- SXHD nặng: + Lâm sàng: Khi người bệnh có một trong các biểu hiện sau: Thoát huyết tương nặng dẫn đến sổc giảm thể tích Sổe SXHD, ứ dịch ở khoang màng phôi và ố bụng nhiêu; xuất huyết n
Trang 1LÊ BÃO THƯ
00 SỐT XUẤT HUYÉT DENGUE TẠI VIẸT NAM
Mử sổ: 60.72,73
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y IIỌC
Người liuóng dẫn klioa học:
edtt htA TS phan Trọng Lân
Trang 2Trước hềt tôi xin trân trọng bậy tò lởi càm ơn Rơn Giám hiệu Nhà trưởng Phòng Dào dợo Sau dại học và các Thầy Có giáo trường Dại học Y ĩlà Nội các Thầy Cô giáo Viện Dào tao Y học dự phòng và Y tè công cộng đa tận tình giỏng dạy nâng cao trinh dịi chuyên món và tạo điều kiện cho lói trong suốt 2 năm ítọc tập tại trường.
Độc biệt tôi xin dược bày tỏ lõng kinh trọng và biết ơn sâu S&C tởì TS Phan Trọng Lân - Phó Cục trường Cục Y tẻ dự phòng PGS TS Nguyễn Minh Sơn - Phò Chù nhiệm tìộ môn Dịch te học, những người Thầy dã tàn tình hướng dan chi bào cho lỏi trong suối quá trình nghiên cửu và thực hiện ỉttộn ván này.
Tói xin câm OTỈ các đồng chi Lành đạo Ban Diều hành Trung trưng Dự
án phòng, chống sốt xuất huyết Dengue, Cục Y tề dự phòng Cục Quàn lý Môi trường Y tế - Bộ Y te và toàn thế co quan, đông nghiệp - Nơi tôi dang công tác dà tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thục hiện luận vỗn.
Tỏi cùng xin gửi lùi cảm ơn tởi Ban Lãnh dợo, cảc cán bô các Mện Vệ sinh dịch tỉ/Pasĩeur khu vực các Trung tám Y te dự phòng Ổ3 tinh/thành pho
dã giúp dữ lõi trong quá trinh thu thập sổ lỉíht cho luộn vãn.
De dộng viên, giúp dờ hoàn thành khóa học, tôi xin bày tờ lời câm ơn tới Lành đạo câc cân bó Ban Quàn lý Dự ổn ltd trợ phát triền hẻ thống Y te dự phỏng - Bộ Y té đã quan tám, tợo diều kiện hd trợ trong 2 nảm hục vừa qua Cuối cùng, tói xin càm ơn sự chìa sè cùa nhùng người thân trong gia đình, bạn bè và dồng nghiệp dà tạo điều kiện, động viên, khuyển khích về thời gian, vật clrầl tinh thần để tôi hoàn thành luận vỗn.
Hà Nội ngày dỉ> thảng.dí nđm 20ỉ /
Học viên
Trang 3Tôi xin cam đoan dây là còng trinh nghicn cứu khoa học do tự bàn thân tôi thực hiện.
Các số liệu, két quà trong luận vãn là hoàn loản trung thực và chưa được công bố tại công trinh nghiên cứu khoa học khúc
Hù Nội ngày 3ỈỮ thùng /íìnăm 20ỉ ỉ
Tác giã luận vũn
Lê Bào Thư
Trang 4Ae Aegypti Aedes aegypri
Ban Điều hành
DA Tư
Ban điều hãnh Trung ương Dự án phòng, chống sổt xuổt huyết Dengue thuộc Chương tành mục tiêu Quốc gia phòng chống một số bệnh xă hội, bệnh dịch nguy hiềm và HIV/AJDS giai đoạn 2006-2010
SXHD sốt xuất huyểt Dengue
TCYTTG Tồ chức Y le the giói
TTYTDP Trung tâm Y te dự phòng
VSDTTƯ Vệ sinh Dịch tề Trung ương
Trang 5Chương I: TỒNG QUAN TÀI LIỆU
LI Những hiểu biết hiện đại về sổt xuẩt huyết Dengue 3
1.1.1 Lịch sù bệnh sốt xuất huyết Dengue trên the giới 3
1.1.2 Dịch lề học bệnh sổt xuất huyết Dengue 4
1.1.3 Tình hĩnh dịch sốt xưÁt huyết Dengue hiện nay 7
1.1.4 Lảm sàng vả cận lâm sàng bệnh sốt xuất huyết Dengue 13
1.1.5 Nguy cơ bùng nỗ dịch sổl xuảt huyết Dengue 15
1.1.6 Phòng chống sốt xuầt huyết Dengue 18
1.2 Cãc nghiên cứu về tử vọng do sồt xuất huyết Dengue 20
Chương 2: ĐÔI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 28
2.1 Đối tượng nghiên cứu— - „ 28
2.1.1 Đối lượng nghiên cứu 28
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ •••••«••••••••••••••••••••••••••••«••«•••••••••••••••• 28 2.2 Địa điềm nghiên cứu - „ 29
2.3 Thời gian nghiên cứu - - - 30
2.4 Phương phẳp nghiên cứu „ - 32
2.4.1 Thiểl kể nghiên cứu 32 2.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 32
2.5 Biến số, chi số nghiên cứu - 32
2.5.1 Nhóm biến sổ, chi số về dặc diềtn dịch le học các trường hợp tủ Vùng do Sốt xuất huyết Dengue 32
2.5.2 Nhóm biên số, chi số về dặc điểm lâm sàng, cận lảm sàng các trưởng hợp từ vong do sốt xuầt huyết Dengue 33
2.6 Kỳ thuật vả cõng cụ thu thập sổ liộu 35
2.6.1 Kỳ thuật thu thập sổ liệu 35
Trang 62.7.2 Khống chế sai sổ 362.8 Phương pháp phân tích, xử lý vã trinh bày sổ liệu _ 372.9 Dạo dức trong nghiên cứu 38Chương 3: KÊT QUẢ NGHIÊN cửu 393.1 Dộc điểm dịch tễ học các truòng hợp tử vong do Sot xuất huyct Dengue tại Việt Nam từ năm 2008 dến năm 2010 393.1.1 Tỷ lộ múc và tử vong do sốt xuất huyết Dengue lừ núm 2008 den
nãm 2010 393.1.2 Phân bồ tử vong do sốt xuất huyết Dengue theo địa lý 423.1.3 Phân bổ tữ vong do Sôt xuất huyết Dengue theo thời gian tháng/ năm 453.1.4 Phăn bố tử vong do sổt xuất huyết Dengue theo dặc diem nhân
khẩu học 463.2 Đặc diem về lâm sàng, cận lâm sàng các trường họp từ vong do sốt xuất huyết Dengue tại Việt Num từ năm 2008 đen năm 2010 483.2.1 Phân bố tử vong do sốt xuất huyết Dengue theo các biểu hiệu lâm sàng.4 83.2.2 Phân bo tử vong do sốt xuất huyết Dengue theo các biều hiện cận
lâm sàng 533.2.3 Phàn bố tử vong do sắt xuắt huyểl Dengue theo tuyến cơ sỏ y tể và
thời gian diều trị 54Chương 4: BÀN LUẬN 574.1 Đặc điểm dịch tễ học các trưởng hợp tử vong do sổl xuất huyết Denguetại Việt Nam từ năm 2008 den năm 2010 574.2 Đặc diem về lâm sàng, cặn lâm sàng các trưởng hợp từ vong do sốtxuất huyết Dengue tại Việt Nam từ năm 2008 dển năm 2010 67KÉT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHÁO
PHỤ LỤC
Trang 7Bàng 1.1 Tinh hĩnh mắc và tử vong do SXHD tại Việt Nam 1996 - 2007 12 Bâng 3.1 Tỷ lệ mắc và tử vong do SXIỈD từ 2008 - 2010 39Bâng 3.2 Tỷ lệ mác và tử vong do SXHD trung bình 2008 - 2010 theo
khu vực •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• ••• 40Bảng 3.3 Tỷ lệ tinh ghi nhận tử vong do SXIỈD theo nỉím 42Bâng 3.4 Phân bổ tử vong do SXI ID theo tuyên đầu bệnh nhàn den khúm
vA tuyển bệnh nhân tử vong 54
Trang 8Biểu dồ 3.1.
Biểu đồ 3.2
Biều đồ 3.3
Biểu dồ 3.4
Biểu đổ 3.5
Biêu dồ 3.6
Biêu đồ 3.7
nhân SXHD trên thế giới, 1955 - 2007 8
Tỷ lệ mắc SXHD/100.000 dân, 2008 - 2010 39
Tỷ lệ tử vong do SXHD/100.000 dân 2008 - 2010 39
Tỷ lệ mắc SXHD trung binh 2008 - 2010 theo khu vực 41
Tỷ lệ tù vong đo SXIỈD trung bình 2008 - 2010 theo khu vực 41
Phân bổ tỷ lệ tử vong do SXHD theo khu vực 42
Phân bẮ tinh ghi nhận tir vong do SXIII) theo khu vực 43
Phân bố các trưởng hợp lừ vong do SXIII) theo tháng/nâm tại các khu vực trong toản quốc 45
Phân bố tử vong do SX1LD theo nhóm tuồi 46
Phân bổ lử vong do SXHD theo nhóm tuôi tại các khu vực 47
47 Biểu đồ 3.8 Biểu đồ 3.9 Biểu đồ 3.10 Phân bố các trường hợp tử vong do SXHD theo giới tinh Biêu đồ 3.11 Phân bỗ từ vong do SXIĨD theo tiền sử liêp xúc với bộnh nhàn SXHD trong vòng 1 tuần 48
Biểu đồ 3.12 Biểu híộn lâm sủng cũa các trường hợp từ vong do SXHD 49
Biêu dô 3.13 Biêu hiện lâm sâng sốt cùa các trường hụp từ vong do SXI 11)50 Biêu đỏ 3.14 Các dạng biêu hiện lâm sàng xuất huyết cùa các trường hạp từ vong do SXHD 50
Biểu đồ 3.15 Biểu hiện lâm sàng xuất huyết của các trường họp tủ vong do SXHD 51
Biểu dồ 3.16 Các biểu hiện lâm sàng sồc vả tiền sốc của các trưởng hợp tử vong do SXHD 52
Biểu dồ 3.17 Phàn độ lâm sàng của các tnrờng hợp tủ vong do SXl ID 53
Biểu dồ 3.18 Kct quà xét nghiệm tỷ lộ Hematocrit tâng 53
Biểu dồ 3.19 Kết quà xót nghiệm số lượng tiểu cầu giâm 54
Biều đồ 3.20 Phân bồ tử vong do SXHD theo thời gian khởi bệnh - nhập viện - tử vong 55
Trang 9I lình 1.1 Các nước nằm trong khu vục có nguy cơ SXI ID, năm 2010 9
Hình 1.2 'rinh hình SXHD khu vực Tày Thái Bình Dương, 1999-2007 10
Hình 2.1 Bàn đồ hành chinh Việt Nam 31
1 lình 3.1 Băn đồ phân bế các trường hợp tử vong do SXIII) theo tinh 44
Trang 10DẬT VÁN ĐÈ
Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh nhiễm vi rút Dengue cap tính, gây dịch do muỗi truyền Bệnh dược lây tniycn từ người sang người bởi vật chủ trung gian truyền bệnh là muỗi Aedes là bệnh do vi rút lây truyền qua dộng vật chân dốt lây lan nhanh nhất thế giới Bệnh có thề gây thành dịch lớn và cỏ tỷ lộ
tử vong tương dổi cao [54],
Trong 50 năm qua tần suất mác mới cùa bệnh dã ứng lên 30 lần với sự
mờ rộng phạm vi dĩa lý tói cúc nước mới, khoảng 50 triệu ca nhiem Dengue xày
ra hàng nàm và khoảng 2,5 tỳ người dang sổng ở cảc nước có SXI1D Nghị quyết nãm 2002 của Hội dồng Y te thể giói WI IA55.17 kêu gọi Tồ chức Y lề thế giới (TCYTTG) và các quốc gia thành viên quan tâm hơn tới SXHD Đặc biệt quan trọng lả Nghị quyết năm 2005 của Hội đồng Y té thế giới WHA58.3 về việc sửa dổi Quy định Y tế quốc tể (1HR), trong đó SXHD dưọc coi như một vi
dụ bệnh cỏ thể gây tỉnh trạng y lé công cộng khấn cấp tầm quốc te có ảnh hường tới an ninh y te do có khá nâng phá vở và lây lun nhanh ch<$ng ni ngoài biên giới quốc gia (54]
Khu vực bi ảnh hưởng nặng ne nhất bỏi SXHD lả Đỏng Nam Á vố Tây Thái Binh Dưong Một số nước cỏ tỷ lệ mắc và lử vong cao trong những năm gằn dây như Việt Nam, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-sia, Niu-Ca-lê-dô-nia, Pa-lau, Phỉ-lip-pin, Ta-hi-ti, Xình-ga-po, Lào và Cam-pu-chia Bệnh lã một trong những nguycn nhân chính nhập viện vả gây tử vong của trê em tại các nước nhiệt dời của Châu Á —Thải Bỉnh Dưomg [17], [40], [54]
Tại Việt Nam, SXHD là dịch lưu hỉnh địa phương, bùng nổ theo chu kỳ với khoảng cách trưng bình 4-5 năm Vụ dịch lớn gần dây nhất xây ra vào năm
1998, có 234.920 trường họp mắc, trong đó 377 trường hợp tù vong tại 56/61 tinh/thành phố (tính) (I), [2] Đặc biệt, từ năm 2003 trở lại dây, bệnh có chiều
S’; < ; ■ -r-é:
Trang 11hướng quay trữ lọi, đốn năm 2007 có so mác và tù vong tâng vọt, cao nhắt trong giai đoạn 1999 - 2007 (với 104.465 trường hụp mắc, 88 trưởng hợp tử vong, trong đó sô mắc tăng gấp đôi, sổ từ vong tăng 27% so với trung bình giai đoạn 1999 - 2007) Giai đoạn 2001 - 2005, SXHĐ là một trong 10 bệnh truyền nhiễm cỏ sổ mác cao nhất trong 26 bệnh truyền nhiễm gây dịch tại Việt Nam (2J Bệnh đang trở thành vẩn dề y le nghiêm trọng do tính chất diên biền dịch phức Lạp và tỷ lệ tử vong cao [2], [5], (40), (54J, [55).
Trong thời gian qua, tại Việt Nam vã trên thẻ giới, hàu há các công trình nghiên cứu về SX1IĐ chù yếu tập trung vào đánh giá đặc diễm dịch tễ học bệnh SXI-ID nói chung; nghiên cữu vóc tơ truyền bệnh, cỏc phương pliáp dùng thuốc, hóa chất để plròng trừ véc tơ truyền bệnh; kiến thức thải độ và U1ỰC hành cùa người dân trong phòng chổng bệnh Một sổ ít nghiên cứu được thực hiện trên các trường hợp từ vong đo SXỈ1D chù yéu nhận xét về các đặc diem dịch tễ học, đặc điểm lâm sàng và dầu hiệu cánh báo tnrớc tử vong [19], [20], [21 ], (24), [34], [35], [43], [50], [52], [57], Tuy vậy, hầu hết các tác giả thực hiện nghiên cứu vả các trường hợp tử vong do SXHD tại một số vùng miền hoặc toàn quốc trong các nãm từ năm 2007 trử vc truck Trong giai đoạn từ 2008 tới nay, dịch SXHD tiếp tỊic bùng phát mạnh nhưng chưa có nghiên cứu nào nhận xét loàn diện về đặc điềm dịch te học tử vong
do SX1-ID tại Việt Nam Để có nhùng bảng chứng khoa học từ đó đe xuất các giải pháp nhằm giâm tỷ lệ lừ vong do SXHD trong thời gian tới, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ỡíĩc điểm dịch tễ học các trưởng hợp từ vong dơ sồt xuất httyểt
Dengue tại Việt Nam fir năm 2008 den nàm 2010", với hai mục liêu sau:
7 Mô tô đục diem dịch tẻ học các trưởng hợp từ vong do sốt xuất huyết
Dengue íợĩ Việt Nam từ năm 2008 dền num 2010.
2 Mô tả đặc điểm iãm sàng, cận ỉâm sàng các írirửng hợp từ vong dơ Sốt xuắt huyét Dengue tại Vĩệt Nam từ năm 2008 đến nùm 2010.
Trang 12Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Những hiếu biềt hiện đại về sốt xuất huyết Dengue
1.1.1 Lịeh sử bịnh sồt xuất huyct Dengue trên thế giới
Dịch Sất Dengue (SD) được biết dến cách dây ba the kỳ ở các khu vực
có khi hậu nhiệt dới, á nhiệt đới và ôn đới Dịch SD dầu tiên được ghi nhộn vào năm 1635 ở những vùng Tây Án Độ thuộc Pháp, trước dỏ đà cổ một bệnh tương tự như SD cùng dà dược ghi nhận ờ Trung Quốc vào khoảng dầu năm
992 sau Công nguyên Năm 1780, cỏ tác già dã mõ tã bệnh “Sốt gây xương” ờ Phi-la-dcn-phia có thể chinh là SD Trong thể kỳ 18,19 và dầu thể kỷ 20 dà
xây ra những vụ dịch cùa các bệnh lương lự như SD ở các khu vực có khi hộu
nhiệt đới và một S.Ố vùng có khí hậu ôn dới [40J
Vụ dịch dầu tiên được khăng dịnh là SXHD được ghi nhận tại Phi-lip- pin vào năm 1953-1954 Từ đỏ nhiều vụ dịch SXHD lớn dã xảy ra ở hầu hểt các nước Đông Nam Ả với tỷ lệ tử vong cao, bao gôm cà Ân Độ, In-dô-nê-xi-
a, Man-di-vơ, My-an-ma, Sri Lan-ka, Thái Lan và các nước thuộc khu vực Tây Thái Bình Dương như Xinh-ga-po, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Lào, Ma- lay-sia, Phi-lip-pin và Việt Nam [40] Qua 30 năm, tỷ lệ mác vả sự phân bố về địa lý cùa SXHD tảng rõ rệt, ngày nay dịch tập trung chù yếu lại hai khu vực Đông Nam Ả và Tây Thái Bình Dương, chiêm 75% gảnh nặng toàn cầu Tại nhiều nước thuộc hai khu vực này, các vụ dịch hau như năm nào cung xảy ra [40], [54], [56]
Trang 131.1.2 Dịcli tẽ bọc bệnh sốt xuất huyết Dengue
1.1.2 ỉ Túc nhăn gây bệnh
- Vi rút Dengue gây bệnh SXHD thuộc giống Flaviviruses, họ
Havivừidae gây nên gồm 4 týp huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3,
DEN-4 [7Ị,(I I], [32], [40] Cả 4 týp huyết thanh đều cỏ thề gặp ở Việt Nam
và luân phiên gây dịch [I], [2], [2S]
- Hỉnh thề: Hạt vi rút hình cằu kích thước nhò, dường kính khoảng 40-
50 nm, cấu trúc di truyền ARN, sợi đơn 1 Ikb mà hóa 3 protein cáu trúc và 7 protein không cẩu trúc cùa nucleocapsid và vỏ glycoprotein, liên quan tói hoạt tính ngưng kết hồng cầu và trung hòa cùa vi rút [7], [32)
- Khã nâng tồn tại ở môi trường: Vi rút Dengue cỏ thể tồn tại, phát triền lâu dài trong cơ thể muồi Ac acgypíỉ, tuy nhiên dễ dàng bị diệt khi ra môi trường bên ngoài Các hóa chất khử khuẩn thông thường (nhóm Clo hoạt, nhỏm Alcol, các muối kim loại nặng, chất õ xy hóa, cltất tầy, xà phòng ) và nhiệt độ trên 56°c bất hoạt vi rút chi trong vài chục phút Vi rút cớ thể tổn tụi lãư hơn (nhiều thảng, hàng năm) trong nhiệt độ âm sâu hơn (-70°C) [7]
1.1.2.2 Phân bồ sốt xuất huyểt Dengue
* Phân bố theo địa ỉỷ
Bệnh SXHD lưu hành ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt dới, nơi sinh sổng của các loài muồi Aeíles [7] ,(11], [17], [32], [40Ị Ở châu Á bệnh lưu hành ờ hằu hét cảc quốc gia trong khu vực Bộnh gặp cả ở vùng thành thị, nông thôn vả ngay cả miền núi, tuy nhiên tộp trung cao nhất ỡ các khu vực có mật dộ dần cư dông, tỉnh trạng đô thị hỏa cao [7], [40], Việt Nam được coi là vùng dịch lưu hành địa phương, chủ ycư ờ các tình miền Nam và miền Trung
Tỷ lộ mẮc hàng năm trong vòng 10 năm (kể từ năm 2009 trờ về trước) dao dộng từ 40 tới 310 trường hợp trên 100.000 dân, trong dó khư vực miền Nam
Trang 14thường xuyên chiếm trên 70% ca mẳc men Tỷ lộ tử vong cỏ thổ lớn hơn 1/100.000 dân 17].
• Phân bổ theo thời gian
Bệnh thường xuất hiện và gây thành dịch vào các tháng mùa mưa, nhiệt
độ trung binh tháng cao [7], [11], [30], [32], [40] Tại miền Nam bệnh xây ra gân như quanh nătn ở mien Bắc từ tháng 7 đển tháng 11 Chu kỳ của dịch bệnh SXI-1D khoáng 3 — 5 năm, thường sau một chu kỳ dịch nhò và vừa lại có một chu kỳ dịch lởn xày ra, ví dụ ô Việt Nam các dinh dịch SXIII) lởn và tương dổi lởn rơi vào các năm 1987, 1998 2007, trong khi các dinh dịch nhô gặp vào các năm 1991, 2004 [7], [32]
• Phân bổ theo nhóm người
Mọi người sống trong khu vực lưu hành địa phương của dịch SXHD đều cỏ thể mắc bệnh hoặc nhiễm vi rút Dengue Tuy nhiên, do chịu ành hưởng của nhiều yều tổ nên tỷ lệ măc bệnh rất khác nhau giữa các nhóm dân
cư Nhóm người có nguy cơ mâc cao là ưẽ em, người di cư hay di du lịch dền
từ vùng không lưu hành dịch SXHD, người dân sinh sống tại các khu vực dò thị hỏa, đời sổng kinh tế thấp kẻm, vùng có tập quán trũ nước và sử dụng nước không dược kiểm soát, vùng có mật độ muỗi Ae aegypti thưởng xuyên cao [7], [32], [40]
- Phán be theo tuổi: Đối với cảc địa phương có dịch lưu hành nhiều
năm, sổ mắc chù yều lả ở trẻ em, người lớn ít bi mấc bộnh vã phần lớn có miền dịch [7], [32], [40] Miền Nam và Nam Trung bộ bệnh chủ yếu ỏ trẻ em, mien Bẳc bệnh gặp ờ tất cà các lứa tuổi [7], [29] Theo thống kê, trê dưới 15 tuổi ở miền Bấc tỷ lộ mắc là 20%, miền Trung 64,6%, Tây nguyên 62,3%, miền Nam có năm lên tới 95,7% [38J
Trang 15- Phàn bồ theo ỵiới; Tỳ lộ SXHD giữa nam vả nừ được chứng minh là
không có sự khác biệt ờ nhừng nước có bệnh lưu hành, nhưng tỷ lộ mác SXHD nặng và từ vong ở nữ chiềm ưu the hơn, có thề do đáp ứng miền dịch
ờ nừ mạnh hơn so với nam do sự sản sinh các cytokin ở nừ nhiều hơn nam, dần đen những mao mạch ở nữ tảng tính thấm mạnh hơn ở nam và số tử vong, sốc ở tre em nữ nhiều hơn ở tre em nam [ 17], |49)
1.1.2.3 Nguồn truyền nhiễm
- Ớ chửa: Người lả ồ chửa vả lả nguồn truyền nhiẻm chủ yếu của bệnh
SXHD trong chu trình “Người — Muỗi Ac aegyptỉ* ở khu vực (hành thị và nông thôn Ngoài bệnh nhân, người mnng vi rút Dengue không triệu chứng cùng có vai trò truyền bệnh quan trọng Trong ồ dịch SXHD cử I trường hợp bộnh diển hình có hàng chục trường hợp mang vi rút tiềm ẩn, không có triệu chứng [7], [111,(17], [40]
- Thời gian ù bệnh: Từ 3—14 ngày, thông thường từ 5 - 7 ngày.
- Thời kỳ /ây truyền: Bệnh nhân SXHD là nguồn lây truyền ngay trước
khi xuẩt hiện cơn sốt cho tới khi het sốt, trung bình khoáng 6-7 ngày Người mang vi rút không triệu chứng thường có thời kỳ lây truyền ngẩn hơn Muỗi
Ac aegypti nhiễm vi rút tử 6 — 12 ngày sau khi hút máu và cỏ khả năng truyền
bệnh suốt đời [7], [32], [40]
1.1.2.4 Phương thức /ây truyền
- Bệnh lây truyền qua véc tơ, ờ Việt Nam là 2 loải muồi Ae aegypti và
Ae aỉbopĩclus Vi rút được truyền qua vet đốt cũa muỗi, chú yếu là của loài
muồi Ac aegypíỉ Đây là loài muồi ưa thích hút máu người, đốt ban ngày, thường vào buổi sáng sớm và chiều tã, có thé dot nhiều lần trong ngiìy nếu chưa no mâu Muồi trưởng thành thường trú đậu ở cảc góc tối trong nhà, thích
đỏ trúng ở nhùng vật chứa nước sạch trong khu dân cư Muồi Acdes phảt triền mạnh vào mùa mưa, khi nhiệt độ trung bình hàng tháng trên 20°C [7],[11], [28], [32], [40]
Trang 16• Loài muỗi /le albơpictus ít cỏ vai trò truyền bệnh do ít đất hút máu người hơn Ae aegypti vã có the sống ngoài thicn nhiên, rừng núi |7], 129), (40J.
1.1.2.5 Tinh cảm nhiễm và miễn dịch
- Mọi chủng người, giới tính vã lửa tuồi dề có thể nhicm vi rút và mắc bệnh SXHD nếu chưa có miền dịch Tại Việt Nam, ở vùng dịch lưu hành nặng (miền Nam và Nam Trung Bộ) tỷ lộ mác bệnh cũa tre cm (dưới 15 tuổi) thường cao hơn, cỏn ở vùng dịch lưu hành nhe khả năng mẲc cùa tre em và người lởn như nhau Người từng nhiễm vi rút Dengue hoặc đfi mắc bệnh thường có miền dịch lâu dài với vi rút cũng týp huyết thanh Tuy nhiên nếu nhiễm lại một týp vi rút Dengue khác thường xuất hiện bệnh cành lâm sàng nặng hơn, de chuycn sang SXHD [7],[l 1], [40], [54]
- Người là vật chù duy nhất với sự nhiễm đa d«ạng, từ nhiễm thể ẩn không triệu chứng đến có biểu hiện lâm sàng nhẹ hoặc tình trạng xuắt huyết nặng, sốc và tử vong [3], [7]
- Cổc yêu lố khác như chùng vi rút Dengue (DEN-I, DEN-2, DEN-3, DEN-4) khi chúng luân phiôn gây dịch, giới tính, chủng người, thẻ trạng và dinh dưỡng cùa trẻ, bệnh di kèm cũng có the ảnh hường tớì tính câm nhiễm với vỉ rút Dengue và mức độ nặng của bệnh [7], [40]
1.1.3 Tình hình dịch Sot xuất huyết Dengue hiện nay
1.1.3 L Tĩnh hình sắỉ xuẩt huyểt Dengue trên thể giới
Số măc SXI-ID trên thể giới có xu htrớng ngày củng gia tăng Giai doạn 1955-1959 sồ mác trung bình hàng nám chỉ lả 908 trường hợp, cho đến những nãm 1980-1989 con sổ này đã tăng vọt lên 295.591 vả 968.564 trong giai đoạn 2000-2007 (Biểu đồ 1.1) Chỉ tinh ricng năm 1998, nãm có dịch lớn gần đây nhất, có tổng sổ 1,3 triệu ca mác SXHD và trên 3.600 trường họp từ vong
ở 56 nước trên khắp thể giới dược bảo cáo cho Tồ chức Y tế thế giới
Trang 17(TCYTTG) Đây cOng là sẮ mác SXIID cao chưa tùng thày trong lịch sử [53|.|54|.
Average MWMI4I number o< DF OHF
«•»•» reported Ịp WHO A average MMMidl number of c CM am les reporting dengue
NKunn WHO.D*npu>Net 2009 (54Ị Hiên đA ỉ ỉ sổ mác trttnịi hình hÚHỊỊ num vù số nưứi' ỉhŨHỊỊ báo có bộnh
nhân SXHD trỉn thỉ RÌỞÌ, í 955 - 2007
Trong 20 năm từ nỉlm 1975 den 1995 dịch đă xảy ra ớ 102 nước thuộc năm trong sáu khu vực là thành vicfl cùa TCYTTG, chi trừ khu vực châu Âu bao gồm 20 nước châu Phi 4 ntrrtc khu vực Dịa Trung I lãi, 29 nước khu vực Tây Thủi Bình Dương, 42 nước thuộc châu Mỹ, 7 nước khu vực Dông Nam Á
|40| Cho tới nay bệnh có lính lưu hành dịu phương lụi châu Mỹ châu Phi và l)ja Trung llai T$i khu vực chảu Á vâ l ây Thái Bình Dương, bệnh lã gánh nặng về y le tụi các nước có dịch lưu hành (Hình 1.1) [53| |56J
Trang 18« Kt*í *IK<O đrogue rnoi
■ Khu*ực drogue luu lunh
Nguỗn ĩ WHO.DengucNet 2009 Ị53J
í Unit ỉ f Các nưức nánt trong khu vực có nguy cơ sxnn, riủ/n 2010
ì ì.3.2 Tinh hình sốt xuất huyrt Dengue tụi khu vực tifing hunt Ả vá Tứy Thái Rình Dương
Hem 1.8 tỷ dân sổ trên the giới có nguy cơ nhiễm Dengue sống ở khu vực Dông Nam Á và rây Thái Binh Dương, nơi chịu gân 75% gánh nặng toàn cầu cùa SXI ID Từ nâm 2000, dịch SXIID dã lan rộng đen các quốc gia mới trong khu vực Dông Nam Á, den tháng 11/2006 cỏ 11/12 quốc gia thuộc khu vực này thông hÁo cỏ dịch Cộng hòa dãn chũ nhân dãn Triều 1 iên là quốc gia duy nhiỉl chưa háo cáo dịch |56|
lại khu vực l ây Thái Bình Dương dịch SXI ID nổi lén như vẩn dề y té công cộng nghiêm trọng Kể lừ vụ dịch lởn gần dãy nhất nflm 1998 dịch tái phát hàng nủin ớ hau het các quốc gia trong khu vực Trong giai doụn 2001-
2008 có 4 quốc gia ghi nhận số niảc và lữ vong cao nhất khu vực là Cam-pu- chia Ma-lay-sia Phi-lip-pin vả Việt Nam lại khu vực này ghi nhộn sự cỏ
Trang 19mại câ 4 lýp vi rút DIN-I DIN-2, DEN-3 vả DI-.N 4 SXIID IA nguyên nhản dẩn đốn nhập viộn và tứ vong hảng đẰu lội một số nước thuộc khu vực Châu
Á 'I hái Binh Dương trong dỏ có Việt Nam |40|
l ại Việt Nam vụ dịch SXIII> dầu tiên xảy ra ớ miên Bác vào nôm 1958 dược Chu Vân Tường và Mihuw thòng Mo vảo năm 1959 ở miẻn Nam vào Iiủm I960 với 60 bCiili nhi tứ vong |32| Từ đờ bệnh trờ thành dịch lưu hành địa phu<mg ờ vùng châu thó sông I lồng, sông Củu 1 ong và dọc theo hờ biẻn miồn
I rung Bệnh không chl xuát hiện ở đõ thị mà cả ờ vùng nông thôn, nơi có muồi truyền bệnh SXIID |29| |38|, |39]
Trong những nam từ 1990 den 2000, ti lệ mác bộnh cao nhất dược ghi
Trang 20nhộn tại các tinh dồng bàng sổng Cửu Long và các tỉnh ven biốn miền Trung Tuy nhiên những sổ liệu sau đó đà chì ra rằng bộnh đà phát triển den vùng cao nguyên Trung bộ nơi đang phát triền đô thị mới với diều kiện cung cẩp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường kém Tại các tinh đổng bảng sông I lồng, sự lan truycn bệnh bị hạn chế trong nhùng tháng Đông Xuân do nhiệt độ môi trường thấp không thích hợp cho sự phát triển và sinh sản của muồi truyền bệnh Ở nhùng vùng núi xa xôi hẽo lãnh cao nguyên biên giới phía Bấc không thấy bộnh xuất hiện, ke cả nhùng nảm có dịch lớn 11 ] [37 J [39J.
Trước năm 1990 bệnh SXI1D mang tính chill chu kỳ tương dối rõ nét, với khoảng cách trung binh 3-4 nũm Sau năm 1990, bệnh xảy ra liên tục với cường dộ và qui mỏ ngày một gia tàng Vụ dịch lởn gần đây nhẩt xảy ra vào năm 1998 ở 56/61 tinh thảnh phổ với số mắc 234.920 trường hợp vả 377 trường hợp tử vong, tỳ lệ măc là 306,3 trường hợp/100.000 dàn, tỳ lộ tử vong/rnăc là 0,19% Giai đoạn từ nảm 1999 - 2003» số mẳc trung binh hàng nãm đà giảm di chì còn 36.826 trường hợp vả số tử vong là 66 trường hợp Tỷ
lệ mác trung binh hàng nãm giâm xắp xi 50%, tỷ lộ tử vong giảm 88% so vởi giai đoạn 1980 - 1998 Tuy nhiên từ năm 2004 đển nay, sổ mắc và số tử vong
do bệnh SX11D có xu hướng gia lăng Năm 2006 cả nước ghi nhận 77.818 trường hợp mắc SXHD, trong dó 68 trường hợp từ vong, tỷ ỉệ mẳc 88,6 trường hựp/l00.000 dân vả tý lệ tử vong/mắc là 0,09% Đặc biệt năm 2007 cà nước ghi nhặn 104.465 trường hợp mác, trong dó 88 trường hợp từ vong, tỳ lộ măc 122,61 trường hợp/100.000 dân vả tỷ lộ từ vong/mấc là 0,08% [5]
Bênh SXI11) phát triền theo mùa và sự phân bồ bệnh có sự khác biột giừa mien Bẳc và mien Nam Ở miền Băc thuộc vùng khí hậu cận nhiệt đới, bệnh thường xảy ra từ tháng 4 den tháng 11, những thảng khác bệnh ít xây ra
vỉ thời tiết lạnh, ít mưa, không thích hợp cho sự sinh sàn và hoạt dộng cùa Ae
aegypti Bệnh phát triển nhiều hơn từ tháng 6 den tháng 10 và đinh cao vào
Trang 21tháng 7,8,9 vả 10 Ớ miền Nam và Nam Trung bộ, bệnh SXHD xuầt hiện trong suốt nảm với tần sẨ mác nhiều hơn vào tháng 4 đến tháng 11 đinh cao cững vào nhũmg thảng 7, 8, 9 vã 10 [16J, [30], [31], [51].
Qua các số liệu thống kê cho thấy, tuồi mác bệnh có sự khác biệt giữa các miền Ở miền Bảc, nơi có bệnh lưu hành thẩp thỉ tất cà các lứa tuổi đều cỏ thế bị mac bệnh Nhưng ở miền Nam, bệnh lưu hành cao, lứa tuồi mắc bệnh hần lớn lả trc cm 116], [18], [30], [31] Năm 2006 trẻ cm dưới 15 tuồi inẳc bệnh ỏ mien Bắc chiêm 21,8% miền Trung 47,9% vả mien Nam 64,3%, Tây Nguyên 15,9% [5J
llàỉig 1,1 Tilth hĩnh mắc và từ vơng íỉoSXHD tại Việt Nam, 1996 — 2007 Nguồn: Chương trình mục tiêu quổc gia phòng chồng SXHD [5], [6]
Năm
Sổ mác
(trirừnghựp)
Tỷ lệ mắc(t.liựp/100.000 dân)
Số tử vong (trường hợp)
Tỳ le tử vong/mổc (%)
Trang 221.1.4 Lâm sàng và cận lâm sùng bộnh Sot xuut huyết Dengue
Theo Tồ chức Y tc the giới (2009) vã Bộ Y tể (2011) tại Hưởng dần chẩn đoán và diều trị SXHD, chẩn đoán bệnh SXHD đưọc quy định như sau:
* Bệnh SXHD có biểu hiện lâm sàng đa dạng, dten biển nhanh chỏng
lừ nhẹ đến nặng Bệnh thường khởi phát dột ngột và diễn biến qua ba giai đoạn: giai doạn sốt, giai đoạn nguy hiểm vả giai đoạn hồi phục Phát hiện sớm bệnh và hiếu rỏ những vân dề lâm sàng trong từng giai đoạn cùa bệnh giúp chán đoán sớm, điều trị đúng và kịp thời, nhăm cứu sồng người bệnh
* Bệnh SXHD được chia làm 3 mức độ: SXHD; SXHD có dấu hiệu cành báo; SXI1D nặng
- SXHD:
+ Lâm sàng: sổt cao dột ngột, liên tục từ 2-7 ngày vã cỏ it nhất 2 trong các dẩu hiệu sau: Biểu hiện xuắt huyết (cỏ the như nghiệm pháp dãy thát dương tinh, chấm xuất huyết ở dưới da, chây máu chân răng hoặc chây máu cam); Nhức dầu, chán ăn, buồn nôn; Da xung huyết, phát ban; Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt
+ Cận lâm sàng: Hematocrit binh thường (không có biểu hiện cô dặc máu) hoặc tăng; số lượng tiểu cầu bỉnh thưởng hoặc hơi giâm; sổ lượng bạch cầu thường giảm
- SXHD cỏ dấu hiệu cành bảo:
+ Lâm sàng: Bao gồm CÁC triệu chửng lâm sàng của SXHD, kèm theo các dầu hiệu cảnh bảo sau: Vật vã, lừ đừ, li bl; đau bụng vùng gan hoặc ẩn đau vũng gan; gan to > 2 em; nôn nhicu; xuất huyết niêm mạc; tiểu ít
+ Cận lâm sàng: Hematocrit tảng cao; Tiểu cầu giảm nhanh chỏng
Trang 23Neil người bênh cô những dấu hiộu cảnh báo trên phải theo dôi sát mạch, huyết áp, số lượng nước tiếu, làm xót nghiệm Hematocrit, tiểu cầu và
cỏ chi dịnh truycn dịch kịp thời
- SXHD nặng:
+ Lâm sàng: Khi người bệnh có một trong các biểu hiện sau: Thoát huyết tương nặng dẫn đến sổc giảm thể tích (Sổe SXHD), ứ dịch ở khoang màng phôi và ố bụng nhiêu; xuất huyết nặng và suy tạng
sóc SXHD: Suy tuần hoàn cắp, thưởng xảy ra vào ngảy thứ 3-7 cùa bệnh, biểu hiện bởi các triệu chứng như vật và; bứt rứt hoặc li bỉ; lạnh dầu chi da lạnh ầm; mạch nhanh nhỏ huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối da và tối thiểu < 20 mmHg) hoặc tụt huyct ãp hoặc khống do dược huyết áp; tiểu ít
_ Xuất huyết nặng: Cháy máu cam nặng, rong kinh nặng, xuất huyết trong cơ vâ phẩn mềm, xuất huyết dường tiêu hỏa vả nội tạng, thường kèm theo tình trạng sốc nặng, giảm tiểu cẳu, thiếu oxy mô và toan chuyển hóa có thề dẫn đen suy da phủ tạng vả dông máu nội mạch nặng
_ Suy tạng nặng: Suy gan cap (men gan AST, ALT > IỒOO Ư/L); suy thận cáp; rối loạn tri giác (SXHD thẻ nflo); vicm cơ tim suy tim, hoộc suy chức năng các cơ quan khác
1.1.4.2 Chun đoán căn nguyên vi rút Dengue f8/, Ị54Ị
* Xét nghiựm huyểt thanh:
- Xét nghiệm nhanh: Tim khảng nguyên NSI trong năm ngày dầu cùa bệnh; Tim kháng die lgM tữ ngày thử nảm trở đi
- Xét nghiệm ELISA: Tim kháng thẻ IgM: xẻt nghiệm từ ngày thứ nàm của bệnh; Tim khảng the IgG: lấy máu 2 lần cách nhau 1 tuần tìm động lực kháng thể (gẩp 4 lần)
Trang 24• Xét nghiêm PCR, phân lộp vi rift:
Lẩy mâu trong giai đoạn sốt (thực hiện ớ cúc cơ sở xét nghiộm cỏ điều kiện)
ĩ 1.4.3 Chần đoàn phân biệt /8J, 154Ị
Chần đoán phân biệt SXHD với các bệnh: sổt phát ban do vi rút; sốt mò; Sốt rét; Nhiễm khuẩn huyết do liên cầu lợn, nỉỉo mõ câu, vi khuẩn gram âm; sốc nhiễm khuẩn; Các bộnh máu và bệnh lý ồ bụng cẩp
1.1.5 Nguy cơ bùng nổ dịch sổt xuổl huyết Dengue
/ 1.5 ỉ Ngity cơ tang tỳ lệ mắc sót xuất huyết Dengue
Năm 2001, TCYTTG nhận định nhừng vụ dịch SXHD lớn gần thời gian này dã xảy ra ở 5/6 khu vực là thành viên cùa TCYTTG trừ châu Âu Một sổ nước trong khu vực này có một sồ lượng dáng kể truờng hợp lây nhiễm từ câc nước khác tới Những khu vực có khí hậu nhiệt đới đều là nhừng vùng nguy cơ bị dịch cao với cà 4 týp vi rút lưu hành đồng thời đó là khu vực châu Mỹ, châu Á, Tây Thải Binh Dương và châu Phi (40] Một sổ yểu tố dược xác định làm các vụ djeh SXHD bùng phát trở lại như sau:
- Dân sổ thế giới tăng nhanh; Tốc độ đò thị hóa không có kề hoạch và không dược kiểm soát; Sụ gia tăng các hoạt động giao lưu, buôn bán, giữa các vùng, miền , các quốc gia [2], [40]
- Vệ sinh môi trường không dám bảo chẩl lượng, việc xử lý chẳt thải không phù hợp và Chieu nguồn nước, ảnh hưởng phong tục tập quán trữ nước sinh hoạt của người dân trong các dụng cụ chửa nưởc dối phó với thời tiết khỏ hạn [2], (40]
- Bien đổi khí hậu thời tiết toàn cằu ngày càng khác nghiệt, hiện tượng Elnino, Elnina, thời tĩểt nắng nóng lảm cho nhiệt độ cỏ xu hướng ngày càng tăng, kéo dài khiến cho mùa nóng dài ra trong khi mùa lạnh thu hẹp lại dẫn đến sự phân bố vã mật độ cúa véc tơ truyền bệnh tăng (2], (40]
Trang 25- Thiểu biện pháp phòng chổng véc lơ hiệu quà: Sử dụng hóa chất diột cỏn trùng không kiốm soát dần đến véc tơ truyền bệnh không còn nhạy cảm, làm tăng tính khảng cùa chúng; Phạm vi và múc độ lan truyền của vi rút tảng 12], [40].
- Mức độ lưu hành dịch cao trong khi hạ tầng cơ sờ y tế công cộng còn yều kém; Đển nay vần chưa có vẳc xin để phòng nhiễm vi rút Dengue và thuốc điều tri d^c hiệu [2], [5], [11], [40], 154],
ỉ 1.5.2 Ngụy C(T tăng tỳ Ịệ từ Vững (ỉơ Set.xuất hựyểt Dengue
• Nguy cơ tử vong phụ thuộc phần lớn vào quá trình diều trị bệnh nhân (chổn doán sớm, theo dõi sát ve mặt lâm sàng để phát hiện sốc sớm, diều trị dũng bũ dịch kịp thời và chăm sôc tổt bệnh nhân) Tiên lượng của SXHD phụ thuộc vảo khả nãng có phát hiện sớm được hiện tượng thoát huyết tương hay không, nhất lả giai doạn chuyển từ sốt sang hạ nhiệt độ và thưởng sau ngày thứ bít (theo dõi 2 dấu hiệu cận lâm sàng; giảm tiểu cầu và lăng Hematocrit) [8], [40], (54] Thường vào ngày thú 4 - 5 sau khởi bênh những bệnh nhân nặng có nguy cơ từ vong, di ngoài phốn đen, nôn ra máu, hôn me và choáng Sau giai đoạn khủng hoàng bệnh mau chóng tiến triền tổt [40], [54],
- Biểu hiện lâm sàng của bộnh nhân còn tùy thuộc luói, giới, tình trạng 11Ộ thống miền dịch cùa bệnh nhân vả chủng vi rút gây bệnh dịch Bệnh nhân nặng có sổc SC dản dền từ vong nều không dược cấp cứu kịp thời với các biển chứng (nhiễm toan chuyển hóa, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết nội tạng, xuầt huyết nSo, co giật vã hôn mê ) [40], (54)
4 Tuổi ảnh hướng den the lâm sảng năng hay nhẹ, cỏ sổc hay không cử sốc Sốc ở người lớn ít gặp hơn ờ trẻ em, nhưng khi đả xuất hiện thường là sốc nặng (17J, [40],
+ Ánh hướng của nhiễm Dengue tiên phát hay thứ phát: Do cơ chể
Trang 26bộnh sinh cùa SD, có thề lần đầu licp xúc với vi rút bộnh thưởng nhẹ, nhiều Ihề không biếu hiện triệu chững, nẻn á vùng có dịch lưu hãnh thường xuyên, trú nhô thường mắc bệnh nhẹ Nhưng lần nhicm sau, nhổl là với týp vi rút khác, bệnh dễ biểu hiện trầm trọng hơn, dẻ trở thành SXHD hoặc sổc Dengue
do cơ chế hình thành các phức hợp miền dịch trong máu, nghĩa 1A thể nặng ờ trê lớn và người lớn [7], [32], [40]
4- Giới: tỷ lệ mảc SXHD năng vã tữ vong ờ nữ chiếm ưu thẻ hơn so với nam, có the do đáp ứng miền dịch ờ nừ mạnh hơn so vói nam do sự sân sinh các cytokin ờ nữ nhiều hơn nam dản dển những mao mạch ở nừ lãng tính thấm mạnh hơn ờ nam, do dó số từ vong, sốc ờ trỏ cm nù nhiều hơn ở trù cm nam [17], [49]
+ Tình trạng miền dịch, cơ địa cùa bệnh nhân: sốc ở người lớn thường xảy ra trên các bệnh nhân có hen phế quàn hoặc câc bệnh màn tính kèm theo [40], Lâm sảng diễn biển nặng còn cỏ thẻ bi ãnh hưởng bời cơ địa đặc biệt của bệnh nhân, lính cảm nhiẻm với vi nít Dengue như phụ nữ mang thai, tre nhũ nhi người bío phì, người cao tuổi; có cảc bệnh lý kèm theo như đái tháo đường, viêm phổi, hen phổ quản, bệnh lim, bệnh gan bênh thộn , dây cũng
có thể là yếu tố nguy cơ gây sôc và tờ vong do SXHD [7],
- Bệnh SXHD tuy có nhiều trường hợp nhẹ, nhưng cùng có nhiều trường hợp nậng như SXHD thể sốc, thể gan hoặc thể não và tỷ lệ tử vong còn cao (từ 2 - 3% đen 10% tùy theo mỗi nước) [ 10], [ ỉ 1 Ị:
+ SXHD thề nào là một hội chứng nào cấp lan tòa, it triệu chứng đinh kèm Tử vong chiếm 54,3% tồng số lữ vong ờ người lớn và 19,4% ở trê em Nguyên nhân vả cơ chề chưa rõ ràng [ 10]
+ SXHD thể gan: chiếm 1.4% bệnh nhân SXHD nặng, diễn biển như suy gan cắp rất nặng, SGPT cao, Bilirubin máu cao đưa tới hôn mê, hội chửng xuất huyết nặng, hội chứng dông máu Tỷ lệ từ vong có thể trên 50% [10]
Trang 271.1.6 Phòng chống sốt xuất huyết Dengue
Ĩ.I.6.Ĩ Phòng chồng sắt xuất huyết Dengue tập trung giải ffuyct các khồu car hàn sau
- Phát hiện, chẩn đoán và điều tri SXHD: gồm có giám sát dịch tẻ, giám sát bệnh nhân và giám sát véc tơ [3], [9], [40], [54],
- Nghiên cứu vác xin dự phòng: Cho den nay, vẫn chưa có thuốc điều trị dặc hiệu cho SXIID và chưa cỏ vắc xin phỏng bệnh Hiện tụi biện pháp duy nhất có hiệu quà dề phòng chong SXHĐ là phòng chồng véc tơ [3], [9], [40], [54]
- Phòng chống véc tơ truyền bệnh: Có nhiều biện pháp như: Biện pháp
về môi trưởng, sinh học, hóa học, giáo dục và huy dộng cộng dồng, phổi hợp phòng trừ véc tơ, diều tra bọ gậy nguồn và đánh giá độ nhạy câm của muỗi Ae
aegypfi với hóa chất diệt côn trùng [3], [9], [40], [54].
/ / 6.2 Chương trinh y tề quốc gia về phòng chồng Sỉỉt xuất huy Ct Dengue
Nũm 1999, Chính phù đà phê duyệt Dự án quổc gia phòng chống SXIID thuộc Chương trinh mục tiêu quốc gia phòng chống một số bộnh nguy hiếm và HJV/AIDS (Dự án) Dự án chính thức triền khai vào năm 2001 [2]
- Địa bàn triền khai Dự án: chia 2 giai đoạn: Từ năm 2001 — 2004: Dự
án triển khai tại 51 tinh; Tù nãm 2005 trờ di: Dự án triền khai tại 64 tinh [2]
- Mục riêu chung của Dự án [2]:
+ Giâm tỷ lộ mác;
+ Giâm tỷ lộ tử vong;
+ Khổng chề không đổ dịch lớn xảy ra;
-+■ Xả hội hóa các hoạt dộng phòng chống SXHD, xây dựng các vản bân pháp luật dề triển khai thục hiện
Trang 28- Mục liêu cự thề cùa Dự ủn giai đoạn 2001- 2005 [2J:
+ Giâm 15% tỷ lộ mắc so vớỉ giai đoạn 1996 - 2000;
+ Giảm 10% tỷ lộ từ vong/mẳc so với giai đoạn 1996 — 2000;
+ Tăng 80% bộnh nhân ở phân dộ lâm sàng độ I vả độ II diều trị tại cơ
+ Xây dựng mọng lưới cộng tác viên xã hoạt dộng có hiệu quả tại 20%
xã loại A, 10% xà loại B, c và 80% cán bộ chinh quyền, cán bộ y tể, giáo viên và học sinh ờ tuyển cơ sở (cùa 20% xã loại A, 10% xă loại B, C) được tộp huấn về biện pháp phòng chổng SXHD tại cộng đồng;
+ 100% chủ hộ gia đình lại xã điểm dược cung cẩp kícn thức phòng chống SXHD, cam kct chù động diệt bợ gậy/lũng quãng; 50% hộ gia dinh tại
xã điềm kiểm tra không có bọ gậy/lăng quãng trong nhà;
+ 100% xỗ diem triền khai chiến dịch làm sạch môi trường, loại bò ổ chứa bọ gậy/láng quàng và thu gom phe thài ít nhất 2 lần/nàm
- Mục tiêu cụ thể cùa Dự án giai đoạn 2006 - 2010 [2]:
+ Giảm 15% tỷ lệ mắc so vời giai đoạn 2001 - 2005;
+ Giâm 10% tỷ lộ tử vong/mác so với giai đoọn 2001 - 2005;
+ Củng cố tăng cưởng hộ thổng chẩn đoán vả diều tri bệnh nhốn SXHD tại tuyến cơ sờ;
+ Tăng cường hệ thông giâm sát huyết thanh, giảm sát vi rút, giám sát véc tơ truyền bệnh tại tuyển tinh, tuyến huyện;
Trang 29+ Mỡ rộng và cũng cố hoạt động mạng lưới cộng lác viên SXHD lọi cộng dồng;
+ Tăng cường kiến thức thái độ hành vi phòng chống SXI iD tại cộng đông;4- Luật pháp hóa công tác phòng chổng SXHD
1.2 Các ngliiên cửu về từ vong do sốt xuất huyết Dengue
• Tậĩ khu vực Đông Nam Á và 'l ây Thái Bình Dương - nơi tập trung chù yếu của bệnh SX1ID trên thẻ giới (cỏ hon 70% dân sổ có nguy cơ mắc SXHD trên toàn cằu) thỉ lỷ lộ tử vong/mác cũa khu v\rc dược bào cáo là khoáng 1,0% Hiộn nay, bệnh SXHD đang nổi lên trở thành vốn de y te công cộng nghiêm trọng trong khu vực do tinh chat lũn rộng den cảc vùng địa lý mới và tỷ lộ từ vong cao trong giai đoạn đầu của dịch [54] Theo báo cáo của TCYTTG, trong giai đoạn 2001- 2008, Việt Nam lả I trong 4 quốc gia (cùng với Cam-pu-chia, Ma-lay-sia và Phi-lip-pin) có sổ mắc và từ vong do SXHD cao nhất trong kl»u Vực Tây Thái Binh Dương [54]
Kể từ vụ dịch dầu tiên xuất hiện lại Hà Nội vào năm 1959, tại Việt Nam dịch xuẨt hiện dều dặn theo từng khu vực hoặc rộng kháp cà nước, cố những năm dịch bùng nổ lớn và rộng như các vụ dịch nãm 1963, 1969 1973,
1980, 1983 1987, 1991, 1997 gần như các dịa phương có dịch xảy ra với chu kỳ 4 nãm/1 lẳn, với tỷ lệ tử vong trung bình hàng năm 125 trường hợp/100.000 dân và lý lộ tử vong khá cao 0,85 trường hợp/l 00.000 dàn Nhiều nồm cỏ sổ tử vong dửng h«àng dầu trong sổ các bệnh tniycn nhiĩm gây
tử vong [32]
- Nghiên cửu cùa tác già Trần Vãn Tiến, Huỳnh Thị Phương Liên (1991) VC tình hình SXHD tại Việt Nam ưong 10 nâm tử 1980 - 1989 cho kct quả tỳ lệ mắc trung bình cùa bệnh SXHD giai đoạn này là 143,21 ưường hợp/100.000 dán, tỷ lệ từ vong trung bình là 1,10 trường hợp/100.000 dân và
Trang 30tỷ lộ tử vong/mẳc trung binh giai đoạn lả 0.56% SXHD là 1 trong 5 bệnh truyền nhiêm cò tỷ lệ mắc vả tử vong cao nhắt ờ Việt Nam [37].
- Sô liộu thống kê báo cáo cùa Bộ Y té từ năm 1999 - 2007 cho thấy dịch SXI1D toàn quốc có xu hướng giàin so vởi trước Trong giai đoạn này,
sổ mắc trung binh hàng năm là 54.911 trường hợp/năm, từ vong trung binh hàng năm là 69 trường hợp/năm Tỷ lệ mắc giai đoạn 1999 - 2007 là 65,3/100.000 dân, tỷ lệ từ vong/mác là 0,13 (so với giai đoạn 1980 - 1998, tỷ
lộ mác giâm 51%, tỳ lệ tử vong/mấc giâm 75%) Đạt dược kết quà trên một phàn nhờ Dự án phòng chổng SXHD quốc gia dược Chính phù phé duyệt từ năm 1999 và dược triển khai liên tục đến năm 2007 Qua thời gian 9 năm triển khai, dự án dà góp phần đạt 3 mục tiêu lớn là giảm tỷ lệ mắc, giảm tỳ lộ
tử vong và khổng chế không xảy ra dịch lởn [2|
• Ve phân vùng dịch tề bệnh SXIĨD, tâc giả Bùi Đại (2009) cho rằng nước ta được chia làm 3 vùng, trong đó vùng đồng bằng sông Cữu Long, ven biển miền Trung (cỏ nhiệt dộ trên 20°C) lâ vùng cỏ dịch bệnh quanh năm, phát triển dịch mạnh vào mùa thu, vùng khu Bốn, dồng bàng Bắc bộ không có bệnh vảo những tháng ret nhưng phát thảnh dịch vào mùa mưa — nóng, vùng Tây nguyên và miền núi phía Bẳc: bệnh làn phát ở vài tháng mưa - nóng, thường không thành dịch (11)
Khi nghiên cứu ve sự phân bố từ vong do SXHD theo cắc vùng dịa lý của Việt Nam, cảo tác già Trinh Quân Huấn (2002), (2006), Phan Trọng Lân
và cộng sự (2009) cho rẳng từ vong do SXHD chù yếu xảy ra ờ các tinh miền Nam (từ 86,3% - 92,0%); tiếp theo là miên Trung (từ 8,0% - 10,0%); trong khi lử vong tụi miền Bắc và Tây Nguyên chiếm tỷ lộ thẳp (tử 0% ’ 2,5%) Các tác giả trén cũng cho rúng khu vực phía Nam có diồu kiện khi hậu nóng, ẩm, nhiều sông ngòi kênh rạch, nguồn nước chù yéu là nước bề mặt nên người dần phải tích trữ nhiều nước trong các dụng cụ chứa nước nèn tạo diều kiộn thuận lợi cho bộ gậy/lảng quăng phát triền [19], [20], [24],
Trang 31• Tọi khu vực miên Nam, nghicn cứu cùa tác giả Nguyễn Thị Kim Tiến, Nguyền Trọng Toàn (2000) (2001) còn cho bict thêm cổ 79.2% - 81,6% các trưởng hợp tử vong tập trung tại các tinh miền Tây Nam bộ (34), [35J.
• Đánh giá sự phân bô tử vong do SXHD theo mùa, tác giã Sumarmo, In-đô-nê-xia (1983) khi nghiên cứu 30 trường hợp tử vong do SXHD ghi nhận tọi Jakarta lừ năm 1975 - 1978 cùng khẳng định ràng sự phân bổ cảc trường hợp từ vong tạp trưng chủ yểu vảo mùa mưa, tuy nhiên khác vói Việt Nam, mùa inưa tại In-đõ-nê-xia bốt dìu từ tháng 10 năm trưởc và kết thúc vào tháng
3 nam sau (52)
• Hầu het nghiên cứu của các tác già tại Việt Nam đều nhận XÔI lứa tuổi
lử vong do SXHD chú you gặp ở trỏ em dưới 15 tuổi (từ 85% - 92,5%):
- Kết quá nghiên cứu phân tích một số đậc diểm dịch te học các trường hợp tử vong do SXHD tại khu vực phía Nam cùn tác giả Nguyễn Thị Kim Tien, Nguyền Trọng Toàn (2000) (2001) cho thấy trỏ em dưới 15 tuồi tử vong
do SXliD chiếm 90% - 92,5%, dộc biệt cao ở nhóm tuổi từ 5 — 9 tuồi vã không cỏ sự khác biệt về giới tinh [34], [35]
“ Tác già Võ Thị Hường, Hoàng Anh Vường (2000) khi nghiên cứu 56 trường hợp tủ vong do SXHD tại Đăk I-ăk (Tây Nguyên) trong thời gian từ
1983 - 1999 cho ràng lứa tuổi tử vong ở tre em dưới 15 tuồi chiếm 68,4%, nam nữ chiếm tỳ lệ tương dương (nam: 52,2%, nừ: 48,8%), thành phố nhiều hơn nông thôn (81,0%) [21]
- KÔI quâ sự phân bố tử vong do SXHD theo tuồi tại các nghiên cứu toàn quốc năm 2001,2004 và 2007 được thực hiện bời các tác giã Trịnh Quân Huấn (2002), (2006), tác giả Phan Trọng Lân và cộng sự (2009) thì nhóm tuồi tre em dưới 15 tuổi tử vong chiếm tý lộ lừ 85,0% - 92,5% [ 19], [20], [24],
Trang 32- Tại các quốc gia khác nhau, sự phân bổ lử vong do SXHD theo nhỏm tuổi có sự khác nhau Tác giả Sumarmo, In-đô-nô-xia (1983) cho rằng chùng
vi rút Dengue gây tử vong tại nước này giai đoạn từ 1975 - 1978 chủ yếu là týp 3 (70%) với 60% trường hợp là nam vả lứa tuổi hay gặp từ 5 — 9 tuổi (chiếm 60%) trong khi 100% trường hợp lử vong ở độ tuổi dưới 15 tuổi [52] Tác giả Jose G Rigau-Pcrez, Miriam K Laufer (2006) nhận xét độ tuổi từ vong trung bình cùa 23 trường hợp tử vong do SXI-ID tù nâm 1992 - 1996 tại Puerto - Rico là 21 tuổi (lừ 7 — 80 tuổi), nừ chiếm 54,8% và nam chiêm 45,2% [50Ị Trong khi tuổi trung binh cùa cảc trường hợp tủ vong do SXHD tại Xinh-ga-po theo nghiên cứu của các tác giá Adrian Ong a (2007) và Ycc- Sin Leo (2011) cao hơn là 47 tuổi vả 59 tuổi trong dỏ nam chiêm 67,9% - 71,4% [43], [57]
* về biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng các trưởng hợp tử vong do SXHD; tất cả nghiên cứu tại nước ngoài cOng như ưong nước đều cho thấy hầu het các bệnh nhân dều có các biểu hiện diên hình cùa SXHD như sốt, xuất huyết dưới nhiều hình thức, gan lo, xét nghiệm cỏ dấu hiệu cô dặc máu và giảm tiểu cầu số bệnh nhân có biểu hiện sốc chiếm tỳ lệ cao, cụ thể:
- Theo lảc già Sumanno, In-dô-nê-xỉa (1983) cỏ dến 80% bệnh nhân tử vong có biểu hiện lâm sàng xuất huyết nặng và 86,7% ưưởng hợp cỏ sốc (mạch nhanh, huyết ảp tụt và kẹt), về các biểu hiện lâm sảng xuất huyết cỏ 43,3% trường hợp cỏ dấu hiệu dây thát dương tính, 53,3% có chẩm xuất huyết, 16,7% cỏ chảy máu cam, 6,7% có chảy máu mũi và 30% xuất huyểt tiêu hóa năng Tuy nhiên về nguyên nhân gây tử vong, tác già cho rằng chi có 63% trường hợp có hội chửng sổc cổ điển (cô dặc máu, giảm tiỄu câu và sốc), trong khi có 30% trường hợp xuất huyết nặng dẫn tới tử vong do mất máu (mà khống kèm lăng Hematocrit) và 6,7% do bệnh năo Trên cơ sờ đó tác già
dă dề nghị phân loại SXHD thành SD, SXIỈD và sốc SXHD [52]
Trang 33Ngoài ra lác già còn nhận ơịnl) ring các diu hiệu không đặc trưng trên bệnh nhân tử vong không có sự khác biệt với các trường hợp mác SXHD không tử vong, tuy nhiên cố 70% trường hợp có có biểu hiện thần kinh (hôn
me, li bi, co giật, cổ cứng, liệt) giống vicm não Các dấu hiệu không dặc trưng gồm có: 53,5% trường hợp có gan to, 30,0% có đau bụng, 43,3% có nôn, biểu hiện dau đàu có tỷ lộ thấp 6,7% trong khi ho chiếm 10,0% vả đau họng chiếm 333% (52)
• Theo tác giả Jose G Rigau-Perez, Miriam K Laufcr lại Puerto - Rico (2006) thi hấu hết các trường hợp tử vong do SXHD có biểu hiện lâm sàng điền hình cùừ bệnh Việc dânh giá bềnh cành lâm sàng cùa bệnh nhân có sổc hay không sổc có giá trị đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh vả các dấu hiệu cảnh báo trước tử vong hay gặp là: dau bụng nhiều, nôn, hạ nhiệt độ lừ 38,1 °C đến 36,I°C [50]
- Theo lác giả Adrian Ong a, Xinh-ga-po (2007): hầu hết bệnh nhân cỏ triệu chứng diển hỉnh là sổt, nhiệt độ trung bình là 38,7ỢC, thời gian sốt trung binh lả 4.8 ngày Cảc biểu hiện kèm theo là xuất huyết tiêu hỏa chiếm 42,9%, dau dầu là 14,3%, đau bụng là 57,1% buồn nôn và nôn là 57,1% 71,4% cỏ tiểu cầu giảm dưới 71.000/mm3, 42,9% có rối loạn dông máu Nguyên nhân gây tử vong chính lả hội chứng suy hô hấp, rối loạn đông máu và suy đa phủ
• t?ng [43]
- Theo tác giâ Yce-Sin I.co, Xinh-ga-po (2011) : câc biểu hiện lãm sàng độc trung của các trường hợp tử vong do SXHD có 96,4% tnrờng hợp sốt, 14,7% có đau dầu, 32,1% có dau cơ, 7,1% cỏ dau khớp, 35,7% có biẻu hiộn xuất huyết trong đó 10,7% có xuát huyét tiêu hóa, không có rong kinh Các biểu hiện cận lâm sàng có 89,3% trường hợp có xét nghiệm Hematocrit tâng trén 20% và 92,9% có tiều cầu giảm dưới 100.000/mmJ Cảc dắu hiệu sốc có 92,9% cỏ mạnh nhanh, nhỏ, 35,7% có huyết ảp tụt và kẹt, 39,3% có dấu hiệu
Trang 34thần kinh li bi Bệnh nhân tử vong do sổc và suy phủ tọng Tác giá cho rằng các dầu hiệu cảnh báo sớm của tử vong SXI-ID là nõn kéo dài trên 2 ngày, xét nghiệm có biếu hiện cố đặc mâu với Hematocrit tăng trên 20% và tiẻu cầu giảm dxrới 20.000/mm1 nhiều khả nâng dần dến tủ vong trong vỏng 3 ngày.
- Các nghiên cứu tại Việt Nam của tác giả Trịnh Quản Huấn (2002), (2006), tác giả Phan Trọng Lân và cộng sự (2009) dều dira ra nhận xét vè lâm sủng của các biểu hiện xuất huyết hay gặp là chẩm xuầt huyết (tir 47,1% - 55,8%), nôn ra máu (từ 20% - 48,2%), chảy máu mùi (từ 20% - 37,2%), ban xuất huyết và chây máu chân rủng và gan to (lừ 72,9% - 89%) Tác già Võ Thị Hưởng, Hoàng Anh Vương (2000) cho rằng 100% bộnh nhân tử vong vào bệnh viện khi dà cô triệu chứng sổc độ 111 hoặc độ IV, với các biều hiện lâm sàng nặng như xuất huyết tiêu hỏa và nội tạng (55,36%), biển chứng não (li
bỉ, hôn mẽ) (46,43%)
• Ngoải ra hầu hót các tác già tại nước ngoài đều nhận định răng cỏ một
tỷ lộ cao các trưởng hợp tử vong do SXHD cỏ liên quan den các bộnh màn tính kem theo:
- Tác giả Jose G Rignu-Percz, Miriam K Laufer tội Puerto — Rico (2006) cho răng 78% trường hợp có bệnh nặng kèm theo (dái thảo dường, viêm dạ dày viêm phổi, viêm gan và bệnh cơ tim )
- Tác giã Adrian Ong a, Xinh-ga-po (2007) cho thấy trong số các trường họp tử vong do SXHD cỏ 42,8% có các b^nh màn tính kèm theo (đái tháo dường, tâng huyềt ảp và cường tuyển giáp trạng ), trong dó 14,3% mác bộnh tiều dường vâ 14,3% mắc bệnh cao huyềt áp
- Tác già Ycc-Sin Leo, Xinh-ga-po (2011) cho biết 75,0% trường hợp
tử vong có kèm các bệnh mân tinh (tăng huyct ãp, đái tháo dường, bộnh tim mạch, phổi, thận mân tinh )
L
Trang 35* Khi đánh giá về thời gian khởi bệnh - nhập viện - từ vong của các trường hợp tử vong do SXHĐ, các nghiên cứu cùa các tác già trong nước và trên thể giới đêu cho răng hâu hết thời gian trung bỉnh bệnh nhãn tới viện từ 3
- 5 ngày sau khởi bệnh, thời gian tử vong trung bình từ 2411 - 12 ngày sau khi nhạp viện, cụ thồ:
- Tại nghiên cứu của tác giã Sumarmo, In-đô-nê-xia (1983): thời gian khởi bệnh - nhộp viện từ 1 - 5 ngày, trung bình là 3 ngây, thời gian nhập viện
- tử vong từ 2 giờ - 5 ngủy, trung binh là 32 giở
- Tại nghiên cứu cũa tác già Jose G Rigau-Pércx, Miriam K Laufcr tại Puerto - Rico (2006): Thời gian từ khi khỏi bệnh đến nhập viện trung bình là
3 ngày, 30% trường hợp tử vong trong vòng 24h sau nhập vìộn
- Tại cảc nghiên cứu ờ Xinh-ga-po: theo tác già Adrian Ong a thì tát cả các trường họp tử vong do SXHD diễn biền nặng nhanh chóng vả từ vong trung bỉnh trong vòng 4 ngày sau nhập viện và trung bình 5,6 ngày sau khời bệnh trưng khi thởi gian khởi bệnh - nhộp viện trung bình là 4,8 ngày Theo tác giã Yec-Sin Leo (2011) thì thòi gian nhập viện trung binh là 4 ngày sau khởi bệnh (lừ 1- 10 ngày) và từ vong vâo ngày thứ 12 sau khởi bệnh (từ 3 —
38 ngày)
- Theo các tác giả Nguyen Thị Kim Tiến, Nguyền Trọng Toàn (2000) (2001): Phần lớn cấc trưởng hợp lừ vong nhập viện muộn từ ngày thứ 3-4 cùa bệnh vả tữ vong nhanh trong vòng 24h dằu nhập viện (45% - 58,1%) Hầu hết các trường hợp tử vong từ ngày thứ 3 - ngày thứ 6 của bệnh (98%) Các trường hợp tử vong xày ra chù yếu ở bệnh viện tinh (58,1% - 60,4%) rồi đến bệnh viện huyện (20,8% - 37,2%)
- Theo tác già vỏ Thị Hường, Hoàng Anh Vường (2000): Các trường hợp tù vong do SXHD gặp nhiều vảo ngày 3, 4, 5 sau khi khởi bệnh, ngày thứ
Trang 36tư nhiều nhất (33,93%) Nguyên nhản cùa từ vong chú ycu là SOC không hồi phục (56,13%).
- Theo các tác già Trịnh Quân Huấn (2002), (2006), Phan Trọng Lân và cộng sự (2009); Phần lớn bệnh nhân từ vong trong vòng 48h sau nhập viện (từ 65% - 73,5%) vả vảo ngày 5- 6 sau khởi bệnh (46,4%)
* Bên cạnh đó, các nghicn cứu t<ại Việt Nam cùng cho biết hầu het luyến khám bệnh dầu tiên cho b^nh nhin từ vong do SXHD lả y tể tuyển linh
vã y tề tuyến huyện (75%) và y tề tuyển tinh là tuyến diều trĩ cuồi cùng chủ yếu cho các trưởng hợp tử vong do SXI-ID (từ 41,3% - 80%)
Trang 37Chương 2 ĐÓI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU
2.1 Đổi tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tưẹmg nghiên cứu
Là câc trưởng hợp tử vong do sốt xuất huyct Dengue Uli 63 tinh/thảnh phố (tinh) trèn toàn quốc từ năm 2008 đẻn năm 2010 được các co sở y tể chẩn doán xác dịnh lả sốt xuất huyết Dengue dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng theo Hướng dẫn chẩn đoán, diều trị SXHD cùa Bộ Y te ban hành nàm
2004 (Phụ lục 5) [3J
Các trường hợp tử vong nảy d3 được Ban điều hành Trung ương Dự án phòng, chổng sổt xuất huyết Dengue thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống một số bệnh xi hội, bệnh dịch nguy hiểm và H1V/A1DS giai doạn 2006 - 2010 (Ban Điều hành DA TƯ) phối hợp vái Trung tâm Y tế dự phông (TTYTDP) 63 tỉnh điổu ưa dựa trên hô sơ, bệnh án cùa bệnh nhân tội các
cơ sở y te điều trj cuổi cùng và ghi chcp vảo phiếu diều tra tử vong lưu trừ tại Ban Diều hành DA TƯ vả TrYTDP 63 tinh từ năm 2008 den năm 2010 (Phụ lục 1) [3]
2.1.2 Tiêu chuẩn lira chọn và loại trừ
- Lựa chọn:
+ Cổc tnrờng hợp tử vong do SXHD tại 63 tinh đả được cảc cơ sở y tể diều trị chần đoán xác dịnh là sốt xuất huyết Dengue và cỏ đầy dù phiếu diều tra từ vong SXHD được lưu trừ tại Ban Diều hành DA TƯ và TTYTDP 63 tinh từ năm 2008 đến năm 2010
Trang 38+ Phiêu diet! (ra từ vong có ghi chép đầy dủ các thùng lin cùa bệnh nhân về: họ tên, tuổi, địa chi, ngày tháng khởi bệnh, nhập viộn, tử vong, nơi khám bộnh diu tiên, nơi lử vong, các biểu hiện lâm sàng, cận lảm sàng, chẩn đoán xác định là SXHD cùa cơ sờ y tế điều tri cuổi cùng.
- Loại trừ:
+ Các trường hợp tử vong do SXHD đã dược các cơ sở y tề chẩn đoán xác định SXHD nhưng phiếu điều tra tủ vong không ghi chép đầy đủ các thông (ỉn cần thiết của bệnh nhân hojc phiêu điều tra bị mất, rách nát hoặc sửa chửa tay xóa
2.2 Địa điềm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Ban Điều hành DA
TƯ và TTYTDP 63 tinh trên phạm vi toàn quốc
• Một sổ đặc điểm về địa ỉỷ — khi iuỹu của Việt Nam :
- Việt Nam là một quốc gia nằm ở phía đông bán dão Đông Dương thuộc khư vực Dông Nam châu Ả Lành thổ Việt Nam chạy dọc bờ biền phía dông của bán đảo nảy Phía bác giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào Cam-pu- chia, phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, phía dông và phía nam giáp biền Đông Việt Nam cổ diộn tích 331.212 km’, cỏ địa hình rầt da dạng theo 3 miền với mien Bẩc có cao nguyên và châu thồ sông Hồng, mien Trung là phần dẩt thẳp ven biển, những cao nguyên dày Trường Sơn và mien Nam là vùng châu thổ sóng Cừu Long
- Việt Nam cổ khí hậu nhiệt đới gió mùa, ở miền Nam với 2 mùa: mùa mưa (từ giửii tháng 5 đen tháng 9) và mùa khô (từ giừa tháng 10 den tháng 4)
và khí hộu giổ mủa ờ miền I3ăc với 4 mùa rõ rệt (mùa xuàn, mùa hè, mùa thu
vâ mùa dông) Hăng nãm lượng mưa trung bình từ 1.200 den 3.000mm, sổ giờ nắng khoáng 1.500 đen 3.000 giờ/nãm và nhiệt độ từ 5°c - 37°c Điều kiện khi hậu Việt Nam có nhiệt dộ cao và mùa mưa nhiều cùng với phong tục
Trang 39lộp quán trử nước sinh hoạt cúa người dân ở một sổ vùng miền chinh là điều kiện thuận lợi cho quàn the muỗi phút triền mạnh nen SXIID trà thành dịch lưu hành hàng năm.
- Ve phân cắp hành chinh Việt Nam dược chia ra 58 tinh và 5 thành phổ trực thuộc Trung ưomg '1’rong hệ thống giám sát các bcnh truyền nhiỗm của Bộ Y te, 63 tỉnh/thành phố được sắp xcp theo 4 khu vực:
+ Miền Bảc: gồm 28 tinh/thành phổ thuộc phía BẮc Việt Nam
+ Miền Nam: gồm 20 tỉnh/thành phổ thuộc phía Nam Việt Nam
+ Miền Trung: gồm 10 tỉnh/thành phổ nằm ở phần giừa Việt Nam
+ Tây Nguyen: gồm 5 tinh ở khu vực cao nguyên trung phần Việt Nam
Do ãnh hưởng của vị trí dịa lý, cảc khu vực cỏ khí hậu khác nhau, người dán có phong tục tập quán sinh hoạt khác nhau, nen sự lưu hành và phát triền bệnh SXHD ở 4 khu vực khác nhau
2.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2010 den tháng 11Z2011 Thu thộp
và phân tích hổi cứu sổ liệu từ năm 2008 dến núm 2010,
Trang 40O'*"!*** <'**« **>« n< «K««« rka