Tài liệu dành cho sinh viên đại học cao đẳng dùng để ôn thi và kiểm tra bộ môn bào chế và sinh dược học phần một, tài liệu mang tính chất tham khảo và đã đc bọn mình kiểm tra và sửa đáp án.tài liệu đưuọc lấy từ sách ôn thi của đại học dược hà nội
Trang 1CHƯƠNG 4: THUỐC NHÃN KHOA
296, Có ba đường dùng thuốc trong điều trị bênh là:
A (Thuốc dùng ngoài)
B (Đường tiêm )
C Dùng thuốc toàn thân
297, Các dạng bào chế dùng tại chỗ trong điều trị bệnh ở mắt gồm có :
B tuần hoàn chung
300 Giác mạc được cấu tạo bởi 3 lớp mô, lớp biểu mô và lớp nội mô có hàm lượng
LIPID CAO và lớp đệm nằm ở giữa có hàm lượng NƯỚC RẤT CAO
301 Có 2 loại dung môi thường dùng để pha thuốc nhỏ mắt
A Nước cất pha tiêm
B Dầu thực vật đã được trung tính hóa và diệt khuẩn
302 pH của 1 dd thuốc nhỏ mắt có thể được điều chỉnh đến 1 khoảng thích hợp để
A Giữ cho dược chất trong thuốc nhỏ mắt có độ ổn định cao nhất
B Tăng độ tan của dược chất
C Giảm kích ứng mắt
D Tăng hấp thu dược chất qua giác mạc
E Tăng tác dụng của chất sát khuẩn
Trang 2303 Để thiết lập 1 công thức thuốc nhỏ mắt đẳng trương có thể dựa vào
A Độ hạ băng điểm
B Áp suất thẩm thấu
C Đương lượng natri clorid của dược chất
D Chỉ số thể tích đẳng trương của chất tan
304 Có 2 dẫn chất cellulose hay được dùng để làm tăng độ nhớt của các thuốc nhỏ mắt là
A Methylcellulose
B Hydroxypropylmethylcellulose
305 Thuốc nhỏ mắt sau khi pha chế xong có thể tiệt khuẩn bằng 2 cách là:
A Tiệt khuẩn những lượng lớn dung dịch và sau khi tiệt khuẩn mới tiến hành đóng thuốc vào từng đơn vị đóng gói nhỏ nhất, sử dụng bao bì vô khuẩn và thực hiện đóng lọ trong môi trường vô khuẩn
B Đóng lọ sau khi lọc trong dung dịch rồi mới tiệt khuẩn
306 Thuốc nhỏ mắt là những chế phẩm lỏng VÔ KHUẨN, không có chứa các tiểu phân lạ, được NHỎ VÀO TÚI KẾT MẠC để điều trị hoặc chẩn đoán các bệnh về mắt.
Câu 307- Dạng thuốc đặt vào mắt (ocusert) thực chất là một HỆ ĐIỀU TRỊ dùng trong nhãn khoa có khả năng GIẢI PHÓNG dược chất trong một thời gian dài Câu 308- Thuốc nhỏ mắt là những chế phẩm Vô khuẩn, do vậy để pha chế hoặc sản xuất thuốc nhỏ mắt phải có cơ sở và các thiết bị đạt yêu cầu Giống như pha chế và sản xuất thuốc tiêm
Câu 309- Để kiểm tra độ vô khuẩn của thuốc nhỏ mắt, người ta tiến hành Nuôi Cấy
mẫu thuốc cần kiểm tra trong các Môi trường Nuôi cấy thích hợp.
Câu 310- Có thể kéo dài thời gian lưu thuốc ở mắt bằng cách thêm vào thuốc nhỏ mắt các chất POLYME tan trong nước hoặc bào chế thuốc nhỏ mắt dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt
Câu 311- Để giảm kích ứng mắt, thuốc nhỏ mắt cần có độ đẳng trương giống với nước mắt và pH trung tính với dịch nước mắt.
Câu 312- Có thể làm tăng tính thấm của giác mạc đối với được chất bằng cách them vào thuốc nhỏ mắt Chất hoạt động bề mặt hoặc điều chỉnh pH để tỷ lệ dược chất ở dạng ion hóa cao nhất mà thuốc vẫn ổn định
PHÂN BIỆT ĐÚNG SAI
Trang 3Câu 313- Thimerosal là chất sát khuẩn tốt dùng cho cả thuốc tiêm và thuốc nhỏ mắt
320 Thuốc nhỏ mắt càng ít kích ứng mắt càng được lưu giữ lâu tại mắt Đúng
321 Các thuốc nhỏ mắt đã tiệt khuẩn sau khi pha chế không cần có thêm chất sát khuẩn Sai
322 Thuốc nhỏ mắt là dạng thuốc dùng nhiều lần nên phần lớn thuốc nhỏ mắt có thêm chất sát khuẩn thích hợp ĐÚNG
323 Tăng độ nhớt của thuốc nhỏ mắt làm giảm tác dụng của thuốc do cản trở sự giải phóng dược chất ra khỏi dạng thuốc SAI
324 Không dùng dầu thực vật làm dung môi pha thuốc nhỏ mắt SAI
325 Dinatri edetat làm giảm tác dụng của các chất sát khuẩn có trong công thức thuốc nhỏ mắt SAI
326 Benzalkonium clorid là chất sát khuẩn ít được dùng trong các thuốc nhỏ mắt
CHỌN MỘ T CÂ U TRẢ LỜI ĐÚNG NHÂ ́T :
329- Hoạt độ ng sinh lý của hệ thô ́ng nước mă ́t làm giảm sinh khả dụng của thuô ́c nhỏ mă ́t là do :
A Rửa trô i thuô ́c khỏi mă ́t
B Pha loãng thuô ́c đã nhỏ vào mă ́t
Trang 4C Rửa trôi và pha loãng thuô ́c vào mă ́t
D Giảm thời gian tiê ́p xúc của thuô ́c với giác mạc (niê m mạc mới đúng)
330 Thuô ́c khô ng có tác dụng sát khuâ ̉n dùng trong thuô ́c nhỏ mă ́t :
A Clorobutanol
B.Alcol phenyl etylic
C Alcol polyvinylic ( chất làm tăng độ nhớt)
D Clohexidin gluconat
331 Phương pháp tiệ t khuâ ̉n thích hợp đô ́i với bao bì đô ́i với đựng thuô ́c nhỏ mă ́t bă ̀ng châ ́t dẻo là
A Sâ ́y trong tủ sâ ́y
B Hâ ́p trong nô ̀i hâ ́p
C Dùng khí etylen oxy
D.Dùng tia bức xạ Uv
332 Phương pháp tiệ t khuâ ̉n thích hợp với lọ đựng thuô ́c nhỏ mă ́t bă ̀ng thuỷ tinh:
A Sâ ́y trong tủ sâ ́y
B Hâ ́p trong nô ̀i hâ ́p
Trang 5B- Giữ cho dược chất ổn định
C- Để dược chất thẩm tốt qua giác mạc
D- Tăng được độ tán của dược chất
338 Dạng thuốc, dụng tại chỗ ở mắt có tác dụng kéo dài
A- Dung dịch thuốc nhỏ mắt
P- Hỗn dịch nhỏ mắt
C- Thuốc cài đặt ở mắt
D- Thuốc mỡ tra mắt
339- Chất diện hoạt được thêm vào một số thuốc nhỏ mắt để:
A- Tăng độ tan của dược chất
B- Tăng độ ổn định của dược chất
C- Tăng tính thấm của giác mạc với được chất
Trang 6D- Tăng độ tan và tăng tính thấm của dược chất
340- Hệ đệm vừa có tác dụng đệm vừa có tác dụng hiệp đồng chống oxy hoá dùng cho thuốc nhỏ mắt là:
A- Acetic/ acetat
B- Citric/citrat
C-Glutamic/ glutamat
D- Boric/ borat
341.Cấu trúc hệ phân tán của thuốc nhỏ mắt có thành phần: Neomycin sulfat,
polymycin sulfat, dexamethason, metylhydroxypropyl cellulose, benzalkonium clorid, natri clorid, đệm, citric/ citrat, nước cất là:
A- Tăng độ tan của gentamicin sulfat
B- Đẳng trương hoá dung dịch
C- Hạn chế sự oxy hoá gentamicin
D- Tăng tác dụng sát khuẩn của benzalkonium clorid
343 Nêu 4 hiện tượng xảy ra trong quá trình chiết xuất
A hòa tan B khuyến tán C thẩm thấu D thẩm Tích
344 3 bước của quá trình chiết xuất dược liệu là :
A thấm dung môi vào dược liệu
B hoà tan chất tan
Trang 7349 kể 3 bất lợi của việc tăng nhiệt độ khi chiết xuất
A phân hủy hoạt chất
B hoà tan nhiều tạp chất
C dung môi bay hơi
350 Nêu tên 3 phương pháp ngấm kiệt cải tiến áp dụng trong chiết xuất dược liệu:
A Tái ngấm kiệt B Ngấm kiệt có tác động của áp suất
C Chiết xuất ngược dòng
351 Nêu 3 phương pháp xác định độ cồn:
A Cân B Dùng sắc kí khí
C Dùng tửu kế bách phân
352 Kể 3 phương pháp điều chế cồn thuốc:
A Ngâm B Ngâm nhỏ giọt ( Ngấm kiệt)
C Hòa tan
353 3 thành phần chính của rượu thuốc là:
A Dược liệu B Dung môi
C Chất phụ
354 Nêu 3 phương pháp loại tạp chất dễ tan trong nước khi điều chế cao thuốc:
A Dùng nhiệt B Dùng ethanol 90⁰
C Dùng sữa vôi
355 Kể 3 loại thiết bị sấy hay dùng trong điều chế cao khô:
A.Thiết bị sấy chân không B Máy sấy tạo màng mỏng trên trống quay
C Thiết bị phun sấy
356 3 bước trong quá trình đông khô là:
Trang 8A Đông lạnh B Sấy sơ cấp
361 Khuếch tán đối lưu xảy ra do sự khuấy trộn và thay đối nhiệt độ tạo nên
sự di chuyển của dịch chiết
362 Trong khuếch tán đối lưu, điều kiện thuỷ động là yếu tố quyết định
363 Khuếch tán đối lưu có tốc độ lớn hơn nhiều lần so vơi khuếch tán phân tử
364- Ethanol cao độ có khả năng làm đông vón các tạp chất có trong dịch chiết nước dược liệu đã cô đặc như chất nhầy, gôm ,.(A).pectin (B) albumin
365- Ethanol hay được dùng làm dung môi chiết xuất trong phương pháp
(A).Ngâm nhỏ giọt vì không làm (B) trương nở dược liệu như nước
366- Glycerin thường được phối hợp với nước và (A) Ethanol để chiết xuất các dược liệu có chứa (B) tanin
367- Để tăng tính thấm của dung môi trong quá trình chiết xuất dược liệu, người
ta cho thêm vào dung môi các chất (A).Không phân cực nhằm làm giảm (B) độ nhớt của dung môi
368- Hoạt chất trong được liệu là các chất có nhiều nhóm thân nước thì dễ tan trong dung môi (A) phân cực ngược lại, là các chất có nhiều nhóm thân dầuthì dễ tan trong dung môi (B)không phân cực
369- Trong chiết xuất dược liệu, quá trình khuếch tán chất tan vào dung môi tuân theo định luật Fick:
Trang 9371 Để tạo ra sự chênh lệch nồng độ cho quá trình khuếch tán trong chiết xuất, với phương pháp ngâm, người ta thường tiến hành( A) khuấy trộn khối dược liệu trong dung môi trong khi ngâm, còn với phương pháp ngấm kiệt thì người
ta cho dược liệu cũ( dược liệu đã chiết) tiếp xúc với( B) dung môi mới.
372 Trong chiết xuất, tăng nhiệt độ sẽ làm giảm( A) độ nhớt của dung môi, do
đó làm tăng hệ số( B) khuếch tán của chất tan
373 Trong dược liệu, hoạt chất thường có phân tử lượng( A) nhỏ hơn tạp chất nên khuếch tán vào dung môi (B) nhanh chóng đến cân bằng tạp chất
374 Ngâm là phương pháp cho dược liệu tiếp xúc với dung môi trong một bình kín trong một khoảng thời gian nhất định, hết thời gian ngâm thì( A)gạn, ép , để lắng rồi( B) thu lấy dịch chiết
375 Hầm là phương pháp ngâm dược liệu với dung môi trong một bình kín ở
nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của( A)dung môi nhưng cao hơn nhiệt độ(B) phòng.
376 Hãm là phương pháp đổ dung môi( A) sôi vào dược liệu trong bình kín và
để tiếp xúc trong khoảng( B)15- 30 phút
377 Ngâm nhỏ giọt là phương pháp chiết bằng cách cho dung môi( A) chảy rất chậm qua khối dược liệu đựng trong bình ngấm kiệt và không( B) khuấy trộn
trong quá trình chiết
Câu 378: Nguyên tắc của phương pháp ngấm kiệt là luôn luôn tạo ra (A) sự chênh lệch nồng độ hoạt chất cao bằng cách luôn luôn cho dược liệc tiếp xúc với (B) dung môi mới
Câu 379: Nếu ngấm kiệt mà không làm ẩm dược liệu thì dược liệu sẽ (A)
trương nở hoàn toàn và bịt kín các khe hở trong bình làm cho dung môi (B)
khó chảy qua khối dược liệu
Câu 380: Khi làm ẩm người ta trộn dược liệu với dung môi rồi (A) Đậy kín và
Câu 383: Nguyên tắc của ngấm kiệt phân đoạn là : Dùng (A) dịch chiết loãng
để chiết xuất dược liệu (B) Mới hoặc dược liệu có mức độ chiết kiệt khác nhau.
Câu 384: Nguyên tắc của chiết xuất ngược dòng là: Dược liệu (A) mới luôn tiếp xúc với dung môi (B) cũ
385- Cồn thuốc được điều chế bằng cách chiết xuất hoạt chất có trong dược liệu thảo mộc, động vật hoặc hoà tan các cao thuốc, hoá chất với ethanol
Trang 10386- Độ cồn thể tích là số ml ethanol tinh khiết có trong 100ml dung dịch ethanol
387- Độ cồn khối lượng là số gam ethanol tinh khiết có trong 100g dung dịch ethanol
388- Khi điều chế cồn thuốc bằng phương pháp ngâm lạnh, người ta cho dược
liệu vào một dụng cụ thích hợp, thêm ethanol vào và đậy kín (câu này ko chắc
vì tra ko ra) và ngâm ở nhiệt độ phòng
389- Phương pháp ngâm thường áp dụng để điều chế cần thuốc từ các dược liệu
không chứa hoạt chất độc mạnh
390- Khi ngấm kiệt để điều chế cồn thuốc có quy định hàm lượng hoạt chất, người ta rút dịch chiết cho đến lúc thu được ¾ tổng lượng dịch chiết quy định rồi ép bã, và tiến hành trộn dịch chiết với dịch ép, định lượng hoạt chất tùy theo kết quả định lượng, điều chỉnh lượng hoạt chất đúng qui định của dược điển.
391- Cao thuốc là các chế phẩm được điều chế bằng cách cô đặc hoặc sấy khô
các dịch chiết thảo mộc tới thể chất nhất định (lỏng, đặc).
392- Khi ngấm kiệt để chế cao thuốc người ta thường lấy lượng dịch chiết đầu bằng (A)80-100% lượng được liệu Các địch chiết sau cổ đến (B)-thể
cao mềm rồi trộn với dịch chiết đầu
393- Khi cô cao ở áp suất thường, người ta thường cô (A)-cách thủy dụng
cụ cô cần có bể mặt bốc hơi (B)-lớn và nông
394- Trong quá trình cô cao, cần tiến hành (A)-khuấy trộn đều để tăng tốc
độ bay hơi và tránh (B)-cháy ở đáy dụng cụ……
395- Trong dịch chiết dược liệu, albumin dễ đông vón bởi nhiệt Đ
396 - Đa số alcaloid base có trong dược liệu đễ tan trong nước S
397- Tanin trong dược liệu vừa tan trong nước vừa tan trong ethanol Đ
398- Tinh dầu trong dược liệu tan được trong ethanol cao độ Đ
Câu 399: Dược liệu càng già, màng tế bào càng khó thấm dung môi Đ
Câu 400: Dung môi có sức căng bề mặt nhỏ thì dễ thấm vào dược liệu Đ
Câu 401: Hoàn tan chọn lọc trong chiết xuất là hòa tan được nhiều loại hoạt
Trang 11Câu 405:Ethanol với nồng độ >10% có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh
vật S
406 Ethanol phải được loại khỏi chế phẩm sau khi chiết xuất vì nó có tác dụng
dược lý riêng -> Đ
407 Glycerin được dùng nhiều trong chiết xuất tanin -> Đ
408 Chiết xuất dược liệu với dầu phải chiết nóng -> Đ
409 Dược liệu có cấu trúc mỏng manh, khi chiết xuất không nên phân chia quá
414- Khi chiết xuất,càng chiết nóng chất lượng dịch chiết càng cao / S
415- Hoạt chất trong dược liệu thường có phân tử nhỏ hơn tạp chất Đ
416- Trong chiết xuất càng kéo dài thời gian chiết hiệu suất càng cao /S
417- Thời gian chiết xuất phụ thuộc vào phương phát chiết xuất /Đ
418- Chiết xuất dược liệu bằng phương pháp ngâm nóng thường áp dụng chodung môi ít bay hơi /Đ
419- Trong quá trình chiết dược liệu bằng cách ngâm lạnh không nên khuấy trộn
/S
420 Phương pháp hãm dược liệu hay được dùng cho chè thuốc Đ
421 Phương pháp hãm dược liệu cho dịch chiết có nồng độ hoạt chất cao Đ
422 Có thể sắc phân đoạn để chiết xuất dược liệu S
423 Ngấm kiệt khó tạo được sự chênh lệch nồng độ giữa hai pha S
424 Với bình ngấm kiệt hình trụ, tất cả các dược liệu trong bình đều được chiết kiệt S
425 Khi chiết bằng siêu âm, có thể phân hủy một số hoạt chất trong dược liệu
Đ
426 Khi ngấm kiệt phân đoạn người ta chia dược liệu thành các phần đều nhau
S
427- Ngấm kiệt phân đoạn rất tốn dung môi S
428- Ngấm kiệt phân đoạn chiết kiệt được hoạt chất trong dược liệu S
Trang 12429 Trong chiết xuất ngược dòng , dung môi lần lược chiết xuất những dược liệu có nồng độ hoạt chất giảm dần S
430- Dược liệu đưa chế cồn thuốc , nếu độ ẩm quá cao sẽ dễ mốc khi ngâm lạnh
S
431- Dược liệu đưa chế cồn thuốc , nếu chiết bằng phương pháp ngấm kiệt thì
phải phân chia mịn hơn ngâm lạnh Đ
432- Khả năng hoà tan các nhóm hoạt chất khi chiết xuất dược liệu của ethanol
thay đổi theo hàm lượng ethanol Đ
433- Độ cồn biểu kiến lớn hơn độ cồn thực S
434 Nếu độ cồn biểu kiến ở khoảng 25-26 đọ thì tra bảng để tính độ cồn thực…
S
435 Cồn thuốc điều chế bằng phương pháp hòa tan cao thuốc có thành phần giống với cồn thuốc điều chế bằng phương pháp chiết
436 Người ta xác định hàm lượng cồn trong thuốc bằng cách đo tữu kế………Đ
437 Trong rượu thuốc, rượu cũng là thành phần có tác dụng dược lý………… S
438 Khi điều chế cao thuốc bằng phương pháp sắc có thể có một số chất mới tạo thành trong quá trình điều
441.Quá trình loại tạp khi điều chế cao thuốc sẽ làm mất một số hoạt chất -S
442 Sấy phun sương thời gian sấy xáy ra trong vài giây - Đ
443 Trong đông khô, nước đá được thăng hoa chu yếu do chênh lệch áp suất – Đ
444 Để điều chỉnh hàm lượng hoạt chất cho cao khô , người ta thường xác định
hàm lượng hoạt chất trong cao đặc khi cô – Đ
445 Trong dịch chiết dược liệu hoạt chất thường là:
Trang 13451- Yêu cầu quan trọng nhất của dung môi dùng chiết xuất dược liệu là:
A Dễ thấm vào dược liệu B Hoà tan chọn lọc
c Dễ bav hơi D Không gây cháy nổ
C Làm thuỷ phân dược chất
D Không dùng được cho phương pháp ngấim kiệt
Trang 14D ức chế vi trùng, nấm mốc
E Dùng tốt cho phương pháp ngãín kiệt
454- Yếu tô quyết định khả năng thấm của đung môi vào khối bột dược liệu là:
A Độ mịn của bột dược liệu B Độ xốp khối bột dược liệu
c Bản chất dung môi D Nhiệt độ dung môi
E Bản chất hóa học của hoạt chất
456- Động lực chính của quá trình khuếch tán của hoạt chất trong quá trình chiếtxuất là :
458 - Dược liệu nào nên phân chia thô khi chiết xuất :
A Hoa , lá , thân thảo
B Vỏ , căn hành
C Rễ cứng , thân gỗ
D Hạt cứng
E Bôm
Trang 15459 - Khi chiết xuất hoạt chất trong vỏ canhkina , người ta điều chỉnh pH của môi trường bằng :
Trang 16465.Nếu dược liệu có hoạt chất ít tan ở nhiệt độ thường, nhưng dễ hỏng ở nhiệt
độ cao, dung môi chiết xuất có độ nhớt cao, thì nên chọn phương pháp chiết nào:A.Ngâm lạnh
Trang 17471 Ưu điểm chính của phương pháp ngấm kiệt là.
A Thiết bị đơn giản
B Tốn ít dung môi
C Chiết kiệt được hoạt chất
D Thời gian chiết nhanh
E Hoạt chất ít bị phân hủy
472 Ưu điểm chính của phương pháp ngấm kiệt phân đoạn là
A Thu được dịch chiết đậm đặc
B Tốn ít dung môi
C Hoạt chất khong bị phân hủy bởi nhiệt
D Thời gian chiết nhanh
E Hoạt chất ít bị phân hủy
473 Khi ngấm kiệt ngược dòng , bắt đầu cho dung môi vào bình nào trước
A Bình 1( đã chiết 4 lần)
B Bình 2( đã chiết 3 lần)
C Bình 3( đã chiết 2 lần)
D Bình 4( đã chiết 1 lần)
Trang 18E Bình 5( dược liệu mới)
474 Cồn thuốc nào được điều chế bằng phương pháp ngâm lạnh