Phân loại và dành giá mức độ kiền thức và thực hành về Y học cổ truyền của các cân bộ YHCT.... DẠT VÂN ĐẺViệt Nam là một trong những nước có truyền thống sử dụng Y học cổ truyền YHCT lâu
Trang 1Bộ GIẢO nục VÀ DÀO TẠO Bộ Y TÉ
TRƯỜNG DẠI IIỌC Y HÀ NỘI
Trang 2Dẻ hoàn thành khỏa học và luận văn này, tôixin chân thành câm ơn:
đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong quá trinh học tập,
dồng thời trục tiếp hướng dần dề em hoàn thành luận vãn và có được
Vãn Thãng PGS.TS Nguyễn Vỉin Toại, PGS.TS Lê Thị Hiền - là
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sác tới BSCKII Phạm Việt Hoàng,
quan tâm, chăm sốc, dộng viên tòi trong suót quá trinh hụctập
BS Trần Thị Oanh
Trang 3Tôi xin cam đoan dây là công trình nghicn cửu của riêng tôi Các sổ
liệu dược sử dụng trong luận vản này là trung thực và chưa từng dược công
bồ trong bắt ki một công trình nào khác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệmvới cam đoan trẽn
Hừ Nội, tháng 10 nĩim 20 ỉ i
Trang 4BS : Bác sỹ
BSCK : Bãc sỳ chuyênkhoa
BSCK1I : Bác sỹ chuyên khoa 2
Trang 5Chinrng 1: TỒNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Vai trò của nguồn nhân lực YHCT trong việc cung cấp các dịch vụ YHCT phục vụ công tácCSSK nhân dân 3
1.1.1.Ở mộtsố nước trên thế giới 3
1.1.2.ỚViệtNam 9
1.2 Khái quát một SO thực trụng ve kiến thúc, thực hành của mọng lưới cung cAp dịch vụ YIICT 14
13 Một sổ yếu tố lien quan đến kiến thửc thực hãnh VC YHCTcũa cán bộ YHCT 17
1.4 Khái quát vài nét về mạng lưới YHCT tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Hưng Yên 18
Chương 2: ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN cửu 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.1 Đổi tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Địa diềin vả thời gian nghiên cửu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Thict kế nghiên cứu 22
2.2.2 Các bicn sổ nghiên cửu 22
2.23 Phương pháp thu thập thông tin 23
2.2.4 Công cụ thu thập thõng tin 23
2.2.5 Phân loại và dành giá mức độ kiền thức và thực hành về Y học cổ truyền của các cân bộ YHCT 24
2.2.6 Xử lý sổ liệu 27
2.2.7 Khổng ché sai sổ 27
23 Khía cạnh dạo đức trong nghiên cứu 28
Trang 6còng lập 29
3.2 Thực trọng kiến thức và thục hành vè YHCT của các cán bộ chuyên ngành YHCT 34
3.2.1 Kiền thức cũa CBYT về YHCT 34
3.2.2 Kỹ nàng thực hành Y1ICT cùa CBYT về Yl ICT 40
Chưtmg 4: BÀN LUẬN 45 4.1 Một sổ djcdicm chung cùa CBYTchuyên ngành YHCT linh ỉung Yên45 4.2 Kiên thức và thực hãnh vè y học cổ truyền cùa CBYT chuyên ngành YHCT tinh Hưng Yên 49
4.2.1 Mộtsố bàn luận về kiến thửcYHCT của CB YT: 49
4.2.2 Thực hành về YHCT 55
KÉT LUẬN—
KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHÁO
PIIỤ LỰC
Trang 73 diémvề trinh độ chuyên mỏn
Bảng 3.2 Đặc điểm VC thâmniên công lác 31
Bàng 3.3 Dụcđiềm về đào tạo thông qua số lần tliani gia lập huẤn 32
Bàng 3.4 Phin loại mứcdộ kiếnthức về chi định dùngbài thuốccổ phương 34
Bâng 3.5 Phản loạimức độ kiến thức về vj thuốc trong bãi cồ phương 34
Bảng 3.6 Phân loại mức dộ kiển thúc về vi thuốc có trong bài thuốc nghiệm phương — _ 35
Bàng 3.7 Phân loại mức dộ kicn thức VC sử dụng các ché phầm thuổc cổ truyền 35
Bâng 3.8 Phân lo^ii mức dộ kiến thức về lụa chọn công thúc huyệt trưng điều trị bang phương pháp khôngdùng thuổc 36
Bàng 3.9 Liên quan giừa tuồi, giới với kiến thức YHCT 36
Bàng 3.10 Liên quan giừathâm nicncóng tảc, nơi dào tạo vả cótham gia hành nghồ y tế tư nhân củaCBYT với kiến thức YHCT 37
Bỏng 3.11 Liên quan giừa tập huấn vàlự đọc lãi liệu cùa CBYT với kiên Ihửc YHCT 38
Bàng 3.12 Liênquan giừa tuyền cơ sở y tc (CSCK và CSĐK) với kiến thức YHCT của CBYT 39
Bâng 3.13 Liên quan giữa tuyển cõng tảc(tuycn tinh và tuyến huyện)với kiến thức YHCT cúa CBYT 39
Bàng 3.14 Phân loại mức dộkỷ năng ké đơn 40
Bảng 3.15 Phân loại mức độ kỳ nâng châm cứu 40
Bảng 3.16 Phàn loại mức độ kỳ núng xoabóp 41
Bóng 3.17 Phàn loại thực hành tltco điếm TB VC kỹnũngkê dơn xoabóp và chám cứu cùa các cán bộ YHCTtĩnh Ilưng Yên theo tuyến công tâc 41
Bủng 3.18 Liên quan giữatuổi, giới cùa CBYT vói thực hành YHCT 42
Trang 8Bâng 3.20 Liên quan giừa tập huấn và tụ đọc tài liệu cùa CBYT vởi thực
hành YHCT 43
YHCT cùa CBYT 44
thực hành YHCT của CBYT 44
Trang 9Biếu đồ3.1 Dộcđiểm phân bố về tuổi, giỏi vù dân lộc 29
Bicư dồ 3.2 Dặc diem phân bốvề giới 30
Biểu dồ 3.3 Dặc diem phản bố về dân lộc 30
Biểu dồ 3.4 Dặc diem hành nghè tư nhân 32
Biêu dồ 3.5 Nhu cầu đàotạo và bổi duỡng kiến thức YHCT 33
Biểu dồ 3.6 Mong muồn cùa CBYTve cãc hình thức đào tạo 33
Trang 10DẠT VÂN ĐẺ
Việt Nam là một trong những nước có truyền thống sử dụng Y học cổ
truyền (YHCT) lâu dời.Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, YHCT Việt Nam đã
dược dộc lập, Dâng và Nhi nước đã có nhùng chù tnrong chinh sách quan
trọng vồ phát triền YHCT như chủ trương két hợp Y học hiện dại (YHHD) vàYHCT, tỏchức hệ thống khám vả chừa bộnh bàngYHCT từ tuyến trung ương
những giãi pháp và chinh sách cự thẻ mà ngành y te cần dạt dược den năm
bằng YIỈCT, đề ra các chì tiêu khám chừa bệnh và sử dụng thuốc YI1CT ở
Đe có thể triền khai thực hiện các chính sóch một cách phù hợp và hiệuquả, trong hoãn cánh cộng đồng cỏ nhiều biển dổi VC mọi một vũn hóa, kinh
trong dó diêu tra về thực trạng nhân lực và sử dụng YHCT dà và dang dược
thực hiện
Hưng Yên lã một tinh thuộc dồng bẳng châu thổ sông Hống, với diện
trong quá trinh phát triền mạnh mé về kinh tể xã hội, trong những năm qua
chừa bệnh, dặc biệt là công tác khám chừa bệnh YHCT Chữ trương của
Trang 11ngành y té Hưng Yên trong giai đoạn tỏi là tảng cường cãi thiện chất lượng
De góp phần thực hiện tốt chù trương trên, công tác đào tạo tâng cường
chửa bệnh bàng YHCT là có vai trò rat quan trọng và dược ngành YHCT
địa phương xác định như một ưu tiên trong ke hoạch cùa ngành giai đoạn2010-2015 Trong năm 2010- 2011 Sở y tẻ và Bệnh viện YHCT tinh HưngYên du lien hành lập một ke hoạch tồng thề dào tạo nàng cao năng lực cán
hiệu quả cần thiết có một nghiên cứu dành giá về thực trạng kiến thức, thựchànhvềYHCTcùa dội ngù cảnbộ hiệndang tham gia cung cắp dịch vụ YHCT tại các cơ sở y tề công lập của tinh Hưng Yên Do vậy chúng tôi lien hànhnghiên cứu de lải! “ Đánh giá thực trạng kicn thức, Thực hành VC Y học cổ
truyền cùa cân bộ y IC cõng lập tinh ilưng Yên n&m 2010” với cácmục liêu
cụ thề nu:
2 Đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành vè YIỈCT cùa các cân
Trang 12Chương I TÔNG QƯANTÀI LIỆU
1.1 Vai trỏ cùa nguồn nhân lực YHCT trung việc cung cáp các dịch vụ YHCT phục vụ công tác CSSK nhân dân
ratuyên bố VC 5ự khần cẩp bão vệ Y11CT ở các quốc gia trôn the giới [43]
2 dược tồ chức tại thành phố HàNội vào năm 2010 Hai hội nghị đă bân và dề
ra nhiều giải pháp quan trọng nhảm tăng cường kiến thức và kỹ năng ứng
Vai trỏ vA giả trị sử dụng cùa YHCT ngây câng dược thửa nhộn rộng rãitrên khắp thố giỏi Hiện nay rầt nhiều nước sữdụng Yl1CT trong phòng bệnh,chừa bộnh và phục hổi chức năng cũng như nâng cao sửc khỏe và xốc dịnh
Họ dóng vai trò là ngưởi cung cấp dịch vụ về YHCT và tạo niềm tin cho
Thách thứclớn nhất của YHCT là thiêu mạng lưởi các thây thuốc YHCT,
sự kiểm soát chát lượng vù hiệu quả của thuốc cổ truyổn Do vậy cần phải
nhiên Đày chính là những yểu lổ cằn thiết để duy trì sự cung cấp dịch vụ
Trang 13Việc hành nghề vả sử dụng YHCT lại các nirớc chác chắn dóng vai trò
viên hồ trợ về YHCT và cóng tãc đánh giã thường xuyên, xây dựng chỉnhsách quốc gia và phương pháp tiếp cận cơ cấu thích hợp đối với việc hành
dộng cúa đội ngũ cán hộ y tế về YHCT lụp trung vảo các dịch vụ mát xa,
khích việc sử dụng các sản phẩm YHCT với thông tin thích hợp và sè kiểm
soát việc kết hợp với sử dụng thuốc lây” Chính phủ Hoàng gia Campuchiacông nhộn việc hành nghề Y dược học cổ truyền và sử dụng thuốc YHCT
tronghộ thống y tố cùng với YỈIHD Sự lồng ghép vỉộc thực hành Y1ICT VóiYHHĐ chi cỏ the xây ra nếu các cán bộ y tế cỏ kiẻn thức đẩy dù về YHCT, lợi thể và hạn chế cùa YHCT, tự tin vảo sự an toàn, chất lượng và hiệu quả của thuốc YHCT[H]
Trang 14Lào: YIỈCT là một phần cùa nền văn hỏa Lào ke tù thời xa xưa, nhân dânLào đĩl có một hệ thống khâm chừa bệnh băng cổ truyền của riêng họ đượctruyền từ dời nảy sang đời khác bằng nhiều phương pháp khác nhau Tử kin
phủ nhận thức rõ vai trò quan trọng cùa YHCT và khuyển khích việc sử dụng
lố tư nhàn Nhận thức tầm quan trọngcùa Yl ICT, Chính phù Làodà thành lộp Viện YHCT vào nảm 1976 Đầy là viện YHCT duy nhÁl trên cã nưởc đang
YHCT vả y học bồ sung được Bộ Y tế ban hành Trong chính sách quốc gia,hoạt động giáo dục vả dào tọo YHCT cũng là một điểm dược nhấn mạnh
dầu với sự phối hợp giữa dội ngù hành nghề YHCT và các viện sỹ Chương
den việc nâng cao chất lượng dảo tạo thông qua việc thầm định chương trinh
dào tạo ởcơ quan thầm định chuyên môn Malaysia Mỏi chương trình dàn tọo
tập trung cho cữ nhân phải dủ ít nhnt 120 giở học tin chi vả 90tin chi đổi với
dào tạo tập trung cho văn bằng Tỷ lệ lý thuyết vả tlìực hành cùng khác nhau
giữa các chương trinh Theodỏ ỡ trinh dộcửnhân, lý thuyểt chiếm 40% thựchành chiếm 60% trong khi ở trinh độ vãn bằng, lý thuyết chiếm 30%, thực
hành 70% Nhiều cơ sở đào tạo có trình độ đại học ở các dịa phương khác
nhau cùng tiến hành đảo tạo cán bộ YHCT dạt chất lượng cao 111 ]
Trang 15Myanmar: Năm 1976, Viện Y học cổ truyền Myanmar dược thành lộp với mục đích dào tạo các I1ỌC viên có trinh dộ YHHĐ và YHCT Hàng năm, số
học Y cổ truyền được thành lập với so lượng sinh viên hàng năm cúa trường
là 125 người Nhăm thúc dẩy sự phát triển cùa Y học cổ truyền ỏ Myanmar,
YHCT lừ các khu vực khác nhan trên cà nườc thu nhập vãtrao dồi kiến thúccủa minh tại hội nghị, các chính sổch mói vâ mục tiêu dưọc đề xuất, thào luận
vả cũng nhác lại sự thống nhầt cùa các bác sỳ về việc giừ gìn vả tuyên truyền
Singapore: Ỏ Singapore mặc dù y học phương Tây dược côngnhận như làhình thức chinh cùa nen y học ở đây, nhưng YHCT vẫn chiếm được tính phổ
dà lien kct với cỏc trường dại học YHCT ở Trung Quổc dào tạo cầp bàng dọi học và sau dại học VC YHCT Bộ Y tế nước này dã làm việc với cộng đồng
việc dỉíng ký hành nghe YHCT trong tương lai những học viẻn và sinh viên
lốt nghiệp khỏa học phải tự nguyệnvảo danh sách Hội dồng [11]
Thái l.an cùng là nhùng nưởc cỏ truyền thống sữ dựng YHơr trcn toàn
hoàn toàn do coi trọng YHHĐ quá mửc Điều dỏ díì ảnh hưởng dển chất
i
Trang 16ncn YHCT Hiện nay tại Thái Lan đà lien hành đào tộo hộ cử nhãn YHCT bẽn
Hàn Quốc lả một quốc gia mà dịa vị chinh trị xâ hội của YHCT ngang
đà và dangdược sử dụng phổ biển, rộng rồi và chiêm dược lòng tin của người
dân Hàn Quốc Chinh phũ Hàn Quốc chú trọng den phát triền nhiều loại hình
trong cã nước, hàng năm cung cắp khoảng 500 bảc sy YHCT cho mạng lưới
YHCTcà nước.Theocôngbô cùa bộ Y tế Hàn Quốc [36] năm 2000 tinh hỉnh
Ỏ Trưng Quốc, ncn YHCT phát triển mạnh mè, nó dà góp phần không nhỏ cho sự liến bộ của nền y học thề giới Tại Trung Quổc việc sử dụng
dược cổ truyền cho vấn de CSSK ở cộng dồng Chính vì vậy mả YHCT
phân bổ khắp nơi và dược dào tạo qua các lớp, các khóa học với nội dung
Trang 17(í Châu Phi Y1ICTcỏ vai trỏ lóĩì trongviệcchâm sóc sức khóe cho nhân
dân.Người dân ở dây được giáo dục tuyên truyòn chiêm từ 80-85% từ những
gùi và phổ cập hơn so vởỉ các dịch vụ YHHĐ [56], [60]
mạng lưới cung cắp dịch vụ y te Tại Ghana và Senegal dà triển khai các
việc soạn thào vả che bàn các tài liệu YHCT dùng trong truycn thông giáo
(TCYTTG) tiềp tục khằng định vai trỏ vã giá trị của YHCT trong CSSKBD
Trang 18phát triền nguồn nhân lực YIICT ở các nước như tồ chức các khóa đào tạo
Bình Dương Mật khác hỏ trợ nâng cao nàng lực nghiên cứu VC YHCT cho
cảc nước thông qua tổ chức các hội thào khu vực, câc khóa đào tạo chuyên
vực tây Thái Binh Dươngđề hình thành vã hoànthiện chính sách quốc gia về
YHCT Đồng thời những nghiên cứu mang tính khoa học vổ YHCT cùng sC được đẩy mạnh nhàm nỏ lực câi thiện tiếp cận thông tin, lụo diêu kiện thừ
1.1.2 ỞViệt Nam
Dân lộc Việt Nam dà cỏ trên 4.000 năm lịch sử, cô nhiều truyền thống
xây dựng dấl nước, dánh giặc giừ nước, phát triển văn hóa Nhãn dân ta có
nhiều kinh nghiệm phòng bệnh và chừa bệnh bào vộ sức khỏe vả dã có một nền YHCT không ngừng phát triển qua các thởi kỳ lịch sử (39J
Từ thởi vua Hùngdựng nước, nhân dân Viột Nam đà biốt dùng thuốc cónguồn gổc thiên nhiên, khoáng vật, thực vẠt vã dộng vật dề phòng và chữabộnh Thoạt tiên việc tim kiếm thu húi, chẻ biển, chửa trị cỏn mang linh kinh
nghiệm, truyền miệng từ đời này sang đòi khác Dần dần các kinh nghiệm
kinh nghiệm quý báu và phong phú cùa các dân tộc trên dot nước Việt Nam
Vào thời nhà Lý( 1010-1224) triều đình dă tỏ chức Ty thãi y chàm loviệc bâo vệ sức khỏe cho vua quan trong triều có nhiều thầy thuổc chuyên
Trang 19Vào thòi nhà Tran (1225-1399) Nho giáo phát triền m?nh, chổng mé tín
dị đoan làm cho y học phát triển them một bước Ờ ưiều dinh Ty lương y dồi
quân dội và nhân dãn, đặc biệt là phát thuốc cho dân ở các vùng códịch ’11101
các dại danh y như Tuệ Tĩnh Ông đtrợc nhân dân ta suy tôn là vi “Thảnh
sâu săc cùa y dược học Trung quốc thi Tuệ Tĩnh dưa ra quan diem “Nam
dược trị Nam nhản" Đây là một quan diễm vừa mang lính khoa học, tính
tộc vã tiềm năng tri tuệ cùa người Việt Nam trong phòng và chừa bệnh TuệTĩnh cho rang con người Việt Nam sống trên dất nước Vỉệt Nam phài chịu
de nhở các phương pháp chữa bệnh bằng thuốc nam, Tuộ lĩnh dã soạn sách
Dưới triều Lé Hừu Trác (1720-1791) là dụi danh y của nưởc ta, ngoài
the hiện một quan niệm y học chặt chẽ, nhất quán, dược khái quát cao, đánh
tập, 66 quyền gồm 5 phần: lý luận cơ bản bệnh học và phương le học, phần
bệnh án, phần dinh dưỡng vệ sinh, dường sinh Đây là tài liệu tương dối loàndiện phân ánh trinh độ y dược, đền cuổi thè kỳ 18 của Vỉệt Nam vả dưực coi
Dưới triềư Tây Sơn (1789-1802) Lương y Nguyền Hoành soạn lập thuổc
Nam cõ trên 500 vị cây cỏ ở địa phương và 130 vị các loại động, khoáng vật
Trang 20Tờ khi Cách mạng tháng Tám thành cổng, dưới chế độ xă hội chủ
Năm 1946 các Hội YHCT được thành lập để phát triển Y dược dân tộc
phục vụ chềdộ mới Vào thòi kỳ Nam Bộ kháng chiến, ban nghiên cứu Đông
y Nam bộ dược thành lập với mục đích phục vụ nhân dân và bộ đội, dă xây
dựng “Toa căn bàn" trị bệnh thòng thường, rập "Tú thuốc nhân dãn” được
soạn dê phồ biền và sữ dụng thuốc YHCT
Tại Hội nghị cốn bộ y tể ngày 27 tháng 2 năm 1955, Bác Hồ đă gửi thư
do, cán bộ cần giúp đồng bào, giúp Chính phù xây dựng một nen y tế thích
học, các cô các chú nên chú trọng nghiên cứu và phối hợp thuốc Đông và
sau: “ Trên cơ sở khoa học, thừa kể và phát huy những kinh nghiệm tổl cùa
y học Việt Nam; cần xác định bệnh nào chữa bàng Đông y, bộnh nào chừa
băng 'l ây y, bộnh nâo chữa bàng Đông Tây y kết hợp theo phươnghướng đó xây dựng nền y học Việt Nam Phải kcl hợp Đông lây y trong toàn bộ côngtác y lổ, trong công tác tư tưởng tổ chức, dão tạo cán bộ phòng bệnh chừabệnh, sản xuất phachế thuốc, nghiên cứu khoa học, phải làm một cách có hệ
I
Trang 21y học cồ truyền dân lộc có kế hoạch ihu hút vâ sử dụng tắt cả các lương y
Năm 1957 Hội Dông Y và vụ YHCT được thành lập với mục dích đoàn
thời phát huy các cơ sờYHCT, tạo diều kiện kết hợp YHCT và YHHĐ trong
YHCT trong các bệnh viện da khoa quân dãn y chuyên trách việc kết hợp
xí nghiệp, các trạm y tể xả dùng thuốc nam, châm cứư kết hợp YHCT vàYHHĐ irongphỏng chửa bệnh, sản xuất thuốc men, phục vụ kịp thời nhândân irong vùng [45]
Từ năm 1978, các Trường Dại Học y dược Hà Nội vâ y dirợc Thành
Tính đến tháng 12 năm 2005 cà nước la dà có 54 viện và bệnh viện
YHCT Trong dó có 2 bênh viện dầu ngành (Bệnh viện YHCT Trung ương, bệnh viện Châm cứu trung ương) 2 bệnh viện ngành (Quán dội, công an), và
50 bệnh viộn YHCT tinh và thành phá cỏ 62/64 bi’nh viện đa khoa tinh,
bệnh viện huyện, ihị cỏ khoa hoặc bộ phận YlìCT lồng ghép Tuy nhiên hầu
I
Trang 22Neu xét VC mặt tồchức hoạt dộng thì Y! ICT Việt Nam cỏ một hệ thống tương dổi hoàn chinh nhung chua dủ mạnh de thực hiện các yêu cầu cùa dâng củngnhư nhu cầu của nhân dân [41], [42] Do vậy vẩn dè dãp ứng cán bộ làmYỈ-ỈCT dủ năng lực dù kiến thức vả trình độ cho tất cả các tuyền y te từ trung
Dẻ cùng cố và phát triền mạng lưới YHCT nói chung và mạng lưới
Nhà nước dà cỏ những quan tâm sât thực Ngây 30/08/1999 Chỉnh phú đâ
có chi thị sổ 25/1999/CT-TTg vè việc dầy mạnh công tâc YHCT nhàm phát
tricn mạnh YHCT trong tình hình mỏi [30] Ngày 03/11/2003 Thù tướng
Nam [8] Mụctiêu của ”kc hoạch thực hiện chính sách quốc gia về y, duợc
cao sức khỏe nhân dân, dâm bào cung cấp dịch vụ YHCT lừ Trung ương
cho cán bộ YHCT [29] De thực hiện giải pháp này cỏ hiệu quả, cần thiết
I
Trang 231.2 Khái quát một sổ thực trạng vỉ kiến thức, thực hành CÙA mạng lưới
Những nghiên cứu vè vai trò và trinh độ chuycn mòn cùa các thầy thuổc
biệt là ở các nước nghco và dược TCYTTG rắt coi trọng và khuyến cáo bởi
giảm sát hoạt dộng của dội ngũ cán bộ YHCT cững như nâng cao trình độ
kiện cụ thể của mồi Quốc gia [57], [61] Do vậy nhiêu nước dâ triển khai
hình số lưọng và trinh dộ chuyên mòn) Kct quà của nghiên cứu sẽ giúp choviệc xảy dựng những định hướng, kế hoạch công như lựa chọn các biện pháp
nước họ Các kết quâ nghicn cứu dược áp dụng để thiết kẻ các chương trinh
cạnh nhừng diều tra, khảo sát và phát triển nguồn dược liệu, YHCĨ Thái Lan
thốngdịch vụ y le Đồng thời nhùng nghiên cứu về hệ thống YHCT cũng nhưcác vấn đề liên quan den tổ chức vả quăn lý hệ thông này cũng dược dặc biệtquantàm [52]
i
Trang 24Một nghiên cữu phân tích về thực hành YlICT tại Thái Lan đã dược tiến
Tại Việt Nam một nghiên cữu về thực trạng YHCT trên toàn quốc dã
(19,05%) vã khu vực y te tư nhân (80,9%), giừa YIICI và YHIID Trong khu
YlICT Tỷ ưọng nhân lực YHCT quãchênh lệch so với cán bộ y tề nói chung,
Đe góp phần thực hiện tốt những chú trương, chính sách cũa Nhà nước
và thúc đầy sự phải triển cùa YHCT, có nhiều nghiên cửu trên những vùng dịa lý khác nhau,củacán bộ YHCT vâ nhân dân ờ vùng dó về kiến thức, thực hành sử dụng YHCT Theo nghiên cửu của Dỗ Thị Phương, Phó Đức Thuần(1999), dà chi ra ràng cần cỏ đội ngũ cán bộ y tề thích họp cho sựnghiệp y te
cộngđồng Việt Nam Đội ngữ nảy cẩn được trang bị các kiến thức về YHHĐ
và YHCT, vè dán tộc học, y xã hội học, cỏ khâ năngthâm nhập cộngdồngđề
hộc hỡi những kinh nghiệm quý cùa người dản và có khả nãng giúp đỡ cộng
* Nghicn cứu của Thái Văn Vinh (1999) ở 3 xă miền núi thuộc linh
Trang 25trong dó cỏ I lương y và I y sĩ dông y khâm chừa bộnh bảng phương pháp
* Nghiên cứu của Lê Xuân Đệ (2000), “Thực trạng hành nghểYHCT tại
tinh I lưng Yen” chokết quả ờ 160 trạm y tề xã phườngtrong toàn tinh thì chi
hình YHCT ở một tinh Đồng Băng Sông Hồng" cho thấy tại 50 trạm y tể chi
• Nghiên cứu của Dộng Thị Phức (2000) VC thực trạng YHCT cúa tinh
ngoài công lập chiếm 84,7% Lực lượng YHCT ở khu vực y te nhà nước rất
y tế công lập lả chưa thực sự dáp ứng dược, nhưng bên cạnh dó thi dịch vụYHCT tir nhân lại rất phát triền [25Ị
* Nghiên cứu của Đỏ Thi Phương (2005), “Kiến thức Thực hành sử
• Nghiên cứu của Hoàng Thị Hoa Lý (2006) vồ thực trang nguồn nhân
tinh [21]
Trang 26Kicn thức về YHCT tại cơ sỡ y tế công lập đat loại kltả lit khá cao
tập huấn đào lạo lại cùng ít 115]
Kỳ năng thực hành: kỹ năng châm cửu, kê dơn loại tốt khá tương đối
Két quà thăm dò nhu cầu dào tạo và bồi dường kiến thức YHCTcủa cán
bộ y tế tinh Bắc Ninh cho thầy, nhìn chung dcu có nhu cảu học them về
kinh nghiệm lâm sàng [52]
Nghiên cứu của Tôn Thi Tịnh [33] và Hoàng Thị Hoa Lý [21], về các
(
Trang 27nhân/iháng) thì kiến thức và kỳ năng thực hành vồ YHCT tổl lum so với
nhân dược miền phi tiền thuốc diều trị bang YHCT) thì có mửc kiến thức vảthực hành cao hơn những CBYT còng tâc tại khoa YHCT trong các co sở da
Từ kểt quà của các nghiên cứu nêu trên cùng cho thầy cỏ một số yểu lổtác dộng khá rỡ net đen trình độ chuyên môn (bao gồm kiến thức vả kỳ năngthực hành YHCT) cùa dội ngũ cán YHCT Các yếu tố này lien quan dền một
số dặc điềm về nhãn khẩu học cùa cân bộ y tế như tuồi, giới, dán tộc, dồng thời liên quan den việc cung cấp kiến thức cho dội ngũ cãn bộ YHCT thông
qua việc dào tạo tập huấn, quá trinh công tác cùa họ (thăm niên cõng tác),cuối cùng là yểu tổ về sự quản lý của tuyến trên và cơ sỡ vật chất, trang thiết
bị hỗtrợ cho việc cung cẩpcác dịch vụ này
12% sổ hộ gia dinh nghèo Đổi với họ sân xuất thường không dủ ăn, khá năng
tiếp cận dối với các nguồn thông tin y tế thấp, phương tiện di lại thiếu, nhu
trường kém vệ sinh, lao dộng nhiều và quá sức, khi bị bệnh thường den khâm
làm ngay khi sức khòe chưa phụchồi [25J
YHCT trong CSSKBĐ là không dầy đũ, ý thức tiếp cận vớidịch vụ chãmsóc
I
Trang 28sức khỏe bìng YIIC1 còn bi hạn ché hay bi ảnh hưởng, của những người xung quanh [14|.
Nhìn chung hoạt động y tế cùa tinh Hưng Yên cho đền nay văn còn nhiều
khó khàn bất cạp do thiếu nguồn nhãn lực, thiếu phương tiện và kình phí hoạt
bộ được dào tạo chinh quy về Y1ICT rất ít, không được dào lạo cập nhậtthường xuyên về kiến thức YHCT (I4Ị Chính vì vậy dịch vụ chăm sóc sức
khỏe bàng YHCT trong các cơ sớ y te nhã nước là chưa dãp ững dược nhu
cầu chàm sóc sức khỏe cho nhân dân Hưng Yên có một bộnh viện chuyên
diều trị trên 5000 lượt người Khoa YHCT bệnh viện da khoa tinh có 02 bác
2008) Trong dố dội ngũ thầy thuốc YHCT trong khu vực nhà nước chiềm
15,3% khu vực tư nhân 84,7% Nhìn vảo đội ngũ cùacán bộ YIĨCT nhà nước
tể nhà nước là chtra thực sự đáp ứng được, nhưng bên cạnh dỏ thi dịch vụ
YHCT tư nhân lại rất phát triển [19]
Từ khi Hội YHCT tinh Hưng Yên dược thảnh lập (1959), hằng năm dà
mở lớp tập huấn bồi dường chuyên môn VC YIIC1 cho những người hành
nghề YHCT trong toàn tinh, dồng thời động viên họ dem hết khả nâng của mình phục VỤ cho sức khỏe nhân dân Hội YHCT tinh Hưng Yên luôn xảc
quan trụng cùa hội để dâm bão uy tín và chốt lượng trong điều trị Xuẳt phát
từ nhận thức dó mà hàng năm hội thường xuycn chiêu sinh mờ lớp bồi dường
Trang 29chi biết dừngthuốc trong điển trị, nên dầu nftm 2002 tinh hội đỉ mở lớp châm
hơn 50 học viên tham dự Ngoài ra hội còn phát động các hội viên tham gia
tuyên truyền, vict tin gứi các đài báo, ờ địa phương về các cây thuốc hay sẵn
thường cho nhãn dãn 119]
Sự ra dời của bệnh viện YI iCT tinh Hưng Yên nảin 2000 đà nỏi lên sự
quan lăm đen vai trò cùa Yl ICT trong lự nghiệp chôm sỏc sức khỏe cho nhãn
khám chừa bệnh bằng YHCT cho nhàn dân lình Các số liệu vè mô hĩnh bệnh tột bệnh viện YHCT xây dựng ke hoạch, trang bị thuốc và chi dạo luyến cơ
L
Trang 30Chuxrtig 2 ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cửu
Gồm 2 nhỏm:
Nhóm 1: Là các cán bộ chuyên ngành YHCTtìnhHưngYên
Nhỏm 2: Cản bộ quân lý ngành y lễ địa phương về Yl ICT
♦Nhóm 1:
- Lựa chọn tất cà cảc cán bộ chuyên ngành YHCT (bao gồm các y, bác
* Nhỏm 2:
dạo bệnh viện Y học cổ truyền tinh, cảc Bệnh viện da khoa tinh Các trung
tinh Hưng Yên lừtuyến tinh đến tuyển huyện
* Cơ sở công lập: Gồm có:
Đa khoa tuyển Huyện/ thị
Thời gian nghiên cứu từ tháng 672010 dến tháng 12/2010
Trang 312,2 Phưong pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp phân tích định tính, dể tim hiểu một số ycu tổ
Yên
2.2.2 Các hicn số nghiên cứu:
SÍT' Tên biên số Định nghía / Mô tà
công lác
tính bảngnđm
6 Tuyến công tãc Là CSCK (Bệnh viện YHCT tinh)
Trang 322.2.3 Phưímg pháp tliu thập thông tin:
Phươngpháp thu thập thông tin đượcsử dụng trong nghiên cứu này là :
-Phỏng vấn sâu các lành dạo bẳng bộ câu hôi
- Phỏngvấn các cán bộ Y học cồ truycn bằng phiếu phỏng vấn cá nhân
- Quan sát kỹ núng thực hãnh kẽ dơn, xoa bóp, chân cứu cũa các y, bác
niim 2009 [I0J
cổ truyền nói riêng (Xem phụ lục 2)
cổtruyền cùa y, bácsỳ chuyền ngành YHCT (Xem phụ lục 1)
- Bảng kiểm vể dánh giá kỳ năng thực hành VC YHCT cùa y bác sỷ
YHCT truyền gồm cỏ:
YHCT (Xem phụ lục 3)
Trang 332.2.5 Phân loại và đánh giá mức độ kiến thức và thực hành VC Y học cổ
truyền cùa các cán bộYHCT
Biến số Chi sổ Cách do lường Phân loai
4 Kiến thức về các vị
chuốc nghiệm phương
Loại A
LọaiBLoọiC
7- 10
5-<70- < 5
9.Kỹ nũng xoa bóp Cho diểm theo
Trang 34• Mò tả cácchi sổ Kiến thức về Y học cổ truyền:
chẳn đoán, diều trị bằng Y học cổ tru yen tại các cơ sơ y te công lộp (theo quy
định chức năng nhiệm vụ cùa cán bộ chuyên ngành YHCT tuyển tinh do Bộ
Y té ban hành) [3]
2 Kiến thức về chi định bài thuốc cổ phương: Neu tên cốc bài cổ
phươngdế dicu trị mộtsố bệnh hay gặp
4 Kiến thức về các vị thuổc nghiệm phương: Neu tên các vị thuốc kinhnghiêm dẻ điều tri một số bệnh hay gãp
6 Kiến thức về huyệt vị trong diều trị bằng phương pháp không dùng
kỉcn thức của cản bộ YHCT dựa trẽn đinm khảo một số tài liệu: Bãi giảng Y
I lọc Cồ Truyền,Châm cửu học Phương pháp xoa bóp y học dãn tộc, Phương
tễ học, Danh mục thuốc tliict yếu cũa Bộ Y te [7], [9], [13], (23], [26],[37],
Trang 35Đánh giá vàcho diemtheothang diem 10.
Loại C: Từ 0- < 5 diem (Yếu)
Đổng thời chúng tôi cũng linh diem trung bình cùa mỏi loại kiến thúc về
* Đrình giá Aỹ nâng thực hành vè YHCT
+ Đồi tượng đảnh giá : Các y bác sỹ trực tiếp tham gia thực hành diều trị
1 Kỷ nâng thực hiộn quy trinh kê dơn diều tri theo YIICT thông qua
phân tích các bênh án do Y/Bác sỹ làm
2 Kỹ năng thực hành chàm cứu: Chấm điểm qua 10 buóc thực hiện kỷ
nâng châm cứu theo bàng kiểm Moi bước thực hiện dũng, đù, thành thạo
3 Kỳ nâng thực hành xoa bóp: Chẩm điểm qua 10 bước thực hiện kỳ
Trang 36giảng y học cồ truyền, Châin cứu học Phương pháp xoa bóp y học dân tộc,
[40] Dánh giá vả chodiem theo thang điềm 10 Kỷ năng thực hành về Y11CT
Loại B:Từ5- < 7 điểm(Tning bình)
Loại C: Tù 0-< 5 diểm (Yểu)
Tinh điềm trung bỉnh của mối loại kỹ năng thực hành và tổngdiềin các
kỷ năng thức hành
Yl ỈCTTrường Đại học Y Hà Nội thực hiện
2.2.6 Xứ lý số liệu:
+ Phươngpháp phân lích số liệu bồng tính tỷ lê%, tính giá tri diem trung binh dược sứ dựng dề mô tả hiện trạng ve kiến thức và thực hành về Yl 1CT
* Sai sổ ngầu nhiên: Nghiên cứu nây lựa chọn tất cà các cán bộ chuyên
mẫu nghiên cứu
Trang 37nghĩa cũng như nội dung phóng vẩn nhằm phục vụ tổt cho công tác đàn tạo
nàngcaoý thức, kỳ nâng chocán bộ tích cục tham gia nghiên cứu
- Tập huân cho cãc diều tra viên về kỳ năng quan sát và đánh giá theo
- Thiết kế bộ câu hòi có phần lặp lại các thông tinquan trọng để kiềm tra
- Thông tinthu thập dược chi phục vụmục dích nghiên cứu
- D ược sựdồng ỷ cùa chinh quyền và ngành y tố địa phương
Những đối tượng nghiên cửu sẽ được hòi ý kiến vả đồng ý tự nguyện
Trang 38Chiromg 3
KÉT QUẢ NGHIÊN cứu
3.1 Mô ta hiện trạng nguồn nhân lựr cán hộ YliCT tại các c<r sở YHCT công lập
Riểu dồ 3 ĩ Dặc điếm phân hồ về tuắi
Trang 39o Nam n Nữ
Biểu dồ 5.2 i>Ạc diếm phân bồ về giới
CBY I nam chicrn(41,33%) và nhìn ehung('BYT nữ chiềin tỹ lẻ (53.19%) cao
hơn CIỈY r nam (46,81%)
□ Kinh 97-R7% □ Thiêu W
2.13%
Biêu dồ 5.5 Dậe dỉêm phởn bổ về dủrt tộc
Trang 40Bang 3.1 Dặc diem về trình dộ chuyên mân
Nliận xct: Qua bâng trên cho thay sồ cán bộ có trinh dộ tning cấp chiếm
tỷ lộ cao (65,96%) tập trung chủ yếu ờ tuyến đa khoa, tỳ lộ CBYTcó trình độ
(2,13%),thạcsỳ chiếm (1.06%) không có cán bộnàocố trinh độTS
Báng 3.2 Dộc diếỉir về íhânt niên công túc