TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI__ NGÓ THÍ PHƯONG VIÊM TỈNH MẠCH VÀ MỌT SÓ YÉƯ TÓ LIÊN QUAN TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐẠT CATHETER TĨNH MẠCH NGOẠI BIÊN TẠI KHOA ƯNG BƯỚU - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ BỆNH VIỆN ĐẠI H
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGÓ THÍ PHƯONG
VIÊM TỈNH MẠCH VÀ MỌT SÓ YÉƯ TÓ LIÊN QUAN TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐẠT CATHETER TĨNH MẠCH NGOẠI BIÊN TẠI KHOA ƯNG BƯỚU - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC V HÀ NỘI
Chuyên ngành : Cử nhân điều dường
Trang 2- giảng viên khoa Điều dưỡng - Hộ sinh trường Đại học Y Hã Nội - ngườị còluôn tạo mọi điều kiện, tận lính hướng dần nghiên cứu giáng giúi kiến thức vảtạo dicu kiện tốt nhẩt giúp em hoãn thảnh khỏa luận.
Em xin chân thảnh câm om lẩt cã thầy cô Ban giám hiệu Phông Quan lýdào tạo đại học Khoa Điều dường - Hộ sinh Trường Đại học Y Hà Nội dà nhiộttính hướng dần chi báo cho em trong quà trinh học tập vã hoàn thiện khỏa luậntốt nghiệp
Em xin chân thảnh cam ơn Ban lãnh dạo khoa Ưng bướu và Châm sóc
nghiên cửu khoa hục Em xin được gưi lời cam ơn tới cãc anh chị Điều dườnglãm việc tại Khoa dã giai dáp thác mac khuyến khích và tạo điểu kiện cho emtrong quả trình thu thập sổ liệu vã hoàn thành khóa luận
Cuối củng, em muốn bày to lõng biết ơn với gia dính, bạn bè dà luôn ớbên dộng xiên, chia sc và giúp dở em trong quã trinh học tập vã hoàn thành luậnvân
Em xin chân thành cam ơn!
Há Nội, Ngày 20 iháng 05 năm 2021
Sinh xiên
Ngỏ Thị Phương
LÒÌ CAM ĐOAN
Em lả Ngỏ Thi Phương, sinh vicn lớp Y4 Điều dường Trường Đại hục Y
Hà Nội xin cam đoan:
Cúc
Trang 3Hà Nội, ngày 20 tháng 05 nàm 2021
Sinh viên
Ngô Thị Phương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TÙ VIẾT TÁT
DANH MỤC BANG
DANH MỰC SO ĐÒ BIÊU DÔ
DANH MỤC HĨNH ANH
DẠT VĂN ĐẼ 1
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LI Ệư 3
1.1 Đặc điểm cua catheter tihh mạch ngoại biên 3
1.1.1 Đậc điềm cầu tạo 3
1.1.2 Các loại catheter 4
1.1.3 Vị trí đật catheter tính mạch ngoại biên 5
1.1.4 Cãc biến chứng khi sử dụng catheter tihh mạch ngoại biên 6
1.2 Viêm lính mạch 7
1.2.1 Viêm tinh mạch là gi? 8
1.2.2 Tièu chuấn đánh giá viêm tính mạch 8
1.2.3 Các nguyên nhàn dàn đen viêm tinh mạch 10
1.2.4 Thục trạng về tý lệ viêm tính mạch 10
1.2.5 yểu tố ành hưởng tới viêm tinh mạch 13
CHƯƠNG 2: DỚI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.1 Tiéu chuấn lựa chọn 18
2.1.2 Tiéu chuẩn loại trừ 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Tlũết kế nghiên cứu 18
2.2.2 Cờ mầu 18
2.2.3 Phương pháp chọn mầu 19
2.3 Phương pháp thu thập sổ liệu 19
2.4 Các chi sổ nghiên cứu 21
2.5 Xư lý sổ liệu 22
2.6 Tóm tắt quy trinh nghiên cứu 23
2.7 Đạo đức nghiên cửu 23
CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ 24
Tóm tat kết qua nghiên cứu: 24
3.1 Thông tin chung cua dổi tượng nghiên cửu 25
3.1.1 Đặc diem cua đối tượng nghiên cứu 25 3.1.2 Sổ người bệnh và sổ catheter cỏ truyền hoá chất
Trang 53.2.1 Địa điểm đặt PVC 27
3.2.2 Vị trí dặt PVC 28
3.2.3 Loại, kích CỞPVC 28
3.2.4 Loại bảng gạc cổ định pvc 29
3.2.5 Thiết bi kct nối catheter 29
3.2.6 Dung dịch sát khuẩn trước khi dặt catheter 30
3.2.7 Thuốc và dịch truyền sừ dụng qua catheter 31
3.2.S Sổ lầnđặtPVC 32
3.2.9 Thời gian lưu PVC 32
3.3 Tinh hạng vicni tinh mạch 33
3.3.1 Tý lệ viêm tinh mạch 33
3.3.2 Mức dộ viêm tinh mạch 33
3.4 Một vải you tổ liên quan den ty lộ xiêm tại chồ do dặt catheter 34
3.4.1 Một số yếu tổ liên quan đến ty lộ xiêm tại chỗ trẽn ngưòi bênh 34
3.4.2 Càc yếu tổ liên quan đến catheter và các thiết bị đi kẽm 35
3.4.3 Cácyếu tổ liên quan đến thuốc, dịch truyền 37
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 39
4.1 Tý lệ xiêm tại chồ do dạt catheter tinh mạch ngoại biên 39
4.2 Các ycu tổ liên quan đen tỳ lệ viêm tại chỗ do đặt catheter tihh mạch ngoại biên 40
4.2.1 Dặc điếm người bệnh 40
4.2.2 Đậc diem catheter 41
4.2.3 Thuốc và dịch truyền 45
KẾT LUẬN 48
KI ÉN NGHỊ 49
HẠN CHÉ CỦA NGHIÊN cút 50
PHỤ LỤC
TÀI LIÊU THAM KHAO
Trang 6PVC: Peripheral venous
catheter
Trang 7Bang 22: Biến số nghiên cứu 21
Bang 3.1: Đặc đicm cúa đối tượng nghiên cứu 22
Bang 32: Tiền sừ bệnh cùa dối tượng nghiên cữu 23
Bang 3.3: Địa dicm dặt PVC 24
Bang 3.4 số lượng nhóm thuốc người bệnh sư dụng 28
Bang 35: số lần dật catheter 29
Bang 3.ố: Thời gian lưu catchctcr 29
Bang 3.7: Mức dộ vicm tinh mạch 30
Bang 3.S: Tinh trạng viêm sau lút catheter 31
Bang 3.9: Mối liên quan gi ùa tỹ lệ viêm rại chỗ và đặc diêm người bệnh 31
Bang 3.10: Mồi liên quan giừa ty lệ viêm tihh mạch vả đặc diêm catehter 32
Bang 3.11: Mối liên quan giìra viêm tiìih mạch vả các loựi thuốc, dịch tiuyền .33
Trang 8Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu 20
Sơ đồ 3.1: Tóm tắt kết quá nghiên cửu 22
Biểu đồ 3.1: Sổ người bệnh có truyền hỏa chất 23
Biêu dỗ 3.2: sổ catheter truyền hóa chất 24
Biêu đồ 3.3: vị tn’đật catheter 25
Bicu đồ 3.4: Loại, kích cờ catheter sứ dụng 25
Biếu đồ 3.5: Loại báng gạc cố định catheter 26
Biêu đồ 3.6: Thiết bị kết nổi catheter 26
Biêu dơ 3.7: Dung dịch sãt khuân lâm sạch da trướckhi dặt catheter 27
Biêu dồ 3.8: Thuốc vả dịch truyền qua catheter 28
Biêu đồ 3.9: Tý lệ viêm tính mạch tại vị trí dật catheter 30
Trang 9Hinh ảnh 1.1: cấu tạo catheter 4
Hình anh 1.2: Các loại catheter 5
Hình anh 1.3: vị tri'tinh mạch chi ưẽn 6
Hình anh 1.4: Thang diêm VIP 10
Trang 10Dặt vấn đề: Đặt catheter lìhh mạch ngoại biên là một thu thuật xâm lấn được sử
dụng thường xuyên tại bộnh viện Người bộnh cô thê mắc phải nhùngbiến chửng tại chỗ và nhiêm trùng toàn thản khi sư dụng catheter tinhmạch ngoại biên Một trong nhùng biến chứng phó biến nhất là viêm tihhmạch
Mục tiêu: Xác định tý lộ viêm tại chỗ vã phản tich một vài yếu tổ liên quan đen
viêm tại chồ do đật catheter tinh mạch ngoại biên
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cửu tiến củu Thời diêm nghiên cửu từ thảng
11 năm 2020 đến tháng 6 năm 2021 Nghiên cửu sư dụng bộ công cụđược xây dựng dựa trên thang diêm đánh giá viêm tính mạch trực quanVisual Infusion Phlebitis (V1P) Dừ liệu dược phàn tích bằng phần mềmSPSS 20.0
Kct quã: 188 người bệnh được dưa vảo nghiên cứu có 326 catheter tinh mạch
ngoại biên được quan sát Theo ket qua nghiên cứu lý lộ viêm được xácđịnh là 33.1% Cãcyếu tố liên quan dền ty lệ xiêm tại chỏ do đặt cathetertinh mạch ngoại biên bao gồm: Loại kim luồn Terumo có cưa bơm, cócánh, thòi gian lưu kim > 48 giờ đung dịch truyền: ưu trương, đangtrương vã truyền kết hợp hỏa chất với các loại thuốc khác
Kct luận: Viêm tình mạch lã một vần đề dáng quan tâm tại bệnh viện, yểu tố liên
quan: Loại kim luồn Terumo có cứa bơm có cánh, thời gian lưu kim >
Trang 11Từ khóa: Viêm tinh mạch, catheter lihh mạch ngoại biên, thang diêm VTP.
Trang 12PALLIATIVE CARE DEPARTMENT IN HANOI MEDICAL
VNB ERSITY HOSPITAL
Ngọ Thỉ Phuong Phone number: 0346934903 Email: ngophuonghmlift email,com ABSTRACT
Background: The placement of peripheral venous catheters (PVC) is a common
invasive procedure that is widely used in hospital contexts Tire patientsmay suffer from complications of local and systemic infection in the use
of PVC One of the most common complications of PIC is phlebitis.Aim: To determine the occurrence of pvc related phlebitis and analyze some risk
factors
Methodology: The prospective study was conducted on 1SS patients from
November 2020 to June 2021 The visual infusion phlebitis (VIP) wasused to measure the severity of the phlebitis SPSS software was used toenter, edit and analyze the data
Ressults: 18S patients with 326 peripheral venous catheters were observed, the
incidence of PVC related plilebitis was 33.1%.Increased incidence rates
of infusion related phlebitis were associated with : Terumo needles withpump port, winged, the dwell time of peripheral IV catheters > 48 hours,infusion solution: isotonic, hypertonic, combine the chemotherapy andthe medicine drip
Conclusion: Peripheral Intravenous therapy related phlebitis is a significant
problem Factors related: Terumo needles with pump port, winged, thedwell time of peripheral IV catheters > 48 hours, infusion solution:isotonic, hypertonic, combine the chemotherapy and the medicine drip.Therefore more attention and care are needed in these areas by the careprovider
Key words: Phlebitis, peripheral venous catheter VIP scales
Trang 13ĐẠT VÁN ĐÈ
Dột catheter tinh mạch ngoại biên là một thu thuật xâm lấn được sư dụngthường xuyên do diều dường thực hiện dồi vói nhùng người bệnh điểu trị nội trútại bênh viện Sứ dụng catheter tinh mạch ngoại biên đê tiếp cận mạch máu manglại nhiều lợi ích trong công tác chăm sóc và điều trị dục biệt dối với những
người bệnh dược sư dụng catheter tinh mạch ngoại biên trong
khi nhập viện [1] và khoang 330 triộu catheter dược bán ta mỗi năm chi ở riêngHoa Ki [2] Tuy nhiên người bộnh cỏ thê mẳc phai những biến chúng tại chồ vànhiễm tiling toàn thản khi sư dụng catheter tinh mạch ngoại biên [3] Một nongnhững biến chimg phố biến nhất là viêm tinh mạch [4] Tinh trạng viêm có thẻđược chân đoán khi có sự xuắt hiện cùa một hoặc nhiều triệu chửng: dau ban do.phù nề cúng, sờ thấy dây tinh mạch [5] Nguyên nhãn gày viêm tfnh mạch có thêbắt nguồn từ cơ học hóa học hoặc vi khuẩn có nguồn gổc [6] Bẽn cạnh dó cónhiều yếu tổ có thế anh hường den sự phát triển cua viêm tinh mạch như: kỹthuật khi đặt catheter, tinh ưạng lâm sàng cua người bệnh, các đậc diêm cùa tinhmạch, độ pH cua thuốc hoặc dung dịch truyền, dường kinh kích thước, chiểu dài
vã vật liệu san xuắt catheter, thời gian sư dụng catheter kéo dài [1 7, 8] Viêmtinh mạch do vi khuân không được dicu trị có the đản den nhiễm khuân huyết[2], ngoài ra còn kẽo dãi thòi gian diều trị tâng chi phínẳm viện, tâng thời gianchàm sóc cua nhàn viên y tế thậm chi dần dền tứ vong [9] Do đó việc phát hiệnsớm viêm linh mạch và loại bo catheter là rất quan trọng Theo nghiên cứu tý lệviêm tính mạch ỡ Anh dược báo cáo tử 20 - 80% [10] ở Iran là 69% [11 ] vãmức độ viêm độ 2 độ 3 lả chu yếu [12] Tại Việt Nam nghiên cứu VC tỹ lộ viêmtihh mạch ngoại biên đà dược tác gia Phùng Thị Hạnh và cộng sự tiền hành tạikhoa Phẫu thuật
Trang 14Thần kinh 1 bệnh viện Việt Đức báo cáo ty lệ nêm là 32% tác gia Đặng DuyQuang và cộng sự tiến hành tại bênh viện Trung ương Huế cho kết qua lã 28%
và tý lệ viêm chu yểu là độ I độ 2 [13 14]
Tại khoa Ưng bướu và chàm sóc giám nhẹ - Bệnh viện Đại học ¥ Hà Nội.catheter tinh mạch ngoại biên dược dật thường quy cho hầu hết người bệnh nộitrú để tiêm truyền và nuôi đường qua đường tinh mạch Tuy nhiên chưa cónghiên cứu nảo dược công bổ về tý lệ vicm tính mạch ngoại biên Nhận thấy đây
là một vấn đề nghiêm trọng trong chăm sóc diều dường tại khoa vi vậy tòi tiếnhành nghiên cứu "Viêm linh mạch và một số yếu tồ liên quan trên người bệnhđật catheter tinh mạch ngoại biên tại khoa Ưng bướu - Châm sóc giâm nhẹ bệnhviện Đại học Y Hà Nội ’■ nhăm mục tiêu :
1 Xác đinh tý lệ viêm tại chỗ do đặt catheter tihh mạch ngoại biên tại khoaƯng bướu bệnh viện Đại học Y Hã Nội
2 Phân tích một vải yếu tổ liên quan dẻn viêm tại chồ do đật catheter tinh mạchngoại biên Ư nhóm người bệnh trên
Trang 15CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Dặc điểm cua catheter tihh mạch ngoại biên
Catheter linh mạch ngoại biên là một loại kim bao gồm 1 kim lảm tử thépkhông gi và 1 ổng thòng bang nhựa mềm Sau khi dưa vào trong nhh mạch kim
sẽ được rút ra vã ống thõng mém sè nầm lại trong linh mạch Kim có khà nàngluồn sâu và cố dịnh chác chắn trong lõng mạch, dầu kim không sắc nhọn nênkhông có kha nãng đàm xuyên qua thành mạch Catheter thưởng được sử dụng
dế đặt váo mạch màu linh mạch ớ chi trẽn (cảng tay mu tay cánh tay ) chiềudài dưới Scm [15]
> Chi định [16]:
■ Bệnh nhân cần hồi sửc cấp cứu: sốc trụy mạch, suy hô hắp
■ Tiêm truyền thuốc qua đường linh mạch
■ Truyền dịch liên tục ngắt quàng
■ Trụyền máu vã các chế phàm cua máu
■ Trước khi làm thu thuật, phàu thuật
■ Nuôi dưỡng đường tinh mạch ngắn ngây
-''Chốngchi dịnh [16]:
■ Vùng tinh mạch bị tôn thương, nhiềm klniân bong, bầm tim
■ Huyết khói tinh mạch
Catheter dược cấu tạo từ 5 bộ phận chinh:
- Trục kim (Needle Hub): Phần đầu trục dưực thiết kế dặc biệt dê ngãn ngừa sựbất thường khi luồn kim
- Khoang phan hồi (Flashback chamber): Khoang phan hồi trong suốt cho phépxác nhận ngay lập tửc việc kim dà đi vảo lõng mạch
Trang 16- Đau kim (Needle): Kim dược làm bảng thép không gi và bọc ngoài lã lóp silicon được mài xiên, sắc ờ ba mật giúp việc dặt kim trơn tru và không đau.
- Õng thõng (Catheter): óng thông dược làm bảng PTFE (nhựa Teflon) chống gấp khúc và tương thích sinh học với bề mặt bên ưong và bên ngoài cực kĩ nhẫn mịn đê dam bao răng dẻ dâng chọc dò vào tíhh mạch, giam thiêu xây xưởc, biền chứng
- Vó bục (Pakaging): Được dóng gỏi riêng dam bao võ khuân
Needle Hub:
• Speciaty designed tr«*ri> stop - to pr every any
nstabMy during neeefle insertion
Packaging
• Steríe and ndrvx»LM»»Y packed n r-jKi taster wth eosy to peel seekng
• Gertly taperod catheter tip akgns wth t»ie needle bevel to provide smooth trarts<on from needle to catheter
Needto SAcenrsed and ground stemless Steel needte w«n utra-sharp triple facet bevel for smooth and painless ver<x*">cture
Flashback Chamber
• Tramsparent flashback chamber tor
mmedlate con Hr mat on of
verypuncture
Catheter
• *’*'*’*'' °* k ‘ r * ,es,s,ort and biocompatible PIPE" wth extremely smooth nner and outer SI* faces to ensure oosy venapuncture with mnánum tr auma
Trang 17cờ 24G, màu xanh cờ 22G màu hồng cờ 20G màu xanh lả cây cở 18G, màuxám cờ I6G máu cam cờ I4G Tre sơ sinh thường dũng cathter cờ nho nhất 24G.Mỏi loại kim tùy vảo đường kinh đem lại lưu lượng cháy khác nhau Kim cóđường kính lớn (14 I6G) được sứ dụng khi cần truyền với tốc độ nhanh và cácchất long có độ nhớt như máu Cờ kim nhô nhất (20 - 24G) được dùng detruyền ngắt quãng các ỉoại thuốc Cờ kim 20G dược khuyến cảo sư dụng chonuôi dường đường lừili mạch ngoại biên [17]
Gauge ColourCode Ext Ola mm Length mm Flow Rate mlftnln
Hình anh Ị 2: Các loại catheter
1.13 VỊ trí đặt catheter tính mạch ngoại biên
Ưu liên cãc lính mạch to rò không nầm ờ các nep gấp như vùng khuỷu tay
cô lay Ớ người lớn nên chọn các tinh mạch ỡ chi trên [18] Ớ trè sơ sinh và trenhỏ ưu tiên chi trẽn, thường dật ờ mu bàn lay tinh mạch khuýu lay trongtrurớng hợp không còn nơi khác có the đật ớ chi dưới hoặc vùng da dầu lành lặn[15]
Trang 18Hình unh 1.3: f 'f trílíhh nìợclì chi Irên
1.1.4 Các biến chúng khi sir dụng catheter tl'nh mạch ngoại biên
• Biến chứng toàn thân
Nhicm khuẩn huyết là một bệnh nhiễm trùng cấp tính, gây ra do vi khuânlưu hành trong máu cỏ những triệu chứng lâm sàng da dạng: suy da lạng, sổcnhiễm khuân, tứ vong
Nhiễm khuân huyết liên quan den catheter chiếm gần 30% tông số nhiễmkhuẩn bệnh viện chi dứng thứ hai sau viêm phôi do tho máy [19] Biến chửnganh hường trục tiếp tới sức khóc cùa người bệnh, kéo dãi thời gian diều trị tángchi phí diêu trị thậm chí cỏ thê dần den tư vong với ty lệ là 12-25% Tý lệ nhiễmkhuân huyết do sư dụng catheter tinh mạch ngoại biên đã dược xác định từ 0%dến 2.2% trong các nghiên cứu tiến cửu [20]
Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến PVC chiêm ty lộ thấp nhất (0.1%) thấphon nhiều so vói catheter tinh mạch trung tâm (3.6%) Tuy nhiên sổ lượng vàthời gian sư dụng cua catheter tihh mạch ngoại biên nhiều gấp 15 lằn so vóicatheter tinh mạch trung tâm vì PVC dược sứ dụng cho 30 - 80% bệnh nhàn nộitrú [19] Chính ví vậy việc châm sóc catheter tinh mạch ngoại biên dê hạn checác biển chứng là vỏ củng quan trọng
Trang 19- Thâm nhiêm: là lính trạng thuốc, dịch thấm qua thành mạch vảo các mỏ xungquanh Khi xây ra hiện tượng thâm nhiễm nên dừng truyền ngay lập tức vàcân nhắc việc điều trị [22].
Một thư nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên được thực hiện lại một bệnh việngiáng dạy từ nám 2012 dền năm 2015 cho kết qua tý lệ biến chứng chung do sửdụng catheter tinh mạch ngoại biên là (55,62%), trong đó: viêm tinh mạch(18.34%) thâm nhicm (11.83%) tắc nghèn (11.24%) [23] Nghiên cứu quan sátcua Mohammad Suliman RN PhD thực hiện năm 2020 trên 307 bệnh nhi đtra racác tỳ lệ biến chứng lằn lượt là: viêm tinh mạch (n = 164 53.4%) thoát mạch (n
= 107, 34,9%), đau (11 = 37 12,1%), thâm nhiêm (n = 37 12.1%) và tắc (n =26.8.5%) [24] Mitzy Tannia Reichenibach Dansk và cộng sự cho rang tý lệ biểnchửng tại chỏ khi sư dụng catheter tinh mạch ngoại biên là cao trong đó viêmtinh mạch là biến chửng chu yểu [25] Viêm tinh mạch có thê xảy ra ở 7% dền75% bệnh nhân sư dụng PVC [26 27]
1.2 Viêm tính mạch
Viêm là một quá trinh bệnh lý phổ biến, là một phan ứng bao vệ cúa cothê nhằm chong lại các tác nhân gãy bệnh tuy nhiên đó cùng là phan ứng bệnh lývi' quá trinh viêm gây ra tốn thương, hoại tư rỗi loạn chức nâng cơ quan [28]
Trang 201.2.1 Viêm tfnh mạch là gì?
Viêm tinh mạch là tính trạng viêm ờ lớp nội mạc cùa tinh mạch, phát triển
đê phan ứng với tôn thương mô do các ycu tố liên quan đen việc chèn và sử dụngPVC cùng như các loại thuốc được sữ dụng qua đó Biểu hiện lảm sàng như đau.ban đo phù nề và sờ thấy dày tinh mạch nôi cứng Ó mức độ nặng nhát các triệuchứng viêm tinh mạch có thê keo dài hàng tháng sau quá trinh diều trị anhhướng den chẩt lượng cuộc sống vã kha nàng sinh hoại binh thường của ngườibệnh [29] Viêm tính mạch là một biên chửng thường gặp nhất khi sứ dụngcatheter tính mạch ngoại biên [21]
1.22 Tiêu chuân đánh giá viêm tính mạch
Trên thè giới hiện nay cỏ tói 71 thang diêm dành giá mức độ viêm tinhmạch Thang diem Visual Infusion Phlebitis Scales (VIP), thang diêm InfusionSociety (INS), thang diem đánh giã viêm tinh mạch do hóa trị liệu C1PS thangdiem PVC ASSESS, thang diêm Catncy vã Rillcnbcrg, thang diem Maddox,thang diem Lipman hoặc Dinley
• Thang diem INS
Thang diem INS được phát triển lại Mỳ vào năm 1988 [30] Thang dượcchia ra lãm 5 cẩp độ
Trang 21• Thang điểm VIP
Thang diem VTP là một phần cua thư nghiệm ngần nhiên được công bốvào năm 1977 do dược SI* Hoa Kỉ Maddox và các đồng nghiệp [3 1) Thangdiêm VII* chính thức dà dược thực hiện ờ Hoa Kí năm 2006 do Gallant vãSchultz [32]
Thang dicm VIP dược phân lãm 5 cap độ:
- Độ 0: VỊ trí đặt catheter linh mạch bính thường, không đõ không đau khôngsưng => Catherter bính thường, tiếp tục theo dòi
- Độ 1: Xuất hiện 1 trong 2 dấu hiệu sau: đau nhẹ hoặc do nhẹ => Dấu hiệu banđầu cùa viêm tinh mạch nhẹ tiép tục theo dòi
- Độ 2: Có 2 trong 3 dấu hiệu sau: Đau gan vị trí dật sưng ne đó => Dau hiệucua viêm giai đoạn sớm cần loại bõ và đật lại catheter
- Độ 3: Có tất cá 3 dẩu hiệu sau: dau dọc theo vị trí ổng thông, do sưng nể xungquanh => Dấu hiệu viêm giai đoạn trung bính cần loại bo vã dật lại catheter,cân nhắc điều trị viêm tinh mạch
- Dộ 4: Có tất cá 4 dấu hiệu sau: dau dọc theo vị trí đật catheter, do sưng nềxung quanh, sở thấy dây tinh mạch => Dấu hiệu cua viêm giai đoạn nặng vãgiai doạn sớm cúa viêm tinh mạch huyết khối, cần loại bõ và dật lại catheter,cân nhắc diều trị viêm tinh mạch
- Độ 5: Có tất ca 5 dấu hiệu sau: dau dọc vị trí catheter, đo sưng nề xungquanh, sờ thầy dày tinh mạch và sốt => Giai đoạn nặng của viêm tính mạchhuyết khói, loại bo và đật lại catheter Diều trị viêm tinh mạch ngay lập tức.Thang diêm VII* là một công cụ dược quốc te chấp nhận, dã dược thưnghiệm trong y vân hiện dang dược khuyến nghị sư dụng trong Tiêu chuẩn thựchành Diêu dường truyền dịch INS (2011), RCN (2010) The Department ofhealth in UK (2010) (33]
Trang 22Visual Infusion Phlebitis Score
IV srte appears healthy 0 OBSERVE CANNULA
One of the following is evident 1 k Possible first sign of phleb-’j*
• Slight pain at IV site > Redness near IV Ute 1
Two of the foBowing are evident: 2
• Pam • Erythema • SweCmg RESITS THE CANNULA
All of the foltowing signs are evident
• Pain along the path of the cannula
3 RESƠETHE CANNULA
• Erythema • Induration CONSIDER TREATMENT
All of the following signs evident and extensive: ■
Pam along the path of the cannula
• Erythema • Induration 4 RESITE THE CANNULA
• Palpable venous cord CONSIDER TREATMENT
All of the following signs are evident and
extensive
• Pam along the path of the cannula -Erythema
• Induration • Palpable venous cord • pyre Xia 5 INITIATE TREATMENT
I»>X»*W<C«WH.-W.*nrw
RESITE THE CANNULA
Hình ánh ỉ.4: Thang điểm VIP
1.23 Các nguyên nhân (lần dến viêm tính mạch
Có 3 nguyên nhản chinh dần đen viêm tinh mạch:
- Nguyên nhân cơ hục: do dường kinh catheter k'ni so với đường kính tínhmạch, gày can trơ dỏng mâu đến tinh mạch, sự cọ xát gây tôn thương và kíchthích lớp tế bào nội mô dần den viêm tinh mạch
- Nguyên nhàn hóa học: viêm tính mạch xuất hiện là kết quá cưa sự kích thíchlõng mạch gày ra bơi dặc diêm cua thuốc và dịch truyền như: thuốc khảngsinh, hóa chat
- Nguyên nhàn vi khuân: do sự phát triển cùa vi khuân, có thế từ vị trí da cùangười bệnh, bàn lay cũa nhân viên y tế do sát khuân không tốt [34]
1.2.4 Thực trạng về tý lệ viêm tính mạch
Nghiên cứu lóng quan có hộ thống dựa trên các tâi liệu báo cáo den tháng9/2013 cùa Gillian Ray- Barrucl, kết qua cho thấy tý lệ viêm linh mạch dược báocáo có sự thay dối dáng kê giừa các nghiên cứu sử dụng thang diêm
đánh giá viêm tihh mạch khác nhau, cho kct qua viêm tinh mạch từ 0% - 91%
Trang 23Và trong 180 nghiên cứu mô tá dirợc đánh giá có 56% sử dụng thang do và 44%
sư dụng định nghía viêm tinh mạch [5]
s Atay (2018) nghiên cứu tại khoa Nội cùa một bệnh viện cóng lập từtháng 7 đen tháng 9 nám 2014 xác định tỳ lệ viêm tihh mạch là 31.8% ưong dóviêm độ I chiếm 79.2% Không có mối liên quan giừa đặc diêm cua người bệnhnhư: tuổi, giới tính, bệnh mọn tính kèm theo, thời gian đặt catheter, vị trí sốlượng catheter với tý lộ viêm tinh mạch [35]
Nghiên cứu quan sát được thực hiện tại một bệnh viện tning tâm ớ BôĐào Nha từ 30/1 den 12/3/2010 với tông cộng 1244 catheter dược quan sát tý lộviêm tinh mạch là 11.09% Tuồi, giới tính không ánh hường tới viêm tinh mạch.Không có mồi liên quan giữa vị trí số lượng, vật liêu, băng cố dinh catheter với
tý lộ viêm tinh mạch Phàn tích da biển về các nguy cơ viêm tinh mạch cho thấy
bệnh dùng khảng sinh (OR: 1.877; CI: 1.141- 3.088) có nguy cơ viêm tinh mạchcao hơn [36]
Nghiên cứu cat ngang dựa trên Thang dánh giã viêm tinh mạch do truyềndịch trực quan VIp từ tháng 5 đến tháng 11 nám 2011 tại phòng khám bệnhtruyền nhiễm Istanbul Thồ Nhr Ki' với tồng số 439 catheter trên 103 bệnh nhântrên 18 tuồi Tý lệ viêm tinh mạch dược phát hiện là 41.2% Kết quá nghiên cứucho thấy thời gian đật catheter, vị trí, sữ dụng kháng sinh có liên quan đáng kêvới viêm lính mạch [37]
Một thứ nghiệm lâm sàng ngầu nhiên Mitzy Tannia Reichembach Danskithực hiện tại một bệnh viện giang dạy từ 2012 2015 cho két qua tý lệ viêm tinhmạch chiếm 18.34% Viêm linh mạch chu yếu là độ I vã độ II không có viêm độIV,V [23]
Joan Webster và cộng sự dà thực hiện một thư nghiệm đối chứng ngẫunhiên với 5907 catheter dược quan sát trên 3283 bệnh nhân tại 3 bệnh việntrường đại học trục thuộc chính phu ờ Queensland ức phát hiện tý lệ viêm tihh
Trang 24mạch sau truyền dịch 48 giờ là 59 bệnh nhân (chiếm 1,8%) và 75% các trườnghợp viêm tinh mạch sau truyền dịch dược chân đoán ờ người không bị viêm tinhmạch khi rút catheter Mổi liên quan duy nhắt đen viêm lính mạch là địa diêmdặt ống thõng tại phòng cấp cứu [38],
Tại Việt Nam, theo một sổ báo cáo viêm tinh mạch liên quan đến sứ dụng
ngang cùa Thái Đức Thuần Phong trên 174 người bệnh tại khoa Hồi sức cẩp cứubệnh viện Tim mạch An Giang tử 1/4/2011 den 1/10'2011 quan sát trên 498PVC, thời gian lưu pvc tning bính là 7.6 ± 4,7 ngày, viêm tinh mạch dược pháthiện và phân loại theo thang diêm VI p Kết quá cho thấy tý lộ viêm tinh mạch là8% [39]
Nghiên cứu mô ta cẳl ngang cua Phùng Thị Hạnh trên 400 hồ sư diềudường xuất viện từ tháng 4/2018 den 5/2018 tại khoa Phẫu thuật thằn kinh I bệnhviện Việt Đức Vói 1010 PVC được đánh giá tý lệ viêm tinh mạch liên quan đếncatheter là 32% [13]
Trần Nừ Hoảng Yen vã cụng sự dà lien hành nghiên cứu mô ta cất ngangtrẽn 15 bệnh nhân hóa trị dẫn đầu với Cisplatin và Fluorouracil ứ bệnh nhân ung
thành phố Hổ Chí Minh Kết qua cho thấy tý lệ viêm tinh mạch ngoại biên là87% trong đó 53% có biếu hiện viêm tại chu kí I 78% biêu hiện viêm ờ chu kí 2
vả 100% tại chu kí 3 Mức độ viêm tâng lèn theo chu kì nhận dược Hau hết mức
độ viêm là dộ I vả độ II vicm độ III chiếm 13% và chi gặp ở bệnh nhàn nhận 3chu kỉ Không ghi nhận trường hợp viêm độ IV và dộ V [40],
Đê xác định tý lệ viêm lại chồ do đật catheter linh mạch ngoại biên tạibệnh viện Trung ương Huế, Đặng Duy Quang và cộng sự dà tiền hành mộtnghiên cứu mô ta cat ngang trên 510 người bệnh dựa trên thang điềm VIP từtháng 1/2020 den tháng 6/2020 Kct qua nghiên cứu dưa ra ty lệ viêm tiììh
Trang 25mạch là 28% trong đó tính trạng viêm độ 1 là cao nhắt (45,5%), độ II (35%) và
độ Il[, độ IV chiếm ty lộ thấp (7.6%) [14],
Các nghiên cứu đa phàn tím hiêu VC tý lộ viêm tinh mạch khi đang sửdụng catheter tihh mạch ngoại biên, có một số ít nghiên cứu về ty lệ viêm tinhmạch sau rút catheter Nghiên cứu cùa tãc gia Phùng Thị Hạnh về lý lệ viêm tinhmạch sau rút catheter trong 48 giờ dầu cho thấy ty lộ viêm có sự thay dõi, cụ the:
ty lộ viêm chung giam từ 32% xuồng còn 21.7% các mửc độ vicm đều giám,riêng có một trường hợp viêm tiến triền tử độ II (trước rứt) lên độ IV [13] Theotiêu chuẩn Hội Điều dường truyền dịch khuyến cáo nên theo dồi vị tri cathetersau rút 48 giờ dê biết dược tý lộ viêm tính mạch sau truyền dịch [33]
1.25 vểu tố ảnh hưởng tói viêm tính mạch
• Thuốc và dịch truyền
Thuốc và dung dịch truyền cùng liên quan den viêm linh mạch Dung dịch
có độ pll thấp, dộ thấm thấu cao chàng hạn như dcxtron > 10% độ thâm thấu cao
> 900 mOsm I thuốc kháng sinh, dung dịch cao phàn tứ truyền lượng thuốc lớnvới tốc độ nhanh sè Lim tãng nguy cơ bị viêm tinh mạch [41] Flucloxacillin cóliên quan đen việc tâng gầp 2 lấn tính trạng tẩc / thâm nhiễm và viêm tính mạch[42]
Nghiên cứu cua Anabeỉa Sangueiro - Olivcria năm 2012 chứng minh rằng
có sự khác biệt dáng kê giừa vivc sử dụng Kali Clonia và kháng sinh, đạc biệt làI.cvoíloxacin và Azilhrommycin Kali clorua làm tăng tỷ lệ vicm tinh mạch lèn1.95 lần và kháng sinh làm tâng 1.92 lần [36]
Một vài loại thuốc kháng sinh như Vancomycin, ampho - tericin b
Ilucloxacilin và hầu het nhóm thuốc beta - lactam là láng nguy cơ lèn gấp 2 lần
cùa vicm tinh mạch, cỏ thế là do sự hiện diện cua vi hạt cỏ trong thuốc kháng sinil [43] Ngoài ra cùng tim ra ãnh hương cùa một vài ioại thuốc babitural.phenytonin, và dặc biệt là các loại thuốc hóa trị trong điều trị ung thư có liênquan đến tý lệ viêm tinh mạch [19] Dung dịch nuôi dường đặc biệt là các dung
Trang 26dịch có nhừ tương, lipid có nồng độ thẳm thấu cao gây ra ty lệ viêm linh mạchcao hơn [14],
• Loại catheter (chất liệu, dụ dài, dường kính catheter)
Một vài nghiên cửu dã chì ra đặc diêm cùa catheter có liên quan den tý lệviêm tinh niạcli Nghiên cứu cùa Anabcla vào năm 2012 dà chi ra ràng có mỗiliên quan giữa vật liệu làm catheter vã viêm tinh mạch [36] Cự the Maki DGcho rang các ổng thòng làm từ polyurethane (PEỰ) dã làm giam 30 - 50% vicmtinh mạch so với khi sir dụng chất liệu làm bảng tetrafl uoroethylen-hexafluoropropylene (Teflon) [19]
Bên cạnh dó kích cỡ và dường kính catheter cùng có liên quan den tỷ lệviêm tinh mạch Một nghiên cứu dirợc thực hiện trên người bộnh tại trung làm y
tế và phẫu ihuậi cua một bệnh viện dại học lụi Queensland Australia cho kẻt quacảc catheter loại 22G có tỷ lộ thâm nhiễm, viêm tấc tihh mạch nhiều hơn các loạicatheter khác [42] Theo Uribanetto Janete de 2016 cõ 65% tý lộ vicm tinh mạch
ờ bệnh nhân sứ dụng kim I8G và 20G Ò những bệnh nhản sư dụng catheter cờnho có nguy cơ bị biến chứng gầp hai lần so với những ống thông cỡ lớn [44]
Theo lời khuyên cua chuyên gia Dayna M Holt nên chọn catheter nho nhắtdặl vào vị trí linh mạch km nhất cua người bệnh nhimg vần dam bao nhu cầudiều trị Diều nãy sẽ không lãm căn trớ dòng chay cua máu trong tihh mạch vàlàm giam các biến chửng tại chỗ khi sứ dụng cahetcr như viêm tắc tinh mạch,thâm nhiễm [41]
• Vị tríđặt catheter
Có rất nhiều vị trí có thê dật catheter linh mạch: chi trên, chi dưới cồ vịtrí dược các diều dường chọn đặt nhiều nhất dó lã chi trên bao gồm mu tay cótay, câng tay, khuỷu tay cánh tay Có nhiêu nghiên cứu dà chi ra rang vị trí dặtcatheter cỏ liên quan dến ty lệ viêm tinh mạch Cụ thế một nghiên cini đượcthực hiện trên những bệnh nhân nhi ờ 5 bệnh viện thuộc khu vực miền Bẳc vàgiừa Jordan Kết qua cho thấy khi dật catheter ờ chi dưới sè làm lãng nguy cơ
Trang 27viêm tinh mạch lên 3.18 lần so với khi dạt ở chi trên, nguyên nhàn được cho Là
do có nhiều chuyên động dột ngột và va chạm do đò làm tảng nguy cơ viêm tinhmạch do CƯ hực vã thoái mạch [24] Theo Giancarlo Cicolini 2014 tỳ lệ viêmtl'nh mạch khi đặt catheter ờ mu tay cao hơn so với khi đặt ở càng tay [3] Dậtcatheter tại vị trí giãi phàu gần các khớp lãm lãng nguy cơ viêm linh mạch, cụthê đặt ơ cô tay có nguy cơ gấp 1.15 lần so với ờ câng tay, vả ơ cánh lay cỏ nguy
cơ gấp 1.34 Ian so với phía mu bân tay Không chi vậy khi dặt ứ các khớp cònkhiến cho bệnh nhân hạn che vận động, cam thay khó chịu hơn Bén cạnh đócũng cỏ nghiên cứu cho rang không cỏ mỗi liên quan giữa vị trí đặt catheter và tý
lộ viêm tinh mạch [3.36]
• Thòi gian lưu catheter
Thời gian lưu catheter anh hường đen tỳ lệ viêm tinh mạch [44] Thỏi gianlưu càng dài nguy cơ viêm tại chỗ cảtg cao [14] Theo nghiên cứu cua GiancarloCicolini (2014) ty lộ viêm tăng 5% qua mỗi 24 giở và tần suất viêm tinh mạchcao nhất ớ nil ừng bệnh nhãn CO PVC từ 96- 120 giờ [3] Nên thay catheter khi
có chi định lâmsảqg chứ không phai thông thường 72 giờ sau đặt catheter, đối lại
sè giam thiêu tằn suầt dặt ống trẽn mỏi bênh nhản và các biến chứng sau dó [45]
• Dung dịch sát khuẩn trước khi đặt
Trước khi làm nhùng thu thuật xâm lấn trên người bệnh cần sát khuânvùng da đó đòi với thu thuật đật kim luồn ngoại vi cũng vậy Nghiên cửu chi rarăng dung dịch sát khuân vũng da trước khi dật kim có anh hương tới viêm tinhmạch Cụ thế ki* thuật sát khuẩn da không phù hợp hoặc không du thời gian cho
da khô trước khi dặt cùng là yêu tô rui ro làm viêm tỉnh mạch Phương pháp sátkhuân da dược khuyến nghị lả sử dụng dung dịch sát khuẩn 2% Chlohcxidincgluconate trong cồn Isopropyl 70% hoặc Povidone Iod dối với những bệnh nhânnhạy cám với Chlohexidine và dợi da khô tnrớc khi đặt [2] Theo hướng dần cua
Bộ y tế sau khi sát khuân cần phai đê khô ít nhất 30 giây trước khi đặt catheter[15]
Trang 28• Dịa điểm* kí thuật đặt catheter
Sử dụng catheter tinh mạch ngoại biên lã phổ biến dối với tất ca cãc khoa,phòng tại bệnh viện Bẳng chứng nghiên cứu cho thấy tính trạng đật catheter tạiphòng cấp cửu có tý lộ viêm tinh mạch cao hem so với khi dặt tại các khoaphòng khác [38]
H iện nay tại các bệnh viện điểu dưỡng là người đặt catheter lính mạchngoại biên cho bệnh nhân nham phục vụ cho công tác chàm sóc và diều trị Trinh
độ tay nghề cua người diều dường khi thực hiện đặt catheter tinh mạch ngoạibiên cùng ánh hướng đèn mức độ viêm tinh mạch
• Các yếu tố liên quan đền ngtròi bệnh
Đặc diêm cùa người bệnh có tác dộng không nho đển sự xuất hiện cùaviêm tinh mạch như: tuồi, giới, lính trụng, tiên sư bệnh kẽm theo Tuổi cao lãmsức đề kháng cua cơ thê giám, tâng nguy cơ hình thành huyết khối Theo nghiêncứu cua Dộng Duy Quang tại bệnh viện Trung ương Huế tỳ lệ nhóm bệnh nhãn >
60 tuổi có tỷ lệ viêm tại chồ cao hon so vói nhõm bệnh nhãn < 60 tuổi [14]
Theo Elessandra Souza Bitencourt bệnh nhân nhi sè dề bị thâm nhiêm vàthoát mạch hơn người kim do dặc điểm sinh lý và phát triền Một sổ yếu tố baogom: thành mạch yếu và hẹp tỳ lệ mô mờ cao mạng lưới tinh mạch móng Hơnnữa ty lộ biến chửng ư tre dưới một luỏi cao hơn so với tre trên nám tuồi [46]
Giới nừ có nguy cư mầc viêm tinh mạch nhiêu hem nam Nghiên cứu cùaAbolfotouh M chi ra rằng nữ giới có nguy cư mẩc biền chửng liên quan đến PVCcao hơn gấp 1,74 lần so với nam giới [42 45] Nguyên nhân có the do kích thướctính mạch cùa phụ nữ nhô hơn nam giói, điều nãy chư thầy rằng cảc điểu dườngcần quan sát đánh giâ kf vị trí dặt catheter ờ ngirời bệnh giới tính nữ [24]
Tỉnh trọng bệnh nhân dược đánh giá qua thang diêm Glassgow cùng ãnhhương den tý lộ vicm tinh mạch Ty lộ viêm tíhh mạch ớ nhóm bệnh nhân cóGlassgovv < 13 diem cao gắp 2.24 lần so với nhóm bệnh nhân có Glassgow từ
Trang 292.1 Dối tưọng nghiên cứu
Người bệnh cỏ chi định đặt catheter tinh mạch ngoại biên nam diều trị tại khoa ưng bướu và chàm sóc giam nhẹ bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ ngây
3/11/2020 đen ngày 20/1/2021
2.1.1 Tiêu chuẩn lira chọn
- Người bệnh dược đặt catheter tinh mạch ngoại biên
- Hồ sơ bệnh àn ghi chép dầy đu đáp ứng cãc tiêu chi trong bệnh ản nghiên cứu
- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu
- Người bệnh đu tinh táo dê cam nhận vả thê hiện mức độ dau do PVC
2.12 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân sư dụng buồng tiêm
• Người bệnh có chắn đoán bị nhiêm khuẩn huyết
• Người bệnh cỏ sẫn các bệnh lý vẻ tinh mạch: suy giãn tính mạch, huyết khối tinh mạch
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cửu theo phương pháp tlniần tập tiến cứu
trong nước VC tính hỉnh viêm linh mạch ưong những nâm gần dây dự
Trang 30• c: lã mức độ chinh xác cua nghiên cứu lã sự khác biệt giừa tỳ lộ p thu dược trên mầu và tý lộ p thật trong quân thè Độ chinh xác mong muốn lã0.07.
Thay vảo cóng thúc ta cỏ n= 18S
2.23 Phưoĩìg pháp chọn mẫu
Chọn mầu thuận tiện
Bộ công cụ đánh giá là mầu bệnh án thu thập sổ liệu dược xáy dựng dựa trãixem xét tông quan tài liệu VC nguy cơ viêm tinh mạch liên quan den pvc (Phụlục) Trong đó vấn de trọng tâm lã xác định tinh trạng viêm nhh mạch liên quanden PVC dược chân đoán và phân độ viêm dựa trên thang diêm Visual InfusionPhlebitis Scale (VIP) cua Jackson Các thông tin dược thu thập theo mầu bệnh ánnghiên cứu dà xây dựng trước
VIP
Kềt luận - Biện pháp dề xuất
Tiếp tục theo dỏi vị trí dụt Catheter
Cỏ một trong hai dầu hiệu sau:
- Đau nhẹ tại vị trí dặt catheter
- Đo nhẹ tại vị trí dật catheter
tinh mạch
- Tiếp tục theo đỗi vị trí dột catheter
Trang 31CÓ hai trong ba đau hiệu sau:
- Đau tại vị trí đật catheter
- Ba dấu hiệu cua mức độ 3
- Tinh mạch nôi củng-thùng tinh
mạch
đầu cùa vicm tinh mạch huyết khối:
- Dicu trị vicm tinh mạch
Bung 2.1: Thang tlièm viêm tin lì mợ ch VJP
Trang 322.4 Các chi số nghiên cứu
Lien quan đến người bệnh
- Họ tên
- Tuổi
- Giới tinh
- Chiều cao/ Cân nặng
- Chân doản y khoa
Báng 2.2: Bien sổ nghiên cứu
Trong đó các loại thuốc và dịch truyền dược cilia thảnh các nhóm:
■ Nhóm thuốc kháng sinh: C efoperazone Cefuroxim Ceftazidime.Clindamycin Metronidazole Piperacillin - Tazobactam
Moxi floxacin hydrochlorid
Trang 33■ Nhỏm hỏa chất: Cisplatin, Cyclophosphamid Docetaxel Doxorubicin.Etoposide Oxaplatin Paclitaxel Ifosfammid Irinotecan Fluorouracil.Gemcitabine hydrochloride Caiboplatin Rituximab, 5 FU.
" Thuốc chổng nôn: OndansteroiL Metoclopramid HC1
Methylprednisolon
Trang 342.6 Tóm tắt quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu
2.7 Đạo dức nghiên cứu
Những bệnh nhàn được chọn đều đồng ý tham gia nghiên cứu Tất ca các sổliệu cùa đề tài chi nhăm mục đích nghiên cửu khoa học không cõ mục đích nàokhác, không anh hường đến kểt qua và quá trinh diều trị
Nghiên cửu nãy được thông qua bời Hội đồng Khoa Điều dường - Hộ sinh.Trường Đại học Y Hả Nội lả đề tãi cơ sớ tại Bệnh viện Dại học Y Hà Nội
Trang 35Na 38
Trang 363.1 Thông tỉn chungcúa đối tưọng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điếm cúa dối tượng nghiên cứu
Bang 3.1: Đục tỉiém cua đối lượng nghiên cứu
BAD trung binh (SD): 21.37 ± 9.55
Nhận xét: Theo kết quá nghiên cứu người bệnh giới tinh nữ chiếm 60.1%(n = 113) Tuỏi trung binh cùa đổi tượng nghiên cứu là 54.45 ± 13.86 tuôi trong
dỏ độ tuồi thấp nhất là 18 tuói và cao nhất là 81 tuỏi vã nhóm tuỏi < 65 tuỏichiếm tý lệ lớn 80.3% Chi số BMI trung binh cua người bệnh trong nghiên cửu
lã 21.37 ± 9.55 trong đó phần lớn người bệnh cỏ the trạng BMI 218,5 chiếm80.9% (n = 152)
Trang 37Báng 3.2 Tiền sứ bệnh cua đồi tượng nghiên cửu
Biếu đồ 3.1: sổ người bệnh có truyền hóa chất
Số người bệnh truyền hóa chấtNhận xét: Trong nghiên cửu này ty lộ người bệnh không truyền hóa chất chiếm 54.8% (n = 103)
■ co