1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu Lời giải chi tiết đề số 2 ôn thi hóa THPT Thống Nhất Đồng Nai doc

9 536 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lời giải chi tiết đề số 2 ôn thi hóa THPT Thống Nhất Đồng Nai
Trường học Trường THPT Thống Nhất A, Đồng Nai
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Lời giải chi tiết đề thi
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 717,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 9: Số mol nguyên tử oxi trong oxit bằng số mol phân tử clo thoát ra ở anốt vì có cùng số mol điện tích âm... Quy luật biến thiên bán kính là: Trong một chu kỳ theo chiều tăng điện t

Trang 1

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ 2 (HD chỉ mang tính gợi ý, chưa hẳn đã à cách tối ưu nhất Câu 1:

Quá trình biến hóa của etanol: C2H5OH  H2O + X (1) ; X + O2 H2O (2)

Áp dụng tính bảo toàn số mol hiđro ta có:

Vậy số mol H2O thuộc (2) sinh ra phải là 1,5 – 1,25 = 0,25 ; m = 0,25 18 = 4,5(gam)  Đáp án A

Câu 2:

Vì tỉ lệ C:H = 1:2 nên công thức phân tử tổng quát của 2 hiđrocacbon đều có dạng CnH2n

Câu 3:

Suy ra có một chất có số liên kết pi > 1,75 Đối chiếu với đáp án thì đó là C2H2

Câu 4:

Gọi khả năng phản ứng monoclo hóa tương đối của biphenyl và benzen là kbi và kbe

Phân tử biphenyl có 2 nguyên tử H ở vị trí 4 và 4 nguyên tử H ở vị trí 2, còn benzen có 6 nguyên tử H như nhau, nên ta có: Tốc độ monoclo hóa biphenyl hơn benzen 430 lần

Gọi số gam 4-clobiphenyl tạo ra là m, ta có:  Đáp án A.

Câu 5:

2

2

H O

(1) n c làm gi m n ng axit

     

      

2

Br

è

bi be

  

m 15,8(gam)

  

H2N CH

C

CH3

O

NH

CH C

O

HN CH

C

H

OH

O

H2N

CH C H

O

NH

CH C

H3C OH

O

HN CH

C

CH3

OH

O

H2N

CH C

H3C

O

NH2 CH

C H

O

Gly-Gly

Ala-Gly Gly-Ala

Ala-Ala

HN

CH C

H N CH C H

O N

H CH C

H

O

NH CH C

H O

Ala-Gly

N H CH C

H3C

CH C

CH3

O

Ala-Ala Gly-Gly

Trang 2

Câu 6:

Nếu số mol H2O bằng số mol CO2 thì khối lượng nước ít hơn khối lượng CO2 là: (44 –18) = 26

Vì khối lượng H2O chỉ ít hơn khối lượng CO2 là 12, nên suy ra

 rượu đơn chức đem đốt là no mạch hở và có công thức (CnH2n+1OH)

Phương trình phản ứng cháy: CnH2n+1OH + 1,5n O2 nCO2 + (n + 1) H2O

x (mol) 1,5nx nx (n + 1)x

Ta có hệ:

 CTPT của rượu là C3H7OH

 m = 0,2.60 = 12(gam)  Đáp án C.

Câu 7:

CH 4 (xem lại SGK)

Câu 8:

Dung dịch thu được có:

0,1 mol (NO3)3 và 0,3 mol Fe(NO3)2  Đáp án D.

Câu 9:

Số mol nguyên tử oxi trong oxit bằng số mol phân tử clo thoát ra ở anốt vì có cùng số mol điện tích âm

m = 10,65 – 16.(3,36/22,4) = 8,25  Đáp án A.

Câu 10:

Nếu kim loại kiềm thổ trong hỗn hợp không phải Ba thì tổng số mol 2 kim loại trong mỗi phần là:

Giải hệ này thu được y < 0, nên vô lí  kim loại kiềm thổ là Ba Lúc này ta có hệ:

Giải hệ được M = 7 Kim loại kiềm là Li  Đáp án B

Câu 11:

 X là lưu huỳnh (S)  Đáp án C.

Câu 12: Ba + 2HOH  Ba(OH)2 + H2

x mol x mol  OH- = 2x mol 2Na + 2HOH  2NaOH + H2

y mol y mol  OH- = y mol

H O CO

2

O

20,16

22,4

44nx - 18x(n + 1) = 12

x = 0,2, n = 3



3

    



 

1,37 : 137 1,37

23,07 137

G i s mol kim lo i ki m và ki m th l n l t là x,y

Ta có h :

x y 0,03346

3,36

x 2y 2 0,3

22,4

 



Ö

y 0,01

100 23,07

x y 0,01

x 2y 0,3

xM 137y 8,25

  



X   22,4      

Trang 3

Phản ứng trung hoà OH– + H+ = HOH;

Phản ứng tạo kết tủa: Ba2+

+ SO42- BaSO4

Câu 13:

Dung dịch A không đổi màu khi lắc với bột Cu, chứng tỏ dd A không dư HNO3 và không có ion

Fe3+, tức là nhôm, sắt phản ứng với dd HNO3 tạo Fe2+ theo phương trình ion sau:

Al + NO3– + 4H+ Al3+ + NO+ 2H2O

Fe + NO3– + 4H+ Fe3+ + NO+ 2H2O

Fe + 2Fe3+ 3 Fe2+

Áp dụng bảo toàn số mol nitơ trong phản ứng và gọi số mol Al, Fe có trong m gam hỗn hợp là x, 3x ta có:

Câu 14:

Cấu hình electron của Fe: [Ar] 3d6

4s2 Biểu diễn dưới dạng các orbital:

4f 4d 4p

3d

4s Câu 15:

2

4

OH H

BaSO Ba

4,66

233

x 0,02, y 0,02.

0,02 23

0,02 (137 23)

 

  

  

 

6,72

22,4 3x 6x 0,3 1,2 9x 0,9 x 0,1

m 0,1 27 3.56 19,5 gam

Trang 4

Câu 16:

Số mol: Fe3+

= ax (mol); M3+ = 2b (mol);

Số mol SO42– tạo muối được xác định theo qui luật trung hòa điện tích:

Khối lượng muối nhiều gấp 1,356 lần khối lượng muối tạo ra từ FexOy 400.0,5ax + (2M + 288)b = 1,356.400.0,5ax hay b(2M + 288) = 71,2ax

Biện luận: Vì sắt chỉ tạo 3 oxit FeO, Fe2O3, Fe3O4 nên x =1,2,3

Khi x = 1, M < 0;

x = 2, M < 0,

x = 3, M = 170,88 – 144 = 26,88 là Al

Vậy hỗn hợp là Fe3O4 và Al2O3

Câu 17:

Quá trình khử: SO42– + 2e + 4H+ SO2+ 2H2O (1)

SO2 Na2SO3 , NaHSO3

nNaOH = 0,045 x 0,2 = 0,009 (mol) Gọi số mol Na2SO3, NaHSO3 lần lượt là x, y (x hoặc y có thể bằng không)

Ta có hệ phương trình sau:

Tức là cứ 2mol gốc SO42– phản ứng thì có 1mol tạo muối, 1mol bị khử

Khối lượng M trong muối là: mM = 1,56 – (0,005 x 96) = 1,08

Câu 18:

N2 + 3H2 2NH3 Gọi số mol N2, H2 có trong trong 1mol hỗn hợp A là a, b tương ứng:

2

SO

0,1792

22,4

M O 3 H SO M SO 3H O 2

 

2

SO

1

2

T 1 : 3x 2y 0,008 và x 3, y 4 ta có a 0,016.

2

Kh i l ng h n h p m 0,016.232 0,01.102 4,732(gam)

õ

  2

SO

H

 

2

e(Mcho) e(SO nh n)

n  n  Ë  2.0,05 0,1(mol) 

1,08

n 0,1 M 108 là phù h p.

A

A

B

28a 2b

M 2 3,6 7,2 b 4a.

a b

n 5a ; a 0,2 ; b 0,8

N 3H 2NH

a x 4a 3x 0 2x

n 5a 2x

Trang 5

K không phụ thuộc vào nồng độ

Tính cho 1mol hỗn hợp A thì a = 0,2 và K = 3,2  Đáp án A

Câu 19:

Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố là 20Ca 16S, 17Cl 18Ar

Quy luật biến thiên bán kính là: Trong một chu kỳ theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên

tử giảm dần Đối với một nguyên tố thì bán kính cation < bán kính nguyên tử trung hòa < bán kính anion

Nguyên tử ở chu kì lớn sẽ có bán kính lớn hơn nguyên tử ở chu kỳ bé Ca ở chu kỳ 4, ba nguyên tố còn lại ở chu kỳ 3, suy ra bán kính của Ca2+ lớn nhất  Đáp án A

Câu 20:

Câu 21:

H3PO2 + nKOH  Kn(H3-nPO2) + nHOH (1) 0,1mol  0,1mol

 66 + 38n = 104,08  n = 1

H3PO3 là axit 1 chức có công thức cấu tạo:

Tương tự như trên ta cũng tìm được:

H3PO3 là axit 2 chức có công thức cấu tạo:  Đáp án C

Câu 22:

Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử C:

Câu 23:

Câu 24:

Câu 25:

Câu 26: Theo qui tắc cộng Maccopnhicop thì H cộng hợp vào nguyên tử cacbon bậc thấp, Cl cộng hợp

Câu 27: Theo định nghĩa chất béo là este của axit béo cao cấp với glyxerol (hay Glyxerin)

 

B

3

2 2

7,2 5a

M 4,5 2 9 x 0,5a 5a 2x

K

(a x).(4a 3x) 7,8125a

N H

 

 3 n 3 

4e

    

Trang 6

Câu 28:

Từ cấu tạo

Độ dài của liên kết đơn lớn hơn của liên kết đôi, anion HCOO- có sự cộng hưởng của liên kết pi, nên

độ dài của 2 liên kết cacbon-oxi như nhau và dài hơn liên kết đôi, đồng thời ngắn hơn liên kết đơn

Câu 29:

Câu 30:

Dựa vào định luật Raul: T = k.C

Dung dịch nào có nồng độ molan bé sẽ có sự thay đổi bé Các chất hữu cơ thường ít điện li, nên nồng

độ mol bằng độ molan Chất điện li càng nhiều ion thì độ molan càng lớn hơn độ mol  Đáp án A

Câu 31:

Cộng các véc tơ lưỡng cực điện, chỉ có trans CHCl=CHCl là có véc tơ tổng bằng không vì 2 véc tơ lưỡng cực điện cùng phương cùng độ lớn nhưng ngược hướng nhau  Đáp án C

Câu 32:

Mỗi nguyên tử ở đỉnh đóng góp cho 8 ô mạng Như vậy mỗi đỉnh có 1/8, nguyên tử

Nguyên tử ở tâm mặt đóng góp 2 ô mạng, vậy là ở tâm của mỗi mặt chỉ có 1/2 nguyên tử

Câu 33:

Câu 34:

Dựa vào cấu hình electron:

Al3+ 1s22s22p6; Mg2+: 1s22s22p6;

F-: 1s22s22p6; S2-: 1s22s22p63s23p6 Ion S2- có 3 lớp electron nên bán kính lớn hơn các ion chỉ có 2 lớp electron

Ion âm có bán kính lớn hơn ion dương có cùng cấu hình electron

Ion dương có điện tích cao sẽ có bán kính bé hơn ion dương cùng cấu hình nhưng có điện tích bé

Câu 35:

Công thức tính số liên kết pi (), đối với hợp chất CxHyOz là:

Axit trans – butenđioic C4H4O4, có số liên kết pi:

2

CO

pen tan

100 x 740

760 x 0,082 x 323 1

m x 3,676 x 72 52,93 53 gam

5

8x 6x 4(ng.t)

8  2 

2x 2 y a

2

2

Trang 7

Câu 36:

Sự định hướng các liên kết nối các monome  Đáp án C

Câu 37:

Câu 38:

CaSO4.2H2O thạch cao sống M = 172 %Ca = (40 : 172).100 = 23,25  Đáp án C

*Chú ý:

2CaSO4.H2O thạch cao nung nhỏ lửa M = 290

CaSO4 thạch cao khan M = 136

Câu 39:

Phản ứng xảy ra: C5H11O5CHO + 2[Ag(NH3)2]OH  C5H11O5COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

Câu 40:

Độ tan của đường tăng nhanh theo nhiệt độ, mà nhiệt độ sôi sẽ giảm khi áp suất giảm Do đó nếu ở áp suất cao nhiệt độ sôi sẽ cao như thế thì không cô đặc được nước đường  Đáp án A

Câu 41:

Hỗn hợp Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm nên có tính ba zơ

Với C2H7NO2 có 2 đồng phân CH3COONH4 (muối amoni) và HCOOH3NCH3 (muối amin)

CH3COONH4 + NaOH  CH3COONa + H2O + NH3  HCOONH3CH3 + NaOH  HCOONa + H2O + CH3NH2 Gọi số mol NH3, CH3NH2 là x, y tương ứng ta có hệ:

Giải ra ta có x = 0,05; y =0,15

m2 muối = 0,05 82 + 0,15 68 = 14,3 (gam)

Câu 42:

Phương trình phản ứng clo hoá: –[C2H3Cl]k– + Cl2 C2kH3k–1Clk+1 + HCl

Câu 43:

Đặt công thức chung của 2 axit là RCOOH este là (RCOO)3C3H5

Phản ứng thuỷ phân hoàn toàn có dạng:

(RCOO)3C3H5 + 3HOH  3RCOOH + C3H5(OH)3

6 12 6

3 2

[Ag(NH ) ]OH

18

180

4,48

x y 0,2

22,4 17x 31y

13,75 2 27,5

x y



35,5 (k 1)

 

este

46x

92

Kh i l ng phân t trung bình c a este:

   

     

Trang 8

 Có 1 axit có gốc hiđrocacbon có khối lượng > 238,333

Trong các gốc trên chỉ có C17H35 = 239 là thoả mãn  Loại được đáp án C và D

Vì 2 axit sinh ra từ cùng một este 3 chức nên số mol của 1 axit sẽ gấp đôi số mol của axit còn lại

TH1: C17H35 = 239 có số mol gấp đôi số mol gốc R, ta có:

(2.239 + R) : 3 = 238,33 Tìm được R = 237 Đáp án B đúng

TH2: Ta có (2.R + 239) : 3 = 238,33

Tìm được R = 238

Không có gốc hiđrocacbon hoá trị I nào có phân tử khối là số chẵn nên loại

Câu 44:

CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH

Dung dịch gồm muối và este dư Cô cạn H2O, este bay hơi, chỉ còn muối Khối lượng chất rắn khan là khối lượng muối bằng 0,04.82 = 3,28(gam)  Đáp án A

Câu 45:

Câu 46:

Thể tích 1mol Al:

Giả sử thể tích mỗi miếng kim loại đều là 10cm3

2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2

1 mol 1,5 mol

Mg + H2SO4  MgSO4 + H2 0,75 mol 1,5/2 = 0,75 (mol)

Câu 47:

Gọi số mắt xích C5H8 liên kết với một nhóm đisunfua (– S – S –) là n

Câu 48:

Liên kết cộng hóa trị X–N dài dần và kém bền dần từ F đến I, vì kích thước AO p liên kết của halogen tăng dần, dẫn đến mật độ xen phủ thưa thớt dần

Sự xen phủ của các AO:

3 2 5

8,8

88

3

V V 10(cm )

D 2,7

3

2 32

68n 64

Trang 9

Câu 49:

27Co  27Co2+ + 2e [Ar]3d74s2  [Ar]3d7 + 2e

Câu 50:

pH = 8,67 suy ra [H+] = 10–8,67 [OH–] =10–5,33 = 4,67.10–6 Fe(OH)2 ⇋ Fe2+ + 2OH–

a /2 a

2 2

Fe(OH)

-17 Fe(OH)

T = [Fe ][OH ] = 4a thay a = 4,67.10

T = 5.10

Ngày đăng: 23/12/2013, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w