1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiến thức, thực hành của bà mẹ về nuôi dưỡng trẻ và tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện tiên lữ tỉnh hưng yên và huyện yên thủy tỉnh hòa bình năm 2011

90 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong diều kiện cùa một nền kinh te dang phát triển, tinh trạng thiếu lương thực, thực phẩm còn diễn ra phổ biển, hoàn cành môi trường sống kém, các bà mẹ còn thiếu kiến thức nuôi con sỗ

Trang 1

NGUYÊN THÀNH ỌUÂN

KIÊN THỨC THỰC HÃNH CỦA BÀ MẸ VẺ NUÔI DƯỠNG TRẺ

VÃ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRỀ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI

HUYỆN TIÊN Lữ TỈNH HƯNG YÉN VÀ HUYỆN YÈN THỦY

Trang 2

Trước hếu tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà tnrờng, Phòng Dào dợo sau đợi Itọc trường Dạt học Y Hà Nội, Viện Dào tạo Y học

dự phòng vờ Ytể cõng cộng dă đảo lạo nâng cao chuyên mòn, nghiệp vụ, tạo

diều kiộn cho lối học lập và rèn luyện

Dỉc biệt tỏi xin được bày tô lòng kính irọng và bút ơn tiu sác lới

TS Lê Thị Hưrmg - người Thầy dă lộn tình giúp dở hướng dẵn tòi trỏng suốt

quá trinh nghicn cứu vả thực hiện luận vãn này

Xin câm ơn Ban lãnh dạo cùng toàn thề cản bộ Trung tâm Y tề dự phòng thành phố Hà Nội - Cơ quan tôi dang công lác dă tạo diều kiện cho tôi

trong quả trinh học lộp vả ihực hiện luân vin

Cuổi củng, tỏi xin cảm ơn sự chia sè và động viên của những người thản trong gia dinh, bọn bè và dồng nghiệp đa giúp lối hoàn thảnh khóa học

Hà Nội ngày if) thíing ÌO nỗm 201Ị

Nguyen Thành Quân

tn <s ■ R* -€s

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan dây là công trình nghiên cứu khoa học do tự bàn thân

tôi thực hiện Các sổ liệu trong bản luận văn lả hoãn loàn trung thực và chưa

dược công bổ tại công trinh nghiên cứu khoa học khác

ỉỉà Nội, ngày 10 tháng 10 Hổm 2011

Tác già luân vãn

Nguyên Thành Quân

/

Trang 4

ABS Ản bổ sung

UNICEF Ọuỹ Nhi dồng Liên Hiệp Quốc

Trang 5

D/\ I Van ĩ) EL WWaMaaaMMMMMaamMM*

Chương lĩ TỎNG QƯAN .3

LI Lịch sử phát triển của khoa học dinh dưững 3

1.2 Các thời kỳ phát triển cùa trê em vã dặc diêm sinh học cơ bản của trê dưới 5 tuổi 4

1.2.1 Cách phân chia các thời kỳ 4

1.2.2 Dặc diem sinh học cơ bản của tre dưởi 5 tuổi 5

1.3 Nhu cầu dinh dưỡng của tre dưới 5 tuồi 5

1.4 Tình hình SDD Protein năng lượng ờ trồ em, phương pháp đánh giá tình trọng dinh dưỡng trè em 6

1.4.1 Tình hình SDD Protein nàng lượng trổn the giới 6

1.4.2 rình hình SDD Protein năng lượng tại Việt Nam 7

1.4.3 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trê em 8

1.5 Kiền thức, thực hành nuôi dưởng trẻ cùa các bà mẹ 12

1.5.1 Chăm sóc dinh dưởng bà mv khi có thai 12

1.5.2 Nuôi con bằng sữa mẹ và cho ỉn bổ sung 13

1.5.3 Một số yếu tố khác 15

1.6 Tồng hợp một số nghiên cữu VC ti nil trạng dinh dường và các yếu lố liên quan dã dược thực hiện 16

1.6.1 Các nghicn cứu ờ nước ngoài 16

1.6.2 Các nghicn cứu ở trong nước 16

Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu _ 19 2.1 Địa điểm nghiên cứu 19

2.2 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 20

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.3.1 Thict kế nghiên cứu: 20

2.3.2 Cỡ mầu và phương pháp chọn mẫu 20

2.3.3 Thu thập thông tin 22

2.3.4 Biến số và Chi sổ nghiên cứu 25

Trang 6

2.4.2 Tiêu chí đánh gió về kicn thức, thục hành nuôi con bâng sữa mẹ và

cho Ire ABS theo WHO 2007 28

2.5 Sai số và khổng chế sai số 29

2.6 Xử lý số liệu 30

2.7 Thời gian nghiên cứu 30

2.8 Vấn dề đạo đức trong nghiên cửu 30

Chuông 3: KẾT QUÀ NGHIÊN cửu - - 31

3.1 Thông lin chung về đối tượng nghiên cún 31

3.1.1 Độc điẻm co bân hộ gia đinh cùa dối tượng diều tra 31

3.1.2 Tinh trạng dinh dưởng của trẻ 34

3.2 Kiến thực, thực hành của bã vê chôm sóc và nuôi dưỡng trê 36

3.2.1 Kiền thức, thi.rc hành VC chàm sóc sức khỏe trong thời kỳ mang thai 36

3.2.2 Kiến thức NCBSM vả cho ABS 39

3.2.3 Thực hành nuôi con băng sữa mẹ 40

3.2.4 Thực hãnh ABS 44

3.2.5 Thực hành chàm sóc súc khoe tre 46

Chinmg4: BÀN LUẬN _ 52 4.1 Tình trang dinh dường cúa trè 52

4.2 Kiền thức, Ihực hành của bà me về châm sóc và nuôi dường trè 55

4.2.1 Kiến thúc, thực hành về chăm sóc sức khỏe trong then kỳ' mang thai 55

4.2.2 Kiền thức về NCBSM và ABS 57

4.2.3 Thực hành NCBSM và cho ABS KỂT LUẬN KHUYÊN

NGHỊ -TÀI LIỆU THAM KHẢO

.58 64

PHỤ LỤC

Trang 7

Bâng 3.1 Dặc điềm cơ bàn về bà mẹ 31

Bàng 3.2 Độc điểm kinh tế hộ gia đinh 32

Bàng 3.3 Phân bố tuồi cùa trê tham gia nghiên cứu tại hai huyện -33

Bâng 3.4 WAZ, HAZ vả WHZ trưng bình của trè theo huyện 34

Bâng 3.5 Kiền thức cùa hà mẹ về chăm sóc sức khỏe trong thời kỳ mang thai.36 Bâng 3.6 Thực hành cũa bà mẹ vè chim sóc súc khỏe trong thời kỹ mang thai 37

Bàng 3.7 Kiến thửc của bà mọ về việc cho con bú vả fin bổ sung 39

Bâng 3.8 Thực hành nuôi con bàng sừa mọ — 40

Bàng 3.9 Tỳ lệ trô còn bú sữa mọ vả thởi gian cai sừa trung bình 43

Bảng 3.10 Thời gian bắt đầu ABS, loại thức An đầu tiên 44

Bâng 3.11 Tần suầt tiêu thụ thực phầm ngày hôm trước cùa trè em trong vùng điều tra - — 45

Bàng 3.12 Theo dõi cân nặng của trê 46

Bàng 3.13 Tinh tRing mác tiêu chây và NKHH cùa trè trong 2 tuần qua 47

Bâng 3.14 Đuọc nghe hướng dản vè cách chùm sóc, nuôi dưỏng trỏ nhò 49

Trang 8

Biểu dồ 3.1 Phân loại Suy dinh dường theo các thố cũa hai huyện 34

Biểu dồ 3.2 Suy dinh dưững theo các nhóm tuổi khác nhau cùa hai huyện 35

Biểu đồ 3-3 Lý do bà mọ không uống viên sảt khi mang thai 38

Biểu dồ 3.4 Lý do mọ cho trè bú muộn hon Igiở sau sinh -, 41

Biểu dồ 3.5 Lý do mọ vắt bò sừa non - .„„ 42

Biểu đồ 3-6 Then gian nuôi con hoàn toàn bảng sữa mẹ cùa các bà mẹ 42

Biểu đồ 3.7 Tình tRing cho bú khi trê bi tiêu chây tụi hai huyên 47

Biểu dồ 3.8 Lop thức ăn kiêng CÌK1 trê liêu chảy 48

Biểu dồ 3.9 Xù tri của bà mẹ khi con bị tiêu chây và NKHH 49

Bicu dố 3.10 Ticp cận thông tin hướng dan nuôi dường trê của các bà mẹ 50

Biểu dồ 3.11 l-ựa chọn ngưởi tư vốn sức khóc cho con cùa các bà mẹ 51

Trang 9

Vĩệc cưng cẩp đầy dũ các chất dinh dường cho tré cm đặc biệt với trẻ nhỏ là het sức cần thiết cho sụ táng trưởng và phát triển bỉnh thường của trè Trong diều kiện cùa một nền kinh te dang phát triển, tinh trạng thiếu lương thực, thực phẩm còn diễn ra phổ biển, hoàn cành môi trường sống kém, các

bà mẹ còn thiếu kiến thức nuôi con sỗ là nhửng yếu tổ tác động trục tiếp tới sức khỏe tre em nước ta Trẻ em là dối tượng dầu tiên chịu tãc dộng của tình trạng nghẽo dói và môi trường sống kém chut lượng mâ hậu quà cùa nỏ lả suy dinh dường (SDD) vã bệnlì tật (3)41214131 Có the nói, lứa tuổi từ lúc

sơ sinh cho tới 5 tuổi lả thời kỳ phát triển quan trọng cùa cuộc đời, dây là thời kỳ tảng trọng lượng nhanh nhất, nhiều hệ thống cơ quan trong cơ thề dược hoàn chinh dặc biệt là hộ thổng thằn kinh trung ương và hệ vận động của tre Do vậy việc đàm bào cung cấp đầy đù dinh dư&ng cho trẻ trong giai đoạn này là vắn đẻ hết sức quan trọng và nhu cầu dinh dường cũa giai đoạn nảy củng là cao nhất (31,(121-

Suy dinh dường không chi ảnh hưởng dền sự phát triển thề chất mà còn ảnh hướng tới sự phát trỉén tinh thần, tri tuệ vẠ đe lọi hậu quả nặng ne cho xã hội [3] Hiện nay, SDD Protein • Iiáng lượng vần là ván dè sức khỏe trè em toàn câu với tỷ lộ mắc cao và rẳt cao ở hầu hết các nước dang phát triển trong

dó cỏ Việt Nam [11 l,[26J,[401 Theo kct quà điều tra của Viện Dinh Dường từ năm 2000 lởi năm 2007, tỷ lệ SDD trẻ em dâ giâm di mội cách rõ rệt nếu như nãm 2000 tỷ lệ SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi là 33,8% (theo chi tiêu cân nặng theo tuổi) thi tói năm 2007 dã giám chi côn 21,2% (28J Tuy nhiên, cũng theo điều tra theo dõi tỷ lê SDD trê em cảc lỉnh năm 2007 của Viện Dinh Dường cho tliắy có sự khác nhau nhiều VC tỷ lệ SDD trẻ em giữa các vùng sinh thái trẽn cả nước Trong dỏ tỳ lệ SĐD khu vực miền núi luôn cao hơn ờ dồng bằng, nông thôn cao hơn thành thị nhừng vùng bị hạn hán lù lụt cỏ tỳ lệ SDD cao hơn các vùng khác Trong khi một số tinh dồng bằng tỳ lộ SDD

đã giảm xuồng mức thấp như thành phố Hồ Chi Minh (7,8%), Hà Nội

Trang 10

(9,7%), thi nhiẻu khu vực miền núi tỷ lệ SDD văn ủ múc ril cao như Đằc Nông (31,9%), Kon Turn (31.5%) Quàng Bình (30.6%), Lai Châu (30,0%) (28Ị Theo diều tra cùa Vù Phương Hà và cộng sự năm 2010: Tỷ

lệ SDD cứa trẻ em vùng dân tộc thiểu số ỡ 2 huyện Hướng Hỏa và Đãkrong tinh Quâng Trị là 42,1% kiến thức của bà mẹ về việc NCBSM vả cho trê ABS cỏn nhiều hạn chế [4] Sự chênh lệch ở mức lừ 2-4 lần giừa miền xuôi

vả miền núi cho thấy mức dộ trầm trọng cùa SDD trê em khu vực miền núi

Dã cỏ nhiều nghiên cửu về tỉnh trụng SDD trê cm vả các vẩn dề liên quan Các nghiên cứu nảy dâ gỏp phần cài thiện tình trụng dinh dường và giâm tỷ lệ SDD tre cm nước ta Tuy nhiên cho đến nay hàu như nít ít nghiên cứu dược triển khai dồng bộ đẻ dảnh giả tinh trụng đinh dường của tre em ờ vùng miền núi vùng sâu vùng xa, vùng dãn tộc ít người và Sỡ sánh với trở em

ờ vùng dồng bung trong cùng khoảng thời gian

Huyện Tiến Lữ là huyện thuộc vùng đồng băng cùa tinh Hưng Yên, dồng bào thuộc dân tộc Kinh trong khi đó huyện Yên Thủy là huyện miền núi cùa tinh Hòa Bình, dồng bào chù yếu là dàn tộc Mường (63.3%) Đặc điểm chung của hai huyện là dời sống cũa nhãn dãn cỏn ở mức nghèo, tỳ lệ SDD còn cao, lý lộ SDD đến cuối n&m 2009 cùa huyện Tiên Lữ tỉnh Hưng Yen lả 20% và của huyện Yên Thúy tinh Hòa Binh lả 30% (17],[ 18] Các nghiên cứu

về Sự khác biộl VC kỉcn thức, thực hành dinh dường cùa cảc bà mụ liên quan den tinh trạng dinh dưởng của trỏ em giữa các vùng miền cỏn rất ít, vi vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với 2 mục tiêu sau:

1 Dánli giá và so sánh tinh trạng dinli dtrởng cũa tre em dưó*i 5 tuổi tại huyện Tiên Lỡ tĩnh Hirng Yên và huyện Yên Thủy tĩnh Hòa Binh nám 2011

2 Mô tà và so sánh kiến thúc, thực hành về nuôi dirông trê của các bã

mẹ có tre CUI dưới 5 tuổi tại huyện Tien Lữ tinh llirng Yên và huyện Yên Thùy tình Hòa Bình năm 2011

Trang 11

Ch trưng 1

1.1 Lịch sử pliát triền của khoa học dinh dtrikng

Vấn dề ăn dă được đặt ra từ khi cô loài người, lúc dầu chi nhâm giải quyết chống lại cảm giác đói và sau dó người ta thấy ngoài việc thoa màn như cầu hàng ngày, bữa ăn còn đem lại cho chúng la niềm vui Ngày nay vấn đề

ãn còn liên quan đến sự phát triển vả là yếu tổ quan trọng cho sự phát triển cộng dồng, khu vực vã cho cả một dát nước Di đầu trong nghiên cứu vẩn dề

ăn uống và sữc khoe là các thầy thuốc Qua quan sát vã nghiên cứu đà chửng minh nhiêu yểu tố ăn uống liên quan den lình trụng sức khoe, bệnh tật

Từ trước công nguyên cảc nhà y học dà nói tới ăn uổng và cho ăn uống

là một phương tiện để chữa bệnh và giừ gìn sức khoe Hypocrat (460 377)trước công nguyên dà chi ra vai trò cùa ăn uống trong bào vệ sửc khoe và khuyên mọi người phối chú ý tuỳ theo tuổi tác, thời tiết, công việc inã nên ăn nhiều hay ít ăn một lúc hay ăn ra nhiêu lần I lypocrat nhấn mạnh về vai trò

ân trong diều trị ông viết: “Mong cho thức fin của anh lả thuốc và loại thuốc duy nhất cũa anh là thức ăn” [22] Sindcngai người Anh có thề coi lả người ke thừa những ỹ lưỡng cùa Hypocrat Õng đã cho ràng: “Đe nhằm mục đích diều trị cùng như phòng bệnh, trong nhiều bệnh chi cần cho ăn nhửng chế dộ ãn thích hợp và sống inột dời sống cỏ tồ chúc hợp lý”, vỏi sự hỗ trợ của các ngành khoa học cơ bân, the kỷ XVII-XVII! dủ cỏ rất nhiều nhùng nghiên cữu nổi tiổng dưa khoa học dinh dưởng bước nhừng bước liến vượt bậc, có the ke dền như: Nghiên cứu về vai trò sinh nâng lượng cùa thức ăn cùa Lavoidic (1743-1794), nghiên cứu chímg minh trong thức ăn có những chất sinh năng lượng là protein, lipid và glucid cúa Liebig (1803-1873), Prubncr (1859-1932) chửng minh định luật bảo toàn nàng lượng cho cơ the sổng

Trang 12

Ờ Việt Nam vân đề dinh dường được quan lâm từ rát sởm Dại danh y Việt Nam, Tuộ Tĩnh từ thể kỳ XIV trong sách “Nam Dược Thần Hiệu’* da dè cập nhiều dền tính chát chửa bệnh của thức ăn, ông có những lời khuyên ăn uổng trong một sổ bệnh, ông đă chia thức ãn ra câc loại hàn, nhiệt và ông cùng từng viết: “thức ản là thuốc, thuốc lã thức ăn" Với người nghèo ông không chì thâm bệnh mả còn cho thuốc không lấy tiền, trạ giúp cà gạo và thực phầm cần thiel cho người bệnh [22].

Cùng với sự phải triền của khoa học dinh dường, nàm 1980 Viện Dinh Dường quốc gia được thành lộp từ dó dển nay rẩt nhiều công trinh nghiên cứu của Viện Dinh Dường dả góp phản dáng ke cho việc chain sỏc sữc khoé cộng đồng Việt Nam

Lịch sử nghiên cứu khoa học dinh dường ờ nước ta sau khi đất nước dộc lập dã có nhừng bước liến quan ưọng và dă góp phần dầy lùi tinh trạng SDD trẻ em và các bệnh lý do thiếu dinh dường khác, con số cùa tỳ lệ SDD tre em ỡ Việt Nam liên tục giảm Năm 1985 tỳ lệ SDD nhẹ cân (CN/T) là 51% năm 1995 lã 40% năm 1999 lã 36.7% năm 2005 là 25.2% ị281 và năm

2009 lả 18,9% (30] Tồ chức y tế the giới (WHO) và UNICEr dà dành giá Việt Nam là quốc gia duy nhất trong khu vực dạt mức giâm SDD xấp xi mức

de ra de lien tới mục tiêu thiên nicn kỷ (2%/nđm) [27]

1.2 Các thời kỳ phát triển của trẻ em và đậc diem sinh học CO' bân cùa tre dưới 5 tuồi

Ị 2 ỉ Cách phân chìa các thời kỳ:

Trê em lả một cơ thề đang lớn và phát triển Ọuá trình lớn và phát triền của trê em củng tuân theo quy luật tiến hóa chung cùa sinh vặt, di lừ thấp dền cao từ đơn giản den phức lạp Quá trinh phát triền này khồng phải quả trình tuồn liền mả cô nhùng bước nhảy vọt, có sự khác nhau về chất chứ không dơn thuần VC mặt số lượng Vi vậy khi nói đến trê em không the nói chung mà mỏi lứa tuổi có nhùng dặc điểm sinh học riêng chi phổi den quá trình phát triển bình thường cũng nhu quá trình bệnh lý của trê

Trang 13

Sự phàn chia các thời kỳ (giai doạn) cùa trè em là một thực tể khách quan, nhưng ranh giới giữa cảc giai đoạn không rô ràng và cỏ sự khác biệt đổi với từng dứa trê giai đoan trước chuẩn bi cho giai đoạn sau.

Các cách chia này đều dựa vào những đặc dicm cơ bàn vê sinh học cũa tré, nhưng cách gợi tên mỗi thời kỳ cùng như phân doụn thời gian cùng khác nhau tùy theo từng trường phái Theo WHO trê ein bao gồm từ 0 dén 18 tuồi,

cụ thề như sau [23]:

- Sơ sinh (Newborn): từ lúc sinh den I tháng

- Trê bú mẹ (Infant): I den 23 tháng

- Trẻ tiồn học dường (Preschool child): 2 den 5 tuổi

- Trẻ cm nhi dong (Child): 6 dến 12 tuồi

- Trẻ vị thành niên (Adolescent): 13 den 18 tuổi

1.2.2 Đặc điểm sinh học cơ bàn cùa trẻ thrởi 5 tuổi ỉ

- Tốc độ lãng trưởng nhanh, nhất là trong 3 tháng dầu do đỏ nhu càu dinh dưững cao quá trình dồng hỏa mạnh hơn quá trinh di hỏa

- Chức nùng các bộ phận phát triẻn nhanh nhưng chưa hoàn thiện dộc biệt là chúc náng liêu hóa tình trạng mien dịch thụ động (IgG từ mẹ truyền sang giám nhanh trong khi khá năng tạo Globulin miền dịch còn yêu)

- về đặc diem bềnh lý thời kỳ này hay gặp lả các bệnh dinh dường và chuyền hỏa (SDD, thiều máu, còi xương, liêu chây cẩp) và các bệnh nhiễm khuẳn mắc phải (viêm phổi, viêm nhicm đường hô hấp trên, viêm màng nào mù) [23]

1.3 Nhu cầu dinh dtrững của trê tlu-ứi 5 tuổi

Trong năm dâu tiên trò phảt triền nhanh, sau sinh 6 tháng trung bình cân nặng trê tăng len gáp dối, den 12 tháng can nặng cùa trè tảng len gầp 3 so với cân nặng lúc sinh, đề dáp ứng tốc dộ phát triền trong năm dầu cùa trẻ nhu cầu các chầl dinh dường cũng như năng lượng đều cao [22]

Trang 14

Theo khuyến nghị cùa Viện Đinh Dưỡng (1996) nhu cầu năng lượng và nhu cầu protein cùa trê là:

Nhu cầu Protein của trê dưới I tuổi cao do tổc độ phát triền cùa xương,

cơ và cãc mô Nhu càu protein hàng ngày là 2.2g/kg cân nặng của trù dền tháng thử 4 trờ đi nhu cầu là ỉ 4g/kgờigày (22)

Nhu cầu lipit ở trê đàm bâo cho nhu cầu về năng lượng và các acid bẽo cằn thiết vả hỏ trợ cho việc hấp thu các vitamin tan trong đẩu (A.D.E.K)

Nhu cầu glucki của trẻ bú mẹ hoàn toàn được cung cấp lừ nguồn sữa

mẹ 8% trong sửa mẹ là lactose, cử lOOinl sửa mẹ cung cáp 7g glucid [22].1.4 Tình hình SĐD Protein núng lượng ữ trè em, phương pháp đánli giá tình trạng đinh clư&ng tre em

1.4 Ị Tình hình SỮD Protein nàng hrffffg trẽn the giới.

Theo báo cảo cùa ƯNICEE (2006), hơn '/« tre em dưới 5 tuồi tại các nước đang phát triền ớ tình trạng SDD the nhẹ cãn Dinh dường không dầy đù vẫn

là dại dịch toàn cầu dãn dển hơn một nửa số trưởng hợp tử vong ở trê em với 5.6 triệu trê tữ vong mỗi năm có liên quan đốn SDD [I9J,(43] Giâm tỷ lộ SDD là một trong những chi ticu quan trọng de thực hiện ntục ticu phát triền thiên niên kỳ [39) The nhưng từ 1990 tỳ lộ tre em SDD dưới 5 tuồi giâm không đáng ke và chi cỏ 2 khu vực trên thế giới dáp ứng mục tiêu giám '/ỉ số

Trang 15

trẻ cm SDD là Châu Mỳ La Tinh và Đông Á TTiái Bình Dương với tỳ lộ SDD

là 7% vả 15% Tuy nhicn ờ dây cỏ sự chênh lệch giữa các cộng đồng dàn cư, trê SDD chú yéư ở các cộng đồng nghèo và ở nhóm dân tộc thiểu sổ (43 | Tại các quốc gia đang phát triển trung binh chi giâm 5% trong 15 năm qua Gần % trê em thiếu cân trén Loàn thẻ giới dang sổng ở 10 quốc gia và hơn một nữa sổ

đó ở 3 nước: Bangladesh (48%)» Án Độ (47%), Pakixtan (38%) [44], Đỗi với khu vực Đòng Nam Á, các nước có tỷ lộ SDD cao và không cỏ khả nũng dợt được mực tiêu phát triền thiên niên kỳ bao gồm: Lào (40%), Campuchia (36%), Myanmar (32%) vả Dông Timor (46%) Các nước dả dạt được tiến hộ trong giảm SDD cap độ quốc gia song một hộ phận dân cư vỉn phãi dối một với diều kiện CSSK và dinh dường kém là Indonesia (28%) Philippine (28%)

và Việt Nam (21%) (45)

1.4.2 Tinh hình SDD Prníeĩn nũng tưạng tại Việt Nam.

Tại Việt Nam, vảo thập kỷ 80 cùa thế kỳ XX, tỷ lệ SDD là trên 50%, nám 1995 là 44.9% (22) Theo kết quà diều tra cùa Viện Dinh Dưỡng từ năm

2000 lới nảm 2008, tỷ lệ SDD Irẽ em đâ giảm di một cách rỏ rột, nếu như năm

2000 tỷ lệ SDD ờ tre cm dưới 5 tuổi lã 33,8% (theo chi tiêu cân nặng theo tuổi) thì tởi năm 2007 đă giảm chi còn 21.2%, mức giâm 1,5-2 %/năm lã mức giảm nhanh so với một số nước trong khu vực [29Ị Tuy nhiên, phàn bố SDD ờ Việt Nam không đồng đều, khu vực miền núi, Tây Nguyên, miền Trung tỷ lệ cao hơn hán so với các vùng khác, nông thôn cao hơn thành thi, miền núi cao hơn dồng băng, dãn tộc thiểu số cao hơn các dân tộc khác, dặc biệt là các vùng thường xuycn xảy ra thiên tai, bào lụt Theo điều tra dinh dường toàn quồc năm 2010 cho thấy tỳ lệ SDD cao nhất ờ vùng núi như Tây Nguyên 24,7%; miền núi Tây Bác 22.1%; khu vực phía Bầc miền Trung 19,8%; đổng băng sông Cừu Long 16,8%; dồng bẳng sông Hồng 14,6% và

Trang 16

thắp nhát ờ Dông Nam Bộ 10.7% [30J Nguyên nhãn cùa SDD gồm rầt nhiều vấn dề Nguyên nhân trực tiếp lả thiếu ăn cả vỏ số lượng, chắt lượng và mẳc các bệnh nhiễm khuẩn Nguyên nhân tiềm tàng của SDD lả do sự bất cập trong dịch vụ chăm sóc bà mẹ trê em, các vẩn dề nước sạch, vệ sinh môi trường và tinh trạng nhà ở không dâm bào mất vệ sinh Nguyên nhãn cơ bán cũa SDD là tình trạng đói nghèo, lạc hậu.

í 43 Phirtmg phàp đành giá tình trọng dinh íhrihtg trẻ í'/II

/.4.3 Ị Các chi tiêu đảnh giả lình trạng dinh dường trê ờtn.

Tinh trọng dinh dường là tập hợp các độc điềm chức phận, cấu trúc hóa sinh phản ánh mức dãp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thế [37]

Hiện nay cõ 4 nhôm chi tiêu dược dùng dể đánh giá tinh trạng dinh dưởng cũa trê em [20]:

- Điều tra khẩu phẩn và tập quản ân uống

- Thảm khám thực thề dề phát hiện cảc dảu hiệu lâm sàng cùa bệnh tột

cỏ liên quan đen ăn uống

- Các chi tiêu nhàn trắc

- Các xét nghiệm hỏa sinh

Trong dó 2 nhóm chi tiêu dược sữ dụng nhiều nhất lả nhân trác và diều tra khầu phần ăn mà các số đo nhân trắc là các chỉ sổ đánh giá trực liếp tinh trạng dinh dưởng

WHO dă khuyến cáo có 3 chi liêu nhân trắc nên dùng là cân nặng theo tuồi, cân nặng theo chiều cao và chiều cao theo tuổi [49] Cụ thể như sau:

Trang 17

• Cân nặng theo tuổi:

Là chi sổ dưực dùng sớm vả phố biền nhất Chi sổ này thường được dùng dề đánh giá tình trạng SDD chung nhưng không cho biết cụ thề đó là loại suy dinh dưỡng hiện tại hay trong quá khứ Vì việc theo dỏi cân nặng tương dối dem giản hơn chiều cao ở cộng đồng nen tỷ lệ nhẹ cân vẫn dược xem như tỷ lệ chung của thiêu dinh dưõng Chi sổ cân nặng theo tuổi có thề quan sát trong một thời gian ngẳn

• Chieu cao theo tuồi:

Phàn ánh tiền sử dinh dường Chi sổ này dà dược khuyến cão sử dụng để phát hiện trê "thầp còi" kết hợp với cân nặng theo chiều cao Thấp còi làm chậm tăng trường xương và tầm vóc dược dinh nghĩa lả kct quã cuối cùng giâm tốc dộ tảng trưởng tuyến linh Chiều cao theo tuổi tháp phân ánh tinh trạng thiểu dinh dưởng kéo dài hoặc trong quã khứ lỏm cho dứa trẻ bị thắp còi

và lãm gia tảng klìã nâng mác bệnh Tỷ lẽ hiện mác của thấp còi phổ biến hơn

tỳ lệ hiện mắc cùa nhẹ càn ở mọi nơi trẽn thể giới vi có nlìừng trè bị thấp cối trong giai doụn sớm cũa cuộc dời cô thề dạt được càn nặng binh thường sau

đó nhưng vẫn có chiều cao thấp

• Cân nặng theo chiều cao:

Là chi sổ dánh giá tinh trạng dinh dưỡng hiện tọi, nhạy Chi số này phàn ánh tình trạng SDD cốp hay cỏn gọi ’‘Wasting'’ Cân nặng theo chiều cao thấp phản ánh sự không lủng cân hay giảm cân nếu so sánh với trê có cùng chiều cao, chính là phàn ánh mức dộ thiều 3n và nhiễm khuầti lả hai nguyên nhãn chinh dan den tình trạng nảy Tỷ lệ gầy còm dược quan sát rõ nhất khi xảy ra các nạn dóỉ, mất mùa hoặc những bệnh nặng Tuy nhicn, khi bị phũ thi chi số này sê không côn chính xác

Trang 18

/ 4.3.2 Cách pMn ỈOQÌ suy dinh dư&ng

* Phăn toại theo Gomez (1956)

Là phương pháp phân loại được dùng sớm nhất nó dựa trên chi sổ cân nặng theo tuổi và sử dụng quần the tham khảo

Cách phân loại nãy không phân biệt giừa Marasmus vả Kwashiorkor cùng như giữa SDD cắp hay mãn bởi vì cách phân loụi này không đánh giã tới chiều cao

* Phân loại íhco Wellcome (1970)

Phân loại này phũ hợp de phàn biột giừa Marasmus và Kwashiorkor

Cân nặng (%) so với chuần

Trang 19

* Ph tin ỉoụi theo ỈPaícrhnt' (1972)

Đề khấc phục nhược dicm phàn loại Wellcome lã không phân biệt dưục SDD hiện tại hay quá khứ

Cân năng theo chiều cao (80% hay -2SD)

Chieu cao theo tuổi

(90% hay - 2SD)

Dưới Thiếu DD còi cọc Thiếu ĐD nặng kéo dài

Thiểu dinh dường gầy còm là thiểu dinh dường cắp tinh Thiếu dinh dường cỏi cọc lả biểu hiện thiểu dinh đường trường dicn và dã thiếu dinh dường từ lâu

* Phân loại theo WHO 2005

SDD trong cộng dồng dược chia thành 3 the; SDD nhẹ cân, SDD thắp còi và SDD gây còm [l].Theo khuyến nghi cùa WHO, cãc chi ticu thường dùng de dánh giỏ tỉnh trạng dinh dường là cân nặng theo tuồi (CN/T), chiều cao theo tuổi (CC/T), cân nặng theo chiều cao (CN/CC) Thiếu dinh dưỡng dược ghi nhận khi các chỉ tiêu nói trên thấp hơn hai dộ lệch chuẩn (< -2SD)

so với quần thề tham chiếu NCHS (National Center For Health Statistics) của Hoa Kỳ [49Ị Dây là cách phán loại dơn giản cho phép đánh giá nhanh các mức dộ SDD và có thể áp dụng rộng rãi trong cộng đỗng-

Tuy nhiên, hiện nay việc sừ dụng quần thề tham chiểu NCHS đế đảnh giá tỉnh trạng dinh dưỡng cùa tre cm không phù hợp vói thực tố vì vậy dể đảnh giá lình trạng dinh dưởng cùa trẻ, từ năm 2006 WHO dưa ra “chuẩn tâng trưởng mới ờ trẽ em" và dề nghị áp dụng trên toàn the giới (50) WHO dề nghị lấy diểm ngưỡng < 2 dộ lệch chuẩn (< - 2SD) so với quằn thè WHO

2005 de đánh giả tre bị SDD

Trang 20

Dựa vào z - Score (diem - Z), tinh theo công thức:

Chi sô do dược — sồ trung bình của quần thể tham chiêu

z - Score ■

Dộ lệch chuẩn cùa quằn thể tham chiểu

- Khi CN/T z - score < - 2, SDD thẻ thiếu cân

■ Khi CC/T z - score < - 2, SDD thể thấp còi

- Khi CN/CC z - score < - 2 SDD the gầy côm

1.5 Kicn thức, thirc hành nuôi du ừng trê của các bà mọ

Nhiều yểu tố có thể tác dộng dến lình trạng dinh dưởng của trê em dà dược các tác già trong vả ngoài nước dề cập đến như: tình trạng kinh le x3 hội, tình trạng giàu nghẽo, chăm sỏc sức khóc bà mẹ khi mang thai, Dược

dề cập den nhiều nhất chính là sự thiếu kiến thức và thực hành cúa bà mc trong viộc nuôi dường trẻ Trong nghiên cửu này chúng lôi chì có thẻ quan lâm tới một số yêu tồ chinh tác động đến lình trạng dinh dường trê em

7.5.7 Chũm sác dìỉth dưữnịỉ bà mẹ khi cỏ thai.

Khi mang thai, dinh dưững và thói quen dinh dưởng tốt sẽ cung cấp dầy

dù các chất dinh dường cần thiết cho thời kỳ mang thai, cho sự phát triền và

km lèn của thai nhi Nhiều nghiên cứu thầy ràng các yểu tố nguy C<T dẫn dền trê so sinh có cân nặng thấp trước tiên lá lình trạng dinh dường kém cùa ngưởi mọ trước khi có thai và chề dộ ăn không càn dối, không dủ năng lượng, không dừ chất dinh dưỡng khi mang thai Bà mẹ trong thời kỳ mang thai không cỏ chế dộ dinh dưỡng tổt sê ảnh hường trực tiếp dến thai nhi, có thể dãn đến suy dinh dường bào thai và dề lại hậu quà cho dứa trẻ về sau

Trang 21

1,5.2 Nuôi can bỏng sữa mự và chu ữn bồ sung

ỉ 5.2 I Nuôi con bằng sữa mự (NCBSM)

Theo khuyên cáo của WHO sau khi sinh, dứa trẻ cần được cho bú mẹ càng sớm càng tốt thậm chi ngay trong nửa giờ đầu sau sình và bú mẹ hoãn toàn cho tới tận 6 thâng vì bú sớm có lợi ích cho cả mẹ vả con [23],[42],|47Ị:

- Bú sớm giúp trê tận dụng dược sừa non, là loọi sừa tốt, hoàn hào về dinh dưởng vả các chất sinh học thích ứng với cơ thể non nớt cùa tré

- Bú sớm sõ kích ihich sữa me tiết sớm hem và nhiều hem qua cung phân xạ prolactin

- Bú sớin củng giúp cho sự co hồi tử cung tốt hơn ngay sau sinh, hạn che mất máu

- Bú sóm ngay sau sinh tạo sự bền chặt tình câm mẹ con trong suốt cuộc dời sau này

- Trong vòng 6 tháng dầu cuộc dời, dậc biệt ưong 4 tháng dầu trỏ cần dược nuôi dưỡng hoàn toàn băng sữa mẹ mà không ăn thêm thức ăn

gi khác ke cà nước uống khi người mẹ bình thường, bân thAn người

mẹ cỏ thể đáp ứng dầy dù nhu cầu dinh dường mả dứa trỏ cần, mọi thức ăn thêm khác trong giai đoạn này đều có the mang đen cho tre các rủi rơ về sức khỏe [36],[39],[47]

- Với tre dưới 1 tuồi, sừa mẹ là thức ăn quí giá nhất mà không một thức

ăn nhân tạo não có the so sánh Trê cần dược bú mẹ thường xuyên, bú kéo dải tởí 18-24 tháng [36],[40] Sữa me có day dù các chất dinh dưỡng trê cần, tỷ lệ cân dổi, de hấp thu và giá trị sinh học cao Trong sữa mẹ cỏ một số chất mà không nguồn thức ăn nào có được như các enxym, kháng thề giúp trê có khả năng chống lại một số bệnh nhiễm khuân trong thời kỳ đau khi sức dề kháng cùa trê còn chưa hoàn chinh

Trang 22

- Bú theo nhu cầu cũa tre ít nhất 8 lần trong một ngày, bú cả ngày vả dem Trò cẩn dược bú hét cả sừa dâu và sữa cuối

Nuôi con băng sừa mọ là biện pháp nuôi dưỡng tự nhiên và tuyệt dối an toàn cho trê em Biện pháp này cùng tiết kiệm được thòi gian và tiền bạc vì sẽ không phai chi phi cho việc mua, vận chuyển, phân phối vả chuẩn bị thực phẩm cho trê

J.5.2.2 Cho tre ăn bồ suỉĩg (AỈỈS)

Ăn bồ sung hay còn gọi là ăn sam, ăn thêm ở mien bắc hay ăm dậm ở miền nam Theo nlìiều tác già thởi gian bót dầu cho trê ăn bố sung có thề khác nhau ờ tùng bà mẹ nhung khuyến cáo chung là trong vòng 4-6 tháng [36],[38].[40],[46Ị,(47] Tuy nhiên, gằn dây theo khuyển cảo của WHO cần cho tre bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tiên cùa cuộc đờỉ [48] Tre cần được ăn bổ sung từ 6 tháng tuổi trở di

Vi sao trê can ăn bồ sung? Các nghiên cứu cùa WHO trên 22,857 trê thuộc 9 nước dang phát triển cho thấy bàng chửng khoa học nói rang sữa mẹ chì cò xu hướng thỏa mìỉn nhu cầu của trê trong vòng 6 tháng dầu [50) Do vậy dề dáp úng nhu cầu tăng lên không ngừng cùa trê VC thề chất, đền một giai đoạn nhất định, tre cần dược ăn thêm các thức ăn khác ngoài sữa mẹ dề cùng sữa mẹ thỏa màn nhu cẩu ẩy

Theo WHO và UNICEF thì: Ản bổ sung lả quá trinh nuôi trê tập cho trê thích ứng với sự chuyền đồi chế dộ ăn từ một khẩu phàn hoàn toàn dựa vào sửa m<? (hay chề dộ sữa dom thuần vởi bà me mất sữa) sang chổ dộ ăn sữ dụng đều dặn cốc thực phầm sồn cổ trong bừa ản gia dinh [40],[47) Còn theo Viện Đinh dưỡng thì khái niệm “Ăn bồ sung’' (ản sam, ăn dặm): lã cho trê ân các loại thức ỉn khác ngoài sừa mẹ như: bột, cháo, cơm, rau, hoa quả, sữa đậu nành, sữa bò [5]

Trang 23

các thực phẩm sử dựng với mục dich bồ sung, cùng sữa mẹ để thỏa mãn ni»u c^u dinh dường cúa trè gọi là thực phẩm bổ sung [48] Các thực phầm r>ây dược xếp vảo 4 nhóin chinh:

- Nhỏm thức ăn giàu Glucid: gồm các loại ngũ cổc như: gạo, ngô lúa mi

, Nhỏm thức ân giàu Protid: thịt gia súc, gia cẨm, cá và cảc loại thủy sàn

- Nhõm thửc ăn giàu Lipid: mỡ dộng vật, dầu thực vật

- Nhóm cung cấp Vitamin và muối khoáng: rau, quà

Trong đó một bừa ũn bổ sung hợp lý cho trê phải cỏ sự phối họp đẩy dũ giữa 4 nhóm thực phẩm dă nêu trên

J.5.3 Mộỉ sấyểu tư khác.

Ngoài ra còn một sô yếu tổ khác tảc động dến tinh trạng dinh dưởng của trc em nhir diều kiộn kinh tế cùa gia dinh, tình trạng thiểu ủn, trinh độ vãn hoá của bả mọ, các yếu tố về vệ sinh môi trưởng, dặc biệt là tình trạng bệnh tật cùa tre

Cãc bệnh dược xếp hàng dằu thường gộp ờ trê em đó là tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp sồ lần mắc trung binh của trẻ em Việt Nam trong 1 năm đối với tiêu chây là 2,2 lần, viêm phổi là 1,6 lần [21]

Nhiêm khuẩn dễ dưa den SDD do rối loạn tiêu hoá vả ngược lại, SDD

de dỗn tới nhiêm khuẩn do đề kháng giảm Khi trẻ bị bệnh cơ thề tiêu hao nhiều năng lượng vả các chất dinh dường, cảm giác thèm ăn giảm, tiêu hoâ, hấp thu kém, mức cung cấp chât dinh dưởng giảm, cãc chất dinh dường không dừ dáp ứng nhu cầu cùa cơ thể, do đó bệnh tật trở thành nguyên nhân trực tiếp dẫn đến SDD trẻ em [25]

Trang 24

1.6 Tổng hợp một số nghiên cứu VC tinh trạng dinh diràng và các yếu tố liên quan đã chrực thực hiện.

ỉ.6.1 Các ngĩiỉên cứu ở nước ngơài:

- Sylvia và cs cho thầy thời gian trung binh cho trẻ ăn thúc ăn đặc là 22,2 tuần sau sinh; 60,9% tre thôi bú mẹ trước 4 tháng; 18% trê sơ sinh cân nặng dưới 5 kg vào thời điểm dừng bú mẹ Trong các yếu tổ liên quan đến người mẹ, chi cỏ tuồi của ngưởi mẹ là cỏ ảnh hưởng dên thời gian cho con bú Thức ăn bồ sung dầu tiên đễ nuôi trê là nước nghiền khoai tây (48.6% trường hợp) Thịt vã chất tinh bột dược dùng cho trê ản trung binh 5-7 tuần sau khi thôi bú [41]

- Nghiên cứu tại nước láng giềng Trung Quốc chi ra sự khác biệt về thực hành nuôi con là rất khác nhau giừa các vùng, các dân lộc, các nền văn hóa và phụ thuộc vào nguồn thực phầm O vùng nông thôn phía Bảc cũa Trung Quốc, trứng, dậu lả nguồn thức ữn phổ biển để cung cắp dạm cho trẻ sơ sinh

và trẻ nhỏ, trong khi cã và thịt là rắt hicm ờ đày Sau khi diều chinh chể độ ản cho tre dựa vào nguồn thức ìn phổ biền tại địa phương thi đà cỏ sự thay dối dáng ké về thực hành nuôi dưởng tre cùa các bà m<? tại dãy [52Ị

1.6.2 Các nghiên cửu ở trong nưởc:

- Nghiên cứu cúa Vũ Thanh Hương vả cs cho thấy: tỷ lệ SDD thể nhẹ cân (CN/T) đánh giá theo chuẩn WHO cùa tré em tại Sóc Sơn - Hả Nội năm 2009

lả 9,6%- dã ở mức thấp theo phân loại ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng của WHO, tuy nhiên tỷ lý SDD thể thấp côi (CC/T) là 28.7%- vẫn còn ừ mức cao SDD CN/T và CC/T dều xuất hiện rất sớm (ngay từ 1 tháng tuổi) SDD thấp còi tăng nhanh sau 6 tháng tuồi và duy trì ở mức cao cho dến 24 tháng tuổi (28,7%) [6]

Trang 25

- Một so nghiên cứu khác của Dương Vãn Đạt và cs ương n&m 2005 cho thấy tỳ lệ cho ưẻ bú sừa mẹ hoàn toàn là rắt cao tại tuần thứ nhắt (83,6%) nhung cũng giâm nhanh chóng vào tuần thứ 16 với 43,6% trường hựp và dển tuần thứ

24 thì chỉ cỏn lại 2 bà mẹ Các yếu tố như ưinh độ văn hóa mọ, quyết định của

mẹ trong việc cho con bú, cảm giác của bã mẹ khi cho con bú trưóc người khác, nghè nghiệp cùa mọ và có đú lượng sữa hay không lã những yếu tồ có ảnh hưởng đến thực hành nuôi con hoãn toàn bằng sữa mọ [32],[33).[34]

- Lê Thị Họp và cs ticn hành nghiên cứu về việc liệu cho ăn bồ sung sớm có liên quan den sự kém phát triển cùa trẻ em Việt Nam hay không? Kết quà cho thấy mặc dù 87,1% bà mẹ nuôi con bàng sừa mọ trong ít nhất một năm nhưng chi có 4,3% trỏ được nuôi sữa mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đau Tác giả cùng nhận thấy việc nuôi con băng sừa mọ không hoàn toàn và trè cai sừa sớm sẻ lớn chậm hơn những trê được nuôi bang sửa mẹ hoàn toàn

Từ 1-3 tháng, trè được nuôi bàng sừa mẹ hoàn toàn sẽ phát triền lốt cã về cần nặng và chiêu cao Từ 3-6 tháng, tre được nuôi bẳng sừa mẹ hoàn toàn cùng sê có sự phát triển vè càn nặng nhanh hơn và từ 6-12 tháng có sự phát triển về chiều cao nhanh hơn so với nhỏm trỏ không được nuõi băng sửa

mẹ hoàn toàn hoặc cai sữa sớm [37]

- Nghiên cứu cùa tác giã Phạm Văn Phú và cs tại Quàng Nam nãm 2005

và nghiên cứu cùa Trương Thị Hoàng Lan năm 2003 cho thay số trê ăn uống trước lần bú dầu với tỳ lộ lần lượt là 42,8% và 56,7% Trong nghiên cứu của Trương Thị Hoàng Lan cảc thức ăn bao gồm: nước mật ong chiếm 83,5%; nước đường chiếm 10,5% và các loại thức ăn uống khác [14].[ 16]

- Các nghiên cứu của Lê Thị Hương dược thực hiện lại huyện cầm Thúy, Lang Chánh tinh Thanh Hóa vả huyện Hải Lăng, tinh Quảng Trị năm

2007 và 2008 cho thầy tỷ lệ bà mẹ cho con bú sớm trong nửa giờ đầu sau khi sinh là khá cao (gằn 90%) Tuy nhiẽn tỷ lệ trê được bú mẹ hoàn toàn đen 4

Trang 26

tháng ờ Cầm Thúy là 23%, Lang Chánh là 17,8% và Hãi Lâng là 28,5% vỏ

đến 6 tháng là 19% 8.6% vả 18.3% Trong sổ trè đã dược ân bố sung có

28,1% 53.7% vả 31,9% sổ trê tương ứng tại ba địa phương dược cho 3n hổ sung sớm trước 4 tháng tuổi Có mối liên quan giữa SDD với trình độ học vấn của mẹ, và tỳ lệ mắc bệnh dường hò hấp trong hai tuần qua [8JJ9],[1O]

- Nghiên cứu cùa Vũ Phương Hà vã cs tại hai huyện Hướng Hỏa và DSkrong của linh Quãng trị trong năm 2010 cho thấy: Tỷ lệ SDD cùa tre khu vực nghiên cửu lã rất cao so với tỷ lệ SDD chung toàn quốc Tỷ lệ SDD cao ở

cà 3 chi số, trong đỏ SDĐ the nhẹ cân là 42,1% (CN/T), thể thấp còi 48.2% (CC/T) và the gầy còm 13,9% (CN/CC) Kiền thức cùa bà mẹ về nuôi con bằng sữa mẹ và An bồ sung còn nhiều hạn chế: Có tới 27% bã mẹ không biết cho bú lằn dầu vào thời gian nào vả bú hoàn toàn trong mẩy tlìáng là phù hợp Chi cỏ 46,8% bã mẹ cho răng nên cho con bú hoàn toàn den 6 tháng Trên 50% các bà mẹ cho rằng phài cho con ãn bổ sung tnrớc 6 tháng hoặc không biết nên bắt đầu cho in vào thòi điểm nào (4Ị

- Nghiên cứu cùa Động Oanh và cs năm 2007 VC tập quán nuôi con bàng sữa mụ cùa bà mẹ dàn tộc thiều số ở Tây Nguyên và nghiên cửu cùa Nguyền Minh Tuấn năm 2010 về chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại dân tộc Sán chay ở Thái Nguyen cho thấy: một ưong những cản trở việc thực hành nuói con bằng sừa mọ ở dồng bào các dãn tộc thiểu số là gánh nặng lao dộng cùa người mẹ sau khi sinh con Điều này có thề lý giài lả do nghề nghiệp cùa các

bà ntẹ chù yếu lả làm ruộng hoặc lảm rẫy <96,0%) tập tục phải đi lâm sớm sau khi sinh, không cỏ thời gian nghi dồ nuôi con nhò (15], [24]

Trang 27

Chương 2

2.1 Địa điếm nghiên cứu

Nghiên cứu dược tiến hành tại 2 huyện: huyện Tiên Lữ linh Hưng Yên

và huyện Yên Thủy tinlì Hòa Binh

Tiên Lừ lả huyộn phía Nam cũa tinh Hưng Yên Huyện nằm ven sông I-Hộc, phia BÁc giáp huyện Kim Động và huyện Ân Thi phía Nam giáp tinh Thải Binh, phía Đông giáp huyện Phũ Cừ, phía Tây giáp thj xả Hưng Yên Diện tích 92.43 km2, dân sổ 104.100 người

Yên Thúy là huyện năm ở rìa phía Đông Nam cùa tinh Hòa Bình Phía Bác giáp huyện Kim Bôi, phía Đông giáp huyện Lạc Thúy, phía Tây giáp huyện Lạc Sơn và phía Nam giáp tinh Nính Binh Diện lích 282.1 km2, dân sổ 62.000 người trong dỏ phần lớn lả người Mường (63,3%)

về kinh tế, hai huyện trẽn cỏ đặc dicm chung là hai huyện nghco cùa hai linh, diều kiện kinh tế thắp kém kéo theo là lình trạng Y tế chưa được đâm bão lốt gây khó khăn cho ngành Y tê trong việc dâm bâo chi tiêu giâm tình trạng SDD trên dịa bàn Tính tới cuối năm 2009 theo báo cáo cũa Sở Y te tinh Hưng Yên thì tỳ lệ SDD ưè em cùa tinh là 20%, theo báo cáo cùa Sờ Y tế tinh Hòa Bình thi tỳ lộ SDD trê em cũa tinh là 30%

2.2 Dối tirựng nghiên cứu

- Trê em dưới 5 tuổi trên dịa bàn nghiên cửu

- Bà mẹ có con dưới 5 tuổi (mẹ của nhừng trê dã được chọn) dang

có mặt tại dịa bàn trong thời gian nghiên cứu

Trang 28

2.2 ỉ Tiêu cỉiuấti tựa chọn.

- Trẻ: dưỏi 5 tuổi cỏ một trẽn địa bàn tại thời diêm nghiên cứu Trè không

bị mắc cãc b^nh bẩm sinh, các bệnh mạn linh, hiện tại không mắc các bệnh cẩp linh

- Bà mẹ: là mẹ của các trê được lựa chọn, không bị tâm thần, không bị rối loạn trí nhớ và hợp lác

2.2.2 Ticu chuẩn loọi trừ.

- Trê: Măc các bệnh bầnì sinh, các bênh mạn tinlì hoặc dang míc bệnh cấp tính

- Bà mẹ: Bị bệnh lâm thần, rói loạn tri nhớ có thái độ không hợp lác

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3 J Tĩtiéí he nghiên cứu ĩ

- Thiết ke nghiên cứu mô lã cắt ngang có so sánh, kct hợp giữa nghiên cứu định lượng và nghiin cứu định tính

2.3.2 Cữ mẩu và phương phúp chọn mẫu;

2.3.2 L Cở mẫuĩ Cách linh cở mãu cho việc chộn số lượng bã mọ của trê dể phỏng vấn:

- Cô mầu dược linh toán cho việc kiểm định sự khác nhau giừa 2 tỷ lệ theo cóng thức sau:

Pl (1 -Pl)*p2 (I -Pỉ)

n = Z’ (Q.B)

(Pl - p?)2Trong dó:

n " Màu nghiên cứu

Pi - 0,2 Tỷ lệ SDD ở trỏ em dưới 5 tuồi tại huyện Tiỏn Lữ tinh Hưng Yên (ước tinh theo số liệu báo cáo nãm 2009 cùa Sờ Y tể tinh Hưng Yen) [ 18}

p2 * 0,3 Tỷ lộ SDD ở trê em dưới 5 tuồi tại huyện Yên Thủy tinh Hòa Bình (ước tính theo sổ liệu báo cáo năm 2009 cũa Sỡ Y tể linh Hòa Binh) 117]

Trang 29

Với a “ 0,05 lương ứng với độ tin cậy là 95% và B " 0,1, lừ công thức trên tinh được n - 320 trẻ, them 10% có thể từ chổi và lấy tròn 350 tre, tương ứng 350 bã mọ cho mồi huyện.

2.3.2.2 Phương pháp chọn ìrtẫu

Huyện Tiên Lừ cỏ 18 xồ, dân cư thuộc dân tộc Kinh và huyện Yên Thủy

cỏ 12 xà, dân cư chủ yếu lả dân tộc Mường Việc chọn mầu cho nghiên cửu được thực hiện theo phương pháp chọn mầu nhiều giai doụn;

- Giai đoan 1 (chon huyên): Chọn chú dich 2 huyện là huyện Tiên Lừ lính I lưng Yên và huyện Yên Thủy tinh Hỏa Binh vào nghiên cửu

- Giai doan n (chon xfl): Trong 18 xả cúa huyện Tiên Lừ và 12 xã của huyện Yén Thúy (tổng cộng: 30 xă) chúng tôi lầy ngẫu nhiên 4 xâ ờ mỗi huyện bàng phương pháp bổc thâm ngầu nhiên

- Giai dọạn 111 (chọn dổi tượng nghiên cứu):

+ Dối với trổ: Từ các xă đà chọn cùa mỗi huyện danh sách trê dưới 5 tuổi

sê dược Lập với dầy dù các thông tin VC ngày tháng nãni sinh và giới tính, tất

cá trỏ dưởi 5 tuồi dcu được mời đốn dể cân do

+ Đối với bà mẹ: Dựa trên danh sách trê dưới 5 tuổi (dưực lạp trước thời điổm diều tra) cùa các xả dược chọn, lien hành chọn mầu theo phương pháp chọn mẫu ngầu nhiên hộ thống vởi khoảng cách mẫu k = N/n (k là khoảng cách mẫu N tổng sồ trê dưới 5 tuổi của các xă dă chọn; n = cờ mầu cho nghicn etna) Tien hành chọn mẫu cho tới khi dủ 350 trẻ cho mỗi huyện thì thôi Trường họp đà dược lựa chọn mà không thể tham gia sỗ lấy tre ke tiếp ngay sau trong bảng danh sách, phỏng ván mẹ của trẻ

+ Định tính: lại mỏi xã nghiên cứu, mời ngẫu nhiên 8 bà mẹ để tiến hành thào luận nhóm; Phòng vần sâu cán bộ lành đạo xà

Trang 30

2 J 3 Thu thệp thỗnỊỊ tin:

2.3.3. / Ơơ cớr chi Jfff nhân true CŨU các trê dưới 5 tuỗỉ dữ dược ĩựa chọn:

* Đo chiếu dài nÃm tre 111:

Trang 31

Dựng cụ: Thước đo chiều dài năm cho trẻ dưới 2 tuổi vởi độ chia tối thỉếu lả 0.1 cm.

- Vi tri đật thước: de Iren một phảng nằm ngang (trẽn mật bàn)

Thao tác do (2 diều tra viên hồ trợ nhau):

4- Bõ tãt cà dày dép mù cửa trê Đặt ire nôm ngửa trẽn mặt thước, dâm bão 5 diem chạm, trục của thân trùng với trục của cơ thể

+ Một người gi ừ dầu tre sao cho mít trê hướng thăng lên trần nhâ đình dấu chạm vào ẽkc chi sổ 0

+ Người thứ 2 giữ thẳng 2 dầu gối của trẻ sao cho 2 gót chán chạm nhau, tay kia dầy eke di dộng ãp sát vào 2 bân chân thằng dứng, vuông góc với mặt thước

+ Dọc kết quà theo dơn vị là em vởi I sổ thập phân

* Do chiều cao đứng cho trù > 2 tuổi [ 11:

•W tri « ; • «* ■€:

Trang 32

Dụng cụ: thước do chiều cao loại micro toisc

Thao lác: trc bó dép dứng sát tường, dưới thước do mát nhln thăng sao cho chầm, vai, móng, gót cũng trên một mặt phảng Người do keo nhẹ theo phương thăng đứng, khi chụm sát dinh dầu dối tượng thi dọc kcl quả và ghi ihco em vói mỏi số le

- Dụng cụ cẳn: sử dụng cân Nhơn I lòa

- Vị tri dạt cân: nơi hàng phăng, thuận tiện dề cân

- (’hĩnh cân: chinh cân về số 0 trưởc khi cân kiểm tra độ nhạy của cân.Thưởng xuyên kiềm tra dộ chỉnh xác cùa cản sau 10 lượt cân

Trang 33

• Kỹ thuật cân:

+ Đối tượng tnặc quần áo lối thiểu, bỏ dày dcp, mù nón và các vật nặng khảc trên người

+ Tre đứng, ngồi hoặc nằm giừa cân, hạn chế cừ dộng

4 Nguởi cân trê ngồi dổi diện chính giữa mặt càn, khi cân thùng bẳng đọc két quà theo dơn vị kg với l sổ thập phân

2,3.3.2 Phỏng vẩn rrirc tỉép các bà mẹ là mự cùa các trẻ ỉ/ỉì được ỉựa chọn bàng bộ phỉỉu phỏng vần (phụ tục).

2.3.4 Biển sư rà Chi 30 nghiên cứu:

2.3.4.1 Thông tin chung về các bà mẹ:

- Sổ con (hiện lọi còn sổng)

- Nghề nghiộp cũa mẹ: Nòng dãn, làm thợ cản bộ nội trợ, buôn bản

- Trình độ học vấn cùa mẹ; Mũ chữ (không biểt dọc, không biét viết); Tiếu học (lớp I - 5); Trung học cơ sờ (tóp 6 - 9); PTTIi (lớp 10-12); Trong cip; Dọi học/ Cao dâng

- Tình trạng thiếu ăn trong nfim qua (Thiểu gọo ăn là không sản xuất dù

và không có tiền để mua)

- xếp diện hộ nghèo (Có sổ hộ nghẽo của chinh quyền dịa phương cấp).Phượng pháp, công cu thu thân: Phỏng vấn, bảng hòi

2.3.4.2 Các tháng tin về trê:

- Tuồi của trê

- Cỗn nặng cùa tre

- Chicu cao cùa trẻ

Phương pliáp, công cu thu thập: Phông vấn, do King hỏi, cân và thước

-w *■ M « s »• Ề:

Trang 34

2 s.Kicn thúc, thực hành cùa hà mự về chăm sóc sừc khỏe trong thời kỳ' mang thai:

- Có di khám thai hay không?

- Số lần khám thai

- Số càn cần tảng khi mang thai

- Tình trạng uống vicn sắt: cỏ uống hay không, thời gian uống

Phương pháp, công cu thu thán: Phóng vấn hàng hòi

2.3.4.4 Kiền thức thực hành cùa bà mợ về chăm sỏc và ntỀổi cìưông trẻ

-Thời gian bát dầu cho trè bú lần dầu sau sinh:

+ Trong 1 giở dầu

+ Sau 1 giờ

+ Lý do cho bú sau 1 giở

- Cho trẻ bú sừa non sau khi sinh:

+ vát bỏ những giọt sửa dầu trước khi cho trỏ bú lần đầu lien?

+ vát bỏ nliừng giọt sừa đầu trước khi cho trê bú trong 3 ngày dầu?

+ Lý do bà mẹ vắt bô sữa non

- Cho tre ân thúc ân khác trước khi cho trẻ bú sừa mẹ lằn dầu tiên, loại thức ũn trước khi bú lần đầu

- Thời gian nuôi con hoàn toàn bảng sừa mọ:

4- Dưới 6 tháng

+ Từ 6-9 tháng

- Thởi gian cai sữa trung binh

- Thời gian bát dầu ABS:

+ Chưa ăn

+ Dưới 6 tháng

+ Từ 6-9 tháng

+ Trên 9 tháng

Trang 35

- I oại thức án đầu tiên: Nước corm, bột, sữa ngoài

- Tẳn suắt tiêu thụ từng loại thức ản của trỏ ngày hõm trước điều tra

- Theo dỏi cân nặng trẻ:

+ Cân nặng sơ sinh

■4- Theo dõi cán nặng thường xuyên (hàng tháng, 6 tháng một lần, không theo dõi )

- Tinh trạng mắc tiêu chảy vả NKHH của trê trong 2 tuần qua

- Tình trạng cho bú khi trê bi tiêu chây: Bú nhiều hơn, bú binh thường,

bú lì hơn, không cho bú

- Loại thức ăn kiêng cho trẻ bị lieu chảy: Dầu mỡ hoa quà, chất tanh

- Cách xử tri của bà mẹ khi con bị tiêu chày và NKHH: Tự mua thuốc, đưa đen trạm y tế, dùng thuốc nam không làm gì

- Thông tân bà mẹ có được về cách chăm sóc, nuôi dường trẻ: từ ti vi, đài, cán bộ y tề, phụ nừ, người thân

- Sự lựa chọn người tư vấn sức khóc cho con cùa bà mọ: Y tể thôn bản, trạm y tế, y te lư nhãn, lên bệnh viện, người thân

Phirơng pháp, cõng cu thu thán: Phỏng vẩn, thào luộn nhỏm, bảng hỏi.2.4 Cách đánh giá các cliĩ ticư tliu thập

2.4 ỉ Phân loại tình trạng dinh dưững theo crĩc chỉ trên nhân trắc (theo WHO 2005):

Dựa vào z - Score (diem - Z) lính theo còng thức:

Chi số z - Score tính được sẽ dược đưa vào đảnh giá tình trạng dinh dường:

- Khi CN/T: z - score < - 2, SDD thể thiếu cân

- Khi CC/T: z - score < - 2, SDD the thấp còi

- Khi CN/CC: z - score < - 2, SDD thề gầy còm

z - Score

Chi số do dược - so trung binh cùa quàn thể tham chiéu

Độ lệch chuẩn cùa quần thề tharn chiểu

Trang 36

2.4,2 Tiêu chi thinh giá VC kicn thức, thực hành nuôi cotf bằng sữa mẹ và choỉrẽABS theo WHO 2007151Ị.

* Kiến thức về nuôi con bang sữa mẹ:

Bú mẹ hoãn toàn: là tre chi dược nhận sữa lừ vú mẹ hoặc vú nuôi và cho phép tre nhận dược Orcsol, dạng nhỏ giọt, siro (có chúa các vitamin, chất khoáng bỏ sung, hoặc thuốc), ngoài ra không dược nhận thêm bất kỳ một loại thức ăn dạng lõng hay rin nào khác

Bú sớm: lả trê dược bú mẹ trong vòng I giờ dầu sau khi sinh

• Tỷ lộ bã mẹ có kicn thức dũng về thời gian bát đầu cho trè bú lần dầu sau sinh

• Tỳ lệ bã mẹ có kiến thức dũng về thòi gian CỈ1O trê bú sừa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đau

* Thực hành về nuôi con hảng sữa mẹ:

• Tỷ lệ tre dược bú SỞ1IÌ sau sinh bẳng:

Trê dưới 24 tháng tuồi được bú mẹ trong vòng I giở sau khi sinh

Trê dưỏi 24 tháng tuồi

• Tỷ lệ trê dược bú mẹ hoàn toàn đến 6 tháng:

Trẻ chi bú mẹ đến 6 tháng tuổiTổng số trê 6-23 tháng tuồi

• Tỷ lệ trê dưới 6 tháng tuồi dược bủ mẹ hoàn toàn :

Tre 0-5 tháng tuổi chì bú mẹTổng số trê 0-5 tháng tuổi được điều tra

• Tỷ lộ tre được 1 tuồi tiếp tục dược bú mẹ bàng:

Số trê 12 - 15 tháng còn dược bú mẹ trong 24 giờ qua

rồng sổ tre 12 - 15 tháng

Trang 37

• Tỷ lệ trê dược bú mẹ den 2 tuồi bảng:

Số tre 20 - 23 tháng tuồi dược bú mẹ trong 24 giờ qua

Tồng số trẻ 20 - 23 tháng tuồi

• Tỳ lệ các bà mẹ không vẳt bõ sữa non trước klìi cho con bú lần đầu

* Kiến thức cũa bà mẹ khi cho trê ABS hạp lý:

• Tỳ lệ bã mẹ có kiến thức đúng VC thời diem bit đẩu cho ire ABS (6-

8 thúng)

* Thực hành cùa bà mẹ khi cho trê ABS hợp lý:

• Tỷ lệ trẻ dược ăn bổ sung hợp lý bằng:

Số ưẽ 6-8 tháng dược bủ mẹ và ản bổ sung 24 giờ qua

Tổng sổ trê 6 - 8 tháng2.5 Sai số và khổng che sai số

Các sai số cỏ the gặp phải:

- Sai sổ nhở lại

- Sai sổ do kỳ thuật cân đo cùa người nghiên cứu không dúng

- Sai sổ hệ thống do công cụ không chuẩn

Cách khấc phục:

- Phòng vần tlìữ dề kiểm tra tính phù hợp cùa bộ câu hỏi

• Chọn lựa các diều tra viên có kinh nghiệm trong diều tra dinh dường, có kinh nghiệm làm việc với y tế thôn bản

- Tồ chức tập huẨn chi ticl VC bàng hôi vả kỳ thuật cần do trước khi điều tra

- Cõ bâng kicm hướng dần cho điều tra viên

- Trong quả trinh diều tra có giâm sât viên tham gia giám sát

Trang 38

2.6 Xír lý số liệu

- Làm sạch sổ liệu lừ phiếu

- Nhập vả xử lý sỗ liệu trẽn phần niềm EP1 DATA và STATA

- Lập cảc báng, biểu dồ đê trinh bảy kết quà nghiên cứu

- Test Chi-square để kiềm định sự khác biệt của hai tỹ lệ; T-tcst đề kiểm định sự khác biệt cũa hai giá trị trung bình

2.7 Thòi gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12/2010 - 5/2011

2.8 Vấn đè đạo đức trong nghiên côn

Tat cả nhừng người tham gia nghiên cứu lả hoãn loàn tự nguyện vả được dọc bân thoâ thuận nghiên cứu dược xây dựng theo hưởng dan về dạo dức trong nghiên cứu

- Thông báo cho dổi tượng dược diều tra về mực đích nghiên cứu, sân sàng tư vấn về tinh trọng dinh dường cho dồi tượng khỉ cần thiết hoặc dổi tượng cỏ như cầu dược tư ván

- Doi tượng diều tra có quyên lừ chối trà lời phỏng vẩn, chỉ điều tra những người dồng ý tham gia nghiên cứu

- Nghiên cứu này được thông báo cho chính quyền địa phương VC quy

mô và thòi gian tiến hành, tiến hành sau khi đà dược chinh quyền địa phương cho phép

-Cỏ phàn hổi kềt quả cho dịa phương sau khi kết thúc nghiên cứu dể chính quyền dịa phương cỏ kế Itoạch trong việc châm sóc sức khóc cộng dồng

•W tri « ; • ■€:

Trang 39

Chirorng 3 KẺT QUÃ NGHIÊN cứu

3.1 Thông tin chung VC đổi tượng nghiên cứu

3 ỉ 1 Dặc điểm cư băn hộ gia đình cùa đổi hrựiiỊỊ điền tra

Bàng 3 t Dặc điểm cư hàn về hà mẹ

l)ậc điểm

Tiín Lửn-320

Trang 40

27,5 ± 6,7 tại huyện Tiên Lừ và 29,8 ± 5,5 tại huyện Yen Thúy Trung bình mồi hộ gia dinh có từ 1 -3 con.

Nhin chung, nghề nghiệp chù yểu của bả mẹ là nghề nông (90%-92%)

về trình độ học vấn, da sổ các bà mẹ có trinh dộ học vấn het trung học cơ sở Tiểp đến là nhổm bà mẹ có trinh độ tiểu học và phố thỏng trung học sổ bà

mọ cỏ trình đó từ trung cấp trờ lèn chiếm từ 1,5% den 2,2%

Các bà ntọ tại Tiên Lừ lã người Kinh (chiềm 99,69%), tọi Yên Thủy các bâ mẹ chù yều là người dân tộc Mường (82,5%)

Bàng 3.2 Đệc điểm kỉnh tể hộ gia dinh

Tinh trạng kỉnh tế

pTiên Lữ Yên Thày

Tinh trạng thiếu gạo An năm ngoái

n ■ 320 n “ 320

Có dù gợơ án 120 37.5 140 43.75 >0,05

Thiểu g<ìtì ùn 200 62.5 180 56.25

Sổ thăng thiểu gạơ TB 5,13 ±2,35 4,93 ± 2.20 >0.05

Tỷ lộ hộ nghèo (Chính quyỉn địa

phương xềp loại)

7/p nghèo 116 36.25 146 45,63 <0,05

Không ỊỊghco 204 63.75 174 54,37

Ngày đăng: 15/09/2021, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w