1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng cuộc sống của phụ nữ mãn kinh ở châu á và một số yếu tố liên quan tổng quan tài liệu

139 44 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất lượng cuộc sống của phụ nữ mãn kinh ở châu á và một số yếu tố liên quan tổng quan tài liệu
Tác giả Lê Nguyên Thu Dung
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đăng Vừng
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 501,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lưựng cuộc sống của phụ nữ mSn kinh ừ Châu Á và một số yểu tố liên quan: tổng quan tải liệu1.1.28.. Mục đích: Tống hợp thực trang chất lượngcuộc sống và mô tã một số yêu tố lièn qua

Trang 1

LỜI CÀM ƠN

Đe hoán thành khóa luân này, em xin gửi lời cảm ơn lới các (hầy cô Trong BanGiám Hiệu, Viện đào Tao Y học Dự phòng vá Y tế Cóng cộng Bộ mòn Dân số học đâgiáng dạy và quan tàm Tao điều kiện đe em hoãn thành khóa luận

Em xin bày tò lời cảm ơn chân thánh vá sâu sắc tới POS TS Nguyền DăngVừng - người Thầy đả Tàn tàm nhiệt tinh chi bão huớng dẫn em trong cả quá trìnhhoe tàp và hoàn thành khờa luận này

Em xin chân thành câm ơn các thầy cò trong hội đông xét duyệt đé cương, hộiđồng chấm khóa luân tốt nghiệp đã góp ý sửa chừa để em hoàn thiên khóa luận này.Cuối cùng em xin cám ơn các thanh viên trong gia đinh em, ban be đà tạo mọiđiều kiện vẻ vật chất vã tinh tlìần đề em hoan thảnh nhiệm vụ học tập trong 6 năm hoelai trường Đai hoc Y Hà Nội

Sinh Vièn

Lè Nguyên Thu Dung

Trang 2

LÒI CAM ĐOAN

Kinh gìn Ban giảm hiêu Trường Đại học Y Há Nội

Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tể công cộng

Phòng Quản lý đào tao đai học

Bộ môn Dàn số hục

Tên cm lã Lê Nguyen Thu Dung, sinh vièn lớp Bác Sỳ Y học dự Phòng khóa

2015 2021, Vicn Đào tạo Y học dự phòng vá Y tế công cộng Trường Dai hực Y Hà Nội

Em xin cam đoan đây là tồng quan nghiên cửu mà em tự thực hiên, tim vàchọn tài liộu tham khảo dưới sự hướng dần của PGS.TS Nguyen Dâng Vừng, các sốliệu trong khóa luân náy là hoán toán tning thực, khách quan, được trích dẫn đầy đủ

và đúng với các số liệu cùa cảc tài liệu đirợc chọn lua vào lồng quan nghiên cứu này,chưa dược đảng lãi trên các công trinh khoa hoe nào

Hà NỘI, ngày tháng 6 năm 2021

Sinh Viên

LỐ Nguyen 'Hiu Dung

Trang 4

1.1.13 DANH MỤC CÁC CHỮ X IÉT TÁT

1.1.14.Body Mass Index (Chi số khối cơ thề)1.1.15 Menopause specific Quality of Life Questionnaire (Báng càu hỏi VC chất lượng cuộc sông cu the cùa thời kỳ mân kinh)

1.1.16 Menopause Rating Scale (Thang đánh giá mức độ nghiêm trọng của

triệu chứng màn kinh)1.1.17 Phụ nừ mãn kinh1.1.18 Quality of life (Chất lượng cuộc sống)1.1.19 The Short Form (36) Health Survey (Mầu khảo sát sire khóe ngắn 36)

1.1.20 Các giai đoan của hỏi thào I.ào hóa sinh sán1.1.21 Utian Quality life scale (Thang đo chất lượng cuộc sồng Utian)

1.1.22.chức y tê thể giới) World Health Organization Quality of Life (Chát lượng cuộc sồng cùa Tổ chức Y tế Thế giới) World Health Organization (Tổ

Trang 5

1.1.23 DANH MỰC CÁC BÂNG

1.1.24 1.1.25

1.1.26 TÓM TÁT1.1.27 Chất lưựng cuộc sống của phụ nữ mSn kinh ừ Châu Á và một số yểu tố

liên quan: tổng quan tải liệu1.1.28 Chất lượng cuốc sống cùa phu nừ mân kinh lá một vấn dê sức khóc cộngdồng và rât được quan làm trên thè giới Mục đích: Tống hợp thực trang chất lượngcuộc sống và mô tã một số yêu tố lièn quan đến chất lượng cuộc sống cùa phu nừmần kinh ớ Châu Á trong giai đoan 2010-2020 Phương pháp, tổng quan tài liệu Kếtquã nghiên cứu Điềm QOL của PNMK ở Châu Á đa phân dạt mức trung bình và thấpĐiếm QOL trung binh cùa PNMK theo thang điểm MENQOL lã 2.95/6 điểm dao độngtir 2.71 đền 3.27 Điếm QOL của PNMK theo thang diem WHOQOL-BREF tống thềtiling binh cho lả 64,62/100 Phản loai chất lượng cuộc sồng theo 3 mức độ theo thangđiếm WHOQOL-BREF lả: QOL cao (> 66.7 điềm), QOI trung binh (tứ 33,3 đến 66.7điềm) và QOL thấp (< 33,3 điém), thi da phần các nghiên cứu có dicm QOL trung binh(chiêm 58.1°0-88,7%) Điềm QOL cùa PNMK theo thang diem MRS lá 13.75 44 điểm(dao động từ 8.17 đến 20.42) Mức đò trièu chửng mồn kinh nghiêm trong, tuổi cao,không có vice lãm hoặc lam nội trợ thu nhập thắp, dộc thân., hút thuốc lá, b| bênhman tinh BMI cao, mối quan hệ với chông con không tổt, phu thuộc vào tiền bac cùacon không tư chủ được trong việc quyết dinh chăm sóc sức khỏe là những yếu tố liênquan den QOL giám Hoat động the Chat nhiều TĐ1IV cao có thãi dộ tích cực lãnhùng VCU tố liên quan đến QOL tốt hơn Kết luận Chất lượng cuộc sống cùa PNMK

ở Châu Á trong giai đoan 2010-2020 đat múc trung binh vã tháp Các yếu tố lièn quanden QOL của PNMK lã mức độ triệu chứng màn kinh, tuổi, bệnh màn linh BMI, mốiquan hệ với chổng con, phụ thuộc tiền bạc cùa con, không tư chú trong quyết đinhchăm sóc sire khỏe, boat động thề chất TĐHV, thái độ sống Khuyến nghị: khuyến

Trang 6

khích hoat động the chất, han che hút thuốc lá giảm các triệu chứng màn kinh băngcách thay đồi lối sống, chẻ độ ân và táp luyện hay tham gia những lớp học tn lieu tẩm

lý đề tránh trầm câm va những tâm trạng tồi tệ Đống thời cần có chinh sách I1Ồ trợPNMK có thề tiếp cận với các dịch vụ y te kliãrn chừa bệnh, cung cấp hiểu biết, kỳnâng đổi phó với các vần đề sức khóe lien quan đen màn kinh

1.1.29.cuộc sổng, yểu tố liên quan, Châu Á Từ khóa: mãn kinh, phụ nữ mân kỉnh, chất lượng

1.1.30 SUMMARY1.1.31 Quality of life among menopausal women in Asia ami related factors: a

literature review1.1.32 Quality of life of menopausal women is a public health problem and iswidespread around the world Objectives: To summarize the status of quality of life anddescribe some factors related to the quality of life of menopausal women in Asia 111the period 2010-2020 Methods: literature review Research results: Quality of life ofmenopausal women scores in Asia are mostly medium and low Score according to theMF.NQOL scale ranges from 2.71 to 3.27 The overall GPA is 2.95/6 Quality' of life ofmenopausal score on the overall WHOQOL-BREF scale was given as 64.62/100.Classification of quality of life according to 3 levels according to the WHOQOL-BREFscale: high QOL (> 66.7 points), moderate QOL (from 33.3 to 66.7 points) and lowQOL (< 33.3 poults) scores), most of the studies have average QOL scores (58,l%-88,7%) Quality of life of menopausal women score according to the MRS scale is13.75/44 points (ranging from 8.17 to 20 42) Severity of menopausal symptoms,advanced age, no job or housewife, low income, single, smoking, chronic illness, highBMI poor relationship with husband and children, dependency children's money, lack

of autonomy in making health care decisions arc factors associated with decreasedQOL More physical activity; high SI, and positive attitude arc factors associated withbetter quality of life Conclusion: Quality of life of menopausal women in Asia in theperiod 2010-2020 is moderate and low Factors associated with quality of life ofmenopausal women arc menopausal symptom severity, age chronic disease BMI.relationship with their husbands and children, money dependence of their children,

Trang 7

incontinence in health care decisions, physical activity, physical activity, life attitudeRecommendations: encourage physical activity, limit smoking, reduce menopausalsymptoms by changing lifestyle, diet and exercise, or attend psychotherapy classes toavoid depression and bad moods At the same time, it is necessary to have policies tosupport menopause to have access to medical services medical examination andtreatment, providing knowledge and skills to deal with health problems related tomenopause.

1.1.33 Keywords: menopause, menopausal women, quality of life, related factors,

1.1.34 Asian.

Trang 8

1.1.35 ĐẶT VẮN ĐÈ1.1.36 •

1.1.37 Mân kinh lã một tinh trạng sinh lý binh thường tự nhiên cùa người phụ

nừ vã được xãc đinh khi người phu nừ không hành kinh 12 tháng, thường là sau

45-55 tuổi, ngà.v nay tuồi màn kinh chám hơn Trong thời kỳ’ mãn kinh, cơ thể người phu

nừ thường kẽm theo nhùng thay đồi về chu kỳ kinh nguyệt, tim mạch, tinh dục, dâuhiệu về tiết niệu, tâm lý, nhận thúc, về lâu dái là chứng loăng xương, bệnh lý um madì.bệnh Alzheimer / Hơn 80% phu nừ có những thay đối ảnh hưởng không nhô tới cuộcsống ở quanh thời kỳ mãn kinh Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy những biền hiện nãylàm giảm chất lượng cuộc sống (QOL), hiệu quả lao động cùng như hanh phúc giađinh của phu nừtrong thời kỳ này”4

1.1.38 Theo Tồ chức Y tè thế giới (WHO), tuổi mân kinh trung binh lã 50nhưng cùng cõ the xảy ra từ 40 đen 00 tuổi*' Tuổi thọ trung binh cũa nừ giới ngàycàng tăng lèn tứ 54,6 tuồi năm I960 đến 74.87 tuồi năm 20185 Trong khi đó tuồi nứnkinh không hê thay đổi điều đó chứng tô số lương phu nữ màn kinh ngáy cáng tănglên và khoáng 1/3 thơi gian sống của họ là tlừri kỳ màn kinh (25-30 năm)

1.1.39.75.5 tuổi cao hơn tuổi tho trung binh cũa nữ giới tròn thè giới tinh đen năm 2020 lục đông dàn nhất the giới và có sự đa dang về vân hóa kinh te xà hội cùa các quốc gia Hơn một nữa dàn số tai Châu Á lá I1Ừ giới và trong đó phu nơ trong khóc- cùng như chât lượng cuộc sống cùa phụ lìừ màn kinh trên thề giời hay tại Châu Á lìgày càng đtrợc quan tàm hơn Băng chứng cho thấy ngây 18/10 hàng năm đA được thế giới chọn lã ngày quốc tế của người mân kinh Ở Cháu Á, tuồi thọ trung binh cùa nừ giới đa lã 6 Cháu Á cùng lá châu

88

Trang 9

1.1.40 Tuy vậy so với lưa tuổi sinh đẽ va lứa tuối vi thành niên thi có the thấysức khóc cùa PNMK vần chưa được quan tâm đúng mực Hiện nay đà có nhiềunghiên cứu về chầt hrợng cuộc sổng cùa phụ nừ màn kinh vã các yếu tố lien quan, tuynhiên chưa CÓ nhiều nhũng bài viết tổng quan về vấn de này Vi nhùng yểu tồ trênchúng tỏi dặt ra câu hòi là: "Thực trạng chất lượng cuộc sống cũa phu nừ màn kinh ởChâu Á ra sao và có nhùng yếu tố nào liên quan đèn chắt lượng cuộc sống cùa họ?"

1.1.41 Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: ‘ Chất lượng cuốc sổng cùa phụ

nừ mân kinh ờ châu Á và một số yếu tố liên quan: tồng quan tài liệu" được thực hiệnvới hai mục tiêu nghiên cứu:

1.1.42 / Mô tã thực trạng chát lượng cuộc sổng của phụ nữ mãn kinh ở Cháu J

trong giai đoạn 2010-2020.

1.1.43.cuộc sông cùa phụ mTinũn kinh (/Châu 4 trong giai đoạn 2010-2020 2 Mô tà một sô yếu tồ liên quan (lẻn chất lượng

9

Trang 10

1.1.44 CHƯƠNG I TÓNG QUAN

1.1. Một sổ định nghĩa (lùng trong khóa luận

1.1.45 / / 1 Mãn kinh

1.1.46 Màn kinh lã hiộn lượng sinh lý binh thường cúa người phu nừ xảy rakhi nông độ estrogen giảm, là tinh trạng hết hãn kinh nguyệt vinh viễn do sư suy giảmsinh lý tự nhiên và không hồi phục cùa hoai động buồng trứng •* Hiên lượng màn kinh

lá tinh trạng vô kinh ở người phụ lìừ trong lì nhắt 12 tháng

1.1.47 / 1.2 Tiền mãn kinh

1.1.48 Tiền màn kinh là quá trinh chuyến đối màn kinh ở phu nừ, lúc này cơ thekhông xuất hiện chu kỳ rung trúng, kinh nguyệt sê mất đi vá không côn khá náng sinhsân Thời kỳ nãy thirờng váo khoáng 40 tuổi và két thúc bới chu kỳ sinh lý cuối cũng.0

1.1.49 Hâu mân kinh lã giai đoan sau khi người phu nữ đa mân kinh, chuyềnsang giai đoan cuộc sông của người giả Giai đoan hậu màn kinh kéo dài khoảng 12thang và lúc này cac triệu chứng cũa giai đoan màn kinh trước đó đâ giâm đi đãng kế'

1.1.50 Chất lượng cuộc sống lã nhân ihirc cùa cả nhân về vi tri cúa ho trongcuộc sống trong bối cành của hệ thống vốn hòa và giá tri má họ đang sống vã hènquan đên muc tiêu, kỳ vọng, tiêu chuẩn va mối quan lâm của ho1.

1.2. Các phirong pháp đo lường chất lưọìig cuộc sống nối chung 7.2/

HlỉOQOL-BREh'

1.1.51 Thang đo WHOQO1.-BREF gồm 26 câu bao gồm 4 lình vực đánh giá:Sức khoe the chất (7 câu), sức klìõe tâm lý (6 càu), mối quan hè xă hội (3 câu), môi

1010

Trang 11

trường (8 câu) Mỗi câu sẽ dược tính điếm theo thang do Likert tử 1-5.

1.1.52 Cách tinh điểm: Chất lượng cuộc sống (QOL) được tinh cho timg lìnhvực một, điềm trung binh cùa từng lỉnh vực dó nhân với 4 để chuyên đồi điếm lần thứnhẩt để so sánh với thang điềm 4-20 Dira vào thang điềm 4-20 đề chuyến đồi sangthang điềm 0-100, dựa váo số điếm nãy để đánh giá QOL, điềm càng cao chất lượngcuộc sông càng lốt

1.1.53 Phân loai chắt lượng cuộc sống chung : QOL cao (> 66.7 điểm), QOLtrung binh (từ 33,3 đến 66,7 điềm) vá QOk thấp (< 33.3 điềm) l:!'

1.2.2 SF-.Ì6

1.1.54 Khảo sát Sưc khỏe Mầu Ngăn (36) là một cuộc khảo sát gôm 36 muc

do bênh nhàn báo cao về sức khỏe cùa bệnh nhàn SF-36 la thước đo tinh trang sứckhóc SF-36 bao gồm tam điềm được chia lý lê la tổng trọng số cúa các càu hôi trongphần của chúng Mỏi thang điềm được chuycn true tiếp thành thang điềm 0-100 với giàđinh răng mỗi câu hỏi đều có trọng số bàng nhau Điềm càng thẩp thi câng nhiềukhuyết tát Điểm càng cao thi càng lì khuyết lổi, lức là diem 0 lương đương vởi khuyếttậi lối đa và điềm 100 lương đương với không có khuyết tật

1.1.55 Tám phần lã: sữc sống, hoat động thể chắt, đau đớn về thể xác nhànthức chưng VC sức khóc, vai trò vật lý boat dóng, vai trô câm xúc lioat dộng, vai trò xảhội hoạt động, sức khóe tinh thản Phân loại QOL thấp <30, ỌOL trung binh: 30-80,ỌOL cao: >80-100'\

1.1.56 /.23 ƯQOL

1.1.57 Thang do chat lượng cuộc sống Utain14 là một còng cụ gồm 2 trang đàdược xác thực mà các bác sĩ làm sang có the sử dụng để thu thập thông tin quantrọng từ phụ nừ về chất lượng cuộc sổng lièn quan đến thời kỳ mân kinh Các càu hòiđược đánh giả theo thang đo Liken từ I đến 5 VỚI I được xác định là "không dung VỚItôi”và 5 được đinh nghĩa là "rat đúng VỚI tỏi." Cãc câu hỏi được xây dựng để khaithác một phạm vi rộng chũm chù đè liên quan đèn ỌQL vã phúc lợi ờ phụ nừ mủnkinh Bộ câu hôi nãy gốm có 23 càu đánh giá trong 4 lình vực liên quan đèn chất lượng

11

Trang 12

sồng gồm:

1.1.58 + Bây càu hòi đánh giá chất lượng sống vè cóng việc Phàn loai chấtlượng sống về công việc: rắt thâp: 13 -<19 thấp: 19-< 25, trung binh 25 cao 25- <31,rất cao >31

1.1.59 + Bày câu hói đánh giá chất lượng sồng về sức khỏe Phân loại chấtlượng sống về sức khỏe:rát thắp: 11 -<16 thấp 16-< 21 trung binh: 21 cao 21-<26.rất cao: >26

1.1.60 + Sau câu hói đánh giả chất lương sống về tinh thân Phân loai chấtlượng sống về tinh thần Phân loai chắt lượng sổng về tinh thần: rất thấp: 12 - <16.thấp: 16-< 20 trung binh: 20 cao: 20- < 24 rắt cao >24

1.1.61 - Ba cáu hỏi đánh gia chất lượng song ve tinh due Phân loai chất lượngsống về tinh due: rất thấp: 0 -<4 thấp: 4-< 8 trung binh: 8 cao 8- < 12 rat cao: > 12

1.1.62 Phàn loại Chat lương sống chung: rat thấp: 48 -<6I thấp 6l-< 71 trungbinh: 74 cao: 74- < 87, rất cao: >87

1.1.63 Thang đo chất lượng cuộc sổng EQ-5D la bộ câu hỏi do nhóm cãc nhàkhoa học Châu Âu (The EuroQol Group) xây dựng là thang đo tự đánh giã gồm có 5mục: đi lại, tư chăm sóc sinh hoạt thưởng lè đaivkhó chiu, lo lăng u sầu Mồi mực sù

có 5 lựa chộn dược đánh số từ 1 đen 5

1.1.64 Đánh giá kct quà thông qua I bàng tra cứu Vi du: một hoàn toán khócmạnh sỗ có diem số lả 11111 và hệ số (mức độ) chất lượng cuộc sổng là 1 Một người

có tinh trạng "khá lo king hay khã u sằu'■ sè có điếm số lá 11113 và hộ sô (mức độ)chất lượng cuộc sống là 0.885

1.1.65 Phàn loai chất lượng cuộc sống: ỌOL rảt cao: 5 QOL cao: 6-10 ỌOLtmng binh: 11-15, QOL tháp 16-20 QOL rầt thấp: 2I-25*5

1.3 Các thang đo chất lượng cuộc sống của phụ nữ màn kinh

1212

Trang 13

1.1.66 Thang đo MENỌOL là một phép đo QOl- được giới thiệu vào năm 1996

vã được thiẻt kè đặc biệt cho phu nừ sau mân kinh Dây lá một dạng thang đo Likcrt (từ0-6, không nghiêm trọng đến cưc ki nghiêm trọng) bao gồm 29 mục cân nhác bồn lìnhvực ỌoL cho phu nữ sau màn kinh (1) vân mạch (mục 1-3), (2) tâm lý xã hội (mục 4-10) (3) thể chất (muc 11-26) vá (4) linh due (muc 27 29) Điểm cao hơn trong một miênthổ hiện QOL thấp hơn ớ klìia cạnh tương ứng Ưu điếm cũa dinh dang được sứ dụngrộng rài nãy là nó giãi quyết được các triệu chứng phổ biến sau mân kinh Điều này cóthe mang lai một kct quã đãng tin cây hơn cho QOL sau mân kinh so VỚI các bângcàu hỏi chung khác 6

1.1.70 Phàn loại mức đò các triệu chửng rất nhọ: 0-4 nhẹ: 4-8 trung binh:

9-16, nặng;>17’

1.4 Tinh hình nghiên cứu trên thể giới và tại Việt Nam

1.1.71 Tụi khu vực Đông A theo nghiên cứu Mei Fong Chou * vá còng sự đà

sử dung thang đo MRS đẻ đánh giá QOL của 422 PNMK từ 40-60 tai Ma Cau Quanghiên cửu cho thấy tuổi mãn kinh trung binh ở đày lá 49,2 ± 5.08 tuổi Điểm MRStrung binh là 14,2 = 8.80 trong đó điểm MRS nghiêm trọng (>17) được tim thầy ở

13

Trang 14

35,5% người tham gia nghiên cứu Diềm sổ nghiêm trọng trong các chi sổ MRS tàm lý.soma và niệu sinh dục làn lượt được lim thấy ở 17,9% 42.8% và 34.8% ở phu nừ Cáctriệu chứng mãn kinh ảnh hưởng den QOL ớ 57.2% phu nừ trong cuộc sống hángngày lá 36.7% trong công việc 29.2% trong dời sống tinh due là 17,0% và mối quan

hệ với chồng là 13.8% Các tnẽti chứng màn kinh rắt phồ biển ở phu nữ Tning Quốctuồi irung nièn vá thường ảnh hưởng đồn QOL cùa ho Cuộc sống hang ngay bị ảnhhưởng đáng kể bời các con bốc hõa vả khó chiu vẻ cơ- khớp; công việc được bão cáo

là b| ảnh hường bởi sự cáu kinh và kiệt sire; đời sống tinh due dược ghi nhân là bi ãnlìhướng bởi nhùng cơn bốc lìõa các vấn đề về tình due va khô âm đao quan hệ VỚIchổng bi ánh hưởng bởi các vắn đề tinh dục ”

1.1.72 Trong một nghiên cứu cât ngang cùa Kuo Liu được thực hiện trên 1351PNMK từ 40-59 tuổi tai Bắc Kinh - Trung Quốc nhằm tim hiểu mói liên quan giừa mànkinh vã chàt lượng cuộc sổng cùng cho ta thấy thời ki nay lãm giám chất lượng cuộcsống cùa phu nữ màn kinh Phu nữ đã mãn kinh 2-5 năm có nhiều khả năng bi các vấn

đê về vận động hơn (OR-1.835 p=0.008) Phân tich hồi quy cùng cho thấy TDHV vàHĐTC tháp cỏ liên quan đến chi sổ EQ5D hay QOL tháp hơn (P = -0.080 p - 0.003, va

0 - 0,056 p - 0.040, tương ứng) Hút thuốc lã và bệnh mãn tinh cũng có liên quan đếnchi số EQ5Đ hay QOL thấp hon (0 - -0.135 p <0.001 vả p = -0.104 p <0.001 tươngửi)g) và EQ5D-VAS (0 - -0,057, p - 0,034 và p - -0,144, p <0,001 tương ứng)

1.1.73 Tại khu vực Nam Á, cỏ rết nhiêu nghiên cứu liên quan đen vấn đề nảy.Nghiên CÍĨU cùa Poomalar G K và cộng sự \ được thực hiện trên 500 PNMK trong độtuổi 40-65 tai Puducherry - Ăn Đô cho thấy tuổi mân kinh trung binh là 45 Các triệuchừng hèn quan đến thời kỳ mãn kinh có ánh hường tiêu circ dén chất lượng cuộcsổng của phu nừ tiền mân kinh và sau mãn kinh Triệu chừng phổ biến nhất là đau thắtlưng (79%) và đau cơ-khớp (77,2%) và các triệu chững it gap nhắt là tâng lõng mặt(15%) và câm giác khỏ khi gằn gùi (10.8%) Đicm cũa lình vực vận mạch cao hơn đáng

ke ở nhóm chuyền tiếp mân kinh Điểm của lình vực thể chất cao hơn đáng kể ở nhómcuối màn kinh

1.1.74 Một nghiên cứu cát ngang tại SiriLanka cùa Nirmala Rathnayake 2 'chothầy tần suât và mức đò nghicm trọng của các triệu chứng mãn kinh có liên quan đếnsuy giâm QOL ở phu nừ san mân kinh cao hơn đáng kế so vởi phụ nừ tiên màn kinhHay 1 nghiên cưu khác của Prajapati LNT dược thực hién tren 116 PN.MK tại Nepal,nhàm đánh giá QOL vã mốt lien quan giữa các biển nhàn khầu den QOL cũa PNMK.Nghiên cứu nảy chi ra rằng tỷ lê các triệu chimg vận mạch là cao nhảt, theo sau lã các

1414

Trang 15

triệu chững tình dục, tàm lý xả hội Và có mối liên quan đáng kể giừa yểu tổ dãn tộc vátinh trạng hờn nhàn den QOL đặc biệt trên lĩnh vực thẻ chất và tinh dục.

1.1.75 Tại khu vực Tày A, theo Samia Aboud va cộng sư 2 đà thực hiện 1nghiên cưu đánh giã ánh hướng của triệu chứng mãn kinh den QOL của PNMK tạithành phố BenHa ( Ai Cáp ) và thành phổ Arar (Vương quốc À Râp Xê -út) Qua nghicncưu tuồi mãn kinh trung binh của phu nừ tai 2 thanh phó này là 46,35 ± 4.8 tuồi Hầuhét các phu nừ chi có xu hướng tim kiếm sư chăm sóc y te cho các triệu chưng thềchất và bõ qua các triệu chứng khác đốc bièt là tnộu chưng tinh dục Nghiền cửu nàycùng phản ánh mồi liên quan giừ TĐHV cao phu nứ đang đi lâm, hay nhừng phu nừ

dà kềt hòn mức thu nhập cao thi QOL cùng cao hơn

1.1.76 Một nghiên cứu cùa Soheila Nazarpour 22 và còng sư củng chi ra ràngcác yếu tổ cá nhàn vả xà hội cùng với mức dộ nghiêm trọng cúa các triệu chứng mànkinh ảnh hưởng đèn QoL sau mãn kinh Có môi tương quan nghịch giữa QOL và thờigian màn kinh (r - - 0,127, p - 0,010), lẩn suất thai chết lim (r “ - 0.104, p - 0.037) tỷ sốeo-hòng (r - - 0,195, p <0.001) Tồng diem QOL có tương quan thuận với trinh độ hộcvấn của nhũng người tham gia (r - 0.207 p <0,001) vã cùa vợ / chồng họ (r = 0.160, p

= 0,001) cúng vái mức thu nhập gia đinh hàng tháng ciia họ (r - 0,218 p<0,001)

1.1.77 Theo nghiên cứu của B Ceylan 2' vã cộng sự tuồi mân kinh trung binhcủa phu nữ Thổ Nhì Kì là 46.4 ± 4.4 Các triệu chủng màn kinh thường gâp nhất trongnghiên cứu lã cảm thấy mệt mói và kiệt sức (79,2%), đau nhức cơ vã khớp (79,1%) vãđau lưng (77,8%), thi triệu chứng ít gặp nhắt là sự gia tăng lông mặt ( 28,3%) Thời kỳsau màn kinh thi QOL cùa phụ nữ bi ánh hưởng nhiều nhất Các yếu tố liên quan đếnQOL đtrợc tim thấy trong nghiên ciru là: tuổi, mức thu nhập TĐHV, chi số khối cơ the

1.1.78 Tại khu vực Đông Nam Á đa phân điểm ỌOL cúa PNMK đạt mức trungbinh Như một nghiên cứu tại Campuchia cũa Roshna Tliapa ■'■*, dược thục hiện trên

200 phu nữ từ 40-60 tuồi, cho điềm MRS trung binh là 12.22 ± 5,37 (khoáng 0 44) Phụ

nữ sau màn kinh cò tỳ lộ cãc triéu chứng màn kinh cao hơn đáng kẻ so VỜI phu nừtiền vá liên màn kinh Mirc đò nghiêm trọng cùa các triệu chứng màn kinh ngày càngtâng có liên quan đển thu nhập cá nhàn ít hơn (<100 đô la Mỳ), sinh đẽ nhiều hơn (> 4cơn), phá thai, sử dung chat bố sung canxi và tiền sir bệnh tim vã viêm khớp dạngthấp

1.1.79.tại Malaysia cùng được thực hiển bời Syed Alwi Syed Abdul Rahman cũa phu nừ trong nghiên cữu này la 51.3 tuồi (khoáng 47 - 56 tuổi) Các triệu chứng phổ biến nhất được báo chất và tính thẩn (67.1%); va các vấn đề về giấc ngũ (52,2%) Tiểp theo là triệu chúng bổc hỏa vá và mồ hôi quang (13,8%) và kho chiu ở tim (18.3%) Phu nữ tiền mân kinh (n - 141) có tỷ lè mắc các triệu chưng tàm lý 82) và sau màn kinh (n “ 133) Tuy nhiên, các triệu chứng tiết niệu sinh due chú yếu xảy ra ở nhóm phu nừ sau màn kinh Một đảnh giá theo thang điềm MRS được thưc hiện 25 vã cộng sự Tuồi màn kinh trung binh

1.1.80 Nám 2014 Hoàng Thi Liên và cộng sự nghiên cứu chất lượng cuộc

15

Trang 16

sống và cac yếu tố liên quan ớ phu nù màn kinh tai thành phố Huế ghi nhận 3.2% đốitượng nghiên cữu cõ QOL kém, 82.8% co ỌOL trung binh vã 14% có điểm ỌOL cao(theo thang đo WHOQOL-BR.EF) Chất lượng sồng thấp thường gập ở những phu nừ

có nhừng triệu chứng màn kinh nhiều hơn cỏ it nhất mọt bệnh mãn tính ít nhất mộtbiến cố trong cuộc đời sồng 1 minh trinh đò học vấn cao Phu nừ màn kinh nếu sốngmột minh nguy cơ giảm 9,44 điềm trong tồng diem QỎL và giảm 22.34 điểm nếu xétriêng khía canh xă hội cúa QOL Phu nừ đang đi làm có nguy cơ giàm khoảng 4,11điềm trong điểm tâm thần cùa QOL.26

1.1.81 Năm 2016 Trần Thi Thanh Nhàn và cộng sự thực hiện kháo sát trên

1000 phu nừ mân kinh từ 50-60 tuổi tại thảnh phố Hue cho thấy điểm trung bình chungỌOL là 53.92 = 11.98 (theo thang đo WHOQOL-BREF) trong dó có 2.4% là QOL thắp,11,5% ỌOI, cao và 86,1% QOL trung binh Mức độ trièu chửng màn kinh lã yêu tố tácđộng manh nhất dền QOL của PNMK tai nghiên cứu Nhừng phu nừ có triệu chứngmân kinh không nghiêm trọng có QOL cao gâp 4.7 lần những người có triệu chủngman kinh nghiêm trọng (OR“4,7/ 95%CI 2,13-10.41) Những phu nữ màn kinh không cóbệnh man tính có QOL cao gấp 2,2 lẩn so với nhùng người có bệnh man tinh (OR~2,2/95%CI 1,4-3.54) PNMK có TĐHV càng cao thi ỌOL câng cao, tuy nhién nhừng phu nữkhông biết chừ lai cỏ QOI- cao gầp 2.4 lần nhùng phu nừ cõ TĐHV trcn THPT (OR-2,39/ 95%CI 1,19-4,8) 2

1.1.82 Nám 2018, Nguyền Thị Hòa và cộng sư có thực hiện một đánh giá chắtlượng CUỘC sông trẻn 422 phụ nừ tuổi man kinh tai Kiến Thụy, Hải Phóng Điềm 001.trung binh đat 65,4 : 7.8 (theo thang đo WHOQOL-BREF) - đat mức ỌOL trung bỉnh,trong đỏ cỏ 58,1% đat mức QOL trung binh và 41,9% đạt QOL tốt Điểm ỌOL cao nhầttai lình vực môi trường với 21.45 ± 3.64 thấp nhất thuộc lình vực quan hè xâ hội với9,8 ± 1,27 Có 14.7% đối tượng nghiên cứu tự đành giá ỌOL ở mức tốt và rất tót,22,2% lư hài lòng va rắt hài lông về sức khóe bàn thân.28

1.1.83.Huỳnh Thi Kim Oanh và cộng sư cùng thực hiện một nghiên cứu vè mối liên quan giữa tiền màn kinh màn kinh vả chất lượng cuộc sống ở phụ nừ lừ 45-60 Da số phụ nừ tham gia nghiên cửu (88,7%) có QOI- trung binh Điềm QOL trung binh trên các lình vực thế chắt, tàm lý, xã hội vả môi trường lẳn lượt lã 52,1 (14,6), 51,4 (13,7); 51,2 (12,3) vả 50,2 (12.6) Có 28% phụ nừ có diem số MRS tràm trọng (MRS* 16) Các yểu tố liên quan đinh vã trinh đô học vấn Năm 2018 tai thành phố Mỹ Tho tinh Tiền Giang

1616

Trang 17

1.1.85

1.1.86 Sơ dồ 2.1: Quá (rinli (liực hiện íìni và lim chọn tài liệu

1.1.87 2.8 Quàn lý, phân tích tống hợp vả trích dẫn tài liệu

1.1.88.dụng phân mềm zotero để quàn lỵ vá trích dẫn theo mầu cùa Tnrờng Đai hoe Y Hà Nội Tài liệu tổng quan và tài liệu tham kháo sử

15

Trang 19

1.1.119 Bàng 3 ỉ Công cụ đánh giá ỌOỈ cứa PNMK trung 34 nghiên cứu

1.1.125 Kích thước bao

phủ

1.1.126.Nghiên1.1.127.1.1.128

1.1.144 Sức khỏe thê chài

Tâm lý học Sire khỏe Mối quan

hè xã hội Mòi trường

Trang 22

1.1.235 97 4.4

Trang 23

1.1.284.

Trang 25

1.1.291.

Trang 26

2S

Trang 27

1.1.293 3.3 Một số yếu tố liên quan chất lượng cuộc sống cùa phụ nữ mìn kinh đến ỡ Châu Á trong giai đoạn 2010- 2020

1.1.294 Bảng 3.2: Mội sỏ yểu tồ liên quan dền QOL cua PNMK

Trang 28

bcnh mạn tính.

1.1.309 Mức độ các triệu chững màn kinh cô ánh hường manhnhất đến QOL của phụ nừ thời kỳ này Nhừng phụ nử có các triệu chúngmàn kinh ờ mức độ không nghiêm trọng sC có ỌOL lốt cao gầp 4,7 lần

so VỚI những phu nử có mửc độ các triệu chửng màn kinh nghiêm trọng(OR 4,71/95%CI 2,31-10,41)

1.1.310 Những phu nữ mân kinh không cờ bệnh man tinh có QOLcao gấp 2,2 lần so với nhùng người có bệnli mạn tinh (OR 2.2 95%CI/1,4- 3.54)

1.1.311 Nhùmg phu nừ có ri)l IV càng cao thi QOL càng cao, tuynhiên nhùng phu nừ khòng biết chừ lại cõ QOL cao gàp 2.4 lân nliừngphu nữ cổ TDHV trên THPT (OR 2.39/ 95%CI 1.19-1.8)

1.1.312

Trang 29

độ hài lõng ve thu nhập, mức dộhai lòng trong hôn nhân và số concùa những người sổng chung vớigia đinh có ánh hưởng đen chấtlượng cuộc sống ở phu nữ màn

kinh

1.1.316 Phụ nừ nội trợ cô QOL suy giâm cao hơn phụ nừ đi lamtrong tất cá các lĩnh vực Nhưng chi co su khác biệt dang ke giữa hainhom về thể chắt (p 0.09/OR =2.692/95%CI 0.23-1,59 va tâm lý xã hội (p0,04/( )R 2,059/95%Cl 0.02-1.16)

1.1.317 Chất lượng cuộc sống cụ thể của lhời ký màn kinh đượccãi (hiên cùng với trinh độ học ván Phu nữ có trinh độ trung học phổthờng vã dại học có ỌOL cao hơn đảng kề so với tất cà các cấp họckhác, trong cãc lình vực lâm lý xâ hội vã the chat (I.99 i 1,20 p <0.001,

và 1,66 ±0.88 p 0,01)

1.1.318 PI1U nữ chưa có con có điểm số thấp hơn dáng kể soVỚI những phu nữ dã có con (2,59 ± 1.82; 3,02 1 1.76; 2.89 1 1.70 p0,007)

1.1.319 Phu nữ hoai dộng thê chất có QO1 lốthơn ở tất cà các lình vực và có su khác biột dáng kể trong các lình vựcvận mạch (p 0,003/OR=2,938/95%CI 0,69 den 0.26), thể clìẩl1.1.320 (p <0,001/OR 4.66l/95%CI 0,56 đến 0,23) và tàm lý xă liội(p<O.OOOI/OR 4,9I4/95%CI 0.7 đến 0.3)

1.1.321 Những phụ lìừ cõ Ihởi gian mân kinh cách dày it hơn 5năm cô ỌOL cao hơn so với nhihig phu nừ đà màn kinh lữ 5 nám trờ lên

Trang 30

1.1.322.1.1.323 1.1.324 1.1.325 chi có sự khác biệt dáng kề giùa hai nhóm về thể chat (p

0,0ƯOR=2.52/95%CI 0,33-0,04)1.1.326 Su hai lóng trong hôn nhàn chi co tác dông dang kể tronglình vực (âm lý xà hội cũa QOL (p O.OOI/OR^3,398/95%Cl 0.2-0,76)1.1.327 Sự hái lòng về (hu nhập có tâc dộng trẽn lình vực lãm lý

xà hội (p<O.OOI/OR=-3,876/95%CI -0,58 dền -0,19) và linh dục (p-0,001)

về lìiệu quá bân lliàn nhân thúc VC

hỗ (rợ xâ liội vã các yếu tổ tạo (liềukiện có liên quan đen chất lượngCUỘC sổng ở phu nừ sau mànkinh Tuổi (ác (linh độ học vần linh(rang hỏn nhãn và linh (rang việc

1.1.333 Kết <|iià t -test dộc lập cho thấy chất lượng cuộc sổng ởphu nừ sau mân kinh thay đổi tùy theo linh trạng hòn nhàn vã nghềnghiệp cùa họ ( p <0,01) Những phu nữ dà kết hòn có chất lượng cuộcsống tốt hơn những phu nừ góa chồng

1.1.334 Phu nừđà nghi him cỏ chắt lượng cuộc sống tót hơn các1.1.335

Trang 31

1.1.336.1.1.337 1.1.338 1.1.339 Phụ 11 lì co thái độ tích cực đối với thời kỹ mân kinh ú)

chất lượng cuộc sống lốt hơn1.1.340 Chất lượng cuộc sống ở phu nữ sau mãn kinh có liênquan đến nhãn thức về hiệu qua ban thâu của hợ vá được cãi thiện theo

sư gia tăng của nó1.1.341 Phu nừdược tiếp càn nhiều hơn VỚI các yếu tồ tao điềukiên cùng cò chat lượng cuộc sống tốt hơn

1.1.342

53 1.1.343 Á

n ĐỘ-2013

1.1.344 Triệu chúng mànkinh, mức Ihu nhập gia đinh

1.1.345 Các triệu chứng lien quan đen thời kỷ mân kinh có ảnhhường tiêu cực đến chất lượng cuộc sống cùa phu nữ tiền mãn kinh vàsau màn kinh

1.1.346 rim nhập gia dinh ỡ nhóm phụ nừ cỏ mức thu nlỉập15000R$/thảng thì triệu chứng vận mạch ít phố biến hơn (RR0.87l/95?'óCI 0.781-0,971)

1.1.350 ruổi liêu thụ thuốc

lá không hài lòng VỚI quan hè vớichồng, không lự chù trong vice raquyết định chăm sóc súc khóctrong gia đinh, tiền sử nhiễm trùng

1.1.351 Tuổi lác được phái hiên lá một yểu tổ bão vệ dối với cãctriệu chứng nghiêm trọng Phu nữ sau mãn kinh trè hơn (45-50 tuổi) cónguy cơ bi diem MRS nghiêm trọng cao hơn 1.6 lần so với phu nừ lớntuổi (> 55 tuồi) (OR 4,6/95% CI: 2.12-9,98)

1.1.352 Những phu Iiừ sử dụng thuốc lá có khả nang xuất hiện cáctriộu

1.1.353

Trang 32

1.1.354.1.1.355 1.1.356 đường sinh săn bảt

dầu màn kinh sớm hơn

1.1.357 chứng nghiêm trọng cao hơn gắp đỏi so với nhùng phụ nừkhông sir dụng thuốc Lá (OR: 2.0/ 95%CI: 1,05-3,82)

1.1.358 Nhìmg phu nữ cho biết ho không hâi long với mối quan hêVỚI chống có nguy cơ có QOL kém (OR: 3.57/95%O 1,84-6,06) cao hơn3,3 lần so với những người khác

1.1.359 Phu nử co quyền tư chù trong việc ra quyết dinh chăm sócsức khóc trong gia dinh có QOL tốt lìơn đáng kề so vời những ngườikhôngcóquyén lưclnì (OR 2,30/95%CI: 1,12 4,73)

1.1.360 Nhưng người có tiên sử nhiễm (rùng đường sinh sàndương tinh vào nâm ngoái có khả năng có ỌOL kém hơn gấp 4,57 lần soVỚI nhùng người báo cáo không bj nhiễm (rùng như vậy (OR: 4.57 /95%CI: 1.71 12.19)

1.1.361 Phu nừ cỡ khởi dầu sớm của thời kỳ màn kinh có cơ hộicao lìơn cùa việc phát triền các triệu chứng nghiêm trọng hơn so vớinliừng người có muộn (OR: 3.26/95%CI: 1,18-8,96)

1.1.365 Thu nhập < 1000 Rs dược liên kết với QOL kém trong vànmach, the chất vã lâm lý xà hòi (OR 6.62 / 95%CI: 3.58 12.26)

1.1.366 Những phụ nừ màn kinh trên 50 (Uổi cõ QOL kẽm hon so1.1.367

Trang 33

1.1.373 Chất lượng cuộc sống dược cãi thiên khi tập thể due trongcac lĩnh vực lãm lý xà hội, the chắt vá cã với chát lượng cuộc sổng tồng thể Ở những phu nữ không tập thể due thi khả năng QOL kém gấp 3,6 lằn so vời nhừng người tập thể due (OR 3,16 / 95%cr 1,73- 5,74)1.1.374 Sa sút môi quan hộ VỚI chống sau khi mân kinh có một ánh hường bất lợi dến QOL cùa thời kỳ hâu nứn kinh phu nữ không chi

về mặt làm lý xà hội má còn về tinh dục thề chắt và vận mạch (OR 7.4/95%CI: 4.06 1.3.52)

1.1.375 Những phu nừ không sống chung với con cái cùa ho thì QOL kém (OR 7.4/95%CI 4.06-13.52)

1.1.376 Phu nữ nhàn tiền hồ trợ từ con cùa ho cùng có ỌOI- kém hơn (OR 2.35/95%CI:1.45-3,81)

Trang 34

1.1.382.1.1.383 1.1.384 1.1.385 Phụ nữ có triệu chững mân kinh it nghiêm trọng hơn thi có

1.1.391 Phu nửilang (li lãm cô nguy cơ giâm khoảng 4.11 điềm trong (liềm (âm thần cửa ỌOL

1.1.404

Trang 35

1.1.405.1.1.406 1.1.407 1.1.408 rang huyết ãp tiều dưỡng lăng cholesterol mâu vá nhổi

máu cơ tim có thề tao ra cac tác dộng phu liên quan đền QOL

1.1.409

12’ 1.1.410.epal-2018 N1.1.411. hỏn nhãnDãn tộc vá linh trạng

1.1.412 Có mối liên quan có ý nghĩa thống kè giửa các triệu chứngvân mạch vá dãn lộc (p 0.019) với các triệu chưng tinh due vá tĩnh trạng hôn nhãn (p = 0.010)

độ I1QC vấn tinh trang hút thuốc,

tinh trang kết hỏn

1.1.425 PNMK có thái dộ tích cực hơn thi ỌOI tổt hơn Phu nử sauinản kinh có (hái dộ lich cực hơn so với phu nừ tiền màn kinh và màn kinh

1.1.426 Những phụ nừ cá tình trạng sức khỏe lư báo cảo lốt hơn thi QOL cùng tốt hơn

1.1.427 Phu nừ hoạt dộng the chất nhiều hun cũng clio thấy QOt lốt hơn Trình độ hoe vân cao hơn thì QOl cùng tốt hơn

1.1.428

Trang 36

1.1.429.1.1.430 1.1.431 1.1.432 lình trang đà kết hỏn cùng cho thấy QOL tốt hơn lình trang

không hút thuốc cùng cho thầy QOL tồt hơn

1.1.438 Cãc triệu chứng vãn mạch vã linh dục lăng bởi tinh trang màn kinh, tâm lý vá tinlì dục các linh vực trong tinh trạng tiền màn kinh

1.1.442 Phụ nìr sau mãn kinh có QOL tốt hơn phụ nừ tiên mân kinh

1.1.443 Phụ nừ có trinh độ học vấn tiều lềọc cỏ dicm cao hơn trong lất cả các l ình vực

1.1.444 Phu nữ có việc làm có điểm trung binh cao hơn phu nừ that nghi ép

1.1.445 Phụ nữ cỏ lìủl thuốc có điềm trung binh cao hơn trong linh vực vận mach (QOL thấp hơn)

1.1.450 llúl thuốc lá và bênh màn tính có liên quan đến chi sổEQ5D suy giâm (0 -0,135 p <0,001 và p -0.I04.P <0.001 tương úng) vàEỌ5D-VAS (0 -0.057 p 0.034 và p -0.214 p <0.001 lương

1.1.451

Trang 37

1.1.452.1.1.453 1.1.454 1.1.455 ửng>.

1.1.456 Trinh dộ học vấn thấp vả ít hoạt động thề chất có liên quanđến chi số EQ5D suy giảm (P -0,080, p 0,003 vá p -0,056, p 0,040 tương ứng)

1.1.457 QOL suy giám theo thời gian sau màn kinh phụ nữ tiềnmân kinh cỏ chi số EQ5D cao nhất (0,806) và điểm EQ5D-VAS (72,39).phu nữ mân kinh dưới 1 Iiâin cỏ chi sồ EQ5D tương dối thấp (0.804) váđiềm EQ5D-VAS (72,05) ('hi sổ EQ5D vã diem EQ5D-VAS tiếp tục giảm

ở phu nìr mân kinh 2-5 nam (chi sô EỌ5D 0,803 và điềm EỌ5D-VAS71,87) vả cá hai chi số này đều đal giá tri thấp nhất ở nhóm phụ nữ cómân kinh trên 5 nãm (chì số EỌ5D 0.802 và điểm EQ5D-VAS 71.74)

1.1.461 Tinh (rang inAn kinh

1.1.462 ỌOI suy giám theo tinh trang măn kinh cứa phu nữ Cáctriêu chứng lãm lý nghiêm trọng lum dối với phu nừ trong Ihời ký liền mânkinh vã mãn kinh, trong khi điểm số cho các triệu chửng tiết niêu sinh duecao hơn ở phu nừ tiền mân kinh (p = <0.001)

Trang 38

1.1.480 Phụ nừ ờ tuồi màn kinh hoặc sau mân kinh cò điềm MRScao hơn và do dó chất lượng cuộc sống kém hơn so với phu nữ tiền mânkinh ( 0 - 1.636 p 0 013).

lý lệ vòng eo-hông,

1.1.486 Một số yen tổ có ảnh hường xấu dền chất lượng cuộcsồng Nhùmg yếu lổ này bao gồm múc đô nghiêm trong cùa các triệuchứng mãn kinh, thời gian màn kinh, tần suất thai chet 1 ưu sinh ngả âmđao vã tỷ lệ võng eo trẽn hỏng, 'rống diểnì QOE có tương quan nghịchvới thời gian mân kinh ( r - 0,127, p 0.010), tần suất thai chốt lưu

1.1.487

Trang 39

1.1.488.1.1.489 1.1.490 1.1.491 ( r - 0.104 Ị) 0,037) sinh con qua ngả ảm đạo ( r - 0,161,

vice làm vã chi sổ khối cơ lite

(BM1)

1.1.496 Phu nữ có trinh độ dai hoe có điềm thấp nhất trong lìnhvực thể chất và diem cao nhất trong lình vực lình due thề chất vả vânmạch thuộc VC phu nừ có bàng cấp trường hường dẫn

1.1.497 Phu nử có ít hơn 4 con còn sống có điếm ỌOL thấp hơntrong lình Vực lãm lý xâ hội ( p 0.017),

1.1.498 Tinh trạng lái chinh gán lien với lĩnh vực thực lé vã phu nữ

cỏ thu nhập cao hơn có diêm QOI thấp hơn so với các nhóm khác

1.1.499 Phu nữ có chi số BMI cao hơn có điểm số cao hơn dáng

kế trong Uất cã cãc lĩnh vực ỌOL

1.1.500 Trong lình vực vận mạch, phu nừ có việc lãm cỏ diem sốthắp hơn

Trang 40

1.1.511 Phụ nừ có thái độ tiêu cực dối vời thời kỳ mãn kinh có lien quan đền các triệu chửng đirợc báo cáo thường xuvèn hơn so với phu

nở có thái độ tich cực

1.1.512 Những phụ nừ có mồi quan hè với chồng bị ảnh hường lieu cực cỏ điềm sổ các triệu chứng vận mạch, lâm lý xà hội, thể chất vã linh due cao hơn (4.2 1 1.7, 3,7 í 1,7 3.5 ± 1,5,3.5 t 1.8)

1.1.513 Tương tự, điểm số vể vận mạch, lâm lý xà hội thề clìẳt vã triệu chứng tinh due cao ớ nhùng phu lìừ tuyên bố có mối quan he bẩt lợivới con cái (4.5 i 1.8 3,8 1 1,6 3,7 ± 1.4 3.2 1 1.9)

1.1.514 Qua băng trên ta có thề tháy các yếu tố chinh liên quan đển QOL cùa PNMK có the phàn theo 3 loại sau:

1.1.515 - Các yểu tố cá nhàn

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w