Các loại đối tượng: Bảng table dùng để lưu dữ liệu Mẫu hỏi query dùng để sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất dữ liệu Biểu mẫu form giúp tạo giao diện thuận lợi cho việc nhập hoặc hiển thị [r]
Trang 21 Phần mềm Microsoft Access.
Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access)
là hệ QTCSDL nằm trong bộ phần mềm
Microsoft Office
2 Khả năng của Access
Access cung cấp công
cụ tạo lập, cập nhật,
khai thác cơ sở dữ liệu
Trang 3 Bảng (table) dùng để lưu dữ liệu
Mẫu hỏi (query) dùng để sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất dữ liệu
Biểu mẫu (form) giúp tạo giao diện thuận lợi cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin
Báo cáo (report) để định dạng, tính toán,
tổng hợp và in các dữ liệu
Trang 4a Khởi động Access: có 2 cách khởi động Access
Cách 1: Chọn Start All Programs
Microsoft Access
Cách 2: Nháy đúp vào biểu tượng Access trên
màn hình
Trang 5Hình 13 Màn hình làm việc của Access
Trang 64 Một số thao tác cơ bản
b Tạo CSDL mới:
Chọn lệnh File New…
Chọn Blank Database, xuất hiện hộp thoại
File New Database
Trang 7Chọn Blank Database
Trang 8Hình 14 Hộp thoại File New Database
1 Nh ập tê
n CS DL m
ới
2 Chọn Create để xác nhận tạo tệp
Trang 9Hình 15 Cửa sổ CSDL mới tạo
Bảng chọn đối tượng
Trang 10 Cách 1: Nháy chuột lên tên của CSDL trong khung New File
cách sau
Cách 2: Chọn File Open…
Trang 11Hình 16 Cửa sổ CSDL đã có
Trang 12 Cách 1: Chọn File Exit
d Kết thúc phiên làm việc với Access: ta
thực hiện các cách sau:
Cách 2: Nháy nút
Trang 13 Chế độ thiết kế (Design View): để tạo
hoặc thay đối cấu trúc
Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View): để hiển thị dữ liệu
Trang 16b Tạo đối tượng mới: có nhiều cách tạo đối tượng
Dùng các mẫu đựng sẵn
Kết hợp cả hai cách trên
Tự thiết kế
c Mở đối tượng
Trang 17 Create table in Design view: tạo bảng ở chế độ thiết kế
Create table by entering data: tạo bảng bằng cách nhập dữ liệu ngay
Create table by using wizard: tạo bảng bằng cách dùng thuật sĩ