1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật thông liên thất ở trẻ có cân nặng 5 kg tại BV E

87 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-ÍM Qỉ ugc V HlĐặc điểm chung cua bệnh nhân ung hư biểu mô tề bào gan trong nghiên cứu...36 Đặc điểm nhóm tuổi vã tuổi nung bính cua bệnh nhân ung thư bicumỏ tế bào gan trong nghiên cửu.

Trang 1

-W -ÍM Qỉ ugc V Hl

NGUYÊN HOÀNG SÂM

NGHIÊN Cửư ĐặC ĐlếM HÌNH aNH Và Giá TRỊ CHụP MSCT 128 LáT TRONG CI IấN ĐOáN ƯNG THƯ Blềư MÔ Tế BàO GAN Có AFP < 400ng/mlTạI BỘNH VlệN ĐA KHOA TiNH THANH

1 PGS.TS Nguyền Xuân Hiền

2 TS Nguyền Duy Trinh

HÀ NỘI-2019

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

phòng ban chức năng trường Đại học Y Hà Nội đà tạo điều kiện thuận lợi cho

cm trong quá trinh học tập và nghiên cứu

Em xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyen Xuân Hiền vả TS.Nguyễn Duy Trinhthẩy hướng dần đả dành thời gian, giúp dờ hường dản vả góp

ý cho em trong suốt quả trinh hục tập vả hoàn thành luận vàn nãy

Em xin trân trọng cam ơn lới PGS.TS Vủ Dàng Lo|u chú nhiệm bộ môn CĐHA,GS.TS Phạm Minh Thôngnguycn chủ nhiệm bộ môn CĐIIA và các thằy trongbộmôn Chân Đoán Hình Ánh tnrờng Dại học Y Hà Nội dà chi bao vả giúp dờ cho

em trong quá trinh học tập vả thực hiện luận vãn

Tôi xin gưi lời biết ơn tởi các thầy, cảc bác sỳ kỹ thuật viên và nhàn viên trongkhoa Chân đoản hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai Các thầy, các anh chị đà giúp dừlôi trong suốt quã trinh học tập vã hoãn thành luận vàn này

Tôi xin cam ơn Ban giám dốc Phòng kế hoach tống hợp Khoa Chân doán hìnhanh Bệnh viện da khoa tinh Thanh Hỏa dà tạo diều kiện thuận lợi giúp dỡ tóitrong quá trinh nghiên cứu vã thu thập số liệu cho luận văn này

Xin cam ơn gia dính, bạn bẽ dồng nghiệp, tập thê lớp chuyên khoa II chuyênngành Chân doán hình anh khóa 31 dà giúp dờ dộng viên tôi trong suốt quá trinhhọc tập

ỉ l(ì Nội ngày 22 ihàng 9 nám 20/9

Nguyễn I loàng Sầm

Trang 3

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

Tôi lã: Nguyễn Hoàng Sâm học viên lớp Chuyên khoa II khỏa 31 - chuyên ngành Chân đoản hình anh - Trưởng Đại học Y Hà Nội xin cam đoan:

1 Đây là luận vàn do ban thản tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dần cứathầyPGS.TS Nguyen Xuân Hiền và TS Nguyễn Duy Trinh

bố tại Việt Nam.

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác trungthực và khách quan, đà được xác nhận và chấp thuận cua cư sữ noi nghiêncứu

Tôi xin hoãn toàn chịu trách nhiệm về nhùng cam kết nãy

Hà Nội, ngày 22 thảng 9 nâm 2019

Hục viên

Nguyền Hoàng Sâm

Trang 4

-ÍM Qỉ ugc V Hl H&

Viết tầt Tiếng việt Tiếng Anh

95%CI Khoáng tin cậy 95% Confidence Interval

AFP A lplia-fe toprote j n

BN Bệnh nhàn

HbsAg Virus viêm gan B Hepatitis B surface AntigenHBV Viêm gan virus B Hepatitis B virus

HCC Ung thư biểu mô tế bão

gan Hepatocellular carcinomaHCV Virus viêm gan c Hepatitis c virus

L3-AFP Alpha Fetoprotein L3

MSCT Cắt lớp vi tính đa lát cắt Multislice computed

tomography

OR Ty suất chênh Odds Ratio

PET Chụp positron cal Itrp Positron Emission

TomographyPIVKA-n Protein induced by vitamin K

absence, antagoni st-I I

TB Trung binh

WHO Tô chức Y tề Thề giới World Health Organization

Trang 5

-W -ÍM CỊỈ Hgc V Hl

ĐẶT VẨN l)Ê _ 1 Chương 1 TONG QUAN TÀI LIẸƯ _ _3

Giãi phẫu gan 3

Phân chia thủy gan 3

Đặc diem giãi phẫu cắt lóp vi únhgaa 4

Kháo sát các cấu trúc mạch máu đường mật qua cắt lớp vi tinh 4

Phân thủy gan trên cắt lởp vi tinh 8

Tông quan về ung thư biêu mô tế bảo gan 9

Địch tè học ung thư biểu mô tể bào gan 9

Cảc yểu tổ nguy cơ cua ung thư bicu mõ tế bào gan 10

Các phương pháp chẩn đoán ung thư biêu mõ tế bão gan 13

Tiêu chuẩn chân đoản ung thư biểu mò tế bão gan 24

Các nghiên cứu có liên quan 25

Chương 2 DÓI TƠ|ỢNG VÀ PHO1ƠNG PHÁPNGHIẺN cúu 29

Đối tượng nghiên cứu 29

Ticu chuẩn chọn bệnh nhảnnghiêncứu 29

Ticu chuẩn loại trừ 29

Thời gian và địa diêm nghiên cứu 29

Phương pháp nghiên cứu 30

Thiết kế nghiên cứu 30

Chọn mẫu và cờ mầu 30

Biến sổ và chi số ưong nghiên cửu 30

Hình anh ung thư biêu mò tế bào gan trên chụp MSCT 128 lát 30

Trang thiết bị và kỳ thuật sứ dụng trong nghiên cứu 31

Phương pháp xứ lýsổ liệu 33

Sai số và biện pháp khắc phục 34

Trang 6

-ÍM Qỉ ugc V Hl

Đặc điểm chung cua bệnh nhân ung (hư biểu mô tề bào gan trong

nghiên cứu 36

Đặc điểm nhóm tuổi vã tuổi nung bính cua bệnh nhân ung thư bicumỏ tế bào gan trong nghiên cửu 36

Phản bố giới tinh 37

Phân bỗ nghe nghiệp 38

Tinh trạng xơ gan 38

Đặc diêm xét nghiệmvièmgan 38

Phàn loại nồng độ AFP cua bộnh nhãn ung thư biêu mõ tề báo gan 39

Đặc diêm hỉnh anh ung thư biêu mò te b<ào gan có AFP < 400ng/ml trên chụp MSCT 128 lát 40

Phân bố số lượng khối u gan trên từng bệnh nhản 40

Số lượng khối u gan trung bỉnh -bệnh nhân theo giới 40

Phân bổ vị trí khối u gan 41

Kích thước khối u gan 41

Tính chất khối u gan trước tiêm thuốc can quang 41

Tinh chắt ngấm thuốc cùa khối u gan sau tiêm thuốc cán quang 42

Đặc diêm tiiih trạng huyết khối tinh mạch cưa 42

Giá trị cùa chụp MSCT 128 lát trong chân đoán ung thư biêu mô te bào gan có AFP < 400ng/ml 43

Độ nhạy và độđậc hiệu 43

Mối liên quan giừa tính chất ngầm thuốc cùa khối u gan và kct quagiái phẫu bệnh 45

Chương 4 BẤN LUẬN „ 46

Dặc đièm chung cua bệnh nhân ung thư biêu mỏ tế bào gan trong nghiên cửu 46

Trang 7

-ÍM Qỉ ugc V Hl

Đặc diêm xét nghiệm xiêm gan cua bệnh nhãn nghiên cứu 49

ChisoAFP 53

Đặc diêm hình anh ung thư biêu mô te bào gan có AFP < 400ngml trên chụp MSCT 128 lảt 54

Sỗ lượng khối u gan trẽnbộnli nhãn 54

Phản bồ vị tiìkhốiu gan 54

Kích thước khối u 55

Tinh chất khối u gan trước tièm thuốc can quang 55

Tính chắt ngấm thuốc cùa khối u gan sau tiêm thuốc can quang 56

Đặc diem tinh trụng huyết khối tinh mạch cưa xã hoại tư trong u 60 Giá trị cua MSCT 128 lât trong chân đoán ung thư biếu mô tế bào gan có AFP < 400ng/ml 61

KÉT LUẬN - - 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

-ÍM «£ ugc V Hl

Bang 1.1 Giá trị độ nhạy vả độ đặc hiệu cùa AFP 14

Báng 3.1 Đặc diêm nhóm tuổi bệnh nhàn HCC 36

Bang 3.2 Tuổi trung bính cua bệnh nhản HCC 37

Băng 3.3 Phàn bỗ nghề nghiệp cùa bệnh nhãn nghiên cứu 38

Bàng 3.4 Tỉnh trạng xa gan cũa bộnh nhân nghiên cứu 38

Bang 3.5 Đặc xét nghiệm viêm gan 38

Bang 3.6 Phân loại nồng độ AFP cua bệnh nhân HCC 39

Báng 3.7 Sổ lượng khoi u gan trung btnh/bệnh nhân theo giới 40

Bang 3.8 Phân bố vị trí khối u gan 41

Bang 3.9 Đậc diêm kích thước khối u gan 41

Bâng 3.10 Tính chất khối u gan trước tiêm thuổc can quang 41

Báng 3.11 Tính chất ngấm thuốc cùa khối u gan sau liêm thuốc can quang42 Bang 3.12 Đặc diêm tính trạng huyết khối tính mạch cưa 42

Báng 3.13 Đặc diem hoại lư trong u 43

Bang 3.14 Độ nhạy vã dộ đậc hiệu cùa MSCT 128 lãl trong chân doãn ung thư biểu mô tế bào gan 43

Bang 3.15 Độ nhạy và độ đặc hiệu cũa MSCT 128 lát trong chân đoán ung thư biểu mò tế bào gan theo số lượng khối u ở mỏi bệnh nhân 44 Bang 3.16 Liên quan giữa tính chắt ngấm thuốc và giai phẫu bệnh 45

Trang 9

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

Biêu đồ 3.1 Phân bố giới tính cùa bệnh nhân nghiên cứu 37Biêu đả 3.2 Phân bố nồng độ AFP theo giới 39Bicu đồ 3.3 Phân bỗ so lượng khối u gan 40

DANII MỤC SO DÒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đỗ nghiên cứu 35

Trang 10

-ÍM Qỉ ugc V Hl

Hĩnh 1.1 Giai phẫu phân thùy gan nhìn trước (A) và nhìn dưới (13) 3

Hình 1.2 Thân tihh mạch cửa cấu thành và nguyên úy 5

Hình 1.3 Kháo sát linh mạch cứa trên mật cắt ngang 5

Hĩnh 1.4 Hình cat lớp vi tính động mạch gan 6

Hình 1.5 lie thống tinh mạch gan 7

Hỉnh 1.6 Hình cat lớp vi lính hợp nhánh của ổng mật thủy giừa-phai (RASD) và bèn-phái (RPSD) tạo thành ống gan phái rồi hợp lưu với ống gan trái 7

Hình 1.7 Cách xác định hạ phân thủy gan 8

Hĩnh 1 s Hình ãnh HCC thê khối 19

Hình 1.9 I lỉnh anh I ICC thể thám nhiễm 20

Hĩnh 1.10 I lính ánh đại thể cua ung thư biểu mô IC bào gan 23

Hĩnh 1.11 IIình anh vi thè cua ung thư biêu mỏ tế bào gan 24

Hình 2.1 Mây chụp MSCT 128 lát Aquilion cua TOSHIBA 32

Hình 4.1 Khối u giam ty trụng trước tiêm 56

Hĩnh 4.2 Khối u dồng tý trọng trước tiêm 56

Hĩnh 4.3 Hỉnh anh u ngấm thuốc không dồng nhất thỉ dộng mạch, thai thuốc thìtiìih mạch 58

Hĩnh 4.4 I lỉnh anh 11 ngầm thuốc mạnh thỉ dộng mạch, thai thuốc thi linh mạch, thi muộn 59

Hình 4.5 Hình anh u ngắm thuốc vũng viền ớ thi dộng mạch, không thai thuốc thí tinh mạch 60

Trang 11

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

Ung thư biều mô tế bào gan chiếm tỷ lệ 85-90% trong ung thư gannguyên phátvà là bệnh khá phố biển(l ].[2] Theo dừ liệu GLOBOCAN 2018.ung thư biêu mò lẽ bào gan dửng vị trí dâu tiên trong sò các bỳnh lỹ ác lính ờgan(3J Hàng nám ước tính có 782.000 trường hợp mới mẩc vã 746.000 bệnhnhân tư vong do ung thư biếu mồ tể bào gan[4j Tại Việt Nam dây là loại ungthư dửng hàng thứ 2 VC tý lệ mắc vả hàng dầu ve tý lệ tư vong [3] Bệnh diềnbiến nhanh vã có liên lượng xấu nếu kliõng được phát hiện vã điều lạ sớm

Việc chân doản ung thư biêu mô le bão gan sớm vã chính xãc sẽ giúpnâng cao hiệu qua diều trị trong dó chẩn đoán hình ãnh vả xéi nghiệm các dấu

ấn sinh học đậc hiệu đóng vai trò rất quan trọng

Nhùng nám gần dày với sự phát triền cua khoa học kỳ thuật đà cho ra đờinhiều loại phương tiện chắn doãn hiện đại trong đó có máy chụp cất lớp vi tính

đa lái cắt (MSCT-Multislice computed tomography) thê hiện dược nhiều ưudiêm như: tốc độ quét nhanh, các lát cất mong, độ phân giai cao giúp cho việcphát hiện bệnh tốt hơn ngay ca với các tôn thương nho với độ chính xác cao.Ngoài ra với khã nâng tái tạo tốt hỉnh ánh cãc dộng mạch cấp máu cho khổĩ unên tạo diều kiện thuận lợi cho bác sỳkhi tiến hãnh diều trị bằng phương phápcan thiệp mạch Dây cùng lã một trong những phương tiện chân đoán hình anhkhá phô biến dược sứ dụng tại các bệnh viện tuyển tinh

Hiện nay trẽn the giới và Việt Nam có những tiêu chuẩn chân đoán ungthư biêu mõ tế bão gan khác nhau, trong đó có những tiêu chuân liên quan dềnnồng dộ AFP ơ Việt Nam có nhiêu nghiên cứu về ung thư biêu mỏ te bào gannhưng chưa có nghiên cửu nào về dặc diêm hỉnh anh và giá trị cùa MSCT 128lát trong chân doãn ung thư biếu mò te bão gan cô AFP < 400ng/ml

Trang 12

-■c -ÍM Qỉ ugc V Hl

Xuất phát lừ thực tiễn lâm sàng đó chúng tôi tiến hành nghiên cửu đề tài

“Nghiên cứu đặc diem hình ánh và giá trị chụp MSCT 128 lát trong chẩn doánung thoị biểu mô tế bào gan có AFP < 4(ỈOng/ml tại Bệnh viện đa khoa tinhThanh Hóa" với 2 mục tiêu sau:

1 Mỏ tã (lộc đièm hình anh CÚ(J ung thư hiên mô tề hào gan có AFP < 400ng/mt trên chụp MSCT128 lát.

2 Đánh giả giả trị cua chụp MSCT ỉ 28 lát trong chim đoán ung thư biếu

mô tể hào gan có AFP < 400ng/nil.

Trang 13

-W -ÍM Qỉ ugc V Hl

Chương 1

TÔNG QUAN TÀI LIỆU

Giải phẫu gan

Phán chia Ihìtygan

Sự phân chia gan có nhiêu quan diêm khác nhau, theo Tôn That Túng,gan được phân chia như sau:

- Gan chia lãm hai: gan phai \à gan nái each nhau bơi kite clúnh hay khe

dọc giừa khe náy được xác định ờ mặt trên gan bang một đường ke lừ bờ trãitinh mạch chu dưới lới khuyết túi mật

- Gan clũa thành hai thuỳ: thuỳ phai và thuỳ trãi cách nhau bởi khe lổn.

- Gan được chia năm phân thuỳ: phân thúy sau (gồm hạ phản thủy VI vn).

phàn tlnìy tnrớc (gồm HPT V VUI), phân thúy giìra (gồm hạ phản thủy IV).phàn thủy bên (gồm hạ phàn thủy II ni) và phàn thủy đuôi (hạ phân thủy I)

- Gan chia thành tàm hạ phân thuỳ: I II III IV.V\ VL VIL VIII sổ 1 chi

phán thuỳ đuôi vã sổ IV đê chi phân llniỳ giừa[5Ị.[6],[7)

Hình 1.1 Giãi phẫu phân thùy gan nhìn trojoc (A) và nhìn dqói (B)|8|

Ganphli G*1TÍI

PrảnevXpNi Pfin^ữ»t-à PrãnNntnto

Trang 14

-ÍM Qỉ ugc V Hl

Dặc diễm giải phẫu cut lởp vi tinh ga n

Nhờ vào vị trí nằm theo phương mật phàng ngang mã tính mạch lách vànhánh phái, nhánh trái cua tinh mạch cưa dẻ dàng dược khao sát trẽn các mặt catngang cơ ban cua hỉnh cất lớp vi tinh

- Khao sát hộ thống dộng mạch gan trẽn mặt cát ngang tương đối khó do

dường di cua dộng mạch gan thường uôn lượn (do hưởng đi chếch từ dưới lẻntrẽn và ra sau)

- Khao sảt tính mạch gan trẽn mật cất ngang chi nhận được thiết diện cua

mạch mau nên phai dụng hĩnh khi cần thiết

- Kháo sát dường mật bằng cất lớp vi tính sứ dụng thuốc càn quang vào

đường mật ở những trưởng hợp có giàn đường mật trong gan[8]

Kháo sát các cẩu trúc mạch máu, dtrờttg mật qua cắt lóp vi tinh

Hệ thống íihh mạch cứa

Thân tinh mạch cửa: Nguyên úy ớ sau nứa trên cô lụy là nơi hợp lưu gĩừatinh mạch lách với tính mạch mạc treo tràng trên, tinh mạch cưa chạy chếch lẽntrên, sang phai và hơi ra trước Thân tính mạch cưa vào đèn cứa gan phàn rathành ngành phai và ngành Irái dây là kiêu phân nhánh tận thông thườngnhẩt[9]

- Ngành phai tách ra một nhánh bên nho cho phan phai cùa phân thuỳ

đuôi, phản thành hai ngành cũng: nhánh phai trước và nhánh phai sau mỏinliánh lại phản chia hai nhánh, một hướng lẻn trên và một hướng xuống dưới[9]

Trang 15

-W -ÍM Qỉ ugc V Hl

Hình 1.2 Thân tính mạch cửa cấu thành và nguyên úy |ý|

Hình A: Nguyên uv aia tính mạch cưa ở ngay sau cô lụv

Hình ỉì Tính mụch cưa dược hỉnh thành từ sự hợp lưu cua tính mạch lách và tthh mạch mạc treo tràng trên, tỉnh mạch mạc treo tràng dưới

- Ngảnh trái linh mạch cưa dài và nho lum, gom hai đoạn: đoụn I chạyngang trong cưa gan dãi độ 3-5cm, tách ra 2-3 nhành cho thuỳ đuôi, và đoạn II(côn gọi là đoạn rốn) nối tiếp đoạn ngang chạy hướng ra tnrớc hơi phình to; tạiđày tách ra 2 nhánh chinh tạo hình anh như hai chiếc sừng, một nhánh ben bờphai cho hạ phản thuỳ IV vã một nhánh ở bên bờ trãi cho hạ phàn thuỳ III[9J

B

Hỉnh 1.3 Kháo sát tinh mạch cưa trên mật cắt ngang|9|

Hình A: Ngành phai tính mạch cưa và các nhành phàn chia

Ht'nh B: Ngành trãi tìhh mạch cưa vời một phan đoạn ngang và toàn hộ đoạn rốn vin càc nhành ỉ ỉ ///, /K

Hệ th ổng động mạch gan

Kháo sát hệ thong dộng mạch gan trẽn mặt cal ngang hoặc trên các hình

Trang 16

-ÍM Qỉ ugc V Hl

chiểu hoặc theo phối cành không gian 3 chiều

Động mạch gan chung là nhánh lớn nhắt trong 3 nhánh tận cua dộng mạchthán tạng liếp tục chia làm hai ngành tận: dộng mạch vị tá tràng và động mạchgan riêng, sau dó động mạch gan ricng đi vảo cuống gan dưới cữa gan I.Scm.lận hết bâng cách chia đôi thành hai ngành phai vã ngành trải Sau đõ các ngànhphái và trái di vào trong gan và tiếp tục phân chia các nhánh đen các hạ phânthủỵ(9]

Hình 1.4 Hình cát lớp vi tính động mạch gan |9|

Hình A: Hình một đơụn động rnợch gan phai trên một mắt cắt ngang.

Hình B: Hình phối cánh toàn hụ động mạch gan lừ nguyên ùy lợi động mạch thân tạng (ten chia nhảnh.

Hệ thống linh mạch gan

Từ đơn vị cơ ban là các tiêu thuỳ gan hộ tinh mạch hợp lưu dân thành cáctinh mạch gan lớn dần Cuối cùng các nhánh tinh mạch gan hựp lưu lại theo khuvực dè tạo thành 3 tính mạch gan km là tinh mạch gan phai, tinh mạch gan giữa

và tinh mạch gan trái[ 10|

Trang 17

Hình 1.6 Hỉnh cắt lớp vi tính hợp nhánh của ống mật thùy giìraphài

(RASD) và bên-phãi (RPSD) lạo thành ống gan phãi rồi họp Iqu vói ống

gan tráỉịl 1Ị

Hình A: Hình mặt cát ngang

Hình R: Hình phổi cánh không gian

Trang 18

-W -ÍM Qỉ ugc V Hl H&

ì 1.4 Phân thùygan trên cất lởp vi tính

Hình 1.7 Cách xác dịnh hạ phân thùy gan| 12|Tổng quan về ung thơỊ biếu mô tế bàogan

Trang 19

-■c -ÍM CỊỈ ugc V Hl

Dịch tễ học ung thư biếu mò tể bào gan.

Ung ihư biêu mò tế bào gan đứng hàng thứ 5 trong số các bệnh lý ác tínhthường gặp trên thế giới Ty lệ mắc bệnh phân bố không đồng đều hơn 80% tậptrung tại các nước châu Á và châu Phi [3],[I3J ơ khu vực này nguyên nhản hàngdâu lã do nhicni virus viêm gan B mạn tính, chiêm tý lệ 40 - 90% các trường hợpmẳc ung thư biêu mõ lế bào gan [ I4].( 15].( 1 <>] Những năm gần đây tý lệnày giam dần ờ một sổ khu vực trước dây vần có ty lộ mắc cao như Hồng Kông.Trung Quốc, Nhật Ban do phát triên chương trình tiêm chung quốc gia cho làt catrẻ sơ sinh [I6],[I7] Ung thư gan nguyên phát chiêm 1% các ca tư vong trẽn toànthế giới theo số liệu năm 2004 và là nguyên nhân đứng hàng thứ 2 trong số cácbệnh lý ung thư gảy lư vong (chiếm 9.1% các ca tư vong do ung thư) [18]

Do tý lộ mắc bệnh ớ các khu vực khác nhau nen cùng có sự khác biệt về

ty lệ tư vong cua bệnh ờ các khu vực [31 Sự lương dồng ve tý lộ tư vong vả ty

lộ mắc cùa ung thư biêu mõ te bão gan cho thấy dây là bệnh lý có tiên lượngsổng kém Thời gian sống trung binh cua bệnh nhân ung thư biếu mô te bào ganthường dirới I nàm Tuy nhiên nếu không được điều trị dứng vả hiệu quá thờigian sống trung bính lã dưới 5 tháng [18]

Khu vực Dòng Nam Á bao gồm ca Việt Nam có lý lộ mắc hiệu chinh theotuổi khá cao (> 2O/IO5) trong dó Việt Nam lã nước có tý lộ mâc 4 ung thư biêu

mỏ tế bào gan dửng hàng thứ 2 trong khu vực[3] Ty lệ mắc ung thư gan hiệuchinh theo tuôi ở nam lã 40.2/105 và ơ nữ là 10.9/105 [3] Theo kết quá nghicncứu dịch tề lừ 2001-2004 tại 5 tinh thành là Hả Nội Hai Phòng Thãi Nguyên.Thửa Thiên Huế và cần Thơ lỗng số ca mắc mới là 3.068 chiếm 9.3% các caung thư (trong dó ung thư gan và xếp thứ nhất ơ Thừa Thiên Hue vã Cần Thơ).Tại Hà Nội, theo tác gia Nguyền Bá Đức lý lệ mắc mới ơ nam

Trang 20

-■c -ÍM QỈ Hgc V Hỉỉ

là 19,8/100.000 xếp thử 3 nừ là 4.5/100.000 xếp thứ 8 [19] Năm 2010 nghiêncứu của lác gia Dương Anh Vương và cộng sự về xu hướng mấc ung thư cùaViệt Nam lừ 1993-2007 ghi nhận ung thư gan đứng hàng thứ 3 trong cảc bệnh lýung thư ớ nam (tý lộ mắc hiệu chinh theo tuổi là 21.98/105 sổ liệu 2006-2007)

và năm trong số 10 bệnh lý ung thư hay gặp nhất ở nừ (ty lệ mẩc hiệu chinh theotuồi là 5,88/10') [20] có thê do tý lộ mẳc viêm gan virus B lĩ nước ta cao, Theomột số nghiên cứu ty lệ mẳc viêm gan virus B ợ người Việt Nam trưởng thànhdao dộng từ s.s - 19% [21],[22] Nảm 200’7 tác giá Lê Trần Ngoan vã cộng đãthống kê tý lộ tư vong do các bệnh lý ưng thư tại 638/671 quận huyện trong 64tinh thành cã nước trong hai năm 2005-2006 ghi nhận ung thư gan chiếm tỳ lệ tưvong cao nhất ơ ca hai giới với 31.04% ơ nam và 19.91% ơ nử [23] Theo ướclính cua cơ sơ dữ liệu GLOBOCAN 2012, đền năm 2020 Việt Nam sè có 24.633trường hợp mới măc vã 23.503 trường hop tư vọng dọ ung thư biểu mõ tế bàogạn [3]

Các yếu tổ nguy cơ cũa ung thư biểu mô tề bào gan.

Các yếu tố nguy cơ chính cùa ung thư biêu mó tể bão gan là do nhiêmvirus xiêm gan B (HBV - Hepatitis B surface Antigen), virus xiêm gan c (HCV -Hepatitis c virus), rượu vả bệnh lý gan thoái hóa mờ không do rượu (Nonalcoholic fatty liver disease - NAFLD)

Các ycu tố nguy cơ khác ít gặp him bao gồm aflatoxin, gan nhiễm sẳt.thiếu hụt alpha I - antitrypsin viêm gan tự mien, bệnh Wilson

Viêm gan virus ỉỉ c và bệnh lỹ gan thoái hóa mở không do rượu.

Tùy từng khu vực địa lý vã ờ các chúng tộc khác nhau, nguyên nhân gâyung thư gan có sự khác biệt Hầu het các yếu tố nguy cơ sè dần đến sự hìnhthành vã tiền triền cùa xơ gan đây chính là bệnh lý nen trong phần lim cáctrường hợp ung thư gan (80-90%)[24] Yếu tố nguy cơ cụng gộp tiến triền thànhung thư gan sau 5 năm ớ bệnh nhàn xơ gan dao dộng từ 5-30%, phụ thuộc vàonguyên nhân gây bệnh (nguy cơ cao nhất ớ bệnh nhân nhiễm viêm gan vius C),

Trang 21

-c -ÍM Qỉ ugc V Hl

khu vực chúng tộc (17% ớ Hoa Kí 30% ư Nhật Ban) và giai đoạn xơ gan (nguy

cơ cao nhất ơ nhóm bệnh nhân xơ gan mất bù) [24]

Tô chức y te thế giới (WHO-World Health Organization) dã ghi nhậnviêm gan virus B là nguyên nhân gây ung thu dứng hàng thứ 2 chì sau thuốc lá[25Ị Nhiêu nghiên cửu VC nguy ca mac ung thư biêu mò lê bào gan trên ngườimang HBV mạn đà ghi nhận tý lệ mắc ung thư biêu mô te bão gan hãng nămtảng thêm 0.5% ơ nhóm mang HbsAg không có triệu chửng và tảng thêm 0.8% ơnhõm người có viêm gan B mạn tính (26) Một nghiên cứu thuần tập ớ Dài Loan

từ nảm 1980 cho thấy lý lệ mằc ung thư gan ờ nhóm mang HBV cao gấp 98.4 lần

so với nhóm không mang virus [27) về cơ chế bệnh sinh IIBV gây ung thư biêu

mõ tế bào gan qua ca hai con dưỡng trực liếp và gián tiếp Con dưỡng giãn tiếpthông qua tôn thương gan mạn tính do quá trinh viêm hoại tư và tái tạo lại tế bãogan khiến lang tích lũy các dột biến gcn Bên cạnh dó ban thân IIBV là virus cókha nàng gây ung thư do có the tích hợp vào bộ gcn cua con người Ọuã trinhtích hựp này có the gây các đột biển như dao đoạn, mất đoạn, lập đoạn khiênnhiễm sấc thê không côn ôn định hoặc lác dộng tới các gen chịu trách nhiệm cho

sự phát triển vã biệt hóa lể bào gcn diều hòa yếu tố hoại tư u [28].[29]

Kliỏng giống như viêm gan B mạn tính, người mắc HCV mạn tính thưởngtiến trién thành ung thư biếu mõ tề bào gan trên nền gan xơ Một nghiên cứu tiếncứu trong cộng dồng trên 12.008 bẻnh nhân dã ghi nhận nguy cơ liền triền thànhung thư biếu mỏ le bão gan ở nhóm có anti HCV dương tính cao gầp 20 lằn sovới nhóm cô anti HCV âm lính [28] Trong nghiên cứu HALT c tý lệ tiên triểnthành ung thư biêu mõ tế bào gan sau 5 nâni ư những bệnh nhân có HCV chưa

có xơ gan là 4.8% [30] về cơ chề bệnlì sinh, do HCV không có hoạt động phiên

mà ngược như HBV nen không the tích hợp

Trang 22

-ÍM CỊỈ Hgc V Hl

vảo bộ gen cua người nhiễm virus Một điếm đáng lưu ỷ nừa ià hoạt động nhân

lên cùa IICV hoàn toàn xày ra ớ nguyên sinh chắt do vậy ca che sinh ung thư là

qua các con đường gián tiếp thông qua quá trinh viêm mụn tính, stress oxy hóadẫn đến tôn thương tế bào gan

Các yeti tồ lìguy cơ khác.

Aflatoxin là dộc tố vi nấm san sinh tự nhiên bơi một số loài nắm mốcAspergillus trong đó đáng chú ý nhất là A.ílavus và A.parasiticus Trên thựcnghiệm ớ dộng vật aflatoxin là tác nhân gây ung thư trong đó aflatoxin BI(AFBI) lả tác nhàn có vai trò quan trọng nhất [31] Khi vào cơ thê qua đườngtiêu hỏa, AFB1 chuyên hỏa qua cytochrome P-450 dê tạo thành dạng phan ứngkhông ổn định AI’BI-S-9-cpoxidc có thè gắn vào gcn từ dó hình thành ung thư

do gãy các dột biến ở những gcn quan trọng [32]

Cơ quan nghicn cứu về ung thư quốc tế cua WHO đà xếp rượu,acetaldehyde vào nhóm I các yếu lố gãy ung thư ớ người [33] Có nhiều cơ chetham gia vào quá trinh này bao gầm: tãc động tại chò cua rượu, việc hỉnh thảnhCytochrome P450 El (CYP2E1) acetaldehyde, sự thay đối cua quá trinh methylhóa thay dôi dáp ứng mien dịch và tân tạo mạch máu [34], Rượu gảy bộc lộ cácgen gãy ung thư và lãm suy giam kha nâng sưa chừa gcn cua tế bão ví thế các độtbiến gcn gây ung thư xay ra nhiều hơn Các nghiên cứu bệnh chứng, nghiên cửucắt ngang ớ nhiều nước dà chửng minh mồi liên quan giữa sư dụng rượu vã sựxuất hiện ung thư biêu mỏ tế bão gan Một nghiên cứu theo dời dọc 7 trung bính9.2 nẫm ờ Dài Loan trẽn 12.008 nam tuỏi từ 30 dến 64 đà ghi nhận nhưng ngườiuổng rượu và không nhiễm virus viêm gan có nguy cơ tương dõi mac ung thưbiêu mõ te bào gan là 1.6 (95%CI: 1,0 - 2.6) Nguy cư này tâng lẽn 5 don 7 lằnkhi sư dụng rượu quá 80g/ragảy trong hơn 10 năm [35]

Một sỗ bệnh chuyển hóa như bệnh lý gan thoái hóa mờ không do rượu,bệnh nhiễm sac lổ sat cúa mô (hemochromatosis), bệnh Wilson's, bệnh thiêu hụtalpha I - antitrypsin cùng lã nhùng yếu tổ nguy cơ cua ung thư biếu mô te bão

Trang 23

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

gan trên nên gan xơ (32]

Ngoài ra một số yếu lố khác như hút thuốc lá dùng thuốc tránh thai kéo

dài cũng dưực coi là có liên quan lởi ung thư biêu mô te bào gan(32] Các phương pháp chấit đoán ung Ilưr hiếu mô tế bào gan.

Hiện nay có nhiều phương pháp dược sử dụng đê chân đoán ung thư biêu

mỏ te bào gan bao gồm các dấu ấn sinh học chân đoán hỉnh ảnh và mô bệnhhục Các khuyến cáo trên thế giới hiện nay đi sâu vào phàn tích trong nhùngtrường hợp cụ thê, sư dụng phương pháp nào sẽ có giá trị tốt hơn từ đó địnhhướng cho các bãc sỳ lâm sàng trong chân đoán Việc sứ dụng các phân loại vềgiai đoạn giúp dưa ra tiên lượng và lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp [36].(37]

Dau ẩn sinh hục.

Dấu ẩn sinh học là chat do khối u hay cơ thè phan ứng lại khối u san xuắt

ra có the được phát hiện trong các dịch sinh học hoặc mô

Dau ân sinh học được sir dụng trong chân doán sớm, trong dành giá giaiđoạn và liên lượng bệnh

Các dấu ấn ung thư gan bao gồm các enzyme, isoenzyme, hormone, khángnguyên ung thư bào thai, các epitope carbonhydrate, các san phàm cua gcn ungthư và đột biền gcn (38]

Alpha Fetoprotein (AFP)

Alpha Fetoprotein (AFP) lã dầu ấn sinh học được sứ dụng phổ biền nhấthiện nay Dây là một glycoprotein bào thai xuầt hiện với nồng độ tăng ờ nhửngbệnh nhân xơ gan và ung thư gan Hơn 70% các trưởng hợp ung thư biêu mó tểbảo gan cô nồng độ AFP cao do sự san xuắt cua khối u [38] Tuy nhiên độ nhạy

vã độ dặc hiệu cua AFP khi su dụng de sàng lọc ung thư biêu mô tế bão gan thaydôi tùy theo thiết kè nghiên cứu ngưởng lụa chọn dè chân doán và dồi tượngsàng lọc

Theo các nghiên cửu AFP có độ nhạy từ 39 45%, độ dặc hiệu từ 76

Trang 24

ÍM Qỉ ugc V Hl

94% giâ trị dự báo đương tính 9 - 50% [39], Mặc dù AFP dược coi là có vai tròtrong sàng lọc bệnh nhân ung thư biêu mô tê bào gan, dâu ân nãy côn hạn chếtrong việc phàn biệt giữa tôn thương ung thư vã một số bệnh lỷ hoặc tốn thươnggan lành tính do có ty lệ dương tính gia và âm tính giá cao Theo khuyến cáo cuaAASLD nám 2010, việc sư dụng AFP như một test đe chân doán ung thư biêu

mô tế bâo gan có dộ dậc hiệu thấp hơn mong dựi AFP cũng tâng trong trườnghợp ung thư đường mật trong gan hoặc trong một số trường hợp di căn từ ungthư đại tràng [36]

Khuyến cáo cua llội Gan mật Châu Ả Thái Binh Dương (Asian PacificAssociation for the Study of Liver - APASL) năm 2010 cùng dưa ra nhận dịnhrằng AFP dorn thuần không dược sư dụng de chẩn doán ung thw biêu mỏ tế bàogan tuy nhiên, nếu sư dụng phổi hợp cùng hai dấu ấn sinh học khác, ngưởngchân doán cua AFP là 200 ng/mL [40]

Theo Radoscvich, độ nhạy vả dộ dặc hiệu cua AFP trong chân doán ungthư biều mỏ tế bào gan ở bệnh nhân viêm gan mạn với các giá trị ngưỡng khãcnhau thay đối như sau:

Bang 1.1 Giá trị độ nhạy và độ dặc hiệu cùa AEPỊ41Ị

Giá trị AFP (ng/ml) Độ nhạy (%) Độ đặc hiệu (%)

Trong ung thư biểu mỏ tề bào gan không có tương quan giừa lượng AFP

và kích thước, sự tâng sinh, giai đoạn hoặc mức độ ác tính cùa u

- AFP chi tâng trong 60-70% trường họp ung thư biêu mò tể bảo gan.

- Cliolangiocarcinoma AFP khỏng lâng.

- Bệnh nhân xư gan AFP táng nhọ vã hang định hoặc táng thoáng qua:

Trang 25

10 ÍM CỊỈ ugc V Hl

62% có Câng AFP

- Ngưởng dê chân đoán ung thư biêu mô te bào gan là 400 ng/ml [41 ].

Alpha Fetoprotein L3 (L3-AFP) và PIVKA-II

Với nhùng bệnh nhãn có AFP<400ng/ml, đặc biệt là ớ nhõm <200ng/ml.việc chân đoán xác định ung thư bicu mò te bào gan gặp khá nhiều khó khản docác bicu hiện không dặc hiệu Tuy nhiên, khi dược kct hợp vói một so chi sốkhàc như L3AFP và PIVKA-1I tý lệ chân đoán xác định HCC tảng lên dángkè[42] Kết qua từ các nghiên cứu thư nghiệm lâm sàng dối chửng ngầu nhiêncho thấy mứcL3-AFPlử 10% den 15% dà dược phát hiện ở khoang một phần ba

sổ bệnh nhân ung thư biếu mỏ tế bào gan (43] độ nhạy 0.310 độ dặc hiệu 0.960

và diện tích dưới dường cong (AƯC) là 0.835[44].(45] Nghiên cứu nám 2017cua Carlo Saitta vã cộng sự trên 90 bệnh nhân xo gan cho thắy: HCC dà dượcchân doán xác định trong 40/90 trường hợp dều ờ giai đoạn sớm hoặc rất sớm.PIVKA-II ờ ngưởng cải 60 mAƯ/ml có liên quan dáng kề với IICC ờ cá phânlích dơn biến và đa bicn (p=O,OI6 và p=0.1O32tương ứng) AFP ở ngưởng cắt6.5 ng/ml không liên quan đen ung thư biêu mò tể bão gan khi phán tích đơnbiến (p=0.264) Cãc dường cong ROC cho thấy PIVKA-II cõ dộ nhạy 60% độdặc hiệu 88% giá trị tiên đoán dương 80% và 73% giá trị tiên doán âm trongktii AFPcỏ độ nhạy 67% độ dặc hiệu 68% giá trị tiên doán dương 63% vã giã trịliên đoàn ảm 72%[46]

Trang 26

-c -ÍM Qỉ ugc V Hỉỉ

Chân đoàn hình anh.

Siêu âm

- Đóng vai trò rẩt quan trọng trong các thăm khám hình anh gan một.

- Là khám xét hiiili ánh được chi định đầu tiên vã thực hiện khi bệnh nhân

nhịn đói|47]

- Siẻu ảm là phương phảp võ hại không xâm lấn ré liền, cỏ dộ tin cậy cao.

có thế làm di làm lại nhiều lần không những dè chấn doán mả còn đè theo dồikhoi u hoặc hướng dần cho các phương pháp can thiệp diều trị ugan

- Siêu ảm cho phép đánh giá dược vị tri hình dạng, kích thước và cầu tróc

khối u Nỏ cùng phát hiện các huyết khối tình mạch, các di cản vào hạch hay cácphu tạng kliác

- Tuy nhiên siẻu âm bị hạn chế khi bệnh nhản béo hơi trong các quai ruột,

sẹo thành bụng, và phụ thuộc nhiều vào- người thâm khám[48],[49]

liình ánh trên siêu âm 21) thê một ô

Hình anh siêu âm cua u là một khối tròn dặc (trong lỏng táng âm), bờ đềuhoặc không đều bao xung quanh thường có một viền giam âm dược gọi là dấuhiệu vành bánh xe (rim sign) hoặc hình quầng (halo)

Cô nhiều gia thuyết giai thích nguyên nhãn cua viền giam âm quanh khối

u Một số cho rằng đó là hinh ánh bao xơ quanh u số khác nglu' đến sự tco cuacác tế bào gan quanh u do bị chèn ép hoặc tăng sinh cua cãc tể bảo u Kíchthước khối u ờ giai đoạn sớm dưới 3cm ờ giai đoạn muộn cỏ thê lên đến 10cm

Trong trưởng hợp u bị hoại tư (thường là u lớn), sè thầy hình một khối dặc

ỡ giừa giam âm dạng hoại tư{48)

Hình anh trên siêu âm 21) the nhiều ổ

Thưởng thầy nhiều khối đặc kích thước không lĩ’m (3-5cm) năm tậptrung ớ một thủy hoặc rai rác khắp nhu mô gan phai và trái

Thè này khó phàn biệt với di cân gan cua ung thư, cấu trúc âm cua cáckhối đặc có thỏ tâng âm, giám âm hoặc hồn họp âm[48]

Trang 27

-■c -ÍM QỈ Hgc V Hl

Hình ánh trên siêu âm 21) the lan tòa

Không thấy hình anh khối mà chi thấy một vùng tảng âm lẫn giám âm xen

kẽ giới hạn không rò (hình tổ ong)[48]

C'ác dấu hiệu gian tiếp khác quan sát do|ực trên siêu âm 21)

- ớ gan: Tùy vị tri vã kich thước ung thư biêu mô le bão gan gan cõ the to

riêng một phàn thúy, một thủy hoặc to toàn bộ Mật gan go ghe nều u nằm ở lớpnông Góc dưới vã gõc bên cua gan mo rộng và tú bính thường góc gan trãi lã45° vã gõc dưới phai là 75° Bờ dưới cùa gan xuống thắp hơn cực dưới cùa thậnphai

- o dường mật: chi ung thư biêu mò ống mật (cholangio carcinoma) hay

gảy giàn đường mật Ưng thư biêu mõ tế bào gan it khi gây giàn mặc đũ kíchthước lởn

- Ỡ mạch máu: ung thư biêu mỏ tế bão gan thưởng xâm lấn vả gây huyết

khối tính mạch cưa (30-60%) dôi khi ca ờ linh mạch trẽn gan (15%) vã tínhmạch chu dưới, cỏ the phát hiện bằng sicu ám 2D kết hợp với siêu ảm màu vãphổ Doppler xung(48].[49]

Hình ãnlì siêu âm Doppler cùa ung thơ] biểu mô te bào gan

Doppler mint vù Doppler nâng /ưpng.Giúp nghiên cửu sự phân bô mạch

trong II Trong hơn 75% ung thư biểu mó te bão gan thưởng thấy hình tàng mạchmáu trong u kèm theo hình mạch ờ chu vi khối u giống hình gio (basket pattern).Trong trường hợp các mạch trong u nho và dòng chay chậm cần dùng Dopplernâng lưựng dê thấy rõ hưn[4S].[49]

/7zò Doppler rư/ỉg.Giúp nghiên cứu huyết dộng học các mạch mâu cùa u

gan[4S].[49)

Chụp cắt lóp vi tính

Chụp cắt lóp vi tính đặc biệt là MSCT có ưu thế rất lớn trong việc chânđoán các tôn thương khu trú nho cùng như đánh giá mức độ lan rộng cua tônthương, -đặc biệt trong ung thư gan

Trang 28

tại động mạch chu xuống sau khi ticm thuốc cân quang (thường 250- dat

300HU) Thí tinh mạch cưa : chụp sau khi tiêm thuốc từ 45-55 giây Thi muôn:sau tiêm 120s[50].[51] Chụp lừ vòm hoành đến khớp mu tảitạo hyp cat mong 1

mm với cãc máng phăng coronal saggital dưng 11 inh bầ ng các chương trinhMIP VR

Hình ãnh chụp cắt lóp vi tính cũa ung tho] biếu mô tể bào gan thề khối

Trước khi tiêm thuoc can quang, khối u thưởng biêu hiện bảng một vùnggiam tỳ trọng, nhưng cùng có khoáng 12% đồng tý trọng vã 2-25% các trưởnghợp cỏ vói hóa trung tâm

Sau khi liêm thuốc can quang, khối u bẩl thuổc can quang mạnh, sớm thídộng mạch cho thấy tôn thương u tủng lý trọng hơn so với nhu mỏ gan lãnh xungquanh vả thai thuốc nhanh thí linh mạch biêu hiện lã khối giâm tý trọng hum sovới nhu mỏ gan lành xung quanh, trong thỉ muộn các khối ung thư biêu mõ tếbào gan càng giam ty trọng hơn Vùng trung tâm khối dói khi không đều do cháymáu hoặc hoại từ[52]

Trang 29

-■c -ÍM QỈ Hgc V Hl

Hình 1.8 Ilìnli ánh IICC thề khối |52|

Hình 4: Hình trước tiêm cho thầy khối dồng ty trọng.

Hỉnh R: Thi dộng mạch cho thấy khối ngẩm thuốc can quang mạnh và không dồng nhẩt.

Hình c và D: Thì tìhh mạch cưa và muộn cho thấy khối thai thuốc can quang nhanh.

Hình ánh chụp cầt lóp vi tinh cũa ung thơ| biểu mô tế bào gan thâm nhiễm

Ranh giới phần u với không u thường không rõ và khó phân biệt

Các ỏ tốn thương có kích thước khác nhau lại hòa lẫn thành khói iớn chiathành nhiều khoang và phối hợp với các huyết khối ung thư ở các nhánh tinhmạch cưa

Hĩnh ánh cắt lớp vi tính cùa thê ung thư nãy có thể còn thấy dưới dạngnhùng khoang giam dậm không đcu không có bò rò do u lan rộng và/hoặc nhồimáu do tắc nhánh tinh mạch cưa [53]

Trang 30

-■c -ÍM QỈ Hgc V Hl

Hình 1.9 Hình ánh HCC thê tliâin nhiễm |53|

Bệnh nhân nữ 55 moi HCV(+) xơ gan và ung thư biêu mỏ lể bào gan Hình A

vù B: Axial và coronal ngấm thuôc mạnh ở thí động mạch Hình c rà D: Axial và coronal thai thuốc ớ linh mợch cứa.

Chụp cộng hqởng từ

Cho phép nghiên cứu giai phẫu, cấu trúc gan cỏ thê cat lớp theo 3 chiều

và cho sự phân bố tô chức tốt Các xung chính được sư dụng TIW in- phase vả T1W out-of-phasc TIW sau tiêm dối quang lử T2W, Ngoài ra côn sư dụng cảc xung khác như Diffusion Fast Spin Echo (Fast SE)[54]

- Hành anh T1W cua ung thư biêu mõ tế bào gan có thê dưới dạng giam tín

hiộu trong 40-50% trưởng hợp Đồng tin hiệu trong 20-25% trưởng hợp

- Hinli ánh T2W cua ung thư biêu mỏ te bão gan cho thấy gần 80-90%

trường hợp là tảng tin hiệu

Các cóng trinh nghiên cứu nhũng năm gần dây cho thấy nhờ việc dira vào ứng dụng các chuồi xung cái tiến và các chat tạo tương phán chuycn biệt

Trang 31

mới do dỏ có thè chụp toàn bộ gan nhanh hơn vã thực hiện được việc kháo sát động học cua các u gan qua các thí từ đó dem lại kêt quâ kha quan hơn Chụp dộng mạch gan.

Hiên nay siêu âm doppler chụp cắt lớp vi lính và hỉnh ảnh cộng hường lừ

dà làm giam nhiều các chi định chụp mạch máu dê chân doán tuy nhiên nó lụidược sữ dụng nhiều với mục đích can thiệp Chụp mạch có the dưực chi địnhtrong các trưởng hợp trước khi mổ cãc u gan ghép gan, cùng như một sổ thuthuật diện quang can thiệp [50].[51 ]

vã đắt tiền nèn chi mới sữ dụng ơ các trung tâm lớn[5O],[51 ]

Chụp PET (Positron Emissitron Tomography )sư dụng deoxy-D-glucose (FDG) một chất có cắu trúc lương tự như glucose trong chẩnđoản ung thư biểu mô tế bào gan có độ nhạy 50% [55]

18-F-2-íluoro-2-Dộng hục về enzyme cua khối ung thư biếu mô tế bảo gan biệt hóa caolương tự như khi so sánh với nhu mô gan lành và khôi ung thư sè cô nong độglucose-6-phosphalase cao hơn Trong khi các khối ung thư biệt hóa kém cỏnồng độ glucose-6-phosphaiasc thắp do vậy sẽ bắt l8-F-2-fluoro-2-deoxy-D-glucose nhiều hơn Việc sư dụng them I IC-acctat cùng với 18-F-2-fluoro-2-deoxy-D-glucosc khi chụp PET giúp độ nhạy trong chânđoán ung thư biêu mò tếbào gan tảng lèn 100% [55]

Các khối ung thư biêu mỏ tế bão gan biệt hỏa cao thường bắt 11C- acctalnhiều trong khi khối ung thư biệt hóa kém bất thuốc kém Do IIC- acctat có dộdặc hiệu cao khi một tôn thương dương tính khi sư dụng 11C- acetal hoặc với ca

1 IC-acetat và lS-F-2-fluoro-2-deoxy-D-glucose kha năng lã ung thư biêu mô tê

Trang 32

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

bão gan cao

- Neu một tốn thương chi dương lính với

lS-F-2-fluoro-2-deoxy-D-glucose dó có thê là ung thư biêu mô le bào gan biệt hóa kém hoặc là một lònthương ác tính kliãc không phai ung thư biêu mô tế bàogan

- Côn nếu ca 2 đều ảm tinh, đó lã tôn thương lãnh tinh.

Nhin chung so với các loại ung ihưkhác PET ít dược sư dụng trong chân đoánung thư biẻu mỏ lẻ bão gan do kha nâng phát hiện cùa siêu âm cắt lớp vi tính vãcộng hường lữ dối với loại bệnh lý nãy là rất tốt Mặt khác độ nhạy và độ dặchiệu cua PET với tổn thương ung thư gan không thật cao Tuy nhiên trong một

số trưởng hợp khô dây vần là một phương tiện chắn đoán bồ sung hữu ích [55]

Giai phẫu bệnh.

Hiện nay sinh thiết hoặc chọc hút lể bào khối u gan thường dược tiềnhãnh dưới hướng dần (siêu âm chụp cal lớp vi lính, soi ố bụng) Nhừ vậy thuthuật đạt độ chính xác cao an toàn vã giúp ích nhiều cho chẩn đoán, diều tri[5O].(51J

Hình ãnh dại thể:Nhìn chung ung thư biêu mô tế bào gan là tổ chức màu vãngsáng, hoặc màu trắng sáng với mật độ mềm, hình dạng và phân bố thay dôi tùythuộc vào các thê theo phân loại Sbolli[56]

- Thể nổi: tlióng thường là nhiều nổt, có dường kính dưới 5cm phân bổ rai

rác trong gan u có ranh giới tương dồi rõ với nhu mỏ gan xung quanh, thường có vó xơ bao quanh klũ u phát triển tiên nền xơ gan

- Thế khối thâm nhiễm: kích thước khổi lớn hơn 5cm chiếm lấy một phần

hay toàn bộ một thùy gan thường trong các khối lớn có hiện diện tínhtrạng xuất huyết, hoại tư hay cỏ ú mật

- Thế thâm nhiễm lơn tòa: toàn bộ gan bị thay the bơi tồ chức ung thư là

các

nốt có kích thước lừ vãi mm den l-2cm với hình thức thâm nhiễm lan tòa.các nót này được bao quanh bơi vành xơ Đôi klii các nốt nho này tập

Trang 33

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

tiling tạo thành thê gia khối, trong the gia khối cũng có hiện tượng xuắlhuyết và hoại tưị57]

Hình 1.10 Hình ảnh (lại thế cùa ung thơj biểu mô te bào gan|57|

Hìnlk ánh vi the:có dặc diem hình thái riêng biệt dựa trên hỉnh anh giai phẫu bệnh[57]

- Hình bè: là thè phổ biến trong ung thư biệt hóa cao và vữa Trong đó các

te bào ung thư sắp xếp thành dày với độ dày các bê nảy klìác Iihau từ haiđen nhiều hãng te bào các tế bào nảy dược tách biệt với các xoang mạchlại được phu bưi le bão nội mô, các tế bào Kuíĩer không hoặc hiện diện rất

ít mô đệm xơ thưởng rất ít hoặc không có cãc hồ mâu cỏ kích thước lớndược hĩnh thành vã thông thương với dộng tính mạch

- Hĩnh già nang tuyền: các te bão u sáp xếp tạo nén hinh anh nang tuyến.

• Hĩnh đao: cãc tề bảo ung thư sap xếp thành từng dâm có kích thước lớn nho

không đều xen kè giữa các dám lã các khoang mạch rộng

- Hinh (ỉậc: thè này có nguồn gốc xuắt phát từ thè bẽ nhưng do tình trạng

quà sàn cua u mã làm cho các xoang mạch bị ẽp lại vã khó nhận diện

- Hình nhú: te bào u dính vào nhau và bám quanh một trục liên kết tạo nen

hình ánh nhú

MỘI số hình thái khác: hình thái tế bào sáng, hinh thái xơ, hinh tế bào đa

hình thái

Trang 34

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

Hĩnh 1.11 Hình ánh vi thế cùa ung ỉho| biếu mô tề bào gan|57|

1.2.4 Tiêu chuẩn chấn doủn ung thirbiểu mô tể bào gan.

Sừ dụng liêu chuẩn trong "Hướng dẫn chắn đoản và diều trị bệnh bảng yhọc hạt nhàn" (Theo quyết định số 5204/QĐ-BYT ngày 18 thảng 12 nàm2014X58]

- Cô bang chứng giai phẫu bệnh ung thư tế bào gan nguyên phát

• Hĩnh ánh diên hình trên phim chụp cal lớp vi tinh ô bụng cỏ cán quanghoặc cộng hường từ ồ bụng cỏ cán từ vả AFP > 400 ng/ml

- Hình anh điên hỉnh trẽn phim chụp cat kíp vi tinh ô bụng cỏ can quanghoặc cộng hướng từ ô bụng cô can từ vã AFP tâng cao nhưng chưa đến 400ng/ml ớ người bệnh viêm gan B hoặc c Có thê lâm sinh thiết gan để chân đoánxác định nếu cần thiết

- Các trường hợp không đu các tiêu chuãn nói trên đêu phai làm sinh thiếtgan de chân đoán xác dịnh bằng mò bệnh hục[58]

Trang 35

-■c -ÍM CỊỈ ugc V Hl

Các nghiên cứu có liên quan Nghiên cứu trên thể giới.

Nảm 2016 Lin M.T và cộng sự lien hành một nghiên cửu nhẩm so sánhhình ánh chụp cắt lớp vi tính và hỉnh anh chụp cộng hương từ trong chân đoánung thư biêu mô le bào gan với các mức độ xơ hóa khác nhau cho kết qua: Trong

sò 841 bệnh nhân u gan được chụp cat lớp vi tỉnh gan (756 bệnh nhân) hoặccộng hướng từ (204 bệnh nhân), các đặc diem hình anh diên hình cúa ung thưbiêu mô tế bào gan đicn hình là ngắm thuốc mạnh thí động mạch vả thai thuốcsớm trong thi' tihh mạch Nguyên nhân cua bệnh gan mạn tính bao gồm virusviêm gan B virus viêm gan c mac dồng thời cá virus viêm gan B và c Độ nhạy

và độ chính xác cùa phim chụp cắt kíp vỉ tĩnli gan hoậccộng hương từ dè chânđoán ung thư biếu mô tế bão gan là khoang 80% đến 90% Chụp cắt lớp vi tínhgan có độ chính xãc chấn đoán cho ung thư biểu mô IC bão gan lương lự nhưhình anh chụp cắi lớp vi lính và giai đoạn xơ hóa gan không anh hương dền độnhạy và độ dặc hiệu cua chân đoán[59]

Nám 2018 Roberts L.R vả cộng sự lien hãnh một dánh giá tống hợp trẽntông số 33 nghiên cửu trong đoc chụp cal lớp vi lính vã cộng hường từ dược sưdụng dê chân đoản ung thư biêu mô tế bào gan không xâm lấn trcn nhóm cácbệnh nhân xơ gan cho thấy: Đối với tẩt cá các kích thước khối u 19 nghicn cứuđánh giá toàn diện dựa trên phim chụp cắt lớp vi tính cộng hướng lừ và giải phẫubệnh cho thấy độ nhạy cao him đáng kề (0.82 so với 0,66) và tý lệ khá năng âmtính thấp hơn (0.20 so với 0.37) cúacộng hưởng từ so với cắt lớp vi tính Độ đặchiệu cua cộng hướng từ so với cắt lớp vi tính (0,91 so với 0,92) vả tý lệ khá nàngdương tính (8,8 so với 8.1) không khác nhau Chụp cộng hường từ hay cắt lớp vitính đều có kha nâng chần đoán tốt dối với các ung thư biểu mô te bào gan cókích thước khối u >2 em Dộ nhạy

Trang 36

về tính độc hiệu và giá trị tiên đoán dương tính (p> 0.05) Phân tích đơn biến chothay tuổi, bệnh lý nên là xơ gan hoặc viêm gan virus B kích thước khối u vàthuyên tác tinh mạch cứa là yếu lố tiên lượng cho ung thư biêu mô tế bào gan.Phân tích hồi quy đa biến Cox cho thầy tiền sư xơ gan kích thước khối u vàhuyết khối tinh mạch cira lã các yểu tố nguy cơ dộc lập dê tiên lượng xấu chobệnh nhân ung thư biêu mô te bão gan vá sự khác biệt có ý nghía thống ke so vớinhóm chứng (p<0.05)[61].

Nghiên cửu tại Việt Nam.

Nảm 2003, Phạm Ngọc I loa và cộng sự tiền hãnh một nghiên cửu nhẩmkháo sát dộng hợc sự táng quang sau tiêm chài tương phan (Dynamic constrastenhancement) trên phim chụp cắt lớp vi tinh và cộng hương lừ trong đánh giáung thư biêu md tế bào gan nguyên phát qua 4 giai đoạn: không bơm thuốc, saubơm thuốc ớ thí dộng mạch, linh mạch cứa và thí muộn lại Bệnh viện Chợ Rầycho thấy: Khao sát động học sự tâng quang sau tiêm chắt tương phán trên phimchụp cat kip vi lính vã cộng hương từ cho phép phát hiện, giúp chằn đoán vãchân đoán phân biệt, hạn che các thiều sót cua kỳ thuật kháo sát với chat lượngtương phan thông thường trong đánh giá ung thư biêu mõ tế bào gan nguyênphãt[62]

Năm 2010 Nguyền Phước Bao Quân tiến hành nghiên cứu đặc diem hỉnh

Trang 37

-ÍM CỊỈ Hgc V Hl

anh vả giá trị cua cắt lớp vi tính vòng xoắn 3 thí trong một sổ ung thư ganthường gặp trên 184 bệnh nhàn trong dỏ có 122 bênh nhân có kết qua giai phẫubệnh ung thư gan nguyên phát tại Bệnh viện Trung ương Huế cho kết quá: Nhómtuổi thường gập nhắt là 41 đến 60 tuổi, nam nhiều hơn nừ sổ u được phát hiện là

390 u với phân bổ các mẫu ngấm thuốc ớ thí dộng mạclvthí tinh mạch cưa thímuộn như sau; MI (tàng tý trọng không dồng nhắt, hình khàm/giam tý trọng,hoậc dồng tỳ trọng/giam tỳ trọng, đồng ty trọng); M2 (mạch trong u táng ty trụngkhông dông nhât/giam tỳ trọng hoặc dóng tý trọng/giảm tý trọng, dồng tý trọng);M3 (tỏng tỳ trọng dồng nhắt/giam tý trọng/dồng tý trọng/giam ty trọng, dồng týtrọng); M4 (tăng tý trọng hình viền lien lục dày/giam ty trọng, dong týtrọng/giãm ty trọng, đong tý trọng); M5 (dồng tý trọng/giam tỷ trụng, giám tỳtrọng); M6 (giam tý trọng (tảng tỳ trợng hình viền lien (ục, mòng)/giàm ly(rọng/giâm lý trọng, đồng ly trọng); M7 (giám tỳ trọng (làng lý trọng hình viềnkhông liên lục mongVgiam tý trọng/giam tỳ trọng, dong tý trọng; M8 (giam tytrụng (tâng tỹ trọng hình viên không liên lục mông)/giam tý trọng/giàm tỳ trọng(trung tàm tảng lý trụng); M9 (giám tỳ trọng/giám ty trọng/giám tý trọng) Trong

số nãy mầu hình anh MI được tím thắy nhiều nhắt (68.2%); về kích thước: có

158 khối II nho hơn 2 em: 136 u có kích thước trong phạm vi lữ 2 đến 5 em; 96 ucòn lại cỏ kích Ihước trên 5 em [54]

Nãm 2014 Nguyền Thj Tố Quycn và cộng sự tiến hành kháo sát vai tròcua X-quang cất lóp điện toán trong phân độ mô bộnh học ung thư biêu mô tẽbào gan trẽn 63 bệnh nhãn có ket qua giài phẫu bệnh HCC dương lính theo phân

dộ cua Tó chức Y tế thế giới (WHO-World Health Organization năm 2012) gồm

20 biệt hóa kém 35 biệt hóa vừa 8 biệt hóa rỏ tại Bệnh viện Đại học Y dượcthành phố I lổ C'hí Minh, kct quá dirợc đánh giá qua hỉnh ánh và

vùng quan lâm (ROI) giá irị Hounds Field (Hư) trên vùng mỏ đặc cùa u tránhvùng hoại từ xuât huyêt cho thay: Giá trị HU trung bính trong thỉ tinh mạch cua

Trang 38

-ÍM CỊỈ Hgc V Hl

u chi có sự khác biệt ý nghĩa giừa nhóm biệt hóa kém và biệt hóa rò Dậm độ cùa

11 trong tất cá cá thí và giá trị HU trung bính cùa u trong các thí tnrớc tiêm, thỉđộng mạch và thí cân bằng không cỏ sự khác biệt có ý nghía giữa các nhóm biệthóa rò vừa kém Nghiên cứu kểt luận: Dậc diêm hình ảnh và giá trị IIU (rên quacác thí (rén cắt lớp điện toán cùa u chưa (hè phân biệt dược các độ biệt hóa cùa

mô bệnh học của ung thu bicu mò tế bào gan(63]

Trang 39

-c -ÍM CỊỈ ugc V Hl

Chưvng2

DÕI TOỊỢNG VÀ PHOỊƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

Đổi tqựng nghiên cứu

Tiêu ch uấn chọn bệnh nhân nghiên cừu.

Tiêu chuấn chung

- Bệnh nhân không phàn biệt giới và nghề nghiệp, tự nguyện tham gia vảtuân thu quy trinh nghiên cứu, khám lâm sàng cận làm sàng nghị ngờ ung thưbiếu mò tế bào gan

- Bệnh nhãn chưa phẫu thuật hay điều trị can thiệp u gan

- Xét nghiệm nồng độ AFP < 400ng/mi

- Bệnh nhân được chụp MSCT 128 lát cô hình ánh ung thư biếu mò tế bãogan hoặc nghi ngờ ung thư biêu mô tế bàogan

- Bệnh nhân dưực làm sinh thiết gan và cỏ kết qua giãi phẫubệnh

Tiêu chuân chọn bệnh nhân cho mục tiêu 1

- Bệnh nhân đảm báo tiêu chuân chung vã có kct quà giãi phẫu bệnh ungthư biêu mô te bão gan

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân cho mục tiêu 2

- Gồm tất ca cãc bệnh nhàn đáp ứng tiêu chuắn chung

Tiêu ch uân loại trừ.

- Bệnh nhân có AFP > 400ng'ml

- Bệnh nhân dược chụp MSCT 128 lát gan 3 thi nhưng không dam báo kỳthuật

- Hỗ sò bệnh án không đầy du các thòng tin cần nghiên cứu

Thời gian và dịa diem nghiên cứu

Nghiên cứu dược liến hành trong thời gian từ tháng 5 năm 2018 đến hếttháng 5 nám 2019 tại Bệnh viện Đa khoa tinh Thanh Hóa

Phoịong pháp nghiên cứu

Trang 40

-c -ÍM CỊỈ Hgc V Hl

Thiết kể nghiên cừu.

Nghiên cửu dược thiết kể theo phương pháp mô tã cat ngang, liến cửu

Chọn mẫu và cở mầu.

Mục tiêu nghiên cửu lã mô tá đặc diêm hình ánh vã đánh giá giá trị cùaMSCT 128 lát trong chân đoán ung thư biêu mỏ tể bào gan (có phối hợp với kếtquá giãi phẫu bệnh)

Mầu nghiên cứu dược chọn theo phương pháp mẫu thuận tiện

Cò mẫu: Trong quá trinh thu thập số liệu, chúng tỏi chọn được 52 bệnh nhân du tiêu chuãn cho nghiên cứu

Biển sổ và chi sổ trong nghiên cứu.

Dặc diêm chung của bệnh nhân nghiên cứu.

- Tuổi, nhỏm tuôi

- (hỡi (nam, nìr)

- Nghê nghiệp (nông dân cán bộ hưu trí nghề khác)

- Bệnh lý xơ gan kẽm theo

- Xét nghiệm viêm gan (viêm gan virus B virusC)

- Phán bố nồng độ AFP phân loại AFP (<100ng/ml; 100 - < 200ng/ml;

200 - < 300ng/ml; 300 - < 400 ng/ml)

Hình anh ung thư biểu mô tề bào gan trên chụp MSCT 128 lát.

- Vị trí khối u (khỗi u gantráiphai)

- Số lượng khối u/bệnh nhân

- Kích thước khối u (< 2cm; 2 - 5cm; > 5cm)

- Đặc diêm khối u trước tiêm thuốc cán quang

- Ti nh chắt ngấm thuốc cua u sau tiêm thuốc

- Tình trạng hoại tir cúau

- Tình trang huyết khối tính mạch cưa

Giá trị cua chụp MSCT ỉ28 lút cắt trong chấn đoán ung thư biêu mô tế

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Lencioni R. (2005). Primary malignancies liver and hepatic metastases. Springer. 24. pg 167-295 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Springer
Tác giả: Lencioni R
Năm: 2005
13. Nathalia Martines Tunissiolli . Marcia Maria Urbanin Castanhole- Nunes . Patricia Matos Biselli-Chicote et al (2017). Hepatocellular Carcinoma: a Comprehensive Renew of Biomarkers. Clinical Aspects, and Therapy.Asian Pac J Cancer Prev, 1 S(4). pg 8Ố3-872 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian Pac J Cancer Prev
Tác giả: Nathalia Martines Tunissiolli . Marcia Maria Urbanin Castanhole- Nunes . Patricia Matos Biselli-Chicote et al
Năm: 2017
14. Nguyen Tien Thjnh (2012). Nghiên cứu hiệu qua điều trị ung thư biêu mâ tế hào gan bang phương pháp tấc mạch hòa dầu đơn thuần và tắc mạch hòa dầu kết hợp đẳt nhiệt sõng cao lần. Luận án tiến sỷ, Viện nghiên cửu Khoa học Y dược lâm sảng 108.- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu qua điều trị ung thư biêu mâ tếhào gan bang phương pháp tấc mạch hòa dầu đơn thuần và tắc mạch hòa dầu kết hợp đẳt nhiệt sõng cao lần
Tác giả: Nguyen Tien Thjnh
Năm: 2012
15. Parkin D.M. (2001). Global cancer statistics in the year 2000. Lancet Oncol, 2. pg 533-543 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet Oncol
Tác giả: Parkin D.M
Năm: 2001
16. Parkin D.M. (2002). Cancer incidence in five continents. IARC scientific publications volume VIII. No. 155. Lyon. IARCPress Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lyon
Tác giả: Parkin D.M
Năm: 2002
17. Chang M.H.. Chen C.J.. Lai M.S. et al (1997). Universal hepatitis B vaccination in Taiwan and the incidence of hepatocellular carcinoma in children. Taiwan Childhood Hematoma Study Group. .V Engl J Med, 336, 1855-1859 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Engl J Med, 336
Tác giả: Chang M.H.. Chen C.J.. Lai M.S. et al
Năm: 1997
18. Yeung Y.p, Lo C.M.. Liu C.L. et al (2005). Natural history of untreated nonsurgical hepatocellular carcinoma. Am J Gasưoaưerol.ỉOO (9). pg 1995 - 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Gasưoaưerol.ỉOO
Tác giả: Yeung Y.p, Lo C.M.. Liu C.L. et al
Năm: 2005
19. Nguyen Bã Đửc (2006). Nghiên cữu dịch tẻ học. chằn doân. diều /l ị. phòng chong một so bệnh ung thư ớ Việt Nam (vũ. gan. dạ dày. phôi, máu/. Bão cáo tòng kết khoa học kỳ thuật đề tài cầp nhà nước. Bệnh viện K Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cữu dịch tẻ học. chằn doân. diều /l ị. phòngchong một so bệnh ung thư ớ Việt Nam (vũ. gan. dạ dày. phôi, máu/
Tác giả: Nguyen Bã Đửc
Năm: 2006
21. Nguyen V.T.. Mclaws M.L, Dore GJ. (2007). Highly endemic hepatitis B infection in rural Vietnam. J Gastroenterol Hepaỉol. 22. pg 2093 - 2100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Gastroenterol Hepaỉol. 22
Tác giả: Nguyen V.T.. Mclaws M.L, Dore GJ
Năm: 2007
22. Duong TH-, Nguyen pHenley K, Ct al (2009). Risk factors for hepatits B infection in rural Vietnam, Asian Pac J Cancer Prev. 10. pg 97 - 102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian Pac J Cancer Prev
Tác giả: Duong TH-, Nguyen pHenley K, Ct al
Năm: 2009
23. Ngoan Le T.J Lua N.T.. Hang L.T. (2007). Cancer mortality pattern in Vietnam. Asian Pac J Cancer Prev. 8(4): 535 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian Pac J Cancer Prev
Tác giả: Ngoan Le T.J Lua N.T.. Hang L.T
Năm: 2007
24. Fattovich G.. Stroffolini T.. Zagni I. et al (2004). Hepatocellular carcinoma in cirrhosis, incidence and risk factors. Gastroenterology, 127 Suppl 1. S35 - S50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gastroenterology
Tác giả: Fattovich G.. Stroffolini T.. Zagni I. et al
Năm: 2004
26. Michhielsen P.P.. Francque S.M.. van Dongen J.L. (2005). Viral heaptitis and hepatocellular carcnino ma. World J Surg Oncol. 3. pg 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World J Surg Oncol
Tác giả: Michhielsen P.P.. Francque S.M.. van Dongen J.L
Năm: 2005
27. Beasley R.p. (198S). Hepatitis B virus. The major etiology of hepatocellular carcinoma. Cancer, 61. pg 1942 1956 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer
28. Bonilla Guerrero R.. Roberts L.R. (2005). The role of hepatitis B virus integrations in the pathogenesis of human hepatocellular cardnoma. J Hepatol, 42, pg 760- 777 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Hepatol
Tác giả: Bonilla Guerrero R.. Roberts L.R
Năm: 2005
30. Lok A.S.. Seeff L.B., Morgan T.R. et al (2009). Incidence of hepatocellular carcinoma and associated risk factors in hepatitis c- related advanced liver disease. Gasưoenteroỉogy, 136. pg 38 - 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gasưoenteroỉogy
Tác giả: Lok A.S.. Seeff L.B., Morgan T.R. et al
Năm: 2009
32. Kensler T.W., Egner P.A. Davidson N.E. et al (1986). Modulation of aflatoxin metabolism. aflatoxin-N7-guanine formation and hepatic mmorigenesis in rats fed ethoxyquin, role of induction of glutathinone S- trailsferases. Cancer Res. 46(8), 3924 3931 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer Res
Tác giả: Kensler T.W., Egner P.A. Davidson N.E. et al
Năm: 1986
33. IARC (WHO) (2012). A review of human carcinogens. IARC Monogr Eval Carcinog Risks Hum. 100. 377 - 503 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IARC Monogr Eval Carcinog Risks Hum
Tác giả: IARC (WHO)
Năm: 2012
34. Testino G.. Leone s.. Borro p. (2014). Alcohol and hepatocellular carcinoma, A review and a point of view, World J Gastroenterol. 20(43), 15943 - 15954 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World J Gastroenterol
Tác giả: Testino G.. Leone s.. Borro p
Năm: 2014
35. Sun C.A.. Wu D.M.. Lin c.c. et al (2003). Incidence and cofactors of hepatitis c virus-related hepatocellular carcinoma, a prospective study of 12.008 men in Taiwan. Am J Epidemiol. 157. pg 674 - 682 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Epidemiol
Tác giả: Sun C.A.. Wu D.M.. Lin c.c. et al
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TÔNG QUAN TÀI LIỆU - Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật thông liên thất ở trẻ có cân nặng 5 kg tại BV E
TÔNG QUAN TÀI LIỆU (Trang 13)
Hình 1.1. Giãi phẫu phân thùygan nhìn trojoc (A) và nhìn dqói (B)|8| - Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật thông liên thất ở trẻ có cân nặng 5 kg tại BV E
Hình 1.1. Giãi phẫu phân thùygan nhìn trojoc (A) và nhìn dqói (B)|8| (Trang 13)
Hình ỉì Tính mụch cưa dược hỉnh thành từ sự hợp lưu cua tính mạch lách và tthh mạch mạc treo tràng trên, tỉnh mạch mạc treo tràng dưới - Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật thông liên thất ở trẻ có cân nặng 5 kg tại BV E
nh ỉì Tính mụch cưa dược hỉnh thành từ sự hợp lưu cua tính mạch lách và tthh mạch mạc treo tràng trên, tỉnh mạch mạc treo tràng dưới (Trang 15)
Hình A: Ngành phai tính mạch cưa và các nhành phàn chia - Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật thông liên thất ở trẻ có cân nặng 5 kg tại BV E
nh A: Ngành phai tính mạch cưa và các nhành phàn chia (Trang 15)
Kháo sát hệ thong dộng mạch gan trẽn mặt cal ngang hoặc trên các hình chiểu hoặc theo phối cành không gian 3 chiều. - Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật thông liên thất ở trẻ có cân nặng 5 kg tại BV E
h áo sát hệ thong dộng mạch gan trẽn mặt cal ngang hoặc trên các hình chiểu hoặc theo phối cành không gian 3 chiều (Trang 16)
Hình B: Hình tái tạo theo hình chiều hệ thông lihh mạch gan Hệ thắng đường mật - Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật thông liên thất ở trẻ có cân nặng 5 kg tại BV E
nh B: Hình tái tạo theo hình chiều hệ thông lihh mạch gan Hệ thắng đường mật (Trang 17)
Hình 1.6. Hỉnh cắt lớp vi tính hợp nhánh của ống mật thùy giìraphài (RASD) và bên-phãi (RPSD) lạo thành ống gan phãi rồi họp Iqu vói ống - Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật thông liên thất ở trẻ có cân nặng 5 kg tại BV E
Hình 1.6. Hỉnh cắt lớp vi tính hợp nhánh của ống mật thùy giìraphài (RASD) và bên-phãi (RPSD) lạo thành ống gan phãi rồi họp Iqu vói ống (Trang 17)
Hình 1.7. Cách xác dịnh hạ phân thùy gan| 12| Tổng quan về ung thơỊ biếu mô tế bàogan. - Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật thông liên thất ở trẻ có cân nặng 5 kg tại BV E
Hình 1.7. Cách xác dịnh hạ phân thùy gan| 12| Tổng quan về ung thơỊ biếu mô tế bàogan (Trang 18)
Hình 1.10. Hình ảnh (lại thế cùa ung thơj biểu mô te bào gan|57| - Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật thông liên thất ở trẻ có cân nặng 5 kg tại BV E
Hình 1.10. Hình ảnh (lại thế cùa ung thơj biểu mô te bào gan|57| (Trang 31)
Đặc điềm hình ãnh ung tho| biểu mô tế bàogan có AFP &lt; 400ng/ml trên chụp MSCT 128 lát. - Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật thông liên thất ở trẻ có cân nặng 5 kg tại BV E
c điềm hình ãnh ung tho| biểu mô tế bàogan có AFP &lt; 400ng/ml trên chụp MSCT 128 lát (Trang 48)
khốiu gun trung hình/bệnh nhân theo giới. - Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật thông liên thất ở trẻ có cân nặng 5 kg tại BV E
kh ốiu gun trung hình/bệnh nhân theo giới (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w