1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng bệnh hô hấp và một số yếu tố liên quan của người lao động mỏ than Phấn Mễ tỉnh Thái Nguyên năm 2020

82 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Bệnh Hô Hấp Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Của Người Lao Động Mỏ Than Phấn Mễ Tỉnh Thái Nguyên Năm 2020
Tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thanh Tháo
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Bác sĩ y học dự phòng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 480,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một so bệnh hò hấp thường gập ớ người lao động vả một số yếu tố liên quan... Phân tích một so yếu tố liên quan đen bệnh hò hấp cua người lao động NLĐ mờ than Phấn Me.. Oặt vấn de: Người

Trang 1

NGUYÊN THỊ MINH TÂM

THỤC TRẠNG BỆNH HÓ HÁP

VÀ -MỘT SÓ YẾU TÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

MÕ THAN PHÁN MẺ TĨNH THÁI NGUYÊN, NĂM 2020

Ngành đào tạo : Bác SÍY học dự phòng

Mà ngành : D720302

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP BÁC sỉ Y KHOA

KHÓA 2015-2021

Người hướng dẩn khoa học:

ThS NGUYÊN THANH THÁO

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

Trong quá trinh học tẠp vã hoãn thành khóa luận này cm dà nhận được sự giúp

dở tận tinh cùa thầy cô nhà trường.những người thân trong gia đính vả bạn bẽ

Em xin gùi lời cam ơn tới cãc thay cò giáo trong Bộ môn sức khoe nghe nghiệp.Viện Đào tạo Y học dự phông và Y tế công cộng đã giang dạy, truyền thụ cho emnhùng kiến thức quỷ bâu đê ãp dụng thực hiên dê tãi nãy

Em xin bây tó lông biết ơn sâu sac vã kinh trọng tới cô Nguyền Thanh Giang viên Bộ mòn Sức khóe nghe nghiêp Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế còngcộng, cô đà lặn tính hương dần và chi bão em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Thao-Em xin chản thành cam ơn các thầy cô anh chị công tác tụi Phòng quán lý Đàotạo Viện Dào tạo Y học Dự Phòng và Y tế còng cộng- Trường Dại học Y Hà Nội Thưviện Trường Dại học Y Hả Nội dâ tạo điểu kiện vò cùng thuận lợi và giúp dờ em trongquá trinh tim kiếm tài liệu cho nghiên cữu nãy

Em xin gửi lòi cám ơn người lao động vả ban y tc ban lãnh dụo mo than Phẩn Methuộc khu cõng nghiệp (ỉang Thép Thái Nguyên dã giủp dỡ và tạo diều kiện dê em thụchiện dè tài nãy

Cuối cùng, em xin dưục gửi lời cám ơn den ngirời thản trong gia đỉnh và ban bè

dã giúp dỡ dộng viên và chia sc dẻ em phẩn đẩu học tập như hỏm nay

Hà Nội, ngày tháng OS nám 2<02l

Sinh viên

Nguyên Thị Minh Tâm

Trang 3

LÒI CAM ĐOAN

Kinh gửi: - Phông đảo tạo dại học Trưởng Dili học Y Hà Nội;

- Viện Dào Tạo Y học dự phóng và y te công cộng Trường Đại học

Y Hà Nội;

- Hội dồng chấm khóa luận tốt nghiệp nảm học 2020-2021

Em tên lả: Nguyền Thị Minh Tàm - sinh viên lố 25- hip Y6G

Em xin cam đoan toàn bộ sỗ liệu sư dụng trong khóa luận dược thu thập, xư lýmột cách trung thực và chưa dược còng bố trong bầt kỳ một tái liệu não khác Neu cỏ gisai sót em xin hoãn toàn chịu ưảch nhiệm

Hà Nội, ngày tháng 05 nàni 2021

Sinh viên

Nguyễn Thị Minh Tăm

Trang 5

ĐẶT VÂN DÈ 1

Chương I: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một so bệnh hò hấp thường gập ớ người lao động vả một số yếu tố liên quan 3

1.1.1 Giai phầu hộ hô hấp 3

1.1.2 Đặc diem lãm sàng bệnh hô hấp 4

1.1.3 Dậc diem cận lãm sàng bệnh hô hấp 6

1.1.4 Các yếu tổ liên quan đen chức nâng hô hấp cùa người lao dộng 9

1.2 Một sổ khải niệm 11

1.3 Một số nghiên cứu trên thế giới 14

1.4 Một sỗ nghiên cứu ờ Việt Nam 16

1.5 Giới thiệu về mó than Phấn Mẻ 20

Chương 2: ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 21

2.1 Địa điểm nghiên cứu 21

2.2 Thời gian nghiên cứu 21

2.3 Đói lượng nghiên ciru 21

2.4 Phương pháp nghiên cứu 22

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 22

2.4 2 Cờ mầu vã chọn mầu 22

2.5 Kỳ thuật và còng cụ thu thập số liệu 23

2.6 Biền sổ chi số nghiên cứu 26

2.7 Sai só và khống chế sai sổ 28

2.7.1 Sai số 28

2.72 Cách khổng chề sai sỗ 28

2.8 Xứ lý sổ liệu 29

2.9 Dạo dire trong nghiên cữu 29

2.10 Sơ dồ quỵ trình nghiên cứu 30

Chương 3: KÉT QUA NGHÈN cửu 31

3.1 Mò tá thực trạng một số bệnh đường hô hấp cùa người lao động ờ mò than Phấn Me nám 2020 31

3.2 Phân tích một so yếu tố liên quan đen bệnh hò hấp cua người lao động NLĐ mờ than Phấn Me tinh Thái Nguyên, nàm 2020 37

Chương 4: BÀN LUẬN 45

4.1 Mò ta thực trạng một số bệnh đường hò hầp cùa người lao động ở mo than Phẩn Mỗ nảm 2020 45

4.2 Phân tích một sỗ vếu tồ liên quan đen bộnli hô hấp cua người lao dộng NLĐ mó than Phấn Me tinh Thái Nguyên, năm 2020 50

KÉT LUẬN 54

Trang 6

PHỤ LỰC

Trang 7

Bang 1.1 Hội chứng rối loạn thòng khi 7Bàng 12 Dánh giá mức độ suy giam chức năng thông khí hạn chế 7Bang 13 Đánh giã niửc dộ suy giam chức năng thông khí tằc nghèn 7Bang 3.1 Dấu hiệu toàn thản các bệnh hô hấp cúa đỗi lượng nghiên cửu 33 Bang 3 2.

Triệu chứng cơ nàng các bệnh hô hắp cua đối tưọng nghiên cúu 34

B ang 3 3 Tri ộu chửng thục thê cãc bệnh 1» hầp cua dối tượng nghiên cứu 34Bang 3.4 Giá trị tnmg binh các chi sỗ chức năng hô hắp cua đối lượng

nghiên cứu 35Bang 35 Mức độ suy giám chức nàng hô hấp cua dổi tượng nghiên cửu 35 Bang 3.6.Mức độ tổn thương trên phim chụp X quang cua dồi tượng

nghiên cứu 36Bang 3.7 Phân tích mỗi liẽn quan gĩừa một sỗ yểu tố và triệu chửng ho 37 Bang 3 s.Pliàn tích mối liên quan giũa một số yếu tố và triệu chúng khó thờ 3S Bang 3.9 Phàntích mỗi liên quan giữa một sỗ ycu tố vã triệu chứng khạc

đờm 39Bang 3.10 Phản tích mồi liên quan giữa một sỗ yếu tố và triệu chứng đau

ngực 40Bang 3.11 Phản tich mối liên quan giừa một số yếu tố vả triệu chửng chay

nước mùi 41Bàng 3.12 Phân tích mối liên quan giừa một số yếu tố vã suy giam chức năng hô hấp ở

NLĐ 42Bang 3.13 Phân tích mối liên quan giữa một số yếu tố vã tôn thương trên

phim X quang ở NLD 43

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Phản bỗ người lao động theo giới tính 31

Bicu đồ 3.2.Phàn bố người lao động theo nhóm tuồi 31

Biêu đồ 3.3 Phán bó người lao động theo tiền sứ 32

Biêu đồ 3.4 Phản bồ người lao động nhóm tuồi nghe 32

Biếu do 3.5 Vị ưi lãm việc của dồi tượng nghiên cửu 33

Trang 9

Sơ đồ 2.1 sơ đồ quy trinh nghiên cứu 30

Trang 10

Hình 2.1 Các khu công nghiệp Thái Nguyên 21

Trang 11

Oặt vấn de: Người lao động làm việc tại mo than thường xuyên tiếp xũc với các yếu tồ

có hại và nguy hiếm, đặc biệt là bụi silic có nguy co mắc các bệnh phôi và phế quannghe nghiệp

Mục tiêu: Mô tá thực trạng bệnh hò hấp cùa người lao động và phân tích một sỗ yếu tổliên quan den bệnh hô hấp cua ngưởi lao động mo than Phấn Mẻ tinh Thái Nguyên,năm 2020

Dổi hrọmg và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trẽn 321 người lao dộngtrực tiếp tiếp xúc với bụi tại mo than Phấn Mẻ Tinh Thãi Nguyên năm 2020

Ket quà:

Người lao động ớ mó than da sổ lã nam giói (87.5%) độ tuôi nung binh 39.0

±8.7 (tuồi) Các triệu chứng thường gặp là: ho; khạc đởm; chay nước mùi: đau ngục;khó thờ; khàn tiếng Dấu hiộu toàn thân chi gập một moi vã sút cân Da sô người laodộng cỏ cảc triệu chúng thực thê cùa phôi bính thường

Da sổ NI.D có chức nàng hô hấp bính thường (84.7%) Những người cõ biêuhiện rỗi loạn thòng khi chu yếu mức dộ nhe và vừa

Da số người lao dộng không có tòn thương trên phim Xquang phôi (782%), ờnhùng NLD có lốn thương trên phim Xquang hầu hết ớ mức độ nhẹ

Những NLĐ cô tiền sư hút thuốc lã' thuốc lão và những NLĐ có tiền sư mắc cácbệnh hò hấp cỏ liên quan đến các triệu chửng CƯ nàng (ho khó thơ khạc đởm đaungực) cao hơn có ý nghía thống kê (p < 0.05)

Tliổi nghe vã tuồi đời cua Nl.Đ càng cao thí nguy cơ gập các triệu chưng cơnâng (ho khó thờ khạc dờm đau ngục) càng cao có ý nghía thống kê (p < 0,05)

Có 7,17% người lao dộng cõ tôn thương nhu mô phối liên quan tới bệnh bụiphối trên phim chụp X-quang tlieo tiêu chuẩn ILO-2000 NL.D trên 40 tuổi vã NLĐ cỏtiền sư hút thuốc có nguy cơ tôn thương nhu mô phôi cao lum những người dưỏi 40 tuồi

vã nhừng người không hút thuốc lã mồi liên quan có ý nghía thống kê với p<0.05

Trang 12

DẠT VÁN DÈ

Cỏ nhiều nguyên nhãn gây các bệnh về dường hô hấp nhưng một trong cácnguyên nhân quan trọng và thường gặp là ỏ nhiễm môi trường lao dộng5-2, dậc biệt lãtrong các ngành cõng nghiệp, người lao động phai thường xuyên tiếp xúc với bụi hơikhí độc thi tỷ lộ mắc các bệnh hò hấp cao hơn rất nhiều3

Việt Nam lã quốc gia có tiềm nàng về khoáng san nàng lượng, trong đó có trừlượng than đã den 5 tý tắn Tuy nhiên, cõng nghệ kliai thác than còn lạc hậu NLĐ phailàm việc trong diều kiện có nhiều yếu tố tác hại cỏ the gây nên nhiều bệnh nghềnghiệp4 Chỉnh vì vậy nhà nước ta dà quan tàm vả dưa nhiều bệnh nghề nghiệp liênquan đến đicu kiện lao động vã còng nghệ khai thác than vào danh mục 34 bệnh nghenghiệp dược báo hiềm5

Ket qua nghiên cữu cua nhiêu tác giá đà chi ra mỏi trường lao dộng cùa Nl.D khaithác than bi ò nhiễm nghiêm trọng bởi bụi hơi khí độc tiếng ồn cùng như vi khí hậunóng 6-'-s-9 Điểu nãy dần đến sự gia tàng nhiều bệnh ờ người lao dộng khai thác than8-

10-51 Mòi trường làm việc nóng ẩm, thiếu thông gió tạo diều kiộn cho các loại bụi hơikhí dộc cùng như nấm mốc \i khuân phát sinh và phát triển, gây ra các loại bệnh hô hầpcấp mạn tính912 Bệnh hô hấp anh hướng không chi đổi với ban thân người lao động mảcỏn lã gánh nặng cho gia đỉnh và xã hội15 Làm việc trong môi trường có nhiều tác hạinghe nghiệp nên bệnh tật ở người lao động khai thác than rắt da dạng, dặc biệt là cácbệnh hô hấp ngoài da, mat cơ xương

Cãc bệnh ơ hộ hô hấp như: mũi họng, phế quán phối dã dược cãc nhã khoa họcquan tâm nhiều hơn vấn đề nảy dà được đề cập trong hầu het các y vân với tinh trạngbệnh lý cắp và mạn tinh rắt phô biền: ờ đường hò hấp tôn thương nhu mò phôi thườnggập với ty lệ khả cao thưởng dao động trong khoang 60 - 90% riêng bệnh ơ phe quan,phối chiếm khoảng 10%s u

Trang 13

Đặc thủ ơ dãy là có nhiều than mờ là loại than chửa nhiều dần xuất carbua vòng, và lưuhuỳnh dược coi là dề bám dinh x ảo niêm mạc lum cảc loại than khác, nguy cơ anhhưởng làm gia lùng các bộnli hò hấp cùng như nhiều bênh khác là khá cao, dà dượcnhiều nhà khoa học ghi nhận7,15.

Được thành lập tử năm I960, mỏ than Phẩn Me là đơn vị khai thác than đáp ứngnhu cẩu nguyên liệu san xuất cua công ty cố phần Gang thép Thải Nguyên Than mờ lànguyên liệu sàn xuất cốc luyện kim phục vụ cho dày chuyên sán xuất gang tữ quặng sắtbảng còng nghệ lò cao Tuy dày chuyền sán xuầt dà từng bước dược hiện dại hóa nhưngmôi trường lao dộng vàn tiềm àn nhiều nguy cơ anh hương den sức khoe người laođộng Bắt nguồn từ thực tiễn điều kiện lao động xã sức khoe NLĐ tại các khu cõng

nghiệp, tỏi tiến hành nghiên cửu đề tài: “Thực trạng bệnh hò hup và một sổ yểu tổ liên quan cua người lan dộng mõ than Phấn Vie, Tinh Thái Nguyên, nãni 2(120" \-(ỉị hai

Trang 14

Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số bộnh hò hấp thường gặp ở người lao động và một số yếu tố

liên quan

1.1.1 Giai phẫu hệ hô hấp

Hình 1.1 Giúi phẫu hệ hô hấp Các bệnh hô hấp thường gặp ớ người lao (lộng khai thác mó; viêm phe quan cắp.

viêm mùi xoang, viêm phôi5 hen phe quàn, viêm phế quan mạn tinh, bụi phôi than, bụisilic

- Viêm phế quan cấp rất thưởng gặp ơ Việt Nam Lã tinh ưạng viêm cấp tính ớniêm mạc phế quán Nguyên nhàn do xirus xi khuân, các yếu tố hỏa lý như hơi khí’độc bụi nghề nghiỹp khôi thuốc lá- Ycu tố thuận lợi: không klũ quá ẩm hoặc quá khỏ.thay dôi thời tiết, bị nhicm lạnh mâc các bệnh đường hò hấp trời

- Viêm phôi: lã một trong nhùng nhiễm trùng hd hằp rầt thường gập tại Khoa hòhầp Bệnh viện Bạch Mai khoáng 12% các bệnh nhãn nhập xĩện điều trị vi xiêm phổi.Viêm phối không nhiêm trùng do nguyên nhản vật lý hóa học với các biêu hiện tônthương ơ thành phe nang; di en biến cõ thê cầp tính, bán cấp tinh hoặc màn tính, cấutrúc phối thường không hồi pht>ic hoàn toàn

- Viêm phế quan mạn tínli là một tình trạng viêm tăng tiết nhảy mạn tính cua

Trang 15

niêm mạc phề quán, gảy ho vã khạc đờm Hèn tục hoặc tái phát từng dợt it nhất 3 thángtrong một năm và ít nhất lã 2 năm lien Nguyên nhàn do hút thuốc lã thuốc lào; môitrường không khi bị ô nhiễm bời bụi hơi khí độc như so2 NO NO:; nhiễm khuân vikhuần, virus; nhùng ô viêm nhiễm ớ đường hò hắp trèn và viêm phe quăn cấp lã điềukiện thuận lợi cho viêm phe quân mạn lính phát triền Theo WHO (tồ chức Y tế thếgiói), viêm phể quàn mạn tinh là nguyên nhản gây tư vong xếp hãng thứ 4 ‘6.

- Hen phề quan: Lã tinh trạng viêm màn tính ớ đường thơ có sự tham gia cùanhiều loại tế bão viêm và các thảnh phần cua tể bào Quà trinh viêm nãy gáy khó thớ rit

ho tức ngực từng dợt tái diễn thường bi VC đêm và sáng sớm Nhừng đợt nây thường

bị tẳc nghẽn đường thơ cõ thê tự hồi phục hoặc do điều trị HPQ gảy ánh hương nghiêmtrọng cuộc sống hàng ngày khi tinh trạng bệnh không được kiềm soát và đen tất ca cãclửa tuôi trên toàn thế giới Ty lộ mắc IIPQ ước tinh khoáng 6-8% ờ người lớn vàkhoang 10-12% ở tre em dưới 15 tuổi

- Bệnh bụi phôi silic: Là sự tích chửa bụi trong phôi và phan ứng cua tổ chức cỏbụi xâm nhập Nguy cơ mắc bệnh bụi phôi silic phụ thuộc vào 3 yếu tố chính: yếu tốtiếp xúc nghề nghiộp sự tiếp xúc càng kéo dài kha nàng mắc bệnh câng lớn; nồng độbụi hô hấp câng cao ti lệ mẳc bệnh câng nhiêu; hâm lượng silic tự do càng cao nguy cơcàng lởn Bệnh bụi phổi silic là bệnh không hồi phục, bệnh tiến triển chậm, xơ hóa ngàycàng lan toa có nhiều biến chứng theo thời gian điền biên cua bệnh

1.12 Dậc (tient làm sàng bệnh hò hấp

Triệu chúng toàn thán: sốt một mói dau nhức, chán ăn, gầy sút cân

Triệu chừng cơ năng:

Tốn thương dưỡng hò hấp trẽn;

- Triệu chứng mùi: hất hơi ngứa mùi nghẹt mùi cháy nước mùi

- Triệu chứng xoang: đau đẩu nhức trán, chay nước mùi mu dau răng

- Triệu chứng hầu họng: đau họng, rát hụng ngứa họng, ho khan

Tổn thương dường hô hấp dưới:

Trang 16

- Triệu chúng thanh quan: khàn giọng, khô nói

- Triệu chứng tiêu phế quan: khó thơ thơ khò khè thơ rit

- Triệu chửng khi có tôn (hương nhu mõ phối: khó thớ đau ngực khi lút sâu 1K>khạc dờm ho ra máu

+ Dầu tiên khó thơ khi gắng sức sau đó tiến trien thành khô thớ ca khi nghi ngơi

Triệu chứng th tre thề: thường nghèo nán

-Cô the gập ran rit ran ngáy trong bệnh bụi phôi- silic, nhưng các ran này chu ycu

do bệnh lý tấc nghèn dường thở như viêm phe quan màn tính

- Thê nặng cùa bệnh thường cỏ suy hô hấp (co keo cơ hô hấp phụ xương đòn tím lãi nhịp tim và nhịp thơ nhanh), tràn dịch màng phối

1.13 Độc điềm cận lâm sàng bệnh hò hấp *•* Do chức nàng hô hấp

Trang 17

Hình 1.2 Hô hup ký và các chi sổ cư hán

Do chức nâng hô hấp (CNIIIỈ) là phương pháp thăm dò chức năng thông khi phôiđỏng vai trô quan trọng trong đánh giã hội chứng rối loạn thòng khi: tắc nghèn, hạn chế

và hồn h^vp từ đó giúp chần đoán xác định, chân đoán phản biệt cùng như theo dòi một

sổ bệnh lý đường hò hấp

Mật sổ chi số hô hup ký chinh:

-FEV1 (Forced Expiratory Volume in One Second): thê tích khi thơ ra gang siretrong 1 giày dầu tiên là thè tích không khí có thê thớ ra trong giây dầu tiên cùa thi thở ragàng sức

- FVC (Forced vital capacity): dung tích sống gang sức là tông thê tích khi thờ ragắng sức trong một lần thơ

- VC (Vital capacity): dung tích sổng, vc là một cht số quan trọng đê xác dinhhội chứng hạn chế

-Chi số Gacnslcr FEV1/FVC bính thường> 70%

Trang 18

Các liội chứng rối loạn thòng khi phôi

Hãng I.1 Hội chửng rồi loạn thông khi

Kiểu rối loạn thông khí FEV1 FVC FEV1/FVC

Bính thường >80% >80% > 70%Hạn chế <80% >80% > 70%Tắc nghèn >80% <80% < 70%Hỏn hợp <80% <80% < 70%

Chấn đoán mức dô hạn che theo FVC theo tiêu chuẩn cùa ,4 TS/ERS.

r hang 1.2 Dành giá mức độ suy giam chức năng thông khi hạn chê

Chấn doán mức độ tẩc nghẽn dường thà theo FEt 'l (GOLD 201S)

Báng 1.3 Bánh giá mừc độ suy giám chức nàng thông khi tắc nghẽn

❖ x-quang cùa bệnh rihân bệnh bụĩ phổi (theo ILO)

- Đám mờ nhó: gom đám mờ tròn đều vả không tròn đều

Trang 19

Đâm mờ trôn đều: dược sư dụng các ký hiệu lã p q r Đám mờ nho p lã dám mớ

có kích thước nho lum l.5mm; dám mờ nho q là dám mờ có kích thước từ 1.5 đến3.0mm; đám mờ nho r là dám mờ có kích thước từ 3.0 đen lO.Omm

Dám mờ không tròn đều: dược SỪ dụng các ký hiệu là s, I và u; đám mờ nhokhông trôn đều s là dám mờ có kích thước chỗ rộng nhất đen 1.5mm: dăm mờ nhỏkhông trôn đều t là dâm mờ có kích thiróc chỗ rộng nhắt tữ l.5mm đến 3.0mm; dúm mònho không tròn đều u là dám mờ có kích thước chỏ rộng nhất từ 3.0 den 10.0mm.Mậl độ đám mở: từ}- tlvo mật độ cua đám mờ phân loại cua ILO - 2000 chia ralàm 4 phân nhóm chinh 0-1-2-3 mồi pliâì nhõm chinh bao gồm 3 phán nhóm phụ

Đâm mờ lớn loại c lã darn mở cỏ kích thước lớn lum diện tích vũng trên cua phốiphai hoặc tỏng kích thước cua các dám mở vượt quá diện tích vùng trài cua phôi phai

Cãc bất thường khảc cỏ the thấy dược trẽn X-quang bao gồm:

Xơ vừa quai dộng mạch chu

Dày màng phổi vùng đinh

Sự kết dính các dám mờ nhi

Bỏng khi

Ung thu phôi

Canxi hóa các nốt không phái nối mờ cùa bệnh bụi phôi

Hình dáng và kích thước bất thường cua tim

Càc bệnh khác hoặc bất thường khác

1.1.4 Các yểu tổ tiên quan đến chức nàng liô hấp cùa ngiriri tao đụng

1.1.4.1 Tô chức tao động và (tiều kiện bao hộ tao đụng ‘ ỈS ‘ i9

Trang 20

Tồ chức lao động luòn là yếu tồ ánh hương trực tiếp đến chất lượng cóng việc cùng như súc khoe NLD đà dược nhiều túià khoa học quan tảm Các yểu tổ bao gồm:

- Thời gian lãm việc liên tục quá dả làm việc thõng ca

- Ctrờng độ lao động quá cao không phù hợp với tinh ượng sức khỏe NLĐ

- Chế độ lãm việc và nghi ngơi bố n i không hợp lý

- Lãm việc với tư thế gò bõ

- Sự hoạt dộng quá khán trương, cảng thùng quá độ cua cãc giác quan và hộ thống thần kinh, thinh giác, thị giác

Các trang thiết bị bao hộ lao động:

Thiếu trang thiết bị thõng giỏ chống bụi chổng nông, phòng chổng hơi khí độc

- Thiếu trang bị phòng hộ trang thiết bị phòng hộ không tốt không dũng tiéu chuãn

- Viộc ửụrc hiện quy tắc vệ ánh vã an toàn lao động thiếu sự giám sát chặt chẽ

1.1.4.2 Các yểu tổ về (tục (hờn cua người tao (ỉộng

- Giới: Do khai thác than lã loại hình lao động nặng nên đỗi lượng NLĐ chu yếu

là nam giới và cũng do nữ chi lâm ở những vị trí ít độc hại hơn nên bệnh tật chu yếu gặp

ớ nanr°21 Trong nghiên cứu cùa Nguyền Ngọc Anh tỳ lệ mấc bệnh bụi phối silic ớ namcao hơn so với nữ (nam: 14.98%; nìr 6.26%) sự khác biệt có ý nghía thống kê (p <0.05)6

- Tuổi dời, tuổi nghề: Tuổi càng cao thi sức khóe càng giám sự suy giâm sírc

khóe nãy phủ hợp với quy luật phát triển chung" Hầu hết các nghiên cứu đều chi rabệnh tật chu yếu gặp ỡ nhùng nhõm NLĐ có tuổi đời tuồi nghe cao625 Theo tác giaShen F bệnh bụi phối than gộp chu yếu ờ NLĐ có tuồi nghề > 20 nám độ tuồi trungbình khi mắc bệnh là xấp XI 52 tuổi, thời gian trung binh tiếp xúc với bụi là 24.8 ± 7.1năm25 Nghiên cứu cùa tảc giá Lancy và Torres cũng cho ket qua tương lự22-24 Như vậytuồi nghe cao sẽ làm tảng kha nâng mắc bệnh bụi phôi ờ NLĐ khai thác than vả tu ôi

Trang 21

đòi cao khiến cho bệnh nậng hơn25.

- ĩ ’ị tri lànt việc: Tại mó than NLĐ phái lãm việc ờ các vị trí khác nhau với điều

kiện môi trường lao động khác nhau gây nên các tác động về hó hấp khác nhau Theotác gia Lê Trung, khi người lao động phái tiếp xũc với các yếu tố độc hại thi sự tiếp xúcchu yếu qua đường hò hấp là chinh Từ đó bệnh tật sè phát niên ờ toàn bộ bộ mảy hôhấp từ mũi họng, thanh quán, tới phe quán, phe nang và động mạch nho ỡ phôi NI.Đhầm lò phái tiếp xũc với các yếu to độc hại nhicu hơn thỉ tý lộ bệnh đường mùi họngcùng cao h<m so vói NLĐ ơ cảc khu vực còn lại26

Hát thuốc lá: Hút thuốc lã là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh phôi tấc nghèn

mạn tinh Nhiều nghiên cứu cho thấy NLĐ khai thác than cỏ thói quen hút thuốc lả vởi

tý lộ khá cao vã cũng là nguy cơ rất lớn dối với cãc bệnh hò hấp2' và khiến cho bộnhphối có nguy cư nặng hơn2S

Khỏi thuốc lã chúa nhiều chất độc hại gày kích thích vảo các phế quan, tiêu phếquan, phề nang gáy tâng tiết dịch nhầy theo cơ chế tự bao vệ Dịch nhầy nãy sè ứ dọngtại các bộ phận trên làm can trờ lưu thòng khí trong dường hô hấp Ngoài ra khỏi thuốccòn lãm biển đối cấu trúc tế bào làm cho phề quan phe nang dần dần bị xơ hóa mất dânhồi làm cho CNHH bị suy giám

- Tiền sừ mẳc bệnlt ltô hấp: Rối loạn chức nâng hô hấp cỏ thề gập trong nhiêu

bệnh li hô hấp mạn tính như hen COPD, giãn phế quân

Nghiên cứu cua tảc gia Vũ Thị Nhung tại một nhà mây luyện kim ớ Thái Nguyên

có dưới 10% NLĐ có tiền sư bệnh hỏ hấp mạn tinh29

Số người cỏ tiền sư mắc bệnh hờ hấp mạn tinh ưong nghiên cứu cua tãc giá TạThị Kim Nhung khi chi 4.2% NLĐ tại Iihã máy luyện thép năm 2018

- Tiền sứ /nấc bệnh Itò hấp nghề nghiệp: Cảc bệnh hò hấp nghề nghiệp dược

quan tâm là bệnh bụi phôi silic bụi phôi than Độc diêm cứa bệnh về mặt giãi phẫu lã

xơ hóa vã phát triển các hạt ở liai phối, về mật lãm sãi^ lả khó thờ và về mật Xquang lảphôi cõ hình ánh tốn thương đặc biệt, diều này dẫn dền sự suy giam CNHH không hồi

Trang 22

phục ỠNLĐ.

1.2 Một sổ khái niệm

Người lao động: theo Luật Lao dộng năm 2012 người lao dộng là người từ du 15tuổi ướlèti có khá nàng lao động, lảm việc theo hợp đồng lao dộng, được ưã lương vàchịu sự quan lý điều hành của người sư dụng lao <lộng-:

Người sư dụng lao động lả doanh nghiệp, cơ quan, lô chức, hợp tác xà hộ giadính, cá nhân có thuê mưcVn sứ dụng lao động theo hợp dong lao dộng, nếu là cá nhânthì phai có năng lực hành vi dàn sư dầy dữ'2

Bụi: là một tụp hợp nhiều phần từ có kích thước nho bé và tồn tại láu trong khôngkhí dưới dạng bụi bay bụi lằng và các hệ khí dung gồm nhiều pha gồm hơi khói, mùdược hinli thảnh từ sự vờ vụn cua vật chat do lực tự nhiên hoặc do quá trinh san xuầtgảy nén55

a Phân loại bụi theo nguồn gốc

Bụi hữu cơ: có nguồn gốc từ động vật như lỏng thú Icn lóc và có nguồn gốcthực vật như bòng gai đay rơm, lúa gạo, gỗ

Bụi võ cơ: gồm bụi cua các kim loại, khoảng chất như bụi than, thạch anh đất dã.sất kẽm đồng chí silic

b Phàn loại theo kich thước vã kha nâng xàm nhập vào đường hỏ hấp:

Bụi có kích thước < 0.1 pm vào phôi dề đãng nhưng ít bị giừ lại

Bụi có kích thước từ 0.1 - 5pm vào phối dẻ dàng và bị giữ lại ờ phối nhiều nhất,chiếm 90% tỏng lượng bụi bị giữ lại trong phối Nguy hiểm nhất là loại bụi có kíchthước 2 - 3pm

Bụi có kích thước từ 5 -lOpm vảo phôi và bị giữ lại ớ phế quan

Bụi có kích thước tir 10 - 50pm bị giừ lại ở mùi, họng, khí quan và dại phe quan.Bụi > 50pm thưởng bj giữ lại ơ mũi họng vã bị dây ra ngoài

c Phân theo tác hại cua bụi:

Bụi tro lã bụi do các chất trơ không gảy dộc với người vã không gãy cháy nô Bụidộc: là bụi có dộc tính gây hại đen sức khóc con người như bụi chi', thủy ngân,

Trang 23

benzen các dộc chat trong cõng nghiệp.

Bụi gây dị ứng là bụi khi xâm nhập vảo co thê gày phan ứng dị ừng như bụi bông.gai thuốc lá

Bụi gây ung thư: là bụi chứa các chất gây ung thư như croni asen amiang Bụi gáy xơ hóa phối: tùy thuộc vảo lượng SĨO2 tự do trong hạt bụi lượng SÍO2càng cao thí kha năng gây xơ hóa phôi càng mạnh

Bụi nô: là bụi khi nồng độ du lớn và có lác nhân sinh nhiệt sẽ gây nô như bụi than,bụi nhõm

Tác hại cua bụi:34

Tác hụi dền mất: Gày viêm mãng tiếp họp viêm giác mạc làm giam thị lực Bụikiềm, acid gây bong giác mạc

Tãc hụi lèn da: bụi chứa asen và họp chất asen gãy ung thư da Bụi mang tínhphóng xạ (coban crom uran nhực dường ) cũng gây ung thư da Bụi bít lồ chân lónggây khỏ da ghe hắc lảo (bụi ximàng dất xét cao lanh) Một số loại bụi gây kíchthích da viêm da chàm da (bụi crôm bụi vôi bụi thiếc, bụi than )

Tác hại lèn dường hò bắp: Tủy theo nguồn gốc các loại bụi mà gây ra cãc bệnhnhư viêm mùi họng, khí phê quan Bụi hữu co (bông sợi gai lanh ) gây viêm phùthũng, bụi cao lanh VC lảu dài gây viêm loét lòng khí phe quan Bụi vô cơ ran Siicnhọn gày phí dại niêm mạc mũi ve sau gây thành vicm mùi teo, giam chức nàng lọc giừbụi dần tới phát sinh bộnh phôi

Tổn thương giai phảu cua bệnh bụi phối rất đa dạng nhưng nhìn chung (hườnggộp nhất là cã? dạng tổn (hương sau;

Phán ứng xơ hóa

Khi thùng quanh ô

Biến dôi dộng mạch

Biến dối phe quan nhò thứ phát

Các loại bụi gày bệnh bụi phôi:

Bụi silic gày bệnh bụi phổi - silic (Silicosis)

Trang 24

Bụi ainiăng gây bệnh bụi phôi - aniiàng (Asbestosis).

Bụi xi mãng

Bụi than gãy bệnh bụi phổi - tliaik (Anthracosis)

Bụi sắt gảy bệnh bụi phôi - sắt (Siderosis)

Bụi bông gày bệnh bụi phối - bông (Byssinosis)

Do đỏ các ngành nghe cỏ tiêp xúc với bụi thưởng xuyên sè có nguy cơ mắc bệnhbụi phối cao lum như:

Khai thác mo vả khai thác đả 38.7%

San xuầt vật liệu xảy dựng 30.3%

Đúc luyện kim vã cơ khí 15.8%

Giao thông và dóng tàu 9.6%

San xuắt gốm sứ 3.7%

Các ngành khác 4.3%

1.3 Một số nghiên cứu trên thế giới

Trước nhùng năm 1970 khai thác mõ nói chung và khai thác than nôi riêng chuyếu bang công nghệ thô sư sử dụng sức người là chính Do đó sự ánh hưởng cua môitrường và điều kiện lao dộng lẻn sức khóe NLĐ là rất lởn Cuối the ký 19 người ta đàphát hiện ra bệnh bvi phôi than mà nguyên nhài do hit phái bụi than Từ đó đến naybệnh bụi phổi than đã trư thành bệnh nghề nghiệp phô biền nhất đối với NLĐ khai thácthan trên the giới, đặc biệt tại các nước dang phát trieir' Do đó có khá nhiều các nghiêncứu về bệnh bụi phôi dà được thực hiện Các nghiên cứu dêu chi ra môi trường lao dộng

cỏ nhiêu bụi lã nguyên nhản gây ra bệnh bụi phôi’-5 Cùng bời vi bụi thưởng lần ca đẩt

dá và than nen cho đen nay viộc phân biệt giữa bụi phôi than và bụi phôi silic cùng chưa

rò ràng

Tại Anh giai đoạn 2006 - 2015 nhửng trường hựp mẳc bệnh bụi phối36

- San xuất vật liệu liên quan đến đá, san xuầt gạch: 26%

- Các ngành nghề liên quan den xây dụng: 25%

- Khai thác mo khai thác đá: 20-%

Trang 25

- Đúc kim loại, cư khí: 13%.

Nghiên cứu tống quan hệ thống vã phàn tích gộp cua Yang Y vã cộng sự chi rarang, phoi nhiễm với bụi trong quá trinh lao dộng lã 1 trong 12 yếu tố nguy cơ mắcbệnh COPD OR = L79 (95% CI: L15 - 2.79/'

Theo cãc nhã nghiên cứu Shen F và cộng sự (2013) Laney vã Torres (2015) daphần bệnh bụi phôi ơ NLĐ khai thác than lã cảc trưởng hvp nhẹ22-23 Chụp phún Xquangphối đa phần thấy câc hinh anh đàm mở nhó(< 1 em) vùng pha trên2135 Khi mắc bệnlibụi phôi, chức năng hô hấp cũa NLĐ bị suy giíủn nghiêm ưọng do nhu mò phổi bị xơhỏa ngoài ra NLĐ còn có nguy cơ mắc bệnh lý mạn tinh khác kèm theo như tim mạch

và viêm phế quán mụn thậm chí ung thư phôi22 Cãc nhã nghiên cứu coi bệnh bụi phôi

ứ NLĐ than như một mối nguy hại lớn đến sức khóe cộng đồng bời khi đà mắc thi bánthân người bệnh bi suy giam sức khỏe nghiêm trọng, tuổi thọ ngắn hơn Ngoài ra bệnhkhông chi anh hương đến người bệnh và gia đính cua họ mà côn ánh hương đến xà hội.trơ thảnh gánh nậng cua xà hội với chi phí điều trị và chăm sóc là rất lớn13-23

Trong nhiều thập ky người ta đà cõng nhận rang tiếp xúc với bụi mo than cõ thêgây ra COPD Một nghiên cứu bệnh chửng trên 722 NLĐ khai thác than ờ Hoa KỳGraber vã cộng sự (2015) cho thấy ũ ộc tiếp xúc vởi bụi tích lũy là một yểu tố dự báođáng kc VC mức dụ nghiêm trọng cùa bệnh klũ phế thùng38

Một nghiên cứu theo dõi cua Akgun M vã cộng sự (2015) sau 4 nãm về ty lộ mắcbệnh bụi phổi silic ơ những công nhãn làm cát cho thấy: ty lộ mắc bệnh bụi phỏi siliclãng từ 55.4% lén 95.9% 82% số dối tượng cõ tiền triền trên phim X- quang, và 66%các đối tượng có suy giam %FVC sau 4 năm theo dõi39

Nghiên cứu cua Gizaw z và cộng sự năm 2016 ờ Ethiopia chi ra ràng tý lộ mắccảc triệu chửng hô hấp mạn tính ở công nhân nhã mây xi măng Dcjcn lã 62.9% với tý

lệ các triệu chứng ho mạn tính là 24,5% thơ khò khẽ mạn tính lã 36.9% khạc đởm mạntính là 24.5% khô thờ mạn tính là 38.6% và dau ngực lã 2L0%’°

Fell A K M và Nordby K c (2017) đà tiến hành một nghiên cứu tông quan hệ

Trang 26

thống giữa yếu tố phơi nhiễm ưong ngành san xuất xi mãng và tác dụng hô hấp mạntinh ơ NLĐ từ 594 tài liệu tham kháo và 26 bài báo cho thấy: càc nghiên cửu cất ngangchi ra rằng chức nâng thông khí phổi giâm khi nồng dộ bụi ỡ MTLĐ dạt từ 4.5 mg bụitoàn phần/ m3 không khí và 2.2 mg bụi hò hấp /m3 không khi chi số FEV1/FVC giam 1

- 6% so với lý thuyết Càc nghiên cứu thuần tập cho thầy FEVI/FVC hãng năm giảm 0.8

- 1,7% dối với công nhân tiếp xúc với bụi41

Trang 27

Tsao Y c.\i cộng sự (2017) đà mô tã so sánh các đặc điếm làm sàng và tiền sưphơi nhiễm với bụi si lie cua cãc cóng nhản ớ một số cơ sớ sân xuất gốm sứ ớ Đài Loan.Kết qua nghiên cứu cho thấy, 21.3% NLĐ có tòn thương đám mờ nhơ cỏ mật độ thuộcphân nhóm chinh nhõm 3 và tổn thương đâm mờ lớn trên phim X - quang phôi 1LO,78.7% NLĐ có tôn thương đâm mờ nhơ thuộc phan nhóm chinh nhỏm 1 nhóm 2 vàkhông cõ tôn thương đám mờ trẽn phim X - quang Có 52.9% NLĐ cồ rối loạn thõngkhi hạn che với FVC < 80% 49,3% NLĐ cô FEVI < 80% vả 25.8% NLĐ cô chi sổ75%42.

Năm 2017 Souza TP và cộng sự nghiên cứu ty lệ nhiêm silic và ycu tố rui rotrong khai thác đá ờ Brazil chi ra răng tý lệ nhiềm si lie nói chung là 37%; một số yếu tổmỗi liên quan cua bệnh bụi phôi silic là: tuồi, học vẩn ticn sir hút thuốc, tiền sư nghềnghiệp (tuổi nghề, sổ giờ lãm việc trong ngày, sư dụng bao hộ lao động) vị trí lao động

vã sư dụng các biện pháp chổng bụi tại nơi lâm việc Tỷ lệ mắc bộnh bụi phổi silic ơnhững người đang hũt thuồc hoặc có ticn sir hút thuốc tàng 1.85 lần so với những ngườikhông hút thuốc (95% CI: 1.41 - 2.43; p < 0.001) Ty lệ mắc bệnh bụi phổi silic ỡ nhómNLĐ có tuổi Iighề 5 - 10 nám cao gấp 1.70 lằn (95% CI: 1.54 - 1,87; p <0.001)J6

Theo một nghiên cứu tông quan cua PERRET cộng sự (2017) vã cộng sự cho thấyhình ảnh X quang bụi phôi được dược tim thầy ỡ NLĐ lảm việc tại mó than trên 10nám mặc dù dã có báo cáo đổi với các thợ mo lảm việc it nhất là 6 năm ở Việt XamMột số lượng lớn bệnh nhân bin phôi dược chấn đoán sau khi dà ngừng làm việc Ngay

ca trong điều kiện phơi nhiêm bụi ở mức độ thấp, một số thợ mo cỏ thê phát hiện măcbụi phôi từ 15 den 20 nám sau khi phơi nhiễm4'

1.4 Một số nghiên cíni ở việt Nam

Theo tác giá Nguyen Till Hồng Tú (2001) bệnh bụi phối ớ NLĐ than Việt Namchu yếu dược phát hiện từ các trường hợp dược giám định với tý lộ khác nhau giữaNLĐ hầm lõ (10.2%) và NLĐ khai thác lộ thiên (l.2%)? Cụ the tại Quang Ninh, nơi có58.755 NI.Đ chiếm 70% tống số NLĐ khai thác than, có 9.6% NLĐ than hầm lò đượcchẩn đoán mác bệnh bụi phôi silic trong tông số 387 NLĐ than hầm lò2

Trang 28

Kcí qua nghicn cứu cua Nguyen Thị Hồng Tú nrcmg tự như nghiên cửu cúa tãcgiã Vù Thành Khoa (2001), ty lộ NLĐ Lãm công việc trong lò mắc bệnh bụi phôi là7.5% cao hơn rò rệt so với NLD ngoài lò 0%1í Hầu hci các tác gia nghiên cứu về bệnhbụi phôi ờ NLĐ khai thác than tại Việt Nam đều cho thay ty lệ mac bệnh ớ NLĐ hẩm lò

> 10%, như lác giá Nguyễn Ngọc Anh(20O3) lã 11.62%*

Theo Nguyền Vãn Thuyên và ỉ loảng Việt Phương (2014) ty lệ mắc bệnh bụiphối silic nghề nghiệp lả 21.35% trong đỏ có 17.43% là bệnh bụi phôi silic dơn thuần,

bệnh bụi phôi silic phối hợp vởi lao chiếm 3.92% Tý lệ rồi loạn hò hấp chung cua

người lao động là 22.88% chu yếu lã rồi loạn thòng klứ hạn che chiêm 15.47%, rối loạnthông khi hồn hợp lã 5,01% và rỗi loạn thòng khí tắc nghèn chiếm 2,4%44

Theo bão cão cua Bộ Y tế (2017) về phông chống bệnh nghề nghiệp tinh đền năm

2017 Việt Nam cỏ 29.928 người lao dộng mấc bệnh nghề nghiệp đã dược cấp số báo hi

em và dược den bù trong dó lum 75% là nhóm các bệnh bụi phối (bụi phối silic, bụiphôi than, bụi phối bông ) 12% là bệnh do các yểu tố vật lý (điếc nghe nghiệp do tiếng

ồn bệnh nhiễm xạ tía X), khoang 5 đến 7% là các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp(nicotine TNT chi benzen hỏa chất bao vệ thực vật ) Các bệnh nghề nghiệp trongnhóm nghe có tiếp xúc với yếu tồ xi sinh vụt (viêm gan nghề nghiệp, lao nghề nghiệp )dược phát hiện vả den bù còn rắt ít5

Trang 29

Theo nghiên cứu cúa Nguyền Thị Hoa (2018) trôn NLD khai thác than mờ cho thấy

tỷ lộ suy giam CNHH lã 18.2% tỳ lộ RLTK hạn chế là 2.7% RLTK tẳc nghèn là 14,8%.RLTK hồn hợp lã 0.7%45

Nghiên cứu cũa tác giá Tạ Thị Kim Nhung (2018) tại 2 nhà máy gang, thép tinh TháiNguyên cho thấy Ty lệ NLĐ có triệu chửng ho khạc đùm khó tho đau ngực ờ nhà máyluyện thép Lưu Xá và nhã mây luyện gang lan lượt là 37.2% 29.5% 14.9% 12.4% và49.2% 38.8% 24.6% 27.4% Có sự khác biệt có ỷ nghía thống kẽ về tỹ lộ NLĐ gập cáctriệu chứng nảy giữa hai nhã máy (p < 0.05)

Tỳ lệ NLĐ có triệu chứng chày mùi mệt mỏi sút cán nhà máy luyện thép Lưu Xá vànhà máy luyện gang lần lượt là 20.4% 16.5% 7.4% và 17.3% 16.5% 4.2% Không có sựkhác biột có ý nghía thống kè ve ty lộ NLĐ gặp cãc triệu chứng nãy giữa hai nhà mây (p >0.05) da số NLD không có rối loạn chức nâng thông khí phối 17.4% NLĐ có rối loạnthông khí cụ the: ty lộ NLĐ có rối loạn thông khí hạn chế chiếm 16,6%; ty lộ NLĐ có rồiloạn thòng khí lác nghên vã hồn hợp chiếm tý lộ nhó lần lượt lã 0.5% và 0.3% Tý lệ NLĐ

có %FVC giam lã 35.3% tỳ lệ NLĐ có %FEVI giám là 23.0% Đa số NLĐ có suy giamFVC ở mức độ nhẹ chiêm 93.8% Đa sổ NLD có suy giam FVC và FEV1 ờ mức độ nhẹ(97.9% và 78.4%) (í cả hai nhâ máy đa số NLĐ cỏ suy giam FVC ờ mức độ nhẹ với ty lộ97.9% chi có 3 NLĐ có suy giam FVC ờ mức độ vừa (chiếm 1.2%) và 2 NLĐ có suy giámFVC ớ mức độ nặng (chiếm 0.8%) Đa so NLĐ ờ ca hai nhã máy đều cỏ suy giam FEVI ơmức độ nhẹ vói ty lộ 78.4% chi có I trường hợp NLĐ có suy giam FEVI ờ mức độ rất nặng(chiếm 0.7%)46

Người lao động khai thác than, khai thác đã ngoài nguy ccf cao mac bệnh bụi phôi

còn dôi mật vôi nhiêu thương tích, bệnh nghe nglúệp khác Theo Nguyễn Thị Toán (2018)người lao dộng khai thảc mo phai tiếp xúc vói tiếng ồn có nơi vượt tiêu chuẩn cho phép từ

10 - 18dBA Ty lệ mắc bệnh điếc nghê nghiệp cua người lao động nghiền sàng than, khoanthan, khoan đá từ 8 - 23,6% Ty lệ mắc bệnh bụi phổi - silic trong người lao động khai thácthan từ 3 - 14% trong dó khai thác hầm lô là chú yếu (chiếm 70%) và bệnh viêm phế quan

Trang 30

khai thác mó người lao dộng cỏ biêu hiện rối loạn vận mạch bản tay khoang 4,3%, tổnthương xương khớp cố tay và khuỷu tay là 15%; tý lộ giam độ giàn cột sổng thắt lưng ở lải

xe là 42.3%; hội chứng đau thắt lưng có tý lộ lã 12,7% Ngoài ra 40 8% người lao dộngmác bệnh da nghề nghiệp, trong đó bệnh nấm da có tỳ lệ mấc cao nhất là 27.5% Kct quacho thấy người lao động ngành than không chi mẳc một bệnh nghề ngliiộp don thuần mã cõthê mác cảc bệnh phổi họp Khi khâm bệnh nghề nghiệp cần khâm ti nu đẽ tránh bo sỏtnhùng tôn thương nghe nghiệp cho người lao động

Nam 2019, Phạm Thi Thúy vả cộng sự dà nghiên cũu thực trụng mắc bệnh bụi phốithan nghe nghiệp cua người lao dộng tại Cõng ty cố phần Tày Nam Dá Mải Quáng Ninhkct qua cho thấy tý lộ mắc bệnh bụi phôi than là 28.5% trong dó tý lộ mắc bệnh ờ nam lã31.5% nữ là 10.3%, tuồi trung binli mắc là 38.6 ± 8.06 tuổi, nhóm người lao động trẽn 50tuồi cõ tý lệ mắc cao với 46,8% Trong nhóm dổi tượng mắc bệnh bụi phối than, hầu hết làmầc thè đơn thuần (97.2%) vả chi cỏ 2.8% là mấc thé tiến trién'

Nâm 2019 Yukinori Khương Vãn Duy và cộng sự xác định tý lệ mắc bệnh bụi phôithan tại Việt Nam dựa trên kết qua đọc phim Xquang ngực theo tiêu chuẩn ILO 2011 ờ 234trưởng hợp Ket qua cho thẩy tý lệ mắc bệnh bụi phôi than lã 4.7% Tý lộ nam giới lãm việctrong ngành than (73.1%) cao hon so với nữ giới (26.9%), tuổi trung bình cùa người laodộng là 39.7 ± 8.4 tuồi, thời gian phơi nhiêm trung binh là 16.7 ±8.74

1.5 Giói thiệu về mó than Phấn Mỗ

Được thành lập tử năm 1960 mõ than Phấn Mẻ lã dơn vị khai thác than đáp ứng nhu cầu nguyên liệu san xuẫt cua công ty cỏ phần Gang thép Thái Nguyên với công suầt thiết kếban đầu 50.000 tấn/nảm Than mở lả nguyên liệu san xuất cốc luyện kim phục vụ cho dày chuyền sán xuầt gang từ quặng sẩt bâng công nghệ lõ cao Còng ty dự kiến sè tiếp tục tricn khai khai thác phần than cánh chinì mó Phấn Mẻ đe phục vụ nhu cầu tham mỡ chữ san xuất sau khi dự ân mơ rộng sàn xuât giai đoạn II hoàn tỉiành

Do nhu cầu sân xuất cua cô phần Công ty Gang thép Thái Nguyên ngày câng nàng cao Mo đã dược dầu tư nhiều thiết bị khai thác hiện đại và sãp nhập với mõ than Làng câm

Trang 31

Hiện nay mo có 2 công trường san xuẩt:

- Công trưởng mo lộ thiên Bae Larg cẩm:

2.1 D|a điểm nghiên cứu

Trang 32

Hìnlt 2.1 Bán đồ các khu công nghiệp Thủi Nguyên

Nghiên cửu được liến hành ờ mỏ than Phấn Mề dịa chi: Thị trán Giang Tiên, huyện Phú Lương, tinh Thài Nguyên Thái Nguyên là tiung tám kinh tế - xã hội cùa khu vực ĐỏngBấc và vùng trung miền núi phía Bấc Thái Nguyên tập trung nhiều khu cõng nghiệp vã cụm công nghiệp khai thác quặng, khoáng san san xuất vật liệu xây dựng

2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu dược tiến hành từ tháng 03/2020 den thảng 05/2021

Thu thập số liệu: tháng 06/2020

2.3 Đối tượng nghiên cúu

NLĐ trực tiếp làm việc, san xuất ra sán phẩm tại càc bộ phận khai thác, vận chuyên, sàng tuyên và phân loại ơ các phân xương cua mo than Phan Me tinh Thái Nguyên

Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng:

NLD trực tiếp tham gia lao động trong dây chuyền sán xuất cua nhà máy từ I năm trớ lên

NLĐ không có dấu hiệu cua tốn thương về tinh than vả nhận thức anh hưởng đền việc

ưa lời hoàn thiện thòng tin hành chinh và triỹu chứng lâm sảng ưong bệnh án nghiên cửuNLĐ tham gia khám sức khoe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp đo Bộ môn

Trang 33

Sức Khoe Nghe Nghiệp, Viện Đào Tạo Y học Dự Phông vả Y tế còng cộng tố chức tháng 06/2020.

NLĐ dồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu vã họp tãc trong suốt quá truth ngltiên cứu

77ỐU chuấn ỉoựi trừ dồi tượng:

NLĐ thuộc diộn làm hợp đồng Ihởi vụ người lãm việc không thường xuyên tại xươngsan xuất cỏ thời gian lao dộng dưới 1 năm tại mo than Phấn Mẻ

Khừng người không đóng ý tham gia vào nghiên cứu sau khi được giai tlũch rỏ mục đích và mục tiêu nghiên cứu

Các đối tượng không dáp ứng dược các tiêu chuẩn lựa chọn

2.4 Phirơng pháp nghiên cứu

2.4 ỉ Tìiiểt kể nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu là nghiên cứu mỏ ta cắt ngang hồi cứu

2.42 Cở mẩu và chọn mầu

Chọn mầu chu đích; Chọn chu đích Mo than Phấn Mẻ thuộc Tòng Công ty Gang thépThái Nguyên có phát sinh bụi trong môi trường lao dộng theo danh sách các cõng ty/ doanhnghiệp trong tỉnh Thái Nguyên có hồ sơ quan lý vệ sinh lao dộng cua Trung tâm Kiêm soátbệnh tật tinh Thái Nguyên Sau dó lập danh sách toàn bộ người lao dộng ớ công ty nàydồng ý tham gia nghiên cứu và đáp ứng du tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng Quá trinh chọnmẫu đà chọn dược toàn bộ 321 NLĐ cùa mo than Phẩn Me

• Quã trình chọn mảu được chia làm 2 giai đoạn

Giai đoạn 1: Lập danh sách NLD trực tiếp tham gia dãy chuyền săn xuất, tham gia khâm sức khoe

Giai đoạn 2: Từ danh sách đà lập dược ớ giai đoạn 1 lập danh sách toán bộ những NLD dư điều kiện tham gia nghiên cứu

Giai đoạn 3: Chọn mẫu

• Kỳ thuật chọn mầu: Chọn mẫu cỏ chu đích lấy toàn bộ 321 người lao dộng dãp úngtiêu chuẩn lựa chụn dưa vào tham gia nghiên cứu

(chỗ này phai chổi được n) Ncu có thê thi tinh cữ mẫu tại đây với 1 tỷ lộ nhưng vần

Trang 34

2.5 Kỷ thuật và còng cụ thu thập số liệu

Thòng tin SC dược thu thập theo mầu bệnh án nghiên cữu (Mầu 2) Mầu phiếu đo

CNHH (mầu 6) vã kct qua đọc film X quang bụi phôi (Phụ lục)

*** Quy trinh thu thập số liệu:

Giai doạn Ị: Chuẩn bị

Xin phép ban giám đốc cua cơ sờ sàn xuất đê tiến hành nghiên cứư

Quan sãt tim hiêu VC quy trinh san xuất và dặc diem môi trường lao động cùa cõng ty

Xây dựng mảu bệnh án nghiên cứu (Mầu 2) và các bicu màu cần thiết cho việc ghi nhận kết qua đo chức nang hô hấp vã chụp X-quang dựa trên càc biến số dã xây dựng

Giai doọn 2: Thu thập thòng tin

Chơn các dối tượng du tiêu chuân và dồng ý tham gia nghiên cứu

Thăm khám lâm sảng cho đối tượng nghiên cứu theo màu bệnh án nghiên cứu

Khâm cặn lâm sàng cho đối tượng nghiên cứu: do chức nâng hô hấp chụp pliím X - quang phôi theo quy chuồn cua ILO

Dối tượng dược các bác sỹ có kinh nghiệm chuyên môn thuộc bộ môn Sức khoe NghềNghiệp - Viện Dào Tạo Y hục Dự Phỏng và Y tề còng cộng - Trường Đại học Y Hà Nội khám site khóc theo đúng quy định cua B ộ y tế

Kct luận hồ sơ bệnh ãn nghiên cửu

Trang 35

••• Kỹ thuật đo chức năng hô hấp bằng máy Spiro analyser:

Đước 1: Ăn nút “ID" nhập các thõng tin cùa đổi tượng: tuồi (năm), chiểu cao (cm), cân nặng (kg), giới tinh (1 - nam 2 - nừ) chung tộc (race - 4) Sau mỗi lần nhập thông số

ẩn phím “Enter” Sau nhập, kiềm tra lại chinh xác thõng tin cua đỗi tượng đà nhập vào mảy.nếu sai tiến hãnh nhập lại

Bước 2: Hưởng dần NLĐ: Hít vảo từ tử nhanh dần đến het sức rồi tho ra I hưi thật nhanh, mạnh, kẽo dài cho đền khi hết hoặc khi người do nôi dửng, cỗ gắng kéo dãi khoáng 6s

Bước 3: Tiến hành đo:

Án phím “FVC" Khi dổi tượng đã sần sàng, kẹp mũi đưa ồng vào miệng qua 2 hàm răng, tròn mỏi ngậm kin ồng hít thở bính thưởng vài nhịp qua ổng theo dường miệng, không lãm tấc ổng không de không khí thoát ra

Ân phún “Start" Khi máy có túi hiệu tiếp nhận yêu cầu đỗi lượng lãm như hướng dần ưẻn

Bưức 4: Ghi kết qua:

Án phún “display" dê xem ket qua (gồm báng số và biêu dồ)

Án phím “Print" đê in kết quá

Chú ý:

Chênh lệch giữa 2 lằn gang sire tốt nhất cua FVC và FEV không quá 5°/ồ

3 phế dung dồ chắp nhận dược phai theo tiéu chuân cua ATS (hội lồng ngực Mỹ)Phai có điềm xuât pỉiát tót

Thời gian do FVC kéo dãi 6 giây

Đám báo gắng sức liên tục và tốc độ cho mỏi lần đo

•••Quy trình chụp X - quang bệnh phôi nghê nghiệp:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ

Lắp phim vào cassette trong buồng tối

Dột cassette dã lắp phim vào giã chụp phim

Bước 2: Chuẩn bị đối tượng nghiên cứu

Trang 36

Ngực đồi tượng áp sát vào cassette, đứng thật ngay ngẩn, mat nhìn thẳng phía trước 2tay chống vào 2 bẽn cạnh sườn

Hai khuýu tay đối tượng nghiên cứu phai được đưa về phía trước tối đa Bước 3: Chinh khoang cách giừa bông X - quang và cassette co định 1,5m Bưởc 4: Điều chinh thõng số trẽn máy:

Tia trung tâm chiếu tháng vảo dot sống lưng thứ 5 đối với naưn giới vã vào dắt sổng lưng thứ 6 đối vói nữ giới

Thời gian chụp chậm nhất là 0.2 giây, tốt nhất là 0.05 - 0.) giây vã điện the sư dụng tốt nhất là từ 60 - 70kV tùy theo người gầy hay béo

Cường độ dòng điện dao động từ 200 - 300mA tốt nhất là 300mA

Bước 5: Tiến hành chụp:

Hướng dản đối tượng nghiên cứu lũt vào sâu tối da và nín thở hoãn toàn Bắm mảy chụp vả in phim chụp

Cliíỉý:

Phân loại chất lượng phim chia làm 4 loại như sau:

Loại 1: Tốt: phim chụp đám bảo đúng kỳ thuật

Loại 2: Khả: không có lồi kỹ thuật nào anh hương phản loại tốn thương Loại 3: Đạt yêu cầu: cỏ xài lồi kỳ thuật nhưng vần phán loịũ tốn thương được Loại 4: không dạt yêu cầu: không tíiê phân loại tốn thương dược

Tiêu chuân phim chụp:

Phim phai có độ tương plum trảng đen rò ràng

Nhìn thầy lờ mờ ba đốt sống ngực phía trên

Phim không bi mất phần dinh phôi vã phần dưới góc sườn hoành 2 bên

I lai xương ba vai phái được tách hoàn toàn ra khỏi 2 bên trường phôi Đầu ưong cua

2 xương đòn phai dồi xứng qua gai sau cùa cột sống lưng Vòm hoảnh bên phai ngangmức đầu xương sườn thử 6

Thấy dược hĩnh anh túi hơi dạ dày

Trang 37

2.6 Bien số, chi số nghiên cứu

Bien sổ Loại biến Chi sổ Công cụ

thu thậpMục tiêu 1: Mỏ ta thực trạng một sò bệnh dường hò hâp Cua người lao đ<Mig ờ mo than Phần Mẻ nảm 2020

tuôi dờiNhõm tuõi nghề Thứ lụng Tý lộ NLĐ theo nhómtuổi nghề

Vị ui lãm việc (PX) Danh mục Tý lộ NI.D theo vị trilâm việc

Tiền Sừ bệnh hò hap Nhị phân Tý lộ NLD theo tiền sư

Dấu hiệu toàn thân

Triệu chứng cơ nâng

Triệu chứng thực thê

Nhị phân

-Ty lẽ % NLD có dâuhiộu toàn thân, triệuchứng cơ nãng triệuchững th\rc thê

-Mồi liên quan giữatriệu chứng lãm sảng vãcác yếu tồ giói, tuồi, vịtri làm việc tiền sư hũtthuốc, tiền sứ măc bẻnh

hỏ hấp, bệnh hò hắpnghcnghiộp

Trang 38

- Ty lệ % cảc mức độsuygiảmCNHH

Phicu đo chức nâng

-Tý lộ % các vũng tônthương

•Tý lê % mật độ tênthương

-Kích thước tôn thương

Phim chụp

X quang phôi

Mục tiêu 2: Mõ ỉa 1 sô vcu tổ lien quan dền bệnh hõ hâp ớ người lao động ớ mo thanPhẩn Me nản) 2020

Liên quan giữa giới tính và bât

thường về triệu chủng LS hô

hấp

Mỏi liên quan giửa tinh trạng mãctriệu chững LS hõ hấp vói giới tinh

Kct qua từbỹnh ánnghiên cữu

Liên quan giữa tiền sứ hút

thuốc? tiền sư mắc các bệnh hô

hấp và bầt thường về triệu

chứng L s hô hằp

Mỗi liên quan giữa tinh trụng mẫctriệu chững LS hỏ hấp với tiền sư hútthuốc lá thuốc lảo tiền sứ mắc cãcbệnh hô hấp

Líén quan gíừa yêu tó nghê

nghiệp vã bất thường về triệu

chúng L s hô hắp

Mối liên quan gìừa tình trạng mãctriệu ch ửng LS hô hắp vói yếu tốnghề nghiộp (tuổi nghề, vị ui lãmviệc)

Liên quan giữa giới tính vả bẩt

thưông VC CNHH hô hắp

Mổi liên quan giữa tinh trạng bấtthưởng về CNHH với giời tinhLiên quan giừa tiên sữ hút

thuốc, tiền sư mac các bệnh hô

hấp vã bất thưởng VC CNHH

Mỗi liên quan giữa tinh trạng bàtthưởng về CNHH với tiều sư hútthuốc lã thuốc lão tiền sư mắc cãc

Trang 39

nghiệp và bắt thưởng VC

CNHH hò hấp

thường về CNHH với yếu tồ nghenghiệp (tuổi nghề, vị tri lảm việc)Liên quan giũa giới tinh vã bat

thướng VC x-quang

Mỗi liên quan giữa tinh trạng bầtthưởng về x-quang với giới tinhLiên quan giữa tiên sừ hút

thuốc, tiền sư mảc các bệnh hô

hấp và bất thường về x-quang

Mõi liên quan giừa tinh trạng bâtthưởng về x-quang với tiền sư hũtthuốc lá thuốc lào tiền sư mac cãcbộnh hó hắp

Liên quan giữa yếu tố nghề

nghiệp và bằt thưởng VC

X-quang

Mỗi liên quan giừa tinh trạng bắtthường VC x-quang với yếu tố nghenghiệp (tuổi nghe, vị tri lảm việc)2.7 Saỉ sổ và kliống che sai s à

2.7J Sai số

Sai số trong quá trình đo khám, xét nghiệm

Sai sổ dỡ nhập và xư lý số liệu

Việc thu thập thòng tin chu yếu qua phóng vấn và thâm khám LS CLS được thiết kếsần nên cỏ thê gặp sai số do hạn chế cua NLĐ trong chọn lụa câu tra lòi và kết quã khảmchu quan cua các bác sỳ

Trang 40

Tập huấn cho người nhập liệu, phân tích số liệu kỳ lưỡng vã giám sát chặt chè quátrình nhập và phàn tích số liệu Trong quá trinh nhập sổ liệu, bộ số liệu được nhập lại 10%

số phiếu nhằm kiếm tra thòng tin nhập, hạn chế sai số một cách tối đa

Nguởi giám sát có mật thường xuyên ớ nơi tiến liàiứi nghiên cửu đè giám sát và hồ ượnhỏm nghiên cứu Các phiếu diều tra diriK nhóm nghiên cứu kicm tra ngay sau khi hoãnthành phong vấn, kliâm sức khóe vã thu nhận plũcu với nhùng pỉũểu thõng tin thu thậpchưa đầy du hoặc không họp lý phai được yêu cầu nhõm nghiên cứu bô sung ngay trưởc khinộp lại cho người giâm sát

2.8 Xứ lý sổ liệu

❖ Sổ liệu sau kill thu thập sẽ dược làm sạch xa nhập x ào máy tinh bang phần mềmEpidata 3.1 Các phàn tích được tlụic hiện bang phần mềm STATA 14

2.9 Dạo đức trong nghiên cún

Đối tượng nghiên cứu được giai thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu trướckill tiền hãnh thăm khám lâm sàng vả cận lâm sàng và chi tiến hành khi cõ sự chẳp nhậnhợp tác tham gia cua dồi tượng nghiên cửu

Mọi thõng tin cả nhân về dổi tượng nghiên cửu dược giừ kin Các sỗ liệu, thông tinthu thập được chi phục vụ cho mục đích nghiên cứu dây là một phần cua de lài nhà nước

mà sổ KC.1033/16-20 do GS.TS Lẽ Thị Hương - Viện trướng Viện Đào tụo V học dựphòng vã Y te công cộng Trưởng Đại học Y Hà Nội lảm chu nhiệm đề tải thuộc chươngtrinh: ’’Nghiên cứu ứng dụng và phát triền còng nghệ tiên tiến phục vụ bao vệ chàm sóc sừckhoe cộng dồng" - Mà số: K.C 10/16-20 đà dược Hội đồng dạo đức Trường Dại học Y HàNội thông qua ngày 19/09/2018

Nội dung nghiên cứu phũ hợp dược Ban giám dốc Công ty cô phần Gang Thép TĩiãiNguyên quan tâm vã ung hộ

Ket qua nghiên cứu dược phan hồi vả báo cáo cho Ban giám dổc còng ty Ket quanghiên cứu cô the làm CƯ SƯ cho cãc giai pháp nhăm nâng cao hiệu qua hoạt dộng châmsóc sức khoe cua còng ty

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
22. Shen F.. Yuan J.. Sun z.. et al. Risk identification and prediction of coal workers' pneumoconiosis in Kailuan Colliery Group in China: a historical cohort study. PLoS One. 2013:8:e82181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLoSOne
30. Chính thức thay dõi khái niộm “người lao dộng. IIĐLĐ” từ 01/01/2021./tinruc/vn.'thoi-su-phap-luaưclũnh-sach-moi/33199/chinh-thuc-tliay-doi- khai-niem- nguoi-lao-dong-hdld-tu-01 -01 -2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: người lao dộng. IIĐLĐ
16. The top 10 causes of death. https://www.who.int/news-roomfact- sheets/detail/the- top-10-causes-of-death Link
12. Grzesik J.p. Occupational Hygiene and Health Care in Polish Coal Mines. Poland.Institute of Occupational Medicine and Environmental Health Sosnowiec. Poland.2005 Khác
13. Zosky G.R.. Hoy R.F., Silverstone E.J., Ct al. "Coal workers’ pneumoconiosis: an Australian perspective. Med J Aust. 2016 : 204(11): 414-418 Khác
14. Vũ Thành Khoa. Nghiên ettu bệnh viêm mùi họng cua công nhản hầm lò mo than Thống Nhất (Quang Ni nil). Luận vãn thạc S1' Y học. Trường Đại hục Y Hà Nội.2001 Khác
15. Dương Thị Lan. Nghiên cứu hoại động khai thác than tinh Thãi Nguyên trên quan diêm phát triển bền vững. Luận vân thạc sf Khoa 11ỌC dịa lý. Đại học Sư phạm Thái Nguyên. 2010 Khác
18. Nguyen Ngọc Ngà. Lao dộng có môi và chi số kha nãng lao dộng. In: Nhà xuất ban Y học. Hã Nội; 200S: tr40-45.Trần Danh Phượng, Trịnh Vân Nghinh. Đỗ Lê Thành Dạt. Triển kliai thi diêm dịch y te lao dộng cơ ban cho người lao dộng lảng nghề thôn Quang Bồ. xà Quang Phú. huyện Lương Tồi linh BẳcNinh.2012: tr201-204 Khác
19. Nguyen Quốc Trang. Đánh giá lính trạng mòn răng ờ nhóm cõng nhãn 35- 44 mõi lãm việc tại công ty than Thắng Nhất. Tạp Chi Y học thực hành. 2010: Số 11 (741):tr. 101-103 Khác
20. Hoàng Thị Thúy Hà. Thực trạng mỏi trường, sức khoe, bệnh tật ớ còng nhãn may Thải Nguyên và hiệu qua một số giai pháp can thiệp. Luận ản ticn Si'Y hục. Trưởng Đại học Y Dược, Đại hex? Thài Nguyên. 2015 Khác
21. Jimenez-Forero C.P.. Zabala I.T.. and Idrovo A.J. Work conditions and morbidity among coal miners in Guacheta. Colombia: The miners' perspective, Biomedica, (2015) 35 Spec. pp. 77 - 89 Khác
24. Graber J.M.. Cohen R.A.. Basarets A., et al. Results from a Ukrainian - US collaborative study: prevalence and predictors of respiratory symptoms among Ukrainian coal miners. Am J Ind Med. 2012; 55(12): 1099-1109 Khác
26. Nguyền Thị Hồng Tú, Lương Mai Anh. Nghicn cứu tý lệ hiện mầc bệnh bụi phối silic trong công nhân than hầm lò tại tình Quàng Ninh. Tạp chi Y bọc thực hành.2001; số 12(40$);tr. 22-25 Khác
27. Santo Tomas L.H. Emphysema and chronic obstructive pulmonary disease in coal miners. Curr Opin Pulm Med. 20U;17(2);123-125 Khác
28. Vũ Thị Nhung: Nguyền Ngọc Anh (Đại Hục Y HÀ Nội)- thực trạng mỏi trường lao dộng và chức nàng hò hấp cua người lao dộng luyện kim tại tinh thái nguyên năm 2019. Tr31 Khác
29. Tạ Thị Kim Nhung-Thực Trạng Mắc Bệnh Bụi Phối Silic vả Một số Ycu Tố Liên Quan Cua Người Lao Dộng ứ Một sổ Cơ Sờ Sân Xuất Tinh Thãi Nguyen Năm 2018 Khác
32. Bộ Y tế (2016). Thông lư số 22/2016/TT-BYT. ban hành ngây 30/06 2016. Quy dịnh Quy chuẩn kỳ thuật quổc gia về chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi lãm việc Khác
33. Viện Sức khóe nghề nghiệp và môi trường (2015). Thường quy kỳ thuật sức khoe nghề nghiệp và môi tnrờng, Nhà xuầt bán Y học, Hà Nội Khác
34. Petsonk E.L.. Rose c., and Cohen R. Coal mine dust lung disease. New lessons from old exposure. Am J Respir Crit Care Med. 2O13;1S7 (11),:1178-1185 Khác
35. Zou J.. Pre! Carroll X.. Liang X. el al (2011). Alterations of serum biomarkers associated with lung ventilation function impairment in coal workers: a cross- sectional study. Environ Health. 10, 83 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Hô hup ký và các chi sổ cư hán - Thực trạng bệnh hô hấp và một số yếu tố liên quan của người lao động mỏ than Phấn Mễ tỉnh Thái Nguyên năm 2020
Hình 1.2. Hô hup ký và các chi sổ cư hán (Trang 15)
- Giới: Do khai thác than lã loại hình lao động nặng nên đỗi lượng NLĐ chu yếu là nam giới và cũng do nữ chi lâm ở những vị trí ít độc hại hơn nên bệnh tật chu - Thực trạng bệnh hô hấp và một số yếu tố liên quan của người lao động mỏ than Phấn Mễ tỉnh Thái Nguyên năm 2020
i ới: Do khai thác than lã loại hình lao động nặng nên đỗi lượng NLĐ chu yếu là nam giới và cũng do nữ chi lâm ở những vị trí ít độc hại hơn nên bệnh tật chu (Trang 18)
quang tim phổi thũng chi có 23 NI.Đ có hình anh tốn thương trên phim chụp X-quang theo tiêu chuắn ILO 2000 - Thực trạng bệnh hô hấp và một số yếu tố liên quan của người lao động mỏ than Phấn Mễ tỉnh Thái Nguyên năm 2020
quang tim phổi thũng chi có 23 NI.Đ có hình anh tốn thương trên phim chụp X-quang theo tiêu chuắn ILO 2000 (Trang 44)
một số yếu tố liên quan đến hình anh tòn thương trên phimchụp X quang cùa NLĐ tại mò than - Thực trạng bệnh hô hấp và một số yếu tố liên quan của người lao động mỏ than Phấn Mễ tỉnh Thái Nguyên năm 2020
m ột số yếu tố liên quan đến hình anh tòn thương trên phimchụp X quang cùa NLĐ tại mò than (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w