1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát mối liên quan giữa các đột biến gen với một số bất thường cấu trúc tai ở trẻ điếc bẩm sinh

67 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát mối liên quan giữa các đột biến gen với một số bất thường cấu trúc tai ở trẻ điếc bẩm sinh
Tác giả Cao Minh Hưng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Trang
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Bác sĩ đa khoa
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 548,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc chân đoán nguyên nhân gày điếc bấm sinh do dột biến gen có vai trỏquan trọng trong tư vấn di truyền và dự phòng biến chứng do tru diêm chân doán sớmngay thời kỳ bào thai, sơ sinh dặ

Trang 2

-c -ÍM CỊỈ ugc V Hl

Lài đầu nên em xin bày tò lòng biềt mì đền Ban Giám hiệu Phòng Dào tạo Dại học Trường Dại học YHà Nội Phòng Công tác Chinh trị & Học sinh Sinh viên Trường Dại học Y Hà Nội, các bộ món khoa phòng nơi em từng học tập dà tạo (liều kiện thuận lợi cho em trong suồt quá trình học rập và làm luận vãn.

với lòng biết mi sâu sốc, em xin cám ơn PGS.TS Nguyễn Thị Trang, giang viên

Bộ mòn Y Sinh học - Di truyền Trường Dại Học Y Hà Nội cô (là khơi gợi ỷ tưởng vá tợn tình chi bao tận làm hường dần em ưong suổt quá trình em thực hiên khóa luỏn này.

Ern cùng xin (lược giá lời căm ơn chân thành dền các thầy cỏ n ong bộ mòn YSinh học - Di truyền Trường Dại hục Y Hà Nội và khoa Tai Mùi Họng bịnh viện Dụi học Y Há Nội dã lạo (liều kiện thuôn lợi vá giúp dờ em về tư liệu dế hoán thành luận vãn.

Xin gửi lời cam ơn lới cớc bệnh nhàn và gia dinh bệnh nhân dà dong ý tham gia nghiên cừu này.

Cuối cùng em xin gưĩ lời cam ơn tin gia dinh cùng bạn bè dã luôn dồng hành, giúp dở và ở bên chia se cùng em nhừng khô khàn trong quá trừih học tập tại Trường Dại hục Y Hâ Nội cùng như trong thời gian thực hiện luận vãn.

Em xin chân thành cám ơn

Hà Nội ngày 11 tháng 05 năm 2021

Sinh viên

Cao Minh Hưng

Trang 3

Tỏi lã Cao Minh Hưng sinh viên khóa 2015 2021 chuyên ngành Bảc

sỳ đa khoa Trường Đụi học Y Hà Nội xin cam đoan:

1 Dây lã luận vân do bán thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn cuaPGS.TS Nguyễn Thị Trang, giang viên bộ môn Y Sinh học Di truyền.Trưởng Dại I1ỌC Y Hà Nội

2 Công trinh này không trũng lập với bất kỹ nghiên cứu nào khác dà dược cõng

bố tại Việt Nam

3 Các sổ liệu vả thõng tin trong nghiên cứu là hoàn toán chính xác trung thực

và khách quan, dà dược xác nhận vã chấp nhận cua cơ sư nơi nghiên cứu chophép lấy số liệu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm tnrớc pháp luậtvể nhùng cam kết nãy

Hà Nội ngày IJ ỉ hãng 05 num 202ỉ

Người viết cam đoan

Trang 4

1.1 Khải niệm điếc bàm sinh 3

1.2 Tỳ lộ khiếm thính bấm sinh trài thế giới và trong nước 4

1.3 Ng uycn nhân gây điếc bắm sinh 7

1.3.1 Nguyên nhản di huyền 7

1.3 2 Nguyên nhân không di truyền 15

1.4 .Một só hội chứng liên quan đến khiếm thinh bầm sinh 16

1.4.1 Hội chứng Waardenburg 16

1.4 2 Hội chứng Pendred 19

1.4 3 Hội chửng MELAS 20

1.5 Ki' thuật giãi trinh tự gen thế hệ mói 21

CHƯƠNG 2 ĐỚI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu M 22 2.1 Thời gian vả địa diem nghiên cửu 22

2.2 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2.1 Tiẻu chuân lira chọn 22

2.22 Tiêu chuẩn loại trừ 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Thict kế nghiên cửu 23

2.32 Cờ mẫu 23

2.3 3 Nội dung nghiên cứu 23

2.4 Đạo đức Y học trong nghiên cứu 25

CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ NGHIÊN cứu ~ 26

3.1 Đặc điếm chung 26

3.1.1 Giới 26

3.12 Tuồi 26

3.13 Tiền sử thai sán 27

3.1.4 Tinh trạng cấu trúc tai 27

3.2 Kốt qua phát hiện đột biến gcn gây dice bầm sinh bang kỹ thuật NGS 28

3.3 Bước đầu tim hiếu một sổ đột biến gen mang tinh chất di truyền giữa bệnh nhàn và gia dính 30

3.3.1 Tiền sử gia đỉnh 30

3.32 Tỳ lộ các loại dột biển gen xuất hiện trong gia dính tre điếc bấm sinh 30

3.3 3 Xảy dựng một số pha hộ 32

CHƯƠNG 4 BẢN LUẬN 34

4.1 Đặc diem chung 34

4.1.1 Giới 34

4.12 Tuổi 34

4.13 Tiền Sứ thai san 35

4.1.4 Tinh trạng cấu trúc tai 35

Trang 5

bệnh nhân và gia dính 39

4.3.1 Tiền sừ gia dính 39

4.32 Ty lệ cảc loụi dột biến gen xuất hiện trong gia đính tre dice bầm sinh 39

4.3 3 Xây dựng một số pha hệ 39

KẾT LUẬN 41

KIẾN NGHỊ 42 TÀI LIỆU THAM KHÁO PHỤLỤC Bang 1.1 Tiêu chuẩn chân đoán hội chứng VVaardenburg type 1 17

Bang 1.2 Phân loại hội chúng Waadenburg theo kiểu gen 17

Bang 3.1 Tỷ lộ cảc loại dột biến gen xuất hiện trong nhỏm nghiên cứu 28

Bang 32 Tỳ lệ các loại đột biền gen xuất hiện trong gia dính 31

Biêu dồ 3.1 Phân bồ dối tượng nghiên cứu theo giới 26

Biêu dồ 3.2 Phân bổ đổi tượng nghiên cứu theo nhôm tuồi 26

Biêu đồ 3.3 Phản bố dồi tượng nghiên cửu theo tiền sứ thai sán 27

Bicu dồ 3.4 Phân bố đổi tưọng nghiên cứu theo tiền sứ gia dính 30

Trang 6

1 linh 1.1 Các nguyên nhân gây dice bâm sinh 7

Hình 1.2 VịtrígenGJB2 8

Hình 1.3 Hĩnh cắt ngang ốc tai cho ứiắx- 2 nhóm tề bào biêu hiện connexin26 9

Hỉnh 1.4 Vị trí gen SLC26A4 10

Hình l.S.Genty thê và vị trí các đột biến 11

Hình 1.6 Vị trí gen TMC1 13

I lính 1.7 Vị trí cua gen SOXIO 14

Hình l.s Vi trigenGJB3 15

Hình 2.1 Các bước chọn bệnh nhân nghiên cứu 24

Hình 3.1 Gia hệ 1 32

Hình 3.2 Gia hệ 2 32

Hình 3.3 Gia hộ 3 33

Trang 7

sớm các đột biến gen gày bệnh cùng như hiếu rỏ tính chẩi di truyền cúa đột biên lã yếu

tổ quyết định việc chẩn đoán, giúp tre khiếm thinh phát triền tư duy và ngôn ngừ bínhthưởng Nghiên cửu này nhầm kháo sát cãc dột biến gen liên quan khiếm thinh bam silih bang kỳ thuật giai trinh tự gen the hộ mói (NGS) và bước đầu tim hiểu một sổ dộtbiên gen mang tính chắt di truyền giữa bệnh nhân và gia dính Nghiên cứu mò tá cắtngang dược tiến hành trên 100 trê khiếm thinh bấm sinh và gia đính tré Các kiều genđột biến dược phát hiện bằng kỳ thuật NGS Tý lộ đột biên gen phát hiện ớ nhõmnghiên cứu lả 22% Ty lệ tre có tiền sư gia dính bị điếc bầm sinh chiếm 10% trong dó

cỏ 7% so trường hụp có bố mẹ mang alcn dột biển Nghiên cửu này chua thê xác địnhđược chinh xác tý lộ đột biến trong cộng đồng, vi vậy' cần mở rộng với một cò mầu lớnhơn lừ dó sè xác dị nil tý lộ dột biển dậc trưng trong cộng dồng Việt Nam góp phầngiám thiều tỷ lệ trê khiếm thính dược sinh ra

Từ khóa: khiêm thinh bấm sinh NGS dột biến

Trang 8

-ÍM CỊỈ ugc V

deafiiess mutations is a key factor for diagnosing, helping hearingloss childrennormally develop their language and awareness This study aims to investigate thegenetic mutations associated with congenital hearing loss using Next GenerationSequencing technique (NGS) and the initial understanding about the relationship of thegenetic mutations between the patient and the family Descriptive cross-sectional studywas conducted on 100 children with congenital hearing loss and their family members.The mutant genotypes were detected using NGS technique The rate of genetic

mutations detected in the research group was 22% The proportion of children with a

family history of congenital deafness accounts for 1OỸÓ of which 7% of the caseshave parents with mutant alleles This study has not been able to accurately determinethe rate of mutations in the community, so it is necessary to expand with a largw samplesize, thereby identifying the specific mutation rate in the Vietnamese community,contributing to minimizing the rate of children with hearing loss being born

Key words: congenital hearing impaired NGS, mutation

Trang 9

-ÍM CỊỈ ugc V

ĐẠT VÂN ĐÈTheo cãc nghiên cứu trèn thế giới, tý lộ điếc bấm sinh ớ tre em tử 0.3% - 0.5%.như vậy mỏi năm có khoáng 400.000 tre bị điếc bầm sinh la đời [1] Đây là một tỷ lộ ratcao do đó nhu cầu về chân đoán vã điều trị phục hoi sửc nghe cho tre lã rất lớn

Điểc là tinh trạng giàm sức nghe vói ngưỡng nghe được > 90 dB khi đo sức ngheđơn âm hoậc diện thinh giác thản nào - ABR Nghe kém lã mức dộ giâm sức nghe vớingưỡng nghe từ 16 - 90 dB Điếc bẩm sinh là tinh trạng bệnh lý mất hoàn toàn khá nângnghe ngay từ giai doọn sơ sinh

Ớ Mỳ tý lệ điếc ơ tre em là 1.51/1000 tré vã lã một trong nhùng khuyết tật thằnkinh sơ sinh phô biến nhất [2] Ớ ức cứ 1000 tre si nil ra thì cõ 3 - 4 trê nghe kẽm ơ cảcmửc độ khác nhau [3] Theo số liệu công bỗ thí nám 2013 ớ Việt Nam cỏ khoáng 1triệu tre được sinh ra ước tinh cỏ khoáng 15000 tré nghe kém bãm sinh trong dó cókhoáng 5000 tre lã nghe kẽm nặng và dice bấm sinh [4]

Thiếu hụt sức nghe lả tinh trạng một ưe do suy giám hoặc khiếm khuyết kha nàngnghe dần den hạn chế trong giao tiếp, vui chơi, học tập vi vậy tre khiếm thỉnh thưởng

dề bị cô lập vã chịu nhiều thiệt thôi trong cu(>c sống từ đó dần dến các rối loạn về lảm

lý quan hộ xà hội kém, hạn chế nhận thức Neu tre không dược chân doán phát hiệnbệnh và can thiệp phục hồi chức nàng nghe nói sởm thi anh hương rát lớn đen quá trìnhphát triền ngôn ngừ cùng như tâm lỷ và hỏa nhập cộng dồng cua tré sau nãy

Có hai nhóm nguyên nhàn chu yểu gáy điếc bẩm si nil là: do di truyền và do mỏitrường; trong đó nhóm nguyên nhân do yếu tồ di truyền (do đột biến gen) chiếm hơn50% [5) Việc chân đoán nguyên nhân gày điếc bấm sinh do dột biến gen có vai trỏquan trọng trong tư vấn di truyền và dự phòng biến chứng do tru diêm chân doán sớmngay thời kỳ bào thai, sơ sinh dặc biệt với

Trang 10

-■c -ÍM Qỉ ugc V Hl

sinh nhóm Aminoglycoside sớm (trước 10 mỗi), một nhóm kháng sinh quan trọng trongđiều ưị nhiêm khuân, có tác dụng mạnh và giá thành thắp nhưng đirợc kè đơn một cáchrộng rài mà không cỏ sự giám sãt cần thiết tíũ Việt Nam

Điếc bẩm sinh dược chia lãm hai loại là điếc cỏ hội chứng và dice không hộichứng Điếc có hội chứng thướng do nguyên nhân di truyền, chi em tý lộ khá cao trongdice bầm sinh, như hội chững Pendred (suy giáp bâm sinh vã dice bẩm sinh), hội chứng

mờ rộng ống tiền đính (Enlarged Vestibular Aqueduct Syndrome - EVAS), hội chứngMELAS.hội chứng Waadenburg

Ngày nay cỏ rắt nhiều kf thuật sinh học phán tư dà dược sư dụng đẽ chân doánnguyên nhân điếc do di truyền, tuy nhiên, hầu hết các phương pháp nãy đều cỏ hiệu quathấp vã tốn thời gian cho việc chân đoản da gcn Hiện nay giai trinh tự gen the hộ mớidược chứng minh là kỳ thuật cõ hiộu quà cao trong việc phát hiện các dột biến gen vớihiệu suầt cao có thê dồng thời phát hiện nhiều đột biến trẽn nhiều gen chi ven 1 lầnthao tác Việc ứng dụng NGS trong việc phát hiện dột biến gen gảy khiếm thinh bắmsinh đà được thực hiện tại Việt Nam qua một sỗ nghiên cứu nhưng chi lã bước đầu Bơivậy chúng tòi tiến hành đe tài với hai mục tiêu chinh sau:

ỉ Khảữ sát các dột biến gen liên quan khiếm thínli bủm sinh bằng kỹ thuật giãi rrùih lựgen Ihế hệ mới (NGS).

2 Bưởc dầu tìm hiếu một sổ dột biền gen mang tính chất di truyền giửa bệnh nhân vù gia dinh.

Trang 11

CHƯƠNG 1TONG QUAN

1.1 Khái niệm điếc bấm sinh

Khiêm thinh hay điếc lã khái niệm the hiện sự suy giam hay mất toàn bộ chức năngnghe

Đe đánh giá mức dộ khiếm thính người ta chia mức độ giám sửc nghe theo nhiềunhóm khác nhau Đơn vị do bang dB (dexibcl) khi đề cập den dộ lớn hay âm lượng ảmthaiửi hoặc Hz (hertz) khi đề cập dển tần sổ hay độ cao âm thanh

Đánh giá mức độ nghe kém dựa vào ngường nghe trung bính PTA (Pure ToneAvenge) là ngưởng nghe trung bính dường khí cùa 3 tần so 5(X) 1 Iz 1000 li/ 2000 II/dược lính theo dB Theo hiệp hội Ngôn ngữ - Nghe - Nói Hoa Kỳ (ASHA), nghe kémdược chia thành 4 mức độ sau:

PTA từ 0 dB den 15 dB lã nghe binh thường

PTA từ 16 dB den 25 dB là nghe kém rẩt nhẹ

Độ I: PTA từ 26 dB den 40 dB là nghe kém nhẹ

Ănh hường tới nghe trong môi trường tiêng ổn phái lắng tai nghe, nghe khó với tiếngnói nho có thê mệt moi khi phai nghe kéo dãi

Độ 2: Nghe kẽm trung bính, chia 2 nhóm nhò:

Tử 41 dB đen 55 dB là nghe kém trung bính nhẹ

Ảnh hường tói quá trinh phát triền ngôn ngừ gặp khó khán trong nói

- Từ 56 dB đến 70 dB là nghe kém trưng bính nặng Anh hường nhiều tói quá trinhphát triển ngôn ngừ nghe khó các cuộc nói truyện ó cường dộ nói thông thường

Trang 12

Như vậy điếc là tính trạng giam sức nghe vói ngưởng nghe > 90 dB khi đo sức ngheđơn âm hoặc ABR Dice bầm sinh là tính trạng bệnh lý mất hoàn toàn kha nâng nghengay từ giai đoạn sơ sinh.

1.2 Tý lệ khiếm thính bấm sinh trên thế giới và trong nước

1.2.1 Trên thế giới

Năm 2012, WHO công bố sỗ liệu thống kê mỏi VC mức độ phờ biến cua tinhtrạng nghe kẽm hiện nay Thống kê này dược dựa trẽn 42 nghiên cứu về dân sỗ trài toànthế giới Theo dó:

- Trên the giới có 360 triệu người bị dice hoặc nghe kẽm (tương dương với 5.3%dân sổ) Trong sổ dó, 328 triệu bệnh nhân (91%) là người trường thành (183 triệunam 145 triệu nữ) và 32 triệu bệnh nhàn (9%) là trê em [6]

- Tý lộ trê em có vẩn de về thính giác cao nhất lần lượt lã ờ Nam Á 2.4% (khoang12,3 triệu trê), châu Á Thái Bính Dương 2.0% (khoáng 3.4 triệu tre), và châu Phicận Saharan 1.9% (khoang 6,8 triệu tre) [6]

Ớ Mỳ tý lệ điếc ờ tre em lả 1.51/1000 tré vã là một trong nliìrng khuyết tật thầnkinh sơ sinh phô biến nhất (2] ơ úc cữ 1000 tre sinh ra thí có 3 - 4 tré nghe kém ờ cácmức dộ khác nhau [3] Theo Giáo sư F Brohm tại Cụng hòa Séc cử 1000 trò thí cỏ 20 -

30 cm do bị nghe kém mà chậm nói hay nói ngọng và I em do nghe kém nặng mà khôngnói được, cỏn theo Giáo sư J c Lafon thí tại Pháp, số tre bị nghe kém nhẹ và vừa chiếm3% và sổ tre nghe kém nặng chiêm khoang 0,2% tông số tre cm (2J

Trang 13

-■c -ÍM Qỉ ugc V Hl

Bèn cạnh đó dice bẩm sinh do nguyên nhân di truyền chiểm tới hơn 50% tỏng songuyên nhãn gây dice bám sinh vi vậy trên thè giới trong 20 năm gân dày việc nghiêncữu chân doán xác định nguyên nhân gãy điếc bẩm sinh do dột biến gcn là I vấn đề dượcrắt nhiều nước quan tâm:

- Glenn E Green và cộng sự (1999) nghiên cứu tại miền Trung Tây Hoa Kỹ pháthiện tần số dột biển GJB2 ờ những người dice là 42% trong dỏ dột biến 35dclG chiếm29/41 alen dột bicn Tý lệ dột biền 35dclG ở trê sơ sinh bính thường được sàng lục là2.5% (7]

- Satoko Abc vã cộng sự (2000) nghiên cứu thây: bệnh nhãn dice không hội chứng

ờ Nhật Bàn thí dột biên gen GJB2 là nguyên nhãn phô biên nhát với dột biến c.235dclCthường gập nhất (73%) [S]

- G Minarik và cộng sự (2003) nghiên cứu nhóm người da trắng tại Slovakia tần

số đột biến 35delG ờ bệnh nhân điếc không hội chứng là 50% đột biền 333-334dclAA

là 0.91% W24X là 0% Ó nhóm người Di-gan tại Slovakia, tỳ lệ bệnh nhân dice gồmhội chứng mang đột bicn W24X là 22% 35delG và R127H là 7.40% và 0.92% [9]

- Santos p (2005) đả tiến hành nghiên cứu ty lệ đột biên gcn gãy nghe kém khônghội chửng do TMCI ờ dãn so Pakistan nãy là 4,4% [10]

- Yuan Y và cộng sự (2009) dà tiến hành nghiên cứu tại Nội Mông cỗ và tinhGiang Tô Trung Quốc thấy ớ tre em nghe kém tỳ lộ dột biến gen GJB2 và SLC26A4chiếm ty lệ chú yếu với tần số dột biến gcn lần lượt là 18,31% vã 13,73% [11]

- Wei (2013) đã tiến hành nghiên cứu tại Giang Tô Trung Quốc, dã tỉm thấy gcndột biến của gen GJB2 tần sổ dột biến gen GJB2 ư bệnh nhân điếc lã 24,92% trong dỏdột biến c.235delC' thưởng gập nhất (15.5%), c.35dclG lã 0.30% c 176-19 ldelló là3.19%, c.299delATlả 4,71% [12],

- Du w (2014) tiến hành nghiên cứu tỳ lộ đột biên gen ư tre nghe kem nặng và

dice vùng Tây Nam Trung Quốc là 28,43% trong đó tỳ lệ dột biền ờ các gen GJB2, SLC26A4 gen 12s rRNA ti thể lần lượt là 17.27%, 7.04% vã 4.12% [ 13].

1.22 Tại Mệt Nam

Năm 2011 Nguyền Tuyết Xương và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu khám sàng

Trang 14

100 người có 6 người nghe kém Đây là một tý lộ rất cao Tuy nhiên tinh hình nghiêncứu VC mỗi liên quan giừa đột bicn gen điếc bám sinh vần ờ Viột Nam vần còn hạn che

do nhiều nguyên nhản vã mới chi tiến hành ơ I vài năm gần đây với 1 vải nghiên cứu:

- Nguyền Thúy Dương vã cộng sụ (2014): Xác định dột biền gen GJB2 ỡ một giadính bệnh nhân có hai con mắc bệnh nghe kẽm [15]

- Nguyền Thuỳ Dương và cộng sự (2015) ỡ Việt Nam tỷ lệ đột biến C.235deiccúa gen GJB2 là 3.95% [16]

- Hồ Kim Hoa Nguyền Thị Trang và cộng sự (2016): Tý lộ dột biến gen ờ nhõmtrê em nghe kém là 6.8% Trong dó dột biền gen GJB2 clũcm tỹ lệ cao nhất (5.0%) trong

4 gen dược khao sát: GJB2 GJB3; SLC26A4 MT-RNR1[17]

Trang 15

1.3 Nguyên Iihân gây điếc bẩm sinh

dạng lận NSTthương (80%)

Hình 1.1, Các nguyên nhân gáy dice bấm sinli 1.3.1 Nguyên nlián di truyền

Có thê thấy, lum 50% trường hợp dice bấm sinh là do nguyên nhân di truyền.Không như da số trường hợp bệnh dơ các đột biền chung ớ I gen dam nhiệm, nguyênnhàn di truyền cua dice bám sinh lien quan den nhiều dột biến ỡ nhiểu gen khác nhau(bệnh da gcn) Trong nhóm dice không hội chứng (chiếm khoáng 70% trường hợp), cỏgần 80% gen lien quan đen di truyền trên nhiêm sắc the (NST) thường dạng lộn, gần20% gen liên quan đến di truyền trên NST thường dụng trội, và khoang 1% gen ditruyền liên kết giới tinh X dạng lặn vả di truyền liên quan ti the (hay di truyền theo dõngmẹ) [18]

Một số nghiên cứu gần dây trên the giới dà phát hiện lum 200 gen dột biến liênquan khiếm thinh bầm sinh trong đó có 156 gcn gày ra nghe kém hội chứng và nghe kémkhông có hội chứng; 56 gen gây ra nghe kém không hội chứng [19] Tuy nhiên, các gen

và dột biến gây bệnh lại có tính dộc thù chuyên biệt cho từng khu x ực quốc gia hay dàntộc nên việc sàng lọc có thè chi cằn tập trung vảo một sổ dột biển phố biền cho một cộngđồng nhất định

Không hộichứng (>35%) dạng trội NSTthương (20%)

Có hỏi chửng(<15%)

NST x/ti thê(<1%)Virus: Rubella

CM\’ HSVtypl.2

Thuốc kháng sínhnhỏmAminoglycoside

Trang 16

-c -ÍM CỊỈ ugc V Hl

1.3.1.1 GJB2 (Gap Junction Beta 2)

Hình 1.2 Vị tri gen GJB2

GJB2 năm trên cánh dài cũaNST 13.giừa vị tri 11 vã 12 (13ql lql2)

G JB2 mã hỏa connexin 26 cua tai trong; dày là một protein nối có khôi lượng 26kDa Connexin 26 liên kết thành nhôm gồm 6 thành phần bao quanh 1 lỗ trung tâm 2-3nm de tạo cấu trúc có dạng bánh donut, gọi là connexon Các connexon tử nhùng te bàotiếp giãp liên kết cộng hóa ưị với nhau đê hỉnh thành các kênh liên bào Sự liên kết cùacảc connexon được gọi là plaque vã là thành phần cua cãc đoạn nổi khe [20] Hộ thốngnổi kite tham gia vào sự điều hòa K' cho phép tái hầp thu nhùng ion dà di vào tể bàolõng ưong quã trinh truyền dàn cam nhận

Trang 17

Hình 1.3 Hĩnh cất ngang ổc tai cho thấy 2 nhóm tể bào bit’ll hiện

connexin26: các tcắr ngang ồc tai cho thầy 2 nhóm tể b lá) và hệ í hồng tế

bào cua mỏ liên kết (máu nâu)

Nhửng đột biến trên GJB2 cỏ liền quan den ca 2 dạng trội và lặn ơ cá 2 kiêu cỏhội chúng và không có hội chứng cùa nghe kẽm [21] Đặc biệt, các đột biến trẽn genGJB2 có the chiếm đến 50% các trường hợp nghe kém di trụyền nên nhiễm sắc thethường dạng lận Đây là gcn đầu tiên được xác nhận có liên quan đen nghe kém liênquan đen thần kinh cam giàc (SNHR)

GJB2 là một gen nho chi chứa 1 exon mà hóa nhưng dà cỏ đến lum 300 dột biếnkhác nhau trên gcn này được cõng bố (Human Gene Mutation Database) Tuy nhiên,mỗi cộng đồng nhất dịnh sè có các dột biến phô biến cụ thê riêng, vi dụ: đột biến phôbiển nhất ờ các quốc gia Địa Ttung Hái và châu Ảu lã c.35delG dột biền phố biến nhấtkhu vực châu Ả là C.235deic

Trang 18

-c -ÍM CỊỈ ugc V Hl

1.3.1.2 SLC26A 4 (solute carrier family 26 (anion exchanger), member 4)

Hỉnh 1.4 vịtri gen SLC26A4

SLC26A4 nằm trên cánh dải cùa NST số 7, ờ vị tri 31 (7q31)

SLC26A4 mà hóa protein pendrin vận chuyên anion (chloride vã iodine) và lãnguyên nhân di truyền đứng thứ 2 sau GJB2 gây ra nghe kẽm bẩm sinh Dây cũng lànguyên nhàn gây ra Hội chúng Pendred (1 trong những dạng phó biên nhát cua nghekẽm hội chửng, do dó dây cùng được gọi lã gen PDS) và Hội chứng mở rộng ống tiềndính (Enlarged Vestibular Aqueduct Syndrome - EVAS) Cảc hội chứng này thườngkhông dược chân đoán sớm vi chúng không hề biêu hiộn ờ tre nho và chi xuất hiện triệuchứng bất thường ờ tuyến giáp vào giai đoạn trương thảnh [22] Tuy nhiên, không phaitầt cá bệnh nhàn với 2 alien dột biến đều phát triển bướu giáp, một sổ người vẫn duy tritinh trụng nghe kém không gồm hội chúng [23]

Phố dột biến cua SLC26A4 khác nhau giừa các nhỏm dãn sỗ Dột biến2168A>G là dạng phố biền nhất ó Nhật Bím Tuy nhiên, ờ Trung Quốc và các nướcchâu Àu, IVS7-2A>G Lại phố biến hơn: Tại Trung Quốc 16,58% bệnh nhàn nghe kémdược chăn đoán do dột biến trên gen SLC26A4,64.63% trong số dó bị dột biến IVS7-2A>G [23]

1.3 ỉ 3 Gen trên ADNty thế

tì.

Trang 19

-c -ÍM Qỉ ugc V Hl

Hình 1.5 Ge/t ty thể và vị trí các đột biển

ơ người, bộ gen ty thể chi cỏ 37 gen (13 mà hỏa các tiều đơn vị 12s rRXA thuộcnhùng phữc hệ hô hẩp I III IV vã V; 22 mà hóa tARN ty the 2 mà hỏa 3 ARN) trongkhi nhân có hơn 20.000 Các dột biến gen ỡ ty the di trựycn theo dỏng mẹ (Do mtDNAđược thừa kế duy nhất từ mọ Đó là do khi thụ tinh tlù họp tu thùa kc tể bào chất và cácbào quan từ trúng cua mọ trong đó có mtDNA côn tinh trùng chi cung cap ADNnhiễm sắc thê và bó lại các bão quan bén ngoài hợp từ) ADN ti the là nơi mang các dộtbiến quan trọng liên quan đến cá nghe kém do kháng sinh nhóm Aminoglycoside vãnghe kém không hội chững Kháng sinh Iihóm Aminoglycoside như gentamycin.neomycin, kanamycin là nhùng kháng sinh quan trọng trong điều trị cãc bệnh nhiẻrnkhuân Đây lã các thuốc khó hấp thụ và cỏ thế tích tụ gãy dộc nếu dũng quá thườngxuyên Đậc biệt, các dồi tượng mang đột biên và dùng thuốc từ sớm (trước 10 tuồi) cónguy cơ cao bị nghe kém vấn dề về tác dụng phụ cùa thuốc dặc biệt nghiêm trụng ơ cãcquốc gia dang phát triền, vi tại dó các

Trang 20

Dột biến dạng nảy sẽ di tniyển theo dòng mẹ trong pha hệ vã thưởng không dikèm triệu chứng phụ (mặc dũ ờ 1 sổ trưởng hợp vàn có) Tẩn suất dột biển I555A>Gcao hơn hãn so với các dột biến khác Cụ thê vời 1555A>G tần suất dột biến ớ cácnhóm người Nhật là khoang 33% [24] 10.4% và 5% với một số nhóm người TrungQuổc [25] Trái lại tần suất dột biển 1494OT thấp hơn nhiều: chi 3 (2 người dã từngphơi nhiễm aminoglycoside) trong số 1642 bệnh nhân nghe kém Trung Quốc mang dộtbiển này [25].

• MT-TL1

Dột bicn gen MT-TH thường gây điếc bắm sinh với hội chứng Mlil.AS trong

dó phô biến nhất là dột biến C.3243A>G Parson (2010) bão cáo 28 (80%) trong số 35bệnh nhân mắc MELAS lá do đột biến C.3243A>G [26] Trong một nghiên cứu hồi cứunám 2013 Malfatti dà phát hiện ra rằng 38

Trang 21

trên 41 bộnh nhàn với dột biển C.3243A>G có triệuchứng phủ hợp vói hội chủng MELAS trong khi 3 bệnh nhản

là không cõ triệu chứng cua hội chứng này [27]

MT-TH

Đột biển gen MT-TH gây khiếm thinh bẩm sinh cùng biểu hiện hội chữngMELAS Ngoài ra, nghiên cũu cua Crimi nãm 2003 đà phát hiện dột biến dị hợp tưC.12183G>A ờ một bệnh nhãn nam bị bệnh vỏng mạc sắc tố bị mất thị giác nảm 7 tuồi,dice thần kinh hai bên năm 11 tuồi, giam trương lực cơ rối loạn chức nâng tinh hoàn vãmất diều hòa [28] Điều dó chơ thấy dột biến gen MT-TH gây điếc bấm sinh cỏ thêkhông gày giám thinh lực ngay sau khi sinh mã cõ thè biêu hiện ơ giai doạn muộn

1.3.1.4 TMC1 crransmembrane Channel-like Protein 1)

Hình 1.6 Vị tri gen TMC1

TMC1 nam trài cánh dài NST sồ 9 ơ vị tri 21.13 (9q21.13)

TMC1 mà hỏa cho protein có 6 thành phần lã kênh vận chuyên diện tư trong tebáo lông cua tai trong Những đột biến TMC1 liên quan đển điếc ớ người gãy rối loạndòng điện tư thông thường và thoái hỏa tế bão lông Ngoải ra các dột biển cuaTMClcũng cớ thề lảm thay đồi sự dịch chuyên và tinh thấm Ca:’ cua tề bão lỏng SIKitajiri và cộng sự (2007) dà nghiên cứu các dột biền gen TMC1 trên 557 gia đínhPakistan có dice di truyền phát hiện 9 dột biến khác nhau cua gen TMC1 ở 19 gia dính(3.4%) trong dó dột biến c ÌOOOT chiếm tý lộ cao nhất [29]

Ỉ.3.Ỉ.5 SOXIO (SRY-box transcription factor 10)

Trang 22

Minh 1.7 ỉ i tri aid gen SOXIO

SOXIO năm trên cánh dài cua NST sổ 22 ở vị trí 13.1 (22ql3.1)

Gen SOX10 là thành viên cua hụ gen sox và mà hóa yếu tẤ phiên mà SRY- box.SOX 10 điều chinh sự phát tricn và duy tri sự phãĩ sinh cãc mào than kinh bao gồm tébão Schwann tế bào biếu bi tạo sấc tố tế bão hạch ruột, vã ca tố bão thần kinh đệm ítgai Dột biển gen SOXIO gảy nhiều hội chúng, trong đớ phố biến nhất là WS cụ thểhơn là ws type 2 và ws type 4 Trong nghiền cứu cua \Vu Li (2019) trên 90 bệnh nhàn

ws vả 24 thànli xiên gia dính, tý lộ dột biến gen lã 18.5% với 2 dột biến C.122G>T xàC.127OT trong đó sox 10 chiếm tý lộ 15.8% trẽn 57 bệnh nhản ws type 2 [30] Báo cảocase lảm sàng cua Petya Bogdanoxa-Nlihayioxa (2017) ờ 1 bệnh nhân \vs 32 tuổi dicebẩni sinh bệnh Hirschsprung, dị tật mồng mắt dị dụng bân chân xà khiếm khuyết thầnkinh phát hiện đột biến di hơp tử c.346C>G cua gen SOXIO [31] Pingault (2014) ở 21bệnh nhản dice bẩm sinh vã khiếm khuyết hình thái xương thái dương, phát hiện 2 độtbiên gen SƠX10 là c 1125dupC vả p.Pro 169Leu [32]

Trang 23

-c -ÍM Qỉ ugc V Hl

ỉ 3.1.6 GJB3 (Gap Junction Beta 3)

llllllllll III 11 mum mill K

ỉ|ị ỉ ỉ|l| » ỉ TT í|T 5 1 »1 i

1

ị ií » » i ỉ i ỉ 1 ỉ ! i ? ỉ ’

Hình 1.8 I f tri gen GJB3

GJB3 nẳm trài cánh ngắn cùa NST 1 ở vị tri 34 (lp34)

Đày là một thành viên cua 11Ọ gen GJB vã mà hóa connexỉn3I Connexin31cùng có chức nâng lương lự conne.xin26 - hình thành các kênh trài bề mật tế bào đềđiều hòa nồng độ các ion phàn tư Chúng cần thiết cho các lương tác trực tiếp giừanhững tế bào lản cận Cormexin31 không chi được tôn thắy ỡ tai ữong mã côn ỡ kípbiêu mò ngoài cùng cùa da Đo đó, các đột biền trên gen này cỏ thẻ gày ra nghe kémhoặc EKV (một bệnli di truyền hiếm gặp liên quan đến da)

Với nghe kém dà có các báo cáo VC đột biến 538C>T làm xuất hiện codon kếtthúc ở vị tri amino acid ISO gảy ra nghe kẽm dạng ưội trẽn NST thường không triệuchứng ờ độ tuôi 20 - 40 [33] [34],

1.32 Nguyên nhãn không dì truyền

Cõ rất nhiều nguyên nhãn không, di truyền dã dược nghiên cứu chứng minh có liênquan đến dị tột khiếm thính bẩm sinh Nhùng nguyên nhân nảy có liên quan den cácđicu kiện tự nhiên và xà hội xung quanh tre Kê đen lã nhùng chi số như nơi sổng lànông thôn hay thành thị, tành dộ vân hóa cua cha mẹ diều kiện sinh hoạt, cách thứcchàm sóc tre [35] Cõ the thay dây lã nhùng yếu tồ đang dược nâng cao trong xà hộihiện nay giãi thích tại sao ty lệ cua nhóm nguyên nhãn này giám

Trang 24

cỏ 3 nhỏm nguyên nhân chinh là chất lượng chăm sóc sức khóe thai san chầt lượngchâm sóc sơ sinh và chất lượng châm sóc trê em nôi chung Trong số nhùng tre khiếmthính phát hiện sỗ bả mẹ cỏ tiền sứ mắc virus kill mang thai 3 tháng dầu chiếm 6%, sốtrê cỏ tiền sử đc non ngạt hoặc thiều càn lả 10% Tiếp sau dó ước tính có 15% sổ trêkhiếm thinh có tiền sứ bệnh xiêm tai giừa hay cảc bệnh trụyền nhiêm 12.5% có tiền sưngộ độc thuốc [35].

Trong Ke hoạch hãnh dộng Quốc gia về châm sóc sức khoe bà mẹ, tre sơ sinh và tre emgiai đoạn 2016 - 2020 những yếu tố kẽ trẽn dang nằm trong dược kiếm soát và nàngcao chầt lượng Y te [36] Vi vậy có thê dự đoán rằng, tý lộ tre khiếm thinh tại Việt Namchịu hậu qua từ những nguyên nhãn này sè ngày càng giam

1.4 Một số hội chứng liên quan dến khiếm thinh bấm sinh

1.4.1 Hội chúng Waardenburg

1.4 ỉ.ỉ Khái niệm

Hội chúng Waardenburg (WS> hay hội chửng Piebaldism lã một rồi loạn sắc tố

- thính giác chiêm 2% - 3% tý lệ dice bẩm sinh [37] vvs gảy rỗi loạn tế bào melanocyte

lã tế bào đóng vai trò quyết định trong việc hình thành sắc tổ từ đỏ dần đen mất xanh,tóc dóm bạc bất thường sụn vãnh tai cấu trúc tai trong vã gáy khiếm thinh bâm sinh

Ty lộ ws trên thể giới ước tinh là 2 den 3 trường họp trên 100.000 dân và anh hươngnhư nhau dối với ca 2 giới tinh vã tắt ca cảc chúng tộc [38] ws lã một chi dấu cho việcbệnh nhãn có nguy cơ cao bị mất thinh lực; do dó ngay ca khi sàng lọc sơ sinh dà dượcthi.rc hiện Hội Nhi khoa Hoa Kỳ khuyển cáo tre nên dược thực hiộn thêm cãc test đánhgiá thính lực khác [39J Đánh giã thính lực toàn diộn nên dược thực hiện ớ tre dưới 3tháng tuồi và các can thiệp VC thinh lực nên được tiến hãnh khi tre dưới 6 thảng tuổi

Trang 25

-c -ÍM Qỉ ugc V Hl

1.4 ỉ.2 Phàn loại

Hiện nay dựa theo kiêu lìính người ta chia ws thành 4 type, ws type 1 được chần

đoán dựa theo tiêu chuẩn của hiệp hội Waardenburg (bâng 1.1) WS2, WS3 vã WS4

được xâc định tương ứng bời sự thiểu lạc chồ khóe mắt (ví dụ sự dịch chuyên sang bẽn cua khỏe mát) các bất thường về cơ xương khớp, sự bất thường cua hạch quanh đại tràng

Hững 1.1 Tiêu cltuún chấn đoán hội chúng ff'aardenburg type IỊ40Ị

Chùm tóc trên trân ưẩng Lòng mày giao nhau

sấc tố mồng mắt bắt thường

Góc mùi rộng/cao hoặc trv giừatai trongthắp

Lục chỗ khóe mat (VVindex > 1.95) Giam san gỗc mùi

Cỏ người thản cap 1 bị ws TÓC bạc sởm (trước 30 môi)

Nhũng tiến bộ tiong kỳ thuật pliâi tư và việc xác định đươc các gcn gây bệnh đà chophép phân loại cỗ điên dược chia nhò hơn dựa theo kieu gen (bang 12)

Bâng 1.2 Phán loại hội chúng Waadenburg theo kiêu gen Ị6Ị

- Bất thưởng sọ nào vá các khuyết tật liên quan den dinh thần kinh khác là hiếm

Trang 26

SNAI2 8qll.21 Gen lặn trẽn

NST thường

- Chi có 2 trường, hụp bão cảo

lã kết qua cua việc thiếu SNAI2dồng hợp từ

- Cã hai đều bị mất thính giác vàlieterochromia không cỏ bất kỳbiêu hiện nào ờ da hoặc di hĩnh

SOX 10 22ql3.1 Gen trội trên

NST thường

- 100% nghe kém

- Thưởng là ĐB mới phát sinh (đột bién chi xay ra ưong trúng hoặc tinh trũng)

- Táo bón mạn tính

- Giam hoặc mất khứu giác

- Di tật tai trong và bất thưởng xương thái dương

EDNRB 13q22.3 Gen ưội trẽn

Trang 27

xanh rực rờ huyết ảp thấp, vận dộng và ngôn ngừ chậm

KITLGe 12q21.32 Chưa biết

- Sổ ít trường hơp được còng bố

cỏ các bắt thường tương tự vớicác dưới type WS2 khác tuynhiẻn có các vết bớt mặt

WS3 PAX3 2q36.1

Gen trội, gen lộn trên NST thường

- 57% nghe kẽm

- Các triệu chứng \VS1 cộng vôicảc bẩt thưởng về cơ xương cuacác chi trẽn (co cứng, co rút cơvà/hoặc tật dinh ngón)

WS4

EDNRB 13q22.3

Gen trội, gen lặn trên NST thường

• 54% nghe kém

- Bien the Severeg (hội chúng ABCD) với chơm tóc mái màu đen

EDN3 20ql3.32

Gen lặn trênNST thường - 75% nghe kẽm

SOXIO 22ql3.1 Gen trội trẽn

NST thường

- 93% nghe kẽm

- Bong tróc da có the xay ra thưởng xuyên vã nghiêm trọng nhất với WS4

1.42 Hội chứng Pendred

Hội chứng Pendr ed là một dột biến gen lận trẽn nhiễm sắc the thưởng, dặc trưng bời diếc tiếp nhận, bướu cỗ vã khiếm khuyết chức nâng gắn kết iod với thyroglobulin,

Trang 28

ơ hầu hết nhùng bệnh nhân mắc hội chứng Pendred mất thinh lực từ nặng dến sáu

do nhùng thay dỏi cua tai ưong biêu hiện ngay tử klũ mới sinh Tuy nhiên, ớ một sổ

trường hựp mất thinh lực đến cuỗi thòi kí sơ sinh hoặc tre lớn mới xuất hiộn Một sổbệnh nhân cùng gặp vần de VC tlìãng bang do rối loạn chức năng cua hộ thống ti endính

Một bất thường ơ tai trong được gụi là cống tiền dính mơ rộng (EVA) là một dậcdiêm dặc trưng cua hội chửng Pendred cống tiền dính lả một óng xương nổi tai ưong vớimặt trong cưa hộp sọ Ngoài ra một số bệnh nhân cùng có bicu hiện hình đ«ạng ốc taibất thường

fíộỉ chứng MELAS

Hội chúng MELAS là một trong nhùng rỗi loạn di truyền ty thê hay gập nhất với

tý lộ ước tính I trên 4000 người [43] Hội chứng MELAS là một bệnh đa cơ quan với cãcbiêu hiện rộng bao gồm các cơn giồng nhu dột quỵ sa sút tri tuệ dộng kinh, tàng acidlactic máu bệnh cơ đau đầu tái phát, suy giâm thính lực tiêu đường vã tháp lùn

Đột biến phô biển nhất liên quan đen hội chửng MELAS lã dột biến m.3243A> Gtrong gen MT-TL1 mà hỏa tRNA cua ty thế Đột biến m.3243A> G làm suy giam quátrinh dịch mà và tống hợp protein cua ti thè

bao gồm các tiêu đơn vị cua chuồi vận chuyên điện tư ưong ty thê dần đến suy giam chứcnâng san xuắt năng lượng Việc không tạo ra du năng lượng để đáp ứng nhu cầu cơ thêdần đến rối loạn chức năng đa cơ quan trong hội chúng MELAS Thiếu hụt nâng lượng

Trang 29

-ÍM CỊỈ ugc V

cùng có thê kích thích làng sinh ly thề trong cơ trim và tế bào nội mô cùa các mạch máunhỏ dần đen các bệnh mạch máu vã gjám tưới mâu trong vi mạch cua một sổ cơ quan[44]

Điều ưị phần lớn là theo triệu chúng vã cân có sự tham gia cua một nhóm đangành Một sỗ nghiên cửu cho thầy liệu pháp L-arginine cãi thiện các triệu chứng giốngnhư đột quỵ và giám tằn suất vả mức độ nghiêm trụng cua các đợt này Ngoài ra.carnitine và coenzyme Ọ10 thường được sư dụng trong hội chứng MELAS nhưng hiệuqua chưa dược chứng minh

1.5 Ki' t huật giãi trình tựgen thế hệ mới

Nguyên lý cua kỳ thuật giai trinh tự gen là giãi trinh tự dựa trẽn việc dừng ngầuIihién phan inig tổng hợp chuỗi DNA bang dideoxynucleotide cần tách chiết lấy ADNtinh cùa bệnh nhãn từ mầu máu thu dược rồi chọn lọc những đoạn gen mục tiêu nghiêncứu và nhân lẽn bang phan ứng PCR trình tự cua các sân phàm PCR này dược gi ái tụdộng bảng phương pháp Sanger Phương pháp nãy hoạt dộng dựa trên việc sử dụng cãcdNTP (dung dịch gồm bốn loại nucleotide A T G c dưới tác dụng cùa ADN polymerase

dê kéo dài mạch mói tòng hợp) nham tạo các đoạn oligonucleotide có kích thước khácnhau thõng qua quá trĩnh sao chép ADN in vitro Mầu AON sau khi được khuếch dại cácđoạn mục tiêu bang phan ứng PCR sê dược đục kết quá trên máy giái trình tự gen thế hộmới: tin hiệu thu nhận từ các dNTP cuối cùng tại các vị trí kliãc nhau sè cung cắp thôngtin về trinh tự ADN từ đô cho ta biết mẫu ADN thu được có mang dột biến gen không,nếu cỏ thí Lã dột biển gen loại não [45]

CHƯ ƠNG 2 DÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứt’

2.1 Thời gian và (lịa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: từ tháng S/2017 - thảng 5/2021

Địa điểm nghiên cửu:

- Bộ môn Y sinh học - Di truyền trường Đại hục Y Hà Nội

Trang 30

-ÍM CỊỈ ugc V

- Khoa Tai Mùi Họng hênh viện Đại học Y Hả Nội

2.2 Dổi tưọ-ng nghiên cứu

Nghiên cứu gồm nhùng bệnh nhãn nhi dice bấm sinh, cỏ làm xét nghiệm gen gảydice bâm sinh, được phẫu thuật cầy điện cực ốc tai tại Bệnh viện Dại họcYHâNội

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

• Số lượng: 100 bộnh nhân nhi dược chân doán dice bâin sinh (và 100 cập bố mecũa tre dược làm xct nghiệm gcn gây điếc bẩm sinh) dược kháo sát đột bicn gen liênquan bảng NGS Ngoài ra một số gcn gây dice có lính chất gia đinh dược mờ rộng xétnghiệm cho ca ông bã cua các tre dê bước dâu tỉm hiếu một số dột biền gcn mang tínhchắt di truyền

- Các bệnh nhi dáp ứng các diều kiện sau:

■ Không phân biệt giói tính

■ Dã đánh giá chức nâng nghe bang các phương pháp do nhr lượng, OAE ABR.ASSR

■ Dược chân doán là dice bam sinh

2.2.2 Tiên chuẩn loại trừ

- Không phai dice bẩm sinh

- Gia dính bệnh nhãn không muốn tham gia nghiên cửu

- Kém phát triển trí tuệ: Down, bại nào

- Không có chi định cấy diện cực ốc tai

“Trê khiếm thính có mẹ nhiễm VÍRK Rubella, CMV trong quá trình mang tlìai.2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cửu mò ta cắt ngang

2.32 Cà mẩu

100 tre khiếm thinh bâm sinh cùng 100 cụp bố mọ

Trang 31

-ÍM CỊỈ ugc V

2.33 Nộỉ dung nghiên cừu

- Thu thập thông tin về bệnh sư tiền sư gia đỉnh, cãc kết qua chân đoán hình anh vàđiều trị cua dối tượng nghiên cứu lừ bệnh án

- Tách chiết ADN lừ bạch cầu lympho máu ngoại vi cua các đỗi tượng nghiên cửu

- Phàn lập thư viện ADN

- Nhàn gen PCR vã giai trinh lự gen thế hệ mời I (X) dột biền trẽn 18 gcn liên quandice bám sinh: GJB2 SLC2ÓA4 GJB3 MT-RNR1 MT-CO1 MT-TL1 MT-TS1 MT-TH DSPP GPR98 DFNA5 TMC1 MYO7A TECTA DIABLO.COCH MYO 15 A PRPS1 (Phụ lục I và 2)

Trang 33

-ÍM CỊỈ ugc V

2.4 Đạo đức Y học trong nghiên cứu

Nghiên cửu tuân thu chật chẽ đạo đức nghiên cúu trong Y hục

- Đồi tượng tham gia và người báo hộ đều (lược giải thích rỗ về quá trinh nghiêncứu và đồng V tham gia nghiên cứu

- Người bao hộ có quyền từ chói hoặc dừng tham gia cho đổi tượng nghiên c ứu bất cứ lúc nào

- Bệnh nhân và gia (lính được thòng báo VC kết quá xét nghiệm gen

- Các thông tin cá nhản được bao mật vã chi được sử dựng trong nghiên cứu

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1, Các nguyên nhân gáy dice bấm sinli - Khảo sát mối liên quan giữa các đột biến gen với một số bất thường cấu trúc tai ở trẻ điếc bẩm sinh
Hình 1.1 Các nguyên nhân gáy dice bấm sinli (Trang 15)
Hình 1.2. Vịtri gen GJB2 - Khảo sát mối liên quan giữa các đột biến gen với một số bất thường cấu trúc tai ở trẻ điếc bẩm sinh
Hình 1.2. Vịtri gen GJB2 (Trang 16)
Hình 1.3. Hĩnh cất ngang ổc tai cho thấy 2 nhóm tể bào bit’ll hiện connexin26: các tcắr ngang ồc tai cho thầy 2 nhóm tể b lá) và hệ í hồng tế - Khảo sát mối liên quan giữa các đột biến gen với một số bất thường cấu trúc tai ở trẻ điếc bẩm sinh
Hình 1.3. Hĩnh cất ngang ổc tai cho thấy 2 nhóm tể bào bit’ll hiện connexin26: các tcắr ngang ồc tai cho thầy 2 nhóm tể b lá) và hệ í hồng tế (Trang 17)
Hình 1.6. Vịtri gen TMC1 - Khảo sát mối liên quan giữa các đột biến gen với một số bất thường cấu trúc tai ở trẻ điếc bẩm sinh
Hình 1.6. Vịtri gen TMC1 (Trang 20)
Hình 1.8. If tri gen GJB3 - Khảo sát mối liên quan giữa các đột biến gen với một số bất thường cấu trúc tai ở trẻ điếc bẩm sinh
Hình 1.8. If tri gen GJB3 (Trang 22)
5. Kết quá: kết quá đo được kết nối với hệ thống máy vi tinh thể hiên bảng dồ thị độ hấp thụ và các thõng số ở các bước sóng 260nm - Khảo sát mối liên quan giữa các đột biến gen với một số bất thường cấu trúc tai ở trẻ điếc bẩm sinh
5. Kết quá: kết quá đo được kết nối với hệ thống máy vi tinh thể hiên bảng dồ thị độ hấp thụ và các thõng số ở các bước sóng 260nm (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w