Bài viết trình bày mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang phổi chuẩn và HTCT ở bệnh nhân soi phế quản. Mô tả hình ảnh nội soi phế quản và bước đầu nhận xét kết quả chẩn đoán vi sinh, chẩn đoán mô bệnh qua kỹ thuật lấy bệnh phẩm từ nội soi phế quản.
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH NỘI
SOI PHẾ QUẢN Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH HÔ HẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Phạm Kim Liên, Dương Hồng Thái, Đồng Đức Hoàng
Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
TÓM TẮT
Đặt vấn đề Nội soi phế quản là một thủ thuật giúp cho bác sĩ nhìn trực tiếp vào
lòng khí quản, phế quản (đường hô hấp) và vào một vài vùng của phổi, bằng cách đưa ống soi qua mũi, qua thanh quản xuống khí quản và vào phế quản Hiện nay ở Việt Nam loại ống soi mềm thường dùng có thể quan sát được tới các phế quản cấp 4, cấp 5 Mặt khác nội soi phế quản còn là kỹ thuật giúp điều trị tại chỗ một số
hiện tượng bệnh lý Mục tiêu Mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang phổi chuẩn và
HTCT ở bệnh nhân soi phế quản Mô tả hình ảnh nội soi phế quản và bước đầu nhận xét kết quả chẩn đoán vi sinh, chẩn đoán mô bệnh qua kỹ thuật lấy bệnh
phẩm từ nội soi phế quản Phương pháp 86 bệnh nhân được nội soi phế quản của
khoa Nội Hô hấp, bệnh viện Đa khoa TƯ Thái Nguyên được chọn vào nghiên cứu Khi vào viện các bệnh nhân được khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâm sàng Nhóm làm kỹ thuật nội soi thực hiện các bước: Khám bệnh nhân trước soi, chuẩn bị bệnh nhân, chuẩn bị dụng cụ, tiến hành soi có ghi hình video, lấy bệnh phẩm, chụp ảnh Kết quả hình ảnh được nhận ghi lại theo mẫu soi phế quản Sau đó xét nghiệm bệnh phẩm: Các bệnh phẩm chẩn đoán tế bào-mô bệnh, chẩn
đoán nhuộm soi, nuôi cấy, bệnh phẩm làm xét nghiệm PCR Kết quả Triệu
chứng cơ năng chiếm tỷ lệ cao nhất là ho cấp tính là, tiếp theo là ho mạn tính, và
ho máu Triệu chứng thực thể nhiều nhất là hội chứng phế quản Triệu chứng Xquang thường gặp là hình ảnh phổi bẩn và hình ảnh kính mờ, có 13 trường hợp
có hình ảnh đám mờ dạng tròn nghi k phế quản và 29 trường hợp có hình ảnh nghi lao phỏi Trên HRCT (57 bệnh nhân): Hình ảnh gặp nhiều nhất là dày thành phế quản, và kính mờ, có 14 bệnh nhân nghi k phế quản, 16 bệnh nhân có hình ảnh khối u phế quản, trong đó chiếm chủ yếu u phế quản ngoại vi Đoạn thanh môn đến trước carina chỉ thấy số ít các tổn thương ở dây thanh: Teo dây thanh, hạt xơ dây thanh, không thấy tổn thương khí quản Đoạn phế quản: Gặp nhiều nhất là tù carina, cựa phế quản, dịch nhày trong lòng phế quản và mảng sắc tố Chỉ có 4 bệnh nhân thấy u trong lòng phế quản, 1 bệnh nhân thấy dị vật phế quản, 6 bệnh nhân hẹp lỗ phế quản Lấy bệnh phẩm: Có 68 bệnh nhân được rửa phế quản phê nang, trong đó 28 bệnh nhân được kết hợp sinh thiết Kết quả 4 bệnh nhân tìm được tế bào K trong mảnh sinh thiết, 12 bệnh nhân tìm thấy AFB, trong đó 7/65 bệnh nhân AFB (+), 5/11 bệnh nhân PCR chẩn đoán lao (+)
Kết luận Có 68 bệnh nhân được rửa phế quản phê nang, trong đó 28 bệnh nhân
được kết hợp sinh thiết Kết quả 4 bệnh nhân tìm được tế bào K trong mảnh sinh thiết, 12 bệnh nhân tìm thấy AFB, trong đó 7/65 bệnh nhân AFB (+), 5/11 bệnh nhân PCR chẩn đoán lao (+) Có 68 bệnh nhân được rửa phế quản phê nang, trong đó 28 bệnh nhân được kết hợp sinh thiết Kết quả 4 bệnh nhân tìm được tế bào K trong mảnh sinh thiết, 12 bệnh nhân tìm thấy AFB, trong đó 7/65 bệnh nhân AFB (+), 5/11 bệnh nhân PCR chẩn đoán lao (+)
Từ khóa: Nội soi phế quản, tế bào ung thư, sinh thiết
Trang 2STUDY OF SUBCLINICAL, CLINICAL FEATURES ON IMAGINGS OF BRONCHOSCOPY IN PATIENTS WITH RESPIRATORY DISEASE IN THAI
NGUYEN CENTRAL GENERAL HOSPITAL
Pham Kim Lien, Duong Hong Thai, Dong Duc Hoang Thai Nguyen University of Medical and Pharmacy
SUMMARY
Introduction Bronchoscopy is a procedure that enables the doctor to look directly
into the trachea, the bronchi (airways) and in some areas of the lungs, by introducing tube through the nose, larynx down trachea and bronchi Now in Vietnam, frequently used soft tube can observe to the bronchial in level 4, level 5
On the other hand, bronchoscopy was one techniques used to treat some
pathological phenomena Objective To describe clinical features , standard chest
radiographs and HTCT in patients bronchoscopy To describe bronchoscopy images and to remark initial microbial diagnostic results, disease diagnosis
through techniques taken from bronchoscopy specimens Methods 86 patients
who had bronchoscopy at Respiratory Medicine in Thai Nguyen Central General Hospital were selected in the study When to hospital the patients received clinical
exams and sub clinical tests Result Functional symptoms: Acute cough
accounted for the highest rate, followed by chronic cough, and blood coughing Physical symptom that was seen most was bronchial syndrome Common symptoms of X-ray dirty lung image and frosted glass image, 13 cases had rounded cloud image suspecting lung cancer and 29 cases with image of lung tuberculosis On HRCT (57 patients): Imaging seen most was bronchial wall thickening, and frosted glass, 14 cases suspected bronchial cancer, 16 patients with a bronchial tumor image , in which dominated by tumor of peripheral bronchus The glottis before carina only saw a few vocal cord lesions: atrophy of vocal cords, grain fiber cords, no lesions of trachea Bronchus : bronchus part seen most was from a blunt carina, mucus inside bronchi and piece of pigment Only 4 patients had tumor into bronchus, 1 patients with bronchial foreign bodies, six patients with narrow bronchi Collection of specimens: Bronchus and alveolus of
68 patients were washed in which 28 patients had biopsy to be combined Cancer cells found in 4 patients, 12 patients found AFB, in 7/65 patients with AFB (+),
5/11 patients with TB diagnostic PCR (+) Conclusion Bronchus and alveolus of
68 patients were washed in which 28 patients with biopsy to be combined, we found that cancer cells found in 4 patients , AFB, found in 12 patients, in 7/65 patients with AFB (+), 5/11 patients with TB diagnostic PCR (+)
Keywords Bronchoscopy, cancer cells , biopsy
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nội soi phế quản là một thủ thuật giúp cho bác sĩ nhìn trực tiếp vào lòng khí quản, phế quản (đường hô hấp) và vào một vài vùng của phổi, bằng cách đưa ống soi qua mũi, qua thanh quản xuống khí quản và vào phế quản Hiện nay ở Việt Nam loại ống soi mềm thường dùng có thể quan sát được tới các phế quản cấp 4, cấp 5 Trong khi soi phế quản
có thể quan sát trực tiếp tình trạng bệnh lý của khí phế quản, lưu lại hình ảnh hoặc phim video thì đồng thời soi phế quản còn là kỹ thuật giúp lấy bệnh phẩm ở hệ thống khí phế quản phổi (như hút dịch phế quản, rửa phế quản phế nang, chải phế quản, sinh thiết niêm mạc phế quản, sinh thiết phổi xuyên phế quản, chọc hút bằng kim xuyên phế quản) để
Trang 3chẩn đoán tế bào, mô học, vi khuẩn, miễn dịch học Mặt khác nội soi phế quản còn là kỹ thuật giúp điều trị tại chỗ một số hiện tượng bệnh lý
Tại BVĐKTWTN, chúng tôi mới triển khai kỹ thuật nội soi phế quản bằng ống mềm
có video giúp với mục đích cơ bản là để chẩn đoán bệnh, hỗ trợ các phương pháp lâm sàng, x quang để chẩn đoán bệnh lý cơ quan hô hấp, nhờ đánh giá trực tiếp sự biến đổi lòng khí phế quản và lấy bệnh phẩm chẩn đoán vi sinh, chẩn đoán mô bệnh, tế bào Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh nội soi phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh hô hấp tại khoa Nội tiết-hô hấp bệnh viện ĐKTW TN” nhằm mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang phổi chuẩn và HTCT ở bệnh nhân soi phế quản
2 Mô tả hình ảnh nội soi phế quản và bước đầu nhận xét kết quả chẩn đoán vi sinh, chẩn đoán mô bệnh qua kỹ thuật lấy bệnh phẩm từ nội soi phế quản
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân có chỉ định nội soi phế quản
Tiêu chuẩn chọn đối tượng: bệnh nhân có một trong các triệu chứng sau
Ho kéo dài, ho ra máu, nói khó do liệt dây thanh âm, u trung thất, rốn phổi hay ngoại
vi, xẹp phổi, bệnh phổi kéo dài hoặc tái đi tái lại, bệnh phổi mô kẽ, tràn dịch màng phổi chưa rõ nguyên nhân, nghi ngờ ung thư phế quản, theo dõi tái phát sau điều trị, đánh giá sau xạ trị và hóa trị, đánh giá sự lan rộng của ung thư thực quản trước điều trị
Tiêu chuẩn loại trừ
Các bệnh vừa bị nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp, đau thắt ngực không ổn định, túi phồng động mạch ở ngực, có cơn hen phế quản, kẹp khít hay gần khí khí quản đã được xác định, suy hô hấp, suy gan, suy thận, rối loạn đông máu hoặc có tình trạng tăng áp lực nội sọ,
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: 1/2012- 12/2012
Địa điểm: Khoa nội tiết hô hấp Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái nguyên
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Chọn mẫu có chủ đích
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.4 1 Lâm sàng: Tuổi, giới
- Các triệu chứng cơ năng toàn thân: Ho kéo dài, ho máu, thở khò khè, nói khàn, sốt kéo dài, đau ngực, suy kiệt, hội chứng cận u
- Thực thể: Hội chứng tĩnh mạch chủ trên
Hội chứng phế quản Hội chứng đông đặc Hội chứng 3 giảm Tiếng Wezhing khu trú 2.4.2 Cận lâm sàng
- X quang phổi chuẩn
Hình ảnh bình thường Hình ảnh đông đặc Hình ảnh xẹp phổi Hình ảnh khối u Hình ảnh phổi bẩn Hình ảnh dịch màng phổi
Trang 4Hình ảnh thâm nhiễm, xơ, phá hủy hang, lan tràn ( Nghi lao)
- HRCT:
Hình ảnh khối u Hình ảnh đông đặc Hình ảnh xẹp thùy, phân thùy Hình ảnh bệnh lý mô kẽ Dày thành phế quản Giãn phế quản Dịch màng phổi 2.4 3 Chẩn đoán trước soi phế quản
2.4 4 Nội soi phế quản
- Dây thanh âm
- Khí quản
- Carina
- Phế quản gốc, phế quản thùy và phân thùy 2 bên phải, trái
2.4.5 Phương pháp lấy bệnh phẩm- kết quả xét nghiệm bệnh phẩm
- Hút dịch nhày, mủ phế quản Tìm AFB
Nuôi cấy làm KSĐ
- Rửa phế quản phế nang: Tìm AFB
PCR chẩn đoán lao Nuôi cấy làm KSĐ
Ly tâm tìm tế bào K
- Sinh thiết niêm mạc phế quản: Tế bào, mô bệnh
2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu
- Lâm sàng: Nhóm nghiên cứu hỏi và khám trực tiếp đối tượng nghiên cứu, ghi chép mẫu bệnh án nghiên cứu
- X quang chuẩn: Được thực hiện tại khoa X quang theo nguyên tắc kỹ thuật chụp kỹ thuật số
- Chụp HRCT: Thực hiện tại khoa X quang, độ dày lớp cắt 1mm, khoảng cách giữa các lớp 2 cm
- Nội soi phế quản ống mềm
Thực hiện trên máy nội soi phế quản ống mềm của Olympus, tại khoa nội 3
Nhóm làm kỹ thuật nội soi thực hiện các bước: Khám bệnh nhân trước soi, chuẩn bị bệnh nhân, chuẩn bị dụng cụ, tiến hành soi có ghi hình video, lấy bệnh phẩm, chụp ảnh Kết quả hình ảnh được nhận ghi lại theo mẫu soi phế quản Toàn bộ nguyên tắc kỹ thuật soi và lấy bệnh phẩm được thực hiện theo hướng dẫn “ Nội soi phế quản”
- Xét nghiệm bệnh phẩm:
Các bệnh phẩm chẩn đoán tế bào-mô bệnh thực hiện tại khoa giải phẫu bệnh Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái nguyên
Bệnh phẩm chẩn đoán nhuộm soi, nuôi cấy tìm vi khuẩn thực hiện tại khoa vi sinh Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái nguyên
Bệnh phẩm làm xét nghiệm PCR thực hiện tại bộ môn vi sinh trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Trang 52.6 Xử lý số liệu : Trên SPSS 18.0
1.Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân soi phế quản
Bảng 1 Tần suất các triệu chứng buộc bệnh nhân phải đi khám
Nhận xét: trong tổng số 86 bệnh nhân được soi phế quản, triệu chứng buộc bệnh
nhân đến khám là ho cấp tính (<3 tuần) chiếm 65,1%, tiếp là ho bán cấp tính ( 3-6 tuần) chiếm 20,9% Đó cũng phản xạ quan trong bảo vệ đường hô hấp và cũng là triệu chứng thường gặp nhất của bệnh đường hô hấp chung Ngoài ra triệu chứng ho máu chúng tôi gặp 17,4% số bệnh nhân
Bảng 2 Đặc điểm triệu chứng thực thể tại phổi
Nhận xét: Khám lâm sàng thường gặp nhất là triệu chứng của hội chứng phế quản:
62,7% Hội chứng không chỉ gặp trong bệnh viêm phế quản thông thường còn là triệu chứng của nhiều bệnh lý phế quản khác như K phế quản, giãn phế quản, viêm phế quản phổi…Ngoài ra có 16,2% bệnh nhân không được ghi nhận triệu chứng thực thể nào tại phổi Chỉ có 6,9% khám có hội chứng đông đặc và 8,1% có hội chứng 3 giảm
Bảng 3 Đặc điểm triệu chứng X quang
N ( %) Bên
phải Bên trái
T Trên Giữa Dưới
Hình ảnh phổi bẩn ( lan tóa) 58
Nhận xét: Hình ảnh kính mờ là vùng nhu mô phổi bị lờ mờ, không làm mất hình ảnh mạch
máu Hình ảnh này có gặp trong viêm cấp hoặc viêm mạn tính tổ chức kẽ Chúng tôi thấy có 38/86 bệnh nhân Hình ảnh nghi lao ( có tổn thương thâm nhiễm kèm theo xơ, hang, lan tràn)
có 29/86 bệnh nhân, hình ảnh đám mờ dạng tròn ( nghi u phổi) gặp 13/86 (15,1%) bệnh nhân, hình ảnh tràn dịch màng phổi 12/86 bệnh nhân, tuy nhiên chúng tôi chỉ soi ở bệnh nhân tràn dịch màng phôi đã được chọc dịch lấy bớt dịch Hình ảnh xẹp phổi gặp 5/86 bệnh nhân, hình ảnh nghi áp xe phổi có 3/86 bệnh nhân, dị vật đường thở gặp 1/86 bệnh nhân Hầu hết các tổn thương khu trú này chúng tôi thấy chủ yếu ở bên phải
Trang 6Nghiên cứu của Phạm Mạnh Cường ( Bệnh viện Hải Dương) ở 47 bệnh nhân nội soi phế quản, do chỉ chọn ở những bệnh nhân có đám mờ ngoại vi phổi thì tác giả thấy tỷ lệ bệnh nhân có đám mờ dạng tròn cao hơn so với nghiên cứu của chúng tôi (41,2% so với 15,1%) Nghiên cứu của Nguyễn Kim Thoa ( Viện 103 cho thấy các tổn thương đám mờ dạng tròn chủ yếu gặp bện phải)
Bảng 4 Đặc điểm hình ảnh HRCT ( n=57)
Giãn khu trú: 13 (thùy trên: 9, thùy dưới: 4)
Hình trụ: 14 Hình chùm nho: 4
Thùy trên- thùy giữa: 2
Cả thùy 0 Phân thùy: 6 Tiểu thùy: 11
Thùy trên- giũa: 5
Ngoại vi: 12 Hình ảnh xơ- thâm
nhiễm- phá hủy 14 Thùy trên: 11 Thùy dưới: 3
Bên phải: 12,trái: 2
Phân thùy: 5
Nhận xét: Trong 57 bệnh nhân có chụp HRCT lồng ngực trước khi soi phế quản,
chúng tôi gặp đa dạng các hình ảnh, trong đó hình ảnh dày thành phế quản, hình ảnh , giãn phế quản gặp nhiều nhất, kính mờ, đông đặc, khối u
2 Đặc điểm hình ảnh nội soi và kết quả xét nghiệm bệnh phẩm được lấy qua nội soi
Bảng 5 Hình ảnh nội soi từ dây thanh đến carina
Nhận xét: Trong số 86 bệnh nhân soi phế quản, chúng tôi chỉ gặp bất thường tại dây
thanh: Teo dây thanh 1 bên, hạt xơ dây thanh, không gặp bệnh lý khí quản
Trang 7Bảng 6 Hình ảnh nội soi từ phế quản gốc đến phế quản phân thùy
Lỗ phế quản phân thùy: 4 Hẹp toàn bộ: 2
U loét sùi: 3
Xung huyết niêm mạc phế
quản
47
Không xác định được: 3
Có mủ trong lòng PQ 8 1 trường hợp ộc mủ nhiều mủ
xanh trong khi soi ( Ca bệnh có kén phổi)
giả có sợi kim loại cắm vào thành phế quản gốc phải, gây ho kéo dài và ho máu nhiều lần (gần 10 năm, có 2 đợt điều trị theophác
đồ lao)
Nhận xét: Nghiên cứu của Nhâm lựa chọn bệnh nhân có chủ đích ( Nghi ung thư) thì
cũng có tỷ lệ lớn bệnh nhân không thấy bất thường qua nội soi ( 32,2%)
Bảng 7 Kết quả xét nghiệm bệnh phải lấy qua nội soi
Sinh thiết niêm
mạc ( n=28)
Rửa phế quản- phế
nang (n=68)
Nhận xét: Ở 28 bệnh nhân bệnh nhân được sinh thiết niêm mạc phế quản, chúng tôi
làm xét nghiệm mô bệnh và tế bào, kết quả chỉ có 4 bệnh nhân tìm thấy tế bào ung thư, phù hợp với kết quả của các tác giả trong nước vì số bệnh nhân được xác định u trung tâm chỉ có 5 bệnh nhân (nhìn thấy được khối u qua nội soi) Còn lại là những bệnh nhân u ngoại vi, vì vậy tỷ lệ tìm thấy tế bào ung thư qua mảnh sinh thiết niêm mạc rất thấp Phù hợp với nghiên cứu của Lê Nhâm (2006)
Tuy nhiên nghiên cứu của chúng tôi cũng không tìm thấy tế bào ung thư trong bệnh phẩm dịch rửa phê quản- phế nang, còn nghiên cứu của Nhâm có 8/22 bệnh nhân u ngoại
vi tìm thấy tế bào ung thư qua dịch rửa phế quản-phế nang Sự khác biệt về 2 kết quả này
có thể do số lượng bệnh nhân nghi K phế quản ngoại vi trong nghiên cứu của chúng tôi còn ít nên xác suất thấy được tế bào ung thư còn hạn chế
Về các xét nghiệm chẩn đoán lao, trong nghiên cứu của chúng tôi tiến hành tìm AFB cho tất cả các bệnh phẩm rửa phế quản phế nang, đã thấy 7/68 bệnh nhân được xác định AFB (+), trong khi toàn bộ bệnh nhân soi đã làm xét nghiệm đờm AFB (-) Chứng tỏ
Trang 8việc lấy bệnh phẩm rửa phế quản phế nang là một kỹ thuật rất hữu ích để tìm AFB cho những bệnh nhân nghi lao phổi
Xét nghiệm PCR chẩn đoán lao là xét nghiệm dựa trên nguyên lý khuyếch đại gen, cho kết quả có độ nhậy cao, một số nghiên cứu thấy độ nhậy và độ dặc hiệu của phương pháp này đạt >70 đến 90% Chúng tôi chỉ thực hiện được xét nghiệm này ở 11 bệnh nhân nghi lao, trong đó có 7 bệnh nhân được xác định PCR lao (+), có 2 bệnh nhân đồng kết quả AFB (+)
Như vậy với chẩn đoán lao phổi, kỹ thuật nội soi giúp cải thiện chẩn đoán cho 12 bệnh nhân mà trước đó không tìm thấy bằng chứng của vi khuẩn lao Tuy nhiên với số liệu còn hạn chế nên chúng tôi chưa tính toán được độ nhậy và độ đặc hiệu của kỹ thuật này
KẾT LUẬN
Nghiên cứu ở toàn bộ 86 bệnh nhân soi phế quản trong năm 2012,chúng tôi có một số kết luận như sau:
1 Về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng:
- Triệu chứng cơ năng buộc bệnh nhân đến khám chiếm tỷ lệ cao nhất là ho cấp tính
là, tiếp theo là ho mạn tính, và ho máu
- Triệu chứng thực thể tại phổi gặp nhiều nhất là hội chứng phế quản
- Triệu chứng Xquang thường gặp là hình ảnh phổi bản và hình ảnh kính mờ, có 13 trường hợp có hình ảnh đám mờ dạng tròn nghi k phế quản và 29 trường hợp có hình ảnh nghi lao phổi
- Trên HRCT (57 bệnh nhân): Hình ảnh gặp nhiều nhất là dày thành phế quản, và kính mờ, có 14 bệnh nhân nghi k phế quản, 16 bệnh nhân có hình ảnh khối u phế quản, trong đó chiếm chủ yếu u phế quản ngoại vi
2 Hình ảnh nội soi phế quản
- Đoạn thanh môn đến trước carina chỉ thấy số ít các tổn thương ở dây thanh: Teo dây thanh, hạt xơ dây thanh, không thấy tổn thương khí quản
- Đoạn phế quản: Gặp nhiều nhất là tù carina, cựa phế quản, dịch nhầy trong lòng phế quản và mảng sắc tố Chỉ có 4 bệnh nhân thấy u trong lòng phế quản, 1 bệnh nhân thấy dị vật phế quản, 6 bệnh nhân hẹp lỗ phế quản
- Lấy bệnh phẩm: Có 68 bệnh nhân được rửa phế quản phê nang, trong đó 28 bệnh nhân được kết hợp sinh thiết Kết quả 4 bệnh nhân tìm được tế bào K trong mảnh sinh thiết, 12 bệnh nhân tìm thấy AFB, trong đó 7/65 bệnh nhân AFB (+), 5/11 bệnh nhân PCR chẩn đoán lao (+)
Tài liệu tham khảo
1 Ngô Quý Châu (2011), Nội soi phế quản, Nhà xuất bản y học
2 Lê Nhâm - Đỗ Quyết (2006), Hiệu quả kết hợp các kỹ thuật lấy bệnh phẩm qua soi phế quản ống mềm chẩn đoán ung thu phế quản, Kỷ yếu hội nghị lao-bệnh
phổi toàn quốc
3 Nguyễn Chi Lăng (1992), "Góp phần nghiên cứu chẩn đoán ung thư phổi bằng kỹ thuật soi PQOM, STXTPQ và chải rửa phế quản mù", Luận án PTS y học, Đại
học Y Hà Nội, Hà Nội
4 Đỗ Quyết, Mai Xuân Khẩn, Nguyễn Xuân Triều (1998), "Nhận xét qua 119 lần soi PQOM", Công trình nghiên cứu y học quân sự, số 2, tr 23- 28
5 Trần Ngọc Thạch, Nguyễn Sơn Lam, Nguyễn Trần Phùng, Nguyễn Hữu Lân
(2002), "Đánh giá các kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm qua soi PQOM trong chẩn đoán UTPQ - Phổi ngoại vi", Hội thảo Pháp - Việt lần thứ 3 về bệnh phẩm và phẫu thuật lồng ngực, Sài Gòn