Tài liệu dành cho sinh viên đại học cao đẳng dùng để ôn thi và kiểm tra bộ môn bào chế và sinh dược học phần một, tài liệu mang tính chất tham khảo và đã đc bọn mình kiểm tra và sửa đáp án. tài liệu được lấy từ sách trắc nghiệm của đại học dược hà nội
Trang 11 Theo cấu trúc hệ phân tán, dạng thuốc được chia thành 3 loại:
4 SDH bào chế thường quan tâm đến 2 loại tương đương:
A Tương đương hoá học
B Tương đương bào chế
5 Trong SDH bào chế có 2 loại SKD thực sự:
7 3 thông số DĐH thường được xem xét khi đánh giá SKD là:
A Diện tích dưới đường cong
B Cmax
C Tmax
Trang 28 Trong quá trình bảo quản có thể xảy ra …những tương tác … giữa dược chất và vỏ
đựng làm giảm tuổi thọ của thuốc
9 SDH được coi là vùng giao thoa giữa 2 lĩnh vực …(A)-kỹ thuật bào chế … và dược động học …
…(B)-10 SKD là đại lượng chỉ …(A)-tốc độ… và …(B)-mức độ …hấp thu dược chất từ một
17 Hấp thu là quá trình vận chuyển dược chất từ nơi dùng vào máu thông qua nơi dùng thuốc (uống, tiêm).
18 Trong máu chỉ có dược chất ở dạng tự do mới được vận chuyển tới nơi tổ chức.
19 Quá trình bào chế dạng thuốc được biểu thị theo sơ đồ sau:
Dược chất
Tá dược Kỹ thuật bào chế Dạng thuốc
Bao bì
Trang 320 Sơ đồ quá trình SDH của dạng thuốc được biểu thị như sau:
Dạng Giải Dược Hòa Dược chất Hấp Dược chất
thuốc phóng chất tan hòa tan thu trong máu
21 Đồ thị nồng độ dược chất trong máu theo thời gian
A Cmax
B Tmax
C Diện tích dưới đường cong (AUC)
24.Trong bào chế hiện đại không cần bào chế theo đơn: sai
25.Sau khi đưa vào dạng thuốc, hiệu lực điều trị của dược chất có thể bị thay đổi: đúng 26.Tá dược là các chất trơ: sai
27.Bào bì của thuốc cũng là một thành phần của dạng thuốc: đúng
28.Bào chế quy ước là bào chế mang nội dung SDH: sai
29 Bào chế hiện đại quan tâm nhiều đến việc đánh giá SKD Đ
30 Mỗi một dược chất chỉ có 1 biệt dược.S
31 Trong điều trị, biệt dược rất phù hợp với cá thể người bộnh S
32 SKD in vitro không phải là SKD thực sự Đ
33 Từ dạng thuốc dược chất giải phóng nhanh chưa chắc đã
được thấp thu nhanh.Đ
34 Khi thử hoà tan, có thể cho chất làm tăng độ tan vào môi
trường hoà tan Đ
35 Thuốc có SKD cao thường là hiệu quả điệu trị sẽ cao.Đ
Trang 436 DTDĐC biểu thị tốc độ hấp thu của dược chất SAI
37 2 chế phẩm tương đương bào chế thì sẽ tương đương sinh học Sai
38 Theo dược điển Mỹ, tương quan SKD in vitro có 3 mức A, B, C Đúng
39 Dược chất dễ ion hóa thì sẽ dễ hấp thu qua màng Sai
40 Sự phân bố thuốc trong cơ thể là sự phân bố chọn lọc Đúng
41 Trong cơ thể cơ quan bị bệnh được gọi là cơ quan đích Sai
42 Việc định lượng dược chất tại cơ quan đích được thực hiện khá dễ dàng Sai
43 Thuốc hấp thu nhanh thường có thời gian tiềm tàng dài S
44 Thuốc có vùng điều trị hẹp thì dùng càng an toàn S
45 Lượng thuốc được đưa đến tổ chức phụ thuộc vào lưu lượng tưới máu tại tổ chức đó
Đ
46 Chuyển hoá thuốc trong cơ thể chủ yếu là quá trình sinh chuyển hoá Đ
47 Trong dịch vị, dược chất là acid yếu chủ yếu tồn tại dưới dạng ion hoá S
48 Dược chất dễ bị phân huỷ trong dịch vị không nên nghiền mịn quá Đ
49 Với dược chất ít tan, KTTP có khả năng ảnh hưởng nhiều đến SKD Đ
50 Dạng thuốc nào là dạng thuốc có SKD cải tiến:
A Dung dịch B Sirô c Viên tròn D Thuốc tiêm E Thuốc TDKD
51 Dạng thuốc nào thường có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu:
A Thuốc uống B Thuốc tiêm C Thuốc mỡ D Thuốc phun mù E Thuốc nhỏ mắt
52 Dạng thuốc nào có thể dùng làm chế phẩm trung gian để pha chế các dạng
thuốc khác
A Thuốc Tiêm B Thuốc nhỏ mắt c Thuốc mỡ D Cao thuốc E Thuốc phun mù
53 Bào chế quy ước thường quan tâm đến loại tương đương nào?
A Hoá học B Bào chế C Sinh học D Lâm sàng
54 Bào chế hiện đại thường quan tảrn đến loại tương đương nào?
A Hoá học B Bào chế c Sinh học D Lâm sàng
55 Ưu điểm chính của pha chế theo đơn ià:
Trang 5A PHÙ HỢP VỚI NGƯỜI BỆNH B Rẻ tiển c Dễ thực hiện D Dễ kiểm soát
chất lượng
56 Dạng thuốc nào thuộc hệ đồng thể:
A Dung dịch B Hỗn dịch c Nhũ tương D Viên tròn E Thuốc bột.
57 Chế phẩm nào là biệt dược
A Thuốc tiêm vitamin B1 B Viên nén Paracetamol
61 SKD in vitro đánh giá giai đoạn:
A Giải phóng và Hòa tan B Hấp thu
E Thải trừ
62 SKD in vivo đánh giá giai đoạn:
E Thải trừ
Trang 663 Phương pháp định lượng dược chất hay dùng nhất trong thử nghiệm hòa tan là:
A Phương pháp hóa học B Điện di mao quản
E Miễn dịch huỳnh quang
Câu 64: Phương pháp định lượng dược chất hay dùng trong đánh giá SKD
A Phương pháp hóa học
B Điện di mao quản
C Đo quang
D HPLC
E Miễn dịch huỳnh quang
Câu 65: Phương pháp xác định SKD in vivo chính xác nhất là:
A Xác định nồng độ dược chất trong máu
B Xác định nồng độ dược chất trong nước bọt
C Xác định nồng độ dược chất trong nước tiểu
D Xác định nồng độ chất chuyển hóa trong nước tiểu
E Xác định đáp ứng lâm sàng
Câu 66: Lựa chọn phương pháp thích hợp nhất để đánh giá SKD in vivo:
A Định lượng dược chất trong máu
B Định lượng dược chất trong nước bọt
C Định lượng dược chất trong nước tiểu
D Đánh giá SKD in vitro ( đã được chứng minh tương quan với in vivo )
E Định lượng chất chuyển hóa trong nước tiểu
Câu 67: Khi đánh giá SKD in vitro người ta thường dùng thuốc thử trên người tình nguyện khỏe mạnh hơn trên người bệnh Lý do chính là vì:
A Dễ kiểm soát chế đọ ăn
B Dễ lấy máu
C Tránh ảnh hưởng của thuốc khác
Trang 7D Phản ánh mô hình hấp thu
E Hạn chế tác dụng không mong muốn
Câu 68: Chế phẩm đối chiếu đánh giáTĐSH tốt nhất nên dùng:
A Chế phẩm tự sản xuất
B Sản phẩm có uy tín trên thị trường
C Sản phẩm bán chạy nhất thị trường
D Thuốc gốc của nhà sáng chế
E Sản phẩm có hình thức đóng gói giống chế phẩm đánh giá
Câu 69: Yếu tố dược học ảnh hưởng đến SKD
D Kích thước tiểu phân
E Tạo tiền thuốc
71 Với cùng 1 liều dược chất, dạng vô định hình có thể cho SKD cao hơn dạng kết tinh
là do:
A Dễ giải phóng khỏi dạng thuốc B Dễ hấp thu
C ít bị tác động trong quá írình bào chế D Dễ hoà tan
E ổn định hơn trong quá trình bảo quản
72 Với cùng 1 liều dược chất, dạng khan có thể cho SKD cao hơn dạng ngậm nước là do:
A Dễ giải phóng khỏi dạng thuốc B Dề hấp thu
Trang 8C ít bị tác động trong quá trình bào chế D Dễ hoà tan
E ổn định hơn trong quá trình bảo quản
73 Tốc độ hấp thu theo cơ chế vận chuyển tích cực phụ thuộc chủ yếu vào:
A Bể dày màng B Lượng chất mang
C Chênh lệch nồng độ dược chất 2 bên màng
D Khả năng khuếch tán qua màng của dược chất
E Diện tích BMTX dược chất - màng
74 Tốc độ hấp thu theo cơ chế khuếch tán thụ động phụ thuộc chủ yếuvào:
A Bề dày màng
B Lượng cbất mang
C Chênh lệch nồng độ dược chấì 2 bên màng
75 Với 1 loại màng nhất định, yếu tố quanírọng nhất quyếtđịnh khả năng hấp thu qua màng thuộc về dược chất là:
A Bề dày màng
B Lượng chất mang
C Chênh lệch nồng độ dược chất 2 bên màng
D Khả năng khuếch tán qua màng của dược chất
Trang 9Câu 81: Chất tan trong dung dịch thuốc gồm có: Dược chất và các chất phụ gia khác nhau như: Chất điều chỉnh pH hoặc hệ đệm, các chất ổn định ,(A) chất làm tăng độ tan, ( B) chất bảo quản , chất đẳng trương
Câu 82: Để điều chỉnh nước cất nên dùng nước đã được loại bỏ các tạp chất cơ học, (A) tạp chất hữu cơ, (B) tạp chất bay hơi , tạp chất vô cơ như Ca(HC03)2.
Câu 83: Ba bộ phận chính của một thiết bị nước cất thông thường là:
(A) Bộ phận ngưng tụ có ống sinh hàn
B- Bản chất của chất tan và dung môi
C- Hiện tượng đa hình và soỉvat hoá
D-Kích thước tiểu phân
E- Sự có mặt của chất điộn ly
87- Có 4 phương pháp hoà tan đặc biệt có thể áp dụng khi điều chế dung dịch thuốc có
dược chất ít tan trong nước là:
A- tạo dẫn chất dễ tan
B- dùng hỗn hợp dung môi
C- Dùng các chất trung gian thân nước
Trang 10D- Dùng chất diện hoạt
88- Lọc là quá trình loại (A) tiểu phân chất rắn không tan trong dung dịch bằng cách chođung dịch đi qua B- vật liệu lọc thích hợp
89- Có 4 loại vật liệu thường được dùng chế tạo dụng cụ lọc (phễu lọc, màng lọc) để lọc
trong dung địch thuốc là:
A- Sợi cellulose
B- thủy tinh xốp
C- Sứ xốp
D- polyme hữu cơ tổng hợp
90- Kể tên 3 phương pháp lọc dựa theo chênh lệch áp suất ở 2 bề mặt của màng
A- Lọc dưới áp suất thuỷ tĩnh
B- Lọc dưới áp suất giảm
C- lọc với áp suất cao
91- Dung dịch thuốc nước là dạng thuốc được điều chế bằng cách hoà tan một hay nhiều A-Dược chất trong dung mồi hoặc B- hỗn hợp dung môi
92- Siro thuốc là những chế phẩm lỏng, sánh được điều chế bằng cách hoà tan
dược chất hay dung dịch dược chất vào siro đơn hoặc hoà tan đường vào trong
dung dịch dược chất, dùng để uống.
93- Ba ưu điểm chính của siro thuốc là:
A – Che dấu được mùi vị khó chịu
B- Dùng thích hợp cho trẻ em
C- hạn chế sự phát triển của vi khuẩn
94- Bốn giai đoạn điều chế siro thuốc bằng cách hoà tan đường vào dung dịch dược gồm:
A- Điều chế dung dịch thuốc
B- Hòa tan đường vào dung dịch dược chất
Trang 11C-Đưa nồng độ đường đến giới hạn quy định
D- Làm trong siro
95- Có thể xác định nồng độ đường trong siro dựa trên việc đo:
A-Đo tỉ trọng
B- Đo nhiệt độ sôi
96- Potio là dạng thuốc nước ngọt chứa 1 hay nhiều dược chất, thường pha chế theo đơn và cho uống từng thìa.
97- Có 3 loại potio là potio:
100 Nước thơm là những chế phẩm thu được bằng cách (A) cất dược liệu hoặc bằng cách hòa tan (B) tinh dầu vào nước
103 Thuốc nước chanh là những dung dịch (A) acid , muối hữu cơ và vô cơ,được làm ngọt, làm thơm, có thể có (B) CO2 dùng để giải khát hay để chữa bệnh
102 Dung dịch cồn là những chế phẩm lỏng, dùng trong hoặ dùng ngoài, gồm một hoặc nhiều (A) dược chất hòa tan trong (B) ethanol
103 Dung dịch glycerin còn gị là (A) thuốc glycerin , là những chế phẩm lỏng chứa dược chất hòa tan trong glycerin để (B) dùng ngoài
104 Dung dịch dầu là những chế phẩm thu được bằng cách hòa tan một hay nhiều
(A) dược chất trong (B) dầu
Trang 12105 Muốn hòa tan nhanh dược chất trong dầu, có thể dùng (A) một dung môi trung gian trộn lẫn được với dầu để (B) dược chất hòa tan được trong dung môi trung gian thích hợp rồi phối hợp với dầu
106 Để hạn chế ôxy hóa dầu, các dung dịch dầu thường có thêm chất chống oxy hoá (A) và bảo quản dung dịch dầu trong lọ khô(B) , chai, nắp kín
107 Dung dịch keo là những chế phẩm dùng trong hoặc dùng ngoài, được điều chế
bằng cách (A) ngưng tụ hoặc phân tán các tiểu phân chất keo trong môi trường phân tán (B).
108 Các dung dịch keo kém bền, dễ bị đông vón dưới tác động của chất điện ly ( A), dung môi(B) và thời gian bảo quản.
109 Các dung dịch keo dễ bị nhiễm vi sinh vật (A) nên cần thêm các chất bảo vệ (B) thích hợp
110 Dung dịch cao phân tử là những dung dịch có chất tan (A) là các hợp chất
cao phân tử (B) hòa tan trong dung môi thành hệ đồng thể.
111 Khi pha chế các dung dịch cao phân tử cần phải để cho chất tan ngâm trong dung môi (A) , trương nở (B) , sau đó mới dễ dàng hòa tan trong nước.
112 Theo quy ước, dung môi là những chất chiếm lượng lớn trong dung dịch Đúng
113 Biểu thị nồng độ dung dịch theo khối lượng / khối lượng thuận
tiện cho pha chế và phân liều dung dịch thuốc S
114 Dược chất ở dạng khan thường dễ tan hơn dạng ngậm nước Đ
115 Dược chất ở dạng vô định h.nh khó tan hơn dạng kết tinh S
116 Dược chất là acid yếu sẽ tan tốt hơn khi tăng pH của dung dịch nước Đ
117 Dược chất là base yếu sẽ tan tốt hơn khi tăng pH của dung dịch nước S
118 Các chất diện hoạt chỉ làm tăng độ lan của chất ít tan khi dùng ở
nồng độ lớn hơn nồng độ micell tới hạn Đ
119 Một hỗn hợp 2 đung môi đổng tan với nhau có khả năng hoà tan
chất tan tốt hơn từng dung môi riêng Đ
120 Nước acid hoá là dung môi hoà tan tốt các hợp chất hữu cơ có tính acid
121 Nước được kiềm hoá ỉà dung môi hoà tan tốt cho các dược chất có
tính kiềm như các alcaloid base
122 Nước khử khoáng không đạt độ tinh khiết về vi sinh vật
123 Muốn hoà tan nhanh các chất keo cần khuấy trộn mạnh khi hoà tan
S S
Đ S
Trang 13124 Siro thuốc có thể có thêm các chất làm tăng độ tan của dược chất
như propylen glycol
125 Siro thuốc có thể có thêm các chất ỉàm tăng đọ nhớt như
natri carboxymethyl cellulose
126 Không được thêm các chất điêu chỉnh pH vào siro thuốc
127 Không được tiêm các chất chống oxy hóa và siro thuốc S
128 Siro thuốc có thể thêm các chất chống nấm mốc như nipagin, nipasol Đ
129 Khi pha chế potio có cao mềm phải hòa tan cao vào siro nóng Đ
130 Khi pha chế potio có cồn thuốc phải phối hợp cồn thuốc và sau cùng S
131 Độ tan của dược chất trong ethanol phụ thuộc và nồng độ ethanol Đ
132 Các chất trung gian hòa tan thường là những chất không phân cực S
133 Các chất diện hoạt có thể làm thay đổi tác dụng dược lý của dược chất Đ
134 Hoá muối là hiện tượng xuất hiện kết tủa trong dung dịch khi
thêm những chất dễ tan vào dung dịch của các chất khó tan hơn Đ
135 Dung dịch nước của các dược chất có cấu trúc amid dễ bị thuỷ phân Đ
136 Có thể hạn chế sự thuỷ phân của các dược chất trong dung dịch
thuốc nước bằng cách điều chỉnh pH của chế phẩm về một trị số thích hợp Đ
137 Siro khi bảo quản đường có thể bị kết tinh lại, làm cho siro trở
nên loãng hơn, dễ hỏng hơn Đ
138 Khi pha các dung dịch dầu, phải làm khan dược chất trước khi
hoà tan Đ
139 Thuốc nước chanh có hơi CO2 không nên lọc sau khi pha Đ
ĐĐ
S
Trang 14140 Có thể đùng phương pháp hoà tan” ”per descensun điều chế các dung địch keo có giai đoạn trương nở dài Đ
141 Khi điều chế dung dịch protacgon, cần phải khuấy nhanh, mạnh để
nhanh chống thu được dung dịch
142 Dung dịch thuốc của các chất keo là một hệ phân tán đồng thể
143 Trong thành phần có elixir có ethanol, vì thế dạng thuốc này
không thích hợp cho trẻ em
144 Có thể chuyển dạng thuốc nước chanh thành các chế phẩm sủi bọt
145 Khi phân loại các dạng bào chế theo hệ phân tán, các dụng dịch thuốc được xếp vào
C Dung dịch cao phân tử
D Dung dịch cao phân tử và dung dịch keo
147 Loại dung dịch có thể chuyển từ thể sol sang thể gel và ngược lại là:
A Dung dịch thật
B Dung dịch keo
C Dung dịch cao phân tử
D Dung dịch cao phân tử và dung dịch keo
148- Ưu điểm chính về mặt sinh khả dụng của dung dịch thuốc uống là :
A- Dược chất được hấp thu nhanh
B- Sự hấp thu dược chất không bị ảnh hưởng của thức ăn
C- Thời gian lưu thuốc ở dạ dày ngắn
D- Dược chất ít bị chuyển hoá qua gan lần đầu
S
S Đ
Đ
Trang 15149 Nhược điểm lớn nhất của dung dịch thuốc so với các dạng thuốc rấn là : A- Phân liều không chính xác
B- Dễ bị nhiễm vi khuẩn , nấm mốc
C Thể tích cồng kềnh
D- Dược chất thường kém ổn định hơn
150- Dung môi đồng tan với nước có độ phân cực lớn nhất trong số 4 dung môi sau
151- Độ tan của một dược chất trong một dung môi là :
A- Tỷ lệ giữa lượng chất tan và lượng dung môi trong dung dịch
B- Tỷ lệ giữa lượng chất tan và lượng dung môi trong dung dịch ở trạng thái cân bằng
C- Tỷ lệ giữa lượng chất tan và lượng dung môi trong dung dịch bão hoà ở nhiệt độ nhất định
D- Tỷ lệ giữa lượng chất tan và lượng dung môi trong dung dịch quá bão hoà ở nhiệt độ nhất định
152- Hiệu suất lọc một dung dịch sẽ giảm đi khi :
A- Lọc khi dung dịch còn nóng
B- Tăng chênh lệch áp suất 2 bên màng lọc
C- Dùng màng lọc có diện tích nhỏ hơn
D- Dùng màng lọc có kích thước lỗ xốp lớn hơn
153- Khi pha dung dịch Lugol phải thêm kali iodid để :
A- Làm tăng độ tan của iod
B- Làm cho dung dịch ổn định
Trang 16C- Làm tăng tác dụng của iod
D- Làm giảm kích ứng của iod
154- Siro thuốc được điều chế bằng phương pháp hoà đường vào dung dịch được chất là :
156- Khi pha dung dịch cồn iod 5% phải thêm kali iodid để:
A- Làm tăng độ tan của iod
B- Làm cho dung dịch ổn định
C- Làm tăng tác dụng của iod
D- Làm giảm kích ứng của iod
157- Dung môi dùng để pha dung dịch bromoform là: