XH ngày càng phát triển, nhu cầu về thực phẩm ngày càng phong phú và đa dạng Cùng với sự phát triển của KHKT, càng ngày càng nhiều chất bảo quản thực phẩm được sử dụng Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người từ các chất bảo quản thực phẩm??? Tương lai sẽ sử dụng ngày càng nhiều các chất bảo quản có nguồn gốc tự nhiên NISIN 1.Lịch sử phát triển Nisin được phát hiện đầu tiên năm 1927 ở Anh từ 1qtr SX phomat. Trong đại chiến thế giới II,nó được phân tách và ứng dụng trong thuốc thú y, và được Mattick và Hirsh đặt tên là nisin: N:Nisin được xác định là do chủng Lactococcus lactics subspp lactics, là một “nhóm chất ức chế N” (group N inhibitory substance) Hậu tố “in” thông thường được sử dụng cho kháng sinh
Trang 1CHẤT BẢO QUẢN CÓ NGUỒN
GỐC TỰ NHIÊN
NISIN
GVHD :TS.Hồ Phú Hà SVTH :Lê Lan Phương CNTP1_K49
Trang 2Mở đầu
• XH ngày càng phát triển, nhu cầu về thực phẩm ngày càng phong phú và đa dạng
• Cùng với sự phát triển của KHKT, càng ngày
càng nhiều chất bảo quản thực phẩm được sử dụng
• Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
từ các chất bảo quản thực phẩm???
Tương lai sẽ sử dụng ngày
càng nhiều các chất bảo quản
có nguồn gốc tự nhiên
????
Trang 3I.TỔNG QUAN VỀ NISIN
– N:Nisin được xác định là do chủng Lactococcus
lactics subspp lactics, là một “nhóm chất ức chế N”
(group N inhibitory substance)
– Hậu tố “in” thông thường được sử dụng cho kháng sinh
Trang 41.Lịch sử phát triển
I.TỔNG QUAN VỀ NISIN
Trang 51.Lịch sử phát triển
• 1953,Chế phẩm thương mại đầu tiên của nisin tên Nisaplin được sản xuất bởi Công ty Aplin & Barret
• Năm 1969 Ủy ban chuyên gia về phụ gia thực phẩm của FAO/WHO đã công nhận nisin là một phụ gia thực phẩm có nguồn gốc sinh học an toàn và được luật pháp cho phép sử dụng.
• Nisin hiện tại đã được thương mại hoá và sử
dụng tại hơn 40 nước như USA, Australia, Nam
I.TỔNG QUAN VỀ NISIN
Trang 62.Cấu trúc hoá học của nisin
I.TỔNG QUAN VỀ NISIN
Cấu tạo phân tử của nisin A ,và sự thay thế của Asn27 cho His27 ở nisin Z, Dha:
dehydroalanine, Dhb: dehydrobutyrine
và Abu-S-Ala: β_methyl-lanthionine
Asn
Trang 7• Nisin là chuỗi peptit gồm các axit amin mạch
vòng 5 cạnh, chứa khoảng 34 axit amin.Nisin chứa những axit amin không phổ biến như
lanthionine và B_methyl lanthionin
I.TỔNG QUAN VỀ NISIN
2.Cấu trúc hoá học của nisin
Trang 8• Nisin có cấu trúc đơn phân (monomer), nhị phân (dimmer_7 kDa),tretramer (14 kDa) và
cả cấu trúc đa phân (multimer)
I.TỔNG QUAN VỀ NISIN
2.Cấu trúc hoá học của nisin
Trang 93.Các đặc tính lý hoá của nisin
• Bền trong môi trường axit
• Tan được trong nước và một số dung dịch có cực khác Nisin hầu như tan ở pH axit và ít tan hơn ở pH kiềm và trung tính
-pH 2.5, có thể thu được dung dịch nisin 12%
-pH 5.0 dung dịch là 4%
-pH trung tính thì độ tan rất ít Nisin gần như không tan trong dung môi
không phân cực.
I.TỔNG QUAN VỀ NISIN
Trang 103.Các đặc tính lý hoá của nisin
• Nisin đậm đặc bảo quản khô, trong bóng tối
và nhiệt độ không quá 25 o C
• Khả năng hoạt động của nisin khi đun nóng ở
t o = 115.6 o C
-pH 2.0: không thay đổi,
-pH 5.0 giảm 40% hoạt tính
-pH 6.8 giảm 90%
• Đặc tính bền nhiệt của nisin:
-30-80 o C, họat tính của nisin giảm 10–30%
- >100 o C, họat tính bắt đầu giảm mạnh và
phụ thuộc vào thời gian
I.TỔNG QUAN VỀ NISIN
Trang 111.Phổ kháng khuẩn của nisin
• Nisin có phổ kháng khuẩn hẹp đôí với các tế bào
sinh dưỡng và bào tử của vi khuẩn Gram (+).
• Các vi khuẩn dễ bị tổn thương bởi nisin gồm
các vi khuẩn sinh axit lactic khác như các loài
Bacillus, Clostridium, Listeria, và Streptococcus.
• Nisin còn có tác động chống lại các bào tử chịu
nhiệt
II.CƠ CHẾ KHÁNG KHUẨN
CỦA NISIN
Trang 121.Phổ kháng khuẩn của nisin
• Nisin có thể tác động đến vi khuẩn Gram (-) trong điều kiện có
-áp suất thuỷ tĩnh -gia nhiệt
-làm lạnh -các tác nhân làm hoá lỏng và đông đặc như EDTA,…
Bởi vậy nisin thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp bảo quản hỗ trợ khác
II.CƠ CHẾ KHÁNG KHUẨN
CỦA NISIN
Trang 132.Cơ chế tác động của nisin lên vi khuẩn
a.Cơ chế tác động của nisin chống lại tế bào
sinh dưỡng
• Trong các tế bào sinh dưỡng, vị trí hoạt động chủ yếu của nisin A và Z là màng tế bào chất Nisin có khả năng chống vi khuẩn theo tác
động kép; trói buộc (liên kết) lipit lại với nhau
và tiếp đó ức chế sinh tổng hợp thành tế bào như tạo thành các lỗ ở màng tế bào chất
• Nisin là một phân tử mang điện tích dương
mà tương tác với các nhóm tích điện của
màng photphoplipid bằng lực ion
II.CƠ CHẾ KHÁNG KHUẨN
CỦA NISIN
Trang 14II.CƠ CHẾ KHÁNG KHUẨN
CỦA NISIN
Trang 152.Cơ chế tác động của nisin lên vi khuẩn
a.Cơ chế tác động của nisin chống lại tế bào sinh dưỡng
• Sự hình thành lỗ dẫn tới việc cho phép
-các phân tử nhỏ như ion K+ đi qua
-chất tan và các chất trao đổi chất như ATP
-các amino axit
Từ đó làm suy yếu nhanh lực di chuyển của các proton làm mất năng lượng của tế bào và dẫn đến sự ngừng quá trình sinh tổng hợp tế bào
II.CƠ CHẾ KHÁNG KHUẨN
CỦA NISIN
Trang 16b.Hoạt tính chống lại nội bào tử
• Bào tử của vi khuẩn được hình thành do vi
khuẩn như các loài B.cereus và Clostridium
có khả năng mẫn cảm cao với nisin
• Những ảnh hưởng của nisin lên các bào tử
tĩnh phụ thuộc tuỳ từng chủng và kết hợp
với các quá trình gia nhiệt.
• Nisin có ảnh hưởng đến sự nảy mầm của bảo
tử, nó ngăn chặn quá trình nảy mầm.
• Một số dạng đột biến nisin được tạo thành
từ việc tách các gốc hydroalanine ở vị trí thứ
5 được thay thế bằng gốc alanin dẫn đến
giảm hoạt tính ức chế của nisin đối với sự
phát triển của bào tử
II.CƠ CHẾ KHÁNG KHUẨN
CỦA NISIN
Trang 172.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính
kháng khuẩn của nisin
• Sự kết hợp của nisin với các chất bảo quản
khác sẽ tốt hơn trong việc ngăn cản sự hoạt
động của các vsv
• Các nhóm chất này làm tăng hoạt tính kháng
khuẩn của nisin
-EDTA và citrate: giúp nisin tấn công được các vi khuẩn Gr(-)
-các bề mặt phi ion và lưỡng cực -các chất nhũ hoá như các este của axit béo –sucro và monoglycerit
Ngoài ra có thể kết hợp sử dụng nisin với các
II.CƠ CHẾ KHÁNG KHUẨN
CỦA NISIN
Trang 183.Nisin vô hoạt bởi các enzyme
• Nisin bị vô hoạt bởi các enzyme pacreatin, β-chymotrypsin và subtilopeptidaza
• Sự sản sinh ra nisinaza_các enzym đặc hiệu
gồm B cereus, B polymyxa, B metaterium,
Enterococcus faccalis, Lb plantarum, Lb
brevis, Lac Lactics subsp lactics, Lac
Lactics subsp cremoris, Leuconostoc, Staph Aureus, Strep thermophilus.
II.CƠ CHẾ KHÁNG KHUẨN
CỦA NISIN
Trang 19III.Ứng dụng của nisin trong
bảo quản thực phẩm
1 Nguyên tắc sử dụng và ứng dụng
nisin trong bảo quản thực phẩm
• Nisin thích hợp sử dụng cho nhiều loại
thực phẩm ở các dạng lỏng-rắn, đóng hộp, bao gói, lạnh đông và bảo quản trong môi trường ấm
• Ngăn cản được 1 lượng VSV nhất định
• Đáp ứng được các yêu cầu bảo quản TP
Trang 202.các phương pháp ứng dụng nisin
trong bảo quản thực phẩm.
• Nisin được thêm vào tốt nhất ở dạng dung
dịch nước
• Đối với thức ăn sẵn, thực phẩm đóng hộp,
nisin có thể được kết hợp với một lượng nhỏ nước hoặc nước muối sau đó trộn lẫn trong
hộp kết hợp với lắc tạo bọt khí của sản
phẩm.
• Cũng có thể được thêm vào ở dạng bột
Nhưng phải đảm bảo sự phân bố đồng nhất
với chất nền thực phẩm.
• Thời gian tốt nhất để thêm Nisin vào ở khâu
cuối cùng trước khi gia nhiêt
• Nisin cũng có thể được phun hoặc nhúng vào
bề mặt làm phá hủy độc tố.
III.Ứng dụng của nisin trong
bảo quản thực phẩm
Trang 21III.Ứng dụng của nisin trong
bảo quản thực phẩm
• Nisin được phủ lên bao gói và lớp giấy gói
ăn được -> ứng dụng trong bao gói bảo
quản thịt
• Lượng nisin thêm vào phụ thuộc vào mỗi
loại thực phẩm, quá trình gia nhiệt, pH, điều kiện và thời gian bảo quản cần thiết.
• 10-750mg/kg ~ 0.25-18.5 µg/mg.
Trang 223.Những hạn chế của nisin ứng dụng
trong bảo quản thực phẩm.
• Sự mất dần nisin khi bảo quản chậm hơn ở
nhiệt độ thấp hơn
• Lượng nisin cao hơn (12,5-15,5µg nisin/mg) cần thiết cho bảo quản các sản phẩm thực
phẩm ở nhiệt độ môi trường cao trong thời
gian kéo dài
III.Ứng dụng của nisin trong
bảo quản thực phẩm
Trang 234.Mức độ an toàn và khả năng kháng chịu của
vi sinh vật
• nisin không gây độc ở liều cao hơn liều sử
dụng trong thực phẩm
• 1969 WHO-FAO(CODEX) tuyên bố không có
biểu hiện bất lợi ở liều lượng 3.3×106 UI/kg thể trọng và cho phép sử dụng
• FDI không yêu cầu điều kiện, quy định mức 3.3×106 UI/kg thể trọng.
• 1988 cơ quan dược phẩm và thực phẩm của
Mỹ (FDA) đã khẳng định nisin GRAS công
nhận cho sử dụng trực tiếp với thành phần
III.Ứng dụng của nisin trong
bảo quản thực phẩm