Sự phủ hợp tổn thương xương cơn trong phẫu thuật với trẽn phim cắt lớp vi tính xương thái dương 128 dày...57 Chương 4.. Cơ chế chấn thương phố biến nhất là tai nạn xe máy gây ra 45 - 47%
Trang 1DINH THỊ MAI PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐẬC ĐIẾM LÃM SÀNG, THÍNH LỤC
VÀ CẤT LỚP VI TÍNH 128 DÃY CỦA TÔN THƯƠNG
XƯƠNG CON TRONG CHẤN THƯƠNG
XƯONG THÁI DƯƠNG
Chuycn ngành: Tai Mũi I lọng
Trang 2Trái qua 2 năm học tập và rèn luyện tại Trưởng Đại học Y Hà Nội với vai
ưô lã bãc sỹ nội trú tòi cam thầy thật may mắn vỉ đã đưực học tập trau dối kiếnthức, thực hành rèn luyện kf năng làm sàng và làm nghiên cứu khoa học tại Bộmôn Tai Mùi Họng Bệnh viện Tai Mùi Họng Trung ương, Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai
Với lòng kinh trọng vã biết ơn sâu sắc tôi xin bày to lời cam ơn đen BanGiám hiệu trường Dại học Y Hà Nộỉ Phòng Quàn lý và Dào tạo Sau đại học Bộmòn Tai Mũi Họng đà tạo mụi diều kiện thuận lợi giúp đờ tỏi trong quá trinh họctập vả nghiên cứu
Tôi xin chân thành cam ơn Ban Giám dốc, Phòng Kố hoạch Tổng họp cáckhoa phòng Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương và Ban Giám đốc Phông kếhoạch Tổng họp Khoa Tai Mủi Họng - Bệnh viện Dại học Y Hà Nội đà tạo điềukiện tốt nhất cho tòi trong quâ trinh học tập vã thực hiện đề tài này
Đặc biệt, tỏi xin giri lời cam ơn chán thành nhất tới PGS.TS Cao MinhThành - Trương khoa Tai Mũi Họng - Bệnh viện Đại học Y đồng thời là ngườitrực tiếp hướng dẫn chi bao tận lính và dộng viên tòi ưong suốt quá trình thựchiện luận vàn nãy
Tỏi xin chân thành càm ơn sự quan tàm cua những người Thầy đà cho tôinhùng ý kiến dóng góp quý báu trong quá ưinh hoàn thành luận vàn nảy:
- PGS.TS Nguyên Tân Phong
Trang 3- PGS.TS Nguyễn Quang Trung Bộ môn Tai Mùi Họng Trường Dại học Y Hà
Nội Giám đốc Trung tâm Ung bướu vàphẫu thuật đầu cô - Bộnh viện Tai MùiHọng Trung ương
Tôi xin cám ơn các thầy giáo, cô giáo, các cản bộ Bộ mòn và cán bộ Bệnhviện Tai Mũi Họng Trung ương và Bệnh viện Dại học Y Hà Nội củng các anh chịbác sỳ đồng nghiệp dà nhiệt tình giúp dừ tòi trong quá trình nghiên c ửu
Con xin được bày tỏ lông biết ơn sâu sắc tới gia dinh đà luôn bèn cạnh,động viên con cổ gang YUỢt qua những khó khản trong suốt chặng đường vừaqua Cuối củng, tòi xin cam ơn bạn bê đà luôn dộng viên, khuyển khích, giúp dởtòi rắt nhiều trong suốt nhùng nảnì học vừa qua cùng như trong thời gian tôi làmluụn vãn
Hà Nội ngày tháng nâm 2020
f)inh Tliị Mai Phương
-c
Trang 4Tôi xin cam đoan những điều sau:
1 Đây là luận văn do lói trục tiếp thực hiện một cách khoa học, chinhxãc và trung thực dưới sự hướng dản cùa PGS.TS Cao Minh Thành
2 Các kct qua, số liệu trong luận vãn này hoàn toàn cõ thực, kct qua thuđược từ quá trinh nghiên cúu cua chủng tôi và chưa từng được dâng tai trên tàiliệu khoa hục nào
Hà Nội ngày thảng nàm 2020
Người cam đoan
ỡin/i Thị Mai Phtrơng
Trang 5Danh mục bang
Danh mục hĩnh
ĐẠT VÁN DÈ 1
Chương I.TÓNG QUAN .3
1.1 Vài nét lịch sư về tôn thương xương con trong chấn thương xương thái dương 3
1.2 I lòm nhf và vai trò cua hệ thống xương con 4
1.2.1 Giãi phầu hòm nhủ 4
1.2.2 Màng nhf 6
1.2 3 Hộ thống xương con 8
1.2.4 Gi ái phẫu xương chùm 11
1.2 5 Vai trô cua hộ thống màng nhí- xương con trong sinh lý truyền ảm
12 1.3 Giai phảu bệnh lý trong chẩn thương xương thái dương .14
1.3.1 Sơ lược giãi phẫu xương thái dương 14
1.3 2 Phản loại dường vở cua xương thãi dương 18
1.3 3 Hậu quá cua vờ xương thái dương 22
1.4 Chân đoán tôn thương xương cơn do chẩn thương xương thái dương 25 1.4.1 Triệu chứng lãm sàng 25
1.4 2 Khám làm sảng 25
1.4 3 Cận lâm sàng 27
1.4.4 Chân doán xác định ton thương xương con trong phẫu thuật 29
Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cưu _30 2.1 Đổi tượng nghiên cứu 30
2.1.1 Nguồn bệnh nhàn - Cờ mẫu 30
2.1 2 Thởi gian và dịa diem nghiên cứu 30
2.1.3 Đôi tượng nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Thict ke nghiên cứu 31
2.2 2 Vật liệu nghiên cứu 31
2.2.3 Sơ đồ nghiên cứu 32
2.2.4 Các bước nghiên cứu 32
2.2 ổ Thu thập sổ liệu 37
2.2.6 Ticu chí dánh giá 38
2.3 Đạo đức nghiên cứu 40
Trang 63.1.1 Phản bố bệnh nhàn theo tuối 41
3.12 Phàn bỗ bệnh nhãn theo giới 41
3.13 Các nguyên nhân gây tồn thương xương cơn trong chẩn thương xương thái dương 42
3.1.4 Lý do vào viện 42
3.2 Đặc diêm lâm sảng 43
3.2.1 Triệu chửng cơ nâng 43
3.2 2
Triệu chứng thực thê 44
3.3 Đặc diêm cận lãm sàng 47
3.3.1 Thi nh lực dỗ dim âm 47
3.3 2 Phim cầt lớp vi tính 128 dày xương thãi dương 48
3.4 Đặc điềm bệnh tích trong phẫu thuật 53
3.4.1 Dặc diêm tốn thương phát hiện trong phẫu thuật 53
3.4 2 Giá trị chẩn đoán cua phim CLVT xương thái dương 128 dày 56
3.4 3 Sự phủ hợp tổn thương xương cơn trong phẫu thuật với trẽn phim cắt lớp vi tính xương thái dương 128 dày 57
Chương 4 BÀN LUẬN' 60
4.1 Đặc điểm chung 60
4.1.1 Đậc diem VC tuồi và giói 60
4.12 Nguyên nhàn gày chẩn thương 61
4.1 3 Lý do vào viện 61
4.2 Đặc diêm lâm sàng 61
4.2.1 Triệu chứng cơ nũng 61
4.2 2 Khám nội soi tai 62
4.2 3 Liệt mặt ngoại bién 64
4.3 Dặc diem cận làm sàng 64
4.3.1 Thinh lực đồ 64
4.3.2 Phim CLVT xương thãi dương 128 dày 65 4.4 Đổi chiếu hĩnh ánh tổn thương xương con trcn phim chụp cắt lởp vi
Trang 7KÉT LUẬN' _ -70KIẺN' NGHỊ - - - 72TÀI LIỆU THAM KHÁO
PHỤ LỤC
Trang 8CLVT tinh
Trang 9Bang 2.1 Phàn loại mức độ liệt mật ngoại biên theo House - Brackmann 39
Bang 3.1 Phân bổ bệnh nhản theo mối 41
Bang 32 Nguyên nhàn gãy tốn thương xương con trong CTXTI) 42
Bang 3 3 Phản bố VC lý do vào viện của các bệnh nhàn 42
Bàng 3.4 Plan bố VC thời gian từ khi chấn thương đen khi dược can thiệp phẫu thuật cua 2 nhóm bệnh nhân 47
Bang 3.5 Ti lệ nghe kém dựa trên kết qua do thính lực đồ đơn âm ờ bệnh nhân chấn thương xương thái dương 47
Bang 3.6 Mức độ giám site nghe ớ bệnh nhân chần thương xương thái dương
48 Bang 3.7 Các loại dường vỡ xương thái dương trên phim CLVT 128 dày 48 Bang 3.8 Đặc diem đường vờ xương thãi dương trên phimCLVT 128 dày 49
Báng 3.9 Các hình thái tôn thương xương cơn trên phim cất lớp vi tính xương thái dương 128 dãy 50
Bang 3.10 Các hình thái tôn thương xương con trong phẫu thuật 53
Bang 3.11 Cảc tổn thương trong phầu thuật 54
Bang 3.12 Các loại phầu thuật chinh hình xương con được thực hiện 54
Bang 3.13 Tí lộ các bệnh nhãn liệt mặt được phảu thuật giam áp dày vn 56
Bang 3.14 Đoi chiêu chân doãn tôn thương xương con trên phim CLVT với kết qua lỏn thương xương cơn khi phẫu thuật 56
Bang 3.15 Sự phù hợp tốn thương xương con trong phẫu thuật với trẽn phim CLVT xương thái dương 128 dày 57
Trang 10Hình 1.1 Gi ái phẫu hòm nhí’ 5
Hình 12 Mặt ngoài màng nhf 7
Hỉnh 13 Giái phẫu chuỗi xương con 9
llính 1.4 Xương thái dương 15
Hinh 1.5 Giai phẩu dây thân kinh mặt đoạn di trong xương thái dương 17
Hình 1.6 Sơ đổ dường vờ xương thái dương 19
Hình 1.7 Dường vờ phức hợp xương thái dương 19
Hình 1.8 Phản loại vờ cùa xương thãi dương theo Yanagihara N 20
Hình 1.9 Đường vờ xương thái dương phai di qua mẻ dạo xương 22
Hình 1.10 Hình ảnh vờ thảnh sau ưèn ống tai ngoải ưái 26
Hình 1.11 Hình anh tụ máu hòm nhi’ trái 26
Hình 1.12 Phân loại các dạng nhrdổ theo Williston 27
Hình 1.13 Trật khớp búa đe phai sau chần thương trên phim CLVT 28
Hình 1.14 Trật khớp de dạp trải sau chẩn thương trên phim CLVT 28
Hình 1.1 5 Chân đoán trong mô vỡ mỏm đậu xương de phai sau CTXTD 29
Hình 2.1 Bộ nội SOI tai mùi họng cua Karl Storz 31
Hình 2.2 Sơ đồ nghiên cứu 33
Hĩnh 23 Hai mặt pliang chếch đế quan sât xương búa 35
Hỉnh 2.4 Hai mặt phàng chếch dè quan sát xương de và xương bàn đụp 36
Hình 2.5 Hai mặt phãng chếch sagital để quan sát xương búa và xương de 37 Hinh 3.1 Phân bố bệnh nhãn theo giới 41
Hĩnh 3.2 Phân bố triệu chứng cơ năng cua cãc bệnh nhản chấn thương xương thái dương 43
Hình 33 Phân bố ton thương qua khám nội soi tai 44
Hĩnh 3.4 Hi nil anh trật khớp xương con phai qua nội soi tai 44
Trang 11Hình 3.S Hình ănh liệt mật ngoại biên trái độ IV theo House - Brackmann 46
Hĩnh 3.9 Hình ành đường vở ngang xương thái dương trái (Axial) 49
Hình 3.10 Hình anh đường vờ dọc xương thái dương trái di qua hòm nhí’ 50
Hình 3.11 Hình anh trật khớp bũa dc vã khớp đc dạp kẽm theo mất liên tục ngành xuống xương de phái 51
Hình 3.12 Hình ánh trật khớp búa đe và khớp de dạp trái (Axial) 52
Hình 3.13 Hình anh trật khớp búa đe và khớp đe đạp trái (Coronal) 52
Hình 3.14 Hình anh đường vờ xương thủi dương trãi trong phẫu thuật 53
Hĩnh 3.15 Phẫu thuật chinh hình xương con trái bằng xương de 55
Hình 3.16 Phẫu thuật đặt lại chuỗi xương con và giam ảp dãy VII trãi 55
Hình 3.17 Hình anh trật khớp đc dạp trái trong phẫu thuật 57
Hĩnh 3.18 Hĩnh ãnh trật khớp búa de vả de dạp trãi trẽn phim CLVT và trong phảu thuật, xương de bị lệch trục, di lệch ra trước và lẽn Iren 58
Hình 3.19 Hĩnh anh tổn thương trật khớp búa đe và de đạp trãi trên phim CLVT vã trong phẫu thuật, xương de bị lệch trục vã di lệch lên trẽn 59
Trang 12ĐẠT VÁN ĐÈ
Chắn thương xương thãi dương chiếm ti lệ 14 - 22% các bệnh nhản bị
chấn thương sợ nào Cơ chế chấn thương phố biến nhất là tai nạn xe máy (gây ra
45 - 47% số trường hợp chấn thương sọ nào), sau đó den cơ die ngà cao (gây ra
31 - 33% tống số ca chần thương sụ nào) vã bị tấn còng (11 - 12% số trường hợp
Chấn thương sọ nào nôi chung vã chấn thương xương thái dương nói riêngthường kẽm theo cãc tôn thương nội sợ nghiêm trọng như xuất huyết dưới nhện,xuảt huyết dưới mãng cứng hoặc ngoài màng cứng, dụng dập nào và phù nào đòi
thái dương bao gồm tôn thương dây thần kinh một rõ dịch não tuy nghe kémdẫn truyền và nghe kẽm tiếp nhận Nghe kém dần truyền thường hay gặp ỡnhững bệnh nhản chấn thương xương thái dương do tôn thương ổng tai ngoài,thung mảng nhí tụ máu hòm nhr và tồn thương xương con Tòn thương xươngcon có thê gặp trật khớp xương con, gày xương cơn hoặc cá hai Nghe kém tiếpnhận có thê là hậu quà của vờ mê dạo chần thương mê dạo rò ngoụi dịch taitrong hoặc tôn thương thân não Phân loại nghe kẽm trong chắn thương xươngthái dương là rất quan trụng dè thiết lập quá trinh theo dõi vã tiến hãnh phục hồi
Tốn thương xương con sau chẩn thương thường gập nhất là trật khớp, gàyxương rất hiểm gập Trật khớp có thè xay ra ờ bất kỳ khớp nào cua chuỗi xươngcon bao gồm khớp de - bàn đạp khớp búa - de hoặc ca hai? Phẫu thuật thảm dòtai giữa và tãi tạo chuồi xương con dưực càn nhăc khi nghe kẽm dần truyền 30
thương hay không, mức độ sổ lượng xương con tồn thương rẩt quan trọng, giúpcho phẫu thuật viên chu dộng chuẩn bị loại vật liệu thi ch hựp đê Thay thế từ dó
Trang 13làm giam thòi gian phẫu thuật vả náng cao hiệu quã phục hồi sức nghe cho bệnhnhàn Hiện nay chụp cắt lớp vi tính xương thái dương 128 dày bước đầu được ápdụng trên tììực tổ, đây là một phương tiện chân đoán hĩnh anh hùu ích giúp chânđoán tôn thương xương con nói riêng và tôn thương vờ xương thái dương nớichung một cách chinh xác Tuy nhiên ờ Việt Nam trước dây chưa có rat it nghiêncứu đánh giá hiệu quá cua phương pháp này vì vậy chúng tói thực hiện dề tài
“Nghiên cữu dặc điếm ỉám sàng, thinh lực và cut lởp vi tinh Ỉ2S dăy cùa tôn thương xương con trong chun thương xương thái dương" Với hai mục tiêu như
-c
Trang 14Chiroiig 1 TỔNG QƯAN
1.1 Vài nét lịch sứ về tổn thương xương con trong chan thương xương tháidương
Tổn thương chuồi xương con sau chấn thương được công nhận là mộttrong nhùng Iiguyẻn nhàn gáy nghe kẽm đản truyền có thê điều trị được tử hơn
60 năm nay Vảo nám 1866 trong bả báo cáo đãng trên tạp chi Medical Times.Toynbee'- cho rằng tôn thương chuỗi xương con có thè gày ra bởi chần thương
xương thái dương khi phẫu tích trẽn tư thi
Cho đến năm 1957 Thorbum' bão cão một trường hợp đầu tiên nghe kémdần truyền gãy ra do ữật khớp đe - bàn đạp tôn thương này dược phát hiện trongkhi phảu thuật và đà dược diều tri thành cõng Tù dó mờ ra một hướng diều trịmới cho nhùng bệnh nhân có nghe kém dần truyền sau chần thương Khôngnhững vậy ngày câng cỏ nhiêu cảc nghiên cúu về tổn thương xương con sau chắnthương dược thực hiện trài khap thề giới
nghe kém dần truyền do chấn thương tại Thổ Nhí Kỷ trong 11 năm (từ năm 1994dền nảm 2005) trong đô có 8 bệnh nhân có nhiều hơn một tôn thương xươngcon Tôn thương xương con thường gặp nhất là trật khớp de - bàn dạp với 10bộnh nhãn (chiểm 25%) thử hai là vờ mẩu dài xương de với 06 trường họp(chiếm 15%) thứ 3 là mòn mấu dãi xương de: 05 bệnh nhàn (chiếm 12.5%)
chân thương vùng dầu cỏ nghe kẽm dẫn truyền dược phẫu thuật tại Bệnh việnGroote Schuur ờ Nam Pli từ nám 1997 đến nảm 2006 kết qua cho thấy tốnthương xương con thường gập nhất là tốn thương khớp đe - bàn dạp (63%)
Trang 15biên sau chẩn thương lừ (háng 1/2003 đến tháng 6/2006 tại Bệnh viện Tai Mũi
Họng Trung ương và phát hiện 5/35 ca có tôn thương xương con phối hợp (rong
đó có 4 bệnh nhàn tốn thương khớp đe đạp 1 bệnh nhân tốn thương xương bànđạp cá 5 bệnh nhân đều có nghe kém dạng hỗn hợp và tiếp nhận bén tai tổnIhương
xương thái dương tại Bộnh viện Tai Mùi Họng Trung ương tữ nám 2007 đen nám
2010 và phát hiện phẩn lớn cảc bệnh nhân cỏ triệu chửng nghe kém dẫn truyền vànghe kém hồn hợp sau chấn thương với 89.8%, ti lệ tốn thương xương con gậptrong chần thương tai giừa lả 47,5%
Ghonim vã cộng sự" (2016) đà nghiên cửu 42 bệnh nhàn nghe kẽm dàntruyền tử 30 dB ướ lẽn sau chấn thương từ năm 2005 dền năm 2011 Nghiên cứunãy cho kết qua tốn thương xương con sau chần thương thường gập nhắt dượcchấn doán xãc định trong phẫu thuật lả trật khớp đe dạp với 21/42 bệnh nhãn(chiếm 50%) Tác gia này củng dưa ra kết luận rang việc sir dụng xi mãng xươngtrong phẫu thuật chinh hình xương con giúp cai thiện, kha năng phục hồi sửcnghe cua bệnh nhân sau phẫu thuật
1.2 Hòm nhí và vai trò cua hệ thống xương con
ỉ.2.1 Giãi phau hòm nhí’
Hòm nhf hay cỏn gọi là tai giữa, nằm ở giữa ồng tai ngoài và tai trong, làmột khoang rồng chứa không khi trong phân đá xương thái dương Hõm nhi*năm ờ chỏ giao nhau cua 2 trục quan trọng: trục thứ nhất là trục ưong - ngoàidược tạo bơi ổng tai trong và ống tai ngoài, trục thứ hai là trục trước sau đượctạo bơi hang chùm và vôi nhi*
I lòm nhf gồm cỏ 6 thảnh, xi cãc thành ngoài và thảnh trong lỗi vào giừanên hòm nhf hẹp ớ phần trung tâm Chiều rộng của hòm nhi* (khoáng cách
Trang 16giừa thàaih trong vã thành ngoài) là 2mm ở trong tàm 6mm ờ thành trẽn và 4mm
ờ thành dưới Chiều dãi (khoang cách giừa thành trước và thành sau) vã chiêucao cùa hòm nlìf (khoang cách giũa thành trên vã thành dưới) là khoáng 15mm
Các thành cúa hòm nhù
• Thành trẽn (trần hòm nhí): lâ một manh xương ngăn cách hòm nhi' với hố
SỌ giữa và Ihùy nào thái dương Sự toàn vẹn cua manh xương này là rất cẩn thiết
đế tránh lây lan nhicm trũng từ tai giừa đen khoang nội sọ cùng như ngăn chặnthoát vị nào vào tai giửa
• Thành dưới (thành tinh mạch canh hay sàn hòm nhì): sản hòm nhf hẹp baogom một manh xương mong ngân cách hòm nhi' với dộng mạch canh trong ờphía trước và với tinh mạch canh trong ờ phía sau
Hình ĩ Ị Giãi phẫu hòm nhĩ Nguồn: Theo Gilrợy và cs (2008) n
• Thành sau hay thành chũm: lã thành cao nhất cùa hôm nhí’, có chiều caokhoáng 14mm chu yếu do xương đá tạo nên ó trẽn thành sau cõ 1 lỗ thòng vớisảo bảo gọi là sào dạo ơ ngay dưới ngách thượng nhi' lã mom tháp, có gân cưbàn đạp chui ra bám vào cố xương bàn dạp Nẳm ờ ngoải mom tháp cỏ dây thừngnhf đi qua đê vào hòm tai Ngay sau hòm nhí nằm ỡ phần xương chũm có đoạn 2
và 3 cống Fallope trong dó có dây VII
• Thành trước hay thành dộng mạch cánh trong: phần thắp nhát cách động
mạch canh ưong bới một manh xương mông, do vậy trong một số bệnh lý cua tai
-■c
Trang 17cỏ thế nghe tiếng mạch dập Phía trẽn lã lồ nhi' cùa vòi nhr vã ồng cơ căng màngnhr.
• Thành ngoài: gồm mãng nhívà lường thượng nhí, ngán cách hòm nhr với
• Thành trong hay thành mê nhí có:
- Ó giữa: lồi lên gọi là ụ nhô do phần nền ổc tai lồi vào thảnh trong hòm
nhí trên mật ụ nhô cỏ các dãy thần kinh Jacobson và dám rỗi nhí'.
- Dưới ụ nhô: có lồ cua dày thần kinh Jacobson
- Ỡ phía sau ụ nhô cỏ: phía trên là cứa sô bầu dục có đế xương bàn dạplắp vào Phía dưới: là cứa sỗ tròn, được dậy bằng một mãng mỏng gọi lã màngnhí phụ ớ phía trẽn cua số bầu dục lã lỗi thần kinh mặt do đoạn 2 cua ống thầnkinh mặt lồi vào hòm nhí Năm plũa trên lồi thần kinh mặt là lồi ống bán khuyên
Trang 181.2.2.2 Cấu tạo cua màng nhi'
Màng nhf gồm có 2 phần: màng chùng và màng càng ngăn cách với nhaubằng dây chằng nhi* búa trước và nhíbúa sau
- Mãng chùng: ớ phía trẽn mãng cảng, qua rành Rivinus gần vào phầnxương cùa thành trẽn óng tai Màng chủng cỏ 2 lớp: lớp ngoài gồm cõ 5- 6 lớp tếbáo biếu mô liên tiếp với lớp tế bảo biếu mô vay ổng tai ngoài Lớp trong là lóp
té bào trụ lòng chuyên
Hìnlt 1.2 Mặt ngoài màng nhi'
ỉ Màng chùng 2 Dáy chầng nhrbúa sau 3 Rổn nhi'
4 Dáy chằng nhí'bủa trưởc 5 Mầu ngằn xương bùa 6 Vòng sụn sợi 7 Nón sáng
- Màng câng có 3 kíp:
+ Lớp ngoài: liên tiếp vởi lớpbicu mỏ ồng tai ngoài
- Lớp giĩra: là lóp tố chức sọi Có 4 loại sợi: sợi Parabol sợi tia sợi vòng
và sợi bản nguyệt Chinh híp sợi gắn mãng nhr vào cán búa () vùng ngoại vi lópsợi dày lẻn gọi là võng sụn sợi
-!■ Lớp trong: là lớp niêm mạc chề nhầy liên tục với niêm mạc hỏmnhr.WMS
ỉ 2J He thống xương con
ỉ.2.3.1 Hình dạng cua hệ thông xương con
Trang 19r Xương búa: giống như cái búa gồm cỏ:
- Clìóm xương búa: nắm ờ thượng nhr, có hỉnh cầu phía sau có một diệnkhớp đê ticp khớp với xương de tạo thành khớp búa de
- Cố xương búa: là chỏ thắt hẹp ngay dưới chơm, nổi chơm và cán xươngbúa* ơ dãy cớ 2 móm xương ngấn là mom trước và mom bẽn (mầu ngàn)
- Cản búa: chạy chếch từ trài xuống dưới, tử trước ra sau tới rốn nhí' Cânbúa găn vào lớp sợi mãng nhi' lạo nên một hinli nón ớ rổn nhiỊ hĩnh nõn nàykhông thay đôi hình dạng kề cà klii màng nhi'rung động, vì vậy âm thanh không
bị biền dạng klú truyền vào tai trong
> Xương đe: trông như ráng hàm cớ 2 chân, gồm có:
- Ngành ngang hay ưụ ngắn: hường ra sau cỏ dây chằng de sau bảm
- Ngành xuống hay trụ dãi; ơ trẽn thi to càng xuống dưới thi càng thonnho lại lận củng bơi một mom xương ngấn lồi ra vuông góc với ngành xuống gụi
lã mỏm dậu nối với chơm xương bàn dạp tạo thành khớp de dạp
> Xương bàn đạp gồm có chơm, gọng vã đế xương bàn đạp:
- Chòm: lỗi có hĩnh bầu dục hoặc hình trôn, nổi giìra chôm và gọngxương bân dạp gọi là cố
- Gọng: là phần nối giữa chỏm xương bản đạp và đế đạp Có 2 gọng,gọng tnrớc tlũ thảng vồ nho hơn gọng sau
- Đe: có hĩnh bầu dục nhưng cỏ 2 chiều cong, chiều cong lơi và chiêucong lòm nén giống như khay qua dậu Dế gắn vào cửa số bầu dục tạo nên khớpbàn dạp - tiền đính
ỉ.2.3.2 Kích thườc và khói lượng chuôi xương con cua người i’iệí Main
- Xương búa:
- Chiều dài: 7.76 ± 035 mm
Trang 20- Đường kính trước sau cán búa: 0.65 ± 0.06 mm
+ Đường kính trong ngoài cán xương búa: 1.07 ± 0.13 mm
4- Tính từchom đen đế đạp: 3.33 ± 021 nim
4- Chiều dài dế xương bân đạp: 2.95 ± 0.19 mm
4- Chiều rộng đe cương bân đạp: 1.46 ± 0.11 mni
+ Dường kinh ngang chơm xương bàn dạp: 1,02 i 0,12 mm
4- Chiều cao cua chom xương bân đạp: 0.82 ± 0.16 mm
Trang 21• Dáy chang xương bủa
- Dảy chíing trcn đi từ chỏm đen trần thượng nhí
- Dây chẳng ngoài: đi từ chôm đen tường thượng nhí’
- Dây chẳng trước: di từ cổ xương búa đen gai bướm ở dưới nền sọ
- Dáy chẳng nhí búa trước: I dầu bám vào gai nhí' ờ dầu trước rànhRivinus, đầu kia bám vào mom dãi xương búa
- Dãy chằng nhi* búa sau: đi từ gai nhi* ở đầu sau rành Rivinus tới bámvảo móm ngăn xương búa
• Dáy chằng xương ííe: xương de đ ược cổ định vào hồ đe bơi các đáy
chang:
- Dày chằng sau: từ mom ngành ngang xương de vảo mom sau hố đe
- Dày chằng trẽn: di từ thân xương de tới trần thượng nhí'
- Dáy chang bên: là dãy chằng gán xương đe vào chỏm xương bủa
• Cơ càng màng nhi'hay cơ búa; lã một cơ hình thoi, nâm trong một ồng
xương gọi là ống cơ củng màng nhũ song song với vòi nhí' Chức nâng khi cơ co:chỏm xương búa xoay ra ngoài, cán búa bị kéo vào trong gày nên câng mãngnhi* Đồng thời, thân xương de cùng bị kẽo ra ngoài dẫn den ngành xuống xương
de ấn vào ưong và ấn váo xương bán dạp đế dạp ẩn vào của sỗ bầu dục lãm tảng
áp lực nội dịch tai trong
• Cơ bàn (lợp: lã một cơ hình thoi nho nằm trong 1 ống xương xé trong
thành hòm nhf và nằm trước đoạn 3 cống Fallop Cơ bàn đụp có Iiguyẽn uy bámvào trong óng xương, bám tận vào móm tháp bơi một gàn Gàn nảy be gộp vàquặt ngược lại dẻ bảm vào chỏm xương bân dụp Tác dụng khi cơ co: kẽo chỏmbàn dạp về sau và vào trong dần đen dầy ngành xuống xương đe ra ngoài thânxương de kéo theo chơm xương búa quay vào trong Ket qua làm cán búa bị dầy
ra ngoài và lãm chùng màng nhí' Khi cơ co làm xương bàn dạp nghiêng, do đỏlàm giám diện tich tiếp xúc giừa đe đạp vã cưa sò bầu dục và
-c
Trang 22làm giâm áp lực nội dịch tai trong.15 vậy cơ bàn đạp cỏ 2 chức nàng: một là cưnghe, hai là cư bao vệ tai: trong những trường hựp âm thanh lớn hơn 80 dB thí cư
Những cầu tạo đặc trưng cùa hự thống xương con
- Hệ thống xương con lừ khi sinh ra đà có hình dáng, kích thước như người trướng thảnh
- Quả trinh cốt hóa xương diễn ra liên tục và không bao giờ két time
- Lóp ngoài củng cua xương lã lóp te bào sụn giữa lớp tế bão sụn sàu vả
tế bào xương không cỏ ranh giới rồ ràng
- Cấu tạo xương không tạo thành các óng Have như các xương khác
- Các khớp cua hộ thống xương con lã loại khớp không chịu lực
- Phần trẽn trước nhẫn phăng, ngay gỏc sau trên óng tai ngoài cỏ một
gở xương nhó lã gai Henlè dày là mốc đê vào sào bão
+ Phần sau dưới gỗ ghe là chồ bám cua các cư chu yếu là cư ức đòn chùm
- Mặt trong hay mặt nội sụ gom:
- Đây ớ phía trên là một václì xương mong vã phàng ngăn cách hòmtai sào đạo sào bào với thúy thải dương, có khớp trai đá trẽn
• Thành trong tương ứng vái tiêu nào phia sau lõm thành một mãng hinhcong chữ s lã mãng cua tinh mạch bẽn
Trong xương chùm có nhiều hoc nho gọi là xoang chùm hay thông bào
Trang 23Xoang chũm lớn nhất là sào bào hay hang chũm, sào bão thòng với hòm nlù bởimột ống gụi là sào đạo Sào bào và sào đạo đều được lót bời niêm mạc móng liêntiếp với niêm mạc hòm tai Tùy theo kích thước và sổ lượng cãc thòng bào mà
-c
Trang 24thuộc vảo tần sổ âm thanh Các tần số khác nhau thí màng nhf cùng đáp ứng bẳngcác đinh rung động tương ứng phủ hợp với trục quay riêng biệt cua xương búa.
và hiệu quá trục quay cùa cán búa đà tạo nên các kiêu rung động đồng nhắt đápứng với mọi tằn số
- Chuyên động cua xương bàn đạp và khớp bàn đạp - tiền dính:
- Với âm thanh có cường độ vừa vả nho: xương bàn đụp di dộng ngangtheo kiêu cánỉi cưa mà bân lề ớ bờ sau cứa sò bầu dục cánh cưa này hé mơ YCphía trước theo trục đứng
- Với âm thanh cô cường độ lớn: xương bân dạp di động theo kiêunghiêng lẻn trên và xuống dưới theo trục nằm ngang từ trước ra sau cua cira sỏ
1.3 Giãi phẫu bệnh lý trong chẩn thưtrng xương thái dương
1.3 ỉ Sư lược giãi phẫu xương thủi (ỉương
Xương thái dương gồm 3 phần; phần trai, phần đá vã phần nhi'(xươngchũm thuộc phần đá) Phần đá và phần nhf liên quan với thần kinh vu Do dó vỡ
xương dá và vở phần nhi' thường gãy tôn thương thằn kinh VII (Hình 1.4.)
Dây thần kinh mật di qua 3 đoạn: doạn trong sọ đoạn trong xương dã vãđoạn ngoài sọ:
> Dvạn trong sọ: dây VII và VU’ từ rành hãnh cầu chui qua ổng tai trong dể
vào xương đá Đoạn nãy TK chạy trong khoang dưới nhện
r Doợn trong xương (tá (đi trong ống Fallope): gồm 2 (loạn
- Đoạn trong ồng tai trong:
~ Mào ngang chia ống tai trong thành phần trên và dưới
- Phần trẽn cõ dãy vn ở trước vã dãy tiền dính trên ờ sau
- Hai phần trên chia cách bơi mào đứng (thanh Bill)
- Phần dưới cô dãy ốc tai phía trước vã dãy tiền dính dưới ớ sau
Trang 254 Xương nhì
5 Mõm
trâm 6 Khớp trai nhỉ đã
9 Ỏ khớp thãi dương hàm
Trang 26Các mổc giai phẫu liên quail với đoạn chùm:
về phía truck vã trong doạn 3 liên quan đến nglìách nhí Phía trước liênquan với móm tháp, cách mõm tháp 3.89 mm ớ phía trước và ngoài đoạn 3 dâyVII có lồ vảo hòm nhi* cùa dày thùng nhr lỗ này nầm ngoài mõm tháp Phía sau:liên quan vói nhóm thòng bão sau Phía ngoài: là mặt ngoài xương chũm, đoạn 3cách mặt ngoài xương chùm khoang 11.5 mm ngang mức lỏ tràm chũm
Đoạn 3 cõ chiều dài trung binh khoang 13 mm dái nhất 16 mm ngấn nhất
10 mm đoạn này lã đoạn dài nhất cùa dây vn phần chạy trong xương dã Đoạn
cống Fallope dây vn di cùng với dộng mạch trâm chùm, dộng mạch đi theo chiềungưực lại Ờ trong cổng Fallope dộng mạch nãy cho một nhánh nhó đi theo dâythừng nhi' vào hòm nhf
Hình 1.5 Giãi phẫu dây thần kình mặt đoạn di trong xương thủi dương
Nguồn: Theo Gordin E và cộng sự (2OỈ5) iữ
> Doạn ngoài sọ:
Dãy VII chui qua lồ trân chùm ra ngoài sọ Ở đây có thê tim và tránh cắtphái dày vn trong thu thuật cắt bò ung thư tuyến mang tai có the nối dây VII vớidãy XI hay dây XII khi dãy VII bị liệt Dày vn sau khi qua lỏ trâm chùm thì chạy
ống tai trong
Cơ thải dương
Vòi nhĩ
-■c
Trang 27vào giữa 2 thủy cùa tuyến mang tai vả phản chia ra 2 nhảnh tận.29
1.3.2 Phân loại đường vỡ cùa xương thái dương
tôn thương thần kinh VII có thê là loại chấn thương hớ hoặc chắn thương kín.Chắn thương hơ: là loại vỡ trực tiềp dường rách da liên tục với đường vỡ gồm:rách da ống tai ngoài (OTN), rách mãng nhi* hoặc chấn thương trực tiếp như:đạn bằn dao chém vào vùng X I D Chần thương kín (chiểni 90%): là loại vờgián tiếp không trực tiếp vào XTD mã trực tiểp dập vào hộp sụ rồi lan xuống nền
sọ vả gây vờ XTD
ỉ 3.2.1 Phản loại đường vờ xương thời đương cồ điền theo Uĩrích và McHugh
Theo phán loại có điên dược đề xuất bời Ulrich vã McHugh, vỡ xươngthái dương dược chia thành 3 nhóm: đường vờ dục dường vờ ngang và dường vờ
• Dường vỡ dọc: lả loại vờ hay gập nhất chiếm 70% - ưong các chấn
thương XTD Do sang chấn đập vào vùng thái dương - thành bên dường vò disong song với ưục xương đá Điển hỉnh dường vờ từ váy thái dương qua thànhtrẽn ống tai ngoải, trần hòm tai dền hạch gối và di dục theo trước xương đá đếnđinh xương đá và den tận lỗ rách trước Dường vỡ cũng cô thê di qua me nhrvàthường cắt ngang và gây tòn thương tai giừa và mãng nhí tai trong ít khi bị tônthương, thưởng là điếc dần truyền do trật khớp xương con Theo Ghoraycb B Y
là: 10% - 20% từ đoạn nhí đến hạch gối dôi khi
-c
Trang 28ờ plum sau hạch gối hoặc đoạn chùm Loại này thường gày liệt mật muộn do chẽn ẽp hoặc thiếu màu cục bụ lum là dirt doạn thẩn kinh.
ỉỉìnli 1.7 Đường vữphừc hợp xương tliủi dương
* Nguồn Theo Ulug T và cs (2005)*
• Đường vờ ngang: chiếm 10% - 30% Đường vò vuông góc vói trục
xương đá do chấn thương đập vào vùng thái dương - chàm Đường cùa lực chấnthương chạy từ trước ra sau gáy liệt mặt với ti lệ 40 - 50% Thường cát qua ốngtai nong, tồn thương dây VII đoạn giừa doạn ống tai trong và hạch gối Thường
-c
Trang 29* Đường vở phức hợp là đường vờ xương thái dương kết hợp 2 đường vở
trên (Hình 1.7.) thường do chấn thương dập vào vùng chắm, dường vở di từ sau
ra trước, qua xương chùm, chạy dọc thành sau ổng tai ngoài vào hòm nhũ trannhí’, qua mé nhi'vả ống thẩn kinh VII màng nhi'bị rách, ton thương thần kinh
ỉ.3.2.2 Phàn loại đường vờ xương thúi dương theo YanagiharaN.
Cách phân loại vờ XTD theo Ulrich vả McHugh ít có giá trị trên lâm sàng.NSm 1997 Yanagihara N và cs đưa ra phân loại dường vờ XTD mới nó biểuhiện mối liên quan khá chính xác giữa triệu chứng lâm sàng với vị trí và tính chắt
cua nhưng tôn thương bên trong XTD (Hình ỉ.8.) đậc biệt Là tốn thương cua
* Loại l: đường vờ chạy ngang qua mom cùa xương chùm Tôn thương
chú yếu ớ đoạn chùm cua dây thần kinh VII
Hình 1.8 Phùn loại vở cùa xương thái (lương theo Yanagihara N.
* Loại 2: đường vờ ngang qua mỏm xương chùm và kéo dãi den OTN
tôn thương liên quan dền quanh đoạn khuyu và đoạn chùm
• Loại 3: đường vờ chạy ngang qua mom cùa xương chùm vã ()TN đến
đoạn tháp (đoạn khuỷu) hoặc đoạn nhi* của dãy VII Tòn thương từ doạn nhf đênhạch gối và thường kèm theo tôn thương hệ thông xương con
Trang 30• Loại 4: đường vờ ngang qua trần hòm tai và sào bào liên quan den hạch
gối làm tốn thương thần kinh VII từ đoạn mê nhí đến đoạn khuỷu có hoặckhông tòn thương mê nhi' và ổng tai trong Khô mất thường gập ờ loại này Loại4A gộp nghe kém dần truyền, loại 4B hay gặp nghe kém liếp nhận
Loại này chia làm 2 loại phụ là:
Loại 4A: đường vờ không làm tôn thương trực tiep den tai trong hoặcống tai trong, mê nhi*còn nguyên vẹn, loại này tương đương với vờ dọc kinhđiên
+ Loại 4B: đường vỡ làm tốn thương trực tiếp đến tai trong và/ hoặc ốngtai trong, vờ xương mê nhí Loại này tương dương với vờ ngang kinh điển
1.3.2 :L Các phàn loại kliác của đường vò xương thái dương
♦ Dường vở không diên hình: vờ xương chũm, qua ỏ chao khóp thãi
cs (2005).* bất kẽ dường vờ XTD ke cận ồng thần kinh VII cùng có the ân mònxương lãm tôn thương thần kinh xu vã là nguyên nhản gày liệt mật Hon nữa bất
kỳ chấn (hương XTD kín nào cũng cô (hê lã nguyên nhân gãy tốn thương thần
* Dường vờ tôn thương hay không tòn thương mè dạo xương: Trong loại
tốn thương mê đạo xương đường vỡ cất qua mê nhi*- ổc tai, lien đính, cứa sốtròn, cưa sổ bầu dục hoặc ống bán khuyên gày biến chứng nghe kém tiếp nhận và
tôn thương thần kinh VII nhiêu hơn loại vờ không qua mê đạo xương (H'utli
1.9.) Loại không lỏn thương me dạo xương gây tòn thương xương con hoặc thần
• Dường vỡ ÌỊUU xương dá vã khàng íịtta xương dâ: Ishman s L và cs
(2004) chia đường vờ XTD lãm 2 nhóm: vờ qua xương dá và không qua xương
đâ Đường vỡ kẽo dài đến dinh xương đá hoặc mê dạo xương gây chay dịch nàotuy và tốn thương dây VII Đường vờ không qua xương đá không
-c
Trang 31Hình 1.9 Đường vởxinrng thái dương phái di í/IIa mê dạo xương
Nguồn: Diu: vờ cộng sự (2016) 4
• Đường vờ qua các phần cùa xương thái dương-, vở phẩn trai, phần đá,
phân nhr và xương chùm.” Ngoài ra còn chia loại vờ phân trai - chùm, vờ vùng
l.ss Hậu quá cùa vở xương thủi dương
1.3.3.1 Anh hương đến chức nâng nghe
- Tai ngoài: anh hường dền ổng tai ngoài thường dưới hĩnh thức vếtthương, có the rách hoặc không rách da vùng ống tai ngoái Rách mãng nhí lãtôn thương hay gập (chiếm 1/3 các trường họp) Có thê rách mãng nhf ơ giữahoặc cheo, dường rách có thè ngan hoặc dài tuỳ
- Tai giừa: dãy là nơi thường xuất hiện dọng máu ncu màng nhf cònnguyên vẹn Trong trường hợp ngược lại mãng nhfbị rách và chay máu từ taigiừa ra ống tai ngoài Anh hương đến chuỗi xương con chiếm den 29% cáctrường hợp Trật khớp đc - dạp lả loại tồn thương thường thắy Ành hương cuatrật khớp có nhiều dạng từ nhẹ đen nậng Nhẹ cỏ thê long khớp và nặng ta cỏ trậtkhớp hoán toàn Trật khớp búa de thường di chung với cảc chấn
-c
Trang 32thương khác như gày ngành xuống xương đe hay gày xương bân đạp cùng có thexương đe bị bật ra ngoài hòm nhí' Cãc tôn thương này thường ít gặp vã xuẩt hiệnriêng lè đỏ là gày một nhánh cùa xương bàn đạp cố xương búa hoặc cán xươngbúa Gày đế xương bân đạp và trật khớp bân đạp tiền đinh lã loại tổn thươngnặng vi thường cỏ rò Iigoại dịch
- Tai trong: anh hưởng cua chắn thương gáy vờ mê nhí xương Chay máutrong mè nhi' dần đến kết qua là mất tinh trụng kín cùa mê nhí', tnrờng họp nãythường gây nhùng ánh hưởng không hơi phục cua mẽ đạo màrg Các thành phầncua ốc tai vã tiên đính thường bị ãnh hường, có thê chi tốn thương ốc tai hoặc chitốn thương liền đỉnh nhùng cùng cớ thê tổn thương ca 2 phơi blip Oc tai thường
bị đề anh hương hơn Một vài chắn thương xương đá mà đường gảy cõ thê ánhhưởng hoặc không anh hương đến mê nhf Có nhừng CƯ chế khác nhau có thegảy ra nghe kém tiếp nhận sau chẩn thương: tổn thương mẽ nhũ dãy thằn kinh ốctai bị tôn thương hoặc kéo cảng, gián đoạn cung cầp máu cho óc tai chay máutrong ốc tai vã rỏ ngoại dịch Một cơ chế khác dược dề xuất tâng áp lực nội dịch
do tắc nghẽn ong nội dich gây ra bởi chần thương xương thái dương Thôngthường cỏ một thảnh phần thần kinli cam giác ương chắn thương xương thãi
1.3.3.2 Liệt dây thẩn kinh m<ji
Dây thần kinh vn cỏ thè bị tỡiì thương trục tiếp hoặc gián tiếp Trongtrưởng bựp anh hường trực tiếp, dường gày di thắng vào dây thần kinh Dày thầnkinh có the bi cắt đứt hoàn toàn hoặc bị cát dirt một phần Dãy vn cỏ the bị tốnthương do lực ép hay do manh xương sẳc nhọn đâm vào Dãy thần kinh VII cỏthế bị anh hương giản tiếp khi đường gày không gảy tôn thương cống Fallope.Dây thần kinh cỏ thê bị kéo giãn khi xương dã bi biến dạng do chấn dộng Có the
cõ tụ mâu hoặc phũ ne chèn ép ống đày thần kinh Trong trường họp dường gàydục anh hướng của dây thân kinh thường ứ vùng hạch gỏi hay vũng lân cận.Trong trưởng hợp đường gày ngang, hơn 80% các trường hợp dây thần kinh bị
Trang 33ánh hường ờ đoạn mê nhí’ dây VII thưởng bi cẳt đứt ờ doạn này Nhìn chung, có
6 dền 7% nguy cơ bị liệt mặt dối vái bệnh nhản chẩn thương xương thái dương.25% trong sổ đó là cầp tinh, liệt hoàn toàn vã 75% là liệt một phần hay liệt không
r Tòn thương nào
Tốn thương não thường giới hạn ở thuỳ thái dương hay tốn thương lan dầnqua bên kia bán cầu não tòn thương này do mô nào bị giập, mắt thường khôngphàn biệt dược, nhưng qua kính hiên vi có thê phát hiện Tòn thương cỏ thê thấyklũ mò nào bị xẻ rách hay rách mang nào Chấn thương có the dàn đen tụ máungoài màng cứng thuỳ thái dương, do tôn thương các mạch máu nuôi mãng não.cần phai chú ỷ đen liên Itrợng Gày xương ơ sãt màng củng gãy rách, màng nào.dịch nào tuỹ cỏ thẻ chay qua chỗ rách vào tai lảm rỏ dịch nào tuy qua óng lai
Trang 34điền Do nguy cư viêm mãng nào tảng lên sau rò dịch nào tuy kẽo dài nẻo phảuthuật dóng kin lồ rò dược khuyển cảo ừ những bệnh nhãn rỏ dịch nào tủy kéo dàilum 7 đến 10 ngây.'
1.4 Chấn đoán tốn tliưong xương con do chấn thương xương thái dương
1.4J.Triệu chứng lâm sàng
Triệu chửng thưởng gặp cùa bênh nhản là ủ tai vã nghe kém xuầt hiện sau
nhùng bệnh nhản có chắn thương phức tạp cá 2 bên bệnh nhân cỏ the xuất hiện ủtai và nghe kém cá 2 bẽn
Bệnh nhân có thê kèm theo các triệu chứng như dau tai chóng mặt châymàu tai các triệu chứng cua liệt mặt như mắt nhăm không kín méo miệng
1.42 Khám làm sàng
Õng (ai được kiểm tra đê phát hiện chay máu chay dịch não tuy thoát vịnào vở thành ống tai ngoài và thung màng nhũ Chảy màu tai và tụ mâu hòm nhf
là những dẩu hiệu thường gặp nhất liên quan đen vò xưưng thái dương Phần ki
êm tra này phai dược thực hiện một cách vô trúng Iihẩt cỏ thê mà không co gắnglay bo máu dọng hay bơm rứa ổng tai ngoài?
Trưởng hợp màng nhí' thừng: Sư dụng ống nội soi dường kinh nhó di qua
lỗ thung dể dánh giá tổn thương xương con Nội soi rất có gĩá trị chân đoán trongtrường hợp nãy Trong Irường họp không xác dịnh được tôn thương xương con
do lỗ thung quá nho lỗ thung có polyp hoặc tò chức xơ sùi dãy nhi* thí pháichụp cát lớp vi tính xương thãi dương
Trường hợp màng nin'không có lồ thúng: Thường chi quan sát dược tôn
thương xương con khi vỡ xương hoặc trật khớp cỏ di lệch nhiều Tiên làm sángthường rat khó đánh giá tôn thương xương con khi màng nhi*không có lồ thung
Tuy nhiên, ờ nhùng bệnh nhản tôn thương xương cơn sau chẩn thươngxương thái dương, nếu bệnh nhân den sớm khám cỏ thê phát hiện dọng mâu ốngtai ngoài, tụ máu hờm nhi'hoặc lã vở sập làm biến dạng ổng tai ngoải gãy khó
Trang 35khản trong thám khám mãng nhí' Nhùng trường hợp này rất khó đánh giá tônthương xương con qua khám nội soi thường phái kết hợp với chụp cắt lớp vi tínhxương thái dương.
Hình 1.10 Hình ánh vở thành sau trên ống tai ngoài trái
Nguồn: Dĩa: và cộng sự (2016) 4
Hình 1.11 Hình ánh tụ máu hòm nhỉtrái Nguồn: Dĩa: và cộng sự (2016) 4
-■c
Trang 361.4 J Càn ỉám sàng
'r Thinh lực dồ - Nhỉ lượng
Thính lực dồ: Nghe kém dần truyền > 30 dB kẽo dài sau chẩn thương 2
thảng gợi V kha nâng ánh hường đốn chức nâng dẫn truyền vã khuếch dại âmthanh cua hệ thống xương con/
Niu lượng: tuýp AD: độ thòng thuận cao gặp ơ bệnh nhản trật/ long
Hinlt 1.12 Pltán loại các dạng nhCđồ theo Williston.
Ngụồn: Flint vá cs (2014) 45
> Chụp phún cắt lớp vi tính xương thãi dương
Cliụp cắt lóp vi tinh xương thái dương là một phương pháp khá hiẹu quã
dê chân đoán tòn thương xương con Dựa vào phim chụp cat lóp vi tinh xươngthái dương, phảu thuật viên có thê đánh giá được toàn bộ mức độ tôn thươngxương bao gôm ca hộ thong xương con các thành cứa hòm nhf vã xương chũmmột cách khá chinh xác từ đó giúp xác định hướng điều trị cho bệnh nhân Tuynhiên, ví kích thước chuỗi xương con rầt nho nếu lát cắt không đu mong hoặc
phai chụp cắt lớp vi tính xương thải dương dộ phàn
-c
Trang 37-c
Trang 40Hìnli 2.2 Sư dô nghiên cứu
-■c