1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tỷ lệ nhiễm và mức độ kháng kháng sinh của klebsiella pneumoniae ở bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám và điều trị tại bệnh viện da liễu trung ương từ tháng 7 đến tháng 12 năm 202

60 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỷ Lệ Nhiễm Và Mức Độ Kháng Kháng Sinh Của Klebsiella Pneumoniae Ở Bệnh Nhân Mắc Hội Chứng Tiết Dịch Âm Đạo Đến Khám Và Điều Trị Tại Bệnh Viện Da Liễu Trung Ương Từ Tháng 7 Đến Tháng 12 Năm 2020
Tác giả Nguyễn Thị Hiền
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Hưng, ThS. Nguyễn Minh Hoan
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Xét nghiệm y học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 425,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN THỊ HIÈNTÝ LẸ NHIÊM VÀ MỦC Độ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA KLEBSIELLA PNEUMONIAE Ờ BỆNH NHÂN MÁC HỘI CHỦN G TIÉT DỊCH ÂM DẠO DÉN KHÁM VÀ DIÈVTRỊ TẠI BỆNH VIỆN DA LIÊU TRUNG ƯƠNG TỪ THÁNG

Trang 1

NGUYÊN THỊ HIÈN

TÝ LẸ NHIÊM VÀ MỦC Độ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA

KLEBSIELLA PNEUMONIAE Ờ BỆNH NHÂN MÁC HỘI CHỦN G

TIÉT DỊCH ÂM DẠO DÉN KHÁM VÀ DIÈVTRỊ TẠI BỆNH VIỆN

DA LIÊU TRUNG ƯƠNG TỪ THÁNG 7

Ngưồi hướng dẩn khoa học

TS Lê Văn Hưng ThS Nguyền Minh Hoan

HANOI 2021

Trang 2

Em xin gúri lời cám ơn chân thành tới TS Lè Vàn Hưng Nguyên Trương khoaxẽt nghiệm Vi sinh Nấm Ký sinh trùng Bệnh viện Da liều Trung ương: Phó tnrơngkhoa Kỳ thuật V học ưường Dại học Y Hã Nội dã giúp dỡ định hưởng cho emtrong suốt quá trinh làm khóa luận Em cùng xin gũi lời cam ơn sâu sắc den Ths.Nguyễn Minh Hoan, giang viên bộ môn Vi sinh Ký sinh trùng khoa Kỹ thuật Y họctrường Dại học Y Hà Nội người thầy dã trực tiếp hướng dần em ưong quá trinhthực hiện vã hoàn thiện dề tài nghiên cửu Hai thầy dà giúp em tháo gờ nhùng thắc

mắc hồ trợ em lúc khô khản đê em có thê hoãn thành được khóa luận cua minh.

Em cũng xin gưi lởi cam ơn tới ban lãnh đạo Bệnh viện Da liều Trung ương đàtạo diều kiện đế em cõ thè thực hiện dề tài cùa mi nil Cám ơn các anh chị ưongkhoa Xẽt nghiệm Nẩm Vi sinh Ký sinh trùng dà luôn quan lảm chia se cho emnhững kinh nghiệm quý bâu giúp em rên luyện kỳ nâng thực hành, tác phong khi ơưong mỏi trường bệnh viện

Dậc biệt, em xin gũi lời cam ơn tới gia đính, các thầy cô bạn bè ưong khoa Kỳthuật Y học trưởng Đại học Y Hà Nội dã luôn ớ bên dộng viên, giúp dở quan tàm

em trong suốt thởi gian thực hiện khóa luận

Hà Nội, ngáy 10 tháng 5 nâm 2021

Sinh viên

Nguyen Thị HiềnCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Trang 3

Em lên là Nguyen Thi Hiền tố 32 lớp Y4K chuyên ngành Cư nhàn xét nghiệm

y học niên khóa 2017-2021 Trưởng Đại học Y Hã Nội Em xin cam đoan đã thamgia nghiên cứu vã hoàn thành khóa luận một cách nghiêm túc

Đảy lã dề tài độc lập cua riêng em Các số liệu sứ dụng phản tích trong dề tài cõnguồn gốc rô ràng, dà công bố theo dũng quy dịnh do chúng em tự tim hiéu phântích một cách trung thực, khách quan Cãc kết qua nảy chưa tùng dược cõng bốtrong bất kỳ nghiên cứu não khác

Sinh viên

Nguyễn Thị Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

1.1

1.4.1 Các nhõm kháng si nil quan trọng trong điều tri nhiêm khuân do

1.5.1

Trang 5

4.1 Ty lệ nhicm Klebsiella pneumonia và cãc yếu tố liên quan ờ bệnh nhân

CHƯƠNG 4 40BÀN LUẬN 40

Trang 6

: Centers for Disease Control and Prevention (Trung tàm Kiêm soát vãPhòng ngừa Dịch bệnh)

: Clinical Laboratory Standards Institute (Viện tiêu chuân phòng thí nghiệm lâm sảng)

: Catbapenem resistant Klebsiella pneumoniae (Klebsiella pneumoniae

kháng carbapenem): Extended spectrum beta-lactamases (beta-lactamases phô mo rộng): Global antimicrobial resistance surveillance system (Hệ thõng giám sảt khảng kliáng sinh toàn cầu)

: Hội chửng tiểt dịch âm đạo: Kligler Iron Agar

: Sexually transmitted infections (Các bệnh lảy truycn qua đường tình dục)

: Tinh chất sinh vật hóa học

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIÊU ĐÒ

37

Trang 10

ĐẠT VẨN ĐÈ

Hội chửng tiết dịch âm dạo (HCTDAĐ) lã hội chửng lâm sàng thường gập ờ phụ

nữ dặc biệt lã phụ nữ trong độ tuồi sinh san Dấu hiệu và triệu chúng lảm sàng dicnhình nlnr cơ quan sinh dục nữ tiết ra nhiều dịch âm dạo (khi' hư); kèm theo một sỗtriệu chứng khác như ngứa rát, dau ỡ bộ phận sinh dục, dau khi di tiêu khi quan hệtinh dục anh hương nghiêm ưụng đến chất lượng sống cua người bệnh Khôngnhùng the nếu bệnh không dược phát hiện, chân đoán và điều trị kịp thôi có the dànđen cảc biến chửng nghiêm ưụng như mang thai ngoài từ cung, viêm tư cung, viêm

âm dạo vỏ sinh, tàng khá nâng nhiễm lậu HIV Chlamydia Như vậy dây là một

bệnh tiềm tâng nhiêu nguy hi êm cần dược quan lâm hãng dầu dối với phụ nừ Mộttrong những nguyên nhàn hãng dầu dấn đến hội chứng tiết dịch âm đạo dược xácđịnh là do các cãn nguycn vi khuân gây ra trong dó phai kẽ đen lả vi khuân

Klebsiella pneumoniae - vi khuân gày bệnh cơ hội với ti lộ nhiễm và mửc độ kháng

kháng sinh ngày càng gia tảng vả dang ơ mức bão dộng

Năm 2017 WHO dà dưa ra danh sách các mầm bệnh cằn dược ưu liên theo các

cầp độ: cấp thiết, cao trung binh: trong dỏ nhiều chung Enterobactertaceae (bao gồm Klebsiella, E coll, Proteus) thuộc mức dộ "cap thiết*"- mức độ đc dọa nghiêm

trọng về tinh trạng nhiễm vả kháng khảng sinh trẽn thế giới1 Trong số các vi khuân

Enterobacteriaceae K pneumoniae là vi khuân chú yếu được ghi nhận tại các bệnh

viện, trén lâm sảng ơ các bệnh nhân đen khâm và diều ưị do vậy mà có nhiều

nghiên cửu về K pneumoniae dã dược thực hiện Các nghiên cữu này chi ra mức độ nguy hi êm cua việc nhièm vi khuân K pneuminiae cùng như tính trạng kháng

kháng sinh dang ờ mửc báo động cua vi khuân này Một vi dụ được kê đến như lã tỷ

lệ K pneumoniae kháng ciprofloxacin thay đối từ 4,1% dến 79.4% ờ cảc quốc gia.

theo báo cáo cua Hộ thống giám sát kháng kháng sinh toàn cầu (GLASS)2 Không

những thề tinh trạng kháng thuốc ơ K pneumoniae đôi với các kháng sinh

carbapenem và colistin đà lan rộng ra tât cà các khu vực trên thế giới Ớ một số

1 0 1 0

Trang 11

nước, thuốc kháng sinh carbapencm không có tác d^uig với hơn một nứa số bệnh

nhân được điều trị nhiễm trũng K pneumoniae do kháng thuốc Đồng thời, vi khuân

kháng colistin cùng dã dược phát hiện ơ một số quốc gia vã khu vực gãy ra cảcnhiễm trũng nguy hiềm đến tinh mạng mà hiện nay chưa cỏ phương pháp điều trịkháng sinh hiệu quá3 Tuy nhiên, các nghiên cứu dành giá vê tinh hĩnh nhiễm và

kháng khảng sinh cua K pneumoniae trên dối tượng cụ thể là nhừng phụ nừ mẩc

HCTDAD vần chưa rô ràng

Bệnh viện Da Lieu Trung ương lã bệnh viện tuyến Trung ương, tuyển đầu cua cánước với số lượng bệnh nhãn den khám và điều trị rất lớn Những bão cão gằn dây

về tinh hinh bệnh nhân đến khám do xuẩt hiện HCTDAĐ dược chân đoán nhiễm K.

pneumoniae và tinh hình kháng kháng sinh cùa cân nguycn nảy khi diều trị dang cỏ

xu hướng gia táng Chúng tôi hy vọng rằng ket qua cùa de tài nãy sè phan ánh được

thực trạng nhicm vã mức độ kháng kháng sinh cua K pneumoniae ớ bệnh nhân mac

HCTDAI) đạo nói riêng tụi Bệnh viện Da liều Trung ương cũng như nói chung trênnhóm dơi tượng này Từ dớ góp phần đề xuất một sơ biộn pháp nhảm cai thiộn tinh

trụng dẻ kháng kháng sinh cùa K pneumoniae, dồng thời nàng cao hiệu qua điều trị

cho bệnh nhân, dặc biệt là phụ nừ - nhỏm dơi lượng dè mắc các bệnh liên quan đếnviêm nhiễm do vi khuân Vi vậy chúng tòi dà thực hiộn dề tài: “Tỷ lệ nhiễm và mức

độ kháng kháng sinh cúa Klebsiella pneumoniae ờ bệnh nhãn mắc hội chứng tiết

dịch âm dạo đen khám và diều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 7 dentháng 12 năm 2020." Với 2 mục tiêu chinh là:

1 Kháo sãt tỷ lị nhiễm Klebsiella pneumoniae ở bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch âm dạo dền khâm tại Bệnh viện Da liều Trung ương

2 Đảnh giá nitre độ kháng kháng sinh cùa Klebsiella

pneumoniae phân lập được ờ bệnh nhàn mắc hội chứng tiết dịch

âm dạo dang dược diều trị tại Bệnh viện Da liêu Trung ương.

CHƯƠNG 1

TONG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Hội chứng tiết dịch âm dạo

Trang 12

1.1.1 Một sỗ kháỉ niệm

ỉ 1.1.1 Hội chứng tiết dịch âm dạo

HCTDAĐ lả hội chửng bao gom các triệu chứng ngửa ám dạo tiết dịch, hoặc cahai dây đều lã kết quá cua viêm nhiẻm khuân hoặc viêm không nhiễm khuân ảmdạo (vicm âm dạo), thường kem theo ca viêm ám hộ (viêm âm hộ ám dạo) Một sốtriệu chửng khác có the xay ra như: kích ứng ngửa, ban do phồng rộp dôi khi tiêutiộn khó vã đau sau quan hệ Các triệu chửng cùa viêm ãm dạo là một trong những

lý do phô biến nhất khi bệnh nhân nừ den khám sức khóc tại bệnh viện Có nhiềucản nguyên gây ra HCTDAĐ, trong dó phố biến nhất là cản nguyên nẩm men (viêm

âm đạo do nấm Candida), một số cản nguyên khác như vi khuân, virus, ký sinh

trùng*

Viêm âm đạo do vi khuân lã viêm do sụ thay dối phức tạp cua hệ thống vi sinh

vật trong âm đạo trong đõ vi khuân Lactobacilli giam dồng thời các vi khuân kỵ khí (như Gardnerella vaginalis Mobil uncus spp vì Mycoplasma hominís ) các vi sinh vật cơ hội (như nấm men Candida Trichomonas vaginalis Proteus spp,

Klebsiella ) phát triền quá mức dàn den các triệu chửng bao gồm khí hư âm dạo

tiết nhiều, mỏng, có mâu cỏ mùi tanh, gãy ngứa Các yếu tỏ nguy cơ bao gốm cácyểu tố liên quan dền các bệnh lây truyền qua dường tính dục Bèn cạnh dó việc sừdụng dụng cụ trong tứ cung cũng lã một yều tồ nguy cơ5

Các bệnh lây truyền qua dường tính dục (S I Ds), còn gụi lã các bệnh nhiễm quadường tỉnh dục, do nhiều vi sinh vật khác nhau gày ra Cán nguyên gày STIs dượcchia thành 3 nhóm chính, bao gồm: nhóm gây bệnh do vi khuân (lậu, giang mai

Chlamydia, ) nhóm do virus (HPV HIV, HBV ) và nhõm do kỷ sinh trùng (trùng

roi nắm rận mu ) Ví hoạt dộng tính dục bao gồm tiếp xúc gần gùi với da và niêmmạc cua bộ phận sinh dục miệng và trực tràng, nén bệnh có sự lây lan cao Một sỗ

1 2 1 2

Trang 13

bệnh lây truyền qua dường tính dục gây viêm (như trong bệnh lậu hoặc nhicm

Chlamydia) hoặc loét (ví dụ như ờ bệnh herpes, giang mai hoặc hạ cam), dần den

các bệnh nhiễm trùng khác (như IIIV) Mặc dù các tiến bộ chấn đoán vã điều trịSTDs ngây càng phát triển nhưng tý lệ hiện nhiem STDs vần cao ờ hau hét câc nướctrên the giới Tại lloa Kỳ mồi nám có khoang 20 triệu trường hợp mắc STDs mới;khoang một nứa trong số dó xáy ra ớ người trong độ tuổi vị thành niên (từ 15 đen 24tuồi)6

1.12 Một số cân nguyên gây IICTDAĐ

Trong âm dạo binh thưởng vẫn cô sự cư trú cứa nấm men Candida: tuy nhiên

trong một sỗ trường hợp dặc biệt nó trơ thành căn nguyên gây bệnh, cụ the là gây

vicm âm dạo Chung gảy bệnh thường gộp nhất lả Candida albicans (60 - 70%).

Xét nghiệm chân đoán trực tiếp như soi tươi hoặc nhuộm Gram dè tim nấm men.hoặc nuôi cấy ờ môi trưởng Sabouraud đê quan sát khuẩn lạc màu trắng kem

Trichomonas vaginalis là cán nguyên phô biển trong STDs nó

thưởng lảy truyền qua quan hệ tinh dục đòi khi cỏ the lây truyền qua bồn tâm khản lam âm ướt nhiêm ký- sinh trũng

Trichomonas vaginalis thường sống trong âm dạo cua nừ giỏi

Xét nghiệm chân doán trực tiếp bằng soi tươi tím thê hoạt

Trang 14

dộng cua ký sinh trùng (đơn bào hình quá mơ hoặc hinh hạt chanh, có 3 - 5 roi didộng mạnh).

Vi khuẩn gảy STDs chu yếu lã lậu (Nessena gonorrhoea) vi khuân này thường

xuyên gây ra HCTDAĐ gáy tiết dịch nhiều Một số vi khuân khác cùng dược phân

lập ớ nhùng bệnh nhân viêm âm đạo như: Gardnerella vaginalis Staphylococcua

aureus Staphylococcus epidermidis, Streptococcus spp Klebsiella spp Proteus

spp Xét nghiệm chắn đoán bang nhuộm Gram, nuôi cấy phán lập tim vi khuẩngây bệnh, hoặc chân đoán bằng PCR

Herpesviruses human 1 (HSV-1) hoặc 2 (HSV-2) dôi khi gây ra ngửa ảm đạo

nhưng biêu hiện điên hình lã đau và loct

1.2 Đặc diem nhicm khuẩn do Klebsiella pneumoniae

1.2.1 Lịch sữphát hiện Klebsiella pneumoniae

Năm 1875 Edwin Klebs (1834 1S87) nhà vi sinh vật học người Đức gổc

Thụy Si' dà quan sât dược vi khuân K pneumoniae trong dường thờ cua nhùng người chết vi viêm phôi Tuy nhiên, vi khuẩn K pneumoniae lằn dầu tiên được mô

ta vào năm 1882 bời nhà bệnh học vả vi sinh vật học ngưởi Đức Carl Friedlander(1S47 - 1SS7) khi ông phản lập ra một loại trục khàn Gram âm cỏ vô bao bọc từphối cua nhùng người chết vì viêm phối Khi dó ông dà tuyên bố vi khuân nãy cóthê là nguyên nhàn gảy viêm phôi, nó luôn luôn dược quan sát thấy ờ nhừng bệnh

nhàn chết vi viêm phôi, do vậy mà ban dầu K pneumoniae côn dược gọi là trực khuấn Friedlander, mài den nâm 1886 nó mỏi có tên Klebsiella 1

K pneumoniae lã vi khuẩn thuộc vi hộ bính thưởng ờ người, thường cư tái trên bề

mặt niêm mạc dường hô hấp vã dường tiêu hóa Khi vi khuân xàm nhập vào máu.den các mó cơ Ihể, nó tạo ra dộc lực có thê biêu hiện ở mức dộ cao gây nguy hiểmcho người nhiễm, thậm chi có thê dẫn den tư vong nếu không dược diều trị sớm

1 4 1 4

Trang 15

Viêm phôi lã bệnh thường gộp do vi khuân K pneumoniae gày ra Bèn cạnh dó nó

còn có khá năng gày nhiêm khuân huyết nhiễm khuân tiết niệu, viêm mãng năo.viêm xoang 1 Ngày nay K pneumoniae được xếp vào một trong 5 cán nguyên hàng dầu gãy nhiêm khuân bệnh viện (5 càn nguyên dó bao gôm: Staphylococcus

aureus Pseudomonas aeruginosa Acinetobacter baumannii Escherichia Coli Klebsiella pneumoniae) với mức độ kháng kháng sinh mạnh, ti lộ kháng kháng sinh

ngày càng tâng cao'

1.22 Dặc điềm sinh vật học cúa Klebsiella pneumoniae

Klebsiella là một trong những chi quan ưọng cua họ vi khuân đường ruột Enterobacteriaceae Có ba loài vi khuân thuộc chi Klebsiella có khá nàng gây bệnh

trên người là: Klebsiella pneumoniae Klebsiella ozenae Klebsiella

rhinoscleromatis Trong dó K pneumoniae là loài quan trọng nhất và điên hình

nhất cua chi nãy bơi nó lã cản nguyên chính gây 70% những ca nhiễm khuủn do chi

Klebsiella*.

Hĩnh thãi và cấu trúc cùa K pneumonic K pneumoniae lã trực khuân Gram âm.

thường dửng thành dôi kích thước trung binh 0.3-1 X 0.6-6 pm Vi khuân cõ võ dày(có thê gap 2 3 lan kích thước cua vi khuân), ban chất là

polysaccharide, có tính đạc hiệu kháng nguyên phong phú; không cỏ nha bào;không có lông vả không cỏ khá nâng di dộng

Tinh chất sinh vật hõa học: K pneumoniae thuộc họ vi khuân đường ruột nên cô

cãc tinh chất sinh vật hõa hục chung cua họ vi khuân dường ruột như: là trực khuânbắt màu Gram âm hiếu kỵ khi tùy tiện, cỏ thê mọc trên môi trường nuôi cay thôngthường, không có enzyme oxidase, lẽn men glucose, khư nitrat thảnh nitrite

Ngoài ra, K pneumoniae còn có các tinh chắt sinh vật hóa

hục riêng, dưực trinh bây cụ the ớ báng 1.1

Báng 1.1 Tính chất sinh vật hóa học cúa K pneumoniae

Sinh Indole

Giảng hòa Pectate

-B-Galactosidase 4

Trang 16

Tinh kháng nguyên: K pneumoniae vừa cô khảng nguyên hòa tan (kliáng

nguyên ngoại độc tỗ, khàng nguyên enzyme), vừa cô kháng nguyên te bào (kháng

nguyên vách - o kháng nguyên vó - K) Dựa vào kháng nguyên vó K pneumoniae

được chia thành hơn xo type huyết thanh khác nhau

Kha nâng gảy bệnh: K pneumoniae có mặt ở khắp mọi nơi trong tự nhiên, thuộc

vi hệ bính thưởng cua dộng vật người, phàn kin khu trú ơ dưỡng tiêu hóa trên da

vá vòm họng K.pneumoniae là vi khuân gây bệnh cơ hội vả lã một trong nảm cán

nguyên chính gây nhiễm khuân bộnh viện như: nhiễm khuân huyết, nhiễm khuânvet thương nhiễm khuân nội mạc, nhỉềm khuân dường mật nhiêm khuân ồ bụng vàviêm mảng não5 Nhiêm khuân do K pneumoniae chiếm khoang một phần ba trong

tông sỗ các bệnh nhiêm khuân Gram âm nlnr: nhiêm trũng đường tiết niệu, nêmbàng quang, viêm phôi, nhiễm trùng vet mò, viêm nội tâm mạc và nhiễm ưúnghuyết Nó cùng gây ra viêm phôi hoại tư ãp xe gan sinh mu vã viêm nội nhân nộisinh Tý lộ tư vong cao thời gian nằm viện kéo dãi, cùng với chi phí cao thưởngliên quan dền các bệnh nhiễm trũng do vi khuân này gãy ra Hiện nay, sự gia táng

1 6 1 6

Trang 17

mạnh mè cùa các mam bệnh đa kháng thuốc (MDR) và cực kỳ khăng thuốc (XDR)

thuộc nhõm Enterobacteriaceae nói chung vã K pneumoniae nôi riêng là một vấn

đề lớn nhưng vẫn côn rất ít thông tin vcK pneumoniae gây khó khẫn trong giai

quyết10

1.23 Cơ chế gây bệnh

Bệnh nhiêm khuẩn do K pneumoniae xây ra khi vi khuân xâm nhập vào các mô

cùa cơ thê gây ra nhiễm khuấn như sau:

K pneumoniae gày bệnh bảng cách bám vào tè bào vật chú mà

cụ thê là bám vảo nièm mạc dường hô hấp và dường tiết niêu

mô cơ quan cua cư thè hoặc vào tuần hoàn Đế sự xâm nhập diễn ra thành công, vi khuân cằn vượt qua dược hệ thống

phòng ngự không đặc hiệu cùa cơ thê và sự thực bảo cua bụch

vã bỗ thê, lớp vơ câng dày thỉ dộc lực câng cao Khi dã ở trong mò, tại dây vi khuân sẻ sinh sán và nhân lẽn hoặc di váo tuần hoãn rỗi tói bất ki vị trí náo trong cơ thê Nó gãybệnh bảng cách giái phỏng nội dộc tố dản dển rối loạn cơ chế điều hỏa cua cơ the mat cán bảng nội mòi lãm tồn

thương tại chỏ hoặc tôn thương I1Ộ thống khi lan tỏa tới hệ

côn gãy bệnh bảng cơ che cạnh tranh hấp thu sẩt với vật chú trinh nhân lên tại

Trang 18

mô Cảc dộc tố cua vi khuân gáy húy hoụi mõ trong đó nội dộc tố LPS(lipopolysaccharide) thành phần cấu tạo vách cua vi khuân là yếu tổ dộc lực chinh

cõ tác dụng ức chế một sỗ vi khuẩn khác và cám úng quá trinh chét theo chươngtrinh (apotosis) cua tế bào chú Nội độc tồ cõ thê được giai phông riêng rè hoặcdưới dạng phửc họp với polysaccharide vo dê sinh ra hai loại dộc tổ một (chịu nhiệt

và không chiu nhiệt) vả bacteriocin (microcin E492) Như vậy mò bị húy hoại dođộc tố cua vi khuân vã do hệ qua cua sự dáp ứng miền dịch không mong muôn cua

cư thêi0

1.2.4 Chân đoán vi sinh vật

Phương pháp chắn đoán K pneumoniae chu yếu dựa vảo chân đoán trực tiếp,

bao gồm: nhuộm soi trực tiếp bệnh phẩm và nuôi cấy phân láp vi khuân gày bệnh.Bệnh phẩm: bệnh phàm tủy theo vị tri gãy bệnh cua vi khuẩn, như: bệnh phâmmáu đởm nước tiêu phàn, dịch sinh dục dịch nào túy

Nhuộm Gram: Giúp quan sát hình thê tinh chất bắt màu cùa vi

nil ánh nhuộm Gram vi khuân K pneumoniae trong bệnh phàm

đởm:

18

Trang 19

Hình 1.1 K pneumoniae trèn tiêu ban nhuộm Gram

(Có thế nhìn rõ vó cua vi khuẩn là vùng sáng quanh vi khuẩn tương phan vời màu nền cua tĩéu ban)

Vi khuẩn K pneumoniae có thê mọc trên nhiêu loại mõi trường tùy theo bệnh phẩm mả lựa chọn môi tnrờng nuôi cạy thích hợp đê phàn lập được cá K.

pneumoniae vã nhùng vi khuân khác cũng thường gặp trong bệnh phàm đó Dụa vào

hĩnh thê tinh chat nuôi cay đặc biệt cua khuân lạc tính chât sinh vật hỏa học dặctrưng và kha nâng gây bệnh trẽn thực nghiệm dê chân đoản xác dịnh nhiễm khuân

do K pneumoniae.

- Các loại mòi trưởng thường sư dụng dê phàn lập K pneumoniae: thạch máu,

thạch sô cò la thạch Mac Conkcỵ Một sổ mõi trường khác như môi trườngEndo agar mòi trưởng Ưti agar mỏi trường EMB (Eosin Methylene Blue)agar

- Cách nuôi cấy vi khuấn và kết quá (hình 1.2 hĩnh 1.3)11 cụ the:

Trang 20

Hình 1.2 Khuân lạc K pneumoniae trẽn thạch máu cừu

Đê điầ thạch ỡ nhiệt độ 37:c khí trường 5 - 10% COj, sau 24 48h- quan sátkhuân lạc hình anh khuân lạc đặc trung: nhầy, bóng, lấp lánh do cô vó Tuy nhiên

dây không phai dạng khuân lạc duy nhất cua K pneumoniae.

Hình 1.3 Khuân lạc A', pneumoniae trên thạch Mac Con key

Đẽ đìa thạch ờ nhiột dộ 37°c, sau 24 48h quan sát khuân lạc, hĩnh ánhkhuân lạc đặc trưng: kích thước lớn hơn (4 5mm), màu hồng, nhầy do có vò

2 0 2 0

Trang 21

Tuy nhiên đây không phái hình anh duy nhất cua K pneumoniae.

Bên cạnh dó còn có một số phương pháp chấn đoán khác như phương pháp sinhhọc phân tư: PCR NGS Ngoài ra việc sư dụng phan ứng ngưng kết hoặc phán ứng

phình vo với kháng huyct thanh dậc hiệu type dê xác dinh type K pneumoniae giúp

bác sf dưa ra dược phác dồ điều trị nhiêm khuân cho bệnh nhãn một cách hiệu quanhất

1.25 Diều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn do Klebsiella pneumoniae

Nhỉ cm khuẩn do K pneumoniae gày nên hầu hết lã nhiễm trùng cơ hội và

nhiễm trùng bệnh viện, ttẻn những bệnh nhãn có sức de kháng kém Nguyên tắcdiều tri lã sứ dụng kháng sinh dựa trên kết qua kháng sinh đổ, do vậy các xctnghiệm kháng sinh đồ lã cần thiết9 Nhiễm K pneumoniae là một bệnh nghiêm

ưọng bed ngay ca khi được diều tri đầy du ti lộ tư vong vẫn cao Lựa chọn kháng

sinh phủ hợp dè điểu trị nhiêm trũng do K pneumoniae phai cản cứ vào ket qua

kháng sinh dồ kết hợp với các thòng tin cụp nhật giám sát tình lùnh kháng thuốc12.Ngoài ra, nhiêu bệnh nhàn trong sỗ này có the trụng yếu sức đề kháng kém nêndược thiết lộp một che dộ ân uống họp lý: nhừng bệnh nhàn bị suy giảm hay mầtchức nâng vận dộng nên xcm xẽt lư vấn vật lỵ trị liệu dè giúp vận dộng và ngănngừa cứng khớp'-5

Đe plròng ngừa nhiễm khuan do K pneumoniae gây ra, nguyên tắc quan trọng

nhẩt lã thực hiện cãc biện pháp ngân ngừa nhiễm trũng cơ hội nói chung vã nhiễmtrùng bệnh viện nói riêng Hiện nay chưa có vắc-xin dê diều trị dự phòng nhiem

khuân do K pneumoniae, các biện pháp phỏr^ ngira tốt nhất nên dền tữ ý thức

phông ngừa vã kiêm soát nhiêm khuân cua tất ca mọi người, bao gồm: dội ngù bác

sf nhân viên y lc bệnh nhãn và người nhà bệnh nhàn Nhân viên điều dưỡng châmsóc nhùng bệnh nhãn này nên tuân thú các quy trinh kiêm soát nhiễm khuân nghiêm

Trang 22

viên y tế và người nhà bệnh nhân Nên dam bao rang các thiết bị chi dược sư dụngmột lần dề giam thiêu sự lây truyền Bên cạnh đỏ, với bệnh nhàn nhập viện vá mọingười nôi chung thi việc xảy dựng cho ban thản lối sồng lành mạnh, nâng cao sức

dề kháng cùng het sức cần thiết9

Mặt khác, với nhùng bệnh nhàn bỏng cô thê sứ dụng kháng thê kháng

polysaccharide đề diều trị và diều trị dự phòng nhi em trùng do K pneumoniaẻ 13 Dịch tề Klebsiella pneumoniae hiện nay

13.1 Tỷ lệ nhiễm Klebsiella pneumoniae trẽn thế giói

Trong cộng đống nói chung, vần có một tý lệ nhắt định người

lãnh nung vi khuân K pneumoniaẹ 5-3S% phàn lập dược vi

khuân ưong phân và 1-6% ưong mũi họng cua người bính thường

so với ty lệ trong cộng dồng Trong một nghiên cứụ ty lộ viện dồng thời cỏ lien quan den so lưựng khảng sinh dưực sir

nghía quan trọng trong cãc bệnh nhiêm trùng bệnh viện ờ ngườibộnh nhãn trong dơn vị chăm sóc dục biệt, tre sơ sinh và

những người nhập viện bị suy giám miễn dịch K pneumoniae

ưên the giớị Tại Hoa Kỳ tủy thuộc vào nghiên cửu dược xem xét chủng chiếm 3-7% tống sổ ca nhiêm trùng bệnh viện, được xếp vào 8 tác nlũn gây bệnh hãng dầu trong bệnh viện Trung tàm Kiêm soát và Phông ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ bão cáo rang cácdịch bệnh gây bệnh Trong sổ 145 vụ bùng plút dịch bệnh

do nhiễm khuân bệnh viện dược báo cáo trong giai đoạn 19S3-1991 13 vụ dược

cho là do K pneumoniaệ

K pneumoniae cõ thê gàv bỳnh ó bắt kỳ vị trí nào trên cơ thè nhung nhiễm

trũng dường hô hấp và nhiêm trùng huyết thường chiếm iru thể Tại Hoa Kỷ và một

số nơi trẽn thể giớị K pneumoniae lã nguyên nhản quan trọng gây bệnh viêm phối

cộng dong mac phaị Các nghiên cữu dược thực hiện ờ Malaysia vã Nhật Ban ước

tinh ty lộ viêm phối cộng dồng do K pneumoniae ớ người cao tuôi là 15-40% tương dương với tý lộ mac bộnh do Haemophilus influenzaẹ Tuy nhiên, ờ Hoa Kỳ.

nhùng con số nảy lại khác: những người nghiện rượu lã dãn sổ chính cỏ nguy cơmac bệnh, vã họ chiếm 66% số người bị ánh hường bới căn bệnh nãỵ ty lệ tư vongcao tới 50% vã gần 100% ớ những người nghiện rượu vả nhiẻm khuân huyết Bén

cạnh dó tỳ lệ K pneumoniae gảy nhi cm khuẩn huyết cùng khả caọ các đợt nhiễm khuản huyết ờ trc sơ sinh xây ra trẽn toàn the giớị Tại Hoa Kỳ, K pneumoniae gày

ra tới 14% các trường hợp nhiễm khuân huyết nguyên phát, chi dứng sau

Escherichia coỉị Mặt khác K pneumoniae cùng thường gày nhiễm khuân tiết niệu

và các nhiễm khuẩn khâc1J Tý lỳ phân lẠp K pneumoniae đang có xu hướng ngây

câng tăng (từ 9.8% năm 2005 lên 13,3% năm 2012) ờ Trung Quốc10

Đặc biệt, hiện nay dã cỏ một số nghiên cửu nước ngoài đề cập đến tinh trạng K.

pneumoniae gây bệnh viêm âm dạo ơ phụ nừ như là một trong nhùng vấn dề can

đưực quan tâm hãng dầụ Nghiên cứu trên 39 bệnh nhân mắc viêm âm dạo do vi

2 2 2 2

Trang 23

sinh vật trong dó chi ra tý lệ nhicm K pneumoniae chiếm 5.13% và là một trong 4

cán nguyên vi khuân cơ hội gày bệnh viêm âm dạo, với 3 cản nguyên klũc là:

Staphylococcus aureus Escherichia coli Streptococcus agalactic Vi khuân K pneumoniae gây bệnh sinh dục nhừ các VCU tố cơ hội như: sự suy giâm miễn dịch

cua cơ the, thường gặp ơ dổi tượng sư dụng thuốc kháng sinh không kiêm soát, dặcbiệt lã các klũng sinh thuộc nhòm beta-lactam dẫn dền ức chế các vi khuân thuộc vi

hệ bính thường vả một so vi khuân gày bệnh cơ hội bị ửc chê bời kháng sinh

beta-lactam khác, điều nảy tạo điêu kiện thuận lời cho vi khuân K pneumoniae ở đường liêu hóa đi xuống đường sinh dục và gày bệnh, đặc biệt lã các chung K pneumoniae

sinh beta-lactamase phò rộng Bén cạnh dó sự mắt cân bảng hộ thống vi sinh vật tại

đày trong đó sự suy giám sổ lượng vi khuân Lactobacĩìli vã các yếu tố bao vệ cùa

chúng cùng tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuân co hội gày bệnh Nhùng phụ nừthưởng cõ thôi quen vệ sinh bụ phận sinh dục không tốt cỏ tiếp xúc với cảc dụng cụngoại khoa, dừng tampon không vỏ trùng lả những đổi tượng có nguy cơ cao mắc

bệnh viêm âm dạo do vi sinh vật nói chung và viêm âm dạo do vi khuẩn K.

13.2 Tỳ lệ nhiễm Klebsiella pneumoniae tại Mệt Nam

Nhiễm K pneumoniae cùng có sự phân bố trẽn toàn the giới, trong dó có Việt

Nam Một nghiên cứu vào năm 2019 tại Bệnh viện Da khoa khu vực Cu Chi chothấy tỹ lộ vi khuân gãy bệnh thưởng gập thuộc về nhóm vi khuân Gram ám chiêm59,95% cao gầp 2 lần nhóm vi khuấn Gram dương 30.0% Trong nhóm vi khuân

Gram âm thì họ Enterobacteriace chiêm tý lộ cao nhát (43.55%), trong dó cao nhất

là K pneumoniae chiếm 16.67% Vi khuân phàn lập từ bệnh phẩm dom chiếm ty lệ

cao nhất, tiếp dền lã mu cuối cùng lã phán:í Tại Bệnh viện Nguyền Dính Chiêu

Ben Tre nảm 2017, ty lộ K pneumoniae trong các bệnh phàm phân lập chiêm

21.16%; trong dô: bệnh phàm dường hò hap như dòm dịch phê quan 25% bệnhphâm vùng hầu họng 24.32%; bệnh phàm mu và dịch vết thương 17,12% bệnhphâm nước tiêu 16.13%, còn hũ các bệnh phẩm khác 2S,94% Khao sát tại Bộnh

Trang 24

từ bệnh phẩm dòm vả mu mỏi loụi chiếm 34.29%, xếp thứ hai là bệnh phẩm nướctiều chiếm 25,715 bệnh phẩm máu 5,71%r.

cỏ sự phân biệt theo giới tính và độ tuổi, với tý lộ nhiêm lằn Nhóm tuồi từ 46 - 60 tuổi có tỷ lệ nhiem K pneumoniae

chiếm

22,S6% vã thắp nhắt là 0 15 tuổi chiếm 5.71% Bén cạnh dô tính hỉnh nhiễm

K pneumoniae qua các năm có xu hướng tăng, nghiên cứu tý lệ nhicm K

pneumoniae tại Bệnh viện Bạch Mai Khoa hồi sức tích cực từ nảm 2011 2015 có:

năm 2011: 12.7% nám 2012: 9.7% năm 2015: 10% năm 2014: 11% nảm 2015: 15.2%’

1.4 Tình hình kháng kháng sinh cũa Klebsiella pneumoniae

1.4.1 Các nhỏm kháng sinh quan trọng trong điều trị nhiễm khuân do

Klebsiella pneumoniae hiện nay

Hiện nay K pneumoniae dà để kháng hầu hết với nhiều loại kháng sinh thông thường Các loại kháng sinh thường được lựa chọn dê điều trị nhiêm trùng bời K.

pneumoniae, bao gôm: cephalosporin thê hộ 5 cefepime carbapenems.

fluoroquinolones, piperacillin tazobactam hoặc aminoglycosides Hiện tượng đề

kháng kháng sinh cua K pneumoniae đang tro thành vấn dể lớn trong diều trị nhiễm khuân do K pneumoniae gây ra Các chung K pneumoniae có enzyme beta-

lactamase phô mo rộng (extended-spectrum beta-lactamase ESBL) de kháng vóicetalosporin the hệ 2 the hộ 5 như ccfuroxinme ccftaroxime cefotaxime dã nhanh

chóng phát triển Chung K pneumoniae có enzyme carbapenemase khảng

carbapenem cũng dược phát hiện tại Mỳ và lan rộng trên phạm vi toàn cầu" ỈS

Trong nhóm kháng sinh dicu trị K pneumoniae, thường quan tâm dền:

- Kháng sinh phô rộng thuộc nhóm beta-lactam như cephalosporin

- Kháng sinh nhóm carbapenem

- Nhỏm kháng sinh phổi họp

1.4.2 Co- chế đề kháng kháng sinh cua Klebsiella pneumoniae

K pneumoniae lã vi khuẩn mang nhiều cơ chề kháng thuốc vã khã năng lan

truyền gen kháng thuốc mạnh mè Chúng kháng các loại khàng sinh thông thườngthuộc nhóm beta-lactam hoậc cá với carbapenem do khá nâng si nil betalactamase

2 4 2 4

Trang 25

nhóm AmpC hoặc ESBL kết họp vói đột biến mắt porin làm giam tinh thấm vớicaibapenem hoậc tâng bơm dây caibapenem ra ngoài tể bão'-9.

Làm giám tinh thấm màng nguyên tương: gcn để kháng cùa K pneumoniae quy

định làm giam số lượng kênh porin trên màng nguycn tương, gây mất kha năng vậnchuyên các chất hòa tan trong nước vào trong tế bảo vi khuân, bao gồm kháng sinh.Khi đó kháng sinh không được đưa vào trong te bão vã do vậy không the tác độngtiêu diýt vi khuân

Thay dổi đích tác động: K pneumoniae đột biển cắu trúc dàn đen thay đối đích

tác động cùa kháng sinh, lãm giam hoặc mất tác dụng cùa kháng sinh

Tạo ra enzyme phân hủy kháng sinh: Liên quan đến khá năng sán sinh ra hai loại

enzyme quan trọng cua K pneumoniae là: ESBL và enzyme carbapenemase Các

ESBL có phá huy cấu trúc kháng sinh thuộc nhóm beta- lactam như penicillin,cephalosporin lữ thế hệ I den the hệ 4 (mặc dù cephalosporin ben vừng với beta-

lactamase, nhưng không ben với K pneumoniae nhõm A nhòm K pneumoniae tiết

ra Kìebsielỉa pneumoniae carbapenemase), các chung K pneumoniae kháng lactam rất phô biền Bẽn cạnh dó xuất hiện thèm chung K pneumoniae tiết ra

beta-enzyme carbapenemase phàn giai carbapenem khiến việc diều trị ngày càng tro nênkhó khàn

Bén cạnh dó tỉnh hình kháng kháng sinh ngày càng tâng cỏn cóliên quan den sự chuyên dịch ngang cùa các plasmid vả

transposon ưong cẩu trúc cua vi khuân dần den tinh trạng kháng da thuốc (MDR) vã cực kỹ kháng thuốc (XDR) Trong đó

Sự lan truyền cua cãc plasmid mẩ hõa beta-lactamase (ESBL) và

carbapenemase phô mờ rộng gây ra một moi de dọa lớn và K pneumoniae là nguồn kháng carbapenem chinh ưên toàn thế giới.

Do vậy, ti lộ lưu hãnh cao cua các phân nhóm MDR và XDR cùa

K pneumoniae cùng phàn ánh quá trinh lảy lan cúa dòng gcn đa

1.43 Tinh hình kliáng kháng sinh cùa Klebsiella pneumoniae trén thế gỉớí

Thế ki 21 dưực coi là thế kĩ cua vi khuân dề kháng kháng sinh Năm 2013 CDC

dà liệt kê ba vi khuân là nhùng mỗi de dọa khán cấp tới y tế còng cộng, bao góm:

Neisseria gonorrhoeas kháng thuôc Clostridium difficile vằ Enterobacteriaceae

khàng carbapenem (CRE) Nám 2017 WHO dưa ra danh sách các mầm bệnh IHIliên, danh sách này sê dc cập nhụt vào nám 2022 Danh sách cua WHO được chiathảnh các mức độ ưu liên bao gồm: cắp thiết, cao vã trung bính de dicn ta mức độcấp bách cua kháng sinh Mức dộ ưu lien "cấp thict" bao gồm các vi khuân dakháng gây ra mối dc dọa nghiêm trọng ớ cãc bộnh viện, gây nhiễm trùng nghiêmtrọng như nhiễm trùng máu thường dẫn đen tư vong Các vi khuân này dà kháng

Trang 26

carbapencms nhừng thuốc kháng sinh tốt nhất hiện có dê diêu trị vi khuân da dê

kháng, các vi khuân nảy bao gôm K pneumoniae 1 ' Tinh trụng kháng thuồc ờ K pneumoniae doi với kháng sinh nhõm carbapenem, kháng sinh phó rộng dược ưu

tiên lựa chọn điều trị các chung đa kháng, dà lan rộng ra tẩt cá các khu vực trẽn thegiới Ờ một sổ nước, thuốc kháng sinh carbapenem không cỏ tác dụng vói hon một

nưa sổ bệnh nhân dược điều trị nhiễm khuân Ắ.' pneumoniae do kháng thuốc2.Colistin lả lụa chụn cuối cũng dẻ diều ưị các bỳnh nhiêm khuân de dụa tinh mạng

do cãc chung K pneumoniae da kháng thuốc Dây là loại kháng sinh có dộc tinh

cao từng không dược sứ dụng trong một khoáng thòi gian dài Tuy nhiên, trưóc tinhhình xuất hiện các chủng vi khuẩn da kháng thuốc, kháng lại mọi loại kháng sinhhiện có mà colistin được tái dưa vào sứ dụng20 21 Vi khuân kháng colistin cũng đàdược phát hiện ở một so quổc gia và khu vục, gày ra các bệnh nhiễm trùng mà hiệnnay chưa có phương pháp điều ttị kháng sinh hiệu qua

Alexander Fleming lần đầu tiên phát hiện ra kha nâng kháng kháng sinh

bcta-lactam vào năm 1929 ờ các sinh vật Gram âm Ke từ thời diêm dó K pneumoniae

dà dược nghiên cửu kỳ lường và dù dưực chứng minh là tụo ra một beta-lactamase

gây thúy phàn vòng lactam trong thuốc kháng sinh K pneumoniae

beta-lactamase phô mờ rộng (ESBL) dược phát hiện ơ Châu Au vào nàm 1983 vã Hoa

Kỳ vào năm 1989 ESBL có the thúy phàn oxyimino cephalosporin khiến

cephalosporin thế hè thứ ba không có hiệu qua diều trị Do sự dề khảng nãy.carbapenem dà trơ thành một lira chọn điều trị cho ESBL Tuy nhiên, vào năm

2013, 9000 ca nhiễm trùng được bão cáo cho CDC gảy ra bới Enterobacteriaceae kháng carbapenem và có khoáng 80% trong so dó là K pneumoniae 22 Không những

thế theo báo cáo cùa cãc Quốc gia vói GLASS về tý lệ K pneumoniae đe kháng với

ciprofloxacin, một loại kháng sinh thuộc nhôm quinolone cô phô kháng khuẩn rấtrộng, thường dược sư dụng dê điều ưị nhiêm trũng đường tiết niệu, thay đồi từ 4.1%dền 79.4%:

Tại châu Ả tinh trạng kháng thuốc ơ K pneumoniae cùng là một mồi nguy lũ êm

rỗ ràng và cần dược giâm sát chật chè Ty lệ kháng thuốc kháng sinh phô biến ờ K.

2 6 2 6

Trang 27

pneumoniae là: nhõm aminoglycoside với amikacin (40,8%); nhõm cephalosporin

với ceftazidime (75.7%), cefotaxime (792%), cefepime (72,6%); nhóm carbapenem

với imipencm (65.6 %); colistin (2.9%) Đặc biệt, tý lộ phàn lập K pneumoniae cõ

xu hướng tăng dan cũng có liên quan den ti lệ gia tủng mức độ kháng khàng sinhcua vi khuân qua các năm Ngoải ra các khu vực có nền kinh tề phãt triển nhưTrung Quốc với hệ thống y tề tiên tiến cô the lãm tảng kha nàng tiếp xúc vói thuốckháng sinh và điều này dồng thời sè làm tăng kha nâng kháng thuốc cùa vi khuân10.1.4.4 Tinh hình kháng kháng sinh cứa Klebsiella pneumoniae tại Việt Nam Hiện nay trực khuân Gram âm K pneumoniae dang tro thành một trong nhùng

vi khuân da kháng thuốc hãng dầu trẽn the giới, trong đó có Việt Nam Sự kháng

thuốc cua K pneumoniae cực ki nguy hi ân bời bộnh lý nhiêm khuấn ngây

càng ưư nên khỏ diều ưị hơn trong khi sự ra din các dỏng kháng sinh mới lại hạn

chế Đặc biệt K pneumoniae đả đề kháng với đa số cãc loại kháng sinh thư nghiệm Kháo sát sự kháng khảng sinh cùa K pneumoniae tại Viện Pasteur TP HCM nám

2014 cho thấy cãc loại kháng sinh thuộc nhóm penicillin hầu như không còn tãc

dụng, ti lộ K pneumoniae kháng ampicillin chiếm 94.29% Tý lộ K pneumoniae

khảng cephalosporin thế hý 2 thế hộ 3 cùng rất cao cefoxitin chiếm 62.S6 %,

ceftazidin chiếm 51.43%; nhưng chi có một tý lệ nho K pneumoniae kháng

carbapenem kháng imipenem 2.86% meropenem 2,86% Bẽn cạnh đó có một tý lộ

cao K pneumoniae chúng sinh ESBL chiếm 65,71%; K pneumoniae chúng san xuất

carbapenamase chiếm 20%1 Tại Bệnh viện Nguyen Đinh Chieu Ben Tre cùng cho

thẩy ampicillin không cõ tác dụng đỗi với K pneumoniae do vi khuân có ty lệ

kháng tới 96.2%: kháng sinh nhóm Cefalosporin thế hộ 2 đen thế hộ 4 cùng chiếmmột tý lộ lớn 52% trong dó ty lộ kháng ceíuroxim (ccfalosporin thế hệ 2) lã 69,3%,cefotaxim (cefalosporin the hệ 3) 59,3% vã cefepime (cefalosporin thế hộ 4) 38,5%

Mặt khác, trong một nghiên cứu về tình hình dề kháng kháng sinh cùa E coỉi và K.

pneumoniae tại bệnh viện Nguyen Dính Chieu Ben Tre cho lại cho thấy tý lệ K.

Trang 28

có độ nhạ\'

rất cao tương ứng lã 94.4% và 92,3% Ngoài ra tý lệ K pneumoniae sinh ESBL

chiếm 33.3% nám 2017:s Tại Bệnh viện Da khoa Cu Chi ty lộ K pneumoniae

kháng kháng sinh nhóm cephalosporin the hệ 3 (ceftriaxan ceftazidin) trẽn 40%

kháng sinh nhóm quinolone khoang 30%; tưong tự cùng chi có một ty lệ nho K.

pneumoniae kháng carbapenem hay colistin, amikacin với tỳ lệ không quá 10%,

năm 2019X6

Mức dộ nhạy cam kháng sinh cua K pneumoniae qua các nam cùng cỏ sự thay

dôi rò rệt Nghiên cứu tại Khoa hồi sức tích cực bệnh viện Bụch Mai từ nám 2011

2015 nhận thay: các chủng K pneumoniae cò mức độ nhạy cam vói

ceíalosporin hiên khã thấp, mức độ nhạy cam với các khảng si nil nhõm

carb ape nem có sự giâm xuống từ nám 2011 2015 năm 2015 chi còn khoang

40% Riêng amikacin thuộc nhóm aminoglycosid vần còn khá nhạy, trên 70% Nhìn chung, nhõm carbapcncm và amikacin vần

còn tác dụng tốt với hau het các chúng K pneumoniae nhưng sự

sụt giam rò rệt trong những năm gần dây có thè tro thành lã dược ưu tiên lựa chọn diều trị cho các chung

Enterobacteriace nôi chung vả K pneumoniae nói riêng

Amikacin cùng lã một lựa chọn hiệu qua cho việc diều ưị các dụng họp lý rất có thê I1Ó cùng giống như carbapcncm bị mất

đi tác dụng diều trị'

2 8 2 8

Trang 29

2.1 Đối t trọng nghiên cứu

Chủng tôi tiến hành nghiên cứu trẽn bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch ám dạođến khám vã điêu trị tại bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 7 đến tháng 12 nâm2020

- Tiêu chuẩn lựa chọn

+ Tắt cã cãc bộnh nhản mac hội chứng tiết dịch âm dạo đến khám vã diều trị.dồng ý tham gia nghiên ciru vả thực hiện dũng quỵ trinh nghiên cứu

- Tiêu chuân loại trừ

+ Bệnh nhân dang dùng thuốc kháng sinh, dang đật thuốc âm dạo trong vỏng 48htrước khi khâm

+ Bệnh nhãn đang kỳ kinh, rong kinh, rong huyết, xuầt huyết âm dạo

+ Bệnh nhãn không dồng ỷ tham gia nghiên cứu

- VI khuẩn nghiên cứu

+ Vi khuân gây hội chứng tiết dịch âm dạo được dề cập dến ưong nghiên cứu là

vi khuân Klebsiella pneumoniae.

2.2 Địa điếm nghiên cứu

- Khoa xét nghiệm: Vi sinh Nấm, Ký sinh trũng - Bệnh viện Da liều Trungương

- Địa chi: 15A Phirưng Mai - Quận Đổng Đa Thảnh phố Hà Nội

2.3 Thời gian nghiên cữu

- Từ tháng 7 đền tháng 12 nãm 2020

2.4 Vật liệu nghiên cứu

2.4.1 Trang thỉết bị - dụng cụ

Trang 30

+ Gãng tay mù khâu trang.

+ Tũ bao quan sinh phâm 2°c - 8ÔC

* Dông hô theo đòi thời gian

- Trang thiêt bị - dụng cụ lâm các kỳ thuật xét nghiệm:+ Dèn cồn que cầy panh ống nghiệm

+ Máy trộn lắc

+ Tủ ẩm: tú ấm thường, tu ấm có khí trường 35 37% CO;2.4.2 Hóa chất và sỉnh phẩm

- Bộ thuốc nhuộm Gram

- Môi trường nuôi cay phân lộp vi khuân

+ Thạch Máu (BA)

- Thạch MacConkey (MAC)

- Hóa chất sinh phàm xác định TCSXTỈH:

* Hóa chắt: Indole, Urea, Nitrate

+ Sinh phàm: thụch KIA, thạch mềm thụch ƯTI

+ Các bộ kit định danh thu công (vi dụ như API Strep )

- Bộ hóa chất sinh phàm làm kháng sinh dồ:

+ Đtầ thạch Mueller-Hinton

* Khoanh giấy kháng siiứi dùng cho K pneumoniae

+ Độ đục chuân McFarland 0.5

+ Nước muỗi 0.9% võ trùng

2.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cữu mõ tá cắt ngang

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Klebsiella Infections: Background. Pathophysiology. Epidemiology of Klebsiellae. Published online April 29. 2021. Accessed May 11. 2021. https:emedicine.medscape.com article 219907-overview=a7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Klebsiella" Infections: Background. Pathophysiology. Epidemiology of"Klebsiellae
17.Phạm Thị Hoài An vã cộng sự (2014). Khao sãt sự kháng kháng sinh cùa Klebsiella pneumonia trẽn bệnh phâm phàn lập được tại viện Pasteur. TP I IC.M. nám 2014. Tạp chi KHOA HỌC DHSP TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Klebsiella pneumonia" trẽn bệnh phâm phàn lập được tại viện Pasteur. TP IIC.M. nám 2014
Tác giả: Phạm Thị Hoài An vã cộng sự
Năm: 2014
19.Chew KL. Lin RTP. Teo JWP. Klebsiella pneumoniae in Singapore:Hypervirulent Infections and the Carbapenemase Threat. Front Cell Infect Microbiol. 2017:7:515. doi: 10.3389 fcimb.2017.00515 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Klebsiella pneumoniae" in Singapore:Hypervirulent Infections and the Carbapenemase Threat. "Front Cell InfectMicrobiol
20.Michalopoulos AS, Falagas ME. Colistin: recent data on pharmacodynamics properties and clinical efficacy in critically ill patients. Ann Intensive Care.201 l:l(l):30. doi: 10.1186 2110-5820-1-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Intensive Care
21.Alfahad \VA. Omrani AS. Update on colistin in clinical practice. Saudi AWJ.2014;35(l):9-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Saudi
23.Lc Thanh Điền và cộng sự (2017). Tỉnh hình đề kháng khăng sinh cùa ví khuân Escherichia coli và Klebsiella pneumoniae tại Bệnh viện Nguyên Đính Chiêu Bên Tre. năm 2017. Hội Y học dự phòng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli" và "Klebsiella pneumoniae" tại Bệnh viện NguyênĐính Chiêu Bên Tre. năm 2017
Tác giả: Lc Thanh Điền và cộng sự
Năm: 2017
25.Magill ss. Edwards JR. Bamberg w. et al. Multistate Point-Prevalence Survey of Health Care Associated Infections. .V Engl J Med. 2014;370(13):l 198-1208. doi:10.1056 NEJMoal306801 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Engl J Med
16.Báo cáo tinh hình đề kháng kháng sinh nảm 2019 cua Bệnh viện Đa khoa khu vực Cu Chi. 2020 Khác
18.Mandell, Douglas, and Bennett’s Principles and Practice of InfectiousDiseases - 8th Edition. Accessed May 11. 2021.https: www.elsevier.com books mandell-douglas-and-bennetts-principles- and- practice-of-infectious-diseases bennett 978-1 -4557-4801 -3 Khác
22.Tờ Thông Tin cũa Trung Tâm Kiêm Soát vã Phòng Ngừa Dịch Bệnh(CDC). Published April 17. 2019. Accessed May 11. 2021 Khác
24.Quy trinh kỳ thuật chuyên ngành Vi sinh Y học. 2013. Cục quan lỵ khảm chữa bệnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. K.pneumoniae trèn tiêu ban nhuộm Gram - Tỷ lệ nhiễm và mức độ kháng kháng sinh của klebsiella pneumoniae ở bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám và điều trị tại bệnh viện da liễu trung ương từ tháng 7 đến tháng 12 năm 202
Hình 1.1. K.pneumoniae trèn tiêu ban nhuộm Gram (Trang 19)
Hình 1.3. Khuân lạc Á, pneumoniae trên thạch MacConkey - Tỷ lệ nhiễm và mức độ kháng kháng sinh của klebsiella pneumoniae ở bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám và điều trị tại bệnh viện da liễu trung ương từ tháng 7 đến tháng 12 năm 202
Hình 1.3. Khuân lạc Á, pneumoniae trên thạch MacConkey (Trang 20)
Hình 1.2. Khuân lạc K.pneumoniae trẽn thạch máu cừu - Tỷ lệ nhiễm và mức độ kháng kháng sinh của klebsiella pneumoniae ở bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám và điều trị tại bệnh viện da liễu trung ương từ tháng 7 đến tháng 12 năm 202
Hình 1.2. Khuân lạc K.pneumoniae trẽn thạch máu cừu (Trang 20)
Hình 2.5. Thư nghiệm KIA - Tỷ lệ nhiễm và mức độ kháng kháng sinh của klebsiella pneumoniae ở bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám và điều trị tại bệnh viện da liễu trung ương từ tháng 7 đến tháng 12 năm 202
Hình 2.5. Thư nghiệm KIA (Trang 35)
Hình 2.7. Thử nghiệm Indole - Tỷ lệ nhiễm và mức độ kháng kháng sinh của klebsiella pneumoniae ở bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám và điều trị tại bệnh viện da liễu trung ương từ tháng 7 đến tháng 12 năm 202
Hình 2.7. Thử nghiệm Indole (Trang 37)
Hình 2.8. Thứ nghiệm Urea - Tỷ lệ nhiễm và mức độ kháng kháng sinh của klebsiella pneumoniae ở bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám và điều trị tại bệnh viện da liễu trung ương từ tháng 7 đến tháng 12 năm 202
Hình 2.8. Thứ nghiệm Urea (Trang 37)
Hình 2.9. Khuẩn lạc K.pneumoniae trẽn thạch UTI - Kct quá: Khuân lạc cùa K. pneumoniae  màu xanh ánh kim - Tỷ lệ nhiễm và mức độ kháng kháng sinh của klebsiella pneumoniae ở bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám và điều trị tại bệnh viện da liễu trung ương từ tháng 7 đến tháng 12 năm 202
Hình 2.9. Khuẩn lạc K.pneumoniae trẽn thạch UTI - Kct quá: Khuân lạc cùa K. pneumoniae màu xanh ánh kim (Trang 38)
Hình 2.10. Thư nghiệm TCSVHH cúa K.pneumoniae - Tỷ lệ nhiễm và mức độ kháng kháng sinh của klebsiella pneumoniae ở bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám và điều trị tại bệnh viện da liễu trung ương từ tháng 7 đến tháng 12 năm 202
Hình 2.10. Thư nghiệm TCSVHH cúa K.pneumoniae (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w