1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần thực tế của người trưởng thành nhiễm HIV tại một số phòng khám ở hà nội và thành phố hồ chí minh năm 2011

95 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Trạng Dinh Dưỡng, Khẩu Phần Thực Tế Của Người Trưởng Thành Nhiễm HIV Tại Một Số Phòng Khám Ở Hà Nội Và Thành Phố Hồ Chí Minh Năm 2011
Tác giả Đặng Thị Ngà
Người hướng dẫn TS.BS. Phạm Thị Thủy Hũa
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Dinh Dưỡng
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ Y Học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam, các dự ân hỗ trợ các người nhicm mv van còn le tẽ, không •hệ thống nhưlọi HN.Thái Nguyen dâ xây dựngthực dơn, nghiên cứu vê kiến thức, thái dộ, hành vi cùa phụ nừ ưong thực

Trang 1

ĐẶNG TllỦY NGA

ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, KHẨU PHẤN THỰC TÉ CỦA NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH NHIỄM HIU

Trang 2

Trong suối quả trinh học và lảm luận vãn lốt nghiệp, tôi dâ nhận dược sự quan tám giúp dỡ ratnhiều cùa các diầy cô, nhà trường, cơ quan, giadinh cùng nhưcác bạn bè và dồngnghiệp

- Ban giám hiộu, Phòng đào lạo sau dụi học, Viện Đào tạo YI-ÌDP vảYTCC, Bộ môn Đinh dưông An toàn thực phẩm, thư viện vả các Phỏng hantrường Đại Học Y Mà Nội

- Ban Giám dốc,Trung tâm Dâotạo Viện Dinh dưỗng Quốc Gia

- Cácphòng khám ngoụi trú tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chi Minh

Đà dành nhìmg diều kiện thuận lợi nhát cho tôi trong sưỏt quá trinh họctập, nghiêncứu, thu thập $ổ liệu dềhoàn thành luộn ván này

Tôi

truyền đạt cho tôi kiến thúc vã kinh nghiệm chuyên môn giúp đờ và độngviên tôi trong quá trinh học tập, nghiên cứu cũng như trong quá trinh hoàn thành luận án này

Các Phó Giáo Sư,các Tien sỳ, các nhà khoa học trong hội dồngthông qua đềcương và chấm luận văn tổt nghiệp đả đóng góp những ý kìền quý báu và đầykinh nghiệm dể đe tải dược hoàn thiệnhơn

An loàn thực phẩm, Viện Đào tạo YHDP vã YTCC, trường Đại học Y Hà Nội; các thầy cô đà truyền dạt kiến thức, kinh nghiệm nghe nghiệp cho tôi trong suốt quá trinh học tập

»•*

Trang 3

chia sè khỏ khăn và giúp dờ động vicn tôi trong suốt quá trinh học lập và nghiên cửu.

Cám ơn các dổi tượng tại Hà nội và thành phổ Hồ Chí Minh đa tỉnh nguyện tham gia vã góp phầnquan trọngtrongluận án này

tôi, bỏ mẹ nhùngngưởi dă sinh thảnh và nuôi dường dểtôi cỏdượcngàyhômnay Giadinh tôi dà tạo mọi điều kiên cho lôi hục lộp và nghiên cửu

Hà Nội, ngày 6 tháng 12 nởm 2011

TWM*M«K> *4:

Trang 4

Tỏi xin cam đoan đây là công trinh nghiên cửu cùa riêngtôidưới sựhướngdẫncùa Tiễn sỹ Phợtn Thị Thủy Hòa; khôngtrùng lậpvói bấtkỳmộtcông trình nghiên cứu khoa học nào khác Các số liệu, kết quả nghicn cứu là trung thực vàchưa đượccông bỏ Tôi xin chịu trách nhiệm vê lời cam doan này.

iỉàNộỉ, ngày ó lỉtáng ĩ 2 năm 20 ĩ Ị

Tác già luận văn

Trang 5

AĨDS: 1lội chứng suy giâm miền dịch mác phải

(Acquired Immuno Deficiency Syndrome)

BMI: Chỉ số khối cơ thẻ

(Body Mass Index)

CED: Thiếu năng lượng trưởng diễn

(Chronic Energy Deficiency)

FAO: Food and Agriculture Organization

(Tồchúc Luơng nôngThe giới)

HIV: Vi-rut gây suy giám miền dịch ờ ngirời

(Human Immuno-dcfrciency Virus)

Trang 6

USAID:quan phát triển quốc te Hoa Kỳ

(United States Agency for International DevelopmentTPHCM: Thảnh phố Hồ Chi Minh

WHO: Tổ chức Y tể thê giói

(World Health Organization)

«ỉ■ -4:

Trang 7

BẠT VÁM>È I

Chirơng I:TÔNGQUAN - 3

1.1 Đại cương về HIV /AIDS ••■•••••■•••••••■••■■•••••••••••a3 1.1.1 Lịch sử phảt hiệnHIV 3

1.1.2 Tinh hình nhiễm H1V/AIOS trôn Thẻ giới 4

1.1.3 Tinhhình nhiồmMIV/AIDS tại Việt nam 6

1.2 Sình lý bệnh cứangười nhiễm 111V 8

1.3 Dinh dường đổi vói người nhicm 1IIV 9

1.4 Chẩn đoán và diều trị nhiễm HIV 14

1.4.1 Chẩndoân nhiễm H1V/ AIDS 14

1.4.2 Chấn đoáncận lâm sàng dem tế bão CĐ4 14

1.4.3 Chần đoán nhiễm trừngcơhội 15

1.4.4 Các giaiđoạn kìm sàng •••••••••••••••••••••••••••••••••a*•••••••••••••«••••••••••••••••••■ 1.4.5 Điêu tri nhiỉmHIVvả AIDS 16

1.5 Các phương pháp đánh giálình trạng dinh dưỡng 17 1.5.1 Phươngpháp nhân trác học 17

1.5.2 Phươngpháp diều tra khẩu phần, tệp quán ân uống 18

1.5.3 Các biểu hiện lâm sàng VC tình trạng dinh dưởng 18

1.6 Các yểutốkhác có liên quanđền lình trạng dinhdường và sức khoe 19

1.6.1 Diều kiện kinh te 19

1.6.2 Bệnh nhiêm trùng cơ hội 19

1.6.3 Kiếnthức về dinh dưỡng 19

1.7 Tồng quan chung về tinh binh dinh dường vả châm sóc người nhiêm HIV/AIDS tại Việt nam 20

Chương 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PIIƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 24 2.1 Địa diem và thời gian nghiên cửu 24

2.2 E>ổi tượng nghiên cứu 24

.-±> ».-<£■ -4:

Trang 8

23.2Cỏ mầu và cách chọn mẫu 25

233 Các biền sổ nghiên cứu 27

2.4 Phương pháp, công cụ thu thập và các chi tiêuđảnhgiá 28

2.4.1 Phương pháp, kỹ thuật vã còngcụ thu thập sổ liệu 28

2»4•2« h I•«••<•••••«••••••••••••••••»29 2.5Xử lý phân tích số liệu 30

2.6 Các loại saisố và cách khácphục 31 2.7 Dạodức trongnghiên cứu 31 Chumig 3: KÉT ỌƯÂ NGHIÊN cứu -33

3.1 Đặc điểm chung và một sốyếu tố liên quan cùa đối tượngnghiêncửu: 33

3.1.1 Dặc điềmchung: 33

3.1.2 Các biểuhiện lốm sàng vàcận lâm sàng củadốitượngnghiên cứu 35

3.2 Dành giá tình trạng dinh dường cũa người nhiễm H1V 38

3.2.1 Tình trạng dinh dưởng chungCITDD) cùađối tượng nghicn cứu:38 3.2.2Tỉnhtrying dinh dưỡng cùa cric đẩi tượng nghiên cứu Lạihai thành phố 40

3.23 Tinh tr$ng dinh dưỡng ở IIN 43

3.2.4 So sánh tinh trụng dinh dường cùacác đổi tượng nghiên cửu theo gĩứi 45 33 Khấu phan thực tế cúa các đồi tượngnghiên cứu: 46

33.1 Khẩu phần thực tề chung cũa các dổi tượng 46

33.2 Khẩu phầnờ hai thành phố: 49

3.4 Các mói liên quan giữa tình trạng dinh dưững vâ các yểu tổ khác 53

3.4.1 Mỗi liênquan giữa khầu phần vàtinhtrạng dinh dường 53

3.4.2 Mối lienquan giũa khầuphân và củc triệu chửng lâm sủng và cộn lãmsàng 54

3.43 Mối liên quan giữatìnhtrạng dinh dưòng vàsổlirọng tề bừu T-CD4 58

I

<: ■»-é:

Trang 9

4.2 Kháu phầnthực té của người cóIIIV 62

4.3 Các mồi liên quan 65

KÉT LUẬN -69

KHUYÊN NGHỊ - 71

PHỤ LỤC

Trang 10

Bâng 1.1 Vỏng xoàn bệnh lý giữa HlV và dinh dường kém 12

Bảng 1.2 Mối liên quan giữa dinh dưỡng tốt và HIV 13

Bảng 3.1 Đậc điểm chung của cácdối tượng nghiên cứu 33

Bảng 3.2 Kết quà xét nghiệm lể bào T-CD4 ở dổi lượng nghiên cứu 35

Bàng 3.3 Sự phân bố các bệnh cơ hội nỏi chung trên dối lượng nghiên cứu 37 Bâng 3.4 Chiều cao cân nặng trung bình cùa đối tượng theo nhỏm tuổi 38

Bâng 3.5 Tinh trạng dinh dtrững của đổi tượng nghiên cửu theo BMI 39

Bảng 3.6 Phân loại tình trạngdinh dưõng theo BMI của cúc nhóm tuồi 39

Báng 3.7 Sosánh cân nặng và chiều caotrungbinh thcơ nhỏm tuồi ở hai thành phô 40

Bảng 3.8 Phân loại TTDD theo nhôm tuổi ở hai thành phố 42

Bâng3.9 Chiều cao cân nặngtrung bình cứa các đổi tượng nhiên cứu tại 1 IN 43

Bàng 3.10 So sánh tỉnh trạng dinh dưỡnggiừa hai giới theo BMI 45

Bâng 3.11 So sánh TTDD giữa hai giỏi tại HN theo B.M1 45

Bàng 3.12 Giá trị dinhdường khẩu phần cùa đổi tượng nghiên círu 46

Báng 3.13 Tỉnh cân đổi khâu cùa các dối tượng nghiên cữu so vởi như cầu khuyển nghị cùa Viện Dinh dường 2007 47

Bâng3.14 Tần xuắt ticu thụ LTTP cùa dốitượng nghiên cứutrong tháng qua 48 Bâng 3.15 So sánh giá trị dinh dưòngkhấu phần cùa các dối tượng nghiên cứu giừa HN vả TPHCM 49

Bàng 3.16 So sánh tínhcân đối cùacác chất dinh dưởng trong khẩu phần ăn củahai thành phổ 51

Bâng 3.17.Giả trị dinh dường khẩu phan cún các đối tượng nghiên cứu tại HN theo giới „ 52

Bàng 3.18 Mối Henquan giữa khẩu phàn và tình trạng dinh dưỡng cùa dối tượng nghiên cứu 53

Bàng 3.19 Mối Hênquan giửa khẩu phần vả các giai doạn lãm sàng 54

Bàng3.20 Mồi liên quan giừatình trạng dinh dường vàsốlưọngtcbòoT-CLM 58

«G • «1-4:

Trang 11

Biều đỗ 3.1 Tínhtrọng nghe nghiệp hiện tại cũađổi tượng nghiên cứu 34Biếu đồ 3.2 Sự phân bổ giai đoạn lâm sàng cùa cácdối tượng nghiên cứu 36 Biểu đỗ 3.3 Sự phân bổ các triệu chứng tiêu hóa xuất hiện trên các dối tượng

nghiêncửu ~ 36Biểu đổ 3.4 So sánh TI’DDgiữahai thảnh phố 42Biểu đổ 3.5 Tinh trạng dinh dưỡng của nữ giới tọi HN 44Biểu dồ 3.6 Môi liên quan giữa nănglượngkhầu phần và cóc triộu chứng

Biểu đồ 3.7 Mối liênquan gi&a lượngprotein hàngngàytiêu thụ và bệnh

nhiễmtrũngcơ hội 56Biêu dồ 3.8 Mồi liên quan giừanăng lượng khẩu phần và số lượng te bào T-

CD4._._ 57

•* -Ể:

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐẺ

Dại dịch HJV/AIDS đà và đang là một trong những vẩn dề sức khôc lớn trên loàn cầu và dược coi lã một trong những bệnlì truyền nhicm nguy hiểmnhất và dangihử thách lỏn với toàn nhản loại HIV/A1DS khôngchi ảnh hường đen sửc khỏe, tính mạng cũa tìmg cá nhàn mà còn ânh hướng dến kinh tể, vănhóa, xã hội, nòi giong của mỗi quốc giacũng như cùa cá loài ngírơi [20],[33],

Ke lừ khi phát hiện (liỉm 1981) den num 2006, AIDS dã giéc chết hơn 25 triệu người (44| Bắt chấp những nỗ lực cùa toàn thố giới, dịch HIV/AIDS vàn không ngừnggia lãng Theo báo cáo của ƯNAIDS năm 2010, toàn thề giới cỏ1.8 triệu người niẳc bộnlì AIDS giảm so với mức đình cao nãm 2004 là 2,1triệu người;nhưng dịch vần chưa kết thúc ở bất kì nơi nào trên toàn the giói vãtheo ưởc tinh thế giới có khoáng 2,6 triệu người nhiễm mới H1V trong nãm

2009 [45] vã tổng số người sống với HIV trên toàn cầu d3 tăng lên 33 triệu người vói khoáng 14.000 trưởng hợp nhiảnmới mỏi ngày 132]

Tại Việt Nam, theo số liệu cùa cục phòng chổng AIDS - Bộ Y tề, Tinhdán ngày 30/9/2010« cà nước có 180.312 người nhiễm IÍIV/AIDS dang còn sống được báo cáo, trọng dó có 42.339 bệnh nhân AIDS và tổng số ngườichct do AIDS đảđược báo cáo lã 48.368 người Thành phổ Hồ Chi Minh vẫn

là địa phương cỏ sổ người nhiem H1V/A1DS được báo cáo cao nhất, chiếm khoảng 23% sổ người nhiễm 111V/ AIDS được báo cáo của cả nước [5] Bên cạnh việc phông chống đại dịch H1V/A1DS thì việc chỉỉrn sóc toàn diện chongười nhiem HJV cùng rất quan trọng Dinh dường là một phần không thế thiêu được trong việc chũm sóc toàn diộn cho người nhiễm HIV Do vi rútHIV lẳn công vào các tế bào quan trọng của hệ miễn dịch của cơ thề nhưcáclympho bảo T cỏ tính bổ trợ; cụ thể là tế bào T-CD4 dại thực báo và te bảo hình sao [14]; Nên nhiễm HI V lạo điều kiện thuận lợi cho cãc nhiễm trùng

.■*» s,; < í •€:

Trang 13

cơ hội cãc khổi U VÔ các nhiồtiì trùng cơ hội sê lủm trầm trọnghơn tình trạngdinh dirững của người bệnh.

Sớm nhặn ra tầm quan trọngcùathực phẩm, dinh dường đổi với người nhiễmHIV, nSm 2005 WHO dâ dưa ra bằng chửng VC sự cần thief của dinh dường baogồmcã chảt đa lượng vã vi lượng dối với người nhiem HTV/AIDS [37], [43]

Tại Việt Nam, các dự ân hỗ trợ các người nhicm mv van còn le tẽ, không

•hệ thống nhưlọi HN.Thái Nguyen dâ xây dựngthực dơn, nghiên cứu vê kiến thức, thái dộ, hành vi cùa phụ nừ ưong thực hành dinh dtrờng tại cộng đồngnhổm cãi thiện TTDD cũn người nhiẻm HÍV và nhùng nghiên cứu về TTDD,khẩu phàn cùa những người nhiễm HĩV dã và chưa dược điều trị ớ Việt namchưa CỎ [I8)427J428].[29) Vi vậy, nghiền cứu nhăm cung cấp các bằngchững về khầu plìần thực te và tinh trạng di nil dường de có những giải pháphữu hiệu cho cải thiện tinh trụng dinh dường của người có HIV cung cấp sựchâm sóc toàn diện đặc biệt vè thực phẩm vã dinh dường cho người nhiễm HIV/A1DS và giúp họ cỏ dược hệ miễn dịch tốt hơn, khã năng sống lâu hơn

Đe tài: “Đánh giá tình trạng dinli dường vù kltẩu phần thực tế cùa nguôitrướng thành nhiem HIV tại một sỗ phòng khúm ử llà nội và thành phố

Hồ Chí Minh nã III 2011*’ dưọc thục hiện bới các mục ticusau:

Mục tiêu

1 Đánh giá tình trạng dinh đicững, khằu phần thực tề cửa ngirời

TPHCM.

fflfCM.

-«.■ 'é:

Trang 14

Chuxmg I TỎNG ỌƯAN

1.1 Đại cươngvề HIV /AIDS

/ 1 1 Lịch sir phát hiện IỈĨV

Tháng6/1981 Bác sỹ Michael Gottliebđảmô tã 5 ca bệnh là những nam thanh niên đồng tinh luyến íii bị viêm phổi nặng do Pneumocystis carinii ờ Los Angeles(Mỳ) [50]

Trước dỏ, 3/1981 nhiều trường hợp ung thư da Sarcoma Kaposi là mộtbệnh vốn lành tính mà gây tử vong, đà dượcbáo cáo ởNew York

Điêu đặc biệt là những bệnh nhân nảy dền thầy suy giâm miền djch trầm trọngcã về số lượng và chức nâng cũa tố bảo miền dịch mặc dù trước dó họhoàn toàn khõc mạnh với hệ thống miễn dịch phát triền binh thường

Những năm sau dó người ta thấy can bệnh tương lự ỡ nhùng người mắcbệnh ưa chày máu dược truyền máu nhiều lần (I lcmophylie, 1 ỉcmogenic); ởnhững người nghiệnchích ma túy, những người dân Haiti có quan hệ tinh dụcklìác giới và những dúa con sinh ra từ nhừng người mợ trong nhóm bị bệnh Các bệnh án này chứng minh già thuyết cãn nguyên gây bộnh là do một loạivirus (tương tự như virus viêm gan) lan truyền qua đường máu, đường sinhdục và từ mẹ sang thai nhỉ,

Trên thực tề bệnh cỏ từ trước năm 1981, bằng chửng là người ta đà lim thẩy kháng the HIV ỡ cắc mâu mảu bào quản ở Zaire (1959), ờ Hoa Kỳ(1970)cũng nhưỡ Copcnhaghcn (1977) và Paris (1978)

Trang 15

Tháng 5/1983 Lucmotagnicr vã cộng sự ừ Viện Paster Paris đủ phân lạp được virus gây bệnh khi sinh thiết hạch ú một bệnh nhân bi viêm hạch loàn thân

và đạt tên lã L A V(Lymphadcnophathy Associated Virus) thuộcl»ọ Retrovirus

Tháng 5/1984 Robert Gallo và cộng sự cũng phân lập dược virus tương

lự ờ tế bào lympho T ờ người bệnh dưọc gọi ten là HTLV III (Human T Lymphocytotropic virus type III) Cũng trong năm đõ J Levy phân lập dược viruscô liên quan đến AIDS vả đặttên là ARV (AIDS Related Virus)

Năm 1986 Hội nghị định danh quốc tế họp ờ Geneve thống nhất tên gụicho Virus này lả HIV-1 (Human Immunodeficiency Virus nhóm 1) í 17), [34],

Cùng năm 1986 Montagnier và cộng sự lại phán lập dược HIV-2 ờ Tây Phi cỏ cùng phương thức lây truyền, nhưng thời gian ủ bệnh dài hơn HIV-1

và chủ yểu gặp ờtây Phi

Tháng 3/1985 người la bãi đằu sứ dụng các bộ sinh phẩm để phát hiện kháng thể kháng I II V bằngkỹ ihuột gằn men ELISA

Như vậy, HIV tuy phàn lộp được từ nâm 1983 nhưng khỉ thử lại với HIV-1 HIV-2 trên huyết thanh của những bệnh nhân ởZaire được cầt giữ lừ năm 1959 và trên bệnh phẩm cùa một bệnh nhân Zaire cầt giử từ năm 1976 người ta thấy dương tính với HIV-1 Điều này chứng tò H1V cỏ thế dã xuẳihiện từ thập kỳ 60-70 cùa thể kỷ tnrớc, nhưng phải đen nhùng năm của thập

kỷ 80 mới bùng nổ thành đại dịch [4Ị,[33]

Nhiễm H1V ờ người được Tổ chức Y tể Thể giới (WHO) xem như dại dịch Việc chủ quan vói HIV càng tảng nguy cơ lây bệnh Theo báo cáo cùaUNAIDS vả WHO, kể từ khỉ phát hiện năm 1981 đen cuối năm 2008 cỏ trên

60 triệu người nhiễm HI V, trong dó có trên 25 triệu người chết do AIDS Tỳ

«s> ■>

Trang 16

lộ nh i ỉm H1V mời dâng gia lâng ở nhiêu quốc gia như Trung Quốc, Indonesia,Kenya, Mozambique, Papua New Guinea, Lien bang Nga, Ukraine

và Việt Nam viộc gia tăng những ca nhiêm HĨV mới cùng quan sát dược ỡmột sổ quốc gia nơi dịch được phát hiộn sớm nhắt cũng như số các ca mới nhiễm cùng lâng ờ nhừng quốc gia như Dức, Anh và Australia Ước tinhkhoảng 33 triệu (daodộng từ 30.3 - 36.1 triệu) người sống với HI V trên toànthế giới 2.7 triộu (dao động tử 2.2 triộu - 3,2 triệu) trường hợp nhiễm móiirong năm 2007 Hai triộư (dao dộng tù 1,8 triộu - 2,3 triệu) người chét vìAIDS trong năm 2007

Cho dù nhũng năm gằn đây chúng ta dà dạt dược nhiều tiến bộ trongcông tác phòng chổng AIDS, baogồm cà việc tiếp cận điều trị ARTvà chăm sóc người nhiẻm HIV/AIDS ở nhiều khu vực trên the giới, nhưng trong năm

2009 dại dịch AIDS vẫn lấy đi 1,8 triệu sinh mạng, trong dỏ có khoảng260.000 tre em (63) Dù trong hai nim qua sổ ca tử vong cỏ liên quan đển AIDS dà giảm lừ 2,2 triệu xuồng còn 2 triệu ca trong năm 2007 (dao động từ1,9 triệu - 2,6 triệu xuống cỏn 1.8 triệu - 2,3 ưiệu).Tuy nhiên, AIDS vần liếp lục là nguyên nhân lừ vong hàngdầu ở châu Phi nơi chiếm tới 67%trong tổng

sổ ngýời sống với HI V trên toàn cầu Ớ châu Phi, 60%người sống với HIV là phụ nừvà cứ 4 thanh niên sống với HIV trỏ tuổi thi cỏ 3 người là phụ nữ

Nhìn chung đen năm 2009, dịch HIV dà bị hạn ché ở mức ổn định tại nhiều khu vực trên thế giới, tuy nhicn tỷ lộ hiện nhiẻm HIV vần tiếp tục gia tồng ờ một sổ khu vực khác như Đông Âu, Trung Á vã inột sổ vùng của châu

Á do tỳ lệ mởi nhiem HIV còn ở mức Cao.ờ khu vực châu Á - Thải BìnhDương, dại dịch HI V/AIDS vẫn tiếp tục gia tăng Theo dựbáo, sổtrường hợpnhiêm HIV/AIDS ở châu Á cõ thể lên den 10 triệu người vâo nãm 2010, và mỏi nâm sẽ có thêm khoáng 500.000 trường hợp mới nhiem HIV nếu các

«s> ■>

Trang 17

quổc gia khôngtăng cường các hoạt dộng nhằm ngftnchặn tựlây lan cúa loại

vỉ rút này Khư vực cận Sahara cùa cháu Phi vẫn là nơỉ chịu ánh hướng nặng

nề nhất bới dịch H1V/AIDS Gần 71% tống số trường hợp múi nhiễm HIVtrong năm 2009 là dân của các nước trong khu vực nảy (vói khoáng 1.9 triệu người mới nhiễm), tiếp theo, vị tri sổ 2 van là khu vực Nam vả Đóng Nam Á, với 260.000 người inới nhicm HIV trong năm vừa qua, cao hcm 110.000người so vởỉ khu vực Tiếp theo là Mỳ La Tinh, mói cỏ 170.000 người mài nhicm HIVtrong năm 2008 [2]

Tại Việt Nam, ca nhicm H1V đầu tỉcn được phát hiện tại thành phố 1lồChi Minh vào tháng 12 năm 1990 Den năm 1993 dịch bùng nổ ở nhómnghiện chích ma túy tại thành phố Hổ Chí Minh với số người phát hiện là

1 1.480 người Từdó den nay, con sồ người mới nhiễm vã sồ người chết doAIDS khôngngừngrông lên

Theo báo cáo của cục phòng chống AIDS Việt Nam: Tinh dến ngày30/9/2010, cả nước có 180.312 nguôi nhiễm HÍV/A1DS dang còn sống dượcbáo cáo, trong dỏ có 42.339 bệnh nhân AIDS và tồng sắ người chết do /XIDS

dã dưọc báocáo lả 48.368 người Cho đen nay, dă có trẽn 74% số xã phường

và 97,8% số quận/huyệtt trong toàn quốc dà có báo cáo về nguởi nhiễm H1V/AIDS

Tinh riêng trong 9 tháng đẩu nàm 2010, toàn quốc đã phát hiện dược9.128 người nhiễm HIV, 3.841 bệnh nhân AIDS và 1.49S người tử vong doAIDS Trong số người mởi dược phát hiện nhiẻni í IIV trong 9 thống qua.TPHCM chiếm nhiều nhát (1345 người), tiếp đến là HN (764), Điện Biên (743), Thải Nguyên (466), Thanh Hỏa (454) Phán tích hình thãi nguy cơ lây nhiễm cho thấy, trong số nhữngngười mới dược phát hiện nhiễm HIV trong9tháng đẩu năm có 49% bị nhiễm qua đường máu, 38% qua đường tình dục

Trang 18

3% qua dường mẹ con và 10% không rỗ dường lây Tỳ lộ người nhiem IIIV

là nam chiỗm 70,8% và nữ chiếm 29,2% Phần lớn người nhicin HIV đượcphát hiện trong 9 tháng qua ờ nhóm tuồi 20-29 (chiếm 82%) [5] sổ ngườimói dược phát hiện nhiễm HIV giâm 26% sổ mới chuyển thành AIDS (bệnhnhàn AIDS mới) giâm 17%, số trưởng hợp mới tử vong do AIDS giâm 6% so với cùng kỳ nãm nãm 2009 Tuy nhiên sổ liệu báo cáo dentháng 9/2010 chưa phàn ánh hết linh hình nhiểm HTV/AIDS trên phạm vi toàn quổc do một sốđịa phươngchưa báo cáo về Bộ Y tề

Dịch lnn rộng ở hầu khắp các tinh thành phố trên cà nước, lập trung ở cúc nhóin dối tưựng có nguy co cao: nghiện chich ma tủy, gái mại dâm, bệnhnhàn lao Qua điều tra, khoáng 60% người nhiễm H1V ò Việt nam là do tiêm chích ma túy, sỏ còn lại phát sinh từgái mại dâm và các đối tượng khác.Hành vi tình dục không an toàn và sử dụng ma túy theo con đường liêm chích chính lã yếu tố làm dịch IIV lan trân ở Việt Nam Ước tinh vảo nãm 2012tòng sổ người nhi&n HIV lại Việt nam sê là khoảng 280.000 (51]

Hiên nay, bộ Y lé Việt Nam dang thục hiện rẳt nhiều chương trình nhâmlàm giảm lỳ lộ mác HIV vả nângcao hiệu quà đicLi trị IIV/AIDS như chương trinh giám sát dịch, chương trinh giáo dục thay đồi hành vi, chương trinh dựphòng lây truyền và dặc biệt lảchương trình tiếp cận diều trị ARV dang tiềptục dược mờ rộng, tính den tháng 9/20ÌO, toàn quốc cỏ 315 cơ sờ diều trị ARV, trong dó có 287 phòng khâm ngoại trú người lởn (gồm 2 cơ sỏ thuộc tuyền Trung ương, 130 cơ sở tuyển tinh, 155 cơ sờ tuyển huyện) vả 117 cơ sở diều trị ARV cho trẻ em (gồm 2 cơsởthuộc Trung ương, 72 cơsở tuyển tinh

43 cơ sờ tuyên huyện Ngoài ra còn cỏ 89 cơ sờ diểu tri chưng cho cã ngườilớn và trê em Tinh dển tháng 7/2010 cà nước dã điều trị cho 44.847 bệnh nhàn AIDS, trongdó có 42.449 bộnh nhân người lớn và 2.398 bệnh nhân trỏ

cm So vớicuối năm 2009, số bệnh nhândượcdiều trị /XR.V trong9 tháng dầu

.ư» < ỉ • •€:

Trang 19

năm 2010 tâng 6.852 người, trung bình mỗi thángtâng 987 bệnh nhân SẲ trẻ

cm được diêu trị ARV tàng 4! I trỏ trung binh mSi tháng tăng khoáng 60 trê

So sánh với cùng kỳ năm 2009, 5ố bệnh nhân được điều tri tâng lén 11.543bệnh nhân (34,7%) Tuy nhiên den nay ước tính mởì chi có hơn 50% sổ bệnhnhân AIDS cần diều trị dà dược điều trị ARV [5],[ 10],

Ve mặt dinh dườnghồ trợdối với bệnh nhân H1V/A1DS: mới cỏ một vài

dựán và nghiên cứu nhàm đánh giá kiến thức thực hành dinh dưởng, việc sửdụng vi chất cùa người nhitftn III V Kcl quảcủa cácnghiên cửu dều cho thấykiến ihửc về dinh dưỡng cùa người bênh rất tháp và họ cũng chim nhộn ra tằm quan trọng cũng như mối liên quan giữa dinh dường nỏi chung và cãc loạithức àn lãng cường sức đề khảng (các loại đạm, kêni, vitamin c, vitaminA ) nói riêng đối với hệ mien dịch nhạy cảm cũa họ [28], [29]

1.2 Sinh lý bệnh của người nhiễm HIV Ị14Ị

Nhiễm HIV gây suy giùm mien dịch, tiến tricn tiềm tàng- làm mất sức đềkhángcũa cơ the cuối cùng dần tời bộnh lý nhiêm trùng cơ hội hoặc bệnh lý ung thư (giai đoạn AIDS) và tù vong HIV cỏ ải lính chủ yếu vái te bào T- COI.Ngoài ra nó cồn có thể xâm nhập vào các tế bào lympho B dại thực bào, te bàonguồn, te bào xơ non và các te bào hình sao 1IIV hủy diệt le bào T-CD4, nólâm giâm lưọng tế bào T-CD4 qua ba cơ chế chỉnh: đầu liên vi rút trực tiếp giễtchết các le bào mà nó nhiễm vảo, sau đỏ làmtăng tỷ lệ chểt rụng tế bảo ờnhững

te bào bi chết bệnh, bước ba là câc lympho T độc CD8 giết chết các lympho bàoT-CD4 bi nhiễm bệnh Khi số lượngT-CD4 giâm xuống mức giới hạn nào dó, mien dịch qua trung gian tế bào bị vô hiệu vả cơ thể dần dần yếu di tạodiều ki^n cho các nhiễm trùng cơ hội Đồng thời việc hủy diệt cảc tế bàoT-CD4 gắy suy giảm miền dịch cả miễn dịch dịch thềvả mien dịch te bão Đo đó gáy ra các rốiloạn đáp ứng miễn dịch ở bệnh nhân H1V/A1DS [14]

nrdkn«s> ■> -4:

Trang 20

Hậu quã của các rối loạn đáp ứng mien dịch này là bộnh nhân bị các nhicm trùng cơ hội (thường do nầm, vi khuẩn, vi -rut ký sình trùng sinh sảnLrotìg tể bào) hoặc các loại ung thu dộc biệt ( Sarcoma Kaposi) Hầu het nhừng người nhiễm HIV nếu không dược điều trị sS tiến triền sang giai doạn AIDS Người bệnh thường chết do bệnh nhiễm trùng cơ hội hoặc bệnh ác tinhliên quan đen sự suy giảm hệ thổng miền dịch (17],[48] H1V tiến triển sangAIDS theo một tỹ lệ biến thiên phụ thuộc sự tóc dộng của vi rút, bân thản cơ the người bệnh (tình trụng sức khóe, dinh dường cùng như bệnh tột kèmtheo ) vảyểu tổ môi trưởng; Hầu hết chuyền sang AIDS sau 10 năm: một sổsớm hơncỏn một sổ lâu hơn [35],[47J, [58],

Do vậy tình trạng dinh dường không phù hợp càng khiến cho sức khỏe

họ giảm sút, hệ miền dịch càngsuy yếu và họ dỗ bị tử vong vì nhiễm trùng cơ hội nhiều hơn là do bệnh AIDS (49],[62J, [66], [67],

1.3 Dinh dưũng đổi với người nhiễm H1V:

Từxa xưa, Hải Thượng Lãn Õng Lê I iừu Trácdã xác định rỏ tầm quantrọng của ăn uong vả dùng thuốc TI1CO ông: "Có thuốc mà kliõng có ăn thicũng sS di den chỗ chết" [7] Chế độ ăn và một nep sinh hoạt dicu độ có the giúp bệnh nhàn kẻo dài dược tuồi thọ vả nâng cao chốt lượng cuộc sống [23].Đặc biệt với người nhiễm I IIV, dinh dưỡng còn đóng vai trô quan trọng hơn,nhất là ờ người mới bất dầu dược điều trị bằng ART Hiện nay chăm sóc người nhiem 1IIV toàn diện thi không thể thiếu việc chăm sóc về mật dinhdường [15]

Sự liên quan giữa HI V và suy dinh dường dà dược nhiều nghiên cửu trẽnthố giới chứng minh theo như nghiên cứu ở Malawi năm 2ỠG5 ước tinh có 14.4% người nhiễm IIIV và có khoảng 5% dân sổ dưói 5 tuồi bị suy dinhdưởng nặng trong dó có rất nhicu tre em bị HIV+ [26]

Theo nghiên cứu của Green nàm 1995 thi tình trạng suy dinh dưỡng ờ người nhiễm HIV/AIDS là khá phổ biển [38] I11V/AIDSthường dược mô tả

<s * *Ể:

Trang 21

là một chứng bệnh giốt người Đó là bin vì nhửng người bị nhicm HIV c<5 nguy

cơ cao bi sựt cãn vảtrở thành suydinh dường Họcórủiro dễ mácnhiều chứng bộnh và đặc biệt là mac bộnh lao dản đến tử vong Nhiều nghiên cửu trcn thếgỉởi cho thấy linh trạng suy dinh dường và mẩt cân nặng thường do ba nguyên nhân : do ăn vào khôngdủ nhu cẩu năng lượng, nhu cầu về năng lượngtăng lên

do mắc các bệnh nhiễm trùng và giảm hấp thu các chầt dinh dưởng [41],[46)453],(57] Người nhiỉm H1V cũng không cằn nhiều protein cung cấpnỗng lượng trong khẩu phẩn hơn người binh thường mà họ cần nhiều nũnglượng hơn [52] Có nghĩa lủ tý lệ cân đôi giừa các chết sinh nảng lượng vẫn như người bình thường nhưng năng lượng sê lãng lên theo tình trạng bệnh cùangười nhiễm H1VZA1DS Theo khuyển cáo của WHO thì trong giai đoạn chưa chuyến thành AIDS thi nhu cầu năng lượng gia lăng khoảng 10% de duy trì trọng lượng cùa cơ thề (40],[69],[70), nếu mắc bệnh lao thi nhu cầu cằn tảngthêm từ 25-30% [68] HI V có thể gãy ra hoặc ảnh hường tới tình trạng SDDvả

do vậy câng gãy tồn hại hơn cho hộ miền dịch vốn đù bị vi rút HIV lấn công, tảng khả nùng bị nhiễm trũngcơ hội Cãc bệnh nhân không àn uống tốt sẽ rẳl khô sử dụng ARV do họ thường bị những tác dụng phụ gãy khó chịu và cớ rủi

ro cao khiển họ rat de dần lởi bô thuốc diều trị Do vậy rõ ràng nhiêm HIV gâvhậu quà xẩu lới tinh trạng dinh dưững Đậc biệt có nghiên cứu cho thầy mổiliên quan chặt chỗ giửa thiều hụt vi chắt (nhất là kẽm) vả tế bào TCD4 Diềunảy cho thầy vai trò quan trọng củakêm trongviệc hồ trợ miễndịch [28] Tuy nhu cầu vitamin vả khoángchất chi chiếm một lượng nhô trongchẻ dộ ìn lùngngày nhung chúng lả nhữngchất thiếtyếu

Ảnh hưởng cùaSịif cán vờ suy dinh dưững với người nhiềm ffỉl'ì

Nguyên nhân chinh khiển người nhiem H1V bị Sựt cân và suy dinh dưững là do: nhu cầu năng lượng gia lãng do bị nhiễm trùng, hàm lượng câc

Trang 22

chốt dinh dường và năng lượng dưa vào không dũ nhu cầu như khuyến cảo

vả giảm hảp thu các khoáng chắt

Việc thiểu hụt năng lượng cũngnhưvi chất đều gây tồn hại dển hệ miền dịch và dẫn tới cảc nhiễm nùng cơ hội Khi trọng lượng sụt giám 5% họ dều

cỏ biếu hiện gia táng tình trạngbệnh tật cùng như tỷ lệ lử vong [44], (56]

Tinh trạng suy dinh dường, hội chứng suy kiệt còn khicn cho hàm lượngkhoáng chất bị sụt giám, do dỏ gây thay dổi hững tính nội mõi và càng lủmchongười nhiễm IỈ1V dễ bị lừ vong hơn Suy dinh dường vã sựhao mòn cũnglàm chohộ miền dịch cùa người nhiễm IIIV câng suy yểu hơn,giảm tể bảo T- CĐ4 [58], lãm cho họ de mẩc cãc bệnh nhiễm trùng cơ hội [55], dặc biệt ờ những người mới bắt đầu dược diều trị bàng ARV [62], thêm nũra sự phân bổ

mờtrongcơ the cùng bịbiến dối gây ánh hường xấu dến sứckhòc [461,153],

Khi suy dinh dưỡng và hội chứng hao mòn dược coi như một tinh trạngsữc khỏe cằn dược quan lâm trong chứng bệnh HIV/AĨDS, thi các vân đe khốc liên quan đốn dinh dưỡng cần phái theo dỏi : như hội chứng chuyền hóa, hàm lượng cholesterol và lượng dường trong lììáu sư beo trệ, cáu trúc xương bị hư tồn cũng nhưcác bệnh khảc cùng dồng thời xuầt hiện

Được the hiện qua sơdồ cùa USAID WHO: vòng xoẳn bệnh lý của suy dinh dưỡng và HJV [64] Và tổ chức lương nông thế giới dã đưa ra các lời khuycn cùng như các tác động của dinh dưởng kém vói người nhiễm HIV/AIDS

Trang 23

Bâng ỉ ỉ Vòng xoắn bệnh ỉỳgiừa ffỉV và dinh dưởnx Kent ft6Ị.

M0>^Mn«NVr*MVAC$ klnj.r.n;*! >r, *C5 ttQ ỊOỌỊ

Vì the điều Gấp thiết là người nhiễm HIV/AIIXS cần phái theo niột chế

độ dinh dường giúp tái lạo các te bào khối lượng chui béo và cư báp dũ bịmất Vả mục liêu ngán hạn cũng như dài hạn lá phái cung cấp đu nhu cầunăng lượng cũng như các vitamin, khoáng chất (dặc hiột các vi chat lăngcường h<- mien dịch như Mĩm vitamin A vitamin c ) elm người nhiễm 11! Vgiúp hụ hộ mien dịch dưực lỗi hơn nhàm giam nguy cư mảc các bộnh nhiêm trùng cư hội nhưlao liên chay, nấm

Chien lược VC dinh dường bao gồm cà sự lựa chọn thực phàm phù hợp.cứng như là dăm báo an ninh lương thực và việc sư dụng thuốc men đũng lieu lượng không những làm tang hi<u quả diều trị mà còn kiềm soái dược các triệu chimg về tiêu hóa |41

1)0 vậy viộc tuân thu một cite độ dinh dường họp lý cân đổi.dày đù theo khuyên nghị là hét sức cần thiẻi cho người nhiẻm HIV Ul.ỊbXỊ ìltco ket quanghiên cứu của Swaminathan s và cộng sự tại Án Dộ viộc cungcểp dủ nang lưụng lừ các cliAt sinh nâng lượng cho người nhiem IIIV dìl khiển hụ t&ngcàn lủng IỈMI tâng vòng cánh lay cũng như việc cung cấp du các chất dinh dường khácnhư vi chất như vitamin A selcn vitamin E, k€m, ealci vitamin 1)[60|,|6l I; ngoãi viộc làm giảm tan suẫt mác cáchộnh nhiễm trùng cơ hội ra nó

'é:

Trang 24

cũng làm giám nguy lim mgch loảng xương [57J.|59| |63| và nâng cao chất lượngcuộc sổngcủa họ [56Ị Iại Việt Nam cùng d.ì có mội vài dự án hổtrự các phụ ntt nhiêm IIIV bàng cổch dạy họ náu An giúp họ tụ châm sócdưựchãn thân vàgia dinh cho day dử cân dổi và phũ hợp với thực lẻ Kct qua lủ sau

10 bài giăng các phụ nữ dều lên trung binh 1,2 kg và còn tiếp tục duy trì cânnặng(sau 12 tháng), một sổ người cỏn tâng cân tiẽp (251427| Đổng thời dựáncòn đưa GI các gợi ý về dinh dường giúp người nhicm IIIV tâng cân và xây dựng thực dơn cho người bệnh ị 1X|

Nhưvộy, một chếdộ dinh dường hựp lý càn đói vả dầy dủ lù het sức cần thiết cho người nhiễm IIIV: giúp họ lăng cân trở lụi duy trì cân nặng: Giúp lâng cường lìộ mien dịch do vậy cãi thiên đưực khả nang chổng lụi vi rút IIV

và các bộnh nhiêm trũngcơ hội; Giam tần suât mãc CÁC bệnh nhiêm trùng cơ hội và làm ngân thời gian mảc các bộnh này lại do vậy cùng làm chụm quá trình tiền triển sang AIDS Diều này rất có ý nghía với người nhiễm IIV nókhiến cho tuồi thự cua họ dược kéo dài hơn Và như vậy sê cát dứt dược vòng xoán bệnh lý do thiểu hụt dinh dường gày ra (bâng l.l) Và ché dộ dinh

Trang 25

dưdng tổt không chi giúp ngtrởi nhiễm HTV kéo dãi tuồi thọ mà còn duy tri một cuộc sổng khỏe mọnh, giảm thiẻu sự thay dồi hình thức bèn ngoài do các phàn img phụ của thuốc dộc trị bộnh, giâm tình trạng gằy mòn giám sự tiêuhao khối nạc cùa cơ thẻ cũng như giâm tình trọng suy dinh dường.

1.4 Chẩn đoán và diều trị nhiêm HIV |9|,|14|

Ị.4.Ì Ciỉần đoán nhiễm HĩV/ AIDS (lâm sàng và cận lâm sàng)

Lổm sàng: Khác với câc nhiễm trùng khảc, mầm bệnh chi tồn tại một thởi gian ngán trong cơ the 1IIV một kill đù tích hợp vào bộgen của te bAo chù

nỏ SC tồn lọi cùng với vật chủ câ đôi Thậm chi sau khi tử vong, H1V vẫn tiềp tục sổngtrong lờ thi vài ngày, dovậy, người nhiễmH1V có thề truyền bệnh chongười khác suốt cà dởi mình Nghiên cứu lịch sứ lự nhiên của bệnh, người ta thấy nhiễm HIV diễn biến qua nhiêu giai đoạn từ sơ nhiễm qua giai đoạn cửa

sổ đen giai đoạn nhiềm HIV khôngcô triệu chứng, rồi xuất hiện bệnh hạch dai dàng loàn thân và cuổi cùng là các biểu hiện cận AIDS và AIDS Thời gian từ khi nhiem H1V đền khi diỉn biển thảnh trung bình khoáng 5-7 nâm Trong khi

đó, ngưòi nhiêm Hl V mộc dù khỏngcò biểu hiện gì trôn lâm sàngvẫn luôn cókhả nủng lây nhiêm cho người khác Đen khi có biểu hiộn cũa AIDS và dượcphát hiện thì người dó đà gây bệnh cho nhiều người [ 11 Ị

hay không phải dựa vào kếtquà xét nghiệm máu

Xét nghiệm mầu đêm tề bào T-CD4: Hàng ngày, co thể chúng la bị táncông bời rất nhiều loại mầm bệnh nhưng sở dĩ chúng ta không thưởng xuyên

bị ôin là do cơ thề có hệ thống miễn dịch chổng lại các mầm bệnh này Hệ thống miễn dịch của cơ thể có nhiều yểu tổ, trong đỏ tố bào bạch cẩu lymphoT-CD4 đóng vai trò chi huy, huy dộng các yếu tổ mien dịch chống lọi tãc

«s> ■>

Trang 26

nhân gây bệnh mỏi khi cluing xâm nhập vào cơ thể Khi vỉrut IIIV vào cơ the, chúng chủ yều xâm nhập vào tể bào T-CD4 nhân lẽn trong đó và dần dầnphávở các te bào này Khi sổ tế bâo T-CD4 bị phá huý câng nhiều so với te bào mả cơ the mỏi sân sinh ra thì khả năng huy động hệ thống miền dịch cúa

cơ thề đế chống lại lĩìầm bệnh càng yếu và cơ thề càng dề mác bệnh Quã trinh nãy diễn ra từ từ trong vòng nhiều nảm [ 14J417J

Nhiều loại mầm bệnh hiểm khi gãy bệnh ờ những người có hộ thôngmiỉn dịch bình thưởng nay nhân cơ hộ: hệ thống miền dịch bj suy yếu dể gảy bộnh Nhùng bệnh này dược gọi lả nhiễm trùng cơ hội ờmột sỗ người, một

số loại nhiêm trùng như zona và lao bát đầu xuất hiện khi lượng T-CD4 còn dưới 350 tể báotrong 1ml máu Nhưng nhiễm trũng cơ hội dặc biệt bùng phát khi T-CD4 còn dưới 200 Cảc nhiễm trùng thường gập trong giai đoạn này hao gồm nấm miệng, nấm thực quản, viêm phổi do Pneumocystic carinii (gọitắt lả viêm phổi PCP), bạch sân dạng lông ở lười Khi CD4 giâm thầp hơn nữa, khoáng dưới 50 cơ the de bị tán công bởi các bệnh nguy hiểm de gây từvong hom như viêm màng não, vicm võng mục

Tuy nhiên, một sỗ người vàn còn khỏe mạnh mặc dù lượng CD4 diỉ giâm thắp Những người nãy một khi bị các nhiễm trùng cơ hội thi thường rấtnặng và tử vong nhanh do lượng CD4 càn rẩl ít, khả năng mien dịch cũa cơ the rất kém Do vậy, lượng CD4 vẫn dưọc coi là một chi bâo quan trọng vềtinh trạng sức khỏe cùa người có 111V

Giai doạn L (Không có triệu chửng) - Hạch totoàn thân

Giai đoạn 2 (Triệu chứng nhẹ)

Sút càn không rô nguyên nhân (<10% trọng lượng cơ the) Viêm hàu họng, mùi

I

<■ s•wi -Ể:

Trang 27

Zona, herpes, Viễm dabã nhờn, Nhiem nấm mỏngViêm miệng tải diễn, Phát ban sẩn ngứa

Giai đoạn 3 (Triộu chứng lien triển)

Sút cân nặng khôngrònguyên nhân (>10%trọng lượngcơ thể)Tiêuchày , sốt không rò nguyên nhân

Nhiễm nâm Candida miệng tái (lien Lao phổi

Viêm loét miệnghoại tữ cấp

Vicm lụi,Thiểu máu (I lb<80g/l), giâm bạch câu trunglính hoặc và giùm tiểu cầu mạn tính

Giai đoạn 4 (Triệu chứng nặng)

Hội chúng suy mòn do H1V (sụt cân >10% sổt>1 tháng hoặctiêu cháy >1 tháng không rõ nguyên nhân)

Viêm phổi do Pneumocystis jirovcci (PCP)Candida thực quản hoặc phê quân, phổiTiêu chảy mạn tính,

Nhícm trùng huyết tái diễn

Hiện nay chưa cỏ thuốc diều trị khỏi HIV/A1ĐS do vậy việc điều trị hiện nay chù yểu nhăm:

Hạn chế sự nhân lên cùa H1V bàng cổch dùng các thuốc ức chế mensaochép ngược và phục hồi miền dịch Điều trị các bệnh nhiêm trùng cơ hội, nâng cao the trạng Những người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS cũng chính

là nhóm đối tượng có nguy cơcao với tinh trạng bệnh tật, dặc biệt là các bộnhnhiễm trùng vã thiếu dinh dường Đe giúp cho cài thiện tinh trạngdinh dirững

và sức khòc của người nhiễm HiV, bộ Y tế ds có Quyết dinh sổ

3003/ỌĐ-i

Trang 28

BYT ngày 19/8/2009 cùa Bộ trường Rộ Y tể “Hưởng dẴn chần đoán và điều tri H1V/AIDS" vả Quyết định 4139/QĐ-BYT ngày 02/11/2011 về viộc sửađổi, bổ sung một số nội dung trong “Hưởng dan chẩn đoán và điều trị HIV/A1DS* ban hành kèm theo Quyếtđịnh Sỡ 3003/QĐ-BYTngày 19/8/2009của Bộ trưởng Bộ Y tế 13ỉ-

1.5 Các phương pháp đánh giá tinh trạng dinh diõmg [6],|7],|22|

s Tình trọng dinh dưỡng: là lập hụp các dặc điềm chức phận, cầu trúc

vỏ hoásinh phán ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dườngcủa cơ thẻ

Đảnh gỉá tình trọng dinh dường! là quá trình thu thập vã phản tích thôngtin, sổ liệu về tinh trạng dinhdưỡng và nhận định tình hình dựa trên cơ

sờ các thông tin sổ liệu dó Dẻ có các nguồn sổ liệu tin cậy dánh giá tìnhtrạng dinh dưởng cần được tiến hành dũng phương pháp và theo quy trìnhhợp lý

Một số phương pháp thường dược dùng dề dành già tình trạng dinh dtrững :

dổi VC kích thước cơ the và các mố cẩu tróc nen cơ thề theo tuồi vả mức độdinh dưỡngkhácnhau [22],[65]

ưu điểm: dơn giãn, an toàn vàcõ thế điều tra trên một mầu lởn

Ở người trưởng thành dựa vàochi tiêu nhân trie de nhận dịnh tình trọngdinh dường là khỏ khăn hơn so với trẻ nhó Nhưngvẫn đưọc sử dụng dặc biệt trong các trưởng hợp có mỗt cân bằng trường diễn giừa năng lượng An vào vànhu cầu cư the Can nặng và chiều cao riêng rè khổng đánh giá dược tìnhtrạng dinh dưỡng mà phải cần phối hợp giữa cân nặng vã chiều cno và các kích thưỏc khác (BMI vòngcánh tay )

Có nhiều loại công thức như cùa Lorentz, Broca, Bongard, cơ quan bảohiểm Mỹ

1«HlviỆH9.h Y HAi.ỉhỉ

pL.iJ.33' ị|

«s> ■>

Trang 29

Hiện tại WHO khuyến câo nên dũng BMl đề nhộn định về tinh trọngdinh dưỡng, chi sổ BM1 có liên quan chặt chê den tỷ lệ khối mỡ trong cơ thể

do đó là một chi sổ được WHO khuyến nghị dùng đề đánh giá mức dộ héo gây [42],[7J]

Cân nặng (kg)

(Chiêucao)2 (m)

0 cộng đồng dể đánh giá nhanh, thường dũng bâng tinh sẫn BMI

Một sổ phương pháp hay dùng hiện nay là hòi ghi 24 giờ qua (trong Ingày hoặc trong nhiều ngày), hòi lần suẳt xuất hiện thực phẩm, hôi tần suất xuất hiện thực phẩm bán định lượng, diều tra lìộ gia dinh

- Điều tra cá thể : hay dùng phương pháp hỏi ghi khẩu phần 24 giờ qua

và tần suất xuẩt hiện thục phẩm Hai phương pháp này nhằm dưa ra một bứctranh toàn cảnh cùa đối tượng dặc biệt lâ ở người nhicni HIV, dựn vào phương phâpnảychúng ta cỏ được sự phản ánh sụ cỏ mật cùa một hoặc nhiều chất dinh dường trong khẩu phần cùa dổi tượng, định lượng dược các chắt dinh dường dưa lừthực phâm trong 24 giờ qua

- Tập quán ãn uống.- phàn ánh dược thói quen ăn hay không àn loại thức

ăn nào đó, cách chế biến thực phẩm, số lượng các bửa trong ngày (có ăn dù 3 bữa chinh hay không), tính chất vùng mien

t.5.3 Các biểu hiện ĩânt sàng về rình trọng dinh dưỡng

Khám thực the là phương pháp nhằm xác định dược nhửng bệnh thiếu dinh dưỡng qua các triệu chửng điển hĩnh xuất hiện cã trong bệnh viện và trên cộng dồng

Trang 30

1.6 Các yểu tó khỏe cỏ liên quan đền t »1111 trụngdinli duửng và sức khoe |7|:

Kinh te, vân hỏa, xàhội, môi trưởng, sình học.khi hậu, vả cônglác y tềcOngnhưbệnh lột kèm theo

Điều kiện kinh tế ành hướng rất lởn đen tinh trạng dinh dưởng cùa ngườinhiễm H1V Ô cảc nước giàu họ thường được diêu tri ARV trước khi giâm cân và do dờ họ trạng thãi tưomg đối khỏe mạnh.Còn ỡ các nước nghèo dộc biệt nhir châu Phi, thi việc tiếp cận thực phấm lã khỏ khản cho nhóm ngườithu nhập thắp Hầu het các rác rối khi diều trị kháng virut dều có liên quan túidinh dường hoặc yêu cầu điều trị dinh dường [12] Và điều nàykhiển cho việc diều trị của bác sĩgặp nhiều khó khăn hơn

ỉ 6.2 Bệnh nhiềnt trùng cơ hội

Hầu hết người nhiễm HIV đều rất dề bi các bệnh nhiễm trùng cơ hội như bệnh phối, tiêu chây, liêu hỏa, thần kinh,da, do hệ miền dịch cùa họ suyyếu

và rơi lo?n (14] Từ các chứng bênh này càng khiến cho ngươi nhiêm H1Vcàng bị sụt cán và thiếu năng lưựng trường dicn(CED) thêm Và khi đỏ tạo ravòng xoắn bệnh lý : CED —> hộ miễn dịch suy ycu -> bệnh nhicin trùng cơhội —> CEO (bâng 1.1)

Kiền thức về dinh dường rất quan trọng, người có kiến thức VC dinhdường tát hem sè biết chàm sóc cho bản thân và gia dinlt hơn Đặc biột ởngười nhiễm HIV, dinh dường liên quan chặt chè dển tình trụng sức khỏe cùa

họ Có nhiều nghiên cứu VC kicn thức, thái độ và thực hành dinh dường ở người nhiễm HIV cho thấy da số ưong số họ vần chưa hiểu dược sự liên quanchặt chê giừa dinh dường và bệnh tật; cũng như họ chưa thấydược rằng dinh

«s> ■>

Trang 31

dường lổi cùng là điều trị, chưa phân biệt dược các nhỏm thực phẩm, chuaquan tâm đền sử dung vitamin và khoáng chất 127].[29] Các hàng chứng từcác nghiên cửu này cho thấy chề dộ in của họ còn thiều kem và mối liên giùa thiếu vỉ chất và tế bào T-CD4 [28] Do vậy kiến thức ve dinh dưỡng rất quantrọng dối vởi người bệnh dặc biệt lả bệnh nhân H1V/AIDS Việc cung cấp kiến thức dinh dường tốt sõ giúp họ cỏdược chế độ dinh dưởng phù hợp vớibệnh tật vồ diều kiện sống Điều này thể hiện rỗ nhất qua dự án hỗ trợ phụ nữnhiễm HIV tại HN năm 2005 cũa Hỏa và cộng sự [ 17], [28]; kẻt quả cùa dự

án cải thiện lình trạng dinh dưởng qua tâng cường kiền thúc vả thực hành nấu

ồn hợp lý đà giúp các phụ nừ tângcân và hỗ trợ che độ chừa ui kháng vi-rútdưực tốt hơn

1.7 'rồng quan chung về tình hình dinh dưũng và châm sóc người nhiêmHIV/AIĐS tại Việt nam

Bên cạnh những nồ lực trong việc thúc đay các can thiộp giâm tắc hại cho nhỏm có hành vi nguy cơ cao một phần quan ưọng và cơ bàn không thềthiêu dượccùadãp ứngdối với dịch là chùm sóc dinh dường cho người nhiễm HIV Số lượng người nhiỉm II1V ngày càng tang nhanh như hiện nay sè kéo theo nhu cầu châm sóc dinh dưỡngvà điều trị rầt lờn Do khó khăn VC thuốc điều trị phương pháp điều trị, chể dộ, chính sách cho các cán bộ y té trực tiếpchăm sóc, diều tri người nhiễm HỈV/A1DS thi chăm sóc, dinh dưỡng tạinhã và cộng đổng vẩn là giải pháp chù dạo và trước mảt Chăm sóc lọi cộngdồng vã thành lập những nhỏm người nhiễm HIV hò trợ lần nhau sẽ giúp chongười nhiễm HIV sống tốt hơn Ngoài ra, viộc hướng dẫn cho những gia dinh đang chăm sóc ngưòi nhiềtn bỉét câch phòng chồng lảy truyền sang nhữngngười chưa nhiềm lụi gia dinh là rat cần thiết để họ khôi lũng lúng vả biết cách châm sóc, điều trị một cách an toàn cho người thần cùa họ dồng thời với việc tư vấn, hS trợ linh thần cho người nhiềm dể họ hỉcu được trạng thái

Trang 32

nhicm cùa mình và bão dâm tiêm chích và quan hệ tinh dục an toàn Những

hồ trợnày cần thiết thực như: hồ trự về y lé, hỗ trợ vè kinh lẻ cùng như hồ trợ

về tâm lý cho người nhicm IIIV

Một nghiên cứư cùa tác giã Đặng Vàn Khoát và cs tại Đà Nằng năm

1997 dã cho thấy chi có 33,3% người dân cộng dồng xung quanh tán thảnh, dổi xử binh thường với người nhiễm 111V/A1DS; có 48,9%gia đinh cùa ngưởinhiễm dược biết chinh thức vồ linh hình người nhiễm tronggia diiứì như vậyvan de dật ra 0 dày là NNHIV sè không cỏ cơ hội được chim sờc dinh dưửng dầy dữ như nhừng người bỉnh thường Phàn kim nhửng phụ nữ mang thai nhiễm H1V là những người nghèo nên khó có khã năng mua sừà cho con cùahọ: chi phi mua sừa thay thế khoảng 300.000 dồng/tháng trong khi đó diunhập binh quân là 500.000 đ/tháng Rất ít cơsở y tỏ cung cap sừa thay thế trừtrưởng hợp các cơ sỡ này được các dự án vè PLTMC tài trợ Ngoài ra việccung cấp sừa thay the nếu không dược tư vần lốt SỄ càng làm túng nguy cơmốc bệnh cùa tre (viêm phổi, tiêu chàyvà nguy cơ nhiễm HI V cao hơn nếu bả

mọ vừa cho trẻ bứ mẹ vừa ăn sừa thay the) Tuy nhiên việc bã mẹ nhiễm IIIV tiếp tục cho con bú càng làm lâng nguy cơ lây nhiễm HIV sang con Hệ thống chăm sóc, theo dồi tiếp tục cho mọ vả trê nhiễm HIV sau khi xuằt viện còn yếu Nhiều bà mẹ nhiễm HIV khai sai dịa chi gây khỏ khản cho ngành y te trong việc tiếp tục theo đòi và châm sóc [21], [24],

Theo điều tra cùa dự án Quỹ toàn cầu, chi có 35.4% phụ nữ mang thaiđược khám thai dầy dù trong thời kỳ mang thai 13] Hiện nay chi các bệnhviện phu sàn lớn mới tiến hành xét nghiệm Iiiv cho 100% thai phụ Chi phíxét nghiệm đề khảng dinh liiv (+) cỏn ờ mức cao khoảng 120.000 dồng, nhiều trường hợp không được diều trị dự phòngdo kết quá trà về muộn

Một nghiên cứu mang tinh chất dinh hường nhằm viộc xây dựng chinh sách phù hợp dể hướng dẫn cho những người mẹ bị nhiễm HIV cỏ cách lựa

Trang 33

chọn nuòi con tốt nhất phù hợp vói hoàn cành cũa môi bà mẹ là diều rất cần thiết Nghiên cứu ■’Tim hiều thực trạng nuỏi trỏ của các hà tnọ ó vũng nhiễm HiV cao vả các liềm nâng (mong muốn lựa chọn) của cảc bà mẹ bị nhiêmHiV" của tác già Nguyên Công Khẩn Phạm Thuý loâ và cộng sự vè thực trạng nuôi trê cùa các bà mẹ và người chătn sóc tre ở một số nơi cỏ tỳ lộnhiẻm HI V cao thừa nhận: việc nuôi con bảng sừa thay the là không lý tưởng

do “nỏ phụ thuộc vào thu nhập cùa ngưởì mọ mà thường họ lọi nghèo’’ hoặc’’

bã my HiV không the mua đũ sừa" hoặc ”bà mẹ H1V chi có thẻ dù lien muasửa độc vi nó rất ré’’ Các tác giã khuyên cáo chi cho con bú me hoàn toàn trong thời gian ngân nhất trong nhừng thảng dầu sau sinh vì thời gian cho búcâng kéo dải khả nâng lây truyền từ mẹ sang con cảng cao Không nuôi phôi hợp giừa bú mẹ và sữa thay thế vì tré sê bị chiu tác động của 2 nguồn nhiễm :

I IIV+ từ mẹ và ỏ nhiễm từ sữa pha không hợp vệ sinh [21] Một mô hình chăm sóc dinh dường lần đẩu liên dược thừ nghiệm cho bà mẹ nhiễm HIV

do 2 tác giả Pauline OosterhofY vã Phạm Thị Thúy Hoả -Viện Dinh dườngvừa thừ nghiộm vói nội dung “Lý thuyết de licp thu hơn bèi học nắu ăn cho phụ nữ nhiễm H1V ờ Việt Nam’ , thững qua viộc giúp dởtư vẩn dinh dường

vố các bài học thực hành nẩu ăn các phụ nừ HIV+ ờ Hà nội, kểt quà lên cân mức tăng cân nặng trung bình trong 25 phụ nữ sau 10 bài giáng là l,2kg, họtrở nên tự tin hơn vànhững người chồng cửa họ cùng tìm cách tham gia khoáhọc.Tâng cân dược duy trì (sau 12 tháng) vàmột số phụ nữ liếp tục tăng cân Phụ nữ trong khóa học nói rằng họ tự tin hơn bởi vì họ biết nấu ăn giỏi hơn

|25| Tuy nhiên nghiên cứu này chi mõi dược áp dụng trên 25 phụ nữ đangnuồi con nhó <3 tuổi Nhưng đây cũng chinh là một định hướngmới cho việclụa chọn các mó hình thừ nghiệm về chàm sóc dinh dường cho NNHIV

Hiện lại, trong khi xằy dựng Chien lược quốc gia phòng chổngH1V/AIDS ờ Việt nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, dược Bộ Y te dúc

i

I

Trang 34

rút kinh nghiệm và chi đĩio xây dựng “Chien lược quốc gia phỏng, chôngHIV/A1DS den năm 2020 vả tằm nhìn 2030” trong dờ có mục liêu châm sỏc

vả diều trị HIV/AIDS toàn diện mà tư vần vàhỗ trợ dinh dưỡng là một trongnhững nội dung cùa chương trinh chàm sóc giâm nhẹ

Trong khuôn khổ cùa Chiền lượcquốc gia VC dinhdưởng giai doỉin tiếptheo sau giai doạn 2001 - 2010: việc khôi phục vả xây dựng hệ thống dinh dường lâm sàng và tiết chế trong bộnh viện đưực dưa ra như một giãi pháplàm tùng hiệu quã cùa đicu trị Mục tiêu đến năm 2015 cô 50% bệnh vi^ntuyền Trung Ương vA tuyên tinh có triền khai hoạt động tư vấn vâ thực hiện thực dơn về che độ ăn dinh dưông họp lý cho một số nhóm bệnh và đối lượngbao gồm người cao tuồi H1V/AIDS, lao và dạt75% vào nỉím2020

Như vậy rò ràng, tại Việt Nam đà và dang dần lừng bước hoàn thiện dần việc châm sóc vàđiểu trị cho người nhiễm HiV/AlDS Và đinh dưỡng là một phần không thể thiểu đưục cùa việcchũm sóc và điều tri loàn diện

Trang 35

Cliinrng 2 ĐỎI TƯỢNG VÀ PIIUƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa dicm: Phông khám ngoại trú của Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trungương (I IN) vả Bệnh viện Nhiệtdởi(TPIICM)

Thời gian: 8/201 I - 10/2011

2.2 Đổi tuựng nghiên cứu

- Phỏngkhâm ngoại trú tại Hà Nội và thành phố 1 lồ Chí Minh

- Những bệnh viộn, phòng khám ngoại trú và người nhiễm HIVkhông dú diều kiện trên hoặc không sẵn sàng tham gia nghiên cứu, khônghợp tảc sau khi d3 giởi thiệu mục dích nghiên cứu và không tham gia đủ cácyêu cầu kỹ thuụt diều tra

Nr>*ai<K> ■> *4:

Trang 36

2.3 Pinning pháp nghiên cứu

2.3 ỉ Thiết kể nghiên cứu

Nghiên cứu dượcthiết kể theo phương pháp mô tả cắt ngang

n « số dối tượng cần đicu tra

p: tỷ lệ suy dinh dường là 50% do chưa có nghiên ciru nào trướcđây

1 -p: lả tỳ lệ không bị suy dinh dường

c : khoảng sai lệch mong muốn của NC là 0,05

a: Mức ỷ nghĩa thống kê là 0,05

z an'- giả ưị bâng z tương ứng với giá trí a dược chộn

Sau khi tinh, cờ iTìàu/giới dược chọn là 400/thành phổ X 2 thành phố X 2giới

800X 2 giới - 1600 dổi tượng

t2 c N

C2N+l2a 2

Trong đó:

n: sổ lượng cáthể diều tra

t: Phân vị chuẩn (thường bàng 2 ở xác suất 0,954)

Trang 37

ơ; độlệchchuẩn,thườngdo kết quàcũacuộcđiều tra thúindòtrước•400kca1.

c: sai sổ chophép = 100 kcal

N: tổng xổ hộ hoặc tổngsốđối tượngdiều tra: 800/thành phố

Nhiệt đới Trung Ương (I IN) và Bệnh viện Bệnh Nhiệt dời (TPHCM); dcu cỏ

số bệnh nhân đăng ký quàn lý trên2000 người/lháng

dõihoác dang theo dôi dùng thuốc tại OFC dạttiêu chuẩn : inSi ngày chọn 20bệnh nhân nam và 20 bệnh nhãn nũ dền khám đầu tièntrongvòng 20 ngày

- Chọn mỗu cho diều tra khau phần: chọn ngẫu nhicn hộ thống với khoángcách

Tổng cờ mẫu chotrước 400

k " —: -———:—: " -“7

Tổng cờ mẫu cho khẩu phần 55

với khõang cách cứ 7người/giới lắy I mỉu diều tra khẩu phần

- Chọn mău cho hỏi tần xuâl thực phẩm và các VCU tố khác: tất cà các trường hợp hôi ghi khẩuphần sê hỏi các yếu lổ này

Trang 38

2.3.3 Câc biên số nghỉẻn cứu Ị22Ị,Ị3l/f

Mục tiêu 1: Đánh giá linh trụng dinh dưông vả khẩu phan thực te:

- Biến sính học: xácđịnh tuồi lác, giỏi tinh qua phông vắn trên bộ phiếu hòi bâncáu trúc (phụ lục 1)

- 'linh trọng dinh dưỡng: Do chiều cao cân nặng của dối tượng nghiên cứu Dùng cân OMRON, thước microtoirc [42]

- Khẩu phần 24 giờ qua: xác định năng lượng binh quân dầu ngưừi/ngày, mửc độ lieu thụ LTTP, giá trị dinh dường khẩu phần, tính cân đổicủa các chắt dinh dường so với khẩu phần, so sảnh với khuyến nghị năm 2007[I] qua phỏng vấn trẽn phiếu hôi vã bộ album ảnh các món ăn thôngdụng cùa Viện Dinh dưỡng Quốc gia

- Tằn sunt lieu thụ L.TTP: các loọi thục phẩm hay ăn, các loọi không ân., tần suẩt bừa án.Phỏng ván qua phiếu hỏi

Mục tiêu 2: Mô tả mộl số yếutố liên quan đến '1TDD

- Biền văn hóa, xà hội: trình dộ văn hóa, nghề nghiệp, lình trạng hỏnnhân Phông vấn qua phiếu hỏi bán cấu trúc

- Biến kiến thức dinh dưỡng : dược tư vấn hoặc nghe nói chuyện dinhdường.Phóng ván qua phiếu hồi

- Giâm khầu phần ăn: cảc nguyên nhốn liên quan denliêu hỏa

- Các bệnh nhiễm trùng: Nẩm, lao, NTHH, tiêu chây, hội chứng suykiệt vả các bệnh khác Phòng vắn, quan sát vàdối chiểu từ bênh án [14Ị

Trang 39

- Triệu chứng lâm sảng: diều trị ART, số lượng tề bào T-CD4, giai doạn lâm sàng Phỏng vấn vả đổi chiếu lừ bệnh ân (I4Ị.

2.4 Phinrng pháp, cóng cụ thu thập và các chĩ tiêu đánh giá :

Càn dược dặt ở vị tri ổn dinh và bảng phăng, chinh cân về vị trí cản bằng ở số 0 Kết quà được ghi vởi một số lổ

+ Đo chiểu cao dứng:

Đo bàng thước do microtoirc cùa Mỹ (mức chính xác ghi dược 0.1cm)

Kỹ thuật: Dối tượng bỏ guồc dép, dửng quay lưng vào thước đo Gõt chân, bụng chân, móng, vai và đầu theo một đường thung áp sát vào thước dodứng, mắt nhìn thăng ra phía trước theo đường thằng năm ngang, hai tay bòthòng theo hai bèn mình Kéo thước lừ trên xuồng dần, khi thưởc áp sát dinhđằu nhìn vào thước đọc kết quà Chiều cao dược ghi bàng em với một sẲ lè

2.4 Ị.2 Phòng ván ’ [6],[7],[22]

- Khẩu phần: dùng phương pháp hói ghi khẩu phần nhớ lọi ngày hôm qua Hỏi ghi tất cà các thực phẩm (kể cã dồ uống) dược dối tượng tiêu thụtrong ngảy hôm qua (Phụ lục 3)

«s> ■>

Trang 40

- Dicu tra lẩnsunt tiêu thụ lươngthực thực phẩm (I I IP): phưivng phápnày dược liền hanh bảngcách kií trục tiểp và điền vảocác phiêu diều tra Khi phỏng vấn các diêu tra viên nêu các câu hói dổi tượng tụ trà lời Phiẻu dược thiết kề là dánhdấu các thức ản cụ the trong thời gian ngây tuần, tháng vừaqua hoặc khôngăn (phụ lục 2).

- Diêu tra các yểu tồ liên quan dến I 11)1): Sú dụng bộ câu hoi dưụcthiết ke sần phong vẩn trực tiếp các dổi tượng dề thu thập thõng tin về dặc diêm cá nhân, gia đinh vã một số yểu tố anh hưởng đen tinh trụng sire khoenói chung và n DD nói riêng (phụ lục 11

Dùng chi sổ BMI theo Janie [58] WHO 2008

CEI> (Chronic energy deficiency): rMn#/lẠ/Mg/rròMKr/fZn

Ngày đăng: 15/09/2021, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w