Khóa luận nghiên cứu tốt nghiệp Bác si' y khoa cua tôi là một nhánh nho trong nghiêncứu về hệ thống chăm sóc sức khoe tâm thằn cùa Việt Nam vả ý kiến của người dân Việt Namvề một số yểu
Trang 2Khóa luận nghiên cứu tốt nghiệp Bác si' y khoa cua tôi là một nhánh nho trong nghiêncứu về hệ thống chăm sóc sức khoe tâm thằn cùa Việt Nam vả ý kiến của người dân Việt Nam
về một số yểu tổ liên quan đến sức khoe tàm thần Dây là một nghiên cim lớn đến từ bênh việnđại học Y Charité Berlin Đức phối hợp với bộ mòn tám thần trường đại học Y Hà Nội thựchiện
Vi vậy tỏi vô củng tràn ưụng công lao cua đội ngũ những nhà khoa học đến từ đại học Ykhoa Charité Berlin, những người đà khởi sinh nghiên cửu vô cúng ý nghía nãy Dòng thoi, ròixin được kinh gưi sự biết ơn sâu sac tới PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn trương bộ môn Tâm thầntrường dại học Y Hà Nội người đã đặt nền móng cho nghiên cữu dược thực hiện tại Việt Nam
Đồng thời, tòi xin bày to lòng bict ơn và sự kinh trọng nhất đen BSNT Nguyền Văn Phi
vã T11S.BS Lé còng Thiện hai người Thầy dã trực tiếp hướng dẫn diu dảt tôi giúp tòi vượtqua khó khăn và hoàn thành đề tải này
Tỏi cùng xin chân thảnh cam on Ban Giám hiệu Phòng Quan lý & Dào tạo Đại h<?c và
Bộ môn Tâm thần dà tạo điều kiện dê tôi hoàn thành dề tài khóa luận tốt nghiệp này
Dặc biệt, tòi xin cam ơn sự cố vù khích lộ và giúp đờ cùa gia dinh, bạn bẽ trong suốtthời gian qua đồy luôn là nguồn dộng 1 ực rất lởn cua tôi
Dù dà rất cỗ gang hoàn thiện một cách dầy du nhất, tuy nhiên dề tài không thề trànhkhói những thiếu sót Tỏi kính mong lủiận dược sự góp ý từ quý thầy cò và bạn dọc dê dề tàingày một hoàn thiện hơn
Hà Nội ngày l tháng 6 nàm 2021
Tác già
Phan Hoàng Cúc
LỜI CAM ĐOAN
Tỏi là: Phan Hoàng Cúc sinh xiên lóp Y6C khóa 2015-2021 trưởng Dại học Y Hả Nội.chuyên ngành Bảc síđa khoa Tỏi xin cam đoan:
1 Nghiên cứu này được trích xuất từ nghiên cứu về hệ thống châm sóc sức khoe tàm thầncua Việt Nam vã ỷ kiến cua người dân Việt Nam về một số yếu tỗ liên quan dến sức
Trang 32 Việc trích xuất bộ sổ liệu từ nghiên cửu trên đã dược sự đồng thuận cua bộ niôn Tàmthằn trường đại học Y Hả Nội vả cùa các thầy hướng dần: Ths.BS Lê Công Thiện vàBSNT Nguyền Văn Phi.
3 Cảc nội đung trong ban khóa luận tốt nghiệp bác sf y khoa này hoãn toàn do tòi thựchiện
4 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu lã hoãn toàn chính xảc trung thục vã kháchquan
5 Nghiên cứu này không trũng lộp với bất ki nghiên cúu nào đà dược cõng bổ tại ViệtNam
Tỏi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà trưởng vã Pháp luật về nhừng cam kếtnày
Hà Nội, ngày ỉ tháng 6 nâiĩì 2021 Người viết
Trang 41.3. KI ÉN NGHỊ
1.4. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHÁO•••••••••••••••••••
-ÍM Qỉ ugc V Hl
Trang 51.6. International Classification of Diseases 10 (Pliân toại bệnh tật quốc tế lần thứ 10) Mental Health Knowledge Schedule (Thang diêm kiến thức về sức khoe tám thần) Rỗi loạn tâm thẩn
Trang 61.14. Bang 2.1 Đánh giá độ tin cậy cua thang diêm MAKS bàng phương pháp
1.15 1.16.
-W -ÍM CỊỈ ugc
V Hl -W -ÍM CỊỈ ugc
V Hl
Trang 71.18 1.19.
Trang 81.26. Đối tưọiig và phuxmg pháp nghiên cứu: Từ 9 2020 đến 4 202 Ẹ thực hiệnnghiên cứu mỏ tã cất ngang tại trường dại học Y Hà Nội và viện Sức khoe tâm thanBạch Mai Có 402 sinh viên tham gia điền phiếu trá lởi bao gồm các dặc diêm chung,tinh ữạngrỗi loạn tảm thần, thang diêm MAK.S vã thang diem SDS.
1.27. Kết quá:
1.28. Kiền thức: Sinh viên y khoa cõ kiến thúc tương đối tốt về sự ki thị liên quan đến
bệnh tâm thần với diêm MAKS trung binh lã 46.13 ± 3.92 Diêm kicn thức cái thiệnhơn sau khi học Tuy nhiên, da số nhận định sai càng thảng vã đau buỗn lả tên bẻnh Sauhọc có ti lệ tự nhận cỏ rỗi loạn tâm thần cao hơn trước học
1.29. Thãi độ: Sinh viên y khoa mong muốn tạo it khoang cách với bệnh nhàn tâm
thẩn, với diem SDS trung bình là 19.76 = 4.91 Thái độ cái thiện hon sau khi học Sinhviên sau học muốn diều trị bệnh tàm thần hơn trước học
1.30. Nừ cò kiến thức tốt lum nam song thãi độ giừa 2 giới không có Sự khác biệt.
Tón giáo vả việc có người thân inầc rỗi loạn tâm thằn không liên quan tới kiến thức vàthãi dộ
1.31. Kct luận: Sinh viên y khoa cô kies thức vả thái dộ lương dối tốt liên quan đến kithi bệnh tâm thần, tuy vậy vẫn cô nhúng thiếu sõt cần chinh sưa
1.32. Từ khoá: kiến thức thái độ; sinh viên y khoa, sửc khoe tàm thần, MAKS SDS
1.33. Final essay for the degree of General Practitioner Academic year: 2020-2021
1.34. THE KNOWLEDGE AND ATTITUDES OF MEDICAL STUDENTS
-ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 91.36. Supervisor 1 MD Nguyen Van Phi
1.37. 2 MD Le Cong Thien
1.38. Introduction: Knowledge and attitudes that help medical studentscomprehensively ưeat patients and protect their mental health The study aim fordescribe the knowledge and attitudes of medical students toward mental healứi We alsoevaluate a number of factors related to
1.39. Methods From September 2020 to April 2021 cross-sectional studs- wasperfomed in at Hanoi Medical University and Bach Mai Institute of Mental Health 402students participate in filling out the research questionnaire that collect socioeconomic.mental disorder, MAKS and SDS scales
1.40. Results;
1.41. Knowledge Medical students have relatively good knowledge of stigma related
to mental disorders with mean MAKS of 46,13 2 3.92 Knowledge is more unprovedafter studying The majority of students misidentified stress and grief as mental illnessesPost-psychiatry students have a higher rate of self-recognition of mental disorders
1.42. Attitude: Medical student want to create less distance with psychiatric patients,
the average SDS is 19.76 +4.91 Post-psychiatry students want to treat psychiatricpatients more than before Attitude is more improved after studying psychiatry
1.43. Females have better knowledge than males, but attitude is not diferent Religionand having a relative who's a mental disorder were not related to knowledge andattitudes Conclusion: Knowledge and attitude of medical students about stigma related
to mental illness are at a relatively good level, but there is still a mistake need to beright
1.44. Keywords knowledge and attitude, medical student, mental health, MAKS, sDS
1.45. ĐẠT VÁN ĐÊ
1.46. Trong sự phãt tricn cua nền y học hiện đại sức khoe con người ngày
Trang 10trạng không có bệnh tật hoặc ốm yếu Với vai trò châm sóc tư vấn và điều trị các vấn
đề về sức khoe cua con người, mồi nhản viên y tế cẩn phai quan tàm ten bệnh nliãn cuaminh một dầy du nhầt ca về sức khoe the chất lẫn sửc khoe tâm thần
1.47. Củng theo đánh giã cua WHO khoang 1/3 dân số thế giới cỏ cảc rốiloạn về tảm thần [1] hay nôi cách khác, có rất nhiều người trong số chúng ta dang cónhùng bất thưởng về sức khoe tâm thằn, từ dó anh hương đến sức khoe nói chung.Chinh vi lè đó sire khoe tàm thần dang và sè lã vấn đề dáng được ưu liên trong sứ mệnhdem lại sức khóe toàn diện cho con người Mặt khác, nhiều nghiên cứu trong và ngoàinước đã chi ra ràng, ti lệ mắc các rối loạn tâm thần ờ sinh viên V khoa còn khá cao.diên hĩnh lã trầm cam vã rỗi loạn giấc ngu [2-5]
1.48. Trong các chương trinh dào tạo tụi các trường Y hiộn nay ở Việt Namcàc rối loạn vẻ tàm thần hầu như dang dược giang dạy ưong trong một mòn hục Sauquàng thời gian này sinh viên y khoa sc tiềp thu dược những kiến thức mới về sirekhoe tâm thần dồng ihởi có the có những thay dối ưong thái độ dồi với bệnh nhân rỗiloạn tàm thần Yếu tố dầu tiên ưong mục tiêu học tập cua sinh viên dó lã nâng cao kiênthức và thái dộ liên quan dẽn sự ki thị bệnh nhân tâm thần
1.49.người, vừa là đối tượng nguy cơ cao chịu các lác độngcứa rối loạn tâm thần, việc cõ sự hiểu biết vá thái độ đúng dẩn về sức khoe tâm thần lã điều vò cùng quany tề lương lai Điều dó giúp cho họ thắu Vừa có vai trò trong chàm sóc sức khoe con
-ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 111.50. hiêu người bênh nhùng người dang có hoặc có nguy cơ rỗi loan tám thần, từ dóchàm sóc và diều trị y te một cách dầy du nhất, dem dền hiệu qua y khoa tiền bộ Đốngthời, kiến thức và thái độ dũng dẩn là yếu tố giúp sinh viên y khoa bao vệ chính minhtrước nhùng yếu tố nguy cơ cua rỗi loạn sửc khóe tám thần, giúp họ bi Ct cần phải làm
gi khi clũnh hụ lại lả một nạn nhản cùa rối loạn sức khoe tâm thần
1.51. Trong nghiên cứu này, chúng tòi tập trung den kiến thức và thãi dộ nóichung liên quan den sự ki thị bệnh nhàn tâm thằn mã không di sâu vào kiến thứcchuyên mòn y học dồng thin chúng lôi cũng đánh giá một số yểu tó liên quan đen vắn
đề nảy Dây là nhùng thòng tin rất cần thiết trong bối cành nền y khoa Việt Nam hiệnnay Trên thế giới dà cỏ nhiều nghiên cửu ve kiến thức và thái độ cua nhiều dối tượngkhác nhau về sức khóe tâm thần, tại Việt Nam cũng đã cỏ một sổ nghiên cữu cỏ liênquan chú đề này Tuy nhiên với dối tượng đặc thù như sinh viên y khoa, đồng thời sưdụng các thang diem cụ the đe đảnh giã kiến thức và thái dộ liên quan đen sự ki thịbệnh nhân tâm thằn, thi các nghiên ciru hầu như chưa dầy đu
1.52. Chỉnh vi lè dó chúng tòi thực hiện dề tài: "Nghiên cínt kiến thức và thái
độ cua sinh viên y khoa về sức k/tòe tám thần"\-ờ\ hai mục tiêu:
1.53. 1 Mõ tá kiến thức và thái dộ cua sinh viên y khoa về sức khoe tâm thầntrước vả sau khóa học 3 tuần môn tâm thần trong thời gian từ 9/2020 dền hểt 3/2021
1.54.thức và thái dộ cua sinh viên y khoa về sửc khỏe tâm thần.2 Dành giá một sỗ yếu tố liên quan den kiền
1.55. CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU
1.56. Theo Giáo trình Tâm than học cùa bộ mòn Tâm thần trường đại học Y
Hà Nội xuất ban nàm 2016 sức khoe tàm thần là sự tin tường vào giá trị bán thân, vàophâni giã cua con người, khá nãng ứng xư với thế giới nội tâm quan li cuộc sống vãchấp nhận sự nguy hi êm: khá nàng tạo dụng, phát triên và duy tri thỏa đáng các mốiquan hệ cã nhản; khá nâng tự hãn gắn sau cảc sang chẩn tâm thần [1]
1.12 Rổt loạn tàm thần
Trang 121.57. RLTT thường được đặc trưng bởi sự kết hợp cua một số suy nghi', cámxúc hành vi và mỗi quan hệ bất thường với chinh ban thân vã những người khác RLTT
có thê gây ra đau khô gây nguy cơ cô lập xà hội và đc dọa thu nhập cả nhàn cua cãc cãnhân [7]
1.1.2.1 Dịch tề học
1.58. Các rồi loạn tâm thần chiếm khoang 13% gánh nặng bệnh tật toàn cầu
dự kiến sê tăng lên 15% vào năm 2020 (Thomicroft & Maingay, 2002) [8] Theo WHO.hơn 1/3 dân số ớ hầu hết các nước ớ thời diêm nào đó trọng cuộc din cỏ các ròi loạndáp ứng tièu chuân chân đoản cua một hoặc hơn một loại rồi loạn tâm thằn thưởng gặp
tỳ lệ lằn lượt ờ các nưởc là Brazil (36.3%), Canada (37,5%) Đức (38,4%), Hà Lan(40,9%) [1] [6] Có tới hơn 100 triệu người bị rối loạn sức khoe tăm thần ờ khu vựcTây Thái Bính Dương Chi liêng rỗi loạn trầm cám lã nguyên nhân gáy ra 5.73% gánhnặng bệnh tật ơ khu vực nãy Tụi Việt Nam theo bệnh viện Tâm thần Trung ương I tý lệmắc 10 chứng RLTT phô biền trong năm 2014 là 14,2, ty lệ tự sát trong năm 2015 là5.87 trãi 100.000 dân [6]
1.1.2.2 Nguyên nhàn [1]
1.59. Nguyên nhân cua các RLTT có thể chia thành 3 nhóm chính:
thoái hóa tế bào thần kinh
1.1.2.3 yếu tồ thuận lợi [1]
thuộc loại hình thằn kinh nghệ si' yếu
- Lứa tuồi: Tuổi dậy tlũ vã tuổi thanh niên là thời ki de bộc lộ bệnh tàm thần phànliệt và các rỗi loạn dạng cơ thè
-ÍM Qỉ ugc V Hl -ÍM Qỉ ugc V Hl
Trang 13độc rượu ở nừ giới thường gập: rối loạn dạng cơ thê rối loạn cam xúc lưỡngcực trầm canh
khoe bị giâm sút: rối loạn giấc ngú rối loạn lo ãu lan tóa,
1.60. ỉ 1.2.4 Phán loại
1.61. Từ trước den nay trẽn thề giới chưa cỏ sự thống nhất trong việc phànloại các bệnh tàm thẩn Tô chức y tể the giói (WHO) dã liên hiệp dược cảc bang phânloại cua các nước vào ưong, một bang phân loại quốc tề chung
1.62. Phàn loại quốc tể lần thứ 10 (ICD10) bao gồm 10 chương [1]:
1.63. FO0-09: Cãc rồi loạn tàm thần thực tôn
1.64. F10-19: Các rỗi loạn tàm thần và hành vi do sứ dụng các chắt
1.65. F20-29: Bệnh tâm than phàn liệt, các rối loạn phân liệt và hoang tường
1.66. F30-39: Rối loạn khi sẩc (cam xúc)
1.67. F40-48: Các roi loạn bệnh tàm căn có liên quan den stress vã dạng cơthe
1.68. F50-59: Các hội chửng hành vi kết hợp với các ra loạn sinh lý
1.69. F60-69: Cãc rối loạn nhân cách và hành vi ở người thảnh niên
1.70. F70-79: Chậm phát triền tám thần
1.71. F80-89: Các rối loạn VC phát triển tám lí
1.72. F90-98: Các rỗi loạn hãnh vi vả câm xúc ờ tuòi tre em và thanh Thiếuniên
1.13 Tình trạng rối loạn sức khóe tâm thần ứ sinh viên y khoa
1.73. Vấn đề trầm cam là chú đồ dược nhiều nghiên ciru bân luận đến Nghiênciru cua Trần Quỳnh Anh năm 2013 trên 1440 sinh viên Y1 Y3 Y5 cúa 8 trường đạihọc y trong ca nước cho thấy tỷ lộ trầm cam lẽn tới 43.2% [2] Ty lệ này trong nghiêncữu gần dãy cua Phạm Thanh Tùng vã Bùi Thủy Linh nám 2019 với 494 sinh viên nám4.5.6 tại trưởng đại học Y Hà Nội cho kết qua thấp hơn gằn 30% so với Trần QuỳnhAnh và cộng sự theo dó ty lộ sinh viên V bị trầm cám là 15.2% tương dương với các
Trang 14nghiên cứu Mexico (16.2%) Hoa Kỳ (14.3%) Hàn Quốc (13.8%) cùng sư dụng thangdiêm PHQ-9 > 10 dê xác định và cùng tương dương với nghiên cúu về ti lệ ưầm camcùa sinh viên Y ờ châu Á nãrn 2016 lã 11.0% [3].
1.74. Nghiên cứu cùa Nguyền Thị Khánh Linh vã cộng sự về chất lượng giẩcngu và các yểu tố liên quan với rối loạn giấc ngu trên 557 sinh viên trường đại học YDược Hue kết qua cho thấy giờ ngu tiung binh cua sinh viên y là 6.1 giờ Ty ỉộ sinhviên cỏ chất lượng giấc ngu kẽm lã 49.4% Có mơi liên quan giừa chất lượng giấc nguvới một số yếu tố: cảng thang, trầm câm lo ảu không gian ngu tiếng ồn thói quen ngutrưa, câng thảng học tập và sự kiện cuộc sống [5]
1.75.al nhận định các vấn đề sức khóe tàm thần dirợc de cập phố biền nhất ờ nước này bao gồm các chu dể như căng tháng, ưầm cam kiệt sức tự tư và chất lượng cuộc sống Theo dó khoang 10% sinh viên y khoa có triệu chứng trầm cám nam biêu hiện các triệu chứng nghiêm trọng h<m nừ Sinh viên y khoa cho thầy mức độQuốc đã từng sư dụng rượu ơ mức dộc hại [9] trong Tại Hàn Quốc Jung S.S Park K.H Roh H et
1.76. klũ một nghiên cứu khác tại Án Độ năm 2000 cho thấy ti lệ lộ thuộc các chấtgày nghiện ờ đối tượng sinh viên y khoa lả 5% trong dó 37% là do tự kê đơn thuốc[10]
1.77. Kiến thức là khâ nâng thu thập, lưu giữ và sứ dụng thõng tin là một tậphợp cua sự hiêu biết kinh nghiệm, sự sáng suốt và kỷ nảng [11] Việc sơ hữu kiến thức
dôi hôi sự bồ sung giừa hai thành phẩn cơ bán: khải niệm mà thông qua dó một dối tượng dược nghi đen, điều này đòi hoi tri tuệ vả nhận thức mà khái niệm dược tiếp thu.
diều này đòi hói sức mạnh cùa giác quan [11]
1.2.1.2 Thải độ
1.78. Đà có rắt nhều khái niệm được đưa ra ví dụ thái độ dược định nghía bờiVaidya (1989) là “điều kiện sần sàng cho một loại ho«ạt động nhất định” vã Anastasi(1990) là “một xu hướng phan ứng có lợi hoặc không cỏ lợi dối với một loại tãc nhânkích thích dược chi định Trong nghiên cữu nãy khái niệm thãi dộ dược đưa ra dựa theoWHO 1995 theo đó thãi dụ phan ánh quan niệm và xu hướng phan ừng lại theo mộtcách nhất định đối với cảc tinh huống khác nhau Già trị cùa dối tượng cỏ liên quanchặt chẽ dền thái dộ cua chu thế [11]
1.79. 1.22 Đánh giá kiến thức và thái độ
-ÍM Qỉ ugc V Hl -ÍM Qỉ ugc V Hl
Trang 151.2.2.1 Khào sát kiến thức vờ thái độ
1.80. Kháo sãt về kiến thức và thái độ lã một phương pháp dịnh lượng và địnhtính (các câu hoi xãc định trước thường được định dạng trong các báng câu hoi chuânhõa) cung cầp thông tin định lượng và định tinh về một vấn đề [12]
1.81. Các cuộc điều tra VC kiến thức và thái độ cho thấy nhùng sự úng hộhoặc rảo cân tiềm ẩn đối với sự thay đối hành vi về cơ ban kháo sát ghi lại một "ýkiến” dựa trên "khai báo" cùa người được hoi Khao sát thu thập thông tin về suy nglu'
vả lởi nói cua chu thể có thê cô khoảng cách đáng kê giữa những gí được nghi' và nóivới nhùng gỉ được sê được thực hiện
1.2.2.2 Cách thức đành giá kiến thức và thái độ
1.82. Cách thức thường hay dược áp dụng nhất dó là sư dụng bộ nhùng càuhoi cho trước, do người nghiên cứu dưa ra, bao gồm câu hoi dõng và câu hỏi mờ, Sưdụng bộ câu hoi đê thu thập dữ liệu có nhiều lợi the nhưng cũng có yểu diêm Kiến thức
và thái độ lã nhùng thòng tin cỏ dạng suy nghi', lời nói và cách thức thê hiộn hànhdộng, vi vậy đê tập hi.jp chúng và dưa vào một nghiên cứu, những thông tin dó cần dưa
về một dạng thống nhắt chung Bộ càu hói cung cấp cho người tham gia nghiên cứunhùng câu trá lời rò ràng vả đon gian (nếu nỏ dược chuân hõa tốt), từ đó giúp nhànghiên cứu de dàng sắp xềp và định lượng thông tin mã minh thu thập được Tuy nhiên,cần ghi nhận lang tất ca các cảu tra lời cua dối tượng nghiên cứu là "tự báo cáo", và do
dó dộ chinh xác có the không cao [13]
1.3.1 ỉ Kièĩì thức cua cộng đòng dân cư nòi chung về SKTT
1.83. Thang diem kiến thức VC sức khoe tám thần MAKS (Mental HealthKnowledge Schedule) dược coi lả mọt công cụ ngắn gọn vả kha thi đe đánh giá và theodõi kiến thức liên quan đen sự kỳ thị dối với bệnh nhân có rối loạn tám thần MAKS thèhiện 6 lính vục: tim kiểm trự giúp, công nhận, hỗ ượ việc làm điều trị và hồi phục.Tông diem cao hơn lương ứng với kiến thức lớn hơn [14]
Trang 16cộng sự đen từ viện sửc khoe tâm thằn Vaingankar Singapore dã sư dụng MAKS trong một nghiên cứu 3/2019
-ÍM Qỉ ugc V Hl -ÍM Qỉ ugc V Hl
Trang 171.85. cao được tim thấy ờ 33% người tham gia và việc có quen vói một người bị bệnhtám thần có tương ứng với kiến thức VC bệnh tàm thần cao hơn về giới tính, đicsnMAKS trung binh ờ nữ cao hơn đáng kê so với nam (39.41 i 4.09 so với 3S.62 ± 4.87.p<0.05) ơ những người có trình độ dại học so với trinh độ tiêu hục (TB=SD= 39.30 i3.99 so với 37.34 ± 4.12 p<0.05), ư những người từ 18-24 tuổi so với nhùng người trên
70 tuồi (TB=SD =39.5 1=4.46 so với 34.45=4.56 p<0.001) [15]
1.86. Nghiên cữu cùa Sara Evans-Lacko và cộng sự (2010) tông kct 2 nghiêncứu sừ dụng thang diem MAKS de đánh giã kiến thức cua cộng đồng dân cư dối vớiSKTT Trong Nghiên cửu thử nhất 24% số người cỏ số dicm là 48 trơ lên cho biếtdiêm trung binh từ 4 trơ lèn cho mỏi nhận định vã 8% có diêm từ 24 trờ xuống, tươngứng diêm trung binh mỏi nhận định lã từ 2 trờ xuống Trong nghiên cứu thứ hai 16% sốngười dạt diêm dưới 24, đề xuẩt nhùng cai tiến tiềm nàng, trong khi tý lệ đạt diêm 48trớ lẽn iã 8% Tác giã nhận định, kiến thức ca cộng dồng nói chung liên quan đen sự kithị người rồi loạn tâm thằn cỏn ớ mức chưa cao cần cõ cãc biện pháp giáo dục tích cựchơn nửa đề nàng cao kiển thức về SKTT [16]
1.87. Li và cộng sự nhận định diem MAKS trong nghiên cứu dầu năm 2021rang TB=SD=22.7212.56 điềm, cho thấy mửc diêm kiến thức thấp VC sự sức khoe tâmthần Dối tượng nghiên cứu lả cãc nhản viên cộng đổng châm sôc người rỗi loạn tâmthần tại Trung Quồc bao gồm hộ lí châm sỏc nhãn vicn y tề cộng dồng, cóng an vàngười tinh nguyện Cõng an có diêm MAKS cao nhắt (TB=SI>=23.59=2.69) vã hộ líchăm sóc có diem xếp thử hai (TB±S 0=23.37=2.6 5) Tác gia cũng chi ra không cõ sựkhác biệt về diêm MAKS giừa 2 giới vã trong độ tuỏi 30-60 cua các dổi lượng nghiêncứu [17]
1.88. Cùng nghiên cứu kiến thức về SKTT với dồi tượng là 600 người denkhâm tại một phỏng khâm tám thần trong nám 2018 Nahla Khamis Ibrahim đã chi ratông diem MAKS trung binh là TB=SD=22.34 ± 3.06 Hầu hết nhùng người tham gia(86,0%) dồng ý rằng liệu pháp tàm lý cỏ thê giúp quan lý thảnh còng nhùng người macbệnh tàm than Một tý lộ tương tự (85.1%) đổng ý rang tàm thần phản liệt là một loại
Trang 18bệnh tám thần Hơn nìra 84.2% xác định rồi loạn lường cực lã một loại bệnh tàm thần.Mặt khác 48.5% và 45.3% người được hoi xác định sai lần lượt củng thẳng và đaubuồn là các loại bệnh tâm thần [18].
1.89. Một nghiên cứu khác cua Lia van der ham và cộng sự năm 2011, đượctiến hãnh tại miền trung Việt Nam với 300.000 người dãn ưong cộng dong từ 18 tuồi ttởlén về kiến thức, nghiên cứu đà đưa ra những thông tin về tên gọi hành vi phò biến vãvấn de điều ưị bệnh tâm thần Trong câu hoi về ke tên các bệnh tám thẩn, có 32.0% sốngười có thê gọi tên chính xác một lo^i rỗi loạn sức khóe tâm thần 85.5% trong số đóviết ra câu ưa lời lã bệnh tâm thần phàn liệt 63.4% nêu trầm cám và chi có 28.5% lànghiện rượu, số người còn lại (68.1%) đe trống càu tra lòi hoặc tra lời sai Khõng ítngười tham gia cõ sự nhầm lần giừa khái niệm bệnh tàm thần và bệnh thần kinh, cỏ43% số câu tra lời cho rang dộng kinh là một bệnh tâm thần Khi được hoi vẻ hành ũcua một người cỏ bệnh tâm thần 90.5% lựa chọn nói cười một minh, sau dó là di langthang chiêm 89.9% về dicu ưi bệnh tàm thần 97.0% số người cho rằng người có bệnhtàm thần nên diều trị bệnh tại khoa tâm thằn ờ bệnh viện vã 95.3% cho ràng thuốc cỏ lợi
vã giúp kiêm soàt dirợc triệu chúng bệnh Ti lệ cho rằng cằn hồ trự từ gia dính bạn bẽ là64.5% vã từ thầy lang dịa phương chiếm 34.5% [19]
1.90. Bagchi A và cộng sự đến từ khoa Y học cộng dồng thuộc Cao đãng Y tể
R G Kar Kolkata Tày Bengal Àn Độ dà còng bỗ một nghiên cứu khác vào 2/2020
VC thái độ vã kiến thức liên quan den bệnh tàm thần Nghiên cứu dược thực hiện trên
200 người dàn da số là nữ giới (61.5%) tuổi trung binh là 39.25 tuồi và ti lộ người lảmnghề lao động chân tay chiếm da sổ (41%) về kiến thức, 10,0% số người cho rang họ
cỏ kha năng có thê cho lời khuyên tới một người bạn bi rồi loạn tàm thần Nhận định
VC kha năng đưa ra quyct định đơn gian trong cuộc sống cùa người bệnh tâm thần.56.5% sổ người đồng ý với quan diêm này về điều trị 45.0% sổ người cho rang bệnhtâm thẩn cỏ thè điều trị khói bàng thuốc, thế nhưng chi có 2.5% đồng ý bệnh tâm thằnnặng cỏ thê khói hoàn toàn [20]
1.91. J.3.J.2 Thài dộ cua cộng đồng dàn cư nói chung về SKTT
-W -ÍM CỊỈ Hgc
V Hl -ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 191.92. Thang do Khoang cách Xà hội (The Social Distance Scale - SDS) làthang đo cua mức độ mà một người muốn tạo khoáng cách với những người bị bệnhtám thần Điềm số cao hơn cho thấy mong muốn lớn hơn de tạo khoang cách với ai dómắc bệnh tám thần hay tương ứng với thái độ không tốt băng diêm sổ thắp hơn [21 Ị.
1.93. Muhammad Omair Husain và cộng sự cóng bổ kết qua nghiên cứu vềthái độ cùa cộng dồng dàn cư sinh viên y khoa và chuycn gia chăm sóc sức khoe dổivới SKTT Diem số SDS TB là 29.82 (95% CI 29.10-30.54) ờ còng chúng.TB=SD=22.S9 (95% CI 22.12 23,67) ờ sinh viên chăm sóc sức khoe vãTB=SE>=22.89 (95%, CI 22.28-23.50) ớ các chuyên gia châm sóc sửc khoe Tâc gianhận định, diêm SDS trung binh cho bệnh tàm thần ở cõng chúng cao hơn dáng kể sovới sinh viên chàm sóc sức khoe (p <0.001), và cũng cao hơn dáng kê so với cácchuyên gia chàm sóc sức khoe (p <0.001) Tuy nhiên, diem SDS trung bình cho bệnhtám thần giửa sinh viên chăm sóc sức khóc và các chuyên gia chăm sóc sức khoe khôngkhác biệt dáng ke (p> 0,99) Từ đó cho thấy sự kỳ thị dối với bệnh tàm thần rò ràng hơntrong công chúng so với các chuyên gia chăm sóc sức khoe và sinh viên chàm sóc sứckhoe [22)
1.94.đồng Mittal và cộng sự (2014) đã đưa ra diem SDS trung binh là 16.23=6.89 [23] Kết qua đưa ra thấp hơn dáng kể so với nghiên cứu cua Muhammad Omair Husain và cộng sự.Với dồi tượng là nhùng người chàm sóc y tế cộng
1.95. Tương tự với thang đo SDS, Mak al al 2015 dà dưa ra diêm SDS trungbính trên nhóm dồi tượng người hoạt dộng xà hội tại Hồng Kỏng lả 15.6x4.34 [24].Điếm số SDS cao hơn cùng trong nhóm dối tượng này ờ Lithuanian được Pranckeicieneđưa ra năm 2018 đó là TBxSD= 17.43x4.00 [25] Tillman và cộng sự tiền hành nghiêncứu tại Mỳ năm 2018 thí lại đưa ra diêm SDS thấp hơn so với 2 nghiên cứu trên, theo
dó diêm SDS trung bỉnh trên dổi tượng người hoạt động xã hội cua Tillman là10.01x3.59 [26] Giai thích cho sự khác biệt nãy có thê do môi trường vãn hóa xà hộicùng như vai trò cúa người hoạt động xà hội ớ từng quốc gia là khác nhau
1.96. Trong một nghiên cứu khác về thãi độ dổi vói RLTT (2/2020) Bagchi A
và cộng sự chi ra ti lệ rất dồng ý hoậc dồng ý chiếm phần lớn ơ các ý kiên sau: ngay khimột người có dấu hiệu cua bộnh tãm thần, người đỏ phai nhập viện ngay lập tức (86%);một người không nẻn kết hỏn với bầt kỳ ai đã bị bệnh tâm thần mặc dù người dó dường
Trang 20như dã binh phục hoãn toàn (55%); phái cỏ trảch nhiệm với người bệnh tâm thần cảngsám càng tốt (93%); người bệnh tâm thần lả một căn bộnh gióng như bầt kỳ bệnh nãokhác (92%) Bẽn cạnh dó, thái độ không dồng ý dược thế hiện ơ các quan diem chorằng: người tâm thần là gánh nạng cho xà hội (75%) hay ngưởi mâc bệnh tàm thầnkhông đãng dược chúng ta thông cam (88%) vả tăng chi tiêu cho các dịch vụ chăm sõcsức khoe tăm thần là một sự làng phi tiền bạc (90%) Các con số ưên thè hiện một thái
độ dồng cam tương dổi tích cực cua nhừng người tham gia nghiên cứu dỗi với người cóRLTT [20]
1.97. Tuy nhiên, cũng trong nghiên cứu nãy vẫn tồn tại sự ki thị cua nhữngngười tham gia nghiên cứu đổi với người bệnh tâm thằn Chi có 2.5% số người sần sàngsống chung vã 23.5% sẵn sàng làm việc củng với người bệnh tâm thần, và ti lệ sẽ tiếptục mổi quan hệ với một người bạn được phát hiện bệnh tàm thần là 20.0% về liàiili vitim kiếm địch vụ chăm sỗc sức khoe cho ban thân khi nghf minh rôi loạn tàm thần, mộtnưa lựa chọn tói bác sf tàm thằn (54.5%) và một nira lựa chọn trao đôi vơi người thân(52,0%) Da sỗ (94.5%) cho rằng, người bệnh tàm thẩn nên điều trị ờ bệnh viện [20)
1.98. Lia van der và cộng sự (2011) nhận định rang thái độ vã niềm tin cuangười Việt Nam về SK.TT bị anh hường bơi sự thiểu hiểu biết cùng như sự pha trộngiừa quan diêm truyền thống vâ hiện đại Những người dược hói cho thảy thái độ tiêucực nhất đối với người dược mô ta trong cảnh nghiện rượu (17,6%) ticp theo lả ngườitâm thần phân liệt (17.09%) Nhùng người có trinh độ học vần thấp hem có thái dộ tíchcực hơn đáng kê dổi với bệnh tàm thẩn nói chung so với những người có trinh độ họcvần cao hơn Nhùng người có tòn giáo Phật giáo cùng có thãi độ tích cực hơn đối vớibệnh tàm thần so với những người không theo dạo Phật [19]
1.99. 1.32 Kiến thức vả thái độ cùa sinh viên ngoài ngành y về SKTT ỉ.3.2.1 Kiền
thức cua sinh viên ngơáỉ ngànhy về SKTT
1.100. Nhận định VC ki en thức cua sinh viên dại học tại Hà Nội về SKTT mộtnghiên cứu nám 2018 cua Nguyền Thái Quỳnh Chi vã Nguyền Thanh I lương dã chi rarang khã năng xác định các vấn đề về SKTT cua sinh viên dại học còn chưa dầy du vả
-W -ÍM CỊỈ Hgc
V Hl -ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 21cần dược cái thiện Theo dỏ khi tác gia dưa ra một ca lâm sàng 94.8% sinh viên cõkhàng định dúng rang dỏ là một bộnh nhàn cỏ RLTT tuy nhiên cô ten 49.1% cỏ sựnhằm lần giữa khái niệm trầm cam vã càng tilling [27].
1.101.nghiên cứu dầu năm 2018 cua tãc gia Amiko Kamimura vảviên dại học tại Việt Nam và tại Mỹ Theo dó những cho rằng bệnh tâm thần cùng giống như những bệnh khác Một chi Cùng trong nhóm đổi tượng sinh viên dại học, một
1.102. sổ quail trọng vồ nhận thức cua sinh viên dại hục tại Việt Nam vã Mỷ về SKTT
lã kha nàng tím kiếm sự trự giúp tử bác si' tâm thẩn ừ mức thấp vi hụ thích tim kiềm sựgiúp dờ từ gia dính hoặc bạn bẽ hơn [28]
1.103. Trong một nghiên cứu khác dền từ Đại học PadjadjaraiL Sumedang,Indonesia được còng bổ tháng 1/2020 tác gia Irma M Puspitasari dà tiến hành nghiêncứu trên 427 sinh viên thuộc nhiều ngành nghề cùa một trường dại học trong dó da số
là nừ (76,58%) Nhìn chung, khoang một nưa 50,35% số sinh viên cỏ kiến thức tốt vềcãc rỗi loạn SKTT và còn lại 49.65% có kiến thức kém Trong sổ 20 cảu hói về kiếnthức, da số người dược hói tra lởi đúng các mục sau: (1) cách thức đê bính thường hóacác vấn dề tâm lý (2) SKTT là một phẩn cua sức khoe tổng thê (3) RLTT là phô biến và
có thê điều trị dược Các sinh viên nhận dược hầu hết thòng tin về SKTT từ mạng xãhội (92.74%) về điều trị RLTT cỏ 28.13% sổ sinh viên ưá lởi một cách chinh xác vềđiều trị trầm cam ớ mức độ nhõm thuốc dược ưu tiên lựa chọn và 44.03% đối với tàmthần phàn liệt Ngoài ra 60.42% người dưục hoi dà từng nói cliuyện với những người bịRLTT 13.35% đà dền gập cảc chuyên gia SKTT và 5.15% đã dược chắn doán mắcchứng RLTT [29]
1.104. 1.3.2.2 Thãi độ cua sinh vièn ngoài ngành y veSKTT
1.105. sữ dụng thang diêm SDS dê đánh giá thãi độ dối vói RLTT AistePranckeviciene và cộng sự dưa ra diêm TB=SI> 18.14=3.76, là diem SDS trung binhcua nhóm sinh viên không phíìi y Kct qua cho thấy mong muốn tạo it khoang cách dốivới bệnh nhãn tâm thần cua nhóm si nil viên trong nghiên cứu [25Ị Thải độ tốt hơndược dưa ra trong nghiên cứu cua Tillman vã cộng sự nám 2016 tại Mỹ, trẽn 305 sinhviên các ngành nghề khác nhau, điếm SDS trung binh thu dược lã 11.9=3,77 thấp hơndáng kè so vói nghiên cứu trước [26]
1.106. Đỗi với sinh viên ngành Dược nghiên cứu cua Bell và cộng sự nám
Trang 222006 tại Mỷ đâ đưa ra kết qua diem SDS trung binh lã TB±SD= 18,75x3,57, không có
sự khác biệt về diêm SDS giữa nhóm sinh viên Dược và người dà tốt nghiệp trường
1.107. Volmcr at al 2008 cùng dưa ra dicm SDS tương dồng vớiTBxSD=20.36x3.88 [31] Bell vả cộng sự năm 2010 dà liến hành nghiên cứu trên sinhviên các trường Dược tại nhiều quổc gia tác gia cùng dã dưa ra diêm SDS trung binhkhông có sự chênh lệch quá lón với các kct qua trẽn, thê hiện Iháì độ ờ mức tốt dổi vớiSKIT Cụ the diêm SDS trung binh cua sinh viên Dược lần lượt tại Án Độ là18.75x3.57 tại Australia là 19.65x3,97 tại Finland ỉà 18.05x3.12, tại Belgium là19.61x2.92 [32]
1.108. Với cách thức đánh giã thái độ không sư dụng thang đo SDS theoNguyền Thải Quỳnh Chi và Nguyen Thanh Hương năm 2011 một tỳ lệ đáng kể sinhviên dại học tại Hã Nội (81.4%) sẫn sàng giúp dờ người bỳnh cõ rối loạn tâm thằn kliàcnhau Pint hiện náy cho thấy những người tre tuổi cỏ thái độ sần sàng giúp dữ nhữngngưởi có RLTT, bắt chấp liệu họ cõ thê nhận thức dùng vấn đề cụ thê hay không [27]
1.109.tháng 1/2020, dà xác định thãi độ cua sinh viên thuộcnhiều ngành học khác nhau đối với RLTT Đa số sinh dáng được tón trọng (98.13%); chúng ta pỉiãi giúp dừ người tám thần đẻ họ tốt hơn (96.25%); rằng một lời bị bệnh tâm thần cõ thê là một người bạn tốt (62.53).học bính thường (60.4%); hay liều bắt kỳ người bạn nên nói với ai (63%); bị bệnh Tác gia Irma M Puspitasari khác đến từ Indonesia
-W -ÍM CỊỈ Hgc
V Hl -ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 231.110. tàm thần lã điều dáng xấu hỗ (50.82%) Theo giới tính, các sinh viên nừ cỏ xuhưởng có thãi độ tích cực gấp 1.5 lần so với sinh viên nam [29].
1.111. 1.33 Kiến thức và thái dộ cua sinh viên y khoa về sức khóe tâm thần I.3.3.J.
Kiền thức cùa sinh viên y khoa VI'SKTT
1.112. Fctcn Fckih-Romdhanc và cộng sự tiến hành nghiên cứu ưẻn 714 sinhviên y khoa tại trường dại học Tunis El Manar Tunisia, tác giã đã sư dụng thang diêmMAKS rút gụn (8 mục) dê đánh giá kiến thức VC SKTT Trong nghiên cứu chi cỏ35,1% học sinh tin tường rang thuốc có thê lã một phương pháp dicu trị hiệu qua chonhững người bị RLTT và 39.1% cho rằng nhùng người bị tâm thần nặng có thê hồi phụchoãn toàn Hơn nừa kết qua chi ra răng 21.9% sinh viên không coi trầm cam là mộtbệnh tàm thần; 34.3% không coi nghiên ma tuý lã một bệnh tàm thần (33]
1.113. Nàm 2016 các tác gia Án Độ dà tiến hành nghiên cứu trên 500 sinh viên
y khoa nám thứ nhắt, thứ hai vả thử ba tại Karnataka Án Độ, clio thấy cỏ thiếu sót dáng
kc VC kiến thức về các RI.TT Dưới một nưa sỗ người dưực hoi (46.03%) coi RLTT làrối loạn V te hợp pháp, trong khi số cỏn lại hoặc không dồng ý (34.9%) hoặc khôngchác chăn (19.05%) Khoang 49,7%sinh viên tin rằng bệnh nhãn bị RLTT ngay ca khi
đà hồi phục, sẽ không làm việc dược hiệu qua Him nừa 56.6% trong số họ phan dối,21.4% chấp thuận với kha nảng người thân của hợ kết hỏn với một người bị RLTT [34]
1.114. Sri Padma Sari và Estill Yuliastuti đã đánh giã kiến thức về SKTT cúa
317 sinh viên diều dường tại Indonesia nảm 2018 tác gia sư dụng thang dicm MAKSđầy du kẻt qua dưa ra cho thầy kiến thức tốt với diêm MAKS trung binh là 40,55 ±2,07[29]
1.115. Nghiên cứu khác cùa Sailaxmi Gandhi và cộng sự nám 2019 đánh giã vềkiến thức cua sinh viên diều dưỡng về RLTT Tác gia dà chi ra 91.0% dối tượng có kiếnthức tốt VC cãc yếu tố nguy cơ phát triển bệnh tâm thần, về nguyên nhân gáy bệnh, da
sổ dối tượng 95.2% chấp nhận rằng chân thương dấu và hành hạ thè xác là nguyên nhânchính dần den phát triển bệnh tàm thần; 93.7% cho răng di truyền cùng là một nguyênnhân hàng đầu vả 11.0% trong sổ họ cho răng bệnh tâm thẩn là lây truyền vã xay ra do
Trang 24số phận [35] 1.3.3 2 Thủi độ cùa sinh xiên y khoa xe SKTT
1.116. Thái độ cua sinh viên y khoa VC SKTT dược đánh giá trong nhiềunghiên cứu cua nước ngoài Mak at al., 2015 dưa ra diem SDS cua 60 sinh viên y khoatại Hồng Kõng Trung Quồc là TBxSD=19.74x4.96 Tác gia nhặn định thãi độ cua sinhviên y khoa lã không tốt bàng sinh viên trường khác, sự khác biệt có ỷ nghía thống kêkhi so sánh diêm SDS cua sinh viên y khoa với nhõm sinh viên ngoài ngành y lã17.59x5.7 l(p=o.032) [24] Nghiên cứu khác cùa Amarasuriỵa và cộng sự năm 2015 chothấy diem SDS trung binh cua sinh viên y khoa thấp hon nghiên cứu trên TB±SD=13.03x4,02 cho thấy thái độ cùa sinh viên y tại Sri Lanka là tốt lum [36]
1.117. Lorna Moxham và cộng sự (2016) đà thực hiện một cuộc khao sát về sựchấp nhận đối vói bệnh nhản tàm thần, dựa theo thang diêm SDS ưên 79 sinh viên diềudưỡng trước và sau khỏa hơc tảm thần kẽo dải 3 tháng Cãc phân tích cho thấy cỏ sựkhác biệt dáng kê trong tính diem thang do SDS giừa nhóm trước học vã sau học theo
dó diem số trung binh cùa nhóm tnước học là 3.5x0.7 (tông diêm trung binh 24.3x4,7)
dã giam xuống còn 3.1±0.6 (tòng diêm trung bình 21.6x4.1) hay nõi cách khác sau khihọc xong li thuyết vá lãm sảng tâm thần học sinh viên điều dường cỏ xu hướng mongmuốn giam khoang cách hơn đối với bệnh nhân tàm thằn hay đà có thái độ tốt hơn [37]
1.118. Cùng với nhóm đối tượng sinh viên diều dường, tụi Hồng Kông nghiêncứu Mak at al 2015 dưa ra kết quá thấp hơn cho thầy thái dộ tốt hơn diêm SDS trungbinh là 16.17x4.99 [24] Perlman et al 2019 nghiên cứu trài 168 sinh viên điều dườngtại Australia cho kết qua diêm SDS trung binh lớn hơn (TB=SD= 15.82=3.76) thê hiệnthái độ không tổt bằng sinh viên tại Hồng Kỏng trong nghiên cứu cùa Mak và cộng sự
1.119. Với 62 điều dường đã làm lại khoa tám thần cua một bệnh viện tại Mỳ,Smith và cộng sự đà đưa ra diêm thái dộ cao hon nhận định cùa Mak tuy nhiên thấphơn so với Perlman và Loma Mo.xham Theo đỏ Smith và cộng sự nhận định diêmSDS trung binh lã 15.01=4.81 [38]
1.120. Một nghiên cứu khác cua Crowe A và cộng sự (2011) tại đại họcCarolina Mỳ năm 2011 cùng sữ dụng thang đo SDS đè đánh giã thái độ đoi với người
-W -ÍM Qỉ ugc V
Hl -ÍM Qỉ ugc V Hl
Trang 25có RLTT trên đối tượng cỏ và không lảm về tàm thần học Kết quá nghiên cứu cho thấyrằng, các học viên vã chuyên gia SKTT có điểm sổ trung bình thầp hơn trên thangkhoang cách xà hội (SDS) (TB =SD = 21.0=3.78) so với các hục viên và chuyên giakhông liên quan đền SKTT (TB=SD =23.8=2.66) [39] Mak at al., 2015 chi ra diemSDS trung binh cua nhõm không liên quan den SKTT thấp hơn nghiên cứu nãy cuaCrowe vã cộng sự với TB=SI> 19.74=4.94 [24].
1.121.ra sự anh hường bơi giới tính, phụ nừ mong muốn it khoang cách xà hội hơn nam giới (TB=SE>= 21.91=3.55 so với TB=SD = 23.66=2.73) Điẻm số VC khoáng cách xàliội cua phụ nữ rất giống nhau giữa các chuyên gia SKTT và những người không chuyên về SKTT Tuy nhiên, dối vói nam giới, cõ một khoáng cách dáng kê phụ thuộc vào còng việc Nhùng người nam giới không lả lớn nhất [39].Nghiên cứu cua Crowe A and Cashwell c cũng chi
1.122. CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
1.123. Nghiên cửu đư«jc tiến hãnh trẽn 402 sinh viên năm thứ năm chuyênngành bác sf đa khoa trưởng đại học Y Hà Nội Đỗi tượng dược chia thành 2 nhỏm dựatheo việc hoàn thảnh thời gian 3 tuần cua khóa học mòti tám thằn học (gồm li thuyết vãthực hành lãm sàng, không bao gom thi het mòn), khóa học thuộc chương trình đào tạobác sf da khoa năm thứ năm trường dại học Y Hà Nội Trong đó:
1.124. 23/09/2020
31/2020, 22/1/2021 và 30/3/2021
1.125. Đối tượng tham gia nghiên cứu ơ nhóm sau học chính lả nhỏm sinh viên
dà tham gia nghiên cửu ỡ thời diêm trước học, vậy nên dam bao được sự so sánh theo thời gian dà trài qua việc học tàm thần
1.126. Tiêu chuân lựa chọn đồi tượng nghiên cứu gồm:
1.127. 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
1.128. Sử dụng phương pháp nghiên cứu mò tà cằt ngang
1.129. Dưa vào nghiên cứu những sinh viên dáp ứng tiêu chuẩn lira chọn và
Trang 26tiêu chuãn loại trừ.
1.130. Các đổi tượng nghiên cứu thực hiện một mầu bộ cáu hoi thống nhất2.22 Cử mẫu nghiên cứu
1.131. Lấy mầu thuận tiện các sinh vicn y khoa nãm thứ năm trường đại học Y
Hà Nội trước và sau học tàm thần
2.23 Cõng cụ sư dụng
cua kicm định lả tim hiểu xem các biến quan sát có cùng do lường cho một kliãiniệm cần do hay không [40]
1.132. + Từ 0.6 trở lên: thang do lường du diều kiện
1.133. + Dưới 0.6: thang do không du điều kiện
Schedule) (phụ lục)
1.134.theo dòi kiền thức liên quan den sự kỳ thị đối với bệnh nhàn có rối loạn tàm thần Từ mục 1-6 MAKS thê hiện 6 lính vục: tim kiềm trợ giúp, cõng nhận, hồ trợ việc làm điều trị và hồi phục, với các mục từ tám thần Mỗi nhận định dược đảnh giá trên thang diemLikert từ 5 (rắt đồng ý) cho den 1 (rất không đong hiện dứng xu hướng kiền thức Diêm trung binh cua thang diêm từ 48 diêm trơ lên thê hiện kiến thức thựcvề sự ki thị bệnh nhàn tâin thần [ 15].Thang dicm MAKS có 12 nhận định nhăm đánh giá và
-W -ÍM Qỉ ugc V
Hl -ÍM Qỉ ugc V Hl
Trang 271.135. Ráng 2.1 Dành giá độ fin cậy của thang diem MAKS hằng phưtrng phâp
nhẩt quán nội tại qua hệ sổ Cronhach 's Alpha
1.136 1.137.
Corrected
Item-1.138.
1.139 Cronboch s Alpha If Item Deleted
1.140 Correc ted nem- Total Correlation
1.141 Cwbac hs
1.193. • Thang điểm Khoáng cách xà hội SDS đồi với người có rỗi loạn sứckhoe tàm thần (The Social Distance Scale) (phụ lục)
1.194.[42] một phiên ban sưa đôi cua thang do khoang cách xà hội Bogardus [43] Nó bao gồm bay mục dại diện cho cảc mối quan hệ xà hội sau: thuê phòng, noi lãm việc chung, hảng xóm thành viên cua củng một vòng kết nối lớn hon đe tạo khoang cách với ai dó mắc bệnh tâm thằn Tỏng diêm trung binh từ 21 trờ xuồng cho thấy thai độ tốt đổi với bệnh nhân rối loạn tâm thần vã lớnhơn 21 cho thấy thái độ không tốt [37].Thang điểm Khoáng cách xà hội phát triền bơi Link
1.195. Bâng 2.2 Đảnh giá độ fin cậy cua thang dơ SDS bằng phương pháp nhất
quán nội tại qua hệ sổ Crơnbach 's Alpha
1.196 Corrected Item-Total Cronbach's Alpha
1.235. Cronbach’s Alpha cua thang điểm SDS iả 0.859 Như vậy, thang đo SDS
có mức độ tin cậy ở mức rắt tốt đê sử dụng
1.236. Dặc điểm chung cùa nhôm nghiên cứu: mòi giới, tôn giảo, tôn giáo, tinh
Trang 28trạng hôn nhàn, khu vực sống, dự định cõng việc sau khi ra trường.
1.237. Tinh trạng rối loạn tàm thần ư nhóm dối tượng nghiên cứu: t\r nhận địnhvà-lioộc dược chân đoán có rỗi loạn tảin thần, có người thân thiết từng di khám vi cácvấn de tâm thần
1.238. Tông diêm vã điểm TB mỗi nhụti định đánh giá theo thang điềm MAKS
1.239. Tống điểm và diêm TB mỗi nhận định đánh giá theo thang diêm SDS
1.240. Các yếu tố liên quan đến kiến thức vả thái độ về sức khoe tàm thần theothang điểm MAKS vã SDS
-■c -ÍM CỊỈ ugc V Hl
-■c -ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 291.241. 2.25 Kỉ thuật thu thập thòng tin
1.247. Nghiên cứu dã dược sự thòng qua cua Bụ mòn Tàm thần và Phong Quán
Trang 30lí Đảo tạo đại học trưởng Đại học Y Hà Nội.
1.248. Nghiên cửu được tiền hãnh dưới sự tham gia tự nguyện của đối tượngnghiên cứu
1.249. Kct quá nghiên cứu giai pháp can thiệp dược sư dụng vào mục đích nângcao hộ thống chăm sởc sức khoe tàm thần cua Việt Nam
1.250. Các thông tin cá nhãn thu dược từ doi tượng nghiên cứu chi sừ dụng vàomục đích nghiên cửu khoa học Các thông tin này đám báo dược giừ bi mật và chi đượccòng bố khi có sự đồng ý cua đối tượng nghiên cứu
1.251. Ve cách thức lầy số liệu: Nghiên cửu dược lấy số liệu cùng lúc rắt nhiềusinh viên và lầy ngay sau khi sinh viên học xong li thuyct một mòn học kẽo dãi khoang
3 tiếng Diều này dần tói các hệ lụy Dầu tiên sinh viên muốn mau chóng hoàn thànhphiếu điền vi thời gian học trước dó kẽo dâi cỏ thê đã gãy ra sự một moi Thử hai vìđiền cùng lúc nên không dam bao dưực tinh cãc nhàn hoàn toàn trong khi điền phiếu
1.252. về dối tượng nghiên cứu dặc thủ là sinh viên V khoa, nhưng hai thangdiêm MAKS vả SDS cỏ nội dung không đánh giá sâu mang tính chuyên món y học cuangười điền phiếu Điều này khiển cho kết qua nghiên cứu chưa thực Sự đánh giá dượckiến thức và thái độ dặc thủ cua sinh viên y khoa mã chi cho thấy kiến thức và thái dộchung như câc nhóm dồi tượng khác
1.253.diem 6.S.12 Trong quá trinh điền phiếu, sinh viên dà có một xu hướng điền rất đồng ý/đỗng ý cho các lựa chọn kiến thức đũng cua mình, nhiều klũ không thực sự tập trung chũ ỷ sè dẫn tới diên sai cảc mục nãy Có thê nếu dê sinh viên lựa chọn riêng 3 mục nảy thi câu tra lời sè khác.về thang diem MAKS cỏ 3 mục dao ngược cách tính
1.254. CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ NGHIÊN củt
1.263. Sốlượng
1.264. Tỷ lệ(%)
1.265. 21 1.266. 1.267. 1.268. 1 1.269. 0.6
-■c -ÍM CỊỈ ugc V Hl
-■c -ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 321.302. Nhận xét: T1 lộ giới tính tương dôi sấp SI nhau Trong dó ở nhỏm trước học, nam giới chiếm 52.2% vã nử giới là 47.8% Ti lệ nãy ở nhóm sau học lã nam gi ới 45.5% và nữ giới 55.5%.
1.303. 3.J.L3 Tòn giáo
1.304.
1.305. Biếu dồ 3.2 Tiỉỷ các lòn giáo cùa hai nhõm trước và sau học tâm thần
1.306. Nhận xét: () cá 2 nhóm, ti lộ không theo tôn giáo não chi cm đa số
77.2% ờ nhóm trước học và 82.2% ơ nhỏm sau học Theo sau đó là các tòn giáo: Niềm
tin tín ngưỡng Việt Nam Đạo Phật và Thiên chúa giáo Không cỏ ai ttong nhõm nghiên cứu theo Đạo hồi
1.307. Báng 3.2 Ý nghía cũa tôn giáo và tín ngưởng
1.327. Nhận xét: Khoáng 1/3 sổ sinli viên tham gia nghiên cúu cho ràng tòn
1.328. giáo và tín ngưởng là có quan trọng với họ
1.330. 3.ỉ 1.4 Tình trụng hòn nhàn
1.331. Hung 3.3 Tình trạng hân nhân cùa liaì nhóm trước và sau học tâm thần
1.332 1.333. Trước học 1.334. Sau học
-■c -ÍM CỊỈ ugc V Hl
-■c -ÍM CỊỈ ugc V Hl
■ Truớc h«5C ■ Sau học
Kbông tbeo tôn giAorUo