Các bước thực hiện: + Bấm nút StartAdministrative Tools bấm chọn mục DNS, xuất hiện cửa sổ cấu hình DNS + Bấm chọn máy chủ miền ở khung bên trái. Cấu hình phân giải tên miền thành địa chỉ IP (Forward lookup zone) + Bấm chuột phải vào tên máy chủ ở khung bên trái, chọn New Zone, bấm Next + Chọn Primary zone, bấm Next + Bấm chọn mục thứ ba “To all domain controller…” để dữ liệu lặp lại ở tất cả các domain. Bấm nút Next. + Chọn mục Forward lookup zone, bấm Next. + Gõ tên vào ô Zone name (gõ tên zone mới. VD: lthung.com). Bấm Next + Chọn mục đầu tiên “Allow only secure…” rồi bấm Next. + Bấm Finish để kết thúc.
Trang 1BÀI TẬP 10
I CẤU HÌNH DỊCH VỤ DNS
Các bước thực hiện:
+ Bấm nút Start/Administrative Tools/ bấm chọn mục DNS, xuất hiện cửa sổ cấu hình DNS
+ Bấm chọn máy chủ miền ở khung bên trái
* Cấu hình phân giải tên miền thành địa chỉ IP (Forward lookup zone)
+ Bấm chuột phải vào tên máy chủ ở khung bên trái, chọn New Zone, bấm Next
+ Chọn Primary zone, bấm Next
+ Bấm chọn mục thứ ba “To all domain controller…” để dữ liệu lặp lại ở tất cả các domain Bấm nút Next
+ Chọn mục Forward lookup zone, bấm Next
+ Gõ tên vào ô Zone name (gõ tên zone mới VD: lthung.com) Bấm Next
+ Chọn mục đầu tiên “Allow only secure…” rồi bấm Next
+ Bấm Finish để kết thúc
+ Trở ra hộp thoại cấu hình DNS, ta bấm chuột phải vào tên zone vừa tạo, chọn New host (A)
+ Trong ô Name ta gõ vào tên host VD: web Máy sẽ tự điền đầy đủ tên miền trong ô bên dưới
+ Gõ địa chỉ IP của máy server vào ô IP Address
+ Bấm nút Add host, bấm OK rồi bấm nút Done.TBT
* Cấu hình phân giải địa chỉ IP thành tên miền (Reverse lookup zone):
+ Bấm chuột phải vào tên máy chủ ở khung bên trái, chọn New Zone, bấm Next
+ Chọn Primary zone, bấm Next
+ Bấm chọn mục thứ ba “To all domain
controller…” để dữ liệu lặp lại ở tất cả các
domain Bấm nút Next
+ Chọn mục Reverse lookup zone rồi bấm
Next
Trang 2+ Bấm chuột phải vào Reverse lookup zone vừa tạo, chọn New Pointer (PTR)
+ Trong host IP number ta
gõ vào địa chỉ của máy
server
+ Trong ô Host name ta gõ
vào tên host đã tạo ở bước
trước
VD: web.lthung.com
+ Bấm OK để kết thúc
* Kiểm tra lại:
+ Bấm chuột phải vào máy
server, chọn Launch
nslookup
+ Trong cửa sổ này ta gõ tên miền vừa tạo để xem máy có dịch ra đúng địa chỉ IP của
nó không?
+ Đồng thời ta cũng gõ địa chỉ IP của máy xem có phân giải ngược ra tên miền vừa tạo
Trang 3II CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH MAIL SERVER
Các bước thực hiện:
1 Cài đặt Mail Server
– Các ta vào Start->Programs->Administrative Tools->Manage Your Server Click chọn: Add or remove a role.
– Lúc này sẽ xuất hiện màn hình Configure Your Server
Wizard Nhấn Next để tiếp tục
Trang 4– Chọn mục Mail Server (Pop3, SMTP) , nhấn next để tiếp tục cài
đặt
Trang 5– Chọn chế độ xác thực trong mục Authentication Method để chọn chế độ xác thực Ở đây tôi chọn chế độ xác thực là Window Authentication Gõ tên domain trong mục Email Domain
Name (Thường thì chúng ta lấy tên Domain đã tạo cho mạng LAN
trước đó để đặt tên Domain cho Mail Server – Ở đây tôi đặt
là ilopia.com
– Sau đó Click Next cho đến khi Finish.
Như vậy bước đầu ta đã cài đặt xong Mail Server Bây giờ chúng ta cần cấu hình cho Mail Server này.
2 Cấu hình Mail Server
– Click Start -> Run (Nhấn Window + E) Gõ p3server.msc rồi nhấn
Enter (hoặc bấm nút Start/Administrative Tools/ chọn Internet
Information Services (IIS) Manager
Hộp thoại POP3 Service xuất hien
Ở khung bên trái, ta click vào tên máy server, sau đó click chuột phải chọn Properties
Trang 6Sau đó cấu hình như hình dưới đây:
3 Tạo hộp thư
– Trong POP3 Service, ta chọn tên Domain vừa mới tạo, click chọn
Trang 7Gõ tên hộp mail và password vào, rồi nhấn OK (Lưu ý: Password của
ta phải đặt theo Policy được quy định trên Server Tạm thời ta để thực hành, ta có thể password như sau: Abc@1234) Nhấn OK ở màn hình tiếp theo để hoàn tất cài đặt hộp mail Máy thông báo như sau
là thành công
Trang 84 Cài đặt SMTP để nhận Mail
– Vào Run gõ inetmgr để mở Internet Information Service (Ta phải cài IIS mới sử dụng được chức năng này)
– Click chuột phải lên mục Default SMTP Virtual Server và
chọn Properties.
– Chọn tab Access.
– Chọn nút Authentication và tick vào tùy chọn Anonymous
Access and Integrated Windows Authentication
– Chọn nút Relay , tick vào mục Allow all computers which
successfully và Only the list below.
Trang 9Như vậy là đã cấu hình xong mọi thứ trên máy chủ Việc còn lại là cài đặt các hộp mail trên các máy khách trong mạng LAN
5 Cấu hình mail clients
– Chọn Outlook Express (Hay bất kỳ một trình quản lý mail nào, chằng hạn: Outlook trong bộ Office của Microsoft, Thunderbird của Mozilla,…)
– Chọn Tool -> Accounts
– Click nút Add và chọn Mail
Sau đó ta cài đặt với các thông số sau:
Display name: Bob
E-mail address: bob@ (bob@ilopia.com)
Incoming mail server is a: POP3
Incoming mail server: (ilopia.com)
Outgoing mail server: (ilopia.com)
Account name: bob@ (bob@ilopia.com)
Password: Abc@1234
Remember Password: Checked
Trang 10* Một số lỗi thường gặp
– Khi gặp lỗi: webmaster@ilopia.com’ Subject ‘Test’, Account:
‘ilopia.com’, Server: ‘ilopia.com’, Protocol: SMTP, Server
Response: ‘550 5.7.1 Unable to relay for
webmaster@ilopia.com’, Port: 25, Secure(SSL): No, Server Error: 550, Error Number: 0x800CCC79
Thì có thể fix lỗi như sau:
– Chọn Tools -> Account