1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ dân tộc thái huyện văn chấn tỉnh yên bái năm 2011

64 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 521,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã có nhiều nghiên cứu về các yếu lố ảnh hưởng đến lình trạng dinh dường tre emViệt Nam, nhưng phần lớn là ờ tre dưới 5 tuổi nói chung chứ chưa CÓ nhiều nghiên cứu ởtrè dưới 24 Iháng tuổ

Trang 1

-■c '.ĩỊx

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TÍNH TRẠNG DINH DUỦNG TRẺ EÍVIDƯỚI24 THÁNG ĩllõì

HUYỆN VÃN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI NĂM 2011

KIIÓA LUẬN TÓT NGHIỆP BÁC SỶ Y KHOA

KHÓA 2006- 2012

NGƯỜI HƯỚNG DÀN:

PGS.TS PHẠM VÂN PHÚ

Lòi cảm 071

Em xin bày tỏ lòng biết ơn lới cảc thầy giáo, cô giáo, các cán bộ Viện Đào tạo

Y học Dự phòng và Y tể Công cộng; Bộ môn Dinh dường và An toàn Vệ sinh Thựcphẩm cùng toàn thể các thầy cô giáo Trường Dại học Y Hà Nội, các thầy cô PhòngDào tạo và Hur viện dà tận tình giảng dạy và giúp dở cm trong thời gian học tập và

DINH THỊ THU PHƯƠNG

HÀ NỘI-2012

Trang 2

ĨXÍ zíh CíC ' uí M Ế :

Trưởng Bộ môn Dinh dường và An toàn Vệ sinh Thực phẩm - người dà trực tiếphướng dẫn và chi báo cm tận tinh trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khỏaluận

Đe thực hiện khỏa luận này, em không thể không nhắc den và biết ơn sự giúp

dờ nhiệt tình của câc cô chú thuộc Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh sản tinh YênBái, Trung tâm Y tế huyện Văn Chấn và các Trạm y te xã giúp dở em trong quá trinhthu thập số liệu tại thực dịa

Em cùng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thảnh tới cha mẹ và toàn thề anh chị em,bạn bê, nhũng người dà ở bên cạnh dộng viên, chia sè khó khăn và giúp dờ trong suốtquá trình em học tập cùng như hoàn thành khỏa luận này

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Đinh Thị Thu Phương

Trang 3

Lòi cam đoan

Tôi xin cam đoan nlìừng số liệu và kết quà nghiên cứu của tôi là hoàn toàn trung thực và chưa từng dược công bố

Tôi xin chịu trách nhiệm dổi với các kết quà dira ra trong khóa luận này

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 nam 20ỉ I

Sinh vicn

Trang 4

~c -.Ị-

Cân nặng theo chiều caoCân nặng theo- tuổiChiều cao theo tuổiChăm sóc sức khỏe ban đầuChiều cao theo tuổi

Trung tâm thống kê sức khỏe quốc gia (Mỹ)Suy dinh dưỡng

Tổ chức Y tế thế giớiTình trạng dinh dườngQuỳ nhi dồng Liên hợp quốc

Tổ chức Y tế thế giớiCân nặng theo chiều caoCân nặng theo tuổi

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẬT VÁN ĐÈ 1

1 Giới thiêu vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục ticu nghicn cứu 2

Chương 1 TỎNG QUAN 3

1.1 Dinh dưỡng và sức khỏe 3

1.1.1 Sơ lược vồ lịch sử SDD protein - năng lượng 3

1.1.2 Nguyên nhân SDD 3

1.1.3 Tầm quan trọng của SDD protein - năng lượng 4

1.2 Tình hình SDD protein - năng lượng trên Thế giớivà ờ Việt Nam 5

1.3 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dường 7

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng dinh dưỡng ở tre em II 1.4.1 Chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ khi có thai 11

1.4.2 Thực hành nuôi tre 12

1.4.3 Một sổ yếu tổ khác 12

1.5 Một vài nét về địa diem nghiên cứu 13

Chương II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 14

2.1 Đổi lượng nghiên cứu 14

2.2 Thời gian và địa điểm nghicn cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4 Cờ mầu và kỹ thuật chon mầu 14

2.4.1 Cỡ mẫu 14

2.4.2 Phương pháp chọn mầu 15

Trang 6

T<r '.tíx ÍẠ : ■>

2.5.3 Đánh giá tinh trạng dinh dường 18

2.6 Xử lý và thống kê số liệu 18

Chtromg 111 KÉT QƯẢ NGIIIÊN cứu 19

Chưong IV BÀN LUẬN 33

4.1 Tình trọng dinh dường của trỏ dưới 24 tháng tuổi 33

4.2 Kiến thức, thực hành nuôi con cùa bà mẹ dân tộc Thái 36

4.2.1 Nuôi con bằng sữa mẹ 36

4.2.2 Nuôi trẻ ăn bổ sung 37

4.2.3 Chăm sỏc trỏ ốm 39

4.2.4 Một số ycu tố ành hưởng tinh trạng dinh dưỡng cúa trè 39

4.2.4.1 Chăm sóc bà mọ mang thai 39

4.2.4.2 Càn nặng sơ sinh của trẻ 41

4.2.4.3 Thực hành chăm sóc trẻ 41

4.2.4.4 Một sổ yếu tổ khác 42

KẺT LUẬN 44

KHUYÊN NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KIIẢO 45

PHỤ LỤC 49

DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU Bâng 1.1 Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi theo các vùng Việt Nam năm 2010 6 Bàng 3.1 Đặc điểm dổi tượng nghiên cứu 19

Bâng 3.2 Thông tin chung về dối tượng nghiên cứu 20

Bâng 3.3 TTDD cùa tre theo chì tiêu cân nặng/ tuổi theo tuổi 21

Bàng 3.4 TTDD cùa trỏ theo chi tiêu chiều cao/ tuổi theo tuổi 21

Bàng 3.5 TTDD cùa trê theo chi tiêu cân nặng/chiều cao theo tuổi 22

Trang 7

Bâng 3.6 Tình trọng khám thai cùa bà mẹ 23

Bàng 3.7 'rình trạng ăn uống và lao động khi mang thaicủa bà mẹ 24

Bâng 3.8 Tình trạng ăn kiêng khi mang that 24

Bảng 3.9 Uống viên sắt và tiêm uổn ván trong khi mang thai cùa bà mẹ 25

Bàng 3.10 Cân nặng khi sinh cùa trê 25

Bàng 3.1 1 Thực hành nuôi con bàng sữa mẹ 26

Bâng 3.12 Cho trỏ ân khi mẹ di làm trong thờigian 6 tháng dầusau sinh 27

Bâng 3.13 Thời điểm bát dầu cho tre ân bổ sung 28

Bàng 3.14 Nhóm thực phẩm dã nấu bổ sung ngày hôm qua 29

Bàng 3.15 Tre bị ốm trong 2 tuần qua 29

Bàng 3.16 Nguồn trợ giúp khi trê bị ốm 30

Bâng 3.17 Tình t rụng theo dôi tâng trường 30

Bảng 3.18 Ảnh hường đặc diem của mẹ với TTDD cùa trê 31

Bàng 3.19 Ánh hưởng chàm sóc thai nghén với TTDD của trê 31

Bảng 3.20 Ânh hưởng cúa cân nặng sơ sinh với TTDD của trê 32

Bàng 3.21 Ảnh hưởng của thực hành chăm sóc trê với 1TDD của tre 32

Trang 8

-ÍM Qỉ ugc V Hl

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể con người Các chất dinh dườnggiúp cơ the tồn lại, hoạt động và chống lại bệnh tật Đổi với trẻ em nói riêng thì các chấtdinh dưỡng còn giúp phát triển về cà thể chất và linh thần Ở các quốc giíi dang phái triển,phụ nừ và tre em thiểu dinh dưỡng đang là vấn đề sức khỏe cộng dồng quan trọng [24J

Nghicn cứu của nhiều tác giả đã chi ra răng suy dinh dường (SDD) là hậu quà trựcliếp của nguycn nhân thiểu ăn và bệnh tật Ngoài ra SDD còn liên quan den thói quen lựachọn, chế biến thức ăn, cách phân bố các bừa ăn trong ngày và thói quen kiêng khem những diều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến khẩu phần ăn của mỏi thành viên trong giadinh trong đó có khẩu phần ăn dành cho trẻ em

Theo ước tính của Tồ chức Y tế Thẻ giới (TCYTTG) (2002), hiện có khoảng 150triệu tre em dưới 5 tuổi (chiếm 26,7% sổ trỏ này trên the giới) bị SDD thể nhẹ cân, 182triệu trè bị SDD thể còi Trên 2/3 trê bị SDD trên thế giới tập trung ờ Châu Ă (đặc biệt lùNam Á) và 25,6% nằm ở Châu Phi [23Ị, [25], [27]

Trước ngưởng cửa thập ki thứ 2 cùa the ki XXI, Việt Nam được coi là một trongnhững nước dược đánh giá có mức tăng trưởng kinh te nhanh nhưng vẫn đang đổi diện vớinhiều thách thức Trong đó tình trạng sức khỏe và dinh dường của trẻ em ở Việt Nam làmột vẩn đề đáng phài quan tâm Trong những năm qua tình trạng này dã dược cải thiệndáng kể: theo số liệu của Viện Dinh Dường năm 2010, tỷ lệ SDD trê em dưới 5 tuổi nước

ta lù 17,5% (chi liêu cân nặng/ tuổi), trong đó SDD độ 1 là 15.4%, SDD dộ II lù 1,8% vàSDD dộ III là 0,3% Kcl quả này cho thấy tỳ lệ SDD trẻ em đă giảm nhiều, năm 2000(33,8%) den năm 2010

Trang 9

Đã có nhiều nghiên cứu về các yếu lố ảnh hưởng đến lình trạng dinh dường tre emViệt Nam, nhưng phần lớn là ờ tre dưới 5 tuổi nói chung chứ chưa CÓ nhiều nghiên cứu ởtrè dưới 24 Iháng tuổi - lứa tuổi có nhiều thay dổi về chế dộ chăm sóc nuôi dường cùngnhư về tình trạng dinh dưỡng Đặc biệt hơn nừa là chưa có nhiều nghicn cứu trên trê cácdân tộc ít người.

Đe có thể giúp địa phương đưa ra những định hướng dể hạ thấp tỷ lộ SDD trê emdân lộc huyện Văn Chấn, tinh Yen Bái, dề tài “Tình trạng dinh dưỡng tre em dưới 24tháng tuổi và kicn thức, thực hành nuôi trẻ của bà mẹ dân tộc Thái huyện Văn Chấn, tinhYên Bái năm 2011" dã dược liến hành với hai mục lieu sau:

ỉ Đánh giá lình trạng dinh dưững trẻ em dân tộc Thái dưới 24 tháng tuổi huyện Vãn Chẩn, tinh Yên Bái.

2 Mô tả kiến thức, thực hành nuôi trê dưới 24 tháng tuồi của bà mẹ dãn tộc Thái huyện Văn Chẩn, tỉnh Yên Bái.

Trang 10

Chương I TỎNG QUAN

1.1 Đinh dirỡng và sức khỏe

1.1.1 Sơ lược về lịch sử suy (linh dưỡng protein - năng lượng

Suy dinh dưỡng (SDD) là lình trạng thiếu hụl các chất dinh dường cần thiết làmảnh hưởng den quá trình sổng, hoạt dộng và tăng trường bình thường của cơ thể, xảy rakhi che độ ăn nghèo protein - năng lượng, thường kèm theo tác dộng của nhiêm trùng

Cúc tình trạng gầy đét, phù do thiếu ăn đã dược biết lừ lâu Mormet đã mô lả rấlsớm càn bệnh này với cái lên là Bouffissurc ở Annam (mặt Ire bị phù trông bạnh ra) vàphát hiện ờ Việt Nam năm 1926, trước nhừng công trình nghiên cửu của người Anh ớBiển Vàng (Ghana 1930- 1933)

Năm 1931, Cicely Williams đã dùng thuật ngừ “kwashiorkor” (từ 1 bộ lạc ờGhana, có nghĩa là “bệnh của dứa trỏ khi mẹ đe em bé" dể mô tà hội chứng mù trước đóthường lầm với bệnh Pellagra

Năm 1959, Jcllifc D.B dùng thuật ngừ “thiếu dinh dường protein - năng lượng”(PEM: Protein- Energy Malnutrition) vì thấy có mổi liên quan chặt chè giữa thể phù vàgầy đét Thuật ngữ đó liếp lục dược sử dụng từ đó đến nay 17]

1.1.2 Nguyên nhẩn suy dinh dưỡng

Thiếu dinh dường là hậu quả của nhiều yếu tố tác động, có thề xảy ra do giảm cungcấp chất dinh dưỡng, tăng tiêu thụ dưỡng chất hoặc cà hai

Các yếu tố giảm cung cấp như: không cung cấp dủ lương thực thục phẩm, trỏbiếng ăn, ăn không dù nhu cầu, chế biến không phù hợp, năng lượng thấp

Các yếu tổ tăng tiêu thụ như: trẻ bệnh, nhất là bệnh kéo dài, nhiễm ký sinh trùng

Trang 11

dường ruột, thất thoát chất dinh dường do bệnh lý [5], [15]

Trong đó yểu tổ quan trọng nhất lù chế độ ăn nghèo về số lượng và chất lượng.Năng lượng là yểu tố hạn chế nhất trong khẩu phần trc em, chất lượng và sổ lượng proteinthường rất thấp Các chế dộ ăn nghèo này cùng thưởng thiếu cả sắt, vitamin A vù cácvitamin nhóm B

Thiếu dinli dường nói chung và các thể nặng thường hay gặp ở trê em trước tuổi dihọc vì nhu cầu dinh dưởng tính theo dơn vị thể trọng ở lứa tuổi này cao, do tốc độ lớnnhanh, tre nhỏ thường không thể ăn hết suất theo nhu cầu vì thức ăn cơ bàn cổng kềnh, códậm độ năng lượng thấp, trè tăng tiếp xúc với môi trường nên de bị các bệnh nhiễm khuẩn[7J

1.1.3 7’ầ/n quan trọng cùa SDD protein- năng lượng

Suy dinh dường protein - năng lượng là một tình trạng khá phổ biến Mặc dù dã cónhiều cố gắng trong công tác phòng chống SDD trong thời gian qua, nhưng SDD protein -năng lượng vẫn còn là một vấn dề sức khỏe cộng dồng, dặc biệt lù ờ các nước dang pháttriển, 33% tre còi cọc là ờ các nước này [22]

Suy dinh dưỡng protein - năng lượng là nguyên nhân gây tử vong hùng đầu ờ trè

em Hàng năm, có trcn 10 triệu tre em dưới 5 tuổi trên the giới bị chct, mà tập trung hầuhết ờ các quốc gia đang phát triển, trong đó 50% tử vong có liền quan den SDD Tìnhtrạng SDD làm cho tre de mắc các bệnh nhiêm trùng và làm lãng tử vong do nhiêm trùng.Suy dinh dường làm cho kém phát triển cà về thể chất và tinh thần Điều này gây tác độngxấu den thế hệ tương lai Những đứa trẻ thấp be SC trở thành những người trưởng thành

có lầm vóc bé nhỏ, năng lực sản xuất kern [ 11J

Trang 12

Việc điều trị các trường hợp SDD protein - năng lượng thì phức tạp và tốn kémtrong khi việc phát hiện sớm SDD thể nhe cùng như việc dự phòng SDD có thể thực hiệndược nhờ các biện pháp chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ)

1.2 Tình hình SDD protein- năng lưọng trên The giới và ỡ Việt Nam

Trôn Thế giới có khoảng 800 triệu người bị đói nghèo kéo dài Theo ước lính củaTCYTTG, hiện nay có khoảng 150 - 160 triệu trê em dưới 5 tuổi bị SDD thể nhẹ cân và 182triệu tre bị còi cọc [21], [24], [26] SDD tập trung chủ yếu ờ các nước dang phát triển, nhất

là châu Ă, châu Phi Ớ châu Phi có 31,6 triệu tre em bị thiếu cân vù 44,6 triệu tre bị thấpcòi Hơn 2/3 sổ ire SDD trên thế giới là ở châu Ă, trong dớ 50 - 60% tre bị thấp còi Tỷ lệSDD the nhẹ cân ờ châu Ă dược phân bổ như sau: Trung Quốc, Mông cổ, Thái Lan (10-19%), Malaysia (20- 29%), Srilanka, Myanmar, Campuchia, Philippin, Bhutan (30- 39%),Việt Nam, Lào, Indoncxia (40%) [21], [25], [30]

Ở Việt Nam, tỷ lệ SDD có giảm, năm 1999 ti lệ này là 36,7%, năm 2002 lù 30,1%,mức giảm 2%/năm, đến nam 2010 còn 17,5% là mức giảm nhanh so với một sổ nước trongkhu vực [6], [21]

Phân bố SDD ở Việt Nam có sự khác biệt giữa các vùng sinh thái trên cả nước.Trong dó tỷ lệ SDD khu vực miền núi luôn cao hơn đồng bằng, tại nông thôn cao hơn thanhthị Trong khi một số linh dồng bằng dã giâm xuống mức thấp như: thành phố Hồ CI1ÍMinh là 6,8%, Đà Năng 7,8%, Hà Nội 10,8% thì nhiều lỉnh khu vực miền núi tỷ lệ SDDvần ở mức cao như Kon Turn (28,3%), Đắc Lắc (27%), Lào Cai (26%), Yên Bái (22,8%)

121 ]

lỉâng 1.1 TỳỉệSDD trê em tíưởỉ 5 tuổi then các vừng ở Việt Nam năm 2010*

Ten vùng SDD cân/ tuổi SDD cao/tuổi SDD cân/cao

Trang 13

-c

(*)Nguôn Viện Dinh dường năm 2010 [21].

Suy dinh dường không chi có sự khác biệt giữa các tinh, địa phương mà còn có sựkhác nhau giữa các klìu vực, giữa dân lộc thiểu số và trỏ em người Kinh Tác giả NguyễnHải Anh khi phân tích tỷ lệ SDD theo 3 khu vực hành chính của tinh Lào Cai dã cho thấy ờkhu vực 3 nơi chủ yếu là đồng bào dàn tộc Dao và H’Mông thì tỷ lệ SDD cao hơn khu vực

1, nơi người Kinh cư trú là chính Tỷ lệ SDD ở khu vực 3 rất cao: 50,0% SDD thể nhẹ cân,67,7% SDD thể thấp còi, 10,8% SDD thể gầy còm, trong đó khu vực 1 tỷ lệ này lương ứng

là 13,7%, 14,5% và 5,9% Cùng là dân tộc thiểu sổ nhưng tre em dân tộc thiểu số sống ởvùng núi cao có tỳ lệ SDD cao hơn trê em dân lộc thiều sổ sổng ở vùng núi thấp hơn (11.Nghiên cứu tại Bắc Kạn cho thấy, tre em dân tộc Dao ở vùng núi cao có tỷ lệ SDD là 51,5%cao gấp 2 lần những dứa tre khác cùng độ tuổi người dân tộc Tày ờ vùng núi thấp [4]

Các kết quả nghiên cứu trcn dã cho thấy tỷ lộ SDD tre em các dân tộc thiểu số còn ờmức rất cao, cao hơn so với trè em người Kinh, qua đó khẳng định

ý nghĩa sức khỏe cộng dồng của SDD tre em dưới 5 tuổi các dân tộc thiểu sổ ở khu vựcmiền núi

1.3 Các phương pháp đánh giá tình trạng (linh duững

Ngùy nay người la thấy tình trạng dinh dưỡng (TTDD) còn lù kết quà tác dộng phứctạp giữa các yểu tổ với nhau như yếu tố môi trường, kinh tế, văn hóa Cho nên tính chấtphổ biến, nghiên) trọng của tình trạng SDD có thề coi như một chi số hữu ích dể đánh giátrình dộ phát triển kinh le - xã hội (25)

Trang 14

Trong đánlì giá TTDD cùa trò em hiện nay người la thường kết hợp sử dụng cúcphương pháp: nhãn trắc, khẩu phần, lâm sàng, xét nghiệm và các lỷ lệ bệnh lật lử vong.Trong dó, hai phương pháp thường dược sử dụng nhiều nhất là nhân trác và diều tra khấuphần mà các số do nhân trắc là các chi số đánh giá trực tiếp tình trạng dinh dưỡng (II)

Sử dụng cúc số đo nhân trắc trong đánh giá Tl'DD là phương pháp làm phổ thông vàdược áp dụng rộng rài Các số đo nhân trắc của cơ thể cung cấp sơ lược sự phát triển haykích (hước cơ the đạl dược, hoặc là sự thay dổi của các kích thước này qua thời gian.Chúng dược dùng để mô tà TTDD của cá tliể hay cộng đồng, phản ánh kết quả cuối cùngcủa việc cung cấp thực phẩm ăn vào, hấp thu, chuyển hóa các chất dinh dường của cơ thể.Khi đánh giá các chi sỗ nhân trắc, lừng số đo riêng lê ve chiều cao hay cân nặng SC khôngnói lên đưực diều gì, chúng chi có ý nghĩa khi kết hợp với tuổi, giới hoặc kết hợp giửa các

số do cùa dứa tre vớí nhau và phải được so sánh với các giá trị cùa quần thể tham khảo.TCYTTG đã khuyến cáo có 3 chi sổ nên dùng là cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi vàcân nặng theo chiều cao 111]

Trang 15

-c

- Cân nặng theo tuổi (W/A) là chi sổ dược dùng sớm và phổ biến nhất Khi sửdụng chi số này có thể gặp khó khăn khi thu thập sổ liệu nếu người dược phôngvấn không nhớ rõ ngày tháng năm sinh của tre [26]

- Chiều cao theo tuổi (H/A) lù chi số phản ánh tiền sử dinh dường Tuy nhiên chi

số này không nhạy vì sự phát triển chiều cao diễn ra từ lừ mà các yếu tố ảnhhường tới sự phát triển chiều cao xảy ra trước khi chiều cao thay dổi 126]

- Cân nặng theo chiều cao (W/H) là chi sổ đánh giá TTDD hiện tại Chi số nàythấp phàn ánh sự không tăng cân hay giảm cân nếu so sánh với trỏ có cùng chiềucao Chi sổ này có ưu điểm là không phụ thuộc vào tuồi hay dân tộc [26]

Trước năm 2005, TCYTTG đà khuyến cáo dùng quần thể tham khào NCHS(National Center for Health Statistic) trong việc so sánh và đánh giá TTDD ờ các nước[18] Từ năm 2005, WHO khuyến cáo áp dụng chuẩn tăng trưởng mới MGHS dể đánhgiá tình trạng dinh dưỡng cùa tre

Các cách phân loại tình trạng dinh dường

Phân loại theo Gomez (1956)’ Dựa vào cân nặng theo tuổi quy ra % của cân nặng

chuẩn và sử dụng quần thề tham khảo Havard Đây là phương pháp phân loại được dùnglớn nhất và hiện nay vẫn còn dược dùng rộng rài Phân loại này đơn giản nhưng khôngphân biệt được TTDD mới hay suy dinh dưỡng đà lâu

% cân nặng mong dơi theo tuồi Phân độ dinh dưỡng Độ suy dinh dưỡng

Trang 16

Phán toại theo Watertow (1972): Dựa vào chiều cao theo tuổi so vởi chuẩn vù cân

nặng so với chiều cao Phân loại có ưu điểm dề thực hiện tại cộng đổng và cho biết suy dinh dường cầp hay mạn tính

Các chĩ số Cân nặng theo chiều cao( 80% hay -2SD)

Chiều cao theo tuổi

(90% hay -2SD)

- Gầy còm (Wasting): biểu hiện tình trạng SDD cấp tính

- Còi cọc (Starting) : biểu hiện tình trạng SDD trong quá khử

- Gầy mòn + còi cọc : biều hiện tình t rang SDD mạn tính

Phân toại rheo Welcome (1970): Dựa theo chi ticu cân nặng/ tuổi và phù.

Cách phân loại này có ưu điểm là phân loại được các thể của SDD nặng, phân biệt giừa the Marasmus- Kwashiorkor

Trang 17

Phản loại theo WHO (2005):

Từ năm 2006, WHO đã khuyển Cíĩo áp dụng chuẩn tăng trưởng mới MGRS(Muiticcntrc Growth Reference Study) dề đánh giá ĨTDD trẻ, các chi số đánh giá cũng dựavào điểm ngưởng dưới -2SD so với quần the tham khảo (26J, [29],

So sánh bâng CN/T, khi CN dưới CN’TB - 2SD, trè SDD thể nhẹ cân

So sánh bảng CC/T, khi cc dưới CCTB - 2SD, trỏ SDD thể thấp còi

So sánh bàng CN/CC, khi CN dưới CNTB - 2SD tre SDD thể gầy còm Dựa vào Z- Score (diem -Z), tính theo công thức:

_ _ Kích thước do dược—số trung bỉnh quần thề tham chiếu

z - Score = -— -—•—: -; -T—— ■

-—7 -Độ lệch chuân cùa quân thê tham chìcu

Đĩểrn ngưỡng phân loại TTDD theo Z-scorcs (28]

Chiểu cao /Tuổi:

> 2 -r < 3: Thừa cân > 2 -T < 3: Thừa cân

> 1 -? < 2: Nguy cơ thừa cân > 1 -ỉ- < 2: Nguy cơ thừa cân

>-3 -T <-2: Còm >-3 4- <-2: Còm

Phân loại mức độ SDD trc cm dưới 5 tuồi tại cộng đồng theo TCYTT

Trang 18

Mức độ Cân nặng/ tuổi(%) Cao/tuổi(%) Cân/ cao(%)

1.4 Các yếu tố ànli hưởng tôi tình trạng dinh dưỡng ờ trẻ em

1.4.1 Chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ khi có thai

Trước khi có thai, dinh dường và thói quen dinh dường tốt sẽ cung cấp dầy dủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho thời kì có thai, cho sự phát triển và lớn lên cùa thai nhi Nhiều nghiêncứu thấy các yếu tố nguy cơ dẫn den tre sơ sinh có cân nặng thấp trước tiên là lình trạng dinh dưỡng kém cùa người mẹ trước khi có thai và chế độ không cân đối, không dù năng lượng khi

có thai hoặc thiếu các vi chất và chất khoáng cần thiết như sắt, canci Những bà mẹ trong khi

có thai lao dộng nặng nhọc, không dược nghi ngơi đầy đủ cũng là những yếu tố ảnh hường tới cân nặng sơ sinh Yếu tổ bệnh tật của người mẹ và yếu tổ dè thiếu tháng cùng làm tăng tỳ lộ trẻ

sơ sinh cân nặng thấp [18]

Đe đàm bào nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng, trong thời gian có thai bà mẹ phải ãn uống nhiều hơn bình thưởng cả về số lượng và chất lượng bữa ăn Các bà mẹ cần ăn phổi hợp nhiều loại thực phẩm vì mỗi loại thực phẩm có vai trò quan trọng khác nhau, tốt nhất

là kết hợp dược các nhóm thực phẩm từ 4 nguồn thức án: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin, khoáng chất và

Trang 19

chất xơ Bà mẹ không ăn nhiều gia vị (ớt, tiêu) và những chất kích thích (cà phê, rượu, nướcchè đặc ) [19].

1.4.2 Thục hành nuôi trẻ

Trc em là một cơ thể đang lớn, sự lăng cân cùa tre là một biểu hiện của sự phát triểnbình thường Sau 6 tháng cân nặng của tre tăng gấp 2 lần vù sau 1 năm tăng gấp 3 lần so vớicân nặng khi mới sinh Do tốc độ phát triển của tre nhanh nen đòi hỏi nhu cầu dinh dườngcao Vì vậy, chế độ ăn dóng vai trò quan trọng dối với tình trạng dinh dường cùa tre, trong đónuôi con bằng sừa mẹ và cho tre ăn bồ sung hợp lý là 2 vấn dề quan trọng nhất Nhiều nghiêncứu cho thấy mối liên quan chặt chẽ giừa TTDD của trỏ em dưới 5 tuổi và chế độ nuôidưỡng

- Nuôi con bằng sữa mẹ: Sừa mẹ không chi là nguồn thức ăn có giá trị dinh dườngtốt nhất giúp cho sự phát triển thể chất và trí tuệ cùa tre mà con cung cấp 1 lượnglớn các kháng thể giúp trê chống dở bệnh lật trong những năm dầu cuộc dời dặcbiệt lù trong 6 tháng dầu Chính vì thế cần thiết phải cho trỏ bú sừa mẹ cùng sớmcàng lốt ngay sau dỏ, không vát bỏ sữa dầu, bú sữa mẹ hoàn loàn trong 6 tháng đầungay cả khi tre bị bệnh và cho trẻ bú mẹ kéo dài từ 18 dến 24 Ihííng và có the lâuhơn [18]

- Cho tre ăn bổ sung: Từ 6 tháng tuổi, tre phát triển nhanh, nhu cầu của tre nhiều hơnnên sừa mẹ không thể đáp ứng dược dầy dù do đó cằn phải cho trê ăn bổ sung Vớitừng lứa tuổi tre cần được cung cấp số bữa ăn, sổ lượng và thành phần khác nhau

Ăn bổ sung sớm hay muộn, thức ăn không đạt ycu cầu VC cà số lượng và chấtlượng đều dẫn đen tình trạng SDD của tre [ 18]

Trang 20

1.4.3 Một sổ yểu tổ khác

Ngoài ra còn có một sổ yếu tổ khác tác động đến TTDD của Ire em như tình trạngbệnh tật của trỏ, trình độ hiểu biết của bà mẹ, sổ người trong gia đình, số con của mỗi bà mẹ,kinh tế gia dinh, cơ cấu kinh tế xã hội, dường lối chính sách của mỗi quốc gia

1.5 Vài nét VC địa điểm nghicn cứu

Văn Chẩn là huyện miền núi, với lổng diện lích tự nhicn là 121.090,02 ha, chiếm 17%diện tích loàn linh Huyện nằm ờ phía Tây Nam tinh Yên Bái, cách trung lâm chính trị - kinh

te - văn hóa linh 72km với địa hình phức tạp có nhiều rừng, núi hang động, suối khc chẳngchịt, thung lũng bằng phăng, về mặt kinh tế, huyện chia làm 3 vùng: vùng trong lương đổibằng phẳng phát triển mạnh về lúa nước: vùng ngoài phát triển vườn đồi, vườn rừng vù trồnglúa nước: vừng cao thượng huyện có liềm năng dấl đai, làm sản khoáng sản, chăn nuôi giasúc Huyện Văn Chấn, có 31 dơn vị hành chính cấp xã, thị trấn với dân số 145.711 ngườigồm 23 dàn lộc anh cm cùng sinh sống, irong đó dân lộc Thái chiếm khoảng gần 70% dân số,

là một trong những dân tộc sống lâu dời lại đây, 89,6% người Thúi ờ Yên Bái sinh sống ờVăn Chẩn

về mặt y tế, hiện nay toàn huyện có hơn 300 cán bộ, 20 trạm y tể có bác sỹ 100% thônbân có nhân viên y tế hoạt động Công tác phòng chổng dịch bệnh dược chú irọng, kịp thời

xử lý tốt các bệnh ngay lại cơ sờ; các chương trình mục lieu y tế quốc gia ve chăm sóc sứckhỏe sinh sản, bâo vệ bà mẹ trẻ em dân sổ kế hoạch hóa gia dinh, phòng chổng HIV/ AIDS dược triển khai hiệu quả Tuy nhiên còn có một số dân tộc thiểu số sổng sâu trong núi,

ít tiếp cận cới các dịch vụ chăm sóc y tế nói chung và đặc biệt là các chương trình chăm sốcsức khỏe sinh sản, phòng chống SDD tre em

Trang 21

1 4

Chương II ĐỚI TƯỢNG VÀ PIIƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨƯ

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tic cm dân lộc Thái dưới 24 tháng tuổi

- Các bà mẹ dân tộc Thái có con dưới 24 tháng tuổi

2.2 Địa điểm và thòi gian nghiên cứu

Nghiên cứu dược tiến hành lại huyện Văn Chấn, tinh Yên Bái trong thời gian từ 13/10/2011 den 21/10/2011

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Đây là một thiết ke nghicn cứu diều tra cắt ngang mô là tại thời điểm tháng 10 năm 2011

2.4 Cữ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu

Trang 22

-ÍM Qỉ ugc V Hl

Lấy lỷ lệ suy dinh dưỡng của trỏ dưới 5 tuổi ở Yên Bái năm 2010 (Tình hình dinh dưỡng Việt Nam 2009- 2010 của Viện Dinh dường quốc gia tý lệ SDD dưới 5 tuổi là: CN/T: 22,8%; CC/T: 33,2%; CN/CC: 7.2%)

Vậy cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là:

2.4.2 Phương pháp chọn mẫn

Dựa vào số trỏ dưới 24 tháng tuổi dân tộc Thái trung bình của các xã Ước lượng số xãcần chọn dể dạt dược cờ mẫu trên là 7 Tiến hành chọn ngẫu nhiên dược 7 xã như sau: Gia nội,Sơn A, Phù Nham, Sơn Lương, Thạch Lưong, Phúc Sơn, Hạnh Sơn trong tồng số 31 dơn vịhành chính của huyện Văn Chấn

Lập danh sách toàn bộ bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi là dân tộc Thái và toàn bộ trêdưới 24 tháng tuổi là con của các bà mẹ này ở 7 xã dã chọn ngẫu nhicn trên

Tiến hành cân, do các trỏ và phỏng vấn lất cả các bà mẹ trong danh sách đã lập

Cờ mẫu cuối cùng trên thực tế diều tra là 495 trỏ và 495 bà mẹ

2.5 Phương pháp thu thập sổ liệu

2.5.1 Các chi sổ cần thu thập

• Các thông tin chung

o Thông tin về trê: Giới, nhóm tuổi

o Thông tin chung về bà mẹ: Tuổi, trình dộ học vấn, nghề ngiệp

• Các chỉ tiêu nhân trẳc

o Tuổi o Giới o Cân nặng

o Chiều cao

o Cân nặng trỏ khi sinh

• Tập quán nuôi con

n= I.962 0,332 X 0,668

0,0S 2 = 341

Trang 23

TUT ',ự>i i>: ' -U :í".r

o Nuôi con bàng sừa mẹ:

■ Thời gian lần dầu liên dược bú mọ ngay sau dè

• Vắt sữa non

• Thời gian trê dược bú mẹ hoàn loàn, trỏ ăn ngoài sữa mẹ trong thời gian

bú sữa mẹ hoàn toàn

• Thời gian cai sừa cho trỏ

o Ẳn bổ sung:

- Thời gian bắt dầu dược ăn bổ sung

• Loại thực phẩm có trong bữa ăn ngày hôm qua

o Chăm sóc khi trỏ bệnh: Tinh trạng mắc bệnh của trỏ 2 tuần trước khi diều tra, cách chăm sóc và diều trị khi trỏ bị bệnh

• Các yếu tổ ảnh hưởng den tình trạng dinh dưỡng tre:

o Chăm sóc dinh dưỡng khi bà mẹ mang thai: Tinh trạng khám thai, chế độ ăn, lao dộng, uổng vicn sắt cùa bà mẹ

o Thục hành châm sóc và nuôi dường tre: Thời diem cai sừa, thời điểm cho ire ăn

Trang 24

•> -Ạvix

2.5.2 Các kỹ thuật thu nhập sổ liệu

Nhãn trắc:

- Tuổi: Áp dụng cách tính tuổi do TCYTTG năm 1983 quy định, cách tính này quy

về tháng hoặc năm gần nhất Ví dụ, một cháu bó dược coi là I tháng tuổi khi sinhđược I đến 29 ngày, từ sơ sinh đến 11 tháng 29 ngày gọi là 0 tuổi hay dưới 1 tuổi

- Cân nặng: Sử dụng cân dồng hồ cùa UNICEF có độ chính xác 0, Ikg để cân trò.Đặt cân ở vị trí ổn định và bằng phăng, kiểm tra và chinh trước khi cân Cân ở vịtrí ổn định và băng phẳng, kiềm tra vìl chinh trước khi cân Cân trê theo một giờnhất định Tre dược mặc quần áo mỏng khi cân Kết quà được ghi theo kg với 1 sốlẽ

- Chiều cao: Đo chiều dài năm bằng thước chuyên dụng với trè dưới 24 tháng tuổi

Đổ thước trên mặt phẳng nằm ngang Đặt tre năm ngửa thật ngay ngăn, giữ dầutrỏ dể mảnh gồ chì số 0 của thước áp sál dinh cỉầu của tre, ấn thẳng gổi và dưamành gỗ ngang thử 2 áp sát gót chú ý dể gót bàn chân sát mặt phăng nằm ngang

và bùn chân thăng dứng Kết quả ghi theo em với một sổ lè

Điểu tra tần suất xuất hiện của thực phẩm: các loại thực phẩm trong bữa ăn của trè và tẩn suất các loại thực phẩm dó dùng trong tuần bằng cách phỏng vấn dựavỉio bâng câu hỏi đã thiết kế săn

Các yếu tổ kinh te, văn hóa và xã hội, tình hình nuôi dưỡng, chăm sóc và bệnh tật của trẻ theo phiếu điều tra dã được thử và hoàn chinh Mỗi bà mẹ dưực tiến hành phỏng vấn trực tiếp

lHUVlị?Ị9h.Y HÀrÔl I Ị) L ỉâổí _ !:

Trang 25

1 8

Theo định nghĩa của TCYCTG:

- Ticu chảy: được coi là có khi Ire đi ngoài phân lỏng tóc Iiước trên 31ần/ ngày

- Nhiễm khuẩn hô hấp: được cho là có khi có triệu chứng ho, sốt, khó thở

- Cân nặng sơ sinh: đánh giá là thấp khi <2500gam

2.5.3 Đánh giá tình trọng dinh dường

+ Tinh trạng dinh dưỡng của tre dược đánh giá theo quần thể tham kháo WHO

2005 với 3 chi lieu CN/T, CC/T, CN/CC theo Z-Scorc như sau:

Khi CN dưới CNTB -2SD, trè SDD thể nhẹ cân

Khi cc dưới CCTB -2SD, trẻ SDD thể thấp còi

Khi CN dưới CNTB -2SD tre SDD thể gầy còm

Trang 26

-W -ÍM Qỉ ugc V Hl

Chương HI KẾT QUÀ NGHIÊN cứu

3.1 Thông tin cơ bán về đối tượng nghiên cứu lỉãng 3.1 : Dộc điềm đổi tượng nghiên cứu(n=495)

Trang 28

3.2 Đánh giá tình trạng đinh dưỡng cùa trẻ

lìàng 3.3 : TTDD cùa trê theo chỉ tiêu cân năng/ tuổi theo nhóm tuắi(jv=495)

lĩăng 3.4: TTDD cùa trẻ theo chỉ tiêu chiều cao/ tuổi theo nhóm tuổi(n-495)

Trang 29

-W CỊỈ HCC V Hk HSỉ

ỉỉtatỊỉ 3.5:1’11)1) của theo chì tiêu cân nặng/chiều cao theo nhóm tuấ(rt=495ị

□ Trai H Gái □ Chung

fíiểu đồ 3.2: Tỹ lẽ suy dinh dưởng theo giới(n=495)

Nhận xét: Tỷ lộ SDD cúa trẻ theo chi số cân nặng theo tuổi là 16.2% chiều cao theo tuổi là 31.1% và cân nặng theo chiều cao là 3.2% không có sự khác biệt giừa giới nam và giới nừ (p>0.05)

Trang 30

Có 89,8% bà mẹ tham gia nghiên cứu đi khám thai ít nhất 3 lần, có 290 (58,9%) bà

mẹ di khám thai 3 lần và 152 (30,9%) bù mẹ di khám thai trên 31ần Chi còn 37 (7,5%) bà

mẹ di khám thai 2 lẩn, 13 (2,7%) bà mẹ đi khám thai 1 lần

Có 392 (99,4%) các bà mẹ dược cán bộ y tế xã, huyện, tỉnh khám thai, 6 (1,2%) bà

mẹ khám tại y lể thôn bản và 9 (1,8%) bà mẹ di phòng khám tư, vần còn 1 bà mẹ khám tại

mụ vườn

Trang 31

2 4

-c

Bâng 3.7: Tình trạng ăn uổng và lao dộng khi mang thai của bù mẹ(n=495)

Bâng 3.8 : Tình trạng ăn kicng khi mang thai(n=495)

1 Ăn kicng khi ni angthai CóKhông 46332 93,56,5

Nhận xét: Trong khi mang thai có 463 (93,5%) bù mẹ không ăn kicng và

32 (6,5%) bù mợ có ăn kicng Trong 32 bà mẹ ăn kiêng khi mang thai cố 30 bà

mẹ kiềng rượu, bia, ót tỏi , có 2 bà mẹ ăn kicng thịt trâu, thịt bò, cá mè, cua ổc, I bà mẹ ăn kicng thức ăn cháo

Hàng 3.9: Uống viên sắt lừ tíân uổn ván trong thòi gian mang thai cứa bà mẹ(n=495)

Trang 32

Uổng 1 v/ngùy den sau đè 1 tháng 86 17.4

Uống 1 v/ngày den lúc đẻ 390 78,8

Nhận xét: Có 98,6% bà mẹ uống viên sắt khi mang thai: 86 (17,4%) bà mẹ uống I viôn/ ngày đen sau de 1 tháng; 390 (78,8%) bà niẹ uống 1 viên/- ngày den lúc dè, 12 (2,4%)

bà mẹ uống không dều hoặc thinh thoảng mới uống, vẫn còn 7 (1,4%) trường hợp không uổng viên sắt bổ sung khi mang thai

Có 487 (98,4%) bù mẹ đi tiêm phòng uổn ván khi mang thai

Ịỉảng 3.10 : Cân nặng khi sinh của trc(n=495)

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Thông tin chung về dổi tượng nghiên cứu(n=495) - Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ dân tộc thái huyện văn chấn tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.2 Thông tin chung về dổi tượng nghiên cứu(n=495) (Trang 27)
Bảng 3.1 4: Nlưĩin thực phẩm đã nấu hồ sung ngày hôm qua(n~335) - Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ dân tộc thái huyện văn chấn tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.1 4: Nlưĩin thực phẩm đã nấu hồ sung ngày hôm qua(n~335) (Trang 36)
Bảng 3.1 5: Trẻ bị ốm trong 2 tuần qua(ìv=495) - Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ dân tộc thái huyện văn chấn tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.1 5: Trẻ bị ốm trong 2 tuần qua(ìv=495) (Trang 36)
3.6. Các yen tố ảnh liưừng đen tình trạng dinh dưõiìg cùa trò Bảng 3.18: Học vẩn, số con và kinh tể của mẹ vửi TTDữ của tre - Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ dân tộc thái huyện văn chấn tỉnh yên bái năm 2011
3.6. Các yen tố ảnh liưừng đen tình trạng dinh dưõiìg cùa trò Bảng 3.18: Học vẩn, số con và kinh tể của mẹ vửi TTDữ của tre (Trang 38)
Bảng 3.1 9: Chũm sóc thai nghén với TTDD cùa trẻ - Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ dân tộc thái huyện văn chấn tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.1 9: Chũm sóc thai nghén với TTDD cùa trẻ (Trang 38)
Bảng 3.20: Cân nặng sơ sinh với TTDD của trè - Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ dân tộc thái huyện văn chấn tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.20 Cân nặng sơ sinh với TTDD của trè (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w