theo nghiên cửu cua Mathew M [52] về các yểu lố nguy cư cuathai to > 4000g và các hậu qua lãm sàng trên 350 311 thai phụ cũng chi ra rangnhùng người mẹ đe thai to thường cô những yếu tố
Trang 1Bộ Y TÉ TRƯỞNG ĐẠI HỌC V HÀ NỘI
RADSAPHO BUA SAY KHAM
NGHIÊN cứu SO SÁNH TÌNH HÌNH VÀ THÁI
ĐỘ XỬ TRÍ THAI TỪ 4000 GAM TRỚ LÊN Ờ NHÙNG SAN PHỤ ĐẾN ĐÈ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SAN TRUNG ƯƠNG NẢM 1996 VỚI NĂM 2006
LUẬN VÀN TÓT NGHI ẸP BẢC SỸ CHUYÊN KHOA CÁP II
HÀ NỘI - 2007
Bộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
RADSAPHO BUA SAYKHAM
-W -ÍM Qỉ ugc V Hl
Trang 2NHŨNG SẢN PHỤ ĐÉN ĐÉ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SAN TRUNG ƯƠNG NÃM 1996 VỚI NĂM 2006
Chuyên ngành: PHỤ SÁN
Mã số: 62.72.13.01
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP BÁC SỶ CHUYÊN KHOA CÁP II
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYÊN ĐỬC IIINH
HÀ NỘI-2007
Lời cảm ơn
Nhân dịp hoàn thành luận vãn này lói xin bày to lòng kính trọng và biết
ơn sâu sac tới:
PGS.TS Nguyễn Dừc Hình, người thầy dà tợn tính ung hộ, dộng viên, giúp dờ và hướng dần tỏi trong suốt quá trinh học lập nghiên cữu de hoàn thành bàn luận vãn này.
TS Nguyễn Viết Tiến - Chu nhiým Rộ môn Phụ sán trường Đại học Y ỉ là Nội Giùm dốc Bệnh viện Phụ sàn Trung ương.
-■c -ÍM Qỉ ugc V
-■c -ÍM Qỉ ugc V
Trang 3diều kiện thuận lợi giúp tòi hoàn thành luụn vàn.
Tôi xin chân thành cam ơn Dang uỹ Ban Giâm dốc Phòng Ke hoạch Tòng hợp Thư viện Bệnh viện Phụ sàn Trung ương dd giúp dở và tạo diêu kiện thuận lợi cho tòi trong suốt quá trình nghiên cữu.
Tôi xin chân thành cam ơn các nhà khoa hục trong hụi dồng thông qua
dê cương và châm luận vân dà cho nlrừ/ig ý kiên quỹ bàu giúp tôi hoán thành luận vân này.
ĨÒI xm gin <«m on !O1 GS.TS Xguyín Dủv v> PCXTS Ngõ Vân Ti* PGS.TS Vtnmg Trá> Iku IS Nptyỉn nu Ngợc Khinh nhúng ngiXn ií đủng psp <Ạ| nhúng ỷ I K*n quý hiu trong trinh tnxui thinh Wn X In nix
Xỉn chân thành còm ơn các dồng nghiệp, bụn bè dà dộng viên khuyến khích và giúp dờ tôi trong quà trình thực hiện luận vân.
ỉ)ậc biệt, tôi bày tó lòng biết ơn sâu sắc tới bồ mẹ anh chị và những người thân, bạn bè dã chia sẽ vã het lòng giúp dờ dộng viên và tợo mọi diều kiện cho tòi hoàn thành ban luận vãn này.
Ngày 07 tháng 0! năm 2008
Radsapho Bua Saỵkliani
-■c -ÍM Qỉ ugc V
Trang 4BVPSTW : Bệnh viện Phụ san Trung
ươngDID : Đái tháo đườngTSG : Tiền sán giậtTHA : Tàng huyết àp
SHH : Suy hô hẩpSDD : Suy dinh dườngWHO : Word Health OrganisationAGA : Apropriate for Gestation AgeLGA : Large for Gestation AgeSGA : Small for Gestation AgeDHYHN : Dại học Y Hà Nội
BMI : Body Mass Index
DẠT VẨN DÈ
Thai nghẽn và sinh đẽ lã chức nâng sinh lý quan trọng cua người phụ
nù Trọng lượng khi sinh cua trc có một vai trỏ quan trọng trong đời sổngcùa tre sơ sinh khi mả tre thay đôi môi trường sống từ trong buồng tư cungcùa người mẹ sang môi trường không khí bên ngoài Trọng lượng cua tre làmột yếu tố góp phần không nhớ tới tý lộ tư vong, tý lộ mắc bệnh trong thời
kỳ sơ sinh, sự phát triển về trí tuệ thê lực cua trẻ sau nảy
-■c -ÍM Qỉ ugc V
-■c -ÍM Qỉ ugc V
Trang 5có nhiều yểu tồ thuận lợi đè giúp tre phát triển lốt về thể chat, linh thẩn và vậnđộng sau này Tuy nhiên, ớ những trường hợp de thai to > 4000g có the xảy ranhiều nguy cơ cho ca bà mẹ và tre sơ sinh Phát hiện và đánh giá nguy cơ thai to
có ý nghía quan trọng trong châm sóc, quán lý thai nghén và tiên lượng cuộc de
Theo nghiên cứu cùa Vù Thị Duyên [8] tại bệnh viện Bạch Mai trong hainám từ 2002 - 2003 trong 7615 tre sinh ra thi có 212 tre cõ cản nạng > 4000gchiêm tỷ lệ 2,78% Một nghiên cửu khác cua Vctr M [64] từ nám 2000
2004 tý lệ đè thai £ 4000g ơ Cộng hoà Czech là 10.8% và gầnđày nhất là nghiên cứu cua Lẽ Thị Yen trong năm 2002 bệnh viện Phụ SanTrung ương có 278 tre sinh ra có trọng lượng lớn hơn hoặc bằng 4000g chiếm ti
lộ 2.6% (22J theo nghiên cửu cua Mathew M [52] về các yểu lố nguy cư cuathai to > 4000g và các hậu qua lãm sàng trên 350 311 thai phụ cũng chi ra rangnhùng người mẹ đe thai to thường cô những yếu tố nguy cơ liên quan: liên sư bịtiêu dường từ trước hoặc tiêu dường xuất hiện trong khi mang thai, béo phí lăngcân nhiều khi mang thai, ty lộ phái can thiệp phàu thuật mố lấy thai cao Cãcbiến chửng trong chuyên dạ: ngòi bấi thường, cháy mâu sang chấn đường sinhdục đều cao hon nhóm phụ nữ đẽ con có trọng lượng trung bính Mặt khác,tre sơ sinh có cân nặng cao cùng hay gặp một số yếu tổ nguy cơ: sang chấntrong cuộc đe ngạt, hạ đường máu
Trong những năm gần đây ớ Việt Nam với sự phát triền cua nen kinh tể
và xà hội dời sống cùa người dân được cái thiện, việc chăm sóc và quán lý thainghén tốt lum trọng lượng tre sơ sinh cùng có xu hướng tăng hơn so với nhữngthập ky trước Nguy cơ trong khi có thai vả trong chuyên dạ cua nhùng trường
-■c -ÍM Qỉ ugc V
Trang 6dũng sè góp phần làm giám các biến chứng trong và sau dẽ vè phia mẹ và thaicho các trường hợp de thai phát triển quá mức trong tư cung Xuẩt phát từ tínhhình thực tế và tằm quan trọng cùa vấn dề này với mục tièu chăm sóc sức khoeban dâu dành ưu tiên cho bà mọ và tre cm, chúng tôi lien hành thực hiện de tải:
“Nghiêti tint so sánli tinh hình và thái độ xữ trí thai từ 4000 gain trở lên ờ những sán phụ dền dè tại Bệnh viện Phụ sán Trung trưng năm 1996 với nàm 2006".
Mục ticu cúa nghiên cứu:
1 Xác định ty lộ thai > 4000g ơ nhùng sàn phụ đen dc tại Bệnh
viện Phụ san Trung ương trong nảm 1996 và năm 2006
2 So sánh một số yếu tố liên quan dền thai > 4000g
So sánh thái (lộ xứ trí các biến chứng cho mẹ và sơ sinh cùa các trường hợp (lẽ thai > 4000g
Chiromg 1
TONG QUAN
Thuật ngữ
Một số thuật ngừ sư dụng cho thai > 4000g:
- Thai phát triên quá rnirc trong tử cung
- Thai cỏ trọng lượng lớn hon so với tuổi thai tương ứng
- Thai to
Định nghía thai to
-■c -ÍM Qỉ ugc V
-■c -ÍM Qỉ ugc V
Trang 7* Tre sơ sinh bính thường: 25OO-3OOOg
* Thai nhẹ càn : < 2500g
* Thai to : > 3500g
Trong nghiên cứu cua Cunnigham (39] và Spcllacy [59| thai 10 dược địnhnghía là thai cân nậng ít nhẩt 4000g hoặc lum Theo M.Hod vã S.Aschkcnazinghiên cứu tại Israel thi thai tọ |ậ nhùng thai có càn nặng trên 4000g
Phân bó tỷ lệ thai to cùng khác nhau rò rệt giừa các nước Theo nghiêncứu thống ke cho thấy tỳ lộ thai >4000g ờ các nước dà phát then có tý lộ caolum so với các nước đang phát triển Tý lệ thai to gập nhiều ờ nước phát triểnnhư 10% ờ Canada [30] 15% ờ Đan Mạch [44] và ít gáp ờ các nước phát triênnhư 3.67% ờ Bengal [40] Tại Việt Nam tỳ lệ thai >4000g ú gặp hơn và theothống kê cùa một sổ tác gia như Nguyền Hừu cần [3] khi nghiên cứu trên 1000trường hợp sinh ra trong 3 tháng cuối năm 1991 và 3 tháng dầu năm 1992 lả 10
ca chiêm tý lệ 1% vã theo tác gia Đảo Quang Trung thống kê năm 1986 là1,74%, cua Lè Thị Yen [22] nãm 2002 lã 2,6%
- Thai to toàn bộ còn gọi là thai mập: các kích tlnrớc cua thai đều tảng mộtcách cân dôi
- Thai to tửng phần: chi một phần nào dô cua thai phát triển quá mức: dầu
to bụng to Loại này thường do cảc bệnh lý dị dạng trầm trọng cua thai:nào úng thuỳ bụng cóc
-■c -ÍM Qỉ ugc V
Trang 8Dánh giá sư sình theo cân nặng và tuổi thai.
- Sơ sinh cán nặng phù hvp với tuổi thai (AGA: Appropriate for GestationAge): có cân nặng tương xứng với tuổi thai từ đường bách phân vị 10*đền 90th
- Sơ sinh cân nặng lớn hon so với tuõi thai (LGA: Large for GestationAge): có cân nặng trên đường bách phân vị 90*
- Sơ sinh cân nặng nhó hơn so với tuổi thai (SGA: Small for GestationAge): có cân nặng dưới đường bách phân vị 10*
Sự phát triền và tinh chất của thai nhi binh thường
Nghicn cửu về phôi thai học trong y vãn loàn bộ quá trinh phát triển thai
ke từ sau khi thụ tinh được chia lãm 2 giai đoạn chính:
Giai đoạn phát triển phôi,
Bắt đầu tính từ khi thụ tinh den tuần thứ tám (tương dương vời tuần thử
10 sau khi kỳ kinh cuối), dãy là giai đoạn diễn ra sự hình thành, biột hoá các bộphận, đặc trưng bơi sự tạo ra các mầm mô và cơ quan Mầm cua mọi cơ quan dàhình thành và được sảp xếp vào vị trí nhất định ớ cuối tuần thứ tám Trong giaiđoạn này phôi tâng cân ít
Giai đoạn phát triền thai,
Từ tuần thử 9 den đẩu tuần thử 40 trong thời kỳ nãy bão thai còn gọi làthai nhi ơ giai đoạn này các mỏ và cơ quan liếp tục phát triên lớn lên trường
-■c -ÍM Qỉ ugc V
-■c -ÍM Qỉ ugc V
Trang 9hoàn rau thai.
Sự phát then cùa thai theo quan niệm sinh học lã quá trinh trướng thành
về mặt chức năng cùa các cơ quan và tồ chức Biểu hiện bằng sự thay dối vethành phần cũng như kích thước cua chúng trong mối tương quan với sự thaydôi cua cơ the Sự phát triển thai nhi là kcl qua cua hai quá trinh: táng ve sồlượng vả kích thước le bảo hai quá trinh xay ra một cách dan xen và kế tiếpnhau Giai đoạn sớm nhất cua quá trinh phát triển là tãng số lượng tế bào dó lãgiai đoạn tảng sán Giai đoạn giữa, kèm theo quá trinh tàng san là quá trinh tếbào tơ về kích thước Đen giai đoạn cuối thí quá trinh tể bão to ra đóng vai tròchính còn quá trinh làng san giam dần trong vai trò phát triền cua bào thai Sựphái iriên thai kéo dãi den tuần thử 38 sau đó bẳt dầu có xu hướng chậm lại đenhết tuần 40 cân nặng thai nhi đạt tới mức tối da
Tinh chất thai nhi thi tháng.
Thai nhi du thảng cỏ cấu tạo giãi phẫu gằn giống như người lớn nhưng
về sinh lỷ tuần hoãn hô hấp có nhùng diêm khác so với người lởn Thai du tháng
có càn nặng trung bỉnh 3000g ± 200g có chiểu dài trung bính 48 50cm Cáckích thước, trọng lượng vả tư thể cùa thai nhi trong buồng tư cung lả những yếu
tố quyết định cho cuộc đẽ [ I ]
* Tuần hoàn
Tim có 4 buồng nhưng 2 tâm nhr thòng vớí nhau bói lỏ
Botal dộng mạch phôi thông vói động mạch chu bói ống dộng
đi theo dây rau vào bánh rau máu do đi từ các mao mạch cua các tua rau trờ ve nuôi dường thai nhi qua ninh mạch rốn Chu kỳ tuần hoàn như sau: máu dỏ từ các gai rau mang mạch phôi, một phan qua lỏ Botal sang tâm nhí trái Ví phôi chưa làm việc nên một phằn máu từ dộng mạch phôi theoổng dộng mạch dền dộng mạch chu Động mạch chủ cùng nhận máu từ tâm thắt trái chây ra roi đem đi nuôi khấp cư thê.đến dộng mạch hạ vị tách ra hai động mạch rốn dưa máu về bánh rau dè trao dôi chất Như vậy hầu het máu trong thainhi là mâu pha trộn, nồng dộ bão hoâ o.xy thấp Sau klũ
rốn được cat thỉ rau đính chi chức phận cùa nó Tre sơ sinh bắt dầu thờ phổi bắt
-■c -ÍM Qỉ ugc V
Trang 10dầu sống với hệ tuần hoãn vinh viền giống như người lớn[ 1 ].
* Hô hấp
Thai nhi nam trong tử cung sừ dụng oxy trong máu người me nhờ traodôi qua rau thai Phôi chưa hoạt dộng nên xẹp đặc tha xuồng nước thi chìm.Cabonic lừ các te bào cua thai nhi dược chuyên vào các gai rau rồi thai vào các
hỗ huyết de ve máu người mẹ Máu lừ tinh mạch rốn dến thai nhi cõ oxy nênmang mầu do trái lại mâu ỡ dộng mạch rốn thí đen vì cõ chứa cacbonic Sự traođổi oxy và cabonic qua gai rau do sự chênh lệch nồng độ giữa máu mẹ vã máuC0I1 quyết dịnh, khi người mẹ bị ngạt thai nhi có thê nhường oxy cho mẹ và cóthê chết trước Nhưng thai nhi sư dụng ít oxy nên khã năng chịu dựng thiều oxycùa thai nhi khả cao Máu động mạch cùa thai thường chi bào hoà khoang 75%oxy Vì vậy trong trường hợp mẹ bị chết một cách dột ngột (do tai nạn ) thỉ thainhi có the song thèm một thời gian và người la có thê dật vấn dề phẫu thuậtnhanh dê cứu thai nhi sau khi mẹ chết trong vòng 15 phút
Tuy vậy nếu thai nhi bị thiếu oxy thi sè có những hậu quá:
- Đầu tiên là loan khí do ứ đọng cabonic, sau dó bị toan chuyên hoá dothừa acid lactic
- Thiếu oxy sẽ gây hiện tượng tập trung tuần hoãn co mạch ngoại biên vànội tạng đe tập trung máu vào những bộ phận quan trọng như nào tim.Tỉnh trạng thiếu oxy làm lãng nhu động ruột và lổng phân su vào nước ối Ví
-■c -ÍM Qỉ ugc V
-■c -ÍM Qỉ ugc V
Trang 11* Tiêu hoá
Khi còn trong bụng mọ, thai nhi nhận những chắt dinh dường cua mọ từ bánh rau thấm thấu qua thảnh cua các gai rau
Uò may tiòt boa túng <•> hoợt ft Iicnx ốcg (líu hoi ro rKán M> u chíi dnh tinh dịc <» chua chir ahày cua orm
mac <la lây ruột ink IUXK ò< do that tràng vao >1 í li txu bceg na duờng uẠ> Sol 111
Cân nặng của trê sư sinh dú tltáng
Tre M> >ư*> đo tiling u <fa tra M> tinh «5 tiAi tho tư hâ ỉuln 17 ikV> hh tuin 41 <259 M? ngay I111 Cân nỉeg ou tra M urh u yen lô quan trotg
<!i đanh pi ,ự pbit tncn «u thai ntu trang lu cung »1 tinh trang Mác klkx oaa tre 10 linh wu Ihi đi its n4ng cửa tra ctag thíp t) !ệ tư long 1 ỉ tỵ lệ míc Nnh tiu tr< câng CM Cta D)ng IhM binh thuitng nka o đường h*ch phin tfw 10 đèn đưOng tódl f4Un thu w to cửi tuò< đui, thai nho hcm to Ith tuỏt thai ÍX*M vin nh»í duùi iS-.vn,- bxh pliin «hi) 11> to 101 tuửt thai 11 kti lon w tót nrát thai oSi tân nín; trót đuong bxh phin thu 90 K> ttn tuói tha (39]4$6j
Trên the giới dà có nhiều nghiên cứu về cân nặng tre sơ sinh tiến hành ơnhiều vùng khác nhau, dựa trên những tiêu chuẩn chọn mẫu khác nhau và chonhừng kết qua rất khác nhau Tuy nhiên, các tác giá đều nhận thầy rang thôngthường con rạ nặng hơn con so, tre sơ sinh trai nặng hơn tre sư sinh gái và diet!kiện kinh tể xà hội lã yểu lố ánh hường rất có ý nghia den cân nặng trê sơ sinh[39]
ơ Việt Nam theo các nghiên cứư vê cân nậng tre sơ sinh, mặc dù rãi khố
dê so sánh ví các tác gia không đưa ra liêu chuấn chọn mầu hoặc các tiêu chuẩnchọn mầu không thống nhất nhau, tuy nhiên, kết qua cho thấy, cân nặng trungbỉnh cùa tre sơ sinh Việt Nam du tháng dà có chiều hướng lâng lên theo thờigian
Bang I I Kct qua về cân nặng trê sơ sinh cua một số lác giả Việt Nam
-■c -ÍM Qỉ ugc V
Trang 12Trungbinh Trai Gái
Nặngnhất
NhẹnhấtNguyền Huy Cận [4] (1967) 2998g 3O15
g 2967g 400Og 2000gNguyễn Hữu cẩn [3] (1992) 3O83g 3107g 306
8g 4000g 2500gNguyền Ngọc Khanh [16] (1995) 3021g 3068g 2967g
Nguyền Canh Chương [7] (1998) 3184g 3270g 3093g 3890g 2577gPhan Vãn Quỷ [19] (1999) 3195g 3285g 3110g
Dâm Thị Quỳnh Liên [17] (2002) 3209g 3210g 3100g 5150g 1650g
Bộ môn Nhi Trường ĐIIYHN [1] 3070g 3020g
Bộ môn Phụ sân trường ĐHYHN
- Trao đôi chất dinh dường và chất cặn bà giừa mẹ và thai, dám bao cho thai song và phát triển
- San xuất vã tiết hormon rau thai giúp người mẹ thích nghi với tính trạng thai nghẽn
-■c -ÍM Qỉ ugc V
-■c -ÍM Qỉ ugc V
Trang 13Sự phát tricn cùa thai phụ thuộc rất nhiều vảo sự trao dối chẳt giũa mọ
và con qua rau thai Kha năng trao đổi chất giừa mẹ và con có tốt hay không còntuỳ ihuộc vào cấu trúc và tính trạng cùa các gai rau Cư che trao đói chắt gồmnhiều cách:
- Cơ chế khuyểch tán: dựa vảo sự khác biệt nồng dộ chầt thay dồi có trọnglượng phân tứ < 600 đon vị dalton
- Cơ chc khuycch tán gia tâng: nhờ các yếu tổ chuycn chơ như ion canxi.ion clo cơ chề này ticu thụ nhiều nảng lượng tế bào
- Cơ chế vận chuyến chu dộng
- Hoạt động thực bào
Nhờ các cơ chế này hoạt động trao đỗi chất giữa hai hệ tuần hoàn cùa mẹ
và con diễn ra một cách liên tục Lưu lượng tuần hoàn máu mẹ lả óOOmlphúttrong khi dó lưu lượng tuần hoán máu thai là 70 - 200ml’phút
Sự trao dối chắt khí xáy ra theo cơ chc khuycch tân đơn thuần, tuỳ theo
áp xuất cùa các khí hoà tan trong máu mẹ và thai Oxy có nồng dộ cao trongmáu mụ sè dưực vận chuycn sang thai hemoglobin trong máu thai nhi có dặctính thu nhận oxy de dàng Khí carbonic cùng dược vận chuyên từ máu thai nhisang máu mẹ theo cơ che này
Nước vả các chất diện giai qua rau thai nhờ cơ thê thẩm thấu, bánh rau còn cỏ kha năng dự trừ sắt và canxi nhất là vào cuối thời kỳ thai nghẽn
Protein từ mẹ qua rau thai theo kích thước cua các phân tư
từ albumin den gamma globulin, sự vận chuyên này có hiệu qua hơn ơ nhùng tháng cuối cua thai nghén Protein phàn giái thánh cãc acid aniin de qua rau Thai sau đó các gai rau lại tông hợp thành các protein dặc hiệu cho thai Các chất mờ qua rau thai nít hạn chề chi vài acid béo cỏ trọng lượng phản tư
-■c -ÍM Qỉ ugc V
Trang 14thấp mới qua được trong dầu Các vitamin nhóm B c và acid folic qua rau thai dề(lãng hơn.
Ngoài ra rau thai còn dóng vai trò như một hàng rào bao vệ không cho vikhuân di qua nhưng cảc virus như cúm rubela có thê qua rau thai một cách
dẻ dàng Xoăn khuẩn giang mai có the qua rau thai sau tháng thử 5 và có thêgây bộnh cho thai nhi Các thuốc có trọng lượng phản tư dưới 600 don vị daltondcu qua rau thai de ngược lại các chài có trọng lượng phân tư trên 1000 đem vịdalton khó qua rau thai Tuy nhiên, việc các thuốc có hay không qua rau thaicòn phụ thuộc nhiều vào lieu lượng, dường dùng và thời gian dũng thuốc Vỉvậy việc sứ dụng thuốc cho phụ nừ cỏ thai phai hết sức thận trụng Cảc khángthê cỡ the qua rau thai tạo khả nâng mien dịch thụ dộng cho thai nhi
Bánh rau côn tiết ra một số hormon vảo máu cơ the người mẹ làm cho người
mẹ thích nghi với tính trạng thai nghén và tạo diều kiện thuận lợi cho sự phát triểncùa thai, chúng gồm hai nhóm: hormon loại peptid và các hormon loại steroid
Yểu tổ nội tiết trong giai iloụn bào thai.
Người ta nhận thấy sự có mặt cua các hormon trong sự phát triền và duy tríthai Các yếu tổ phát triền giống như các hormon tuyến yên tuyến giáp, tuyềnthượng thận tham gia vào ca hai thành phần phát triển lã làng san lượng lên vẻ kíchthước Các yếu lỗ giống insulin dóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cânnặng lúc de
Như vậy tuổi thai vả sự phát triền của thai trong tư cung lả hai yếu tố dambáơ cho quá trinh phát triển bính thưởng cùa thai hoặc sẻ làm cho thai chậm pháttriển gây suy dinh dường bào thai Neu nhu cầu phát triển thai được đáp ứng quámức hoặc một sổ lính trạng bệnh lỷ cũa mẹ và thai sẽ gây thai phát triển quá mứctrong tir cung
Thai to và các yếu tố liên quan đến thai to
-ÍM CỊỈ ugc V Hl -ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 15Thai to.
Trọng lượng trung bính cùa thai nhi du tháng ớ người Việt nam khoáng 30003100g 11J (hai 10 là thai có trọng lượng > 35()0g ỡ châu Âu thai (0 lã thai có trọnglượng > 4000g hoặc thai cỏ trọng lượng trên dường percentile 90* theo tuổi thai
Có hai loại thai to:
- Thai to toàn bộ hay còn gọi là thai mập: các phan cùa thai phát triền càn dối.không có dấu hiệu bệnh lý
- Thai to từng phần hay côn gọi là thai (0 bệnh lý: trọng lượng thai lớn nhưngthai phát triền không cán dối cỏ the chi có đầu to hoặc bụng to (nào úngthuy bụng cóc) Loại nãy thường có dấu hiệu bệnh lý tram trọng
Đòi với người đẻ con rạ đe nhiều lân khung xương chậu rộng rài thai cótrọng lượng > 4000g cũng có the đẽ đường dưới dược, nhưng đối với khung xươngchậu bỉnh thường, thai cỏ trọng lưựng 4000g trớ lên cô thê dê dường âm đạo nhưngthường gày de khó Nói chung thai càng to thời gian chuyên dạ càng kéo dài tỳ lộ
de can thiệp íbxcp phẫu thuật mô lay thai và dé khô do vai cao
Những thai có trọng lượng trên 4500g tý lệ chết trong đe vã
lý lộ chết ví chấn thương táng cao dặc biệt là de khó do vai
-ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 16Thai > 4000g thường gặp ớ những người con rạ đè nhiều lần do nguyênnhàn di truyền, ỡ nhùng người bẽo phí người mẹ bị tiêu dường, hoặc thai quá ngàysinh, cần phai chân đoán phân biệt thai to với da thai, đa ối.
Việc ước tính trọng lượng thai trước khi sinh rất khó khán, hiện nay vẫn còn
là thách thức với các nhà san khoa Chính ví vậy ờ những trưởng hợp cỏ dầu hiệunghi ngờ thai > 4000g cần phài phối hợp giữa thảm khám lâm sàng cân thận kềt hợpvói các thám dò cận lâm sang
- Đảnh giả lâm sàng: Miller và cộng sự 154Ị cho rằng nghi ngờ thai > 4000gnếu thai du tháng, chiều cao tư cung trên 40cm tuy nhiên chiều cao tư cungcùng còn phụ thuộc vào kỳ nũng cua người khám vả bề dãy thành bụng củathai phụ
- Đánh giá siêu âm: giá trị cua siêu âm trong đánh giã thai > 4000g
chắc chăn hơn Tuy nhicn sai số trong ước lượng trụng lượng thai bảng siêu âm khoáng 10 15% [25] Hiện nay đà có nhiều kỳ thuật đo phối hợp giừa
các sổ liệu trong chân đoán siêu âm: chu vi bụng qua tinh mạch rốn dường kínhtrung bỉnh bụng, tính thê tích cua thai nhi Chính vỉ vậy dộ chính xác trong chânđoán thai > 4000gr bằng siêu âm ngày càng dược cai thiện Một so nghicn cửu [9].[35], [36] dà dưa ra biêu đo phát then thai nhi theo tuôi thai, thầy trọng lượng thaiphát triển nhanh vào những tháng cuối, cho nên những phương pháp đánh giá trọnglượng thai bang siêu âm thưởng có dộ chính xác cao hơn ở tuôi thai trên 38 tuần (sai
sỗ trong ước lượng trọng lượng thai chi còn 6.3 6.9%) Nãm 2002 Best và cộng sự[28] gợi ý một phương
pháp mới dựa trên siêu âm đo lớp mờ dưới da dúi thai nhi phương phảp này có độchính xác cao hem ớ nhóm thai nho nen có giá trị trong sàng lọc thai kẽm phát triểntrong buồng tư cung
Tóm lại không có một phương pháp đơn độc nào có giá trị đe lien lượng thai
> 40()0g với độ chính xác có thê chấp nhận được Đê đánh giá thai > 4000g cần
-ÍM Qỉ ugc V Hl
-■c -ÍM CỊỈ ugc V
Trang 17theo dõi thai nghen, phát hiện các yếu tổ nguy cơ cùa thai > 4000g thảm khâm lâm sàng ty mý, phối hợp với các thâm dô cặn lâm sâng.
- Đồ phòng thai > 4000g : đề phòng thai > 4(M)0g cùng dà được quan tâm[25] ngoài những yếu tố không the can thiệp: yếu tố gcn di truyền, thai to >4000g ớ người de nhiều lần thí việc quan lý diều trị có hệ thống bệnh liêudường, giữ tỉnh trạng ôn định cua tiêu dường trong khi có thai cùng có thêhạn chế dược tính trạng thai phát triển quá mức trong tứ cung [49]
- Xư trí thai > 4000g: (rước những trường hợp nghi ngỡ thai > 4000g cỏ sự bắtlương xứng tương dối với khung chậu, cần phai làm nghiệm pháp lọt ngôichỏm khi du diều kiện, nếu thất bại chi định mò lấy thai Neu nghiệm phápthành công, ngôi có thế lọt xuống người phụ nữ có thê de dược song có thegặp nhiều biến chửng: sang chấn thai nhi, chẩn thương đường sinh dục người
mẹ chay máu sau đè Ví vậy cần phai cẩt nởi tằng sinh môn rộng, giác kéohay íbxep lẩy thai Trong trưởng hợp cỏ sự bẩt cân xứng giữa thai và khungxương chậu rò rệt cần chi định mô lấy thai sớm đê hạn che các biến chứng do
dê đường ảm đạo thai > 4000g [1] [53]
Một sổ yểu tồ Hên quan dền thai to.
Nhùng quan sát trước sinh lien quan den thai > 4000g bao gồm: sở nần khốithai to chắc, mẹ tàng cân nhiêu trong khi mang thai, nhùng bà mụ có tiền sư de thai
lo tuồi cao đe nhiều lần Một sổ đặc trưng người phụ nữ đe thai to tuổi cao-, denhiều lần Một số đặc trưng người phụ nử de thai > 4000g thường có một trong 3vấn dề đó là béo phí tiêu dường và tuổi cao Một điều thú vị rang thai > 4000gthường gập ớ tre trai nhiều lum tre gái Thai > 4000g còn liên quan dến nhữngngười mẹ có lầm vóc cao lớn ngoài ra cô 1/3 số thai > 4000g không rõ nguycnnhân Theo Klcbanoíĩ vã cộng sự [47] đã khang định trọng lượng cua bà mẹ lúc đe
có liên quan chắc chấn đến trọng luting cùa đứa tre mà I1Ọ sinh ra
}'ếu lố ve' phía Mị'.
-ÍM Qỉ ugc V Hl
Trang 18- Tuổi cúa mọ: đà cỏ nhiều công trinh nghiên cứu chứng minh mối liên quangiừa tuôi mẹ vã cân nặng cua tre Ket qua nghiên cứu cho thay các bà mẹdưới 20 tuõi và trên 35 tuổi cô nguy CƯ đè con nhọ cân lum so vói nhómtuổi từ 21 - 34 Các bả mẹ trc do cơ thê chưa phát triền hoàn thiện, khungxương chậu phát triền chưa chín muồi, mặt khác ỡ lứa tuồi này có thê do bà
mọ còn thiếu kiến thức báo vệ vả châm sóc thai nghẽn nên tàng nguy cơ đẽcon nhẹ cân Ớ một số nghiên cứu thấy tỹ lệ thai > 4000g thường gặp ởnhưng bà mẹ cao tuồi [5X| [61], [641, diều này do phối hợp một số yểu tốthuận lợá con rạ tiên sư đc thai to
- Đỉnh dường cua người mọ khi mang thai: thai nhi sống và phát triển trongbuồng tư cung phụ thuộc hoãn toàn vào người mẹ qua tuần hoàn rau thai Vívậy, chế độ dinh dường cua mọ trong thời gian mang thai có tác dộng rât lớn
vã được coi là những yêu tò liên quan đen sự phát triển cùa thai và anhhương đen cỏn nặng cua trê lúc de ơ Việt Nam việc đánh giá khau phần dinhdường cho các bừa án rẳt khó khản, việc xác dinh chề dộ dinh dường tốttrong khi mang thai chi là tương doi khi người mẹ dược tư van ve chè dó ânuổng khi mang thai và có thay dôi chê dộ ăn phũ hợp trong khi thai nghẽn.Tuy nhiên, một sổ nghicn cửu nước ngoài dã chửng minh mồi liên quan giừachế độ dinh dưỡng cua người mẹ khi mang thai với cân nặng thai nhi [30],[51], (54] (55],
- Tăng cân cùa bã mẹ trong quá trinh mang thai: tống số cân nặng cùa mẹtâng trong suốt quá trinh mang thai binh thường từ 10 12kg 3 tháng
ba tháng
cuối tảng khoang 6kg Tâng cân cùa mẹ trong quá trinh mang thai có liên quan chặt chè đến trọng lượng cua tre sơ sinh khi đè [8], Theo Bergmann [26] khi nghiên cứu trên 2994 bà mọ mang thai đà thấy sự táng cân cua bà mẹ có liên quan đen cân nặngcùa con theo các quý:
+ Mồi kilogram tâng cân cùa người mẹ trong quỷ I tương img với sự tăng
-ÍM Qỉ ugc V Hl
-■c -ÍM CỊỈ ugc V
Trang 19cân cùa con khi sinh là 18g, kg.
+ Mỏi kilogram lãng cân cùa người mẹ trong quý II tương ửng với sự tângcân cua con khi sinh lã 32,8g'kg
+ Mỗi kilogram táng cản cua người mẹ trong quỷ III tương ứng với sự lângcân cua con khi sinh là 17g/kg
- Chiều cao cùa mẹ: Chieu cao vả kích thước khung chậu cùa mẹ cỏ liênquan đển trọng lượng cua tre sơ sinh trong quá trinh chuyên dạ Nhùng bà mọ cóchiều cao thap liên quan dên khung chậu hẹp hay dần đến đe khó có nhiều biểnchứng khi de thường đè con cân nặng lum Theo nghiên cửu cua Trần Thị TrungChiến năm 2000 cho thấy chiều cao phụ nữ dưới I45cm lã mang yều tố nguy cơ chothai san [5] Nghiên cứu VC chiều cao phụ nừ dưới 145cm lã mang yếu tố nguy cơcho thai san [5] Nghiên cứu về chiêu cao cua phụ nữ 7 linh cho thấy 90.7% phụ nữ
có chiều cao lừ I45cm trớ lên và 9.3% phụ nữ có chiều cao dưới I45cm Theonghiên cửu cua Phan Ván Quý [19] năm 1995 thí mồi tương quan giừa chiều caocua mẹ với cân nặng cua tre sơ sinh khi dé lã chặt chè với hộ số tương quan r 0.03
và cho biết mẹ càng cao thí đe con càng nặng càn
Theo nghiên cứu cua Vù Thị Duyên [8] chiêu cao cua mẹ liên quan dềntrọng lượng thai lúc sinh với p < 0.01 Một số nghiên cứu nước ngoải cũng đáchứng minh được mối liên quan dương tính giừa chiểu cao mẹ với trọng lượng thaikhi sinh [30] [51] [54], [55]
- Khoáng cách giữa hai lần sinh cùa mọ: trong quá trinh mang thai dinh dirờng
dự trử cua mẹ được huy dộng dần dần cho thai nhi Để phục hồi lại sức khoecho bâ mẹ sau de nuôi con và chuân bị tot cho de lân sau đòi hoi phai có thờigian không quá ngân (từ 2 - 4 nãm) Những bà mẹ có thai lại trong vỏng 2năm sè không có đù dự trừ nâng lượng cho thai phát tricn binh thirờng vỉ đàtiêu hao nhiều nàng lượng cho đẽ và nuôi con lần trước, dần đen hậu qua lảkhông du dinh dưững cho phát triền bào thai lân sau và gây nguy cơ cao de
-ÍM Qỉ ugc V Hl
Trang 20con nhẹ cân Ví vậy khoang cách giừa hai lần sinh hợp lý sè tạo diều kiệnthuận lợi cho sự phát triên cua thai trong tư cung Tý lộ de thai > 4(X)0gr caolum ớ nhỏm có khoang cách giửa liai lần sinh trên 5 năm tuy nhiên một sốtãc gia cho ràng mồi tương quan này chưa có ý nghía thống kê [231 [48].[521 [55].
- Chi số khối cơ the (BMI Body Mass Index): Chi số khối cơ the dược tínhtheo còng thức: BMI cân nặng (kgpbiìih phương chiều cao (m) Tiêu chuẩnphân loại dư cân và béo phí dựa trên BMI được Tô chức y lế thế giới điềuchinh cho người Châu Á giới thiệu năm 2000 như sau:
Nhiều nghiên cứu dà dưa ra các bảng chứng chứng minh chi sổ
tư cung, người mẹ béo phỉ chi số khối cơ thê cao tỷ lộ đe thai > 4000g càng cao [25], [50], [64]
-ÍM Qỉ ugc V Hl
-■c -ÍM CỊỈ ugc V
Trang 21BMI cao có the do người me lãng cân nhiều và có chế độ dinh dường hợp lýtrong thời gian mang thai Theo nghiên cứu cua Vù Thị Duyên [8] trọng lượng mẹlúc đe và số cân tàng trong khi mang thai có liên quan đen de thai > TOOOgr (p <0.01 Wollschlacgcr và cụng sự [66] cho biết trọng lượng trung bỉnh của bà mẹ khi
đè và trước khi có thai ớ nhóm thai to đều cao hơn nhóm chửng sự khác biệt có ýnghía thống kê Các nghiên cứu cùa Wen Van Boom Slotland vã Isaeve [44] [57].(60) [63] cùng cho các kết quá lương lự
- Mẹ bị tiếu dường: tiêu đường lã một bệnh nội tiết không chi ánh hươngtrực tiếp lệ tỉnh trạng sức khoé cua người mẹ mà còn anh hương đến sự phát triêncua thai nhi Theo tác gia lỉứàng Thị Bích Ngọc ị 18] phụ nừ có thai kẽm theo tiẻudường gồm hai loại:
-+• Phụ nừ bị liêu dường trước kill có thai chiếm 2 - 4/1000 phụ nữ cóthai, da số trong số họ là tiêu dường phụ thuộc insulin, một lượng it hơn nhìmgngười nhiêu luòi là tiêu đường không phụ thuộc insulin thường lã bẽo plũ.+ Tiêu dường ờ phụ nữ khi có thai, thuật ngừ này chi giới hạn những phụ nừ
sự khơi dầu hoặc nhận bict lieu đường xay ra lần dầu liên Irong thời kỳ mang thai,
cỏ khoang 3% sổ thai phụ mac chửng bệnh này Tiêu đường ỡ phụ nữ có thaithường khới phái ờ tuần lề thử 24 cùa thai nghẽn, đôi khi cũng cỏ the xuất hiện sớnìhơn, tiêu dường khơi phát do nhu cầu lâng insulin cua quá trinh phát triền thai Khithai nhĩ phát triển nhu cầu chuyên lioá đường cúa săn phụ tàng lên trong giai đoạnsau cùa thai nghén nhu cẩu vc insulin tảng gấp 2 lần so với bỉnh thường Dồng thời
cơ the san phụ cỏ một sổ hormon kháng insulin, cơ thế không đáp ứng đu nhu cầulượng insulin, đường huyết sè tảng cao vả xuất hiện tiêu đường
Những người phụ nữ bị ticu đường khi mang thai có thể ánh hường xấu đền thai nhi ví những lý do sau đày:
- Thừ nhất: san phụ bị tiêu đường có nguy cơ tăng ty lệ sầy thai so với san phụ
không bị tiểu đường
-■c -ÍM CỊỈ ugc V
Trang 22- Thử hai: sán phụ bị tiều dưỡng có nguy cơ tâng dị tật bấm sinh về tim mạch
cho con và có hiện tượng không cân đối VC lớp mờ dưới da
- Thừ ha lã do hậu quá thai > 4000g ờ nhừng thai phụ có xét nghiệm
đường huyết bàt thường gây nên những biên chứng cho mợ và thai trong chuyển dạcũng như sau de Nghiên cửu cùa Vũ Thị Duyên và Lê Thị Yen [8] [22] ờ nhùngngười mẹ có lượng dường máu > 6.5 mmol/l tỳ lệ dè con > 4000g cao hơn nhómcác bà mụ có lượng đường mâu < 6,5 mmol/l sự khác biệt có ý nghía thống kè với p
< 0,001 Nảm 2004, khi nghiên cứu vê lý lộ dái tháo dường thai kỳ và một số ycu tổliên quan ớ phụ nữ quan lý thai nghén tại bệnh viện Phụ san Trung ương và Bệnhviện Phụ san llà Nội lác gia Nguyen Dức Vy vả cộng sự [21] lại chưa thấy mối liênquan giữa lượng dường máu vã tỳ lệ thai > 4000g một nghiên cứu về thai > 4000gcua Vetr năm 2005 [61] cùng cho kết qua tương tự Tuy nhiên nhiều nghiên cứu ớcác nước phương Tày [34], [38], [40], [41] đều cho kết quá có mối lien quan chặtchẽ giừa đường huyết với tý lộ thai to Các vã đà đưa ra khuyến cáo: tẩt cà nhùngphụ nừ có thai cằn dược xét nghiệm sàng lọc đường máu ơ quý [I cua thai nghén.Những người có nguy cơ cao mà xét nghiệm âm tính thí cần xét nghiệm lại vào quýIII Những thai phụ có dường máu tăng và tiêu đường phụ thuộc Insulin 5 10% cótriệu chứng cua thai to [24], [25], [27], [29], [31]
- Bệnh cua mụ trong thời gian mang thai: theo các tâi liệu trong y vân hầu hết các triệu chửng, bệnh tật liên quan den thai nghen như nhiễm độc thai nghẽn,san giật, nhiễm khuân, nhiễm virut thiếu máu đều là can trơ sự phát triển cùa thai gây ra đẽ non và chậm phát triên thai trong tư cung Tuy nhiên đà cómột vài nghiên cứu chứng minh một số bệnh lý cua mẹ trong thời kỳ mang thai tác dộng làm thai phát triẽn quá mức trong lư cung: bco phí liêu đường, cao huyết áp với thai nghén, lien sán giật (61] [62] (64)
- Thiểu máu cua mẹ trong thời gian mang thai: thiểu máu là sự giám sổlượng hổng cẩu hoặc giam nồng độ huyết sắc tố ở máu ngoại vi dẫn den thiếu ỎXy
-■c-ÍM CỊỈ ugc V Hl -ÍM CỊỈ ugc V
Trang 23dê cung cắp cho câc tố chức cua co thế Sự nuối dường thai chiu anh hương sự lướimâu tuần hoàn cua người mẹ tới bánh rau và thai Neu tuần hoàn màu mọ dầy đu sècung cấp đu dinh dường cho thai và ngược lại nếu người mụ bị thiêu máu trong giaiđoạn mang thai sè cỏ anh hương xẩu đen thai Theo thống kê cua tỏ chức y tế Thếgiới thí 56% phụ nữ có thai ơ các nước dang phát triển bị thiếu máu vã ờ các nướcphát triền thí tý lộ này là 18% Thiếu máu trong thời kỳ thai nghén thường lànguyên nhãn cua sây thai, de non thái suy dinh dường trong từ cung vả de con nhẹCan diều này dà dược chứng minh bơi một số nghiên cứu trong nước cua các tácgia Cù Thị Minh Hiền, Đinh Thị Phương Hoà Lê Thị Hồng Huộ Hoàng Vãn Tien[10], [13], [14], [20] Ớ phụ nữ có thai có ihè bị thiều máu sinh lỷ do sự tảng cânkhông đồng đểu giừa thê tích huyết tương và khôi lượng hồng cầu Nguyên nhânthiểu máu đại da sỗ là do thiều sắt và acid folic Theo Dào Vàn Chinh [6] thí thiêumáu do thiếu chất sat chiếm 80% các trường hợp thiếu máu khi cỏ thai khoáng 10
20% các phụ nữ ản uống dầy đu mã vần bị thicu máu do
thiếu sắt Các nghiên cứu trong và ngoài nước chưa tỉm thấy mối liên quan giừa lượng huyết sắc tố với tỳ lệ thai >
40(H)g
-■c -ÍM CỊỈ ugc V
Trang 24Yểu tồ kinh tể xà hội.
c ac yều tó bao gồm nghề nghiệp, trinh độ vãn hoá, thu thập, chế độ dinhdường có anh hường trực tiếp đen trọng lượng thai nhi Điều kiện kinh tế xà hộidưực cai thiện làm tảng diều kiện tiếp cận với những dịch vụ châm sóc sức khoe,dinh dường tốt quan lý thai nghén tốt hơn dà và đang từng bước nàng cao chấtlượng cua cãc dịch vụ châm sóc sức khoe bà mẹ tre em và góp phần làm giam cácbiến chửng sản khoa cho mọ vả thai
Yểu tổ về phía thai.
- Tuôi thai: thai lớn dan lẽn trong tứ cung theo tuổi thai, ncu không cõ cácdấu hiệu bệnh lý VC phía mẹ và thai Theo biêu đồ cân nặng thai nhi tương ứng tuỏithai từ 22 - 42 tuần cua Phan Tnrờng Duyệt và cụng sự [6], tốc dộ phát triển cânnặng thai nhi trong tứ cung táng nhanh từ tuần 28, sau tuần 40 càn nặng thai nhi vàntiếp lục lâng Theo nghiên cứu cua Nguyền Thị Duyvn và Lê Thị Yen [8| [22] ty lệ
đe thai > 4000gr ớ tuổi thai trên 40 tuần cao hơn tý lộ thai to ở nhóm tuổi thai dưới
40 tuần Khi nghiên cứu về tinh hình thai quã ngây sinh tại Bệnh viện Phụ sánTrung ương Huỳnh Thị Bích Ngọc [18] thấy trọng lượng trung bình ớ tre sơ sinhcùa thai quá ngày sinh là 3308g ± 438 trọng lượng trung bình ờ trê sơ sinh cùa thai
du tháng lã 313 lg ± 406 (p < 0.05)
Theo lảc gia nước ngoài, thai quá ngây sinh là yếu lơ nguy cơ rất quantrụng cua thai > 4000g là một trong nhửng dầu hiệu chi diêm thai > 4000g,cùng một số dấu hiệu khác như béo phí và tiếu đường Body và cộng sự [30]cho biết 21% thai > 4000g đẽ ở tuồi thai 42 tuần.chi cô 12% thai > 4000g đe ờtuổi thai 40 tuần vã dã dưa ra khuyến cáo gây chuyên dạ khi thai đu tháng cónghía lã làm giam các biến chứng cua đe đường âm dạo cho nhùng trưởng hợpthai > 4000g Trong nghiên cứu cua Specllacy và cộng sự [59] lý lộ thai quá
-ÍM CỊỈ ugc V Hl -ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 25ngày sinh trong thai > 4000g là 10.8%: nghiên cứu cùa Berard J [25] 17% bệnhnhân de ờ tuồi thai sau 42 tuần.
- Giới tính thai: các nghiên cứu trong và ngoài nước đều cho cùng một nhận xé!: tý lệ thai > 4000g ờ tré sơ sinh trai cao hơn tre sơ sinh gái Nhiêm sắc thè giới
Y cỏ anh hương tích cực đến sự phát triển cùa bào thai
Năm 1968 Tamura và cộng sự [62] dà nhận xét anh hương dâng
kế cua giới đối với cân nặng cua trc sơ sinh trên một số trường hợp Sự anh hưởng dó thấy rò sau 36 tuần, trọng lượngtre sơ sinh trai lớn hem tre gãi dồng thời dà nêu ra sự chênh lệch trong lượng con rạ lớn hơn so l()0g từ tuần thử
32 trờ di
Chirơng 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu
Đối tưọ-ng nghiên cứu
- Sơ sinh cô cân nặng > 4000g
- Tre sơ sinh de ra sóng
Trang 26- Đa thai
- Thai chết lưu
- Thai bất thường
- Hồ sơ không dầy du thông tin
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kỉ’ nghiên cứu.
Chúng tỏi sứ dụng phương pháp: nghiên cứu mô ta hoi cứu phân lích các thòng tin về mẹ và trê sơ sinh
Cở mầu nghiên cứu.
Lấy mầu nghiên cứu theo phương pháp mầu loàn thê gồm tầt cà những trường hợp thoá mãn tiêu chuấn lựa chọn
Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Nghiên cứu dược lien hành tại Bệnh viện Phụ sân Trung ương
Kỹ thuật thu thập số liệu:
- Xây dựng mầu bộnli ân nghiên cứu
- Các số liệu dược thu thập dựa trên mẫu bệnh án đà xây dựng
Các biến sỗ nghiên cứu
Dặc diêm cũa thai phụ
- Tuòi mẹ: tính theo tuỏi dương lịch
- Khu vực sinh sống: thành thị nông thôn
-ÍM CỊỈ ugc V Hl -ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 27- Tành độ học vấn.
- Nghe nghiệp
Tien sử bệnh tật: tiêu đường Basedow, táng huyèt áp tim mạch, tiết niệu, ticu hoá và các bệnh khác
- Tiền sứ sán khoa: sổ lần đe du tháng, thiếu tháng, sổ lần nạo hút thai, tiền sừ
đe con to
77'rt/i trạng thai nghẽn
- Chiều cao
- Càn nặng
- Số cản lâng trong thời gian mang thai
- Bệnh lỷ san khoa trong thời kỹ mang thai: nạo sấy thai, de non, rau tiền đạo tiền sán giật, rau hong non, đa ối, thiểuổi
- Bệnh lý nội khoa trong thời kỳ mang thai: bệnh thận, bệnh tim tâng huyết, tiêu dường Basedow
- Chi sổ dường huyết trong khi mang thai
- Cảc thuổc sư dụng trong khi mang thai
Tinh trọng trê sơ sinh
- Tuổi thai
- Chiều cao tư cung, vòng bụng
- Ngói thai
- Cách chuyển dạ: chuyên dạ lự nhiên, gây chuyến dạ
- Cách de: de thường, dé cỏ can thiệp, mô lấy thai
- Tính trạng tre sau đẻ:
+ Giới tính
-ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 28+ Cân nặng
- Apgar
-ÍM CỊỈ ugc V Hl -ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 29Tai hiển xây ra trong cuộc đè
- Mẹ: rách tầng sinh môn chay máu, bí đãi nhiềin khuân
- Con: ngạt, nhiễm khuấn, hạ dường máu co giật
Một sổ lieu chuẩn (lánh giá có liên quan đen nghiên cứu
- Trọng lượng thai: lính bằng gam tre dược cân ngay khi đè hoặc sau mó cân được chia độ chính xác tới 50g
- Cân nặng mọ khi đe: tính bằng kg sai số cho phcp lã 0.5kg
- Chi số khối cơ the cùa mẹ trước de (BMI - Body Mass Index): dược tính theocòng thức:
Rvn=_<jnnan1L
" (Chiêu cao)2
Trong dó: càn nặng tính theo kg chiêu cao tính theo mét
Cách đánh giá như sau:
Phàn toại
Nhẹ cânBinh thường
B.VÍĨ
< 18.5
18.5-22.9
23-24.9
Trang 30rau den lồ trong cỗ tư cung < 20mm.
- Đường huyết: tham kháo kết quá xét nghiệm trong khi mang thai, đơn vị tinhbằng mMol/1 bính thường < 6.5 mMol/1
- Đe có can thiệp: trong chuyên dạ hoặc giai đoạn sô thai cần can thiệp forcepshoặc giác hút hoặc mò lay thai
- Chảy máu sau de: cháy mâu dưỡng sinh dục với lượng máu mắt sau de > 500ml trong vòng 24 giờ dầu sau dè
- Tính trạng tre sau đe đánh giá bảng bang chi số Apgar ớ phút thứ nhất vả phút thử nãm
RŨHịỊ diếm đánh ỊỊÌả chi sổ Apgar
thõngPhan xạ (khi dưa
ống hút)
1 lo hay hất hơi Nhân mặt Không đãp ứng
Mẩu da 1 lồng hão Tim dầu chi
quanh mõi
Xanh, tái nhợt
Cách đánh giá:
Nếu tống số điểm > 7: tre bỉnh thưởng không cần hồi sức
Nếu tống số diem 3-7: tre ngạt trung bính
-ÍM CỊỈ ugc V Hl -ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 31Nếu tống số diêm < 3 : tre ngạt nặng
Các tai biến khác VC phía tré: chấn thương thần kinh, đe khó do vai gàyxương dờn
Xứ lý và phân tích sổ liệu
- Số liệu thu thập được xư lý trên máy tính theo phần mềm SPSS 13.0
- Ket qua dược trinh bảy dưới dạng tỳ lệ phần trám (%), so sánh 2 II lệ test XMcNcman khi p < 0.05 sự khác biệt có ý nghía thống kẽ
Vấn dề dạo dức trong nghiên cứư
- Nghiên cứu chi dược tiến hành khi có sự cam kết giừa người nghiên cửu và
cơ quan chu quân là Bệnh viện Phụ sàn Trung ương vã Bộ môn Phụ sanTrưởng Đại học Y Hà Nội
Đây lã nghiên cứu hồi cứu dựa trẽn hồ sơ lim trữ các thông tin nghiên cứu được dam báo giừ bí mật
Ch •-’ng 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu
Tỷ lệ đẽ sơ sinh cân nặng >4000g
Trang 32Sổ sơ sinh cõn nậng < 4000g 7383 98.83 17378 97.91
• tronpihopmiửl l**ộ Kễn12.'|W6.ctkằỊt-1 ôhcng V ô-ằc 95 minj hipằ- MdhciĐMự l‘inj 4-chũm 11 :ồ l.ĩ^ằ trVuni >ôtitroe|cr.fthốipis
- V1Í thũng ka t’-ng lỳ trong thời gian lừ 1/2006 -xụn 12 2006 cà 365 trụng
hớp s sinh cõ trõng I’fng > 4000g chiũm tự lỏ 2.1% ti*n taeng sờ đỡ trong
cĩng thẽi gian
- Sũ kh c biồt vừ tủ lồ s- sinh cà trõng 1’i‘ng > 4000g gi-Ha hai thẽi điỏmnghi*n cou c.ch nhau 10 n"m có ý nghữa thống ka với p < 0,001
Tỳ lừ s— sinh Ê 4000g theo tuớeỉmN
B^ng 32: Tự lởs~' sinh >4000g theo turn m.Ỷ
-ÍM CỊỈ ugc V Hl -ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 33□ 20 24
□ 25 29
Trang 34- Tú lồ s~ sinh > 4000g cao nliẺr trong nhàm tuaei 25 - 34 (60%) ế nhàm I vụ t"ng l*n 75.6% ế nhàm II Sù kh C biôt cà ý nghửa thèng ka vii p <0.05.
Tủ lồ $-> sinh > 4000g so víỉ chiòu ca 0 của ng*êi mN
B^ng 3.3: Tù lôs~* sinh > 4000 ỊỊ so vũ chiòu cao ciia ng*êi in.ỹ
Trang 35Bióu 3.3: Tủ lởs~^ à nil >4000g SO VŨ chiòu cao cha ng*êi inỹ
NhỄn xĐt:
- Tũ ló s- sinh > 4000g g/Ep ế s^n phô cà chiỏu cao < ỉóỡcm chiỏm tú lố cao
nhẺt ể (5 2 nhàm nghi*n cou vãi nhàm I lp 76% vụ nhàm II lu 58.5%.
- Vii c C srn phò cà chiôu cao > 160cm trong nghPn cou th- tủ lồ $- sinh > 4000g ế c C bụ mN npy cho chiổm 28,4% ẽ nhàm I vg 41,5% ế nhăm II
Tủ lồ SÌ s-1 sinh ằ 4000g theo inoc t"ng cên càa ng*êi mN
Bfitg 3.4: Th lô ki s~~ sinh >4000g theo moc ké t"ng c&n cha ng*êi mỹ
Trang 36Tng > ỈSkg 6S 71.6 284 77.9
Bióu Sa 3.4: Tù lô ịìs~ sinh >4tf00g theo moc t~ng (£ỉn cha ng*êi
mN NhỄn xĐtĩ
• TùlOj-iti K-Xn f€p «liàn: > r E pèóĩ i 12kj trccí kh; thi- fcEp chÉtưccỊ c5 2 nhim K(h,i*E oau
- Trong nhăm srn phô t"ng > 18kg trong kin mang thai că tủ lỏ s- sinh >4000gcao nhẺt 71.6% ế nhàm I vụ 77,9% ẽ nhàm II
- Sù kh C biồt vò ni lỏ S“ sinh ằ4000g gi a c.c srn phò t"íg á 12 kg trong khimang thai VỊI fng > lSkg khi mang thai cà ý nghữa thèng k* vii p < 0,05
Tủ lô s-* sinh > 4000g theo ngliò nghỉởp ciìa mSỉ
B*ng 3.5: Tù lô sr sinh >4000g theo nghò nghiồp cha mN
Ngliò nghiỏp cna I11S Nhả III 1 Nhỉ in 2
-ÍM CỊỈ ugc V Hl -ÍM CỊỈ ugc V Hl
Trang 37Tủ lõ s-* sinh > 4000g theo khu vùc sèng côa mN
Bfng 3.6: Tù lõs-' sinh >4000g theo khu vùcsèng cùa inỳ
-ÍM CỊỈ ugc V Hl