Đe hạn chế tối da hậu quà của các phàn ứng không mongmuốn, dục biệt là đổi với những vắc xin mới như Quinvaxcm thi không những cần phải đánh giá vàtheo dõi thường xuyên các phàn ứng sau
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI IIỌC Y HÀ NỘI
NGUYÊN THỊ TIIÙY DUNG
THỤC TRẠNG PHÂN ÚNG SAU TIÊM V/ÍC XIN QUINVAXEM
VÀ THựC HÀNH CHĂM SÓC TRÊ SAU TIÊM CHỦNG
CÙA CẤC BÀ MẸ TẠI BÁC NINH NĂM 2014
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP củ NHÂN Y KHOA
Khóa 2011 - 2015
c/iã sẨẹi'
Người hướng dẫn khoa học:
DƯƠNG HUY LƯONG
Trang 2Bộ môn Địch tề học Phó trưởng khoa Dịch tẻ
Dại học Y Hà Nội
Trang 3LỜI CÂM ƠN
Em xin chân thành cám ơn: Ban giám hiệu cùng toàn thề thầy/cô cãc Bộ mòn và cán bộ câcPhòng Ban (rường Đại học Y Hà Nội, đã tạo diều kiện cho cun trong suốt thời gian học tập vànghicn cứu tại trưởng
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Viện Dào tạo Y học Dự phòng và Y tế Côngcộng, đặc biệt các thầy cô trong Bộ môn Dịch tễ học đã tận tinh dọy dồ, giúp dở em trong 4 năm họctọi trưởng cũng như trong quá trinh hoàn thành luận văn này
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin chân thành cám ơn TS Dương Huy Luong vã
TS Phạm Quang Thái - hai người thầy hướng dần dà dành nhiều thời gian tận tình chi bào hướngdẫn, giúp đỡ và tạo diều kiện tốt nhất cho em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn cùamình
Mình luôn cám ơn sự quan tâm, giúp dữ và dộng viên của bạn bè trong quá trinh học tậpcũng như trong cuộc sổng
Đậc biệt, con xin dược bây tỏ lòng cám ơn gia dinh dã luôn dành cho con sự ycu thương vànhững diều kiện tốt nhất đẻ con yên tâm học lập vã hoàn thành luận vân tốt nghiệp dụi học
Sinh vicn
Nguyễn TI1Ị Tiiùy Dung
Trang 4Dộc lập — Tự đo - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOANKinh gửi : Phòng Dào tạo Dại học - Trường Dại học Y Hà Nội
Viện Dào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng
Bộ môn Dịch tễ học trưởng Dạí học Y Hà Nội
Hội dồng chấm luận văn tốt nghiệp, nãm học 2014 - 2015
Em xin cam đoan khóa luận này là công trinh nghiên cứu của cm, cỏ sự hỗ trợ tử Giảng vicn hướng dần lả TS Dương Huy Lương và TS Phạm Quang Thái, loàn bộ số liệu dược xử lý trung thực và chưa được còng bố trong bất kỳ một tài liệu nào khác
Hà Nội ngày 15 tháng 5 năm 2015
Sinh viênNguyễn Tlì| Thùy Dung
Trang 5DANH MỤC CẤC CHỦ' VIẾT TÁT
Trang 6-■c •.■$< W5C '• ■-€:
ĐẶT VĂN ĐÈ I
CHƯƠNG I: TỎNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái niệm VC vẳc xin 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Phân loại vắc xin 3
1.1.3 Bào quàn vắc xin 4
1.2 Chương trĩnh Tiêm chủng mở rộng 4
1.2.1 Khái niệm VC ticm chủng 4
1.2.2 Chương trinh TCMR trên thế giới 5
1.2.3 Chương trinh TCMR tọi Việt Nam 6
1.3 Phản ứng saư tiêm chúng 7
1.3.1 Khái niệm phàn ứng sau tiêm chủng 7
1.3.2 Nguyên nhân phàn ứng sau tiêm chúng 7
1.3.3 Phân loại phân ứng sau ticm 8
1.4 Vắc xin Quinvaxcm 10
1.4.1 Sơ ltrợc về vắc xin Quinvaxcm 10
1.4.2 Phán ứng sau tiêm vắc xin Quinvaxcm 11
CHƯƠNG II: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PIIẢP NGHIÊN cửu 14
2.1 Địa điểm vã thời gian nghiên cứu 14
2.2 Thiết kể nghiên cứu 14
2.3 Đối tượng nghiên cứu 14
2.4 Cỡ mẫu nghicn cứu 15
2.5 Phương pháp và cõng cụ thu thập 15
2.6 Biến số nghiên cứu 16
2.7 Sai số và cách khắc phục 21
2.8 Xử lý và phân tích sổ liệu 21
2.9 Đạo dức trong nghiên cứu 22
CHƯƠNG HI: KÉT QUÁ 23
3.1 Thông tin chung về đổi tượng 23
3.2 Mô tà thực trọng phản ứng sau ticin vắc xin Quinvaxcm 25
3.3 Kiến thức, thái độ, thực hành chàm sỏc trê sau tiêm cùa bà mọ và còng tác truyền thông về phân ứng sau tiêm chúng 29
3.4 Một sổ yếu tổ liên quan đến việc thực hành chăm sóc trê sau tiêm của bã mẹ35 CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 37
4.1 Thông tin chung vè đổi tượng nghiên cứu 37
4.2 Thực trạng phản ứng sau tiêm vắc xin Quinvaxcm 37
4.3 Thực hành chăm sóc trỏ sau tiêm của bả mọ 38
4.4 Kiến thức và thái dộ của bà mụ về phàn ủng sau tiêm 40
Trang 7C í 4«
bà mẹ 42KẺTLUẬN 44KHUYÊN NGHI 45TẢI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bâng 3.1 Thòng tin chung về bã mọ trong nghiên cửu 23
Bâng 3.2 Thông tin VC trỏ trong mảu nghiên cứu 24
Bủng 3.3 Tinh trạng phân ứng sau ticm vắc xin 25
Bâng 3.4 Tỷ lộ các phân ímg toàn thân sau tiêm 26
Bâng 3.5 Thời gian xuẩt hiện các phàn ứng 27
Bâng 3.7 Tý lộ bã mẹ giừ sồ tiêm chủng và cung cấp thông tin về tỉnh trụng sức khỏe của tre trước khi ticm chùng 30
Bâng 3.8 Tình trạng tuân thủ hướng dần theo dõi tre sau tiêm chủng 31
Đảng 3.9 Tý lệ bà mẹ biết lợi ích phòng bệnh cùa việc tiêm chùng và các biểu hiện cùa phàn ứng sau ticm 32
Bâng 3.10 Công tác truyền thông tư vấn liêm chúng của CBYT dối với bà mẹ 34
Bâng 3.11 Mối liên quan giữa một số yếu tố với thực hành chăm sóc trê sau tiêm cùa bà mẹ35 DANH MỤC BIẺƯ DÒ Biểu đồ 3.1 Tỷ Lệ các phàn ứng tại chỗ sau tiêm 26
Biểu dồ 3.2 Thời gian bình phục cùa trỏ 28
Biểu dồ 3.3 Thực hành chàm sóc trô sau liêm vã kiến thức, thái dộ cùa bà mẹ về phàn ứng sau tiêm 29
Biểu dồ 3.4 Nguồn cung cấp thông tin về PUST cho bà mẹ 33
Trang 9Quinvaxem là loại vầc xin phối hợp có tác dụng phỏng ngừa 5 bệnh trong cùng I mùi tiêm:bạch hầu, ho gã, uốn ván, viêm gan B và viêm phổi, vicm màng não nhiêm khuẩn huyết do vi khuẩnilib gây ra Tính tới nay, hơn 400 triệu liều Quinvaxcm dà dược sử dụng tại 91 quốc gia trên thegiới Riêng tại Việt Nam 15,2 triệu lượt tre em trên toàn quốc đìí dược tiêm Quinvaxcm [5] Mặc dù
dà dược Tồ chức Y tế Thế giới liền kiểm định nùm 2006 [5], nhưng Quinvaxem cùng như các thuốchay loại vắc xin khác, khi liêm đểu có thề xây ra các phân ứng không mong muốn Một sổ nước trênthế giới dã ghi nhận những trường hợp phàn ứng sau tiêm vắc xin Quinvaxcm như: tại Sri Lankanăm 2008 dà có tre từ vong, bị giant trương lực cơ - giâm dáp ứng; Bhutan báo cão về những tremắc bệnh cảnh não/viêm màng năo nìlm 2009; Ăn Độ ghi nhộn 83 trường hợp phán ứng sau liêmQuinvaxcm lừ giữa niỉm 2012 đến năm 2013 [6], [7] ơ Việt Nam trong thời gian lừ tháng 12 năm
2012 đen tháng 3 năm 2013, 43 trường hợp phân ứng sau tiêm chủng, trong dó 9 trường hợp từ vongdược báo cáo sau khi sử dụng vắc xin Quinvaxcm [5] Việc tạm dừng sử dụng vằc xin trẽn phạm vitoàn quốc do ảnh hưởng cùa phân ứng sau tiêm chúng đà làm tỷ lộ liêm chùng Quinvaxem năm
2013 giảm mạnh so với năm 2012, từ 96.6% xuống còn 59,4% Điều này khiên cho nhiều trỏ chưađược tiêm chủng hoặc không tiêm dủ 3 mũi Quinvaxcm Neu nhùng trê này không được tiêm vét thi
sẽ ảnh hường đến tỷ lộ ticm chủng dầu dủ năm 2014 (8)
Các phàn ứng sau tiêm có ihể do thuộc tính cùa vắc xin hoặc không liên quan den vắc xin vàchúng thường xày ra sớm trong vòng 24 giờ sau khi tiêm Do vậy mà vai trò của người mẹ rắt quantrọng VI thông qua việc châm sóc theo dõi tre sau khi tiêm chùng của bà mẹ, các phán ứng sau liốm
có the được phát hiện sớm và diều trị kịp thời, đặc biệt đối với những phản ứng nặng, nguy hiểm
Trang 10nhưng xây ra nhanh như sốc phàn vệ Đe hạn chế tối da hậu quà của các phàn ứng không mongmuốn, dục biệt là đổi với những vắc xin mới như Quinvaxcm thi không những cần phải đánh giá vàtheo dõi thường xuyên các phàn ứng sau tiêm mà còn phải quan tâm den việc thực hành châm sóctrê sau liêm chỉùng cùa bà mẹ Trên thế giới dã có nhiều nghiên cứu ve phân ứng sau ticm chúng vắc
xin Quinvaxcm và tại một vài dịa plnrcmg ở Việt Nam dã thực hiện nghiên cứu liên quan den thực
hành chũm sóc tre sau liêm chủng của bà mẹ Tuy nhiên, những nghiên cữu này hầu như còn rất it
và hạn chế ở Việt nam nói chung cũng như tinli Bắc Ninh nói ricng Chinh vì thế, chúng lôi lienhành nghiên cứu “Thực trạng phàn ứng sau tiêm vắc xin Ọiiinvaxcm và thục hành châm súc tre sautiêm chùng của các bà mẹ tại Bắc Ninh nãm 2014” với các mục tiêu:
/ Mô tà thực trạng các phàn ứng san tiếm vắc xin Qainvaxcm tại Bắc Ninh nãm 2014.
2 Mô tã thực hành châm sóc trê san tiêm chảng của bà mẹ tại Bẳc Ninh năm 2014
3 Mô tà một số yến tố liên quan den thực hành chăm sóc trê san tiêm chủng của bà mẹ tại lìầc
Ninh nám 2014.
Trang 11-■c
CHƯƠNG I: TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm VC vắc xin
1.1.1 Định nghĩa
vắc xin lã ché phẩm sinh học với thành phần là các kháng nguyên có nguồn gổc từ các vi sinh vụt gày bệnh dà dược bào chế để làm giảm hoặc mất khà năng gây bệnh, vác xin dược chù dộng dưa vảo trong cơ thể dề kích thích cơ the sinh mien dịch chủ dộng phòng bệnh [9]
Ngày nay, khái niệm về vắc xin dà dược mở rộng, không chi lả chế phẩm từ vi sinh vật dượcdùng dể phòng bộnh mà vắc xin còn dược làm từ vụt liệu sinh học không vi sinh vât và được dùng với cả mục đích khác như: vắc xin chống khối u dược lãm từ các te bào sinh khổi u, vầc xin chống thụ thai dược làm từ thụ thể (receptor) của trứng dùng dể ngân cán diều kiện thụ thai, [10]
1.1.2 Phân loại vắc xin
Vắc xin có thế dược chế tạo từ vi khuẩn, vi rút hoặc dộc tố của chúng hay tái tổ hợp từ các kháng nguyên đặc hiệu [II]
rắc xin thrực chề tạo từ vi khuẩn
- Vắc xin thứ đơn vị: vắc xin ho gà vô bào vẳc xin cộng hợp Hib, vắc xin cầu khuẩn phổi
Vắc xin được chề tụo từ vi rút
- vẳc xin vi rút sổng giâm dộng lực: vác xin sởi, bại liệt uổng (OPV), quai bị, rubella, sốt vàng
- Vắc xin bất hoạt toàn thân: vắc xin cúm, dại, vicin não Nhật Bản, bại liệt (IPV), viêm gan A
- Vắc xin thứ dơn vị: vằc xin cúm vắc xin viêm gan B tái tồ hợp
1.1.3 Bão quân vác xin
Vac xin phải dược bão quân theo đúng quy dịnh của pháp luật về bão quàn thuốc trong dâychuyền lạnh Dây chuyền lạnh là hệ thống thiết bj nhăm bão quân và vận chuyển vắc xin theo đúng
Trang 12nhiệt độ quy định từ nhà sàn xuất đền người sử dụng, bao gồm buồng lạnh, xe lạnh tù lạnh, tú đá,hòm lạnh, phích vẳc xin [12].
Nhiệt dộ bảo quân vằc xin phải theo đúng hướng dẩn của nhà sàn xuất Da số các loại vấcxin được yêu cầu phái bão quân ở nhiệt dộ từ +2°c den +8°c và không dược tiếp xúc với nhiệt dộdông bủng [ 13]
Một sổ vắc xin dọng dông khô phải pha hồi chinh với dung môi kèm theo hoặc với vắc xinkhác dạng dung dịch trước khi sứ dụng
1.2 Chương trình Tiêm chủng mở rộng
1.2.1 Khái niệm về ticm chủng
Tiêm clnìng là việc sử dụng các hình thức khác nhau để dưa vẳc xin, sinh phẩm y te vào cơthe con người với mục đích kích thích cơ the tạo ra miền địch chủ dộng dề phòng bệnh [ 14J
Tiêm chúng là hỉnh thức gây mien dịch chù dộng nhở vẳc xin Mùi tiêm chõng dầu tiên chongười chưa bao giờ tiếp xúc với khảng nguyên thường tụo ra kháng thể loại IgM Tùy thuộc vảo khảnăng đáp ửng và thời gian tiêm, mũi thứ hai sè kích thích dáp ứng mien dịch nhanh hơn, cao hơn vàthưởng lã kháng thề loại IgG Sau khi tiêm đủ các mùi cơ bân, miỗn dịch sẽ duy trì ờ mức độ caotrong thời gian dài và cho đù lượng kháng the giảm xuống nhưng do cơ che tri nhớ miễn dịch nên da
số trưởng hợp van có khá năng kích thích cơ thề dáp ứng nhanh khi tiếp xúc lại với mầm bệnh [11],
Trong suất 200 năm qua kế từ khi thảy thuốc người Anh Edward Jenner dùng vay đậu bò đểphòng bệnh dậu mùa ở người cho đến nay, ticm chủng dà gỏp phần dáng ke vào việc phòng ngừabệnh, kiểm soát dược ít nhắt 10 bệnh chinh sau dày ở nhiều khu -vực trên thế giới: dậu mùa uốnván, sốt vàng, các bệnh gày ra bởi Haemophilus influenza type B, bại liệt, sởi quai bị và rubella(10] Tác động của việc tiêm chúng dối với sức khỏe con người trên toàn the giới là vô cùng to lớn
mả không có một phương thức hay một kháng sinh nào có thề ảnh hưởng lớn đến việc làm giâm tỷ
lệ chết cho cộng dồng như vắc xin (15]
1.2.2 Chương trình TCMR trên thế giói
Chương trình TCMR dược WHO khởi xướng lử năm 1974 Den nay, qua 4 thập kỷ, chươngtrình dà mở rộng điện triền khai và tăng tỳ lệ tiêm chúng ở các khu vực vả nhiều quốc gia khácnhau Các vẳc xin phòng lao, bạch hầu ho gà uốn ván bại liệt, sởi, viêm gan B, viêm màng năo mũ
do Hacmophius influenza type B dược dưa vào chương trình TCMR ờ hầu hết các nước kể cả cãc
Trang 13nước dang phát triển Riêng vẳc xin Qưinvaxcm cùng dã được triền khai tại hơn 90 nước trên thểgiới
Thành quả của chương trinh TCMR dem lại dã góp phần đầy lùi nhiều bệnh tật và giảm tỷ
lộ lừ vong của con người, dục biệt là dối với trè em ở các nước dang phát triển Đen nay, bệnh bạiliệt đă dược thanh toán ở nhiều nước Châu Mỹ, Châu Âu Trung Đông và Tây Thãi Bình Dương, vàchi còn lưu hành ờ một sổ nước Châu Phi Châu Ả như: Án Độ, Bangladesh, Pakistan Công Gô Năm 2002, cỏ 135 nước dà loại trừ dược bệnh uốn ván sơ sinh Năm 2006 sổ mac uốn ván sơ sinhtrên toàn Cầu giám 1.55 lần so với năm 1980 [16] Công tác phòng chống bệnh sởi dược dẩy mạnh,
số tre em chết vì bênh sởi dà giâm khoáng 80% từ 733.000 trưởng họp tử vong vảo nâm 20i00xuống còn 164.000 vào nàm 2008 [17]
Tháng I năm 2000, liên minh toàn cầu về vằc xin và Tiêm chúng (GAVI) dược thành lậpnhằm hỗ trợ vẳc xin cho tre em ở 70 quốc gia nghèo nhất the giới Tõ chức GAVI đã giúp cuộc sốngcủa trê em và bào vộ sức khỏe người dân bằng cách tăng khả năng tiếp cận với dịch vụ tiêm chùng ởcác nước nghèo nhất trên thề giới Tại Việt Nam, G/XVI dã hỗ trợ chương trinh TCMR ở các dự ánnhư: triền khai tiêm vác xin viêm gan B trong toàn quốc năm 2003, hở trợ đưa vác xin mớiQuinvaxem vào Việt Nam năm 2010, đánh dấu vác xin thứ II sử dụng trong chương trinh TCMRmien phí cho tre em trên toàn quốc
1.2.3 Chuông trình TCMR tại Viột Nam
Chương trinh TCMR bắt dầu dược triển khai ờ Việt Nam từ năm 1981 do Bộ Y Te khởixướng với sự hỗ trợ của WHO và UNICEF Chương trình có mực tiêu ban dầu là cung cẩp dịch vutiêm chùng mien phí cho trò em dưới 1 tuổi, bào vệ trê khôi mắc 6 loại bênh truyền nhiễm phổ biểngây tử vong cao Sau một thời gian thí diem (I9S1-1984), chương trình từng bước mô rộng dần về cãdịa bàn và dối lượng tiêm chùng Tới nay, toàn bộ trê em dưới I tuổi trên toàn quốc dà có cơ hôidược tiếp cộn với chương trinh TCMR Đen nám 2010, dà cỏ 11 vác xin phòng bệnh truyền nhiễmphổ biển, nguy hiềm cho tre em được dưa vào chương trình bao gồm: vắc xin phòng bệnh lao, bạchhầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, sởi, viêm não Nhật Bân, tâ, thương hàn, viêm phồi/viêmmàng nẵo mù do Hib [ 18],
Sau hơn 25 nám hoạt dộng, chương trình TCMR dã dạt dược nhiều thảnh tựu to lớn, góp
Trang 14phần bão vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng dồng Từ năm 1993 đến nám
2010, tỳ lệ liêm chủng liêm chủng đầy dù cho Ire dưới 1 tuổi liên tục đạt trên 90% (riêng năm 2007chi đạt 81,8% do ảnh hưởng của các phản ứng sau ticm vác xin viêm gan B); tý lệ ticm chùng vắcxin uốn ván cho phụ nữ cỏ thai và phụ nừ tuổi sinh dè luôn dạt 80 - 90% Năm 2000, Việt Namchính thức được WHO công nhận thanh toán bụi liệt Năm 2005, Việt Nam tiếp tục được WHOcông nhận loại trừ uốn ván sơ sinh trcn đơn vị huyện Bệnh ho gà và bạch hầu là những bệnh có tý
lệ mác và chết cao ở tre em trước khi có chương trình TCMR, nay dã dược khổng chế Tý lệ mẳc ho
gà nám 2010 chi còn 0,10/100.000 dân giảm 844 lần so với nảm J984 (84,4/100.000) [19] Tỷ lộmắc bệnh bạch hầu năm 2010 còn 0,007/100.000 dàn giảm 586 lần với năm 1984 (4,1/100.000 dân)[19], [20],
1.3 Phản ứng sau tiêm chủng
1.3.1 Khái niệm phán ứng sau ticni chúng
Phàn ứng sau tiêm chúng là hiện tượng bất thưởng vè sức khỏe bao gồm các biểu hiện tại chỗ tiêm chủng hoặc toàn thân xây ra sau liêm chủng, không nhất thiết do việc sử dụng vắc xin, bao gồm phàn ứng thông thường sau ticm chủng và tai biền nặng sau ticni chủng [21 ]
1.3.2 Nguyên nhân phân ứng sau tiêm chúng
Phán ừng do thuộc tinh của vác xin: Tác dụng phòng vệ của vắc xin là do chúng kích thích
hẹ thống miễn dịch cùa người dùng, tồng hợp các kháng thể, dầy mạnh sự phá hủy vi sinh vụt nhiễmhoặc trung hòa độc tố cùa vi khuần [22] Phân ứng tại chỗ, các triệu chứng toàn thân, sốt có thề là một phần cùa phân ứng mien dịch cơ the Tuy nhiên, một sổ thành phần của vẳc xin như tá dược, chất bào quân, protein kháng nguyên (ho gà toàn tể bào) cùng cỏ thề gãy phân ứng
- Một số tác dụng trực Hep gây ra bới vẮc xin như: phân ứng tại cho và sốt trong vòng 48 giở sau khi tiêm DTaP/IPV/Hib; phát ban kèm theo sốt từ bây đến mười ngày vả viêm tuyên mang tai ba tuần sau khi tiêm MMR (23)
Phàn ứng do sai sót trong liêm chủng: Sai SỎI khi thực hành tiêm chúng là những lỏi gây ra
trong lúc chuẩn bị tiêm chùng do kỹ thuật tiêm, bào quán hoặc sử dựng vác xin Cổc sai sót thưởng gặp trong tiêm chủng như [10]:
Trang 15- Tiêm sai vị trí: gây phàn ứng hoặc áp xe tại chỗ.
- Vụn chuyển và bào quân không đúng: vắc xin bị dông băng dẫn đen mất công dụng
- Không quan tâm đến chi định có thể xảy ra phân ửng nghiêm trọng, không phân loại sức khỏetrước khi tiêm chủng; việc đánh giá chất lượng vắc xin dể cấp phép không đúng kỳ thuật,dội ngũ kỳ thuật viên không đũ trình độ, câc thừ nghiệm phàn tích không dược thẩm định dedâm bào độ tin cậy,
Trùng hợp ngẫu nhiên' Xày ra khi tiêm chùng nhưng nguyên nhãn không phải do vắc xin
hoặc do sai sót trong khi tiêm chủng hay lo sợ do bị ticm mà do trùng hợp ngảy nhicn với bệnh lý sẵn có hoặc do nguyên nhân khác [24], Khi một phàn ứng sau tiêm là trùng hợp ngầu nhiên thi tinh trạng này có the d;1 xây Ta ngay cà khi dối tượng chưa dược tiêm chùng [23]
Do tùm lý lo SỌT xây ra do sự lo sợ hoặc do bị tiêm dau, không phải do vắc xin hoặc sai sót
trong thực hành tiêm chủng [24], Điền hỉnh là phản ứng dây chuyền do lo sợ tiêm vac xin như trường họp tại trưởng Trung học cơ sờ xã Cao Sơn huyện Mường Khương tinh Lào Cai cỏ 19 học sinh cỏ biểu hiện đau dầu, chỏng mặt và ngất xiu sau khi tiêm vác xin trong chiến dịch tiêm Sởi - Rubella năm 2014 [25]
Không rõ nguyên nhân: Không xác dịnh dược nguyên nhàn gày ra phân ứng sau tiêm chủng.
1.3.3 Phân loại |)hãn ứng sau tiêm
Phân ứng sau tiêm chúng có thề đươc phân loại theo cãc cách như: lần suất xuất hiên cùaphân ứng (thông thường, hiếm gặp); mức độ nghiêm trọng cùa phán ứng (nhọ vừa, nặng); phạm viphản ứng (tại chỏ toàn thân); nguyên nhãn của phân ứng (thuộc tinh cùa vác xin, sai sót trong quátrình tiêm, trùng hợp ngẫu nhiên ) (26) Cả hai loại phàn ứng tại chỏ và phân ứng hệ thống đều cóthe xây ra sau khi sử dụng vác xin, hầu het chúng dcu diên ra nhanh ngay sau khi tiêm chùng (26] Ờdây chúng tôi xin trinh bày cách phân loại theo phạm vi của phàn úng sau ticm
Phàn ứng tại chỗ:
Đau, dỏ và sưng tại vị trí tiêm là nhùng phàn ứng thường gập của vắc xin Khừng phàn ứng
Trang 16này thường xảy ra trong võng 48 giờ sau khi tièin chủng [27].
Trang 17Com giảm trưưng lực cư - giâm (láp ínig (Hypotonic - Hypo responsive Episodes (HUE)):
HUE là sự giảm trương lực cơ và giảm dáp úng (hoặc không dáp ứng), khời phát dột ngột ởtre em dưới hai tuổi với biểu hiện tái nhợt hoặc xanh tim Hầu het các trưởng hợp báo cào trongvòng 12 giờ sau tiêm chúng Lúc đầu trè quấy khóc và CÓ thể Sốt Sau dó tre trở nên nhợt nhọt,mềm nhũn, không đáp ứng hoặc giâm đáp ứng (27)
HHE dược ghi nhộn dă xây ra sau khi tiêm các vắc xin bạch hầu, ho gà, Hib và Hep B Tuynhiên, không chống chi dinh với các liều tiếp theo của vắc xin mà mũi tiêm trước dó có phàn ửngHHE [27]
Khúc thét dai dằng:
Khóc ờ trè em là một phàn ứng thông thường Hau het việc tre khỏe ngay sau khi tiêmchúng thường diễn ra ngấn, liếng kltờc quen thuộc và các bậc cha mẹ cho là bỉnh thường Tuy nhiên,
họ sê thường lo láng nếu trỏ khóc lâu, kéo dài, tiếng khóc cỏ cường độ âm cao [27]
Tình trọng tiên cJưiy/nôn mửa nghiêm trọng.
Tinh trạng buồn nôn và nôn cỏ liên quan dậc biệt đến vắc xin tlnromg hàn uổng, vác xin dạiđược diều chế từ tể bào hrởng bội cùa người (HDCV) và vắc xin viêm nào Nhật Bân [27]
Trang 18Phân ứng dị ứng:
Các phàn ứng dị ứng tạo thành một chuồi, trong dỏ, mức độ cao nhất sau cùng là sốc phân
vệ Các hình thức nhọ hơn cùa phàn ứng dị ứng cỏ the bao gồm củ hộ da/niêm mạc (ví dụ như nổi
me day, ngửa, viêm mũi) và/hoộc hộ hò hấp (sưng dường hô hấp trên, suy hô hấp) [27],
1.4 Vắc xin Quinvaxcm
1.4.1 Sơ Itrọc về vác xin Quinvaxcm
vầc xin Ọuinvaxcm, hay còn gọi là vắc xin 5 trong I, là vấc xin pliối hợp gồm giâi dộc tố vikhuần bạch hầu uốn ván, vi khuẩn ho gà bất hoạt, kháng nguyên vi rút viêm gan B và kháng nguycn
vi khuẩn Haemophilus influenza type b (Hib) Quinvaxcm cỏ tác dụng phòng các bệnh: bạch hầu, ho
gà, uốn ván, viêm gan B và viêm phối, vicm mảng nào mũ do vi khuẩn Hib
vẳc xin Quinvaxcm do hãng Bcrna Biotech, Hàn Quốc sàn xuất Là một vằc xin phối hợpdạng lỏng Quinvaxcm dược sử dụng luôn mà không cần pha hồi chinh Vắc xin dược dóng lọ0.5ml/lọ, thành phần trong mồi lọ 0,5 ml gồm: > 30 IU giải dộc tó bạch hầu tinh che; > 60 IU giãidộc tổ uốn vân tinh che; > 4 IU vi khuẩn ho gà bất hoạt; 10 ụg kháng nguyên be mặt vi rút viêm ganB; 10 ng oligosaccharide trực khuẩn viêm màng n3o tuýp b kềt hợp vói khoáng 25 pg protein CRM
Trang 19quán Có thể cỏ một lượng rất nhỏ Thiomcrsal do trong quá trinh sản xuất còn sót lại [28] Nhiệt độbào quàn vắc xin từ +2°c đến +8°c, tránh dông bảng
Quinvaxcm gây miền dịch cơ bân cho trỏ dưới 1 tuồi gồm 3 liều, vào thời dicm trê dược 2,
3, 4 tháng tuồi, mũi tiêm sớm nhất phái từ 6 tuần tuổi trở đi Liều lượng: tiêm 0,5ml/ liều; dườngtiêm: tiêm báp; vị trí: 1/3 giữa dùi Không tiêm vào mông hoặc tiêm dưới da vác xin vần cỏ thềdùng cho trê dà tiêm vicm gan B ngay sau sinh nhưng không nên dùng vốc xin dể tiêm phòng viêmgan B sau sinh [28]
Quinvaxetn chống chi định với các trường họp sau: lâng dáp ứng với bất kỳ thành phần nàocủa vắc xin; dà có phân ứng vói các vắc xin bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B hay Hib tiêmtrước dó; các trường hợp xuất hiện bệnh cành năo không rò nguyên nhân sau khi tiêm cãc vằc xin cỏchửa vi khuẩn ho gà Cũng giống như các loại vác xin khác, không nen tiêm Quinvaxcm cho tre emdang bị sổt ( >38°C) [28]
Khừng trường hợp cỏ phân ứng nặng cùa liều tiêm trước dỏ hoặc liều tiềm trước cũa vắc xinDPT, VBG cẩn phải đưực xem xét, đánh già kỳ lưỡng việc nên hay không nên tiêm chùng lieu liếp theo [29]
1.4.2 Phân ứng sau tiêm vác xin Quinvaxcm
Từ các thử nghiệm lâm sàng (1500 liều vắc xin sử dụng cho 512 tre sơ sinh khỏe mạnh từ 6 tuần tuổi), dựa theo sổ liều, sự xuất hiện tác dụng không mong muốn được chia thành các tần sổ: rất phổ biến (>1/10): phổ biến (>1/100, <1/10); it gặp (>1/1000 <1/100): hiếm gặp (>1/10.000,
<1/1000); rất hiểm (<1/10.000, bao gồm cà các báo câo dộc lập), bao gồm [28]:
- Rối loạn ticu hóa: Tiêu chày, nôn - phố biến
- Tinh trạng rối loạn chung và tại chồ:
o Phàn ứng tại chồ tiêm (nổi ban dô, run, đau) - rất phổ biến
o Sốt - phổ biến
o Tình trạng giống bệnh cúm - hiểm gập
Trang 20Rối loọn đinh dưỡng và trao đồi chát: Rối loạn ân uổng - phổ biến.
o Khóc - rất phổ biến
o Quấy khóc - phổ biền o Khóc dai dẳng - it gặp
Rổi loạn hô hấp: 1 lo - hiếm gập
Rối loạn ờ da vâ các mỏ dirới da: Phát ban — ít gập
Các phân ứng hệ thống thường xuẩt hiện trong vòng 48 giờ sau tiêm chủng và hầu het cácphân ứng tự biển mốt Tất cã các phản ứng lại chỗ và phàn ứng hệ thống đều không có di chúng.Các phân ứng dị ứng, bao gom phàn ứng phàn vệ và nổi mề day dược bảo cảo rất hiếm gặp sau khiticm chùng các vốc xin chứa DTP, vicm gan B vả Hib [28]
Sau khi dược WHO tiền kiểm dịnh chất lượng từ năm 2006 tời nay, Quinvaxcm dã dượcdưa vào sử dụng trong chưong trình tiêm chủng cùa hơn 90 nước Một sổ nước như Sri Lanka,Bhutan, Pakistan, Án Độ đà từng ghi nhận các trường hợp phân ứng sau ticm nhưng vẫn tiếp tục sửdụng vắc xin Quinvaxcm trong chương trình ticm chùng mở rộng, cụ thề:
Tại Sri Lanka, Quinvaxcm dược đưa vào TCMR từ nâm 2008 trong thời diem vắc xin dà
và dang sứ dụng tại trên 34 quổc gia khác nhau và không cỏ những phàn ứng nghiêm trọng nàodược báo cảo từ các nước này Cho đến nay dây là những nước sử dụng vầc xin liên lục và không bịgián đoạn Tuy nhiên, Sri Lanka dã quyết định cho tạm dừng Quivaxcm sau khi xây ra phán ửng sauticm nghiêm trọng hiếm gập lã cơn giâm trương lực cơ - giâm dãp ứng (HHE) cùng với một vàitrưởng hợp tử vong dược báo cáo sau khi tiêm vắc xin Các cơ quan có trácli nhiệm cùa Sri Lanka
dã tiến hành diều tra chi tiết nguyên nhãn những ca tứ vong và tỉnh trạng HHE, dồng thời, WHO đà
bồ nhiệm một nhóm chuyên gia quốc tế kiểm tra vã báo cáo mỏi khi có trường hợp tử vong sau tiêmvắc xin Quinvaxcm tại Sri Lanka [6] Sau khi đánh giã và điều tra (oàn diện, Quinvaxcm dà đượcSri Lanka đưa sử dụng trở lại năm 2010 Từ dó đến nàm 2012, 14 trường hợp từ vong nừa dược báocáo trong tồng số tre dă tiêm vắc xin 5 trong I [7]
Bhutan dưa vắc xin 5 trong I vảo sử dụng từ tháng 9/2009 Việc xác dinh 5 trường hợp cóbệnh cành nào víVhoặc viêm màng não trong thời gian ngắn sau khi tiêm vắc xin Quinvaxem dầnden quyết định đinh chi tiêm Quivaxem vào ngày 23/10/2009 Sats quá trình điều tra (ương tự nhưSri Lanka, vắc xin Quivaxem dà dược sử dựng lụi vào năm 2011 (7]
Trang 21Ân Dộ giới thiệu vác xin 5 trong 1 ờ bang Tamil Nadu và Kerala vâo tháng 10/2011 Việctiêm chúng sau dỏ dược mở rộng sang một số bang khác (rong suốt nửa sau của nỉim 2012 denquý dầu tiên năm 2013 Cho den nay có 83 trường hợp phàn ứng sau tiêm dù dược báo câo saukhi tiêm vắc xin [7Ị
Tại Việt Nam, vẳc xin Quinvaxcm được dưa vào sữ dụng trong chưomg trinh TCMR quốcgia vảo tháng 6 năm 2010 Trong thôi gian từ tháng 12/2012 den tháng 03/2013 đă có 9 trườnghọp tử vong dược báo cáo sau khi trỏ tiêm vắc xin Quivaxcm Từ tháng 10/2013, vắc xinQuinvaxcm dược sữ dụng lợi trong chương trình TCMR Đen ngày 25/11/2013 đã có 62/63 tinhthành triền khai tiêm vác xin "5 trong 1” Tổng số trường họp phân ứng sau ticm dược ghi nhận vàbáo cào của 35/62 tinh triền khai là 1342 [30] Hầu hết là các phân ứng nhẹ sau ticm chủng (sổtnhẹ dưới 38,5°c, sưng dau tại chỏ tiêm, quẩy khóc ) nằm trong giới hạn khuyến cảo của WHO
Trang 22CHƯƠNG II: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHU ONG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Địa diem và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu dược thực hiện từ tháng 12/2014 đến tháng 06/2015 dựa trên bộ số liệu dà dược thu thập tại tinh Bấc Ninh từ ngây 15/4/2014 den ngày 25/11/2014
2.2 Thiết ke nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu là nghiên cứu mô tả cẳt ngang kết hợp hồi cứu sổ liệu sẵn cỏ
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cúru dược tiến hành trên hai dối tượng khác nhau phù hợp cho từng mục tiêu:
gia tiêm chủng vác xin Quinvaxcm
• Tre dưới I tuổi đă ticm vác xin phối hợp 5 trong I; DPT-VGB-Hib trong dự án TCMR
• Mốc thời gian tinh tuồi: Theo lịch tiêm chủng cùa chương trinh TCMR, trê bắt đầu tiêm vắc xin phối hợp 5 trong I khi được 2 tháng tuổi Thời gian thu (hộp số liệu bát dầu vào ngây 15/4/2014 Do dó mốc thời điểm tinh tuổi cùa tre dược chọn vào nghiên cứu là trè sinh từ 15/2/2014 dền 25/12/2014
Tìcu chuẩn lựa chọn:
Tre dưới I tuồi dà tiêm vắc xin phối hợp 5 trong 1: DPT-VGB-Hib trong dự ản TCMR
Tiêu chuẩn loọỉ trừ:
• Trê tiêm đồng thời vẳc xin Quinvaxcm trong chương trình TCMR và vắc xin phối hợp khác trong tiêm chùng dịch vụ (PENTAXIM - vẳc xin phổi hợp 5 trong I: DPT- bại liệt - Hib, INFANRIX - vác xin phối hợp 6 trong I: DPT - viêm gati B - bại liệt - Hib)
cứu là bà mọ có con dìl tiêm vắc-xin Quinvaxcm
Tiêu chuẩn lira chọn:
Trang 23-■c
Tiêu chuẩn loại trừ:
2.4 Cở mâu nghiên cứu
Cữ mẫu cho dổi tượng là trê ilưới 1 tuổi (lã dược tiêm vắc xin Quinvaxcm.
Toàn bộ số liệu của 444 tre dưới I tuồi dà tham gia vào nghiên cứu tại tinh Bốc Ninh trong thời gian từ ngày 15/4/2014 den ngày 25/11/2014
Cở mẫu cho dổi tượng là hà mẹ:
444 bã IUỌ của tre dà tham gia vào nghiên cứu
2.5 Phương pháp và công cụ thu thập
Phương pháp thu thập sổ liệu: số liệu sần cỏ từ bộ số liệu dà dược thu thập tọi tinh Bấc
Ninh trong thời gian từ 15/04/2014 đen 25/11/2014 do TTYTDP tinh Bẳc Ninh cung cấp
Công cự thu thập số liệu: Bộ càu hỏi ĩn sàn dà thu thập số liệu.
Trang 242.6 Bien sổ nghiên cửu
Biến số cho mục tiêu 1: Mô lã thực trạng cãc phán ứng sau tiêm vảc xin
Quinvaxcm tại tinh Bắc Ninh nám 2014
Hồi cửu số liệu săn có
phổi hợp 5 trong
1 đã tiêm
Tổng sổ liều vắc xin phối hợp 5 trong
1 mà tre đã dược tĩcm chùng tinh den thờiđiểm điều tra
CBYT kiềm tra và đảnh giá có hay không
có câc biểu hiện phàn ứng tại vị trí ticmtrong vòng 3 ngày sau khi tiêm vắc xin
Hồi cứu sổ liệu sẫn có
có các biểu hiện cùa phàn ứng toàn thântrong vòng 3 ngày sau khi tiêm vẳc xin
hiộn phân ứng
tại chỏ và toàn
thân
Thời gian tương úng tróc tính bủng giở kể
từ khi trê bất đầu tiêm chúng den khi xuấthiện từng triệu chứng phán ứng
Biển sổ cho mục tiêu 2: Mô tã thực hành chũm sỏc tre sau tiêm chúng của bà mẹ sau tiêm chủng tại linh Bắc Ninh năm 2014
Trang 25Hồi cửu số liệu sần có
Hồi cứu số liệu sẵn có
3
Tuân tlnì quiđịnh theo dỏi trê
tại điểm tiêm
chúng 30 phút
sau khi tiêm
Khoảng thời gian ước tinh bàng phút bà
mẹ dà ở lọi trạm y tế sau khi tre dượctiêm chùng lần gần nhất
theo dõi dú 30
phút
Bà mẹ liệt kê những lý do không cho tré
ở lại diem tiêm chúng 30 phút sau khitiêm chùng ở lãn tiêm gần nhất
định tlico dõi tre
tại nhà toi thiểu
1 ngày
Khoảng thời gian ước tính bủng ngày bà
mẹ tự theo dòi sức khỏe của tre tại nhàsau khi tre được tiêm chủng lần gầnnhất
THƯ VỆN-TRƯỜMG ĐẠI HỌCYHÂHỌI
Trang 26STT BI ÉN SỎ ĐỊNH NGHĨA BIÊN pp TIIU THÁP
6
Lý dơ khôngtheo dồi dũ thờigian tại nhà
Bà mẹ liệt ke nhũrng lý do không theo dồi trè tại nhả sau khi tiêm chủng ờ lần tiêm gần nhất
phân ứng sauliêm
Bà mẹ trá lòi về sửc khỏe cùa tre sau khi
cỏ phân ứng bao gồm khỏi, di chửng, hoặc tử vong
phục của tre
Thời gian tre khỏe mạnh trở lại tinh từ thời diem tiêm chúng
Nếu dưới 1 ngày: tinh bang giờ
Neu trên 1 ngày: tính bằng ngây
Biến sổ cho mục tiêu 3: Mô tã một số yếu tố liên quan đến thực hành châm sóc tre sau tiêm chúng của bà mẹ tại Bắc Ninh năm 2014
1.Thông tin chung về bà mẹ
vẩn
Trinh dộ học vấn cao nhất của bà mẹ
Trang 27r.u
- Hộ nghèo: thu nhập bỉnh quân dầungười < 260 nghin/tháng
-1 lộ không nghèo : thu nhập bình
1 người > 260 nghìn/tháng
6
vực dô thị hay nông thôn
2 Kiến (hức cũa bè mẹ về pliàn ứng SỈHI tiêm chùng
3 Thái độ của bà mẹ về phàn ứng sau ticm
ticmchúng
Ý kiến cùa bà mẹ về sự cần thiết cúa cùaticm chủng qua 5 cấp dộ từ cần thict đenkhông cần thiết
Trang 284.Công tác truyền thông tiêm chủng
vồ phàn ứng sau
tiêm
Bà mẹ trà lời về nguồn thõng tin mà từ
đó bà mẹ biết VC phản ứng sau ticmchùng
Hồi cứu số liệu
Trang 292.7.1 Sai sổ: Những sai số có thế gập trong quả trinh nghiên cửu bao gồm:
• Sai số trong quá trinh thu thập thông tin vào bộ câu hôi in sần truớc khi gửi VC viện
VSDTTW
2.7.2 Biện pháp khác phục sai sổ
• Hướng dần cần thận và dầy dù về cách điển phiếu khảo sát cho dicu Ira vicn, nói cho dốitượng hiểu VC mục dich sử dụng thông tin lã dề diều tra thực trụng phãn ứng sau tiêm vắcxin
• Các phiêu diều tra dược kiểm tra ngay sau khi hoàn thành phòng vấn và thu nhận phiếu.Những phiếu chưa đâm bão thông tin cần dược bổ sung lụi luôn
(Các biện pháp dù thực hiện tại dịa phương trong quá trinh thu thập số liộu)
lần nhập và hiệu chinh các sai sót trong quá trình nhập liệu
Trang 30mein STATA 11.
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu
Quinvaxcm, không gây ảnh hưởng den sức khỏe, đòi sống cùa người dân
Kết quá nghiên cứu sẽ dược phân hồi cho địa phương sau khi nghiên cứu kết thúc
Trang 31CIIƠONG III: KÉT QUÂ3.1.Thông í in chung về (lối tirựng
Bàng 3.1 Thông (in chung về bà mọ trong nghiên cứu
Trang 32Nhận xét: So với độ tuổi phổ biến của các bà mẹ trong nghiên cứu là 20 - 30 tuổi chiếm 69,21%, thi tỳ lộ cảc bà mẹ ở độ tuổi từ 30 - 40 tuổi (18,20%) hay dưới 20 tuổi (11,46%) thắp hơn nhiều và rầt ít các bã mẹ trẽn 40 tuồi (1,12%).
1 lầu hết các bà mẹ đều là dàn tộc Kinh (chiếm 97.65%) và chủ yếu sổng ờ vùng ngoại thị (81,62%) về trình dộ văn hỏa, tỷ lệ bà mẹ có trình độ THPT là nhiều nhất với 38,95%, xốp sau đó là THCS (28,47%) trên THPT (26,88%) và tiều học là lì nhất (5,69%)
về nghề nghiệp, cỏ 31,14% các bà mẹ là còng nhãn.thợ thủ công 25.23% làm nghề lao dộng tự do, 13,65%, là công nhãn vicn chức và một số ic bã mẹ (9,55%) làm nghề buôn bán và các nghề khác (3,41%) Hon một nửa các bà mẹ (69.98%) trong nghiên cứu này thuộc hộ khôngnghco còn lại, các bà mẹ thuộc hộ nghèo chiếm 30,02%
Bảng 3.2 Thông tin VC trê trong mẫu nghiên cứu
Nhận xét: Trong tông 444 trê thì số tre nam chicm 56,31%, nhicu hơn so với tre nữ (43,69%) và
sự khác biệt này không cỏ ỷ nghĩa thống ke (p>0,05) Tre là conthứ hai trở lên chiếm đa số với 48,19 % và chỉ cỏ 17,42% số tre là con tlnì ba trở lên
183 tre (chiếm 41.22% số tre) đă nhận <lù 3 lieu vắc xin số trẻ đã nhộn dược 2 liều vắc xin là 31.08% và số tre mới tiêm liều vắc xin đầu tiên chiếm tỳ lệ thấp nhất
3.2 Mô tá thực trạng phàn ứng sau tiêm vắc xin Quinvaxcm
Trang 34Biếu đồ 3.1 Tý lộ các phân ứng tại chỗ sau ticniNhận xét: Phán ứng tại chỗ sau ticm xuẩt hiện nhiều nhầt là đau lại vị tri tiêm với 70.72% tré có phân ứng liếp theo lã sưng tại chỏ tiêm chiếm 60.59% dô lụi vị tri tiêtn là 46.62% và phán ứng ít gặp nhất là sưng lởi tận khớp xương gần vị tri tiêm VỚI 0,68%.
Bảng 3.4 Tỷ lộ các phán ú-ng toàn thân sau tiêm