hội và bệnh till cũa mẹ MẠt khác chúng ta cQng nhận thay ring k' quá xứ do ĐKLĐ ở người Viộl nam luôn nhó hon só do cúa các tác giá.nưí ngoài, phù họp với nhận dinh cùa túc già Trấn Mộng Thuý(8) Sự khác biẹt nà

có V nghĩa thống kô (p < 0,01), độ tin cây 95%) Điêunàycàng chứng tỏ biếu dphát triốn DKLĐ mang lính dậc trưng cho lừng dân tộc Vàn de dật ra lù các c

mỏinước làm cơ sờ áp dụng trong thực liẻn lâm sàng

-1 li.

Nđm 1980 Ọuccnun J.T và O'Brien G.D (60)lán đẩu tiôn nghiên cúu siêu iìm d

nhận Ihíy ràng trong số các xương dài do CDXĐ là phép do dỉ thực hiện nhấ hình ãnh dẹp nhất và có dộ lốch chuán nhỏ nhâì Sau dó I nãm O’bricn G.D V Quccnan J.T (54.55) lại cứng bó những nghiên cúu liếp theo cùa mình Hai ón< tiến hành nghiên cứu vừa cãt ngang vừacất theo chiều dọc trén 411 thai phụ ctuổi thai 12-23 tuán có tiỗuchuẩn lựachộn chật chỉ vội lổng sỏ 1016 lán do virút ra kết luộn doCDXĐ bi\ng siéu am là phương pháp chẩn doán luói thai chínl Ịxúcờ tuổi thai dưới 24 tuán, dó lù một phương pháp độc lạp có thể thay thếchdjphép do ĐKLD trong việc chấn đoán tuổi thai ờ ihởi gian này Đổng thời qua I Ji

bang Xquang thì thây hệ Sũ' tương quan rứt cao (r =0.998) CDXĐ đo bằng siẽiỉim lớn hơn do bằng Xquang khoảng 1 mm Cũng trong nghiỏn cứu nùy cúc ổng

Trang 30

còn đưa ra chuân mực kỹ thuật do CDXĐ thực hiện trên siôu Am mà sau nàydược nhiéu rác giá tiếp tuc áp dung đổ tiến hành các công trình nghiỏn cứu véCDXD.

Các lác già khi nghiên cứu vổ xương dùi dổu có nhận xét là: Xương đùi ià xươngdài nhài trong sỏ' các xương dài của thai, có thế quan sát thấy sớm trênsiẻu âm

chơi golf khi thai trôn 25 tuán (72) Đo xương đùi là dỗ nhít trong số các xương

âm vang làng mạnh tương ứng với xương cùng, dóng thời quan sát thấy dâu tiên xương dùi Khi hình ánh xương dùi dã hiộn ra rỗ nét nhai cố dinh (rốn màn hình Đạt 2 con trò ó 2 dáu pMn can xi hoá cùa thăn xương đùi, chú ý không do cố

híiu hỗ‘t các tác giá chi do I xương dùi cóthế do 2 • 3 lán sau dó lấy trung bình của2 - 3 lấn đo dó Kỹ thuẠt do CDXĐ bảng siêu âm thực hiện không khó khânsong nỏn chứ ý dọ sai lệch cũa CDXĐ phụ thuộc chù yếu vàokỹ thuật do Néu dâu dò dế lẹch hướng vái xương dùi thì hình xương dùi chi xuất hiện 1 phẩn trẽn màn hình siêu ủm Vì vảy 2 yê'ư tốquan trọng khi đo CDXĐ là (2):

+ Xương dùi phái nãm trong mặt phẩng đáu dò (xương dùi phái hiện toàn bộ trôn màn hình)

+ Xương đùi nám song song với dáu dò(xương dùi nùmngang trên màn hình)

Người ta ước lính có khoáng 2% sò lẩn làm siồu âm khồng do dược CDXĐ (gậptrong một sở trưởng hợp khỏ nhu ngồi mông: Mông thai num sâu trong tiểu

Đức Hĩnh (4) ti lẹ thíít bại là 0.9%

Trang 31

Xương đùi có lión quan đến chiỂu dài thai, kích thưóc(hai phàn ánh tốc nhấi sự phái iriỏn cua cơihê thai (66) Qua các cồng trình nghiên cứu cùa mình, các tác

ứng

0,975, khoáng tincậy 95% theohàm số:

Y = 3.88OX + 832

Cùng nàm dớ Ych vàcs (81) nghiên cứu Irỏn 145 thai phụ òTT 16-42 tuán theo

r = 0.955:

Y - 2,127X -6.809 Trong dỏ: X là tuổi thai tính bâng tuán

Y là CDXĐ tính bâng mm

Nam 1985 Wards A.H và cs. (75 ) nghiửn cứu cát ngang trên 254 (hai phụởTT

Trang 32

Y ■ -31.616122 + 3275868X + 0.000436X'

phương trìnhlh6 hiộn mối tương quan tuyến tính giữa tuổi thai và CDXĐ với hộ

Y = 0.262 x; +■ 2X + ỉj,5 Trong dó: Y là tuổi ihíii (tuần)

X là CDXĐ (mm)

Theo hãm số này sai sơ ưức lượng lù ± 5 ngày tương dươngsd = 0,85

Nghiên círu trong nước:

Ỏ Việt nam 1996 tác giã Nguyên Đức Hinh (4) nghiên cứu [rủn các thai phụ dínkhám lại viộn BVBMTSS ở tuổi thai > 30 luẩn dà lạp ra hàm số tương quan giữa

Y = 1.63X + 7.69 trong dó: Y là CDXĐ (mill)

X là tuổi (hai (luân)

Hohlcr là nhỏ hơn 2 mm/iuđn (35) Thực ra tốc độ phát triển cùa CDXĐ không

xương dùi líing 3.15 mm/iuđn khi thai 17 tuđn, líing 2.07 mm/tuiín khi thui 29tuổn và tang 1.55 mm/tuđn khi thai 39 luđn

mỏi tưổn tuổi thai tâng lổn cùng với sự táng của tuổi (hai Chính vì vậy sự chính

Trang 33

xác trong chán đoán tuổi thai dựa vào do CDXĐ bâng siốu iìm càng giiim đi

sô ± 6 7 ngây Theo Ych (81) <lộ chính xác cùa phép do CDXĐ trước 26 tuán

26 ludn độ chính xác cùa phốp do giâm đi Theo Sabbagha (67) dánh giá dọ chính xác cùa tuói thai dựa Iheo CDXĐ:

4- Sai sô ± 7 ngày khi thai 16 luân

+ Sai sốt 14 ngày khi thai 27 tuần

+ Sai sứ ± 21 ngày khi thai trtn 29 tuân

Một số các lác giá cho rằng dộ chính xác trong viộc chun doán tuổi thai dựa vào

do CDXĐ và đo ĐKLĐ ỈÌI tương dương nhau (35,61,72) Một sốtác già khác chorăng CDXĐ là biến số' nhạy và chính xác hon ĐKLĐ đạc biệt ởgiai doạn 3 thúng

CDXĐ cao hơn vù độ lộch chuãn cùa CDXĐ tương úng với mỏi tuổi thai thâp hơn

so với DKLĐ Do dó Ciic túc già déu thống nhất rang CDXĐ có thổ sửdụng như

mà phép do ĐKLĐ khôngdáng tin cây như:

+ Các trường hop do ĐKLĐ khó khan: đáuở sâu trong tiếu khung mẹ

* Các trường hợp (hai Wì thường như: Thai vó sọ nãoúng thuỷ, thođt vị nào

như rối loạn phút iriến xương, chứng lùn bộnh Down Khi thấy trị só đo CDXD ngấn hơn mức bình thưởng(38.39,52,54.59)

Trang 34

Mộc dù vây phương pháp do CDXĐ bang siêu ủm khổng dự dinh thay thố cho

tincâycủa viộc ước lượng chính xấc tuổi thai (34,35.36,5-4.62.81)

Bâng giá trị CDXĐ tlico tuổi thai của mộtsờ tác giá

Trang 35

Xcm băng trôn ta nhộn Ihiíy trị số de CDXĐ ờ mỏi tuổi ihỉù là khác nhau theo

min còn theo Jeanty (39) là 58 mm Diổu này càng chứng tỏ biêu dó phát Iriốn CDXĐmang lính dạc trung cho lừng dủn lộc (36) Vin đé dật ra cho từng cơsởsán khoa cùa mỏi nước là phải xác dinh mối tuơng quan giữa CDXĐ và tuổi thai

thực tiổn lâm sàng

mình do từ tuổi thai 14 luẩn như O’ bricn (54) Honarvar (36), Hohlcr(35), Lai

FM (46) lừ lưới thai 16 tuần như Ych(81), da số các lúc giả là do CDXD lừtuổithai 12 luán.nhuChitty (24) Jeanty (39) Hadlock (30), Kưrmanavicius (45) Ở

12- 30luiírt

Trang 36

CHƯƠNG 2

2.1.1 Tiêu chiián chưn lựa:

- Tuổi ihíii 12-30 tuíln lính theo ngày diíu kỳ kinh cuối cùng

- Có một lluũ thai sống

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Ra máu trong thời kỳ mang thai

- Mẹ mác các bộnh nội khoa m3n lính hoặc mác cúc bệnh irong thời gian mang thai như: Bẹnh lim thân cao huyết áp nhiỉm dôc Ihai nghẻn điíi thiío

- Nghi ngờdị tật bẩm sinh, daối thiếu ối

(do lư thớ cùa thai irong lử cung)

Dùng Cồng thức tính cở mâu khi muốn ước lương mổi số trung bình (82):

Trang 37

Chúng tôi ưóc lượng số đôi tương cán nghiên cứu trong một lớp tuổi thai bốt

Ta có:

ZỆ ? Làgiới hạn tincây («1,96)

ổ : Độ lệch chuẩn (=2)

8 : Độ chính xác (=0.1)

bình ở tuổi thai 29 tuân (=7.48))

Do vậy cóng thức tính sẽ lù :

Áp dụng vào oổng thức :

2.3.7 Phương tiên nghiên cứa

MHz Nguổn siéu âm dược phát ra gián doạn Phương pháp siêu am cách B,hình ảnh tức thì (real - lime)

Trang 38

2.3.2 Thai ph ft:

‘ Thai phu năm ngửa trên bàn hai chân duỏi thăng Toàn bộ vùng da bụng được bộc lô da bụng phái được bỏi gel dế dân ũm

2.3.3 Các thông MỈ'cun do ở mỗi tán siêu âm:

' Hoại động cùa tim thai

■ Tinh trạng ối

■ Vị trí bánh rau

2.3.4 Cách do:

2.3.4.1 Cách do t)KỈJ):

Dưa dđu dò tới vùng đẩu thai Một piling của đáu dò cát ngang vuông gócvới

dạt đựơc phãi quan sút rỗ đường vién xương sọ rỗ nét đểu đạn hình báu dục dài theo hướng Ltước sau Trên mặt cát phải tìm dược các mốc sau:

+ Đường íim vang giữa di qua não thất 3

+ Thỏ vuông ở 1/3 trước cùa dường âm vanggiữa

+ Hai đói thị ở phía sau thể vuõng

Trong trường hợp tuổi thai nhô (ỉ2-16 tuán); viộc xác dmh các diêm mốc trôn hơi khó ta cỏ thố chi xác định được:

+ Đám rới mạch mạc hình cánhbướm dối xứnghai bôn dường ũm vanggiữa

Trang 39

Sau khi dã cỏ’ dinh dược hình ãnh mong muốn, bước tiếp theo lit dạt diêmmòc do Chúng lôi đo theo phương pháp trong ngoài, do ờ run rông nhâì Cu thè

Diêm móc phía dưới , xa đàu dò dược dạt ờ phía trong bản xương dinh Dường

bình cùa 2 lân đo này

I Điếm do dặl ngoài bánxươngdinhgẩnđáu đò

2 Điếm đo dãt irong bân xương dinh xa dâu dò

23.4.2 Cách dí9 CDXiỉ:

Quay dâu dò quanhdáu irửn xươngdùi đố nhìn tháy loàn bỏCDXĐ Điéu chinh

Trang 40

>.10 cho loàn bộ CDXĐ hiện ra rỏ net nhát (lức la xương dùi nãin trong một phâng đâu dò) cổ gang de xương dùi náin ngang trCn mãn anh (tức là xương dùi

dẹp loàn bở xương dùi hiện ra rỏ nét dạc biệt hai thu phán canxi hoú cùa xương Khi dà cổ dinh được hình ánh mong muốn, bước licp theo làdật diếm do Chúng tỏi do 2 dãu phan canxi hcú cứa xương (không đo phán sụn) Ởgiai doạn sau khi

dưới xương dùi Sổ đo lư dộng hiên (rủn máy tính hãng milimét (mm) Chúng tốichi tiến hành đo I xương dùi nhưng đo 2 lán và lây giá Irị trung bình

I.Cổ xương dùi 2 Mấuchuyên lún 3.Thân xương dùi 4 Lồi cáu ngoài.2.4 Pliinmg pháp xứ lý so liêu:

Các sò lieu sau khi dà thu ihApđược dưa vồo Itiáy tỉnh Phân lích số liệu bảng chương Irình EPI-INFO SPSS, EXCEL Tại mỗi thời diôni tuổi thai tính giứ trị

(ĐKLI>+CDXĐ).(Trong nghiên cứu này chúng lôi nghiên cứu thử nghiỌrn mói

Ngày đăng: 15/09/2021, 14:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w