ĐẶT VÂN »ỂSiêu âm tim dà tiến những bước nhẩy vọt trôn toàn cáu vì những khá nàng vù tính ưu việt của nó như Ih một phương pháp thăm dò không cháy máu, giúp cho các nhà lam sàng nghiên c
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI
TRẤN KINH TRANG
GÓP PHẦN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ THÔNG SỐ
SIÊU ÂM TIM Ớ TRẺ EM BÌNII THƯỜNG
(TỪ 1-9 ruổi)
LUẬN VÃN TÓT NGHIỆP BÁC sĩ CHUYÊN KHOA CAP II
Chuyên ngành : NHI—TIM MACII
Trang 2LỜI CẢM OIM
Với IAÌ cà lấm lòng chíln thành, toi xin gửi lời cảm ơn síiti sác nhất lới:
- GS.IS Le Nam TrA - Chù nhiỌm BỌ môn Nhi trường Dại học Y khoa llà nội người thíiy lẠn lAm (lạy bảo vỉl (lóng góp những ý kic'n quý bííu (lổ tôi thực liiộn vỉl lioàn Iliỉlnh (lè lùi nỉly
- I*GS IS Nguyên Lân Viẹt - Phó ViỌn I rường ViỌn lìm mạch, người Ihííy (lã trực tiốp (Bu (lát hướng (lán IOĨ trong học lẠp vỉl thực hiỌn (lổ till
- GS.’IS Nguyên Công Khanh - ViỌn trưởng Viên Nhi người tlìrty (lã luôn luOn chỉ bào v:1 lạo (liổu kiỌn tliuẠn lợi cho lôi lliực hiỌn vA h(*hn thành (lé lùi này
roi xin tríln trọng cảm ơn:
- Ban gilĩin (lốc ViỌn Nhi llù nội
- TẠp thò cííc Bííc sĩ Y lít vù loàn thê cííc nhfln viCn khoa Tim mạch ViỌn Nhi (lã lỊỊn lình giúp (lỡ tạo (lidu kiỌn IhuẠn lợi cho toi trong quá trình công líỉc cũng như hoàn thành bân luân v.ìn này
- Ban giúm liiỌu Irường Đại học Y khoa llỉl nội
- Khoa sau Dại học trường Đại học Y khoa 1 Ih nội
- C/íc Ihđy cô và cđc (lổng nghiỌp Bộ môn Nhi những người (Lả quan I.'till giúp <I(Y toi trong quá trình học tạp vù nghiOn cửu
- rạp thổ cííc anh chị thuộc phòng Siêu Am ViỌn Nhi (lã hốt lòng giúp (lờ lạo nhiẻu (liéu kiỌn IhuẠn lợi cho toi trong quíí trình thực liiỌn (16 lùi nhy
-ÍM Qỉ ugc V Hl H&
Trang 3- Tạp thổ Ban giám hiẹu trường Tuổi hoa, trường llọa my vù Ban phụ trách nhít tre ViỌn Nhi
dã cộng tííc chạt chẽ vù giúp tôi rất nhiêu (lổ hoàn thành (lúng thời hạn dổ tĩli nghiên cứu này
Cuối cùng cho phóp lôi bày lô tấm lòng biối ơn sAu sác tới người cha kính yôu Gs.T.s Trần
Đô Trinh người dã dạy dỗ, dìu dát lôi trong suốt quá trình lớn len vù phát triên đổ có ngày hôm nay
Mẹ lôi Vợ lôi, các con gái Hổng, Nhung vù 'llianh 'Hiu cùng các người than trong gia dinh, bạn bò bàng hữu những người dã (lỉình cho lôi sự dộng viên khích lẹ vù tạo mọi diêu kiẹn trong suốt quá trình học líỊp
Uà nội, iháítỊi 5 ffàfỉi 2000
BS Trán Kinh Trang
-c C(ỉ see ■ MỈĨ
Trang 4CHỮ VIẾT TẤT
RVDd(mm) DKTP cuối T.tr Dường kính thát phái cuõi tàm trmmgI,Vl)d (mm) DK1T cuối T.Tr Đường kính thất trái cuối tâm trưcmgLVDs (mm) l)KTi' cuối T.thu Dường kính thất trái cuối lâm thuIVSd (mm) VLT cuối T Tr Dộ dầy vách liên thất cuối tâm trư<mgIVSs (mm) VI/i' cuối ì’.Th Dộ dáy vách liên thỉít cuối tâm thuLVPVVd (mm) rs Ti’ cuõi T.Tr Dộ dáy thành sau thát trái cuối T.trLVPVVs (mm) TS TI’ cuối ì Th Dộ dầy thành sau thất tráỉ cuối T.thu
FS % %I) Ti lệ co ngẩn cơ thất trái
EPSS (mm) E-VLT Khoáng E-Vách liên thất
IVSM (mm) l)i dộng VLT Di dộng vách lien thất
LVPWM (mm) Di dộng I s i 1 Di dộng thành sau thất trái
MPA (mm) DK DMP Dường kinh gốc dộng mạch phổiRPA (mm) DMP phải tại h ức Dộng mạch phổi phai do tại hõm ứcEDV (ml) The tích ÌT cuối T.Tr Thủ’ tích thất trái cuối tâm trươngESV (ml) Thê tích TT cuối T.Th Thế tích thất trái cuối tâm thu
LVMASS (g) Khối cơ tim thất trái
CO (1 /min) Cung lượng tim (l/ph )
Cl (1 /min/BSA) Chi sổ tim (l/ph/m2)
Dao dộng Giới hạn tử tôi thiêu dến tôi daNXCH Nguyen xuân cấm Huyên
-W -ÍM Qỉ ugc V Hl H&
Trang 5MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 6
Chương 1: TổNG QUAN TẢI LIỆU : 8
1.1 Lịch sử 8
1.2 Nguyên lý của siêu âm 9
1.3 Một sô kiểu siêu âm được áp dụng 11
1.4 Siêu âm tim người lớn 16
1.5 Siêu íìin tim trè cm 17
1.6 Siêu âm tim ừ Việt Nam 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 20
2.1 Đối tượng nghiên cửu 20
2.2 Phưưng pháp nghiên cứu 21
2.3 Xử lý sô'liệu 24
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 25
3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu 25
3.2 Kết quà nghiên cứu 26
3.2.1. So sánh các thõng so S. tim theo giói và nhóm cán nặng 26
3.2.2 Các thõng số siêu âm tim theo nhóm tuổi 31
3.2.3. So sánh các thõng só siêu âm tim theo các nhóm tuổi 32
3.2.4. Các thõng so siêu âm tim theo nhóm cán nựng 34
3.2.5. So sánh các thõng sô siêu âm tim theo các nhóm cân nặng 35
3.2.5 Các thõng sô' siêu âm tim theo diện tích da 37
3.2.6 So sánh các thòng số siêu âm tim theo các nhóm 1)1’ da 38
Chương 4: BÀN LUẬN 40
4.1. Bàn vé sự khác nhau giữa nam và nữ 40
4.2. Bàn vé kích thước các buồng tim 41
4.3. Bàn về kích thước nhĩ trái và các động mạch lờn 42
4.4. Bàn vé các thõng số chức nang thất trái 43
4.5. Bàn vé độ dầy VLT, TSTỈ’ và khói cư tim thất trái 44
4.7 Bàn vé biên độ di động VLT, TSTT và diem lỉ-VLT 45
4.8 So sánh các thông số của chúng tôi vói các tác giá khác 46
4.8.1. So sánh dường kích thát phài cuối tám trương 46
Trang 64.8.2 So sánh về các kích thước buồng tim trái 47
4.8.3. So sánh về kích thước nhì trái và các DM lớn 48
4.8.4. So sánh về độ dẩy vách liên thất và TSTT 49
4.8.5. So sánh các thõng sô' vé chức nủng thất trái 49
KẾT LUẬN 50
-W -ÍM Qỉ ugc V Hl
Trang 7ĐẶT VÂN »Ể
Siêu âm tim dà tiến những bước nhẩy vọt trôn toàn cáu vì những khá nàng vù tính ưu việt của nó như Ih một phương pháp thăm dò không cháy máu, giúp cho các nhà lam sàng nghiên cứu và hiổu rõ dược hình thái, cấu trúc và huyết dộng bình thường cũng như bệnh lý của tim một cách chính xác, dỏ thực hiện mà không gây tai biến
Siêu <ìm (S.Â) lim ngày nay dà (rờ (hành một công cụ đắc lực cho các nhà lain sàng tim mạch học trong việc chẩn đoíín và theo dõi kết quà diêu trị, thay thố nhiều trường hợp mà trước dây phài dùng đốn thủm dò có chày máu như thông tim mới chán đoán ra Việc chi định làm S. ngày càng rộng rãi Các kỹ nàng tham dò trôn S. cũng như trình độ phan tích các kết quà ngày càng nang cao và hoàn thiện
Tuy nhiôn, viộc phan tích, đánh giá cùng như kết luận một bệnh lý bất thường trôn siêu âm ctóu phãi dựa vào những thông sô' cơ bân có trước ờ người bình thường Đăc biôl ở trỏ em dang trong quátrình phát triển và hoàn thiên cơ thể thì tuỳ theo tìmg lứa tuổi, can nặng và diên tích da mù các thông
số siêu am có thế thay dổi khác nhau Đã có những công trình nghiên cứu trôn thế giới dể tìm ra mối tương quan giữa các thông số S. dựa vào chiốii cao can nạng hay diện tích da( 15,17.19,23,24)
Việc phan dịnh giữa các chi số S. bình thường và bất thường l«ù rất quan trọng Trốn thố giới, nhát lù ờ những nước phát triển dèu dà có những thông sô' siéu am cùa dan tộc mình( 15,19,24,27), lừ
đó dỏ dàng kết luẠn những chi sô' bat thường, bênh lý dựa trên những thông sô' bình thường dã có sàn
Ó nước ta, Siêu am lim dược áp dụng từ nám 1972 lại bệnh viện Bạch mai và dang ngày càng phát triển rộng khắp dổ phục vụ cho việc thám dò, chân doán và theo dõi diổu trị Từ dó den nay dà có nhiổu công trình nghiên cứu vổ việc áp dụng S. trong các bệnh tim cũng như xác dinh thông sô' S. tim ờ người lớn bình
6
-c -ÍM Qỉ Hgc V Hl
Trang 8thường ờ Việt nam (1,3,5,10).
Song cho tới nay chưa có công trình nghiên cứu dày đủ nào dể đưa ra những thông sô' siêu Am tim ở trỏ cm bình thường Vi<Ịt Nam Vì vẠy chúng tôi đật vấn đổ nghiên cứu tìm hiểu chi số Siêu ãm tim bình thường ở trc em từ 1-9 tuổi Công trình này được tiến hành nẳm trong khuôn khổ của dự án diêu tra cơ bàn nhằm các mục tiôu sau đay
MỤC TIÊU NGHIÊN círu :
Góp phần nghiên cứu một sỏ' tháng sỏ'siêu tim tim ờ trẻ em hình thường từ 1-9 tuổi.
-■c -ÍM Qỉ ugc V Hl
Trang 9ng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Lịch sử của siêu âm tim
Đã từ rất lau người ta nhạn thấy dơi bay tìm bát dược mói và không bao giờ bị va chạm vào những vẠt càn ngay cà trong những đỏm tối mịt mù Có người dã làm thực nghiệm bịt mắt dơi nhưng I1Ó văn bay tìm mồi dược
Nỉim 1920 Hartridgc dưa ra già thiết dơi phóng ra sóng siêu âm
Mãi đến năm 1949 Ludwig & Struthers dâ bắt dâu dùng sóng S. dè dò sỏi một và vật lạ trong cơ thế cùa chó
NAml952 Wild và Rcid dã ứng dựng siôu âm vào chán doán 18 ca bị u vú
Cho den 1953 Edlcr & Hertz mới lán đâu tiên ứng dựng S. ở tim dể do vách tim và 1 năm sau dó
dã dừng siôu âm để chân đoán tràn dịch màng tim và các bốt thường khác cùa tim
Từ năm 1956 người ta nghiỗn cứu thay thè' tinh thể thạch anh bằng Barium titanate và từ dó việc chân đoán các tổn thương van hai kí van ĐMC, tràn dịch màng ngoài tim và các khối u nháy nhĩ trái bằng S. dà dược ứng dựng rộng rãi
Fcigcnbaum H (15) dã chứ ý nghiỏn cứu S. tim từ những nìím 1963 với công trình chân doán tràn dịch màng ngoài tim ồng dã dược coi là người có dóng góp nhiổu nhất cho viộc phát triển S. tim trôn thê' giới
Gramiak và Popp cùng là những nhà nghiốn cứu dày mạnh phương pháp S. trong chẩn đoán Gramiak cũng là người đáu tiên tìm ra phương pháp tiêm chốt tạo bọt trong buông tim như nước muối sinh lý hay cardiogrccn nhờ dó mà ta có the thấy luổng thông giữa các buồng tim (echo contrast).Với sự tiến bộ cùa kỹ thuật, các nhà chê' t«ạo dã làn lượt cho ra dời hàng loạt những phát minh mới ứng dụng vào thực tố như máy S. thè hiên trôn màn hiộn sóng loại kiểu A(Amplitude mode), kiổu
B (Brightness), hay kiêu TM (Time motion) sau dó là S. hai chiéu (2D) 1960
Vào cuối I960 Lundstrom mờ đầu phương pháp thăm dò S. với các bênh tim bÀm sinh, nhờ dó mà
8
-c
Trang 10người ta dã không phái làm thông tim cho nhiều trường hợp.
Việc ra dời cùa Siêu Am- Doppler 1970 và Siêu Am- Doppler máu 1982 dã cho phép đánh giá hình ảnh, cấu trúc bình thường và bệnh lý cùa tim một cách chính xác hơn góp phán chẩn doán chỉ định điêu trị nôi — ngoại khoa và theo dõi kết quà diổu trị dỗ dàng hơn Siêu Am qua thực quàn cũng dược ứng dụng rộng rãi vào những nàm 1980, một số phương pháp khác như S.Â-Doppler lim mạch, S. tim thai nhi và S. tim 3 chiều ngày càng dược phát t riển
1 2 Nguyên lý của siêu ám
Siôu Am chíĩn đoán Là dùng sóng phàn hổi siêu Am đổ quan sát cúc nội tạng khổng càn Am trong cơ thổ Siêu Am Là một dạng năng lượng, là những sóng Am có tổn sô' cao hơn 20.000 Hertz màtai ta khống nghe được
Trong ứng dụng, người ta dùng dầu dò bâng chất áp diên nám trong một diên trường xoay chiổu tạo ra bời một cặp điện cực nối với một nguồn diên xoay chiếu Tinh thể áp điện này ép vào và giàn ra dưới ànli hường của diộn trường xoay chiổu và tạo ra dạng năng lượng Am học có tán sỏ' cao cùa siêu Am Sóng siêu Am này dược phát ra đéu dẠn 10001An/scc rổi di vào trong các tô chức cơ thè
Đẩu dò (Transducer) tAn sô' thường dùng là 1-7,5 MHz Có 3 loại dâu dò hiện đang được dùng phổbiốn ( đâu dồ cơ hạc, đíiu dờ điộn lừ, ),
Các sóng Am dược phát ra từ díỉu dò, chùm sóng siêu Am sẽ xuyỏn qua các cấu trúc cơ thế di thảng theo hướng ban dAu khi qua một cấu trúc dồng trờ kháng, nhimg sẽ dội Lại một phần nAng lượng nốu gẠp một cấu trúc khúc trờ kháng, tại vị trí tiếp giúp giữa hai cấu trúc khác nhau đó Phán sóng S. còn lại tiếp tục tru yên di và
9
Trang 11dội lại như trôn cho tới khi không còn năng lượng nữa.
Các sóng siêu Am đà dội lại sẽ trở vó dâu dò phát sóng và dược dưa vể bộ phận tiếp nhạn rói bộ phạn khuyếch dại của máy siôu âm dỏ xuất hiện trôn máy hiôn sóng Liêu sóng siêu âm có bị phàn chiếu ờ mật tiếp giáp không, còn tuỳ thuộc vào dô vang giữa hai môi trường Độ vang lại phụ thuộc vào
tỷ trọng cùa vật thỏ dó và tốc độ cùa âm thanh di qua, yếu tố tỷ trọng có ý nghĩa thực tiỗn hơn Như vậy, nếu mật tiốp giáp dó là gSữa chất lỏng với chất dạc, thì sóng siêu âm sù phàn xạ, còn nếu là hai chất rắn có tỷ trọng khác nhau, thì lượng sóng hổi âm trở vổ ít hơn, Vì vẠy nang lượng phàn xạ ti lộ với
tỳ trọng cùa cấu trúc, với mỏi trường nó di qua và với góc quét cùa tia S. trôn cấu trúc dó Tia chiếu càng vuông góc với mạt phẳng tới thì tỉ lộ phán tram năng lượng âm thanh trở vẻ càng nhỏ (7) Cuối cùng, núng lượng cơ học là sóng siêu Am đã chuyến thành điện nâng và đáu dò được gọi là bộ phận nhạn biến
Các tín hiệu dược ghi trên màn hiện sóng là biêu hiện của các cấu trúc dã được sóng sifiu ủm dội trở vổ qua dàu dò, có thể chụp hoặc ghi lại trôn giấy ảnh Kích thước, dô dẩy, biên dô di dộng, khoáng cách giữa các cấu trúc dó có tỷ lệ chính xác so với thực tố Do tốc độ sóng siêu Am rốt lớn nên không
có hiôn tượng giao thoa giừa sóng phát di và sóng dôi Lại vè dâu dò
Qua thực nghiệm người ta đã xác định vẠn tớc cùa sóng siêu Am trong cơ thỏ là l540m/giAy, như vẠy bô phẠn ghi tự dộng thời gian phát sóng và dội vé màn hình cho ta biết thời gian sóng siôu Am di qua từng cấu trúc dê dược dội vé màn hình và khoảng cách , kích thước, dỏ dày cùa cấu trúc đó.Với nguyên lý rõ ràng cùng với sự nghiên cứu, sáng lạo và ngày càng hoàn chinh, S. dã trờ thành phương tiện cổn thiết trong thực hành sAu vồ lim mạch học, nó mờ ra một kỷ nguyên mới vổ tham dò và chẩn doán bằng hình ánh (22), nó tỏ rõ tính ưu việt và trong nhiêu trường hợp, nó có túc dụng tốt hơn các thâm dò trước như: Điên tam dồ, X-quang về khá nãng khảo sát dược mọi cấu trúc buồng tim x;ic
10
T-u -.ựx M9C V Mỉ '4",:
Trang 12định rỏ hộ Ilìông van tổ chức dưới van mức độ mém mại, xơ dày, vôi hoá của các lổ chức và dộc biệt
đã do dược chính xác diên Lích lổ van, các dường kính buổng lim độ dây các thành vách tim
Siêu Am lim không những khàng dịnh chán doán mà còn góp phân chỉ định đúng CÍÍC trường hợp cAn can thiệp ngoại khoa hay điểu trị nội khoa
Cho đến nay háu hốt cốc tác già trên thố giới đều công nhạn giá trị của siêu Am dó là một phương pháp chán doán không chày m;íu, an toàn, có độ tin cẠy cao và có thổ mang di và làm di làm lại bất kỳ thời diêm nào dới với người bênh
1 3 Một sổ kiểu siêu âm được áp dụng:
* Siêu âm một bình diện :
Siêu Am một bình diện dùng dô do, xác dinh các chỉ sỏ’ của tim trôn một bình diên, do chùm siôu Am phát ra trôn một hướng duy nhất
Siêu Am kiểu A, sóng siốu Am phát ra tờ dổu dò và các tín hiêu thu dược có dạng vạch thẳng
mà các biên độ lỷ lộ thuận với dô chênh lộch tỳ trọng tại mẠt tiếp giáp giữa các cấu trúc
Siêu Am kiểu TM ( Time Motion ) khác với kiểu A dạng vạch thẳng, ờ dây các tín hiệu cùa Am dội vổ có dạng chấm mờ độ sáng ti 16 thuẠn với độ chênh lệch ti trọng và cúc chấm sáng dó cũng di dộng trôn đường thằng cùa hướng di cùa tia siêu Am phát ra từ díỉu dò Bàng kỳ thuẠt điện từ cúc dường thÀng và các cấu trúc dạng chấm súng dó dược dịch chuyển theo chiổu song song với nó, như vẠy cúc chấm súng di dộng với vẠn tốc và biên dô khác nhau cũng sẽ dược biổu hiện tương ứng trôn màn hình để do dạc và tính toán
Người ta để bênh nhAn nầm ngửa, đíỉu giường nâng cao 30° , xoay bệnh nhAn hơi nghiêng sang trái có thể Làm túng chốt lượng hình ảnh S. ờ một sò' bệnh nhan Vì van hai lá là cấu trúc trung tAm nhất cùa tim nôn tất cà cỉỉc cấu trúc tim khác dổu có mối liên quan với nó (24) Do dó dâu dò dược đạt vuông góc với lổng ngực
II
Trang 13sát bờ ức trái ở khoang liên sườn 3 hoặc 4, là nơi vẠn động của lá (rước van hai lá ghi được tối da.Những hướng liên tiếp cùa tia S.Ầ trôn mặt phàng cắt qua thất trái theo trục dài từ ĐMC dốn mỏm tim được võ trên Hình 1 và kết quà thu dược trẽn S. kiổu M-Modc được thổ hiên trên Hình 2.
Bốn vùng giâi phAu với những kiểu vẠn dộng và cấu trúc diổn hình phân ánh theo những hướng đáu
dò cơ bân phâi dược phan biộl rõ :
Vùng 1: vùng này dược ghi khi tia S. bát đầu từ vị trí van hai lá hướng lên trôn vé phía mỏm của tim (hình I- hướng 1) nó lán Iượt di qua thành ngực, thành trước tim - dường ra thất phải — thành trước ĐMC- lá van ĐMC- thành sau ĐMC- buổng nhì trái và thành sau nhĩ trái Vùng này là dỏ nhạn biết nhấtbởi chuyên dộng song song cùa 2 thành ĐMC mà IÌÓ dược sử dụng như diổm mốc de nhạn biốt các cấu trúc khác ĐMC chuyến dộng vé hướng dẩu dò trong thời kỳ tâm thu và ra xa dâu dò trong thời kỳ tâm trương Thành sau nhĩ trái khổng vẠn dộng trong vùng này vì nó dính với trung thát ờ ngang mức các tình mạch phổi Những lá van ĐMC nằm giữa ĐMC trong thời kỳ tâm trương và dột ngột mờ ve phía thành ĐMC khí that trái bất ddu bóp Theo hướng giâi phâu của van tổ chim ta có thể thấy lá vànhphái và lá sau" khổng vành" Sự mở và dóng của van ĐMC trỏng giống như một cái hộp(Boxlike).Vùng 2 : vùng dạc trưng thứ 2 ghi dược bằng cách hướng đáu dò từ vùng I chếch vào trong và sang bén.(hìnhl- hướng 2) Tia S. sẽ qua thành ngực —thành tim trước — buổng thất phải - VLT- buổng thất trái -lá trước van 2 lá - buồng nhì trái- v.h thành sau nhĩ trái: trong khi chuyển từ hướng I đốn hướng 2 ta thấy sự liên tục cùaVLT và thành trước ĐMC và cùa lá trước van 2 lá với thành sau ĐMC Trong vùng này kiểu vân dộng của Iđ trước van 2 lá dặc trưng đốn nỏi người ta có thê nhạn thấy ngay
và nó dược sừ dụng như I diêm mốc dể chuàn hoá việc lùm S. tim hơn nữa van 2 lá là trung tam dối với các cấu trúc tim khác, kiểu vẠn dộng trong kỳ tâm trương của van 2 lá liên quan trực tiốp đốn huyếtđộng nong kỳ tam trương và có hình dạng dặc biệt giống chữ M ờ ngang mức này thành sau nhĩ trái xuất hiên kiổu vân dộng ra sau dién hình trong kỳ tâm thu
Vùng 3: Nâng đầu dò xa hơn từ hướng 2 tới hướng 3 tạo tia S. qua thành ngực - thành trước buổng thất phài -VLT - buồng thất trái với lá trước lá sau van 2 lá và thành sau thất trái, lá sau van 2
tim-lá ở phía sau tim-lá trước bởi kiểu vẠn dộng hình dạng giống chữ w VẠn dộng cùa thành sau nhì trái thay dối khi tia S. sang vùng nhĩ thất và biến vùo dạng vân dộng thành sau thất trái hướng lôn trên trong thời kỳ tâm thu
Vùng 4: Tiếp tục hướng dâu dò vào trong và sang bên (hình I-hướng 4) vé phía đáy tim hướng tia S. di qua thành ngực- thành trước lim- buông thốt phâi-VLT và thành sau thất trái ở ngang mức cơ nhú sau trong Vùng giữa vị trí tia 3 và 4 là vùng “ thất trái chuẩn ” lù nơi đổ đo buổng thất trái, kiêu
12
Trang 14cách vẠn dộng vh độ díỉy thành thất trái.
Từ các hình ành m.à tia S. di qua các vùng trên mù ta do dược các kích thước và thông số càn thiết
Đo dường kính cuối tâm thu nhĩ trái- LAịLcft atríaiy Theo Feigenbaum (7,15), từ vị trí van hai
lá, hướng dầu dò chếch lên trên và sang phải thấy hai dường cong song song, di động cùng chiéu và
ờ giữa hai dường cong dó là một hình hộp mờ ra trong thì tAm thu, tương ứng với thời gian từ dinh sóng l< tới cuối sóng T của diộn tim dó ghi đổng thời, và dóng vào thì tâm trương, tương ứng với thờigian lử chân sóng T tới sóng R cùa nhát bóp sau trôn diện tim dồ ghi dổng thời Đó Là gốc động mạch chủ với hai lá van Signia Nhì trái ở ngay sau thành sau gốc động mạch chù
Đo từ nội mạc thành sau nhĩ trái dốn mật ngoài thành sau gốc dộng mạch chú ờ diêm đóng cùa van dộng mạch chù một sớ tác già khác như Roclandt Jos và cộng sự lại do từ nội mạc thành sau nhĩ trái đốn mạt trong thành sau góc dộng mạch chữ
13
-c S'- — <■.:
Trang 15Hai cách do này chênh lộch nhau 2-3mm Đổ đổng nhất mău đo, chúng lỏi sử dụng cách do cùa Fcigcnbaum (7,15) Ghi siêu âm nhĩ trái và dộng mạch chủ trên cùng một mạt cắt của dâu dò.
Đo dường kính của gốc động mạch chủ ờ thì tâm thu-AO(Aortic root) Đo dường kính cùa gốc dộng
mạch chủ ờ thì tâm thu trên cùng một bình diên do dường kính cuối tam thu nhĩ trái Đo từ mạt ngoài thành trước gốc dộng mạch chú đến mật trong thành sau gốc dộng mạch chù
Tỷ lệ nhĩ trái! dộng mạch chủ- LA/AO: là một chì số quan trọng dế dánh giá dô lớn của nhĩ trái hoặc
cùa gốc dỏng mạch chù Bình thường LA/AO=1,I( 0.7- 1.6 ) (19,20) Tỷ lộ này càng lớn chứng tỏ vancàng hẹp hoặc nhĩ trái quá giãn
Đo dường kinh bên trong thất trái cuỏ'i tâm trương - Dd (Left Ventricular End Diastolic dimension)-
Lúc này đáu dò ở hướng 4 (15 ) Đường kính cuối tâm trương thất trái (Dd) dược do từ nội mạc thành sau that trái đến nội tam mạc cùa mạt trái vách liên thất ờ điổm tương ứng với sóng R cùa phức bộ QRS trôn diện lim dổ ghi dồng thời, hoặc chỏ dốc của nội mạc thành sau thất trái nếu không
có diện tim dổ ghi dổng thời
Do dường kinh bên trong thất trái cuối tám thu - Ds (Left Ventricular End Systolic) Cũng do ờ hướng
4 là khoảng cách gán nhất lừ nội mạc mật trái vách liên thai (ở dicm thấp nhất) đến nội mạc thành sau thíít trái, tương ứng với điổm kốt thúc cùa sóng T trên diên lim dó ghi đồng thời
Do dường kính bên trong tliất phải cuối tâm trương- RVDd (Right Vcntricnlcr End Diastolic) đâu dò
ờ hướng 4 như mật cát đổ do LVDd, do từ nội mạc mạt trong thành trên thai phài tới nội mạc mạt phải vách liôn thủi ờ dièm tương ứng với sóng R cùa phức bộ QRS trên ĐTĐ ghi dồng thời
Do chiểu dày vách liên thất thì tám trương- IVSd (Interventricular Diastolic Septum)- do từ nội
mạc mạt phài vách liên that den nội mạc mạt trái václi liên that lại điểm do Dd
Do chiếu dày vách lieu thãi thì tâm thu- IVSs (Interventricular Systolic Septum):ứo từ nội mạc
mặt phải vách liôn thất đốn nội mạc mạt trái vách liên thất tại điểm đo Ds Trong trường hợp vách liôn thất vân động nghịch thường (Paradox) cũng rất khó do I vs d và I vs s một cách chính xấc dược
Đo chiều dày thàĩth sau thất trái thì tâm trưmtg- LVWd (Left Ventricular Wall Diastolic)-, đo cùng
vị trí với do Dd Từ ngo.ại mạc thành saư thất trđi đến nôi mạc thành sau thất trđi(6)
Do chiều dày thành sau thất trái thì tàm thu- LVWs (Left ventricular Wall Diastolic): do cùng vị trí
với Ds Đo từ ngoại mạc thành sau thất trái den nội mạc thành sau thốt trái (Xem hình i)
* Siêu ám 2 chiếu (21))
14
Trang 16ĐAy là một kiểu siêu Am cho phép khảo sát cấn trúc quả tim dang vận dộng đổng thời trôn haibình diên Ưu diôm cùa loại này là dâu dò quét, tạo ra một một phảng vuông góc với mặt phảng cùa
da tiếp xúc với đáu dò trôn màn hình ta thấy mặt CÃI cùa các cấu trúc tim giống như mặt cát giảiphẵu, mà ta thấy dược sự co bóp cùa chúng trong thực tố Hội siêu Am Mỹ dã có kế hoạch tiêuchuÀn hoá và dơn giàn hoá việc thảm dò tim bang siêu Am 2 chiểu Hội thấy rằng tất cà các hìnhảnh có the xốp thành 3 mẠt phàng vuông góc dó ỈA: Mật phàng trục dài (long axis plane); mẠtphàng tạic ngán( short axis plane); vA mẠt phàng qua 4 buồng tim( four chamber plane)
Mặt phàng trục dAi lù một phàng cát lớp tim vuông góc với mạt phàng lưng và mạt bụng, nhưng song song với trục dài cùa tím
MẠt phang trục ngân là một phảng cát lớp lim vuông góc với mạt phàng lưng và mẠt bụng, nhưng vuông góc với trục dài cùa Lim
Mạt phàng cát lớp tim gán như song song với mật lưng và mạt bụng được gọi
15
Trang 17là mạt phàng qua 4 buồng Cán chú ý là các mẠl phàng đó chi dùng cho tim chứ không cho lổng ngực và loàn bộ cơ thổ
Dựa vào những vị trí đâu dò như sau:
- Cạnh ức trái ta có những mặt cắt cạnh ức trục dài và trục ngấn
- Từ mỏm tim ta có mặt cất 4 buổng tim 5 buồng tim và 2 buổng
- Dưới ức ta có mạt cát theo trục dài và trục ngân
- Trên hõm ức ta cổ mặt cát theo true dài và cát theo trục ngán
Siêu ám 21) cho ta thấv:
-Hình dạng và vẠn dộng cúc van tim-Kích thước các buổng tim dông mạch chù, các dông mạch phổi
-Bề d<ìy, cấu trúc và vân dông các vách tim
-Diện tích dóng và mờ van hai lá
-Dung lượng thA't-Mòng ngoài tim
1.4 Siêu ủm tim người lớn
Các thông sô' siêu Am tim ờ người lớn binh thường dã dược nhiéu nhóm nghiên cứu ở nhiéu nước trên thố giới dưa ra, các thông số này dược do đạc và tính toán theo các nhóm tuổi, theo cân nặng, diên tích da với các kiổu siêu Am một chiều (TM) hay siêu Am hai chiều (2D)
Trôn thế giới cũng như ờ Việt nam, đà có nhiều tác già nghiên cứu vé các thông sỏ’ siêu Am tim bình thường Trong dó có Gido sir Tim mạch học nổi tiếng người Mỹ Harvey Feigenbaum trong mộtnghiên cứu chuẩn dã dưa ra một sô’ thông số siêu Am tim ờ người lớn như sau (7,11,22)
16
T<r CỊ : UỊC '■ -U c
Trang 18CÁC THÔNG SỚ SIÊU ÂM TIM Ờ NGƯỜI I.ỚN (theo Feigcnbaum.H):
Tre nhò và trè lớn là đối tượng dạc biệt dối với các nghiên cứu về siêu Am vì kích thước nhò bé và chúng liôn tục lớn lôn, cấu trúc xương sườn và sụn cùng như ít khoáng không khí sau xương ưc cùa chúng (24) Do vẠy người ta phài dùng những dâu dờ có kích thước vỉi tổn số nhò hơn
Có lè khó khăn lớn nhất phối hợp với việc dưa ra những giá trị bình thường ờ trè
17
T<r -.ựĩí í>: -ii
Trang 19cm là nhũng kích thưóc này thay đổi khi cơ thế phát triển lớn lôn Trong nhiéu nãm nhiổu cóng trình đàchủ trương đưa ra những thông sô' siôu âm tương ứng với những thay đổi cùa tim theo sự phát triển cùa cơ thể (24) Một phương pháp đơn giàn nhốt đổ đưa ra thông sô' chí dăn là chia cho diên tích da
cơ thô Mặc dù phương pháp này áp dụng tốt cho một sô' các do dạc tim cơ bân nhất như cung lượng tim nhưng một sô' khác không áp dụng dược vì nó không có liôn quan tuyến tính với diên tích da
Điổm cán chú ý là có nhiêu phương pháp lính diện tích da và phương pháp này cho những kết quà rốt khác nhau Việc tính diện tích da theo còng thức cùa DUBOIS dựa vào chiéu cao và cân nẠng ờ tre em dược xem như là ổn định hơn
1.6 Siêu ãm tim ở việt nam
Ở nước ta viôc áp dụng siêu âm trong chân đoán tim mạch bắt đầu được nghiên cứu và ứng dụng tờ cuối nAm 1972 tại Bênh viên Bạch Mai Từ dó dến nay nhiêu bênh viên lừ Trung Ương đốn dịa phương dã ứng dụng S. vào một sô' chuyên khoa như tim gan mẠt, tiết niệu, mát, sân
Vổ siêu âm tim ờ người lớn chúng ta đã có một sô' tác già nghiên cứu vổ các thông sô' siôu
Am tim bình thường ở người lớn như của Phạm gia Khải, Nguyên lAn Việt, Đỏ doãn Lợi Nguyên quang Thư vổ “ Các thông sô' S. tim ở người lớn bình thường Viẹt nam “(3)- Nguyỗn mạnh HA •• Một số hằng sô' S. tim kiêu M cùa 171 người bình thường “(4 ) Nguyỗn thị Dung và Phạm gia Khảinghiên cứu S. tim nôn 50 người lớn bình thường (I ) Nguyên Anh Vù và cs nghiên cứu S. lim ở
60 người lớn bình thường (10) Nguyỗn xuAn cẩm Huyên nghiên cứu diện lAm dó và siêu Am tim ờ tre em bình thường lìr 3-6 t tại thành phô' Hổ chí Minh
Việc nghiổn cứu dira ra các thông sò' siêu Am ở trê em bình thường V iệt nam còn chưa dược nghiên cứu dây dù Tô vãn Hài dã l.àm siêu Am tim cho I 14 trò bình thường từ 9-14 tuổi (5)
Song đổ đại diện cho những nhóm tuổi nhò hơn, lìm mối lương quan của các thông số với tuổi, cíin nặng và diên tích da, so sánh các thông số cùa chúng với các thông sô’ cùa tác giả nước ngoài như thố nào thì cho dốn nay vân chưa có cóng trình nghiên cứu nào dổ cẠp đến
Do vẠy việc nghiôn cứu các thông sô' siêu Am tim ở trê em bình thường với một phương pháp và tiêu chuẩn thông nhất mil phòng thâm dò siêu Am cùa Viện Tim mạch dang áp dụng Là rất cíỉn thiết
18
-J.- ‘.Ũ-K .c -U IỂ :
Trang 20Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PIIÁP
NGHIÊN CÚƯ.
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
172 trè cm thuộc các lứa tuổi từ 1 - 9 tuổi , đang theo học tại các vuòn tre, nhà mAu giáo.và nường phổ thông tiểu học tại nội thành Hà nội khoe mạnh bình thường Gổm các cháu ờ : Nhố trè Tuổi hoa ,phường Láng Hạ, Đống đa, Hà nội,
Nhà tre Hoạ mi, khu thành công Đống đa Hà nội
Nhà tre Viên Nhi
Các cháu là con nhân viên của Viện nhi Các cháu ờ trường tiểu học Nam thànhcông
Trong quá trình thủm khám lam sàng dã loại trừ những trẻ có bệnh cấp t ính hoạc có bênh màn tính có ánh hưởng tới tim
Tất cả các cháu dcu dược hòi tiổn sừ, khám lam sàng, làm diỏn tâm dổ và dược làm hổ sơ theo mẫu đã dược thống nhất từ trước, (xem phụ lục I)
>Vlẫu nghiên cứu:
Bước đàu nghiên cứu trẽn 172 tre bình thường
Phan theo giới tính gồm : nam: 85; nữ: 87
Chia déu thành 4 nhóm nhỏ
Chia theo lứa tuổi :
19
Trang 21Tuổi T SỐ Nam NữNhóm TI 1 đốn dưới 3 tuổi 11 = 39 n=!9 11=20nhóm T2 3 dốn dưới 5 tuổi n = 46 n=24 11=22nhóm T3 5 đốn dưới 7 tuổi n = 47 11=23 n=24nhóm T4 7 đốn dứng 9 tuổi n = 40 n=19 n=21
('Ilia theo cán nâng :
CAn nạng (kg) T.sờ' nam nữnhóm Cl 9—11.9 11 = 28 n = 13 n= 15nhóm C2 12— 14.9 n = 45 n = 23 n = 22nhóm C3 15— 17.9 n = 40 n = 19 11 = 21Nhóm C4 18 — 21 n = 37 n= 17 n = 20
Chia theo diện tích (la :
Diện tích da(m?) T số Nam NữNhóm DI 0.5 — 0.59 n = 48 11 = 23 n = 25Nhóm D2 0.6 — 0.69 11 = 41 n = 17 n = 24Nhóm D3 0.7 — 0.79 n = 37 n = 20 n = 17Nhóm D4 0.8—1 11 = 38 n = 20 n = 18
2.2 Phưoììg pháp nghiên cứu:
Máy có những chương trình đè làm thủm dò Siêu Am một chiéu (TM ), Siêu Am hai chiêu (2D ),
20
Trang 22Siêu Am- Doppler xung (PW), Siêu Am- Doppler liên tục ( CW) và Siêu âm- Doppler máu ( CFDS).
Các dAu dò 3,5 MHz và 5 MHz
Đầu máy ghi lùnh Video di kèm dế ghi và lưu giữ các hình ảnh siêu Am dà dược Ihm
Mây in ánh kèm trong miíy có thổ in ngay ảnh trôn giấy nhiộl dế lưu giữ kốt quà nghiên cớu.2.2.3 Phương pháp tiên hành siêu âm tim:
Tất cà các người nhà cùa tre hoẠc tre lớn déu dược giài thích vé mục đích và sự an toàn cùa siêu Am
Các tre nhỏ do lo sợ kích thích quấy khóc dổu bị loại ra khỏi nhóm nghiên cứu
Tir thố người dtrợc lâm siêu Am (6,7):
Trẻ nằm nghiêng trái tạo thành một góc từ 60-90u vói thành giường, dAy là tir thố vị trí dỏ tìm các mốc S. nhất Đô tìm dược “cừa sổ siêu Am“ tốt nhất, vị trí cùa đáu dò có thô thay dổi từ liên sườn III, IV đốn V cạnh ức trái dề khào sút các mạt phàng CÁI theo trục dài (Long Axis Plane), các m.Ạt pỉìẳng cÃt theo trục ngắn (Short axis Plane) VỊ trí dâu dò tại mỏm tim đè lA'y mẠt phảng cắt qua 4 buổng(Four Chamber)
Trè nằm ngừa dè lấy vị trí diĩu dờ dưới ức và trôn hõm ức
Cắn phái có lớp keo (Paste ) bôi vào vị trí tiếp xúc giữa díiu dò và da dổ không bị không khí len vào “ cừa sổ siêu Am •• gAy càn trờ sóng S. di qua
2.2.4 Các thõng sỏ' dùng cho nghiên cứu:
21
Trang 23Chúng lôi dùng các một cát chuÀn cùng nhơ do dạc các kích thước, dường kính buồng lim, độ dẩy cííc thành, vách tim theo tiêu chuẩn thống nhất của Hội Siêu âm Tim mạch Hoa kỳ mà phòng thủm dò siêu âm Viện tim mạch đang áp dụng.
Các thông sô' nghiên cứu Tiêng Anh viết tát
1 ĐK thất phài cuối T.Tr (em) RVDd
2 ĐK thất trái cuối T Tr (em) LVDd
3 ĐK thất trái cuối T.Th (em) LVDs
4 Độ díiy VLT cuối T.Tr (em) IVSd
5 Độ ddý VLT cuối T.Th (em) IVSs
6 Độ dáy TS TT cuối T.Tr (em) LVPWd
7 Độ ddy TS TT cuối T.Tlì (em) LVPWs
8 Tì lộ co ngắn cơ TT FS%
9 Phùn sô' tống máu EF %
10 Đường kính nhì trái (em) LA
1 1 Đường kính ĐMC (em) AO
12 Bien độ mờ van ĐMC (em) AV
13 Ti lộ nlìĩlrái/ĐMC (em) LA/AO
14 Khoảng E-VLT (em) EPSS
21 Thô tích TT cuối T.Th (em’) vs
22 Khối cơ tim TT (g) LVMass
Trang 24r Diện tích da lính theo chiổu cao và can nặng ( theo Dubois)
Diện tích da (m2) = I67.2V trọng lượng cơ thế(kg) X chiổu cao(cm)
- Khối CƯ thất trái(LVM) dược tính theo Devereux vù Rcichck
LVM = [(Dd+I VSd+LV\VPd)’-(Dd)3] X 1.05
Dd là đường kính thất trái cuối tam trươngiVSd: bổ dáy vách liôn thốt cuối lâm trươngLVVVPd: bé dáy thành sau thất trái cuối tam trương
Phan sô' co ngán sợi cơ thất trái ( FS )
FS%=(Dd-Ds)/Dd X 100
- Phan số tống máu ( EF )
EF%=(Vd-Vs)/Vd X 100
Đế tính thể tích tàm thất trái theo công thức cùa Teicholz.ta có :
Thê’ tích thất trái cuối tâm trương (EDV) EDV ( em’ )= 7 X Def / 2.4 4- Dd
Thể lích thất irái cuối tam thu ( EDS ) EDS ( em’) = 7 X Ds'/2.4 + Ds
- Thố tích tống máu (SV) sv= Vd -Vs (ml )
- Cung lượng tim (CO) co=sv X HR ( l/ph ) HR: tán số lim
- Chi số tim (Ci ) Cl = CO/BSA (I / ph / m2)
BSA : diện tích da cơ thổ (m2)
2.3 Xừ lý các sô* liệu nghiên cứu:
- Tất cà các số liêu dược xử lý trôn máy vi tính với chương trình EPI-Info 6 cùa Tỏ chức y tố thế giới (WHO) - 1994
- Kêì quà được thê hiện dưới dạng trung bình ± Đô lệch clìuàn
- Dùng test “t” và X2 dể so sánh kốt quâ giữa các nhóm dối tượng ng cứu cán thiết
24
-ÍM CỊỈ ugc V
Trang 25Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
3.1 Đạc diem nhóm nghiên cứu :
Trong thời gian từ tháng 1/1999 đến tháng 6/1999 chúng tôi dã tiến hành làm siêu Am tim cho
172 trc cm bình thường từ 1 đến 9 tuổi, phân bố như sau :
Phân bô' theo giới :
Trè nam là 85 cháu chiếm 49.42%
Tre nữ là 87 châu chiếm 50.58%
Trang 263.2 kết quà nghiên cứu:
9 Phàn sô’ tống máu (EE) 13 71.4 7.1 15 69.6 4.9 >0.05
10 Dường kính nhĩ trái (LA) 13 19.25 2.36 15 7.61 2.27 >0.05
11 Dường kính DMC (AO) 13 15.3 1.45 15 13.84 1.57 >0.05
12 Biên dộ mớ van Ỉ)MC (AV) 13 11.67 1.06 15 10.71 1.19 >0.05
13 Ti lộ nhĩ trái/ DMC (LA AO) 13 1.27 0.17 15 1.2« 0.13 >0.05
14 Khoáng E-VLT (EPSS) 13 4.74 1.17 15 3.6 1.03 >0.05
— Cung lượng tim (CO) 13 2.56 0.54 14 2.22 0.69 >0.05
25 Chi số tim (Cl) 13 4.93 0.91 14 4.38 1.25 >0.05Không có sự khác nhau có ý nghĩa giữa nam vò nữ đối với lất ca các thông sô' ng cứu
SO SÁNH CÁC THÔNG số S. THEO GIỚI VÀ NHÓM CÂN NĂNG
IỈÁNG 1 : NHÓM C1 - CÂN NẶNG TỪ9 ĐẾN DƯỚI 12 KG
26
Trang 27BÁNG 2 : NHÓM C2 - CÂN NẶNG TƠ 12 ĐẾN DƯỚI !5 KG.
ss(p )
21 Thê tích TI’ cuối T.Th 23 16.7 3.5 22 14.34 3.7 >0.05
23 Thê’ tích tống máu 23 26.5 5.9 22 26.4 6.7 >0.05
24 Cung lượng tim 23 2.X0 0.66 22 2.X2 0.6 >0.05
25 Chì so tim 23 4.X0 1.16 22 4.77 o.xx >0.05Không có sự khác biêt có ý nghĩa giữa nam vù nữ với hàu hết các thông số ng.cứu ( p>0.05) Vổ độđáy VLT cuối T.Tr và khối co tim TT lù có sự khác biệt (p<0 05)
so SÁNH CÁC THÔNG SỐ S.Ả THEO GIỚI VÀ NHÓM CÂN NẶNG
27
•nu CỊỈ -u
Trang 28BĂNG 3 : NHÓM C3 - CÂN NẶNG Từ 1S ĐẾN' DƯỚI 18 KG.
20 The tích TI' cuối T.Tr 19 51.96 12.25 21 49.X3 7.K9 >0.05
21 Thê tích TI' cuối T.Th 19 1X.73 4.41 21 17.99 4.04 >0.05
TT cùa nam giới lớn hơn của nữ (P < 0.05)
so SÁNH CÁC THÔNG SỔ S. THEO GIỚI VÀ NHÓM CÂN NẶNG
2X
'.ự)l 6ỊÍ « > Mí C
Trang 29so SÁNH CẤC THÔNG số S. THEO GIỚI VÀ NHÓM CÂN NẶNG
29
Trang 30stt Các thông sổ Nam Nữ S.sánli
2 1 Biên dồ mờ van ĐMC 85 13.3 ±0.17 87 12.7 ±0.16 0.393
Ti lệ nhĩ trói/ ĐMC 85 1.22 ±0.2 87 1.23 ±0.18 0.621
4
Khoáng E-VLT (EPSS) 85 4.7 ±0.12 87 4.6 ±0.32 0.751
5 Biên độ đi dộng VLT 85 5.5 ± 1.29 87 5.3 ±1.03 0.621
6 1 Biên đô di dộng TSTT 85 7.18 ± 1.6 87 6.79 ±1.29 0.077
ĐK ĐMP tại van 85 13.44 ±2.6 87 12.9 ±2.2 0.131
8
ĐK ĐMP chỏ chia nhánh 85 16.96 ± 2.63 87 16.19 ± 2.63 0.111
9
ĐK ĐMP phải(h.ớc) 85 11.0 ± 1.63 87 10.58 ± 1.42 0.062
0 Thố tích TT cuối T.Tr 85 50,35 ± 13.22 78 45.33 ±11.25 0.132
1
Thổ tích TT cuối T.Th 85 18.73 ±5.97 8
7
16.83 ±5.16 0.182
2
Khối cơ tim ÌT (g) 85 35.25 ± 14.3 8
7
27.4 ±11.42 0.0382
3
Thỏ’ tích tống máu 85 31.62 ±9.31 8
7
28.52 ± 7.81 0.12
4 2 Cung lượng tim 85 3.06 ± 0.75 78 2.86 ± 0 67 0.175
Chi sô’ tim 85 4.49 ± 1.11 8
Trang 31BẢNG 6 í CÁC THÔNG SỐ S. TIM LẤY THEO NHÓM TUỔI.
Trang 32LVPWd 4.46 0.X3 4.6 o.x - 4.67 0.X2 4.73 o.xLVPWs 7.36 0.91 7.24 0.96 + X.02 1.05 • «?22 1.35
— 4.4X 1.21 4.52
1.52 1LVMass 22.44 X.26 + 26.06 9.0X + 33.4X 10.95 + 41.7X 11.76
P2 So sánh giữa nhóm T2 với nhóm T3P3 So sánh giữa nhóm T3 với nhóm T4(+) So sánh có ý nghĩa thống kô với p<0.()5 (- ) So sánhkhông có ý nghía thống kô với p>0.05
BÂNG 7 : SO SÁNH THÔNG SỚ S. TIM THEO CÁC NHÓM TUÓI
r*r C Ạ : > m Hỉĩ
Trang 3336.14 4.09LVDs 20.24 2.34 + 21.7X 2.35 + 23.14 2.27 + 23.29 3.71pTv.Sd 4.57 0.68 4.49 0.66 + 4.74 0.83 + 5.13 0.91IVSs 6.37 0.72 ị 6.2X 0.73 + 6.74 1.01 + 7 1.43Il’VPWd 4.46 0.X3 - 4.6 o.x + 4.67 0.82 • 4.73 0.8ILVPWs 7.36 0.91 + 7.24 0.96 + X.02 1.05 + 8.22 1.35
X 1.42 - 4.61 1.15 ■ 4.48 1.21 —J 4.52 1.52iLVMass 22.44 X.26 + 26.06 9.0X 33.4X 10.95 + 41.78 —'——_
11.76
IVSM 4.73 0.66 + 5.31 0.89 + 5.68 1.15 + 6.01 1.29LVPWM 6
IX 1.05 + 6.61 1.11 + 7.54 1.41 + 7.62 —-—1.44
PV 11.37 1.66 + 12.17 1.49 + 13 79 1.88 + 15.36 1.73[MPA 14.42 1.9X + 15.75 2.04 + 16.78 2.01 + 19.23 2.25RPA 9.56 1.20 + 10.50 1.25 + 10.X4 1.24 + 12.21 1.42VI) 36.7X 9 19 + 4306 X.99 + 50.82 8.20 + 58.53 fl 1.431
CHÚ THÍCH: P4 So sánh giữa nhóm TI với nhóm T3
P5 So sánh giữa nhóm TI với nhóm T4P6 So sánh giữa nhóm T2 với nhóm T4(+) So sánh có ý nghía thống kô với p<0.05 ; (++) P<O.OI (- ) So sánh khổng có ý nghía thống kê với p>0.05
I
BẢNG 8 : SO SÁNH THÔNG SỚ S. TIM THEO CÁC NHÓM TUỔI
Trang 34BÁNG 9 : CÁC THÔNG số S. TIM LÂY THEO CẢN NẶNG
2
Bién độ mở van +)MC 11.2 1.21 12.06 1.04 13.18 1.35 14.04 1.161
3 •ri lệ NT/ DMC
1.27 0.15 1.29 0.19 1.25 0.19 1.18 0.191
4 Khoảng E-VLT 4.4 0.82 4.65 1.28 4.41 1.18 4.58 1.37ri5 Khói cơ tim TI’ 20.89 7.73 23.59 7.70 33.75 8.37 36.67 J~10.37
'1
6
Di động VLT 4.97 0.78 4.93 0.72 5.81 1.19
1 — 5.46 n-2*n1
1 52.95
20.28
4.742
32.67
6.242
4
Cung lượng tim 2.42 0.62 2.8
1 0.62
3.26
0.69
3.04 0.61
25 Chi sổ tim 4.71 1.0
9
4.78
1
02
4.70
1.05
3.87 0.79
BÂNG 10 : SO SÁNH CÁC THÒNG số S. THEO CÁC NHÓM CÂN NẶNG
.-f i* HSC — Mftc
Trang 35BANG IO : SO SÁNH GĂCT11ÔNG SÓ S.À THEO CÁC NIIÓM CÂN NẠNG
Thông sô’ TB SI) Pl TB SI) P2 TB SI) P3 TB SI)
RVI)d 10.5 1.58 ■ 9.47 1.79 • 10.63 2.76 • 10.97 1.72LVI)d 29.5
7
3.67 32.21 2.56 3489 2.7 35.67 2.5LVDs 19.7 2.2 + 21.54 2.14 + 22.98 2.08 23.51 2.74ĨVSd 4.49 0.77 4.45 0.65 + 4.28 0.78 4.88 ——
-• IVSs
1 - ^6 31 0.87 6.29 0.71 + 6.68 0.9 6.96 1.29LVPVVd 4.63 0.88 4.33 0.73 + 4.74 0.8 4.78 0.77LVDVVs 7.3 0.92 7.36 0.92 + 7.92 1.01 «.05 1.21
9 7.73 23.59 7.70 + 33.75 8.37 36.67 110.371VSM 4.9
7
0.78 4.93 0.72 ♦ 5.81 1.19 5.46 l.29|LVPW.M 6.5 1.1 6.28 0.69 + 7.56 1.61 - 1 7.35 L54
« I.«2 + 12.12 1.17 + 13.26 1.91 +
14.4
« 1.77MPA 14.8
8 1.97 - 14.87 1.94 + 16.96 11.68
1 17.78 2.03RPA(rtc) 9.4 1.17 + 10.40 1.26 - 10.80 1.21 + 11.5
8
1.54VI) 35.4
0.79
CIIÚĨÌ1ÍCH: Pl So sílnh giữa nhóm Cl vói nhóm C2
P2 So sánh giữa nhóm C2 với nhóm C3 P3 So sính giữa nhóm C3 với nhóm C4 (+) So sánh có ý nghĩa thống k6 với p<0.05 (- ) So sánh không có
ý nghía thống kô với p>0.05
-J '.Ự5Í ÌẠ : C -U ■<:
Trang 36BÁNG 11 : SO SÁNH CÁC THÔNG SỐ S. THEO CÁC NHÓM CÂN NẶNG
NhómC4Thõng số IB SI) IM TB SI) P5 TB SI) P6 TB SI)RVDd 10
5
1.5X
1 - 9.47 1.79 10.63 2.76
11 10.97 1.72LVDd 29.5 3.67 + 32.21 2.56 + 34.89 2.7 + 35.67 2.5LVI)s 19.7
21.54 2.14 + 22.98 2.08 + 23.51 2.74IVSd 4.49 0.77 - 4.45 0.65 + 4.28 0.78 + 4.XX 0.7IVSs 6.31 0.X7 - 6.29 0.71 + 6.68 0.9 + 6.96 1.29
X.371.19 +
+
36.675.4
10.371.29
P5 So sánh giữa nhóm C1 với nhóm C41’6 So sánh giữa nhóm C2 với nhóm C4(+) So sánh có ý nghía thống kê với |x0.05 (- ) So sánh không có ý nghĩa thống kê với p>0.05
~c ,:Ị: ZẠ : ui >ỂỈ
Trang 371) kính nhĩ trái 19.21 2.0X 20.3 2.9 21.06 2.5 21.09 3.11
1
Dường kính DMC 14.89 I.6X 16.44 1.27 17.47 1.25 18.43 23-;1
2 Biên (lộ tnở van ĐMC 11.54 1.12 12.69 1.05 13.78 1.13 14.68 1.361’3 Ti lệ NT/ĐMC 1.3 0.17 1.25 0.20 1.21 0.17 1.14 0.221
Trang 38■ 10.72 2.04Ĩ.VDd 3(1.76 2.97 + 34.21 2.08 - 35.19 2.33 36.63 4.46LVDs 2065 2.21 + 22.45 1.75 + 23.51 2.18 23.69 3.71ĨVSd 4.47 0.65 4.55 0.71 + 4.9 0.76 5.17 1.05ĨVSS 6.29 0.7 6.47 0.82 + 6.93 0.67 7.07 1.48LVPWd 4.55 0.8 4.43 0.75 + 4.87 0.81 4.88 0.99LVPWs 7.3 0.94 7.77 0.98 - 8.07 1.04 8.07 1.36LVEF %
Il'S % 33.31 5.32 34.31 4.19 • 33.20 4.28 34.47 5.25[LA 19.21 2.08 + 20
3 2.9 - 21.06 2.5 21.09 3.1iÃO 14.39 1.68 + 16.44 1.27 + 17.47 1.25 + 18.43 2*3
11.54 1.12 + 12.69 1.05 + 13.78 1.13 + 14.68 1.36LA/AO 1.3 0.17 • 1.2 0.20 - 1.21 0.17 • 1.14 0.22UPSS 4.6 1.33 4.53 1.25 - 4.48 1.11 • 4.59 Í.52LVMASS 22.20 6.00 + 29.00’ 8.61 + 35.71 8.01 + 44.64 15.391VSM 4.94 0.69 + 5.4
8 0.88 - 5.56 1.20 + 6.29 1.18LVPWM 6.32 1.08 + 6.8
2 1.12 + 7.64 1.46 “ýi 7.83 1,38
PV 11.77 1.24 - 12.66 1.73 + 13.88 1.76 + 15.59 1.50
1MPA 14.8 1.84 + 15.88 1.86 + 17.34 1.85 + 19.33 2.12KPA(ức) 9.92 1 24 + 10.65 1.05 - 11.09 1.37 + 12.14 1.32VI) 38.20 7.10 + 48.42 6.99 - 51.74 8.14 + 59.63 í 12.74
vs 14.18 4.00 + 17.24 3.30 + 19.69 4.75 + 22.21 5.82'sv 23.97 5.84 + 31.18 5.55 • 32.05 6.12 37.42 1
9.641
co 2.64 0.62 + 3.20 0.64 - 3 0.52 3.29 0.81C1 4.83 1.11 - 4.93 0.97 + 4 0.68 - 3.73 0.92
Pl so sánh giữa nhóm DI với nhóm D2P2 so sánh giữa nhóm D2 với nhóm D3P3 so sánh giữa nhóm D3 với nhóm D4(+) so sánh có ý nghĩa thống kô với p<0.05(- ) so sánh không có ý nghĩa thống kô với p>0.05
-c ÌẠ : -X dẲ Mỉĩ
Trang 391 IB SI) P6Ỉ IB SI)Kvijd 9.95 1.78 + 10.03 2.73 - 10.88
1
1.91 10.72 2.04ỊŨV1>C1 30.76 2.97 + 34.21 2.08 + 35.19 2.33 + 36.63 4.46LVl)s
[fvs^r 4.47 0.65 + 4.5
5
0.71 + 4.9 0.76 ’ 5.17 1.05IVSS 6 29 0.7 + 6.47 0.82 + 6.93 0.67 + 7.07 1.48 LVPWd 4.55 0.8 - 4.43 0.75 4.87 0.81 + 4.88 0.99LVPXVs 7.3 0.94 + 7.7 0.98 + 8.07 1.04 - 8.07 1.36
3 1.25 • 4.48 1.11 4.59 1.52LVMASS 22.20 6.00 + 29.00 8.61 + 35.71 8.01 + 44.6
4
15.391IVS’M
>■— 4.94 0.69 + X5.4 o.xx + 5.56 1.20 + 6.29 1.1XLVPWM 6.32 1.08 + 6.8
2 1.12 + 7.64
1.4
6 + 7.83
■ 11.38
PV 11.77 1.24 + 12.66 1.73 + 13.88 1.7
15.59
1.50 1MPA 14.8 1.84 + 15.88 1.8
6
+ 17.34 1.8
5
1+
19.33
2.12RPA(ức) 9.92 1.24 + 10.65' 1.05 + 11.09 1.3
Chương 4
BÀN LUẬN
Từ tháng 1/1999 đốn tháng 6 /1999 chúng tôi đã tiến hhnh làm S. tim cho 172 trỏ cm bình
39
■-V '.till CỊ : ; Mí Htt
Trang 40thường từ 1-9 tuổi chia thành 4 nhóm tuổi, mỗi nhóm góm 33 đến 49 trỏ trong đó tối thiêu có 19 trò trai
và 20 trẻ gái
So sánh theo giới tính
Chúng tôi nhân thấy hầu như không có sự khác biệt vồ các thông sô' siôu âm tim giữa nam và
nữ Theo các tác già nước ngoài ( 14,18,19.20.22) ờ trè nhò giá trị các kích thước và dộ dđy các buồng tim, thành tim, vách tim không có sự khác nhau giừa hai giới, chúng tôi đả so sánh tất cà 25 thông số giữa 85 trỏ trai và 87 trè gái, đổng thời so sánh các thông số này trong từng nhóm cAn nẠng tìr C1 đến C4, các kết quả thu được (bàng 1,2,3,4) cho thấy háu như không có sự khác biệt đáng kê khi so sánh giữa nam và nữ (P>0.05) Chính vì thố trong nghiên cứu này, chúng lôi chi đánh giá các thông sớ S. tim theo các nhóm tuổi, cùn nạng và diện tích da mà không so sánh theo giới tính thêm nữa
Riổng dô diiy vách liên thất tâm trương và khối cơ thất trái thì ờ nữ nhỏ hơn ở nam ( p < 0.05 ) diổu này
có thỏ do màu nghiôn cứu còn tương dối nhò chi thấy ờ một nhóm C'’ với P=o.o2 khối cơ tim dược tínhbàng cống thức có lạp phương cùa dô díiy VLT do vẠy chúng tỏi chưa khàng định ràng dô díìy VLT và khối cơ thất trái ờ tre gái nhò hơn ờ trỏ nam trong nghiôn cưu này
40