+ Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng 0,5 C©u 7 2® Vì đờng ô tô lên đèo càng dài thì độ nghiêng càng giảm vì mặt đờng tơng tự nh mặt phẳng nghiêng, đờ[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/10/2013
Ngày giảng: 6A1: /10/2013 6A2: 24/10/2013 6A3: 26/10/2013
Tiết 10 - Bài 9: Lực đàn hồi
I - Mục tiêu:
1, Kiến thức:
- Học sinh nhận biết đợc thế nào là biến dạng đàn hồi của một vật
- Học sinh biết đợc đặc điểm của lực đàn hồi
* Kiểm tra đầu giờ
- Học sinh 1 trả lời
- Học sinh 2 trả lời
* Giới thiệu bài
- Học sinh suy nghĩ, trả lời:
- Giáo viên thống nhất ý kiến, cho điểm
GV: Một sợi dây cao su và một lò xo có tính chất nào giống nhau?
Để biết chúng có đặc điểm gì giống nhau? Chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động 1: Biến dạng đàn hồi- Độ biến dạng (23’)
- MT: HS nêu đợc ví dụ về biến dạng đàn hồi, tính đợc độ biến dạng.
- ĐDDH: 1 giá treo, 1 lò xo, 1 thớc chia độ, 1 quả cân nặng 50 g, bảng 9.1
+ Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm tiến hành làm thí nghiệm hoàn thành bảng 9.1 (6’)
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ các nhóm.+ Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả+ Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Yêu cầu học sinh tìm từ điền vào chỗtrống trong phần kết luận
+ Yêu cầu học sinh khác nhận xét?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
Trang 2+ Yêu cầu học sinh trả lời C2 và hoàn thành bảng 9.1
+ Yêu cầu học sinh nhận xét?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
Hoạt động 2: Lực đàn hồi và tìm hiểu đặc điểm của nó (7’)
- MT: Nêu đợc khái niệm lực đàn hồi và đặc điểm của lực đàn hồi.
HS tìm hiểu thông tin và trả lời:
Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào
quả nặng trong thí nghiệm trên gọi là lực
- Giáo viên giới thiệu lại
+ Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm bàn thảo luận trả lời C3 (3’) + Yêu cầu các nhóm báo cáo?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Yêu cầu học sinh trả lời C4
- Giáo viên thống nhất ý kiến và đa ra kết luận
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
Tổng kết giờ học – H ớng dẫn học ở nhà (5 )’
- Giáo viên nhắc lại nội dung bài học
Trang 3+ Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ, phần “Có thể em cha biết”+ Yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm các bài tập trong SBT
HS Yếu – TB: 9.1-9.3
HS khá - Giỏi: 9.4,9.5
Trang 4Ngày soạn: 24/10/2013
Ngày giảng: 6A1: /11/2013 6A2: 31/10/2013 6A3: 02/11/2013
Tiết 11 - Bài 10: Lực kế – Phép đo lực
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
* Kiểm tra bài cũ
- Dụng cụ đo khối lợng là gì ?
- Tại sao ngời ta có thể sử dụng một lực
kế để đo khối lợng ? Để trả lời câu hoi này chúng ta đi nghiên cứu bài hôm nay
- Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực
- Có nhiều loại lực kế Lực kế thờng dùng là
lực kế lò xo
- Có lực kế đo lực kéo, có lực kế đo lực đẩy,
có lực kế vừa đo lực kéo vừa đo lực đẩy
+ Có những loại lực kế nào? Loại lực kế thờng dùng?
+ Kết hợp với quan sát lực kế và tìm hiểu thông tin thảo luận nhóm trả lờiC1, C2 (3’)
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Yêu cầu đại diện nhóm chỉ vào lực
kế để trả lời
- Giáo viên hợp thức hoá câu trả lời
Trang 5và chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế (11’)
- MT: HS nêu đợc cách sử dụng lực kế để đo lực và sử dụng lực kế để đo
- Yêu cầu học sinh tìm từ trong khung
để điền vào chỗ trống trong câu C3+ Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
- HD học sinh điều chỉnh số 0
- Giáo viên giới thiệu thí nghiệm:
+ Cần dụng cụ gì ?+ Phải mắc vào lực kế nh thế nào?
+ Cầm lực kế theo phơng nào?
+ Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm tiến hành đo trọng lợng của cuốn sách Vật lí 6 và trả lời C5 (4’)
- Giáo viên theo dõi học sinh thực hiện, uốn nắn các nhóm
+ Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả và
so sánh kết quả giữa các nhóm
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
Hoạt động 3: Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng (9’)
- MT: Xây dựng đợc công thức liên hệ giữa khối lợng và trọng lực
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Nêu công thức liên hệ giữa khối lợng
Vì ngời ta cần đo khối lợng của vật chứ
không phải trọng lợng của vật Thực chất,
- Giáo viên thống nhất ý kiến
Tổng kết giờ học – H ớng dẫn học ở nhà (5 )’
Trang 6+ Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ, phần có thể em cha biết
+ Thực hiện câu C8
+ Yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm các bài tập :
HS TB-Yếu : Bài 10.1-10.4 (SBT)
HS khá - giỏi : Bài 10.5-10.6 (SBT) + Thực hiện câu C8
C8: Cân một số túi cát nhỏ, mỗi túi nặng 100g = 1N, treo một lò xo lên một tấm gỗ mỏng, đánh dấu vị trí chiều dài tự nhiên của lò xo là 0 (N), treo một túi cát vào lò xo, đánh dấu vị trí lò xo dãn ra là 1 (N), tơng tự nh vậy để xác định vị trí 2 N, 3 N,
(Có thể đóng túi cát nặng 50g = 0,1 N để lực kế có độ chia nhỏ nhất là0,5N)
Trang 7- Học sinh nêu đợc khái niệm khối lợng riêng của một vật.
- Học sinh sử dụng đợc công thứcm m = D.V để tìm khối lợng riêng
2 Kỹ năng:
- Sử dụng bảng số liệu, đo đợc trọng lợng riêng của chất làm quả cân
- Vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài tập
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
* Kiểm tra đầu giờ (5’)
- Học sinh trả lời
P1 = 10 x 2 = 20N
P2 = 10 x 0,3 = 3N
* Giới thiệu bài (2’)
- Học sinh nghe, nêu phơng án để “cân”
chiếc cột
+ Viết công thức liên hệ giữa trọng lợng
và khối lợng?
áp dụng tính trọng lợng của vật có khối lợng m1 = 2 kg ; m2 = 300 g ?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
- ở ấn Độ ngày xa, ngời ta đã đúc đợc một cái cột bằng sắt nguyên chất, có khối lợng gần đến 10 tấn Làm thế nào
để “cân” đợc chiếc cột đó?
- Làm thế nào để biết chính xác khối ợng của chiếc cột đó? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
l-Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm khối lợng riêng và công thức tính
Tính khối lợng của một vật theo khối lợng riêng (18’).
- MT: HS nêu đợc khái niệm khối lợng riêng và công thức tính khối lợng của một
vật theo khối lợng riêng
- ĐDDH: Bảng khối lợng riêng một số chất
- Yêu cầu HS nêu phơng án trả lời C1
Trang 8* Khối lợng của 1m3 một chất gọi là
khối lợng riêng của chất đó
m D V
- Thế nào là khối lợng riêng của 1 chất?
- Đơn vị khối lợng riêng là gì? Kí hiệu?
- Giới thiệu công thức tính khối lợng riêng và giải thích các đại lợng và đơn vị các đại lợng trong công thức
- Giáo viên tổng kết lại
+ Yêu cầu học sinh tìm hiểu bảng khối ợng riêng của một số chất (bảng phụ)+ Chất nào có khối lợng riêng lớn nhất, nhỏ nhất trong các chất có trong bảng?
l Nói khối lợng riêng của sắt là 7800kg/m3 nghĩa là gì?
+ Yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời C2
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện.+ Khối lợng của 1 m3 đá là bao nhiêu?+ Tính khối lợng cảu 0,5 m3
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Yêu cầu học sinh tìm từ điền vào ô trống trong câu C3
- Giáo viên củng cố lại công thức:
)
+ Để tính đợc D cần biết những đại lợng nào? Dùng dụng cụ nào để đo những đại lợng đó?
- Yêu cầu HS làm bài 11.2
- Yêu cầu HS dùng kí hiệu để tóm tắt bài toán
- Tính khối lợng riêng theo công thức nào?
- Thay số tính
- Nhận xét chốt lại
Tổng kết giờ học – H ớng dẫn học ở nhà (3 )’+ Nêu khối lợng riêng của một chất, đơn vị đo
+ Bài tập về nhà : HSA TB-Yếu : 11.1, 11.2
HS khá- Giỏi : 11.3a, 11.4, 11.5 (tính khối lợng riêng)
HD : Bài 11.2, 11.3 : Đổi đơn vị áp dụng công thức tính khối lợng riêng
Trang 9Bài 11.5 : Tính thể thực của gạch (trừ đi thể tích của hai lỗ), tính khối lợng riêng.
+ Tìm hiểu phần: II
Ngày soạn: 7/11/2013
Ngày giảng: 6A1: /11/2013 6A2: 14/11/2013 6A3: 16/11/2013
Tiết 13 - Bài 11: trọng lợng riêng.
Bài tập
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nêu đợc khái niệm trọng lợng riêng của một vật
- Học sinh sử dụng đợc công thức d= P/V để tìm trọng lợng của một vật
2 Kỹ năng:
- Sử dụng bảng số liệu, đo đợc trọng lợng riêng của chất làm quả cân
- Vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài tập
Câu 1: Nói khối lợng riêng của nớc là 1000kg/m3, em hiểu nh thế nào?
Câu 2: Tính khối lợng của một của 15 m3 gỗ Biết khối lợng riêng của gỗ là
=> m = D.V (1,5 đ)
m = 15 1200 = 18 000 (kg) (5 đ)
* Đặt vấn đề vào bài
- Nêu công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng?
Trang 10- Vậy có mối liên hệ nào giữa trọng lợng riêng và khối lợng riêng của cùng một chất không? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trọng lợng riêng (10 )’
- MT: HS nêu đợc khái niệm của trọng lợng riêng, đơn vị trọng lợng riêng,
công thức tính trọng lợng riêng
- Cách tiến hành:
II - Trọng l ợng riêng
HS hoạt động cá nhân, trả lời:
1 Trọng lợng của một mét khối của một
chất gọi là trọng lợng riêng của chất đó
2 Đơn vị của trọng lợng riêng là Niutơn
và kí hiệu
- GV nhận xét chốt lại+ Yêu cầu học sinh tìm từ trong khung
điền vào chỗ trống câu C4
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
- Giáo viên giới thiệu công thức tính trọng lợng theo trọng lợng riêng
+ Yêu cầu học sinh thực hiện C6
- Muốn tính khối lợng ta áp dụng công thức nào?
+Yêu cầu học sinh nhận xét-Giáo viên thống nhất ý kiến
- Yêu cầu HS tìm hiểu, giải
- Tính khối lợng riêng theo công thức nào?
+ Tính m và D của hỗn hợp muối và ớc?
n-Tổng kết giờ học – H ớng dẫn học ở nhà (8 )’ + Nêu trọng lợng riêng của một chất, đơn vị đo, công thức tính? Nêu công thức liên hệ giữa trọng lợng riêng và khối lợng riêng?
+ Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ, phần có thể em cha biết
Trang 11Ngµy so¹n: 17/11/12
Ngµy gi¶ng: 6A1: /11/12 6A2: 22/11/12 6A3: /11/12
TiÕt 14 -Bµi 12: Thùc hµnh X¸c §Þnh khèi lîng riªng cña sái.
Trang 12Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HĐ cá nhân, trả lời lần lợt các câu
hỏi
4 Tóm tắt lí thuyết:
a, Khối lợng của một mét khối một
chất là khối lợng riêng của chất đó
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại
Hoạt động 2: Thực hành đo khối lợng riêng của sỏi (25’)
- MT: HS nêu đợc dụng cụ và cách tiến hành TN và ghi kết quả, tiến hành đợc TN
và tính đợc khối lợng riêng trung bình của sỏi
- ĐDDH: 1 cái cân, 1 bình chia độ, 1 cốc nớc, khăn lau, 15 viên sỏi.
- Học sinh đo khối lợng của sỏi
- Học sinh đo thể tích của sỏi
B2:
- Yêu cầu HS tìm hiểu TT- SGk nêu cách tiến hành TN
- GV nhận xét và chốt lại cách tiến hành và những lu ý khi tiến hành làm thí nghiệm.+ Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm tiến hành đo khối lợng, thể tích của sỏi+ Yêu cầu học sinh đo ba lần và ghi kết quả vào mẫu báo cáo
- Giáo viên theo dõi các nhóm thực hiện.+ Yêu cầu các nhóm thu lại dụng cụ thí nghiệm
B3:
+ Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả vừa đo
để tìm khối lợng riêng của sỏi
- Giáo viên lu ý học sinh cách đổi đơn vị
Hoạt động 3: Viết mẫu báo cáo (10’)
- MT: HS tính đợc khối lợng riêng của sỏi và hoàn thành mẫu báo cáo.
- ĐDDH: Mẫu báo cáo
- Cách tiến hành:
II - Mẫu báo cáo:
Học sinh viết báo cáo
Học sinh thu dọn
B1:
+ Yêu cầu học sinh hoàn thành mẫu báo cáo+ Yêu cầu học sinh thu lại dụng cụ thí nghiệm
Trang 13Ngày giảng: 6A1: /12/12 6A2: 29/11/2012 6A3: /12/2012
Tiết 15 - Bài 13: Máy cơ đơn giản
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh làm thí nghiệm để so sánh trọng lợng của vật và lực dùng
để kéo vật trực tiếp lên theo phơng thẳng đứng
- Học sinh nêu đợc tên một số loại máy cơ đơn giản thờng dùng
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
*,Giới thiệu bài
- Học sinh quan sát, suy nghĩ, trả lời:
Dùng dây kéo lên, dùng tấm gỗ lăn
lên,
GV giới thiệu: Một cái ống nặng rơi xuống mơng Có thể đa cái ống đó lên bằng cách nào và dùng những dụng cụ nào cho đỡ vất vả?
- Có nhiều cách khác nhau để nâng ống lên Nhng dùng cách nào để nâng ống lên
dễ dàng và phải dùng những dụng cụ gì? Chúng ta đi nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phơng thẳng đứng (20’)
- MT: HS làm đợc thí nghiệm và rút ra kết luận nếu kéo vật lên theo phơng thẳng
đứng thì phải dùng lực có độ lớn ít nhất bằng trọng lợng của vật
B1: Nếu kéo vật lên theo phơng thẳng đứng
ta phải dùng lực có độ lớn nh thế nào so với trọng lực của vật?
+ Yêu cầu học sinh đọc mục 1 sách giáo khoa
+ Yêu cầu học sinh dự đoán câu trả lời
- Giáo viên thống nhất và đặt vấn đề vào thí nghiệm: Để kiểm tra dự đoán của các em có
đúng ko chúng ta đi làm thí nghiệm để kiểm tra
B2:
+ Chúng ta sẽ dùng khối trụ kim loại để thay
Trang 14- Để đo trọng lợng của vật ta sử dụng dụng
cụ nào? Đo nh thế nào? Trớc khi đo cần lu ý
điều gì?
- Kéo vật lên từ từ, đều tay, lu ý hai lực kế phải thẳng đứng và kéo lên đều tay, cử 2 HS
đọc số chỉ của 2 lực kế sau đó tính tổng 2 lựcghi vào bảng 13.1
+ Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm tiếnhành làm thí nghiệm và rút ra nhận xét câu C1 (6’)
- Giáo viên theo dõi kiểm tra
+ Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả?
- Giáo viên nhận xét
+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời C1
B3:
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời C2?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận thống nhất
ý kiến+ Nêu những khó khăn trong cách kéo vật lên theo phơng thẳng đứng ở hình 13.2?
- Quan sát hình: T thế đứng của những ngời này có dễ dàng không? Tổng lực kéo vật lên
có nhỏ hơn trọng lợng của vật không? Có đợclợi về lực không?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
Hoạt động 3: Bớc đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giản (8’)
- MT: HS nêu tên đợc một số loại máy cơ đơn giản và công dụng của
Trang 15- MT: HS vận dụng kiến thức trả lời các bài tập, câu hỏi.
Ta thấy, tổng lực kéo của 4 ngời nhỏ
hơn trọng lợng của vật Vậy Không kéo
đợc ống bêtông lên
C6
Tuỳ theo học sinh
B1:
+ Yêu cầu học sinh trả lời C5,
- Khi nào thì kéo đợc vật lên theo phơng thẳng đứng?
- Tính tổng lực kéo của 4 ngời, trọng lợngcủa vật?
+ Có mấy loại máy cơ đơn giản? Đó là những loại nào?
+ Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ, phần có thể em cha biết
- Hớng dẫn các hoạt động về nhà
+ Yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm các bài tập trong SBT
Ngày soạn: 01/12/2012
Ngày giảng: 6A1: /12/2012 6A2: 6/12/2012 6A3: …./12/2012
Tiết 16 - Bài 14: Mặt phẳng nghiêng
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
* Kiểm tra đầu giờ
+ Có mấy loại máy cơ đơn giản, kể tên? Lấy ví
dụ những trờng hợp sử dụng máy cơ đơn giản
- Giáo viên thống nhất cho điểm
B2:
- Yêu cầu HS nêu các phơng án để kéo cái cống (H13.1) lên?
- Một số ngời quyết định bạt bở mơng, dùng mặt
Trang 16HS thông qua thực tế trả lời:
Làm nh vậy sẽ dễ dàng hơn phẳng nghiêng để kéo tâm bêtông lên Liệu làm nh thế có dễ dàng hơn không?
Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu, kiểm tra dự
- Kết hợp đợc 1 phần cơ thể
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
B2:
- Giáo viên đặt vấn đề vào mục 2: Dùng mặt phẳng nghiêng có khắc phục đợc khó khăn thứ 3 không?
- Bài học này chúng ta nghiên cứu hai vấn
đề
+ Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván?
Hoạt động 2: Học sinh làm thí nghiệm thu thập số liệu (18’)
- MT: HS tiến hành đợc thí nghiệm và rút ra đợc kết luận muốn làm giảm đợc lực
kéo vật lên thì phải làm tăng độ nghiêng
- ĐDDH: 1 lực kế, 1 trụ kim loại nặng 2N, 1 mặt phẳng nghiêng.
- Cách tiến hành:
2, Thí nghiệm
- Ta có thể tăng chiều dài của tấm ván hoặc
giảm chiều cao
Bảng phụ cho mỗi nhóm:
Lần
đo phẳngMặt
nghiêng
Trọng ợng củavật: P =F1
l-Cờng độcủa lựckéo vậtF2Lần
+ Yêu cầu học sinh nhận xét?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm tiến hành làm thí nghịêm đo
và ghi kết quả vào bảng 14.1?
- Giáo viên theo dõi các nhóm thực hiện
+ Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả?
Trang 17Tuỳ các nhóm
B2:
+ Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm (4’)
- MT: HS rút ra kết luận về việc làm giảm lực kéo vật lên bằng cách làm tăng độn
nghiêng của mặt phẳng nghiêng
+ Hãy so sánh trọng lợng của vật với ờng độ của lực kéo vật F2? Và rút ra kết luận?
c-+ Yêu cầu học sinh nhận xét?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Hãy so sánh cờng độ của lực kéo F2 ở những độ nghiêng khác nhau? Và rút ra kết luận?
+ Yêu cầu học sinh nhận xét? - Giáo viên thống nhất ý kiến
c F < 500 N , vì khi dùng tấm ván dài
hơn thì độ nghiêng của tấm ván giảm
B1:
+ Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời C3, C4, C5?
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
* Tổng kết giờ học – Hớng dẫn học ở nhà (5’)
- Củng cố:
+ Qua bài ngày hôm nay chúng ta cần nắm đợc những vấn đề gì?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ, phần có thể em cha biết?
- Hớng dẫn các hoạt động về nhà:
+ Yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm các bài tập trong SBT?
+ Yêu cầu học sinh xem trớc bài mới, chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm?
Duyệt của tổ chuyên môn
Phú Nhuận, ngày tháng 12 năm 2012
Trang 18* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu luận về lực đa vật lên khi sử
dụng mặt phẳng nghiêng so với trọng
lợng của vật? Nêu 2 thí dụ về sử dụng
mặt phẳng nghiêng trong đời sống?
- Làm thế nào để giảm lực kéo vật lên
bằng mặt phẳng nghiêng? Muốn làm
giảm độ nghiêng của mặt phẳng
HĐ cá nhân, 2 HS lên bảng trả lời
Trang 19nghiêng ta làm nh thế nào?
* Giới thiệu bài mới:
HĐ cả lớp trả lời: Khối lợng, trọng
l-ơng, thể tích, đo chiều dài
- Nêu những nội dung kiến thức đã học trong học kì I
- Bài hôm nay chúng ta sẽ đi ôn tập và hệ thống toàn bộ kiến thức chúng ta đã học trong học kì I
+ Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật
đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì hai lực
đó gọi là hai lực gì?
+ Lực hút của Trái Đất lên các vật gọi là gì?
+ Dùng tay ép hai đầu của một lò xo bút bi lại Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta gọi là lực gì?+ Trên vỏ một hộp kem giặt VISO có ghi 1kg
+ Yêu cầu học sinh nhận xét?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
Trang 20- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Yêu cầu học sinh tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu 4?
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
B2: - Giáo viên củng cố lại nội dung chính của
học kì I
* Tổng kết giờ học – H ớng dẫn học ở nhà (5 )’
- Giáo viên tổng kết lại toàn bộ kiến thức phấn học kì I
- Nhắc nhở học sinh những kiến thức chính để học
- Chuẩn bị tốt để kiểm tra học kì I
Duyệt của tổ chuyên môn
Phú Nhuận, ngày tháng 12 năm 2012
Tiết 18: Kiểm tra học kì i
(Đề của phòng giáo dục & đào tạo)
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3đ)
Chọn đỏp ỏn đỳng trong cỏc cõu sau:
Cõu 1 (0,25đ) Đơn vị nào sau đõy khụng phải đơn vị đo độ dài?
Cau 2 (0,25đ) Một học sinh dựng thước thẳng cú GHĐ 1,5m và ĐCNN 0,2cm để
đo chiều dài một cỏi bàn học sinh Trong cỏc cỏch ghi kết quả đo dưới đõy, cỏc ghiđỳng là
Trang 21C 1,2m D 1200,0mm.
Câu 3 (0,25đ) Trên một can dầu ăn có ghi 2,5 lít, số đó chỉ
A sức nặng của can dầu
B thể tích của can dầu
C khối lượng của dầu trong can
D thể tích của dầu trong can
Câu 4 (0,5đ) Người ta dùng bình chia độ ghi tới cm3 chứa 75cm3 nước để đo thểtích của một hòn đá Khi thả hòn đá vào bình nước, mực nước trong bình dâng lêntới vạch 120cm3 Thể tích của hòn đá là
D khối lượng và sức nặng của hộp bánh
Câu 6 (0,25đ) Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn vì nó
A chịu lực nâng của mặt bàn
B không chịu tác dụng của lực nào
C không chịu tác dụng của lực theo phương ngang
D chịu tác dụng của hai lực cân bằng
Câu 7 (0,25đ) Quả cân 250g ở mặt đất có trọng lượng là
B Làm đường lên đỉnh núi
C Kéo cờ trong buổi chào cờ đầu tuần
D Đóng đinh vào tường
Câu 12 (2điểm) Để đưa một chiếc bàn 25kg từ sân trường lên lớp học tầng 2, hai
học sinh đã dùng mỗi người một dây buộc vào bàn và cùng kéo lên Nếu lực kéo
Trang 22của mỗi học sinh là 120N thì hai học sinh trên có thực hiện được công việc nàykhông? Vì sao?
Câu 13 (2điểm) Một người pha 75g muối vào 1,5 lít nước Hãy xác định khối
lượng riêng của nước muối (xem rằng khi hòa tan muối vào nước thì thể tích củanước muối tăng không đáng kể) Biết khối lượng riêng của nước là Dn=1000kg/m3
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ 6
HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2012 -2013
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: Câu 4 và câu 9, mỗi câu lựa chọn
đúng được 0,5 điểm; các câu còn lại mỗi câu lựa chọn đúng được 0,25 điểm
a Khối lượng riêng của thủy ngân là: 13600kg/m3 =13,6kg/lít
Như vậy 10kg thuỷ ngân có thể tích là: V = 10/13,6 = 0,74 lít
Do đó có thể đựng 10kg thủy ngân vào vào chai có dung tích 1 lít (1,5 điểm)
b Thể tích dầm sắt: V = 90dm3 = 0,093m3
Khối lượng dầm sắt tính theo công thức: m = D.V = 7800.0,09 = 702kg
Trọng lượng của dầm sắt: P = 10.702 = 7020N (1,5 điểm)
Câu 12 (2điểm)
- Trọng lượng của chiếc bàn khối lượng 25kg là P = 250N
- Tổng lực kéo của hai học sinh la: Fk = 120 2 = 240N
- Vì Fk < P nên hai học sinh này không nâng được chiếc bàn lên
Trang 23Câu 13 (2điểm)
- Thể tích của nước: 1,5 lít = 1,5dm3 = 0,0015m3
- Khối lượng của 1,5 lít nước là: mn = 1000.0,0015 = 1,5kg
- Khối lượng muối là mm = 75g = 0,075kg
- Khối lượng nước muối là:
M = mn + mm = 1,5 + 0,075 = 1,575kg
Khối lượng riêng của nước muối là:
Dm = M/V = 1,575/0,0015 = 1050kg/m3
Trang 24HọC Kì II
Ngày soạn: 4/01/2013
Ngày giảng: 6A1: 7/01/2013 6A2: 10/01/2013 6A3: 8/01/2013
Tiết 19 – Bài 15: Đòn bẩy
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh lấy đợc những ví dụ sử dụng đòn bẩy trong thực tế
- Học sinh xác định đợc điểm tựa (O), các lực tác dụng lên đòn bẩy
đó (điểm O1, O2 và lực F1, F2), khi OO2 > OO1 thì F2 < F1
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy (8 )’
- MT: HS nêu đợc cấu tạo của đòn bẩy, chỉ rõ các bộ phận của đòn bẩy
cấu tạo của đòn bẩy:
* Cấu tạo của một đòn bẩy
Các đòn bẩy đều có một điểm xác
định, gọi là điểm tựa Đòn bẩy
quay quanh điểm tựa (O) Trọng
- Chỉ rõ điểm tác dụng của lực, của trọng lực,
điểm tựa trên đòn bẩy
+ Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời C1?
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
Trang 25- Giáo viên thống nhất ý kiến
- Giáo viên đặt vấn đề vào phần II
Hoạt động 2: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con ngời hoạt động dễ dàng hơn nh thế nào? (20 )’
- MT: HS tiến hành đợc thí nghiệm và rút ra kết luận về lực kéo vật lên trong các
P=F1
Cờng độcủa lựckéo vậtF2OO2 >
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 15.4?
- Giáo viên đặt vấn đề vào thí nghiệm
- Giáo viên theo dõi hớng dẫn
+ Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Từ bảng kết quả yêu cầu học sinh đa ra nhận xét?
+ Yêu cầu học sinh so sánh cờng độ của lực kéo vật F2 với trọng lợng của vật?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
B3:
+ Yêu cầu học sinh tìm từ điền vào chỗ trống trong phần kết luận?
+ Yêu cầu học sinh nhận xét?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
Trang 26* Tổng kết giờ học – H ớng dẫn học ở nhà (5 )’+ Nêu cấu tạo của đòn bẩy, dùng đòn bẩy nh thế nào thí có lợi về lực?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ, phần có thể em cha biết?
+ Yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm các bài tập trong SBT
+ Yêu cầu học sinh xem trớc bài mới, chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
Trang 27- Nắm đợc cấu tạo và cách sử dụng ròng rọc trong đời sống và trong kĩ thuật
và chỉ rõ đợc lợi ích của chúng
- 1 ròng rọc cố định (kèm theo giá đỡ của đòn bẩy)
- 1 ròng rọc động (kèm theo giá đỡ của đòn bẩy)
* Kiểm tra đầu giờ:
HS1: Nêu cấu tạo của đòn bẩy? Nêu các VD
sử dụng đòn bảy trong đời sống?
HS2: Muốn lực nâng vật lên nhỏ hơn trọng lợng của vật ta phải làm ntn?
* Tạo tình huống có vấn đề:
Một số ngời quyết định sử dụng ròng rọc để nâng vật lên Vậy làm nh thế có dễ dàng hơn không?
Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: tìm hiểu cấu tạo ròng rọc ( 10 phút ).
- MT: HS nêu đợc cấu tạo của đòn bẩy.
+ Ròng rọc cố định: khi kéo dây
bánh xe quay xung quanh trục cố
định
+ Ròng rọc động: khi kéo dây
bánh xe vừa quay vừa chuyển
động cùng với trục của nó
B1:
- Yêu cầu HS quan sát hình 16.2 mô tả ròng rọc cố định, ròng rọc động
- Mắc 1 bộ ròng rọc động, ròng rọc cố định lên bàn GV
Trang 28- MT: HS tiến hành đợc thí nghiệm và rút ra kết luận về tác dụng của các loại
a, Chiều của lực kéo vật lên trực
tiếp và chiều của lực kéo vật qua
ròng rọc cố định là khác nhau( ngợc
nhau) Độ lớn của 2 lực này nh
nhau
b, Chiều của lực kéo vật lên trực
tiếp so với chiều của lực kéo vật
qua ròng rọc động là không thay
đổi Độ lớn của lực kéo vật lên trực
tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật
- GV hớng dẫn HS cách lắp thí nghiệm và cácbớc tiến hành thí nghiệm, yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm, ghi kết quả vào bảng 16.1 (7’)
GV tổ chức cho HS nhận xét và rút ra kết luận
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm Dựa vào kết quả thí nghiệm của nhóm để làm C3 và rút ra nhận xét
B2:
- GV nhận xét chốt lại kiến thứcYêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành C4
vì vừa đợc lợi về độ lớn, vừa đợc
lợi về hớng của lực kéo
Trang 29HĐ cả lớp trả lời => dùng palăng Hình 16.7 có lợi gì?
* Tổng kết giờ học – H ớng dẫn học ở nhà (5 )’
- Lấy 2 thí dụ về sử dụng ròng rọc
- Làm bài tập 16.1 đế 16.4 (SBT - 21)
* Dành cho HS khá giỏi: bài tập 16.5 ,16.6 (SBT- 21)
Duyệt của tổ chuyên môn
Phú Nhuận, ngày … tháng … năm 2013
Trang 30- Thể tích, chiều dài của một vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
+ Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Cách tiến hành: Kĩ thuật “động não”, hoạt động cá nhân.
* Kiểm tra đầu giờ:
- Nêu tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc
động? Lấy thí dụ việc sử dụng ròng rọc trong thực tế
- GV nhận xét cho điểm
- Giáo viên giới thiệu chơng mới: Nhiệt học và các vấn đề sẽ tìm hiểu trong chơng
- Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề đầu bài
- Tại sao một cái cột sắt lại “lớn lên” 10cm sau 6tháng?
Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta đi trả lời câu hỏinày
Hoạt động 1: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn (17 phút).
- MT: HS quan sát thí nghiệm và trả lời đợc các câu hỏi: Khi nung nóng thể tích
quả cầu tăng nên không bỏ lọt qua vòng kim loại, khi nhúng vào nớc lạnh thể tích của quả cầu giảm nên lại bỏ lọt qua vòng kim loại
- ĐDDH: một quả cầu kim loại và một vòng kim loại, một đèn cồn, một chậu nớc,
Trang 31qua vòng kim loại.
* Nhận xét 3: quả cầu lọt qua
vòng kim loại
2 Trả lời câu hỏi:
C1: Sau khi hơ nóng quả cầu lại
không lọt qua vòng kim loại vì
quả cầu nở ra khi nóng lên
C2 : Sau khi nhúng vào nớc lạnh ,
quả cầu lại lọt qua vòng kim loại
vì quả cầu co lại khi lạnh đi
những dụng cụ gì? Tiến hành TN nh thế nào?
- Dự đoán hiện tợng sẽ xảy ra khi tiến hành TN
- GV tiến hành TN, y/c HS quan sát hiện tợng xảy ra, rút ra KL
GV tiến hành thí nghiệm, Yêu cầu HS quan sát nhận xét
Yêu cầu HS đọc kết luận
GV chốt lại kết luận để HS ghi vở
* Chuyển ý: Các chất rắn nở ra khi nóng lên,
co lại khi lạnh đi Vậy các chất rắn khác nhau
có giãn nở vì nhiệt giống nhau hay không?
Hoạt động 2: So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn (5 phút).
- MT: Qua bảng độ tăng nhiệt độ của các chất rắn khác nhau rút ra kết luận: Các
chất rắn khác nhau nở vì nhiệ khác nhau
- ĐDDH: Bảng ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có chiều
dài ban đầu là 100cm khi nhiệt độ tăng 500C
- Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp, hoạt động cá nhân.
B2: Nhận xét chốt lại Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút).
- MT: Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tợng thực tế
- ĐDDH:
- Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, kĩ thuật mảnh ghép, hoạt động cả lớp
4 Vận dụng:
C5: Phải nung nóng khâu dao
(liềm) để khâu nở ra dễ lắp vào
cán, khi nguội đi khâu co lại siết
chặt vào cán
B1:
GV yêu cầu HS đọc và trả lời C5, C6, C7.C5 GV đa ra 1 con dao hoặc 1 cái liềm để minh hoạ cho HS rõ đâu là khâu dao, liềm
Trang 32C6: Nung nóng vòng kim loại.
HĐ cả lớp, đại diện một vài HS
C6 : sau khi HS đa ra phơng án trả lời GV hỏi
HS vì sao lại nghĩ ra cách tiến hành thí nghiệm nh vậy ?
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm kiểm chứng cho câu C6
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đầu bài : Lu ý HS
sự khác nhau về nhiệt độ trong tháng Một và tháng Bảy
B2 : Gv nhận xét và chốt lại kiến thức
* Tổng kết giờ học – H ớng dẫn học ở nhà (5 )’-Yêu cầu 1, 2 HS nhắc lai phần ghi nhớ
-Tự giải thích 1 số hiện tợng về sự nở vì nhiệt của chất rắn
- HS đọc phần “có thể em cha biết”
-Làm bài tập 18.1 đến 18.5 (SBT- 22 , 23)
Trang 331 Kiến thức: Tìm đợc thí dụ thực tế các nội dung sau đây:
- Thể tích của 1 chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
- Chất lỏng khác nhau giãn nở vì nhiệt khác nhau
- Giải thích đợc 1 số hiện tợng đơn giản về sự nở về nhiệt của chất lỏng
- Một bình thuỷ tinh đáy bằng
- 1 ống thuỷ tinh thắng, có thành dầy
- MT: HS trả lời đợc câu hỏi KT và có hứng thú tìm hiểu bài mới
- Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, kĩ thuật “động não”
* Kiểm tra đầu giờ:
- Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề đầu bài
- Theo em bạn Bình trả lời nh vậy đúng hay sai? Tại sao?
Để giải thích đợc hiện tợng này chúng ta đi tìmhiểu bài hôm nay
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm xem nớc có nở ra khi nóng lên không? (25 phút)
- MT: HS quan sát TN và tranh rút ra đợc kết luận chất khí nở ra khi nóng lên và
các chất khí khác nhau nở ra vì nhiệt khác nhau
- ĐDDH: Một bình thuỷ tinh đáy bằng, 1 ống thuỷ tinh thắng, có thành dầy, 1 nút
cao su có đục lỗ, 1 chậu thuỷ tinh hoặc nhựa, nớc pha mầu, 1 chậu, 1 phích nớc nóng,hình 19.3
- Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
Trang 34- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành C1, C2 (5’)
- Yêu cầu các nhóm nhận xét và thống nhất kếtquả
- GV treo tranh hình 19.3, yêu cầu HS mô tả cách tiến hành TN
- Tại sao trong TN phải dùng các bình giống nhau và chất lỏng ở các bình phải khác nhau?
- Tại sao phải để cả ba bình vào cùng một chậunớc nóng?
- Qua hình 19.3 em nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau?
- Yêu cầu HS trả lời C3
B3:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời C4
- GV nhận xét và thống nhất ý kiến
Hoạt động 2: Vận dụng (10 phút)
- MT: HS vận dụng đợc kiến thức trả lời đợc các câu hỏi và bài tập liên quan
- ĐDDH: Hai bình thuỷ tinh đáy bằng, 2 ống thuỷ tinh thắng có tiết diện khác
nhau, 2 nút cao su có đục lỗ, 1 chậu thuỷ tinh hoặc nhựa, nớc pha mầu, 1 phích nớcnóng
- Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, hoạt động cả lớp
nhau nên ở ống có tiết diện nhỏ
hơn thì chiều cao cột chất lỏng
lớn hơn
B1:
GV nêu từng câu hỏi, chỉ định HS trả lời và
điều khiển lớp thảo luận về những câu trả lời+ Hiện tợng gì sẽ xảy ra nêu ta đóng đầy bình chai nớc và thời tiết nóng lên ?
+ Thể tích chất lỏng ở hai bình có nở ra nh nhau không?
+ ống nào có thể tích lớn hơn? Chất lỏng trongống nào sẽ dâng lên cao hơn?
- GV tiến hành TN kiểm tra
B2:
GV nhận xét và chốt lại kiến thức