TM/ V*:ADA : American Diabetes Association Hiệp hội Dái tháo đường Hoa KỳBMI : Body Mass Index Chi số khối cơ thế ĐTDTK : Dái tháo đường thai kỳ ĐTNC : Đỗi tượng nghiên cứu HbAlc : Glyco
Trang 1TM/ V*:
TRƯỞNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYÊN THỊ TRANG
TỈNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SÓ YÉU TÓ LẼN QUAN
Ó PHỤ NỪ CÓ THAI MAC DÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KSTẠI BỆNH VIỆN NỘI TIÉT TRƯNG ƯƠNG NĂM 2020 - 2021
Ngành đào tạo : Cư nhân Dinh dường
Mà ngành : D720303KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP cừ NHẤN V KHOA
KHÓA 2017-2021Người hưởng dần khoa họcTS.BS Nguyễn Trọng 1 lưng
HÀ NỘI-2021
Trang 2TM/ V*:
Dế hoàn thành luận vãn nãy tôi xin chân thành càm ơn Ban giám hiệu Phòng đàotạo Bộ môn Dinh dường và An toàn vệ sinh thực phàm- Trưởng Dại học Y Hả Nội
dà tạo diều kiện thuận lợi cho tòi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Dặc biệt, xin bảy to lòng kinh trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin gứi lởi cam ơn chânthành tới TS.BS Nguyễn Trọng Hưng người thầy luôn tận tinh dành nhiều thòi gianhướng dần trụycn dạt kinh nghiệm quý báu và giúp đờ tỏi ưong quả trinh nghiên cứu
và hoàn thành luận vân nãy
vởi tất cá lõng kinh trọng, tôi xin giiri lời cám ơn tới các Giáo sư Phó giáo sư TiếnSI* trong Hội đồng thông qua de cương vả chấm luận vãn tốt nghiệp đã đóng góp chotôi nhiều ý kiến quý bãu dê luận ván cua tòi được hoàn thiện
Xin chán thành cám ơn Ban giám đốc tập thê bác sù điều dường và nhân viên tạiBệnh viện Nội tiết Trung Ương dà giúp dờ tỏi ưong quá trình tiến hành nghiên cứu.Cuối cùng tôi xin cam ơn bố mẹ anh chị em bạn bè dà luôn giúp dờ dộng viên, chia
se khó khăn trong thời gian tôi hoàn thảnh luận vân
Xỉn chân thành cám ơn!
Hà Nội ngày H tháng 05 năm 202ỉ
Sinh viên
Nguyền Thị TrangLỜI CAM ĐOAN
Tòi là Nguyền Thị Trang, sinh viên khóa V chuyên ngành Cư nhân Đinh dường.Trường Đại học Y Hà Nội xin cam đoan:
1 Dây lã luận vàn do ban thân tôi thực hiện dưới sự hướng dần trục tiếp cuaTS.BS Nguyên Trọng Hưng
Trang 4TM/ V*:
ADA : American Diabetes Association (Hiệp hội Dái tháo đường Hoa
Kỳ)BMI : Body Mass Index (Chi số khối cơ thế)
ĐTDTK : Dái tháo đường thai kỳ
ĐTNC : Đỗi tượng nghiên cứu
HbAlc : Glycosilated Hemoglobin
HDL-C : Hight Density Lipoprotein (Lipoprotein ti trọng phán tư cao)LDL-C : Low Density Lipoprotein (Lipoprotein ti trọng phân tư thấp)
IADPSG : The International Association of the Diabetes and Pregnancy
(Hiộp hội quốc tế cua các nhóm nghiên cúu Đái tháo đường vả thai kỳ)Min - Max : Nhó nhất Lớn nhất
NIH : The National Institutes of Health
(Viện Sức khoe Quỗc gia Hoa Kỳ)
OR : Odd Ratio (Ti suãt chênh)
SD : Standard deviation (Độlệchchuắn)
TTDD : Tinh hạng dinh dường
WHO : World Health Organization (Tồ chức Y tc The giới)
YTNC : Yeu tố nguy cơ
MỤC LỤCLòi cam ơn
Lòi cam đoan
Trang 5TM/ V*:
Danh mục bang, biếu đồ
Dật vấn đề 1
• Chương 1: TONG QUAN TÀI LIỆU— - — 3
1.1 Tổng quan về Đái tháo đường thai kỳ 3
1.1.1 Dịnh nghía 3
1.1.2 Dịch tề 3
1.1.3 Chuyền hóa ỡ phụ nừ có thai bính thưởng 3
1.1.4 Sinh lý bệnh cùa Đái tháo dường thai kỳ 5
1.1.5 Các yếu tồ nguy cơ đãi tháo dưỡng thai kỳ 5
1.1.6 Hậu qua cua Đái tháo dường thai kỳ 6
1.1.7 Tiêu chuẩn chân đoán Đài thảo dường thai kỳ s 1.2 Tinh trạng dinh dường và Dái tháo đường thai kỳ 9
1.2.1 Định nghfa ve tinh trạng dinh dưỡng 9
1.2.2 Đánh giã tính trạng dinh dường 9
1.2.3 Các phương pháp đánh giá lỉnh trạng dinh dường 10
1.2.4 Dinh dưỡng trong diều trị Dái tháo đường thai kỳ 12
1.3 Một sổ yểu tổ liên quan ở thai phụ mắc Đãi tháo dưimg thai kỳ 14
1.3.1 Một số yếu tố về nhản khâu học 14
1.3.2 Một số yếu tồ về chế độ dinh dưỡng 14
1.3.3 Các yếu tỗ về lồi sống 15
1.4 Một số nghiên cửu về tinh trạng dinh dường cua thai phụ mắc dái tháo dường thai kỳ trẽn thế gi ứ vã Việt Nam 16
1.4.1 Thế giời 16
1.4.2 Việt Nam 16
Chương 2: ĐỚI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 17
2.1 Đỗi tưạng nghiên cứu 17
2.2 Địa điềm và thời gian nghiên cứu 17
2.3 Thict kế nghiên cứu 1 s 2.4 Cờ mầu 1S 2.5 Phương pháp chọn mầu 18
2.6 Bien số và chi số 18
2.7 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.5 Một sỏ tiêu chí đánh giá 20
2.9 Sai số và each khổng chế sai số 22
2.9.1 Các sai số có the gặp 22
2.10 Quan lý, xử lý và phàn tích sổ liệu 23
2.11 Đạo dức trong nghiên cứu 23
Chương 3: KẺT QUÁ NGHIÊN cừu 26
3.1 Đặc điểm chung cua đỗi tượng nghiên cứu 26
3.2 Tinh ưạng dinh dường 29
3.3 Một sổ yếu tổ liên quan anh hương đến tinh trạng dinh dưỡng 31
Chương 4: BÀN LƯẶN 36
4.1 Đậc diem chung cua dối tượng nghiên cứu 36
4.2 Tinh trạng dinh dường 40
4.3 Một sỗ yếu tồ liên quan đen tinh trạng dinh dường 44
4.3.1 Trước mang thai 44
Trang 6TM/ V*:
4.4 Hạn che cùa nghiên cứu 47KÉT LUẬN .35KHUYẾN NGHỊ - - -36
Trang 7TM/ ^1V*:
Bàng 1.1 Phàn loại tinh trạng dinh dường « 11
Bang 2.1 Thin gian nghiên cứu -«.« Error! Bookmark not defined Bang 22 Bien sỗ và chi sỗ nghiên cứu Error! Bookmark not defined Bang 23 Chi liêu đánh gia TTDD trước mang thai theo chi số BMI « « 21
Bang 2.4 Các mục tièu cần đạt tới trong điều trị « « 21
Bang 3.1 Phản loại tuổi cũa các thai phụ trong nghiên cứu 26
Bàng 32 Thông tin chung cùa các thai phụ trong nghiên cửu 27
Bang 33 Số lần mang thai cua thai phụ mắc ĐTĐTK « 28
Bang 3.4 Trung binh tuổi thai chuẩn doãn ĐTĐTK cua cảc thai phụ 28
Bang 3.5 Trung binh mức BM1 trước mang thai cua thai phụ « 29
Bang 3.6 Giá trị tiling binh cua NPDNG vả HbAlc « 34
Bang 3.7 Một sổ yếu tố nguy cơ cao «.w.« «.« Error! Bookmark not defined Bang 3.8 Trung binh sổ dơn vị sừa một ngày cùa phụ nừ cô thai mắc ĐTĐTK 31
Bang 3.9 Một sỗ yếu tổ liên quan giừa dăc diem Iihán khâu học với tinh trạng thừa cản béo phỉ trước mang thai —«.«.« «.«.«.« « 32
Bang 3.10 Mối liên quan giừa thói quen ăn uống với tinh trạng thừa cãi bẽo phi trước mang thai ỡbệnh nhân ĐTĐTK « 34
Bang 3.11 Mối liên quan giữa khảuphằn24 giờ qua với tinh trạng thừa cán bẽo phi trước mang thai ớ thai phụ ĐTĐTK « 34
Bang 3.12 Mối quan hệ giừa hành vi lối sổng với tinh trạng thừa cân bẽo phí trước maqg thai cúa bệnh nhân ĐTĐTK 35
Bang 3.13 Trung bính đường huyết lúc dói ở bệnh nhân ĐTĐTK có bô sung Vitamin D -.« 35
Bang 3.14 Trưng bính dường huyết lúc dói ớ bệnh nhàn DTDTK có bô sung DHA vả EPA « 35
DANH MỤC BIÊU »(■) Hình 3.1 Đặc điểm tiền sử sán khoa cùa thai phụ 29
Hĩnh 3.2 Phàn loại tinh trạng dinh dưỡng trước mang thai — 29
Hình 3.3 Tình trọng rối loạn các chi sỗ Lipid máu 35
Trang 8TC V*:
Ó PHỤ NÙ CÓ THAI MAC DÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ
TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẼT TRUNG ƯƠNG NÂM 2020 - 2021
sữ sây thai' nạo phả thai chiếm li lệ 39,6%.Tinh trạng dinh dường trước khi mangthai cùa thai phụ theo chi sổ nhàn ưằc học: Ti lệ nhẹ cản (BMI<18.5) bính thường(BXÍI 18.5- 22.9) vả thừa cản béo phi (BMI >23) lần lượt lả: 5,2% 61.3% vả33.5% Nguy cơ thìra cản bẽo phi ớ các thai phụ tại thành thị cao gấp 2,3 lần (95%CẸ1.0- 5.0; p<0.05) ân no ở các bừa chinh 3,3 lần(95%CI; 1.6- 6.7: p<0.05), khôngtập'hạn chề vận dộng 1.1 Iần(95%CI: 0.7 đen 2,3; p<0,05) Không tim thấy mối liênquan có ỷ nghía giữ thừa cân bẽo phi tnrớc mang thai với ti lộ Protein Lipid vàGlucid trong khâu phần 2411 Kiêm soát càc yểu tổ cỏ the thay dối được, trành thừacản béo phí trước khi mang thai
Từ khóa: Tình ưạng dinh dường Dái thào dường thai kỳ, chế độ ân hoạt dộng thể
lực, lồi sồng.
Trang 9GESTATIONAL DI ABETES MELLITUS IN PREGNANT WOMEN AT
NATIONAL HOSPITAL OF ENDOCRINOLOGY LN 2020 2021
Summary
•
Maternal nutritional status before pregnancy is related to tile risk of gestationaldiabetes Diet, physical activity and lifestyle are modifiable risk factors that directlyaffect nutritional status Using cross-sectional descriptive method to determine theepidemiological characteristics, obstetric history anthropometric index,biochemistry and some factors on diet, physical activity, lifestyle of 173 fetuses.Women with gestational diabetes who have just been diagnosed by glucosetolerance test come for inpatient examination and treatment at the National Hospital
of Endocrinology from December 11 2020 to March 31.2021 Results: Pregnantwomen in the group of 30-34 years old accounted for 33.5 The main occupation isadministrative work, accounting for 51.4% History of miscarriage/abortionaccounts for 39.6% Pre-pregnancy nutritional status of pregnant women accordingfor BMI: underweight (BMI<18.5), normal (BMI 18.5-22,9) and overweight, obese(BMI) >23) are: 5.2% 61,3% and 33,5% respectively The risk of overweight andobesity among pregnant women in urban areas is 2.3 times higher (95% CI; 1.0- 5.0:p<0.05) eating at main meals is 3.3 times higher (95% CI: 1.6-6.7; p>0,05) noexercise/restricted movement 1.1 times (95% CI: 0.7 to 2.3; p<0.05) No significantrelationship was found between pre-pregnancy overweight and obesity with the ratio
of Protein Lipid and Glucid in the 24-hour diet Control for modifiable factors,avoid overweight and obesity before pregnancy
Keywords: Nutritional status, gestational diabetes tnellitus, diet, physical activity,
lifestyle
Dặt vấn dềĐái tháo đường (ĐTĐ) lã một trong sổ cãc bệnh mạn tính không lây đang gia
Trang 10GESTATIONAL DI ABETES MELLITUS IN PREGNANT WOMEN AT
NATIONAL HOSPITAL OF ENDOCRINOLOGY LN 2020 2021
tãng nhanh chóng trên thế giới Đái tháo dường thai kỳ (ĐTĐTK) là một thế bệnhcua ĐTĐ, dặc trưng bởi tinh ưạng ’• rối loạn dung nạp glucose ớ bất kỳ mức độ nào.khới phát hoặc dược pliát hiện lằn dầu tiên trong lúc mang thai" và lã bệnh thườnggặp nhất nong thai kỳ l Năm 2019 trẽn thể giới trung binh cứ 6 ca sinh thi có 1 camắc ĐTĐTK chu yểu gập ớ các nước thu nhập thắp vả trung bình tTong đó có ViệtNam2
ĐTĐTK không chi gáy ra cãc tai biến cấp tinh nặng nề cho cá mẹ và thai nhi
mã côn anh hương đen sự phát tricn sau này cua đứa trê Các nghiên cửu đã chi rarùng thai phụ mẳc ĐTĐTK tảng nguy cơ tiền san giật, sinh non thai to phai mồ lấythai vã là một yểu tổ nguy cơ mạnh nhất cua ĐTĐ type 2 -." Tre sinh ra từ mẹ mắcĐĨĐTK sè có nguy cơ hạ dường huyết sau sinh, hạ Calci máu suy hó hầp vàng da.cân nặng sơ sinh to hơn so với tuồi thai, làm tăng ti lệ tứ vong chu sinh Có đen 70%phụ nừ mắc DTĐTK sè tái phát mac ĐTĐTK ờ lằn mang thai tiếp theo ■ Vậy nênkhám, sàng lọc ĐTĐTK và can thiệp sớm cho thai phụ lả rất cần thiết
Đà có nhiều nghiên cứu trẽn thế giới về ti lệ các yếu tồ nguy cơ cho thầy thai phụ
cổ tiền sử ĐTĐTK trước dõ liền sư gia dính bị dái tháo đường ơ thế hộ thứ nhất,
tiền sư sinh con to môi mẹ cao thừa càn- béo plù chung tộc không phài da trangHèn quan đen ĐTĐTK 6.' Một sổ nghiên cứu khác cho thấy mối liên hệ giìra cáchành vi về thỏi quen, lơi sống và dinh dường với tinh trạng rổi loạn dung nạpglucose ớ phụ nừ cỏ thais.9
it hoạt động the lực tiêu thụ rượu bia thuốc là che độ chưa cân dối giàu Proteinđộng vật và thịt đo cách che biền chưa hợp lý là các yếu tổ nguy cơ có
Trang 11TC V*:
thè thay đôi đươc nhưng chưa có nhiêu nghiên cứu tại Việt Nam Đánh giá tỉnh trạngdinh dưỗng cùng với can thiệp vào chế độ dinh dưòng là biện pháp dề thục hiện giúp
ki em soát mục tiéu dường huyết hiệu qua
Vi the chúng tỏi thực hiện dề tài: *■ Tình trụng dinh dường và một sổ yểu tổ
liên quan à phụ nữ có thai mắc Dải thảo dường thai kị- tại Bệnh viện Nội tiết Trung
l 'ưng nùm 2020-2021 ’’ vói hai mục tiêu chinh.
Mục liêu 1: Dành giã linh trọng dinh dưỉhig cua phụ nừ có thai mắc Dái tháo dường thai kỳ tợi Bệnh viện Nội lièt Trung ương nãni 2020- 2021
Mục tiêu 2: Mò ta một sổ yểu tổ ìièn quan dền tình trạng dinh dường ơ phụ nữ cỏ thai mắc Dái tháo dường thai kỳ tụi Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2020- 2021
Trang 12TM/ GẠ: • -U
Chương 1: TÒNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Tồng quan về Đái tháo dưòng thai kỳ
1.1.1 Định nghía
Theo Tố chức Y tế thế giới (WI10) định nghía Đái tháo đường thai kỳ (ĐTDTK) là
"tinh trạng rối loạn dung nạp glucose ở bắt kỳ mửc độ náo khởi phát hoặc được pháthiện lần đầu tiên trong lúc mang thai” Định nghía nảy dược áp dụng cho ca nhùng thaiphụ chi cẩn điều chinh chế độ ân mà không cẩn dũng insulin và cho dù sau sinh có còntồn tại ĐTĐ hay không Nhưng đa số trường họp DTĐTK sc hết sau khi sinh Địnhnghía này không loại trừ trường hc.ip bệnh nhản đà cỏ rối loạn dung nạp glucose từtrước (nhưng chưa dược phát hiện) hay là xay ra đồng thin với quã trinh mang thai1.12 Dịch tề
Trên thề giới, ti lệ ĐTĐTK gia tâng và thay đòi theo từng vùng miền, chung tộc cácsắc tộc trong củng một quốc gia cũng như còn phụ thuộc vào thói quen sinh hoạtI0.Trong một nghiên cứu cho thấy phụ nừ Mỳ gốc Á, thô dân Hawaii Đao Thãi BínhĐương, Tây Ban Nha và phụ nừ Mỳ gồc Phi có nguy cơ mắc hoặc bị ánh hướng làudải cua ĐTDTK cao hơn hán so với phụ nừ da ừấng không phai gốc Tây Ban NhaII.Tại Châu Âu ti lệ ĐTĐTK chiếm 5.4% tống số ca mang thai dươc bão cáo Theo kếtqua cua nghiên cứu tông quan hệ thống vả phản tích tông hợp tại Trung Quổc ti lộ mẳcĐTĐTK ờ phụ nừ lèn tói 14.8% tại Ản Độ là 19.19% L\ u Tại Vệt Nam ti lệ phụ nừmẳc ĐTĐTK dao dộng từ 6.4% (ADA) đen 22.8%(WHO) tùy theo tiêu chuấn chândoán :í
1.13 Chuyên hóa ứ phụ nửcó thai bính thường
*** Chuyên hóa Glucỉd
Chuyến hóa glucose ở thai phụ bỉnh thường có 3 đặc điểm: giảm nhạy câm vơi
Trang 13insulin, láng insulin máu nồng độ glucose máu lúc đỏi thấp '6.
Giám nhạy cam vởi Insulin: Kháng insulin có xu hướng lãng dân trong quá
trinh mang thai song hành với các hormon như IIPL (Human Placenta Lactogen),progesterone, cortisol Các mò nhạy cam với insulin bao gồm gan cơ vân Khi đôi.gan tâng san xuầt glucose, nồng độ insulin táng cao dần dến tế báo gan giâm nhạycam vói insulin •
Tảng insulin mâu: Nhiều nghiên cửu cho thấy ớ thai phụ có hiện tượng tàn
insulin máu lãng nhu cầu insulin de kiêm soát glucose mâu Nồng độ insulin tảng ởthai phụ là do thay đối chức nâng cùa tể bão đao tụy Ngoài ra ờ thai phụ côn thầy hiệntưựng lãng độ thanh thai insulin
(lộ đường hụyểt màu lúc (lõi ihẩp: Trong thai kỳ dinh dường bào thai
phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nhiên liệu chuyên hoá từ cơ the mẹ khuycch tán vàvận chuyển thòng qua tuần hoàn rau thai Sự vận chuyến liên tục nhiên liệu qua rauthai làm tăng các "khoảng trông nàng lượng" cùa cơ thê mẹ do không dược cung cấpthức ân liên tục Khi đó cơ thế mẹ xuất hiện các phan ứng thích nghi nhầm dam baocung cấp liên tục chất dinh dường cho bào thai vã dam bao nàng lượng hoạt dộng cua
cơ thê mẹ Do thai hấp thu liên tục glucose và add amin từ cơ the mẹ nên glucose máu
mẹ khi dói có xu hướng thấp
Chuyến hóa Protein
BÙ1I1 thường glucose lả nguồn năng lượng cho thai và nhau tuy nhiên việctống hợp dự trừ glucose vả glycogen ơ thai vã nhau không dáng kế do dó protein lànguồn cung cấp nâng lượng chu yếu cho sự pliát triền cua thai và nhau Thai và mẹđều làng giừ nitrogen, lảm giám nồng dộ acid amin lúc dõi cua mẹ giam nồng độ tổnghợp và bải xuất nitrogen
Trang 141.1.4 Sinh lý bệnh của Đái Iháo đường thai kỳ
Thai kỳ là một yếu tồ thuận lợi thúc đầy quá trinh lồi loạn điểu hòa glucosemáu ĐTĐTK xay ra khi hiện tượng kliãi^ insulin xuất hiện cùng với bất thường về bãitict insulin, cơ chế bộnh sinh giống với ĐTĐ type 2
Hiện tượng kháng insulin: Rau thai bãi tiết cảc hormone như HP1 (Human
placental lactogen) hPGH (human placental Growth Hormone), estrogen,progesterone và một sổ hormone được bài tiết tâng lên trong thai kỳ cortisol,prolactin, leptin Các hormone nảy vừa dối kháng vừa lảm rối loạn chức năng tế bão
Ịị tict insulin Trong thin gian nưa đầu thai kỳ, làng nhạy cam với insulin nhảm tạo
điều kiộn cho sự ũch trừ mờ vào cơ thè mẹ dạt tối da vào giira thai kỳ Nưa sau thai
kỳ nhu cầu insulin tâng cao do thai nhi phát triển dồng thời có hiện tưọng khánginsuln do các hormone rau thai tảng lẽn dần dền thiểu hụt insulin tương đối Sự kếthợp 2 yếu tố trên dẫn dẻn thai phụ có nguy cơ mắc ĐTĐTK o nưa sau thai kỳ
Sư dờr thường về bài tiết insulin: Glucose chu yếu dược kiềm soát bơi insulin,
nồng độ insulin tảng dần trong quá trinh mang thai vả cỏ thê dạt gấp đỏi trong 3 thángcuối thai kỳ Nhu cẩu tâng cao cùng với hiện tượng kháng insulin trong thôi gian nàycàng kích thích tiết nhiều hơn dần đen lỉnh trạng insulin màu lúc đỏi cao mạc dù nồng
độ Iglucosc bính thường hoặc thấp:s
1.15 Các yểu tố nguy cư đái tháo đường thai kỳ
••• Tuổi thai phụ:
Theo nghiên cửu dược đãng tái trén tạp chi cua hiệp hội Đái tháo dường Hoa
Kỳ tuổi mợ mang thai > 25 tuổi được coi là yếu tố nguy cơ dự doán nhiều nhất cuaDTDTK, tuổi càng cao thỉ nguy cơ càng lảng '•*
••• Tien sứ sinh con > 3600g
Cân nặng sơ sinh cùa tre vừa lã hậu qua cùa ĐTĐTK vừa là yếu tố nguy cơ cúa
mẹ cho lần niare» thai sau cỏ thế mắc ĐTĐTK Châu Mỹ vả La-tinh > 4500g châu Ả
Trang 15> 3600g lã thai to2 °.
•ĩ* Tiền sư gia đình
Mẹ có tiền sư gia đỉnh có ngưởi bị ĐTĐ đặc biệt lã thuộc thế hệ thứ nhất thinguy cơ mác ĐTDĨK chiem 50%-60% so với nhóm không oó tiền sư ĐTĐ
❖ Chúng tộc
Nhiều nghiên cửu cho thấy ti lộ DTDTK rắt khác nhau giừa các chung tộc.Chung tộc có nguy cơ thấp như: người da trắng, thô dàn châu Mỳ, trong khi phụ nữmang thai ở khu vực châu Á - Thái Bính Dương lại có nguy cơ cao nhất21 •> Thừa cânbéo phí trước mang thai
Béo phi là một ycu tố nguy cơ d(x? lập với các hậu qua bất lợi ưong thai kỳ.liênquan den nhiêu biến chửng chuyên hỏa như đái tháo đường thai kỳ' Ớ người thừa càn.béo phi cỏ tình trạng kháng insulin, táng tict insulin (phát hiện qua NPDNG bị rỗiloạn) dề dần tới DTD22
Một phân tích tỏng hợp cảc bải bâo trên PubMeđ từ tháng I năm 2000 đến tháng
I nám 2006 cho thày nguy cơ phát triẽn ĐTĐTKỚ phụ nừ thừa cản béo phi và béo phi
độ 3 cao hơn khoáng hai bổn và tám lần so với phụ nừ mang thai có cân nặng bínhthường25
1.1.6 Hậu quá cũa Dái tháo dường thai kỳ
❖ Đổi với that nlũ:
Thai to: Thai sinh du Tháng có cân nặng sơ sinh > 4 kg được gọi là thai to l.àrn
tàng nguy cơ de khó và mồ lẩy thai
Hạ đường huyềt sơ sinh: glucose mâu mẹ tâng vảo khoang 3 thảng cuối thai kỳ
vã đặc biệt lâng trong giai đoạn chuyến dạ glucose mâu mẹ cùng qua nhau thai, làmcho dường mâu cùa thai tâng kích tích tụy ưe tict insulin Sau khi sinh, nguồn glucosemảu mẹ cung cầp bị ngừng dột ngột trong khi nòng độ insulin máu tre vàn cao Hậu
Trang 16qua khiến tre bị hạ dưỡng huyết trong những ngây đằu sau sinh.
Hụi chúng suy hô hấp cấp chu sinh: Thai phụ mẳc ĐTĐTK có nguy cơ sinh
non cao trong khi dó phôi cua thai nhi vần chưa trương thành hoãn toàn, nên dề bị suy
hò hấp sau sinh2"
Dị tát bấm sinh: Tre cỏ mẹ bị ĐTĐ táng nguy cơ dị tật bầm sinh hơn so với trê
có mẹ binh thường25
Tảng ti lệ tư vong chu sinh: Nhiễm trùng, biển chứng cua sinh non vả ngạt khi
sinh chiêm 80% các nguyên nhản gây chết chu si nil26
Tre sinh ra từ mẹ bị ĐTĐTK hay DTĐ nói chung trong tương lai có nguy cưthừa cân bẽo phỉ và ĐTĐ type 22
Đối vói bà mọ
Tâng huyểí áp: Glucose mâu cao lảm giam tông hợp dưỡng chất NO (Nitric
Oxit) trong hộ động mạch khiển mạch mâu bị tôn thương, xơ cứng Củng với tảngnồng độ corticosteroid dần dền tâng huyết áp gãy biến chững nặng nề như: sán giật,tiền sán giật, sinh non thai chậm pliát trien ?s
Tiền san giật và san giật: Lã nguyên nhàn hàng dằu gày ra tư vong và bệnh tật
cho cã mẹ và thai nhi thai phụ mắc ĐTĐTK có nguy bị tiền san giật cao hơn các thaiphụ bính thường Tiền san giật bao gồm cãc triệu chứng: Tảng huyết ảp cõ Proteinniệu, cỏ phủ29
Trang 17Đe non: Các nguyên nhản dan tới đẽ non là tiền san giật, tảng huyết áp kicm
soát glucose máu kẽm nhiễm trùng tiết niệu,
Da ổi: Mức dường huyết lảng cao có thê dần đen tinh trạng tích tụ quá nhiều
nước ổi Dịch ổi nhiều có thê gày ra thai chét lưu phát triẽn quá mức đc
non 5:
Vê lâu dài mẹ lãng nguy cơ măc DTDTK trong những lân mag thai tiêp theo và
cỏ thế bị DTD type 2 sau sinh
1.1.7 Tiêu chuấn chấn đoán Dái tháo dường thai kỳ
Tiêu chuẩn chăm sóc ĐTĐ cua ADA-2020 dựa theo IADPSG52
Thực hiện NPDNG bằng dường uồng với 75g glucose uổng trong 5 phút, đođường huyết tại thời diem lúc đói, sau lh vã sau 2h làm nghiệm pháp, vào tuần thứ 24-
28 cua thai kỳ ờ thai phụ không dược chằn đoán ĐTĐ trước dõ NPDNG nên dượcthực hiện vào buổi sủng sau I đêm nhịn dôi ít nhắt 8 tiếng Chân doãn ĐTĐTK khi có
ít nhất 1 giá trị glucose màu bằng hoặc lớn hơn các giá trị sau:
1.2 Tình trạng (linh dường và Dái (háo đường (hai kỳ
1.2.1 Định nghía về tình trạng dinh dường
❖ Tình trạng dinh dưông (TTDD)
Lã tập hợp các đặc diêm chức phận, cấu trúc vã hõa sinh phan ảnh mức đáp
ửng nhu cấu dinh dường cua cơ the TTDD cua cã the là kết qua cua án uống và sư
dụng các chắt dinh dường cũa cơ thế số lượng và chúng loại thực phâm cằn đê đãpứng nhu cầu dinh dường cua mồi con người khác nhau tùy thuộc tuổi, giới, tinh trạng
: 92 mg/dl (5,1 mmol/L): 180 mg/dl (10.0 mmoỉ/L): 153 mg dl (8.5 mmpl/L)
• Sau 2h
• Sau lh
l.úc đói
Trang 18sinh lý (ví dụ: thời kỳ có thai cho con bú ) và mức độ hoạt dộng thê lực tri lực
•> Thừa cân béo phì
Theo WHO thừa càn bẽo plú lả tinh trạng tích lùy mờ quá mức vả không binhthưởng tại một vùng cơ thè hay toàn thân den mức anh hưởng đền sức khoe Chi sỗkhói cơ the (B.M1) trên 25 dược coi là thừa càn và ưên 30 lả béo phì54
1.2.2 Dánh giá tính trạng dinh dường
Đánh giá tinh trạng dinh dường lả quả trinh thu thập và phân tích thõng tin
số liệu về TTDD vả nhận định tính hình trcn cơ sơ các thòng tin số liệu đó Việcđành giá này dược thực hiện bơi các cán bộ dược đảo tạo về dinh dường Đánh giátính trạng dinh dưởng là cơ sơ cho các hoạt dộng tiết chế dinh dưỡng, giúp xảy dụng
kể hoạch chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhản và theo dồi các can thiệp dinh dườngcho người bệnh55
TTDD cua người bệnh xác định thõng qua cảc thông tin về kinh tế xả hội.bệnh sư ân uống, quá trinh điều ưị khám thực the càc số do nhân trác và chi sồ hõasinh
1.2.3 Các phương pháp dánh giá tình trạng dinh dường
Một sổ phương pháp định lượng chính thưởng su dụng đè đánh giá tính trạng dinhdường
❖ Phương pháp nhàn trắc học
❖ Phương pháp diều tra khâu phần và tập quán ăn uống
❖ Các thám khám thực thê dấu hiệu làm sàng
❖ Các xét nghiệm cận làm sàng chú yểu là hỏa sinh ờ dịch the và các chẩt bài tiết(máu nước tiêu ) đề phát liiện mức băo hòa chất dinh dường
ỉ 2.3.1 Đành giã tình trọng dinh dường bằng nhản trắc học
Phương pháp này cỏ ưu điếm là dim gian, an toàn vã cõ thê điều tra trên một
Trang 190mầu lớn trang thiết bị không đắt dễ vận chuyên, cỏ thê khai thác đánh giá được cảcdẩu hiệu vồ TTDD trong quá khứ và xảc định mức độ suy dinh dường Tuy nhiên tồntại một vài nhược diêm như: không đánh giá dược sự thay đồi TTDD trong giai đoạnngẩn hoặc không nhụy dê xác định các thiếu hụt đặc hiộu
Cân nặng: Cân nặng cua một người bao gồm hai phấn: phần cố dinh và phầnthay đôi ớ người cỏ cân nặng trung binh tlũ tỳ lộ giừa hai phần lả: phần cỗ định chi
cm 1/3 gồm xương, da các tạng và thần kinh; phần thay đỗi chiếm 2/3 gồm cơ mờ vànước
Chiều cao đúng: Chiều cao đứng bang tông cùa chiều cao đầu chiêu cao cỗ,chiều cao thân vã chiều cao chi dưới
Chi số khối cơ the: Chi số khối cơ thề (BMI) thường dược dũng dế dãnh giáTTDD cho người trương thành, khi có sỗ do chính xãc cân nặng và chiều cao màkhóng cần phán biệt giới
BMI được tính theo công thức:
Thiêu nàng lượng trường diên <18.5 <18,5
Thừa cân/ Tiền béo plũ 25.0 -29 9 23.0 - 24.9
Trang 201.23.2 Dành giả linh trạng dinh dường bằng phương pháp điều tra khâu phần.
Một số phương pháp điều ưa khâu phần thường dùng3:
❖ Điều tra tần xuất tiêu thụ lương thực, thực phâni: Thu thập thòng tin về chất lượng khấu phần, tim hiếu tính thường xuyên cua các loại thực phàm ưong thời gian nghiên cứu
Phương pháp nhớ Lại 24h qua: Là phương pháp thông dụng và có giá ưị khi ảp dụng cho số đóng đổi tượng Nhanh, chi phi thấp vã có the ảp dụng rộng dài ngay
cá vơi nhùng dôi tuọng trinh độ vân hóa thấp
1.23.3 Dành giữ linh trạng dinh dường bằng các chi sổ xét nghiệm
Dè đánh giá TTDD các chi sổ xét nghiệm sinh hóa cần được bỗ sung thèm chokhảm lâm sảng vả chi số nhân trắc
❖ Albumin: lã chi tiêu đảnh giã tính trạng Protein nội tạng, khi chi số nãy < 35g/L được coi là bất thưởng Cõ the sứ dụng đê xác định ưé em có mửc giói hạn suy dinh dưìmg the Kwashiorkor vả tiên đoán sự phát triền cua càc biến chứng sau phẫu thuật Tuy nhiên, chi tiêu này không nhạy dê đánh giá sự thay đôi ngấn hạn về tinh trạng Protein do thôi gian bãn huy từ 14-20 ngày58
HbAlc: Đại diện cho tinh trạng gắn kết cùa Glucose ưẻn Hemoglobin hồng cẩubỉnh thường sè trong khoang 4.8- 5.69% Sự hĩnh thánh HbAlc xay ra chậm, tồn tạisuốt trong đời sồng hồng cầu Do dó xét nghiệm HbAlc cho biết tinh trạng kiểm soátGlucose máu trong vòng 120 ngày gan nhất Người bộnli chi thay đồi chế độ ân mộtvài ngày đã có thê giam glucose máu nhưng HbAlc chi giâm khi tuân thủ chề độ điều
Trang 212tri ưong cã quá trinh.
1.2.4 Dinh dưỡng trong điều trị Dái tháo đường thai kỳ
Dinh dường là nền tang và lã một trong 3 yếu tố (thuốc, dinh dường và hoạtđộng thê lực) giúp điều trị ĐTĐTK vậy nên cần phai tiến hành ngay sau khi chuânđoán ĐTĐTK Mục tiêu điều tộ chế độ àn trong thai kỳ nhằm tối ưu hỏa vấn đề kiêmsóat đường huyết, tránh nhiễm toan ceton giam nguy co hạ đường máu ứ thai phụ Sừdụng insulin và ờ xa bữa ăn giàm nồng độ HbA lc hồ trợ điều chinh rối loạn chuyênhóa Lipid máu rối loạn chức năng thận, lâng huyết ãp Thai phụ mấc DTDTK các hậuqua bat lợi cho mẹ và thai nhi dều liên quan đến tàng nhanh đường máu sau án do đómục dích quan trụng nhất cua liệu phãp dinh dường là làm tâng chậm vả giam mứcdường máu sau ủn -9
Trang 22TM/ GẠ: • -U
••• Kữi trò cua tư vần dinh dường trong diều trị DTĐTK
Việc giáo dục lư vấn dinh dường cho bệnh nhân ĐTĐTK là rắt quan trọng, giúptăng cường hicu biết vả thực hành dinh dường hợp lỷ cản dối mang lại hiệu quá tottrong quá trinh điêu trị bệnh Nhiều nghiên cứu ttên the giới dà cho thấy vai trô cua chế
độ dinh dường trong việc ki em soát đường huyết ỡ bệnh nhàn ĐTĐTK *
Nguyên tấc:
• Cung cầp đù nhu cầu các chất dinh dường theo từng giai đoạn cúa thai kỳ
• Không làm tàng nhanh dường huyết sau ân vã không lãm hạ dường huyết xa bừa ân
• Không làm lảng các yểu tố nguy cơ như rổ loạn mờ máu làng huyết áp suy thận
• Đạt dược mức lãng cân lý lương trong thai kỳ
• Không nen thay dối quá nhanh và nhiều cơ cấu cùng như khối lượng cùa cácbữa ân
• Nên sư dụng các thực phàm có chi số dường huyết thấp và trung binh
• Vitamin khoáng chẩt: du theo tửng giai đoạn cùa thai kỳ
• Chất xơ: Nhu cầu đổi với bệnh nhân ĐTĐTK lã 28g/ngày
13 Một sổ yếu tổ liên quan ỡ thai phụ mắc Đái tháo dường thai kỳ
Trang 231.3.1 Một số yếu tố về nhân khấu học
❖ Tuồi: Theo hiệp hội Tiêu dường Hoa kỳ tuổi mẹ < 25 tuổi dược coi là YTNC
thấp cua DTDTK Tuỏi cảng cao thỉ nguy cơ càng lãng >35 tuồi dược coi là YTNCcao cua ĐTĐTK Jing Li vả cộng sự cho thấy, so với tuổi <20 thi nguy cơ mẳcDTĐTK ơcác nhóm 35-39 tuổi và >40 tuổi lả 3.54 (95% CI = 2.88-4.34) và 4.86 (95%
CI = 3.78-6.24)4I
*Học vấn: Trinh dộ học vẩn quyết định một phần nhận thức và thực hành cúa dồi
tượng, những người học vần cao hơn có cơ hội tiếp cận với kiền thức khoa học chínhxác hơn từ đó hình thành nhùng nhận thức vả thực hành dinh dường tốt hơn
Nghề nghiệp: Dặc diêm nghe nghiệp, mức độ liêu hao nàng lượng ưong quá
trình lao động cùng là yếu tổ quyết định đến tình trạng dinh dường cua cơ thể Đậcbiệt, yếu tồ nghe nghiệp cùng ảnh hương đến thời gian ân uống, đến nhu cầu dinhdường cua bệnh nhàn
1.32 Một sổ yếu tố về chế độ dinh dường
Ti lệ cãc chất Glucỉd Protein Lipid
Chề độ ãn thấp GlucidCarbohydrate (Low Carbohydrate dietary LCD) dượcbiết tới như một phương pháp giám cân nhưng dà cỏ bang chửng về mối liên quan tớinguy cơ mẳc ĐTĐTK Việc thay the Carbohydrate bằng Protein và lipid có nguồn gốcđộng vật cô liên quan tới nguy cơ mắc ĐTĐTK trong khi không tim thấy mồi liênquan khi thay thế với nguồn Protein vá Lipid từ thực vật42
❖ Bố sung Vitamin D Omega-3 (DHA vã EPA)
Khuyến nghị Vitamin D cho phụ nìr có thai ớ Vệt Nam lã 20 pg/ngày, tối đa là
100 p/ngày Ilai phân lích lỗng hợp trên PubMed cho kct qua khác nhau về việc bỏsung Vitamin D có thè làm giam đãng kê hoặc không thay đôi lượng đường huyết lúcđói cùng như cai thiện mức LDL- Cholesterol ờ phụ nừ mắc ĐTĐTK 4\ 44 Omega-3được bo sung trong quá trinh mang thai chú yếu là DHA và EPA Trong một nghiên
Trang 24cửu bệnh - chửng trên phụ nừ có thai mắc ĐTĐ cho thấy việc bỏ sung 2 acid béo nàygiúp giam nồng độ glucose huyết tương lúc đói 45
❖ Rưọí bia thuốc lá
Tiêu thụ lượng lởn Alcohol lảm giam hắp thu glucose qua trung gian insulin, dotãc dụng độc cua rượu trục tiếp lẽn tế bào đao tụy hay ức chế sự tiết insulin và tảng dềkháng insulin
1.4 Một sổ nghiên cứu về tình trạng (linh dưỡng cua thai phụ mắc (lái tháo dườngthai kỳ trẽn thế gỉứ vã Việt Nam
1.4.1 Thể giói
Nghiên cửu cua Na Wang vã cộng sự tại một bệnh viện tại Trung Quồc cho thấy ti lệthừa cán béo phỉ Irước mang thai ơ thai phụ mắc DTDTK lã 23.8% trong khi ti lệ suydinh dường là 10.5% 49 Mức trung bình BMI ờ nhỏm thai phụ mac ĐTĐTK trongnghiên cứu cua Li Lin và cộng sự lả 23.22 ± 3.49 kg/m2 nồng độ Triglycerid tảng
Trang 25trong suốt thai kỳ vả có sự suy giam nhẹ nồng độ HDL- c trong 03 thảng cuối thai kỳ.1.42 việt Nam
Nghiên cửu cua Nguyền Thị Mai Phương và cộng sự cho thấy ti lệ thùa cân béophỉ trước mang thai cùa nhóm thai phụ mắc DTDTK là 18.1%í0 Tuy nhiên vẫn chưa
có nhiều nghiên cứu về tình trạng dinh dường cua phụ nừ cỏ thai mầc ĐTĐTK
Trang 26TM/ zfci V*:
Chương 2: DÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
2.1 Dối tưựng nghiên cứu
Nghiên cứu dược liến hãnh trẽn thai phụ mầc ĐTĐTK khi đến khâm và diều ưịlại khoa Nội tiết sinh sán Bệnh viện Nội tiết Trung ương
J Tiêu chuẩn lira chọn:
- Đối lượng > 18 tuổi
- Dối lượng mắc DTDTK dược chân đoán lần dầu liên tại thời diêm nghiên cúu
- Đối tượng dược giai thích dầy du vã tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
✓ Tiêu chuắn loại trừ:
- Bệnh nhản mắc DTD trước khi cỏ thai hoặc dà tìmg mẳc DTĐTK ơ lần cỏ thai trước
- Bệnh nhân đà và dang có I can thiệp vê chế độ ăn vả lổi sổng
- Bệnh nhàn bị các bộnh anh hương đến chuyên hóa như: Basedow Suy giáp Cushing Ư túy thượng thận Suy gan Suy thận
- Bệnh nhân dang sư dụng cãc thuồc có anh hường dền chuyến hỏa dường Corticoid Salbutamol, thuốc chẹn giao căm thuốc nội tiết giừ thai
- Bệnh nhân dang mắc cãc bệnh cấp tinh: nhiêm khuẩn
- Bệnh nhân dã và dang tiêm trương thảnh phôi
- Bộnh nhản từ chơi tham gia nghiên cứu
2.2 Địa điếm và thòi gian nghiên cứu
> l)ja diem nghiên cím
Khoa Nội tiết Sinh san vả Phòng tư vấn Dinh dưỡng Bệnh viộn Nội tiết
Trung ương
> Thòi gian nghiên cíni
Trang 27TM/ ựt V*:
8
Từ tháng 9 nâm 2020 đến tháng 4 năm 2021
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mỏ tá cắt ngang
p: 0.27 (ti lệ thai phụ bị suy dinh dường tại Hà Nội)15
£ là sai số tương đối cua nghiên CÍIU lấy £ = 0,25
a lã mức ý nghía thống kê lấy a 0,05 khi dó Zj_„/2 = h96
Từ công thửc trên tính dược cỡ mầu lả 166 bệnh nhân
2.5 Phương pháp chọn mẫu
Mẳu nghiên cứu dươc chọn theo phương pháp chọn mầu thuận tiện, tất ca bộnh nhản nam nội trú tại bộnhviộn vảbộnh nhản ngoại trú dền tư vấn dinh dường trong thời gian tiến hành nghiên cửu vả thoa màn du tiêu chuẩn lựa chọn đều được chọn vào nghiên cứu cho dền khi dũ cờ mầu Thục tề trong thời gian nghiên cửu thu thập được 173 bệnh nhản
2.6 Biến số và chi số
Trang 28TM/ GẠ: • -U
- Thông tin chung: tuổi, trinh độ học vấn địa dư nghề nghiệp, tuôi thai, lằn mangThai
- Tinh trạng dinh dường của ĐTNC: Phàn loại theo chi sổ nhân trẳc, chi số hóa sinh
- Một số yếu tố lien quan den tinh trạng dinh dưỡng: hoụt động the lực thôi quen ănuổng, khắu phần 24 h
2.7 Phương pháp thu thập sổ liệu
- Phông vắn dối lượng từ ngày dầu tiên vào nhập viện nội trú và lần dằu tiên den
tư vấn dinh dường bang bộ càu hói kết hợp ghi chép khâu phần
- Hói cãc thõng tin bao gồm: cản nặng trước mang thai, tuồi, dịa dư lành độ họcván nghề nghiệp, tuồi tíiai chuẩn đoán ĐTĐTK sỗ lần maig thai, tiền sư gia dính
có người thân mằc ĐTĐ thói quen sư dụng rượu bia thuốc lả luyện tập thê dục thêthao
- Hói ghi các tiền sư san khoa, yểu tố nguy cơ: Tiền sư sẩy thai thai chết lưu hộichứng buồng trúng đa nang, sinh non liền sứ si nil con to > 3,5kg
- Hói ghi khẩu phần 24h: Hòi và ghi lại tất cà các thực phàm mà dối tượng ăn.uống trong một ngày trọn vẹn bao gồm ca dường miệng lần ống thõng, bang cách
sư dụng phương pháp hoi ghi 24h qua Thu thập số liệu khẩu phần ngày truơc khiphong vấn Khâu phần dược tinh toán giá trị dinh dường theo bang tính toán doViện Dinh dưông xảy dựng dựa trài các sỗ liệu thành phần dinh dường cãc thựcphàm Việt Nam
Trang 29TM/ V*:
- Hoi ghi tần xuất tiêu thụ một số loại thực phẩm: Hoi ghi tần suất tiêu thụ một sổloại thực phẩm trong 1 tháng qua cua ĐTNC Tẳn suất dược phân theo các mốc:Hãng ngày 4-6 lầntuằn 1-3 lần/tuần 1-3 lần/tháng thinh thoáng/theo mùa khôngbao giờ
Thu thập sổ do nhân trắc:
Thu thập số đo về chiều cao cua đồi tượng nghiên cứu vào ngây phong vấn
Do chiều cao đứng bang thước gỏ chuyên dụng với độ chia nhó nhất 0.1 cm Số
đo chiều cao đúng dược ghi với 1 số le Đơn vị centime! (cm) Đối tượng bo dày.dẽp bo mù kẹp tóc vã cãc trang sức nếu anh hương đến chiều cao dửng quay lưngvào thước đo đứng thảng, hai gót chân chạm vào nhau, trục dọc cua cơ thê trùng vớitri cùa thước, mat nhìn thăng về phía trước, hai cánh tay buông thòng Đâm báo 9diêm chạm cua cơ thê vảo tường nơi dông thước Người do kéo thước từ trẽn xuồng,
áp sát dinh dầu cùa dối tưọng vã áp sảt vào mặt phàng thước, dọc kết qua tính bangcm
Trang 30TM/ V*:
Ngưởng đánh giá BXÍI theo thang điều chinh cho ngưởi Châu Á dựa theo phàn loại cua WHO khuyến nghị nlnr sau36:
Bang 2.1 Chi tiêu dánh giá n DI) trước mang thai theo chi số BAH
Thiêu nàng lượng trưởng diên <18.5
*** Tiêu chuẩn đánh giá chi số hóa sinh''
Báng 2.2 Các mục tiêu cần dạt tới trong diều trị
❖ Tiêu chuẩn dánh giá một số yếu tố liên quan liên quan
Lượng chất xơ: Đủ kill >28g/ngày không đu kill <28g/ngày39
Hoạt động thế lực: Dựa trên Hướng dản quốc gia về dự phòng và kiêm soát
Dái tháo đường, phụ nừ có thai mắc DTD nên hoạt động thè chất nhẹ như di bộ tậptay ít nhắt 30 phút mồi ngày39
Hủĩ ĩhuồc lả: Theo Tổ chức Y tế Thế giới- 1996 Nghiện úiuỗc lá là hút liên
tục trong vòng > 2 năm và mồi ngày > 5 điếu
Trang 31TM/ V*:
Tàn xuât tiêu thụ thực phàm: Nghiên cửu cúa chúng tòi coi việc tiêu thụ các
loại thực phâm > 1 lần/ngây.4- 6 lần/tuần lã tiẻu thụ thường xuyên; 1-3 lần/tuần làtiêu thụ mức vừa phải: 1- 3 lần/thảng, till thoảng lã mức tiêu thụ không thườngxuyên
Nhu cầu khuyền nghị: Nhu cầu khuyển nghị dựa trên càn nặng lý tưởng và nhu
cầu nâng lượng khuyển nghị cùa Bộ Y tế cân nặng lý tưởng trước khi mang thai lảcán nặng nằm trong khoang BNn từ 19- 22 kg/m2 Cân nặng lý tường điều chinh: cảnnặng với mức BMI = 21 kg/m2 trong trưởng hợp thừa cân, bẽo phi5Ỉ
Khấu phần càn đổi 3 chất sinh nâng lượng: Khấu phần cân đối 3 chất sinh
nâng lượng khi dám bao nàng lượng từ Protein chicm khoang 15-20% tống nânglượng, từ Lipid chiếm khoang 20- 25% tông nâng lượng vả từ Glucid chiếm khoang55-65% tòng nâng lượng
2.9 Saỉ sổ và cách khổng chế sai số
2.9.1 Các sai số có thể gặp
- Sai sò nhớ lụi: Do đoi tượng dang mang thai nên ăn nhiêu bừa và nhiều loại thựcphàm nên có thê không nhớ hết dược nhùng loại và sổ lượng thực phâm tiêu thụtrong ngày
- Sai số thiếu các thòng tin cằn thiết trong bộnh ãn
- Sai sổ ngầu nhiên: thường gập là sai sỗ do lường
- Sai số trong quá trinh nhập liệu
2.92 Cách khắc phục sai số
- Giái thích kỳ cho ĐTNC VC ỷ nghía vã mục tiêu nghiên cửu cứa cuộc điều tra
- Kỳ thuật càn đo chính xác dụng cụ cân đo dược sử dụng như nhau trên toàn bộđổi tượng và ờ thời điếm trong ngày tương tự nhau trong quá trinh diều tra
Trang 32TM/ V*:
- Sử dụng "Quyển ánh dùng trong diều tra khẩu phần"
- Bộ cảu hỏi ngán gọn súc tích, ngôn ngừ dễ hiểu
- Kiêm tra xã làm sạch mỏi bang hói sau khi phông vấn
2.10 Quàn lý xứ lý và phân tích số liệu
- Số liệu dược làm sạch, nhập bảng phần mềm RedCap
- Cảc test thống kẻ y học được sư dụng là Fisher’ exact test Chi- square Nhận dinh
sự khác biệt khi p<0.05
- Số liệu diều tra khâu phần được quy dôi từ thức ãn chín sang song sạch theo bangquy đỗi cua Viện Dinh dường, sau đỏ nhập xào Excel 2016 Giả ưị chất dinh dườngcua khâu phần dược tính toán dựa vào "Bang thành phần các thực phàm Việt Namnàm 2007”
2.11 Đạo dức trong nghiên cứu
Nghiên cứu dược thực hiện sau khi dà dược Hội dồng đạo đức chấp thuận
Bệnh nhãn dược cung cắp dầy du các thõng tin về nghiên cứu hiểu rỏ mục đíchnghiên cứu, giai thích VC tinh bao mật và tự nguyện tham gia Đối tượng có quyềnngừng tham gia bất cứ khi nào
Điều tra xiên thực hiện nghiên cứu sần sàng tư vằn hỗ trợ cho dồi tượng các vần đềliên quan dến sức khoe, dinh dường trong phạm vi cho phép
Các thòng tin thu thập phai dam báo giừ bí mật
Nghiên cứu không can thiệp vào quá trinh theo dôi và điều trị DTĐTK
Nghiên cứu này chi nhầm mục đích nâng cao sức khóe cho bệnh nhàn, ngoài ra không có mục đích nào khác
Trang 33TM/ V*:
3.1 Dặc diem chung của (lối tượng nghiên cứu
Bâng 3.1 Phân loại tuổi cùa các thai phụ trong nghiên cứu
Nhân xét: Kct quá báng 3.1 cho thấy nhóm thai phụ từ 30 34 tuổi mắcDTĐTK chiếm ti lệ cao nhất là 33.5% và nhóm < 20 tuồi chiếm ti lệ 1.1 % thấp nhất trong cãc nhóm thai phụ mẳc ĐTĐTK Tuồi trung binh cua các thai phụ lã 31.2 ± 4.7.Tuồi lớn nhất lả 42 và thấp nhất là 19 tuối
Trang 34Nhận xét: Kốt quà bang 3.2 cho thấy trinh độ học vấn cua thai phụ đa số lã tốt nghiệp
cao đấng trơ lên chiêm 81.39% chi 3.49% có trinh độ THCS Phần lớn các thai phụ
có cõng việc hành chinh chiếm 51,4% buôn bán hay nghê tự do cùng chiếm ti lộ khảcao là 36.4% ticp den là làm còng nhàn chiếm 9.3% chì có 02 thai phụ làm nghenông chiếm 0.6% Đa số thai phụ sinh sống tại cãc khu vực thành thị chiếm tới72.8% côn lại lả nông thôn với 27.2%
Trang 35Nhận xét: Kct quá bang 3.3 cho thấy đa số thai phụ mac DTDTK tại lằn sinh thử 2
chiếm 41.7% tiếp đến là lần sinh thử 3 với 24,2%, chiếm ti lộ thấp nhất 16,8% ờ lần
sinh thử 4 Trung binh thai phụ mắc ĐTĐTK tại lần thứ 2.4 ±0.9
Bang 3.4 Trung binh tuồi thaichuấn đoán ĐTĐTK cùa các thai
Nhận xét: Kct qua bang 3.4 cho thầy tuổi thai trung binh tại thời điếm chuẩn đoán
ĐTĐTK 26.7 ± 5.9 và tuồi thai phát hiện ĐTĐTK sởm nhất lã 05 tuần, muộn nhất là vào 38 tuần
Trang 36TM/ V*:
Hình 3.1 Đặc điểm tiền sư sân khoa cũa thai phụ (n=171)
Nhận xẽt: Biếu đỗ 3.1 mò ta một số tiền su sàn khoa cua đối tượng nghiên cứu theo
đó lien sư sảy thai/nạo pliâ thai và thai chết lưu chiêm ti lệ cao nhất lần lượt là 36.9%
và 14.1% thấp nhất lả buồng ữúmg đa nang vói 4.1%
3.2 Tinh trạng dinh dưỡng
Băng 3.5 Trung bình mức BMI trước mang thai cua thai phụ
Trang 37Nhộn xét: Kct qua hình 3.2 cho thấy, ti
lộ thừa cân bco phí trước mang thaichiếm tới 34% trong đó I4% ớ mức bẽo phi 61% thai phụ có tinh trạng dinh dườngbính thường vã ti lệ suy dinh dường tnrớc mang thai chi chiếm 5% Bang 3.5 chothấy BMI trung binh cua thai phụ trong nghiên cứu 21,8 ± 2.8 thẩp nhất lả 13.1 vàcao nhất là 322
Bang 3.6 Giá trị trung binh cùa NPDNG và HbAlc
Nhận xét: Ket qua bang 3.6 cho thầy giã trị trung binh cua nghiệm pháp tàng đường
huỵêt tại 3 thời điểm lúc dôi sau lh lảm nghiệm pháp và sau 2h lảm
Trang 38HbA lc là 5.S ± 1.1 %, trong đó thấp nhất là 4.8% và cao nhất lả 12.6%.
Bính
Hình 3.3 Tinh trạng rối loạn các chi số Lipid máu (n=161)
Nhộn xét: Ket qua biêu đồ 3.2 cho thấy số thai phụ cỏ nồng độ Triglycerid bất thường
chiểm ti lộ cao nhất lả 76.4% tiểp dó lã bất thường Cholesterol với 58.4% vàbắt thường LDL - Cholesterol 44.1% ỡ mửc thấp nhất là HDL -
Cholesterol chi 2.5%
Trang 39TM/ V*:
ĐTĐTK
X ± SD(min - max)
2,94 ± 1.49(1-9)Tỉèu thụ > 6 don vị ngây 35 (23.8%)
♦ I dim vị sừa = 1 OOg sừa chua= 100ml sừa dạng long= 15g phô mai
Nhộn xét: Kct qua bang 3 Cho thấy 85% phụ nừ có thai mắc ĐTĐTK có lieu thụ sữa và
các san phẩm từ sừa hàng ngày và 23,8% số thai phụ tiêu thụ dù 6 đơn vị sừa/ngàỵ Trung binh mỏi ngày tiêu thụ 2.94 ± 1.49 dim vị sừa trong dó thấp nhất là 1 và caa nhất là 9 dim vị/ngày
3.3 Một số you tổ lỉẽn quan ánh hướng den tình trạng dinh dưỡng
Kẻt quã nghiên cứu cua chúng tôi cho thấy, ti lệ thửa cản béo phi’ trước mang thai cua các thai phụ là 33.5% có rất nhiêu nghiên cứu chi ra rằng thùa cân béo phi lã một yểu
tố nguy cơ cao cùa ĐTĐTK Chính vi vậy trong nghiên cứu nãy chúng tôi tập trung vào phàn tích một sỗ yếu tố liên quan với thừa cân bẽo phi
Trang 402.3 5,6)