1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sâu răng và mốt số yếu tố liên quan của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Y HN năm học 2020-2021

96 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Sâu Răng Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Của Sinh Viên Năm Thứ Nhất Trường Đại Học Y Hà Nội Năm Học 2020-2021
Tác giả Nguyễn Thị Khánh Huyền
Người hướng dẫn ThS. Hồng Thủy Hạnh, BSNT. Trịnh Minh Bâu
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Răng Hàm Mặt
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một sỗ nghiên cứu trong nước và thế giói chi ra rủng: Ty lộ sâu ráng giatăng theo lửa tuồi.. Việc dự phòng sâu ràng dà được triền khainhiều thập ký qua với tỏ chức vả quy mõ trên phạm vi

Trang 1

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

Tỏi xin bày tô lòng biết ơn sâu síc tới:

Ths.Hồng Thủy Hạnh BSNT Trịnh Minh Bâu thầy cô dã dành công sửc vả thờigian quý báu dê chi bao tận tinh cho tỏi ưong suốt quá trinh thực hiện đề tãi.Cãc thầy cô ưong Viện Đào tạo Răng I làm Mặt trường Đại học Y Hà Nội

đà dành thời gian, sự tâm huyết cùa mình cho tòi những bài học kinh nghiệmquý bàu

Cãc thầy cô trong ban lãnh dạo Viện Đào tạo Ràng Hàm Mật Ban giámhiệu trưởng Đụi học Y Hà Nội dã cho phép cùng như tạo diều kiện cho tòi hoànthảnh khóa luận tốt nghiệp này

Các bạn sinh viên Răng Hãm Mật dã giúp đờ dộng viên, nhiệt tinh thamgia khâm và thu thập số liệu cho khóa luận

Các em sinh viên nám thứ nhất trưởng Đại học Y Hả Nội nàm học

2020-2021 dà nhiệt tinh, hợp tác giúp dờ tòi hoàn thành khóa luận

Cuổi củng, xin câm ơn gia đính, bạn bẽ thản thiết đã luôn bên cạnh độngviên, giúp đờ và úng hộ tỏi ưong suồt quá trình thực hiện khóa luận

Hà Nội, ngày J thảng 6 nảm 2021

Nguyễn Thị Khánh Huyền

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây lủ cóng trinh nghiên cứu cua riêng tỏi Câc sổ liệu, ketqua nêu trong luận án này là trung thực, chưa dược ai nghiên ciru hoậc cõng bỗ

Trang 3

-ÍM Qỉ ugc V Hl

Nguyễn Thị Khánh Huyền

Trang 5

-ÍM Qỉ ugc V Hl

ĐẶT VÀN ĐẺ 1

Chương I: TỎNG QUAN TẢI LIỆU 3

1.1 cắu tạo tô chức học cùa răng 3

I I I Sơ lược cẩu trúc ràng 3

1.1.2 Men răng 4

1.13 Ngà rảng 4

1.1.4 Túy ràng 4

1.1.5 Xương ráng 5

1.2 Sinh bệnh học sâu rủng 5

1.2.1 Định nghía 5

1.2.2 Bệnh cân và sinh bệnh học sâu ráng 5

1.3 Chắn đoán sâu ráng 9

1.4 Phản loại bệnh sâu rủng: 9

1.5 DỊch te học bệnh sâu ràng 12

1.5.1 Dịch tề học sâu ràng trên the giới 12

1.5.2 Dịch tẻ sâu ràng hục trong nước 13

1.6 Một sổ yếu tổ anh hường đen sâu ràng 14

1.6.1 Thói quen ân uổng 14

1.6.2 Chăm sóc vệ sinh ràng miệng 14

1.63 Đặc trưng cá nhân 15

1.6.4 Vi khuân 16

1.7 Một sổ chi sổ dùng trong nghiên cứu cộng đồng 17

1.8 Đặc diêm sinh viên năm thứ nhất và hộ thống chàm sóc y tế trường đại học Y Hà Nội 18

Trang 6

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

2.1.1 Đổi tượng khảm 20

2.1.2 Thời gian và địa diêm nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 20

2.2.1 Thiết kể nghiên cứu: 20

2.2.2 Cờ mẫu nghiên cứu: 20

2.2.3 Dụng cụ khám 21

2.2.4 Nhõm nghiên cửu 21

2.2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu 21

2.3 Cảc chi số vả tiêu chuẩn sư dụng trong nghiên cửu 22

2.3.1 Tý lộ sâu răng hiện mắc 22

2.3.2 Chi sổ ràng sâu mất trám 23

2.3.3 Các biến sổ nghiên cúu 24

2.3.4 Tiêu chi phân loại kết qua 27

2.4 Sai sổ và khắc phục 27

2.5 Xừ lí số liệu 28

2.6 Đạo dửc trong nghiên cửu 28

Chương 3: KÉT QUÁ NGHIÊN củ'u „ 29

3.1 Đặc điểm dổi tượng nghiên cứu 29

3.2 Thực trạng sâu ráng cua đối tượng nghiên cữu 29

3.2.1 Tý lệ sâu rang cúa dổi tượng nghiên cứu 29

3.2.2 Tỳ lệ sâu ráng sớm 30

3.2.3 Chi sỗ DMFT 30

3.3 Một số yếu tố liên quan den sâu ràng cua dối tượng nghiên cứu 32

Chương 4: BÀN LUẬN - - 38

4.1 Đặc trung cùa đối tượng nghiên ciru 38

4.2 Thực trạng sâu ràng cua dối tượng nghiên cứu 38

4.2.1 Tý lệ sâu răng cũa đổi tượng nghiên cửu 38

4.2.2 Tỷ lệ sâu răng sớm 40

4.2.3 Chi soDMFT 40

4.3 Một số yếu tổ liên quan đến sâu rông cùa đổi lượng nghiên cứu 43

KÉT LUẬN - - 48 KIÊN NGHỊ _- _50

TÀI LIỆU THAM KHÁO

PHỤ LỤC

Trang 7

-ÍM Qỉ ugc V Hl

ớc

T 23Bang 22: Tiêu chu

24

-S 25

CI-S 25

u 26

T 27

OHI-S 27Báng 3.1: Phản bổ đổi tượ

ng nghiên cứu theo i giớ

29Bang 32: Phân bố đối tượng nghiê

vực 29Báng 33: Tỷ lệ sâu ráng của dổi tượng nghiên cứu

29Bang 3.4: Tỳ lệ sâu râng theo giới cua đỗi tượng nghiên cứu

30Bang 3.5: Tỳ lộ sâu răng theo khu vực cùa dổi tượng nghiên cửu

30

Trang 8

-ÍM «£ ugc V Hl

31Báng 3.S: Chi sổ DXÍFT theo khu vực cua đối tương nghiên cứu

31Bang 3.9; Phàn tích mồi liên quan giữa thói quen chái ráng và sâu ràng

32Bang 3.10: Phản tích mối liên quan giữa thỏi quen súc miệng với sâu ráng

33Bang 3.11: Phàn tích mỗi liên quan giừa sư dụng các còng cụ làtn sạch kè

răng và sâu râng 34Bâng 3.12: Phản tích mối liên quan giữa tần suất thâm khám nha khoa vã sâuràng , 35Bang 3.13: Phân tích mối liên quan giữa tần suất lấy cao ráng vã sâu ràng

35Bang 3.15: Phản tich mối liên quan giữa thói quen án vặt và sâu rãng

36Bang 3.16: Phàn tích mối liên quan giữa đco khí cụ chinh nha cỗ định trongmiệng và sâu ráng 37Bang 3.17: Phân tích mối liên quan gi ùa chen chúc ráng và sâu ráng

37Bàng 4.1: So sánh tý lệ sâu răng theo giới với cãc nghiên cữu khãc

39Bang 42: So sành chi sổ DX1FT với một sỗ nghiên cứu khác

41Bang 43: So sánh chi số DX1FT theo giới với một sỗ nghiên cứu khác

Trang 10

Hình

19 75

7Hình

Trang 12

-■c -ÍM Qỉ Hgc V

Tỷ lệ sáu rang, chi số DMFT cao hơn ớ giới nừ, sống tại khu vực 1 (p<0.05).Thói quen chai răng < 2 phút lần không sũc miệng, chi súc miệng bang nướcđun sôi đế nguội, không khám răng định ki ăn vật > 2 lần / ngày, chen chúc rãng

>3 vị tri'có nguy cơ sâu rông cao hơn lẩn lượt là ( OR=1.67; 95% CI= 1.1-2,54);(OR=1,9; 95%CI =1,06-3,42); (OR=1,74; 95%CI=L01- 3,03): (OR= 2,1; 95% CI

= 1.04-421) ;(OR= 2,09; 95% CI =1.01-4,05), (OR= 2,72; 95% CI= 1.6S-4.4);lẩy cao răng định ki > 1 lần/ năm có nguy cơ sâu ràng thấp lum (OR 0.54;95%CI= 0.33-0.87)

5 Kct luận và đồ xuất:

Tỳ lộ sâu ràng cao chi số DMFT cao Nghiên cứu chi ra mối tương quangiữa sâu râng vả giới tính, nơi ờ thói quen châm sóc ràng micng tan xuất ăn vặt.chcn chúc ràng Nữ giới, vộ sinh ràng miệng kém không thưởng xuyên thâmkhám nha khoa là những yểu tồ quan trong lãm tâng nguy cơ sâu ràng, cằn tiếnhành tuyên truyền giáo dục để nâng cao sự hièu biết vả thay dôi thỏi quen vê một

số yếu tố làm tảng nguy cơ sâu ràng trong cộng đồng Từ khóa: Sâu ràng.

DMFT, sinh viên Y Dại học Y Hà Nội

Trang 13

r-u -ÍM CỊỈ ugc V

Hanoi Medical University of the academic year 2020-2021

• *

Abstract:

1 Reasons for choosing this study:

Dental caries is very popular in the community There haven't been manystudies on medical student, especially research to assess the status of dentalcaries and its related factors to have a plan to pres ent dental caries

2 Purpose:

The main purpose of this study was to identify’ the dental caries statusand its related factors of first-year students at Hanoi Medical University of theacademic year 2020-2021

3 Method:

This cross-sectional study included 770 fust-year students at HanoiMedical University Information on socio-demographic factors (name age.gender, accommodation) and oral health behavior (frequency of toothbrushing.using toothpaste with fluoride, time of brushing, brushing technique, frequency

of washing mouth, mouthwash types, time of washing mouth, regularity ofdental visits, frequency of eating snack) was obtained from a self-administeredquestionnaire Dental caries experience was based on the decayed (D) missing(M) filled (F) teeth (T) index All analyses were carried out with Stata 16 andstatistical analyses: X'- Kruskal- Wallis test T- test etc

4 Results:

The total rate of dental caries was 84.55% DMFT index: 5.09 (D.-4.72:M:0.04; F:0.33) Female, accommodation type 1 is associated with higher risk oftooth decay (p<0,05) Brushing time less titan 2 minutes'time without usingmouthwash, using water only, no routine dental examination and snacks

Trang 14

-w.- -ÍM CỊỈ Hgc V Hl

(OR=1.9; 95%CI =1,06-3,42); (OR=1.74; 95% CI= 1.01-3,03); (OR= 2.1; 95%

CI =1,04-4.21) ;(OR= 2.09: 95% CI =1.01-4.05) (OR= 2,72; 95% CI= 1.68-4.4).Periodic removing calculus no less than 1 time/year liada lower level of dentalcaries (OR=0,54; 95%CI= 0.33-0.87)

5 Conclusions:

The prevalence of dental caries and DMFT index of first-year students atHanoi Medical University was high Research shows that the correlation amongdental caries and gender, accommodation, oral health behavior, frequency ofsnacks, crowding teeth Gender (women and girls are at higher risk to havedental caries), poor oral health self-assessment, and bad dental experience werethe most important factors that increasing dental caries risks Public oral healtheducation should be conducted to improve knowledge and change habits aboutsome factors that increase the risk of dental caries in the community

Keyword: Dental caries, DMFT Medical students Hanoi Medical Universtry

Trang 15

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

ĐẠT VÁN* ĐẼ

Sâu ráng là một bệnh phó biến nhất cùa loài người [1] có nơi chiếm tới90% Vào những năm 75 cua the ki XX Tò chức y tc the giới (WIIO) dà xếp 3trong sổ hơn 10 bệnh phổ biền là lai họa cua loài người: bệnh tim mạch, bệnhung thư và bệnh sâu ráng [2] Cho den hiện nay sâu răng vẫn dang là một gánhnặng trong chấm sỏc sức khỏe ràng miệng toàn câu ơ các nước còng nghiệp nỏánh hưởng dền 60-90% học sinh và ngirời lỏn [3]

Một sỗ nghiên cứu trong nước và thế giói chi ra rủng: Ty lộ sâu ráng giatăng theo lửa tuồi Theo nghiên cứu cua Drachev và cộng sự nảm 2017 trên 751sinh viên dại học Y tại Nga cho thấy ti lệ sâu ràng dạt 96% [4] Nghiên ciru cuaGuan vã cộng sự nám 2020 tại Tày Tạng Trung Quốc cho thấy tỳ lệ sâu rângtuồi 35-44 là 98% lira tuồi 55-64 lả 98% lứa tuồi 65-74 lã 100% [5] Trongcuộc diêu tra sức khoe rãng miệng toàn quòc làn 2 năm 2001 cùa Trân VànTrurởng cho thầy ty lộ sâu răng lửa tuổi 18 là 75.2% lira tuồi >45 lã 89.7% [6].Việt Nam là một nước dang phát triển trên thế giới Y tế lã một trong nhữnglinh vực dược quan tàm hàng dầu Việc dự phòng sâu ràng dà được triền khainhiều thập ký qua với tỏ chức vả quy mõ trên phạm vi cả nước, đặc biệt cácchương trinh giáo dục Nha học dường dược tổ chức hãng năm tại các diemtrường, phu kin nhiều xà huyện, thị xà thảnh phó Vởi cảc phương pháp dựphòng tiền bộ trẽn quy mỏ lớn tý lộ sâu ráng giam dâng kê Theo kết qua nghiêncứu cua Lê Long Nghía trên các bệnh nhân đen khám sức khoe định ki tại BVdại học Y Hà Nội năm 2016 cho thấy tỳ lộ sâu râng lã 61.9% [7]

Hiên nay dà có một số nghiên cứu trong nước về thực trạng bệnh sâu rãngtrên lứa tuổi 18-19 Tuy nhiên trong 5 năm trơ lại dây có rất it nghiên cứu chi ramối liên quan giừa một sổ yếu tố nguy cư và tính trạng sãu ràng, từ đỏ có kếhoạch dự phông, khuyến cáo hưởng dần châm sức ràng miệng hiệu quá trong

Trang 16

-c -ÍM CỊỈ Hgc V Hl

tương lai Lira tuồi 18-19 là tuồi đang lớn nhu cầu VC the chất, tri tuệ cũng như

vẽ bề ngoài rất cao Nhu cầu hiẽu biết và châm sóc răng miệng để cỏ một hàmrăng dẹp dược nhiều em quan lâm Đây cùng là thời diem bộ răng viễn ôn định

và hoàn thiện Củng với dó việc bước vào môi trường dại học lả hoàn toàn mớivới nhiều em từ các xã huyện tinh le nếu sớm có nhận thức dũng vả thỏi quenthực hành đúng sè giúp các em châm sóc sire khoe nói chung và sữc khoe răngmiệng nói riêng dược tốt hơn

Vói mục tiêu sinh viên trường Y sè trơ thánh nhừng bác SI* không chi gióichuyên mòn mà còn có một thê lực khoe mạnh, trí tuệ sáng suốt thì còng tác dàotạo cũng như gião dục sức khóe nói chung vả sức khoe ráng miệng nói l iêng lãmột yêu cầu cần thiết đổi với trưởng Dại học Y Hả Nội

Xuất phát từ nhu cấu thực te đó lôi Ihực hiện đề tài: “Thực trạng sâu răng

và một sổ yếu tố liên quan tới bệnh sâu ràng cùa sinh viên nám thứ nhất, trườngĐại học Y Hã Nội nảni học 2020-2021" với 2 mục tiéu:

1 -\ĩo ta tinh trọng sâu lãng cua sinh viên nãin thứ nhai trường Dụi học Y

Hà Nội, nàm học 2020-2021.

2 Nhộn xét một sổ yểu tồ Hên quan đến bỷnh sâu răng trên đoi tượng

nghiên cửu.

Trang 17

-■c -ÍM Qỉ ugc V

Chương 1TÔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 cấu tạo tổ chức học cùa răng

1.1.1 Sư lược cấu trúc ràng: Ị8Ị; Ị9Jĩ Ị10J

Ràng là một cấu tnic có nhiệm vụ cắt xê và nghiền thức án khi nhai Ráng CÓCấu trúc phức tạp gồm mô cứng bèn ngoài (men râng ngà ràng, xê mủng răng) và

mô mềm bẽn trong là mỏ liên kết đục biệt (tuy rủng) Mồi rông gồm một phần nhỏvảo trong miệng phú bơi men ráng, gọi là thân rang và phần nam trong xương ôrãng phú bơi xê mãng gọi là chán ràng Men và xê mãng răng được phản cáchnhau bởi \iing nồi men- xê mảng

Hình 1.1 - Giãi phần cẩn trúc rung Ị9Ị.

Thân ráng gồm 5 phần: mặt ngoài giảp mói má mặt trong giáp lười, mặt gằnhướng VC đường giừa mật xa đối diộn với mật gần mật nhai với ràng hàm và rìacắn với ráng cửa, ráng nanh Đỏi vói mặt nhai các ráng hàm có nhiều mũi hồ rành,noi tiếp giáp mạt gần mặt xa là noi dề mắc thức àn

Thản rảr»g

-Cố răng

Chẳn rảng

Ngà rảng Tủy rảr>g

Gứi pháu ring

Trang 18

Men ráng là mõ cứng khoáng hóa cao nhất cơ thê với thành phàn chu yếu là

vỏ co chiêm 96% the tích (1% hửu cơ 3% nước) Thành phần vô co chu yếu lãhỵdroapatite Thành phần vô co rầt cao làm cho men rảng dẻ bị khư khoảng doaxit và vi khuân dần đền sâu rãng Toàn bộ men rang đều dược hỉnh thành trướckhi mọc ràng nên men ràng không có sự boi dap thêm mà chi mòn dần theo thờigian nhưng có sự trao đòi lý-hóa với mói trường trong miệng do mòn răng hoặcsâu ràng Men răng có màu trang ánh vàng đen ảnh xám Mãu sắc cùa men đượcxác định bời độ trong mõ cua men Độ n ong mờ cỏ thê là do sự thay dối ve độkhoảng hóa và sự đồng nhất cua men

ráng ISJ;Ị9Ị Ỉ Ị1OỊ

Ngã răng nầm ngay dưới men răng ờ phần thân răng vã dưới xê mãng ớ phảnchân ráng, chiếm ti lệ cao nhất trong cãc mô cứng cua râng Thành phần vô cơ cúangã răng chiêm 70% (20% hữu cơ vã 10% nước), chu yếu là cảc tinh thềhydroapatite Ngà ráng không cứng như men nhưng tính dàn hổi cao hơn, bù trừcho tinh giòn cua híp men bên trên Ngà cũng lã cấu trúc vỏ mạch như men nhưng

có thần kinh ờ lóp trong Vi vậy khi lộ ngã do mất men vã kích thích, gảy camgiác đau buốt gợi là nhạy cam ngà

1.1.4 Tùy rùng ỊSỊ; [9Ị; [10/

Tủy răng là mỏ mem duy nhát cua râng cấu tạo bỡi mò liên kết long leo baoquanh bơi ngã Óng tuy thõng với bẽn ngoài qua một hay nhiêu lỗ ớ chop chânráng gọi là lỗ chóp Thần kinh, mạch máu và mạch bitch huyết vào cung

Trang 19

-ÍM Qỉ ugc V Hl

cắp cho tuy qua lỗ chóp vảo buồng túy Túy sẽ phân ứng với bẳt ki kích tlúch nãobin triệu chửng đau

ỉ 1.5 Xtrưng ràng ỊSJ; Ị9Ị; [10]

Xê măng có li lệ thành phần vô cơ và hừu cơ lương đổng với xương nên gọi

là xương răng Xương ràng bao bục chân răng, ngoại trừ vị tri thòng thương từ tuy

ra ngoài, bao gồm lỏ chóp đê cho mạch mâu cung cầp vã dày thằn kinh chi phốituy ràng vã những ông túy phụ năm ỡ 1/3 chóp rãng Xương măng kem khoánghóa hơn ngà nhưng nhiêu hơn xương (61% vô cơ 27 % hữu cơ 12% nước) Lớpxương ràng không khoáng hóa thường năm ở nông nhất Xương rãng cùng là cẩutrúc vô mạch và không có thần kinh chi phoi như men

1.2 Sinh bệnh học sâu răng (1); (11Ị; [12J

1.2.1 Định nghía

Cõ rất nhiều nhùng khái niộm về sâu ràng như cua Lundeen vã Robersoon.Nikiforuk nhưng ngây nay phần lớn cảc tác gia đều thống nhấtrăng: Sâu răng là một bệnh nhiễm khuân tô chức calei hóa dược đặc trưng bới sựhuy khoáng cua thành phần vỏ cơ và sự pliá huy thảnh phần hừu cơ cua mõ cứng.Tôn thương lả quá trinh phức tạp bao gồm cãc phan ủng li hóa liên quan đen sự dichuyên các ion bề mật giữa răng vả môi trường miệng vã lã quã trinh sinh học

giữa cãc vi khuân mãng bám vả cơ chế bao vệ cua vật chu 1.22 Bệnh cũn và sinh

bệnh học sâu răng.

4- Bệnh càn:

Sâu ráng do nhiều yếu tố gảy nên bao gồm:

- Vi khuân được coi là yếu quan trọng nhất gây sâu ráng

Vi khuẩn trên mang bãm chuyến hóa thức án thành acid có vai trò quan trọngdối với sâu răng Vi khuân tập trang càng cao tlũ sự giám pH câng nhanh

Sưepĩococus mtaans là vi khuẩn có khả nàng gãy sâu ràng cao nhất trên các động

vật thư nghiệm Actinomyces có vai trò quan trọng trong sâu chân ràng S.mutans

& Lactobacillus được test trong điều tra dịch tẻ như yếu tố chi điếm cho bệnh sâu

Trang 20

-ÍM QỈ Hgc V Hl

răng đang hoạt động

- Vai trò cùa Caibohỵdrate: Cãc loại đường khác nhau có đậc tính gảy sâuráng khác nhau, đường Sucrose có khã nâng gây sâu răng cao hon những loạidường khác Đường ngoại sinh (dườngbô sung, nước quá sừa ) gây sâu ràng caohơn đường nội sinh (hoa qua rau ) Tần suất án dường tỳ lệ thuận với tý lệ sâurâng

- Men rũng: Khà năng hòa tan men ti lệ nghịch với nồng độ Fluor cua menráng Răng bị thiêu san men kém khoáng hóa có tý lộ sâu ràng cao hon

- Hĩnh the và vị trí ràng: rủng câng có hỉnh thê bắt thường, vị tri lệch lạccàng dẻ lăng đọng cao răng dẫn đến sâu ràng

- Nước bọt: Nước bọt có tác dụng rưa trôi cận thức án, cung cấp cãc ionCa*'* PO.3‘ Fluor dê tái khoáng, cãc kháng thê IgG IgM đề khảng vi khuẩn

- Chế độ ân uống: Sứ dụng nguồn nước CO fluor hỏa (Fluor tối ưu 1.2gF/lít nước) làm gi am tý lộ sâu ràng

0.7-4- Co chề bộnh sinh

Cỏ rất nhiều tác gia dã dưa ra lý luận dè giai thích Cơ chế gãy sâu ráng, trong

dó thuyết cùa Miller (1881) dược nhiều ngưởi chấp thuận nhất Bang phương phápthực nghiệm Miller dà kết luận rằng: Giai đoạn dầu dưới sự tác dộng cua acid, môcứng cua ráng bị mất chất vôi trong giai đoạn này men rãng bị phá húy hoãn toàn;sang giai đoạn 2 mô hữu cơ của ngà răng bị phá huy bơi quã trinh lên men vikhuân gảy tiêu protein

Từ thuyết cùa Miller Key (I960) đà tóm tất lại thành sơ đồ gồm 3 vòng trônbiêu thị cho vi khuân, ráng và thức ăn theo sơ đồ này tãc gia tập trung

Trang 21

-■c -ÍM Qỉ ugc V

vảo vi khuân và đường nén việc loại bo sâu ráng chu yếu là thay đỗi che độ ân và

vệ sinh râng miệng nhưng hiệu qua dự phòng sâu răng vần hạn chề

Hình / 2: Sơ dồ Key 1960

Nâm 1975 White đà giai thích co che gãy sâu răng bàng sơ đồ White

Theo sơ đồ bệnh cản cua sâu răng do tác dộng cua cảc yếu tố vi khuân trongmiệng, chất nen dồng thời đề cao vai trò bao vệ cua nước bọt pH dỏng chây nướcbọt

Hình 1.3: Sơ đồ White 1975 Ịl]

Những năm gần đây người ta giai thích cơ chế gáy sàu ràng lã do quá trinh húykhoảng chiếm ưu thề hơn quá trinh tái khoáng do vai trò chuyên hóa carbohydratecùa vi khuẩn trên mang bảm bề mật ràng

Trang 22

-c -ÍM Qỉ ugc V Hl

Sự húy khoáng:

Các hydroapatite vã Fluorapatite- thành phần chinh cua men ràng, ngủ răng-bị hòa tan bới acid khi pH giám tới dưới mức pH tới hạn pH tới hạn củahydroapatite lã 5.5 và pH tới hạn cùa fluorapatite lã 4.5

Sự rái khoáng:

Quả trinh tải khoáng ngược với quã trinh huy khoáng, xàỵ ra khi pH trungtính, có đu ion Car* và PO/' trong môi trường Nước bọt có vai trò cung cắp cácion Ca:* vã PO/ dê khoáng hỏa

pH tói han FA

I : >

-'ì

lon H" phan img

trong nưíxc bọt vã mang bám FA hình thành khi có mát F

Tai khoang

FA tái tao

cao ràiiiỉ Huv khoang

Hình 1.4: Chu trình Itũy khoáng - tái khoáng [1Ị

Húy khoáng và tái khoáng là 2 hiện tượng sinh lí luôn diễn ra binh thường khi có sự mất cân bằng huy khoáng > tãi khoáng, sâu răng sè xây ra

pHtới hạn HA

Trang 23

-c -ÍM CỊỈ ugc V Hl

Hình 1.5: Sư đô cư chê bệnh nguyên bệnh sâu rủng [1Ị

1.3 Chẩn đoán sâu ráng [1]

Sâu răng chia lảm 2 giai đoạn: giai đoạn đầu tổn thương sớm chưa hình thành

lỗ sâu vã giai đoạn đà hình thành lồ sâu

Cãc tòn thương sâu ràng giai doụn sớm chi được xác định bằng mắt vả cácphương tiện hồ trợ khác (như xí khỏ phim cánh cắn ERM laser huỳnh quang.DIFOTI), không dược thám khám bằng thảm trảm, tránh lãm sập kíp bề mặt cuatôn thương

Chân doán sâu răng ớ giai đoạn hình thảnh lỏ sâu trên lâm sàng thường làdựa vào triệu chứng cơ năng và thực thê Triệu chứng cơ nảng: hội chửng ngà (ẽbuốt với các kích thick ngùng kích thích hết ê buốt), dõi khi sâu ràng ờ giai đoạn

ồn định sè không cõ dắu hiệu ẽ buốt klú gập cãc kích thích Triệu chứng thực thêthâm khám thưởng gập là tòn thương ở cãc mật ràng, lỗ sâu đáy gồ ghề đỏi màu:đáy cứng lông chào vả xám đen là sâu ràng dà ốn dịnh; dãy mềm ngả mun lã sâuráng dang tiến triền Chân đoán có thế kết hợp triệu chứng vả Xquang hoặc thưnghiệm nhiệt

1.4 Phàn loại bệnh sáu ráng:

ị- Phân loại sâu ràng theo site and sìze(vị tri và mức độ tốn thương) [ 13 Ị.

Hai yểu tố dược đánh giá là vị trí và kích thước (giai đoạn, mức dộ) cua lỗsãu:

Báng 1.1: Phán loại lồ sáu theo vị tri và kích thước [1]

Trang 24

-■c -ÍM Qỉ Hgc V

Kích thước1-Nhó 2-Trung binh 3-Rộng 4-Rất rộng

ự VỊ tri 2: kết hợp với mật tiếp giáp

J Vị tri 3: cô răng và chân rãng.

Dê đáp ủng nhu cầu dự phòng cá nhân Briquc và Droz đã bò sung thêm cờ

0 là nhùng tốn thương cỏ thê chân đoán dược và có kha nàng tải khoángdược

4» Phán loại sâu ràng theo ÍCDAS [14]

0- Không có bắt kỳ một tôn thương hoặc khiếm khuyết nào ờ men rang

Trang 25

-■c -ÍM «£ ugc V

1- Xuầt hiện nhùng sự thay đôi dầu tiên trên men ràng Chi phát hiện khilàm khô bề mặt men Có sự thay dối về màu sầc ờ các hổ rành

2- Xuầt hiện nhùng vết trắng có thè nhìn thẩy ngay cá khi bề mặt men còn

ẩm các vệt đôi mâu này rộng và không chi giới hạn ờ các hố, rành3- Tòn thương men nhưng chưa den ngã bề mặt men rãng gồ ghề khôngliên tục

4- Cõ những vệt bóng đen nam dưới phần ngà có thè cõ hoặc không cõ sựphá huy cục bộ cua men

5- Lỗ sáu xuất hiện rỏ ràng, lỗ sâu chiếm không quã tá bề mặt ráng

6- Lồ sâu ràng rộng, cỏ độ sàu lớn lỗ sâu án dến tận ngà chiếm quá ’/2 bềmật răng

Ậ- Phân loại theo WHO 2013 [15]

- Sâu men; Lã tốn thương sớm, chưa hình thành lơ sâu:

- Tôn thương thưởng thấy ở hố và rành mật nhai

- Khi thỏi khô bề mặt thấy tốn thương là các vết trang nhạt trẽn bề mặtmen răng Neu quá trinh mầt khoáng liên tục be mặt vết trắng chuyến thành mờdục không nhẫn như men thường, mấcthám trảm khi khâm

- Các tốn thương giai đoạn sớm dược xác định bảng mat thường

- Sâu ngà: Là ràng dã ơ giai doạn hinh thảnh lồ sáu

- Dựa vào chiều sáu lố sâu người ta phản loại sâu ngà rảng thành sâu ngànông (tôn thương <2mm) và sâu ngà sâu (tôn thương: 2-4mm)

- Triệu chững cơ nàng: È buốt khi cỏ kich tlũch nóng lạnh chua ngọt.Het kích thích có ê buốt Bệnh nhản sáu ngà sâu thi nhạy cam với kich thích lumsâu ngà nông

- Triệu chứng thực thê: Tổn thương có thể gụp ở các mặt răng

• Nhìn thấy cỏ lồ sàu dáy gồ ghề thay dõi mâu sắc (nâu hoặc dcn)

• Thảm khám bằng thám trâm thấy đáy lồ sâu mềm có nhiều ngã mem,

ngã mun cổ dấu hiệu mắc thám trảm Tuy nhiên nếu sâu ràng ớ giai

Trang 26

1.5J Dịcli tễ học sâu ràng trên thểgỉớỉ.

Ban đồ sâu răng toàn cẩu [16]

Huth 1.6 Chi sổ DMFT ở lứa tuổi 12 phàn theo khu vực trên thể giửi [16].

Ty lệ sâu ráng cao ờ các nước Nam Mỹ và Bắc Áu và một số nước Đông Bắc Á Chu yếu là ớ các nước phát triển

Trang 27

-■c -ÍM Qỉ Hgc V

ơ các nước phát triên:

-Nghiên cứu cua Downer MC Drugan cs Foster GR Tickle M năm 2011 chi

ra rang trong 20 phường được nghiên cứu bao gồm nội thành và ngoại ò nước Anh

cõ 49% tre em 5-6 tuổi bị sâu rang [17]

-Nghiên cửu cua Tashiro Y trên 2043 học sinh tiêu học tại thánh phổIchikawa, Nhật Ban từ năm 2008 đến nám 2013 cho thấy ty lệ sâu răng ớ răngvinh viền cua trẻ lớp 5 (10-11 môi) là 33.3% với chi số DMFT trung bình (±SD)

lã 0,83 ± 1,50 [1S]

Ớ các nước đang phát triên và chưa plìái triền:

- Nảm 2020, nghiên cứu cua Soltani MR và cộng sự tại Iran trên đỗi lượng <

18 chi ra rang có tý lộ sảu ráng lã 72.8% với chi số DMFT là 3.86 [19]

-Nghiên cứu cua Nirit Yavnai và cs năm 2020 trên 702 người trong độ môi

18 ỡ Israel cho thấy tý lộ sâu răng là 53.7% với chi số DFMT là 1.59± 2.67 [20]

1.52 Dịch tễ sâu răng học trong nước

Từ trước đển nay nước ta đà cỏ nhiều nghiên cữu về tinh trạng sâu ráng, kếtqua đều cho thấy ty lệ sâu ráng ở nước ta còn tương đối cao

-Nghiên cửu cua Lương Xuân Quỳnh năm 2014 trên dối tượng sinh xiên nămthứ nhất dại học Y Hai Phòng cho thấy ti lệ sâu ràng là 64.1%, chi số DMFTla2.09 [21]

-Nghiên cứu cua 'Vrương Nhựt Khúc năm 2016 trẽn đổi lượng sinh xiên nâtnthứ nhất trường dại hục Y dược cân Thơ cho thây ti lệ sâu ràng trên dõi lượng lã60.5% chi sỗ DMFT là 3.06 [22]

-Nghiên cứu cua Ngỏ Thị Thu Hà nám 2016 trcn dối lượng sinh viên nămthứ nhất đại học Y Hà Nội cho thấy ti lộ sâu ráng là 78.1% chi số DMFT là 335[23]

-Nghiên cứu cùa Nguyền Quang Điện và cs nâm 2020 tại một sỗ trường trunghọc cơ sờ tụi Thanh Hõa cho thắỵ ti lộ sâu ràng là 83.6% Chi sơ DMFT lira tuồi

Trang 28

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

12 lã 3.12; lứa mối 13 là 3.77; lira tuổi 14 là 4.3; lứa môi 15 lả 3.48 [24],

1.6 Một sổ yếu tổ ãnh hướng đển sâu rảng

1.6 Ĩ Thói quen ùn uổng

Nhiều nghiên cứu trên the giới cho thấy tằn số sư dụng đồ ân thức uống cỏnhiều dường ân thèm các bữa phụ đồ ân cứng, khâu phần ăn như sau:

- Nghiên cứu cùa David và cộng sự tại thảnh phổ Keraka cho biết ăn đổ ngọt

có nguy cơ sâu rãng cao gắp 1.4 lần án ít đỗ ngọt, sự khác biệt có ý nghía thống kè[25]

1.6.2 Chũm sóc vệ sình răng miệng

Chăm sóc răng miệng đúng cãclì (gồm chãi ráng, súc miéng sau khi ăn, dùngchi lơ nha khoa làm sạch kè ràng, ) lã biện pháp không the thiêu trong dự phòngcàc bệnh ráng miệng kể ca bệnh sâu răng

- Nảm 2006 nghiên cứu cua Mahmoud K.Al-Omiri vã cs nghiên cứu ớ 557học sinh độ mỗi trung binh là 13.5 một trường học ở phia bắc Jordan, bào cão chothấy 83.1 % học sinh có sử dụng bân chai vả kem đánh ràng đè VSRM; 36.4%chai răng buổi sáng 52.65% chai ràng buổi tối trước khi di ngũ và 17.6% chairàng sáng và tối cỏ 66% học sinh di khám răng miệng định ki 46.9% chi đen nha

sf khi đau và 20.1% ít khi hoặc không bao giờ den nha si' [26]

- Nám 2015, lỉà Thị Nga nghiên cứu trẽn 364 sinh viên yl trường đại học Y

Hà Nội cho thấy da số sinh viên (82.41%) chai ràng 2 lẩn/ ngày, vảo sáng vã tối;

số sinh viên chãi răng <3 phút chiếm tý' lệ (64.29%) cao hơn sồ sinh viên chairàng > 3 phút (35.71%) Từ dó chi ra những sinh viên chai rang dưới 2 lần/ ngày

có nguy cơ sâu rãng cao gấp 1.14 lẩn so với sinỉì viên

chai > 2 lằn / ngày Nhùng sinh viên chái răng dưởi 3 phút cỏ nguy ca sâu rãng caogấp 1.4 lẩn so vởỉ sinh viên chai ráng > 3 phút [27]

1.6-3 Dịic trưng cá nhân

4- Tuồi:

Bệnh sâu rãng là bệnh cua ca cuộc đời Khi về giã khoảng trên 65 tuồi, bệnh

Trang 29

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

sâu rãng càng trớ nên phô biến, nguyên nhãn là do sự co lợi dẫn đến bộc lộ chânráng, mòn cỏ ràng và giắt thức àn ngoài ra việc vệ sinh răng miệng cùa người giàcùng không còn khéo léo Do đỏ tý lộ sâu ràng cao nhất là ỡ tre cm còn sâu chânráng lại phổ biếm ở người lởn tuổi [12]

Theo Trằn Vãn Trường vã cộng sự trong nghiên cứu sức khoe ràng miệngtoàn quồc năm 2001 cho thấy tuôi càng cao tlù tỳ lệ DMFT câng cao [6]

4- Giới tinh:

Nhiêu nghiên cứu cho thấy tý lệ sâu răng ớ nừ cao hơn ờ nam trong suốt thời

kỳ đến trưởng vã ca giai đoạn trưởng thành, cùng có nhiều nghiên cứu cho thấymức độ bệnh sâu ràng không có sự khác biệt nam nữ Đúng lả trong giai đoạn saucua cuộc đời, không cỏ sự khác biệt giữa nam và Iiừ Tuy nhiên sáu chân ráng lạithấy phô biến ờ nam giới hơn Diều này cỏ thê do vệ sinh răng miệng ớ đàn ônglớn tuổi không dược tốt

Tâng khá nâng mắc sâu rãng ỡ phái nừ CO the do các nguyên nhân: mọc ràngsớm, sự khác biệt về hĩnh tlìãi học cua ráng giìra nam vã nừ phải nừ ưu đỗ ngụthơn và sự thay đỏi về hormone [12]

4- Tinh hình ki nil té- xà hội:

Khu vực địa li sinh sống khác nhau cũng anh hường đến tinh trạng sâu răng ơcác vùng do điều kiện sinh hoạt, trinh độ dãn tri vả việc tiếp cận với những thòngtin vệ sinh răng miệng khác nhau

Năm 2020 Soltani và cộng sự nghiên cửu phân tích tông họp tinh ưạng sâurang và yếu tổ liên quan ớ Iran cho thấy chi sổ DXIFT ờ nòng thôn (2,35) cao hơn

Trang 30

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

kém khoáng hóa men răng có thê anh hường tới tiến triền cùa sâu ràng, tuy nhiênlại không gây láng lý lệ các tôn thương khơi phát Dòng chay nước bọt vữa cỏ tácdụng lãm sạch vữa cung cấp các ion đê khoáng hòa men răng Giám lưu lượngdòng cháy đen mức lối thiểu (<0.7mL/ phút) sè làm lãng nguy cơ sâu ràng [1].Nghiên cứu cua Shimazaki Y và cs nám 2017 trên 2110 người trương thành ỡNhật Ban chi ra rang người có toe dộ dòng chay <2.5mL/ phút cô nguy cơ sâuràng trên 90% câc rủng [28] Chen chúc răng tròn cung hãm làm can trớ vệ sinhráng miệng, tàng kha năng lưu giữ mang bám [1] lãm làng nguy cơ sâu ràng nếu

YỘ sinh khõng hiệu qua tại vị tri chen chúc Tuy nhiên cỏ cãc nghiên cứu chi rađược mỗi lién quan này nhưng cũng có các tác gia chưa dồng tinh với quan diemnày [29]

1.6.4 ỉ ĩ kliuữn.

Cãc chát dưỡng từ thửc án sè nhanh chỏng khuếch tân vảo mang bám dược

vi khuân chuyền hóa thảnh acid (chu yếu là acid lactic) Các acid từ các chất này

có vai trò quan ưọng trong vi ệc gây sâu ràng [ 1 ]

Nghiên cứu irên động vật cùa Orland và cộng sự nám 1965 dã lim ra các bangchúng quan trọng VC van de sâu ráng lã một bệnh nhiễm khuẩn Những nghiêncứu này chứng minh răng trong diều kiện không cỏ vi khuân chế độ ãn nhiềusucrose không gây nên sâu răng Ngược lại với một chế độ ăn tương tự klii có vikhuân cư trú như vi khuân Enterococcus và vi khuân thủy phàn protein họcBacillus sâu răng sẽ phát triển [30]

Trang 31

- S' nghia: chi so DMFT cho phép đánh giá có bao nhiêu răng bị ãnh hưởngbơi sâu ràng Chi số đơn giản, cho phép dè dàng ghi nhận tại cộng đổng DMFTcho phép ghi nhận số liệu về quá khứ nhiều hơn tỉnh trụng hiện tại nhưng thông số

s cho phép đành giá nhu cầu diều trị cua bệnh nhản, thông số T cho phép đánh giákha nàng tiếp cận dịch vụ chàm sóc sức khoe ràng miệng cùa bệnh nhản

- Nhược điểm;

* Chi do lường tinh trạng sảu- mất ưám hiện cỏ

+ Không dưa ra được dử liệu về ràng nguy cơ

~ Chi sổ coi trọng 3 thông sổ là đều nhau

- it cỏ giá tri cho người cao tuồi do tinh trạng mất ràng

- Khỏ cỏ thê dành giã chính xác đồi với tre em do cỏ một số cả the nhórăng ví lí do chinh nha chấn thương, thâm mỳ

- CHÚ nhận một cách lương dối khi ghi nhận sâu chân răng

4- ChisốOHI-S [31]:

- Được phát triển bơi John c Greene and Jack R Vermillion năm I960 gồm 2 thành phần là chi sổ cao răng Cl và chi số cặn bám DI vã lâ một chi số dánh giá tính trạng vệ sinh ràng miệng OHI được đánh giá trên 12 mặt ràng (trong, ngoài) cua 6 rang đại diện cho 6 vũng lục phàn Nảm

1964 dé dơn gián hóa cách đánh giá tác gia dà thay dối OHI thành chi sốOHI-S (chi SO vệ sinh ráng miệng dim giàn) gồm 2 thành phán lả CI-S (cao ráng đơn gián) vã DI-S (cặn bảm đơn gián) Chi sỗ dược ghi nhận dơn giãn hóa trên 6 mặt ráng có lắng dọng nhiều cao rông, cận bám nhất của răng dại

Trang 32

Trường Đại học Y Hả Nội là một trong những trường tuycn sinh trên cá nước

vi vậy các em sinh viên cõ xuất thân từ nhiều nơi từ Hã Giang, Lào Cai cho đếnBuôn Mê Thuột Dắk Lắc, do đó mã hầu hết các em sinh viên nám thử nhất đềuphai ở ưọ gần trường, ờ ki túc xá, những nơi dõng dân cư Với diều kiện sốngdông đúc và cỏn nhiều hạn chề thi ít nhiều cùng anh hương den sức khoe các em.Thèm nừa sinh viên năm thứ nhát là nhóm đòi lượng thường nhận trự cấp cua giađính nên chu yếu kinh phi các em sư dụng cho chỗ ơ và ân uống dẫn dền chưa cóđiều kiện đế quan tám nhiều dền sức khoe ràng miệng Tuy nhiên, với dậc thủngành học là y khoa, các em cùng là đồi tượng cỏ quan tâm den sức khoe cuaminh Dặc biộl dà lã lửa tuôi 18-19 dà cô nhận thức về vé dẹp bẽn ngoài vã chămsóc đến bộ rủng cua minh Dặc diêm cùa trường y thường có số lượng sinh viên nừnhiều hơn nam nên quan tâm den cái dẹp còn rỏ ràng hơn Trong trường cũng có

hệ thống trạm y te đê khảm bệnh và châm sóc sức khóe cho sinh viền nhà trường.Trong quá truth học tập và sinh hoạt tại trưởng, bắt ki sinh viên não cỏ vấn đề vềsức khoe cỏ thé tới khám và dược cẩp thuốc miễn phí phù hợp với tình trạng bệnhcua ban thân

Tuy nhiên, chương trinh khám sức khóe toàn diện không dược thực lũệnhàng nâm với toàn bộ sinh viên, các chương trinh tuyên truyền, giảo dục sức khoe, dự phòng bệnh tật cùng chưa được triên khai lộng rãi trên toàn bộ sinh viên.Đặc biệt lã vần đề châm sóc sức khóe răng miệng, các chương trinh khám chừabệnh không được tricn khai định ki các kế hoạch dự phòng và hướng dẫn thựchiện vệ sinh ràng miệng chưa dược tiến hãnh ỡ toản bộ sinh viên Đây là một hạn

Trang 33

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

chc VC công lác phòng và chàm sóc sức khoe nói chung và sức khoe ràng miệngnói riêng đổi vói sinh viên Y Hã Nội

Trang 34

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

Chương 2

DÓ! TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Dối tượng khám

Sinh vicn năm thử nhẩl trường đại học Y Hà Nội núm học 2020-2021.4- Tỉèu chuẩn lựa chọn

- Sinh viên nám thử nhắt trưởng dại học Y Hả Nội nám học 2020-2021 cỏ

độ tuồi 18-19 (sinh năm 2001-2002)

- Tự nguyện tham gi a nghiên cứu

4- Tỉèu chuẩn loại trừ

- Đối tượng ngoài lứa tuòi 18-19

- Tại thời dicm khám không dù súc khóe đê tham gia khâm và tra lời cảu hoi khao sãt

- Không hợp tác trong quá trinh nghiên cửu

2.12 Thời gian và dịu diêm ngltiẽn cứu

- Thời gian: Tháng 10/2020 5/2021

- Địa diêm nghiên cứu:

+■ Phòng Y tế trường Đại học Y Hà Nội

+• Viện dào tạo Ráng Hàm Mặt trường Đại học Y Hà Nội

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kể nghiên cứu:

StT dụng phương pháp nghicn cứu mô tá cắt ngang dê xác đinh ty lộ sáuràng, tý ỉệ sâu ráng sớm và các yểu tổ liên quan trên đỗi tượng nghiên cứu

2.22 Cở m ầu nghiên cứu:

Chọn mẫu chú đích lấy toàn bộ sinh viên năm thứ nhất trường dại học Y HàNội và loại bo nhừng dối lượng không phủ hợp cho nghiên cứu Thực tế chọnđược 770 đối tương phũ hợp

Trang 35

- Dụng cụ đê khư khuẩn: hexanios G+R.

- Bỏng cổn găng tay giấy lau tay

- Phiếu thu thập thông tin về tình trạng sâu răng vã các yếu to liên quan,đường link thu thập thòng tin bệnh nhân online

2.2.5 Các hưởc tiến hành nghiên cứu.

Bước 1: Liên hệ với phòng dào tạo và phóng y tề trường Đại học Y Hà Nội.lây danh sách sinh viên năm thử nhắt

+ Loại bo những dối tượng không phũ hợp với nghiên CÚUL

+ Lập danh sách sinh viên dược chọn, liên hệ giai thích thông bão vềmục đích, thời gian, địa điểm nghiên cứu

Trang 36

-■c Qỉ ugc V Hl

Bước 2: Tập huấn nhõm nghiên cứu vê phương pháp khâm và sư dụng phiêu khám, bộ câu hòi cãch ghi phiếu khảm, tiến hành đánh giá thư Bưóc3: Chuắnbị dụng cụ:

Bước 4: Khâm vã đánh giá bệnh sâu ràng theo ICDAS chi sả cao ráng, cặnbám và một sổ yếu tổ lién quan có sư dụng phiếu khảm và dụng cự khám

và bộ càu hoi phong vấn

- Sinh viên được hướng dẫn tra lời phiếu càu hòi online qua đường link cỏsần Cân bộ điều tra hướng dần giãi thích cho sinh viên hiẽu nội dung từng câuhói và trá lời trung tíiực đầy (lú càu tra lời vảo phiêu điều tra (phụ lục 1)

- Tiền hành khám ráng miệng ghi nhộn chi sổ DMFT theo tiêu chuẩn lỗ sáucua ICDAS [14] chi số cao ràng đơn gian CI-S cận bám don gian DI-S đánh giácác vị tri chen chúc ràng trên cung hãm xác nhận có đeo khí cụ chinh nha cốđịnh, thõng tin được ghi lại trong phiếu khám (phụ lục 2)

- Phương pháp khám:

* Quan sát kết hợp với thám trâm, gưcrng soi vã bóp bông xí khỏ dê pháthiộn cãc tốn thương sâu ràng, mat rảng tôn thương dã dược trám cỏ sâuhay không

- Quan sảt kết hợp sondc nha chu thảm trâm, gương soi dê dãnh giá mức

dộ cao rủng, cặn bám trên các rông đại diện

Bước 5: Xư lí số liệu, viết và hoàn thảnh khóa luận

2.3 Các chi số và tiêu chuẩn sứ tiling trong nghiên cứu

2.3.1 Tý lệ sâu răng hiện mắc (32Ị

số lượng người có một hay nhiều rắng sằu

p ữ/if= -* _ -xioo o/o

Trang 37

-c -ÍM CỊỈ ugc V Hl

Xác định sỗ ràng vinh viền bị sau mất trám cua mồi cã the [2]

DMFT = D-M-FTiêu chuẩn đánh giá gồm:

+ Ráng sâu (D): răng sâu chưa dược diều trị và răng trám có sâu.+ Ráng mất (M): răng mất do nguyên nhân sâu ràng

’ Ráng trám (F>; ráng hãn tạm hàn Yihh viễn nhưng không cố sâu

- Cách ghi nhận DMFT:

- Không ghi nhận răng hàm lớn thử 3

+ Răng có nhiều tôn thương sâu thi' ghi một tòn thương nặng nhất.+ Ràng có nhiều miếng trám cùng chi dược glii nhận 1 lán

Báng 2.1 Tiêu ch nân ghi nhận chi sổ DMFT [15J.

Trang 38

Xuầt hiện nhùng sự thay đồi đầu tiên trên men 1 ràng Chi

phát hiộn khi lãm khô bề mặt men cỏ sự thay đòi VC

màu sẳc ớ các hỗ rành

Xuẫt hiện những vet trâng cõ the nlũn thầy ngay 2 cà khi

bề mặt men còn ẩm các vệt đỏi màu này rộng vã không

chi giới hạn ờ các hổ rành

Tôn thương men nhưng chưa đên ngã bê mặt 3 men răng

gồ ghề không liên tục

Cỏ nhùng vệt bóng đen năm dưới phân ngả cỏ thê cỏ

hoậc không có sự phã huy cục bộ cùa men

Lỗ sâu xuầt hiện rò ràng, lỏ sâu chiêm không quá 5 ’/: be

Trang 39

-ÍM Qỉ ugc V Hl

- Neu ờ một vùng chi còn một ráng thí ràng nãy dưọc tính vào vùng kề bên.Khàm ‘4 chu vi rang đại diên bao gồm ca mặt bén tói vùng tiếp giáp

- GIŨ 6 mà số cận bám (DI-S) mà so cao răng (CI-S) theo thang diem từ

0-3 cho mỗi răng Tiêu chtiũn đánh giá theo bang dưới dây (0-31)

Bíiitg 2.3: Tìẽư chỉiấM (tánh giá chi sổ DIS

Mã so Tiêu chuẳn đảnh giả chi sồ DI-S

Bàng 2.4: Tiêu chuẩn (lánh giá chi sổ CIS

Mà sô Tiêu chuân dánh giâ chi so CI-S

0 Không cổ cao ráng

1 Cao râng trẽn lọi, không quá 1/3 thân rãng

2 Cao răng trên lợi 173-2'3 thân ràng hoặc có cao ráng dưới lợi

3 Cao ràng trên lợi quá 2/3 thân ráng, cao ráng dưới lợi thành

dưỡng viền

Tống điếm ở 6 mật rầng cI * s—

6Chi sỗOHI-S= DI-S +CI-S

Trang 40

-■c -ÍM Qỉ ugc V Hl

2.3.4 Các biển sổ nghiên cứu.

Bâng 2.5: Các biển sổ sir dụng í rong nghiên cứu.

Sâu ráng semi Sáu ràng ờ mà số 1.2 theo tiêu chuàn ICDAS

Sâu rủng thực sự Sáu ráng ờ mà 3.4.5.6 theo tiêu chuãn ICDAS

Khu vực sông Nơi sinh sông thường xuyên trong thin gian dãi cúa

đổi tượng nghiên cứu Plìản loại theo khu vực:

-KV1 (các xà khu vực I n III thuộc vùng dán tộc và mien núi các xà đặc biệt khó khản biên giới, hai đào các xã an toàn khu theo quy định)

-KV2 (các xà huyện, thị xă ìrực thuộc tinh, các huyệnngoại tíiàiúi cùa thảnh phó trực thuộc trung ưưng).-KV3 (các quận nội thành cua thành phố trực thuộc trung ương)

Thói quen chái răng Các đặc diêm về chai răng : sổ lần chai răng/ ngày,

thời gian chái rang, cách chài ráng, kcm đánh ráng có chửa fluor không?

Thói quen súc miệng Có súc miệng không? thời gian súc miệng loại nước

súc miệng

Thỏi quen ăn vật Sô lần ân vặt trong ngày

Tân suất lấy cao răng Sỗ lần lấy cao ràng trung bính trong nãm

Tần suẩt khám nha sỹ Sổ lần thăm khám nha khoa trung bính trong năm.Chen chúc ráng Sổ vị tri chen chúc trẽn cung hàm

Đeo khí cụ chinh nha

cố định

Deo khí cụ: mảc cãi, button

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH .MỤC HÌNH Hình  - Thực trạng sâu răng và mốt số yếu tố liên quan của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Y HN năm học 2020-2021
nh (Trang 8)
Hình 1.1- Giãi phần cẩn trúc rung Ị9Ị. - Thực trạng sâu răng và mốt số yếu tố liên quan của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Y HN năm học 2020-2021
Hình 1.1 Giãi phần cẩn trúc rung Ị9Ị (Trang 14)
Hình 1.3: Sơ đồ White 1975 Ịl] - Thực trạng sâu răng và mốt số yếu tố liên quan của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Y HN năm học 2020-2021
Hình 1.3 Sơ đồ White 1975 Ịl] (Trang 17)
Hình /. 2: Sơ dồ Key 1960 - Thực trạng sâu răng và mốt số yếu tố liên quan của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Y HN năm học 2020-2021
nh . 2: Sơ dồ Key 1960 (Trang 17)
mang bám FA hình thành khi có mát F Tai khoang - Thực trạng sâu răng và mốt số yếu tố liên quan của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Y HN năm học 2020-2021
mang bám FA hình thành khi có mát F Tai khoang (Trang 19)
Hình 1.5: Sư đô cư chê bệnh nguyên bệnh sâu rủng [1Ị - Thực trạng sâu răng và mốt số yếu tố liên quan của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Y HN năm học 2020-2021
Hình 1.5 Sư đô cư chê bệnh nguyên bệnh sâu rủng [1Ị (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w