Mục tiêu: Mỏ tã rình trạng dinh dưỡng vã một sổ yểu tổ liên quan dền tinh trạng dinh dường cua sinh viên Y1 trường Dại học YHà Nội nãm 2020.. TM/ V*: -Kết luận: Xuẩt hiện gánh nặng kép c
Trang 1LUẬN VĂN TÓT NGHI ẸP BÁC SI Y KHOA
Người hướng dẩn khoa học:
GS.TS Lẽ Thị Hương
HÀ NỘI-2021
Trang 2LÒI CÁM ƠN
Em xin trân ưọng cam ơn Ban giám hiệu; Phỏng Dào tạo đại học; PhòngCõng tác học sinh - sinh viên; các thầv cò trong các Bộ mòn toàn trường dà tận tinhgiang dạy giúp đừ em ưong suốt quá trinh học tập rèn luyện và tu dining tại trườngDại học Y Hà Nội
Em xin chân thành cam ơn các thầy cô vã cân bộ Viện Y học dụ pliõng vả Y
tế còng cộng Bộ môn Dinh dường và An toàn thực phẩm đà giúp dờ đe em hoãn tấtkhỏa luận nãy
vởi lông kinh trọng và biết ơn sâu sac em xin bày to lời cám <m tỏi GS.TS
Lé Thị Hương đã tận tâm giăng dạy chi báo và ưực tiếp hướng dần em trong suốtquá trinh thực hiện khỏa luận này
Xin căm ơn các bạn sinh viên Y1 trường Dại học Y Hã Nội đà giúp đờ tóihoàn thành khỏa luận nảy
Con xin bây to lòng biết ơn vô hạn dến bổ mẹ dã sinh thành, dưìmg dục vàluôn luôn dộng viên con trong nhừng năm qua
Xin câm ơn tới tất cà các bạn bẽ thân thiết dà luôn khuyến khích, giúp đờ tòitrong quá trinh hục tập và thục hiện khóa luận nãy
Sinh viên
Hoàng Tlìị Lỉnh Ngọc
LỜI CAM DOAN
Kinh 21 rí : Phòng đào tạo (lại học (rường Dại học Y Hà Nội
Bộ môn Dinh (lưỡng và An toàn thực phàm- Viện Dạo tạo ¥ học (lự phòng vã Y tế còng cộng trường Dại học Y Hà Nội Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiộp
Trang 3được cõng bố trên bất ki tài liệu khoa học não.
Hà Nội ngày 10 tháng 5 nãm 2021
Sinh viên
Hoàng Thị Lỉnh Ngọc
Trang 4Tố chức y tề thế giới(World Health Organization)Chat lượng cuộc sống
Trang 5LÒI CÁM ƠN
LỜI CAM DOAN
DANH MỤC MÉT TÁT
DẶT VÁN DÈ 1
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN 3
1 Dại cương về (linh (lưỡng cùa người trướng thành 3
1.1 Định nghía tính trạng dinh dưông 3
1.2 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 3
1.2.1 Phương pháp nhân Irẩc học dinh dường 3
1.2.2 Điều tra lằn suất liêu thụ lương thực thực phiim 1
1.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng 8
1.3.1 Tính trụng kinh tể - xà hội 8
1.3.2 Môi liên quan giừa thời gian làm việc trong ngày và tinh trạng CED 9
1.3.3 Khâu phần ân và thói quen ăn uống 9
1.3.4 Hoạt dộng thê dục-thể thao 11
1.4 Thực trạng dinh dường ỡ người trướng thành 12
1.4.1 Tính trạng thiếu nàng hrựng trường diễn 12
1.4.2 Thừa càn - béo phì 13
1.4.3 Tinh trọng dinh dường ơ dồi tượng sinh viên 14
CHƯƠNG 2: ĐỎI TƯỢNG VÀ PHI ONG PHẤP NGHIÊN CỬU 16
2.1 Dịa điềm và thòi gian nghiên cứu 16
2.2 Dối tượng nghiên cứu 16
2.3 Thiết kế nghlèn cứu 16
2.4 Cỡ mẫu và chọn mẫu 16
2.5 Các biền số và chi sổ nghiên cứu 17
2.5.1 Thòng tin chung 17
2.5.2 Tinh trạng dinh dường 17
2.5.3 Tần suất tỉẻu thụ lương thực, thực phàm cua sinh xiên 17
2.5.4 Các yểu tổ liên quan đền TTDD: 17
2.6 Kỳ thuật, cóng cụ thu thập thông tin và đánh giá 17
2.7 Xứ lý số liệu 19
2.8 Các loại saỉ sổ thường gặp trong điểu tra cắt ngang 20
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 20
CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu 22
3.1 Đặc điểm chung cua đối tượng nghiên cứu 22
3.2 Tình trạng dinh dưõug cũa sinh viên 27
3.3 Một số yểu tổ lỉên quan tói TTDD 31
Trang 63.3 / Nơi ờ hiện tại cùa gia dinh 31
3.3.2 Kinh lể gia dính 32
3.3.3 Hoạt dộng thè dục-thè thao 32
CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN 33
3.1 Tinh trạng dinh dưòug cùa sinh viên Y1 trường Trường Dại học Y Hà Nội năm 2020 33
3.1.1 Chiều cao càn nựng cua sinh viênĩ 33
3.1.2 Phán bồ mở cơ thề 35
3.1.3 Thiều nàng lượng trường diễn, thừa cân bèo phì ơ sinh viên 35
3.2 Một số yếu tổ liên quan đến tinh trạng dinh dưõug cùa sinh vièn Y1 trưòug Dại học Y Hà Nội 38
3.2.1 Nơi ớ hiện tại cùa gia đình 38
3.2.2 Kinh tề gia dinh 39
3.2.3 Hoạt dộng thè dục-thể thao 40
KÉT LUẬN 42
KHUYẾN NGHI 43 TÀI LIÊU THAM KHÁO
Trang 7Bang 1.1 Phản loại thừa càn vã béo phi theo BMI 7
Bling 1.2 Mức độ phố biến thiếu nâng lượng trường diễn tại cộng dồng 7
Bang 1.3: Tiêu thụ nâng lượng theo loại lao động, lira tuổi vả tính trạng sinh lý .9
Bang 1.4 Mức độ phố biến thiếu năng lượng trường diễn tại cộng đổng 12
Bang 1.5 Các loại sai sổ thường gập trong điều tra cất ngang và cách khắc phục 20
Bàng 3.1 Phân bố đối tượng theo tuổi, giới 22
Báng 3.2 Phân bố dối tượng theo nơi ở hiện tại cua gia dính 22
Bang 3.3 Thời gian dành cho các hoạt động theo giới 23
Bàng 3.4 Tần suất xuầt hiện cãc thực phàm trong tuần 24
Báng 3.5 Tinh trạng dinh dường cua sinh viên theo giới 27
Bang 3.6 TTDD của sinh viên theo kinh tể gia dính 29
Bang 3.7 TTDD cùa sinh viên theo nơi ờ hiện tại cua gia dính 30
Bang 3.8 Mối liên quan giữa TTDD với nơi ơ hiện tại cua gia dính 31
Bang 3.9 Mối liên quan giừa TTDD với mức kinh tể gia dính 32
Bang 3.10 Mối liên quan giừa TTĐD với hoạt dộng thê dục-thc thao 32
Trang 8DANH MỤC BIÈU DÒ
Biêu đồ 3.1 Mức kinh tế cua gia đính sinh viên 23Biểu dồ 3.2 Ty lệ thiểu nãng lượng trưởng diễn cua sinh vicn 28Biêu dồ 3.3 Tính trạng dinh dường cùa sinh viên theo BMI vã theo giới 28
Trang 9Mục tiêu: Mỏ tã rình trạng dinh dưỡng vã một sổ yểu tổ liên quan dền tinh trạng dinh dường cua sinh viên Y1 trường Dại học YHà Nội nãm 2020 Phương pháp nghiên cừu: Nghiên cừu mò ta cấr ngang.
Kết quá:
1 Tinh n ạng dinh dường cua sinh viên Y1 trường Dại học Y Hà Nội.
♦ về chiều cao và cân nựng trung binh tương ừng ớ nam sính viên là 169,8 i
11,7 cm: 60,5 ±lì,3kg vã ớnừlà 156.6 cm: 47.9 ± 6.1kg.
♦ về rình trạng dinh dường: ty ỉệ thiều nâng lượng trường diễn cua sinh viên lá 31.02%: trong dò 19.49% ờ nam: 36.33% ớnừ chú yếu là thiều nâng lượng trưởng diễn dộ 1 (68,97%) trong dò 60.87% ờ nam sinh viên: 70,97% ờ nữ sinh viên;6,69% sinh viên thừa cân trong dó 16.10% ớ nam: 2,34% ỡ nữ, xuất hiện gánh nặng kép cùa tình ưạng dinh dường ở sinh xiên.
2 yểu tổ liên quan dền tình trụng dinh dường cua sình viên Yỉ trường Dụi hạc Y
Trang 10TM/ V*:
-Kết luận: Xuẩt hiện gánh nặng kép của tình trạng dinh dường ơ sinh viên, yếu lổ hoạt dộng thế dục thế thao cua sinh viên cỏ liên quan tởi tinh trụng dinh dường cua sinh viên.
Từ khóa: tình trụng dinh dường, yếu tố liên quan, sinh viên.
Trang 11Bằng chứng sinh hục cụ the về sự pliãt triển cua một quốc gia lã tinh trạngthê lực con người cua quốc gia đó Bảo cáo cùa Ngán hàng the giới cho thấy caithiện tinh trạng dinh dường góp phần phát triền kinh tế vã giâm dõi nghèo thôngqua việc nâng cao nâng suất lao động, cài thiện the chất, phát triển nhận thức, tánghiệu qua học tập và cai thiện sức khoe, giâm bệnh tật và từ vong1.
Trong nhùng năm gần dày cùng với sự phát triẽn kinh tế xà hội cùa dắtnước, tình trạng dinh dường (TTDD) cùa nhàn dân nói chung cũng đã dược caithiện đáng kê Tuy vậy vần côn một ti lệ không nho trẻ em bị suy dinh dường vàngười trương thành bị thiếu nâng lượng trường diền(CED: Chronic EnergyDeficiency), bèn cạnh dó là một ti lộ dáng kê cùa thừa càn bẽo phi2
Sinh viên các tnrờng dụi học cao đang lã đổi tượng cần dược quan tám víđày chính lã lực lượng lao dộng tri ỏc lương lai hơn nừa dây lã lứa tuổi ở giai đoạnđầu tiên cua thời kí trường thảnh sau thời ki tre em và thanh thiếu niên Cơ thêngùng lớn về kích thước nhưng quá trinh thay dôi và tái tạo tế báo vần tiếp điền, vivậy che độ ân và dinh dường tiep tục giừ vai trò quan trọng trong việc bao vệ vãnàng cao sức khoe
Nurul và Ruzita Ahmad (2010) dành giá TTDD cua 624 sinh viên cô độ tuổi
từ 18-26 kết qua chi ra rằng: cõ một tỳ lệ cao thiều nãng lượng trường diễn (27%).thừa càn béo phi lã 12%; thiếu cân ớ nừ (33%) cao hơn nam (20%) Trong dó ty lệthiếu nảng lượng trường dicn cua sinh viên đến tử Trung Quồc là 30% cao hơnnhóm sinh viên đen từ Án Độ (28%) và Malaysia (25%ỳ
Tại Việt Nam nhùng nghiên cứu dầu tiên ãp dụng chi số BMI dà dược HàHuy Khôi vả cộng sự nghiên cửu tròn người trường thành ơ vùng nòng
2
*■
Trang 12ĩhòn viội Nam nám 1983' và cho đến nay cỏ khá nhiều tác giã nghiên cúu xungquaoh vần đề nãy trẽn các đồi tưựng khác nhau, với đỗi tượng là sinh viên Y.Hoàng Thu Soan vả cộng sự (2007) nghiên cứu một sổ đặc điểm về hĩnh thái thê lực
và dinh dường cùa 630 sinh viên trường đại học Y khoa Thãi Nguyên cho thầy ty lệthiểu nàng lượng trường điền là 16.0%5 Nguyễn Thị Mai (2011) nghiên cứu TTDDcua sinh viên trường Đọi học kí thuật V tế Hai Dương cho thấy: BMI trung binh cuanam sinh viên 19.9 ± 2.0; cua nừ 19.5 =
1.2 Tý lệ CED cua sinh viên là 27.4%; ờ nữ cao hơn nam Tý lệ thùa cản bẽo phichung là 4.4%; thừa càn béo phi ớ nam (5.8%) cao hơn nử (3.7%/
Để cõ nhùng tãi liệu làm cơ sở khoa học cho việc tư vần về tinh trạng dinhdường ớ đoi tượng này chúng tòi tiến hành nghiên cứu: 'Tinh trạng dinh dường vàmột số yểu tồ liên quan ciia sinh viên Y1 trường Dại học Y Hà Nội năm 2020” vớicác mục tiéu sau:
ỉ Dành giả tình trạng dinh dưỡng sinh viên Y1 Trường Dại học Y Hà Nội năm 2020.
2 Mô tã một số yểu tố tinh hưởng dền tình trạng dinh dưởng cua sinh viên Y1 Trường Dại học YHà Nội nủm 2020.
Trang 13CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN
1 Dại cương về dính dưởng cua người trướng thành
ỉ.ỉ Định nghía tình trạng dinh dưông
Tinh trạng dinh dường (TTDD) lả tập hợp các đặc diêm chức phận, cầu trúc
vả hóa sinh phan ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dường cua cơ thè
TTDD cua một quần thê dân cư dược thê hiện bang tý lộ cùa câc cá thè bitác dộng bơi các vấn để dinh dường
1.2 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưõng
Dành giâ TTDD lã quá ưính thu thập vả phản tích thông titi số liệu về tinhtrạng dinh dường vã nhận định tính hình trên cơ sờ cãc thòng tin số liệu dớ
Mục đích cua quá trinh dánh giá TTDD là xác dịnh thực trạng dinh dưỡng,xác định các nhóm đối tượng có nguy cơ cao tím ra nhùng yếu tố liên quan đếnTTDD là xác định thực trạng dinh dưỡng, trẽn cơ sờ dó dự báo tinh hình dinhdường trong tương lai và dề ra các biện phãp can tliiệp nhằm cai thiện TTDD hiệntạis/
Phương pháp đánh giá TTDD ngày càng hoãn thiện và hiện nay dã trớ thànhmột chuyên ngành sảu cùa dinh dường học
Đe đánh giá TTDD người ta thường dùng một số phương pháp sau:
• Các phương pháp nhân trắc học dinh dường
• Điều tra khâu phần vả tập quán ăn Uống
• Các thâm khám thực thề/ dấu hiệu làm sảng
• Các xét nghiệm cận làm sàng (hoá sinh, huyết học các chất bàitiết)
1.2.1 Phương pháp nhũn true học (linh dưỡng.
Nhân trắc học dinh dường là do các kích thước và cấu trúc cơ thê đe đànhgiả tỉnh trạng dinh dưỡng Dô là kết qua tổng hợp cua các yểu tố di truyền và mõi
Trang 14trường bèn ngoài, trong dó yếu tổ dinh đường có vai trỏ rất quan trọng10
> Cỏ thề chia ra nhóm kích thưởc nhàn trắc san đây:
a) Khối lượng cơ the biêu hiện bảng cân nặng
b) Các kích thước ve độ dài đặc hiệu là chiều dài nầm chiều cao dứng
c) Cấu trúc cơ thê vả cãc dự tàr về năng lượng vả protein, thòng qua các
mò mem be mặt như lớp mờ dưới da và cơ
> C'i/ đì em:
- Đơn gián, an toàn vã có thê điều tra dirợc trẽn diện rộng
- Trang thiết bị re có kha năng mang vác được
- Không yêu cầu cán bộ có trình độ cao
- Số liộu cõ độ tin cậy
- Có the đánh giả TTDD trong quà khử
- Có the xác định dược mức độ suy dinh dường
- Cỏ thê dũng de đánh giả biển dồi tinh trạng dinh dưỡng
- Các test sảng lọc nhầm xác định những cã thê có nguy cơ cao
> Hạn chế:
- Không đánh giã được sự thay đôi nhỏ, trong thời gian ngắn
- Không xác định dược những thiếu hụt dinh dưỡng đặc hiệu
• Không phàn biệt dược những rơi loạn chuyên hoã di truyền/nội tiết với thiểuhụt dinh dường do thiếu protein nâng lượng
Cân nặng:
Củng vởi chiều cao cân nặng cỏ trong hầu hết các diều tra cơ bán trong cãcnghiên cứu hình thãi Cân n<ậng một ngưởi gồm hai phần: phần cổ dinh và phầnthay đối Với người cỏ cân nặng tiung binh thi tý lệ giừa hai phần lã:
- Phần cố định chiếm khoang 1/3 gồm xtrơng da các tụng và thần kinh
- Phần thay đỏi chiêm khoáng 2/3, gồm cư, mừ và nước11
Tuy nhiên, cán nặng còn phụ thuộc chiều cao, giừa chiều cao và càn nặng
Trang 15cua người Việt Nam có tương quan khá chặt, hộ sổ tương quan khoáng từ 0.60 đen0.65 Vi vậy, ưong các chi số the lực phần nhiều đểu có cá cán nặng và chiều cao.Chiều cao đứng:
Chiều cao đứng bằng tổng cua chiều cao dầu chiều cao cổ chiều cao thân vàchiều cao chi dưới
Chiều cao dứng cùng lã một trong nhừng đặc diêm hĩnh thải quan trọng Nódược nói đến ơ hàu hết nhùng nghiên CÍIU nhân trắc - hình thái Chiều cao đúng cóliên quan mật thiết đến the lực Nhùng người cỏ thê lực tốt thưởng cỏ chiều caodứng gần bang chiều cao trung bình Chiểu cao dứng có ý nghía thê lực khá rò ràngnhưng nểu chi riêng một chiểu cao dứng thi không dũ thông tin đê đánh giá thê lựccon người12,11,
mờ cơ the:
Phương pháp đê do ty lệ phần trâm mờ cơ thê dựa trên nguyên lý do diện trơsinh học Trên cơ sơ điện trơ sinh học do dược thòng qua việc tiếp
Trang 16xúc giữa các điộn cực và bàn tay/bàn chân đối tượng, máy do sè tính toán % mỡdựa vào cân nặng, chiều cao, tuồi vả giói cùa dối tượng Phàn loại bẽo phi theongưởng >25% đổi với nam vả >30% dối với nừ là béo phi14
Chi số khối CO' thê BMI:
Chi số khói cơ thè (BMI) thường được sư dụng cho người trường thành, khi
có số đo chính xác cân nặng và chiều cao người ta cho răng tý lộ này cỏ liên quanchặt chè với tinh trạng béo Chính vi vậy, người ta thưởng gọi chi số đánh giá tínhtrạng béo phi hay chi sổ khối co thê Các chi số này dã dược sư dụng cho nhữngnghiên cữu lớn về dịch tè học dành giá tính trạng dinh dưỡng và béo phi bói việc ãpdụng các chi số này với việc lầy 2 số đo chiều cao và cản nặng dề thực hiện nhanh
và chính xác
RMl _ cân
(Chiều cao)2(m)Người ta phân loại TTDD cua người trưởng thánh dựa vào các thang phânloại sau:
- Đè đánh giá tính trạng gầy hay thiều năng lượng trường diễn (Chronic
Energy Deficiency - CED) dựa vào chi số khối cơ thê BMI như sau :
CEDđộl:17 18.49 (gầy nhẹ)
CED độ 2: 16 - 16.99 (gầy vừa)
CED độ 3: < 16.0 (quá gầy)
- Đè đảnh giá tỉnh trạng thừa cân ớ người tnrởng thành theo chi sổ BMI dựa
vào báng phàn loại cua tố chức Y tế thế giói chung cho toàn cầu và thangphán loại có điều chinh cho các nước Châu Á
Trang 17Bàng 1.1 Phân loại thím cân lữ béo phì theo BMI
Phân loại
BAH (kg m:)WHO 1998 IDI và WPRO 2000Bính thường 18.5-24.9 18.5-22.9
Báng 12 Mức độ pho biền thiều nùng lượng trường diễn tụi cộng dồng.
Mức sức khóe cộng dồng Tỷ lệ CED (BAH < 18.5)
Tý lộ trung binh 10 -19%
Tý lộ rầt cao > 40%
1.22 Diều tra tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm.
Phương pháp điều tra tằn suất tiêu thụ thực phàm được sư dụng đe thu thậpcác thông tin về chất lượng khâu phần, dưa ra một "bức tranh" về bừa án cua dốitượng Thường thí nó không cỏ tãc dụng cung cấp các số liệu chính xác về sỗ lượngcác thực phàm cùng như các chất dinh dường dược sư dụng nhưng dôi khi người lacùng có thè lượng hoâ dê ước lính vê nâng lượng và các chất dinh dường cua khâuphần Tần suất lieu thụ một thực phẩm nào dó cỏ thê phán ánh sự có mật cua mộthoặc nhiều chất dinh dường tương ứng trong khâu phần mà chúng ta cần quan lâm
Trang 18Ket qua cua phương pháp nãy cho biết nhùng thúc án phô biển nhất (nhiềugia đính hoặc nhiều người dùng nhắt) những thức ản cỏ số lần sử dụng cao nhất vả
cà những dao dộng theo mùa Có thê lượng hóa 1 phần khâu phần của đối tượngqua dó có thê dự báo thiếu nhùng chắt dinh dường quan trọng như prolid vitamin
A sất
L'u điểm: Nhanh ít tốn kém về thời gian, kinh phí nhân lực và ít gây phiền
toái cho dối tượng
Nhược điểm: Thường chi cho biết tẩn suất sử dụng, mang ý nghía định tính
Yao He và Tai Hing Lam (2014) nghiên cứu VC Nhừng thay dói về chi sốBMI trước và trong quà trinh phát triển kinh tế vã sau dó là nguy cơ mắc bệnh timmạch và lông ty lệ lư vong trong giai đoạn 1976 - 1994 gồm 1.696 người TrungQuốc cho thay: Tàng cân với BMI tàng ơ tuòi trung niên ơ Trung Quốc trong quátrinh phát triền kinh tế có liên quan den nguy cơ lừ vong do mọi nguyên nhân vàbệnh tim mạch cao BMI cao hơn dược do tnrớc
Trang 19khi phát triên kinh tể cỏ liên quan đến nguy cư tư vong thấp hơn, trong khi BMIđược do sau dó có liên quan den tang tý lệ tư vong16
Trong một nghiên cứu khác về 335 sinh viên có độ tuổi từ 17 - 21 ờ Delhi
Ân Độ cho thấy tý lệ thiểu cân ứ sinh viên thành phố thấp hơn nhiều so với nòngthôn1
Mối liên quan giừa tuôi với TTDD cùng dược chứng minh, tý lộ sinh viên nùCED ơ nhóm tuồi từ 18 - 21 (38%) cao hơn nhóm tuổi từ 22 - 25 (24%) 1S
1.3J Đặc đi êm cùa lao động.
Có mối liên quan giừa thời gian làm việc trong ngày và tính trạng CED: Tiêu
hao nâng lượng cua người trướng thành tùy theo cưởng dộ lao dộng, thời gian laodộng, tính chất CƯ giới hỏa và tự dộng hóa san xuất19
Bang 1.3: Tiêu thụ nâng lượng theo loại lao dộng, lửa tuồi và tính trạng sinh lý
Lứa tuổi/
Tình trạng sinh lý
Nhu cẩu năng lượng theo loại hình lao động
(Kcal'ngày)Lao động nhẹ Lao động vừa Lao dộng nặngNam giới 19-30 tuôi 2348 2634 3086
Nam giới 31-60 tuôi 2348 2634 3048
Nam giới > 60 tuổi 1897 2128 2493
1.3.3 Khấu phần ân và thói quen ăn uổng:
Ngày nay người ta đà xác định được nhu cầu nhiều chất dinh dường cùa conngười Nhu cầu này rắt phức tạp: Trước hết ân uổng hầng ngày phai du năng lượngcho con người sống và hoạt dộng21
Trang 20Các nghiên cứu cho ràng chi cần ân dư 70 calo mồi ngây sẽ dần tới tăng cân.mặc dù so calo nảy nhô có the không nhận ra dề dàng, nhất là khi án những thức ăngiàu năng lượng22 Che dộ ăn cung cấp năng lượng cho cơ thê Các chắt sinh nânglượng có trong thức àn như protit lipit gluxit khi vào cơ the đêu có thê chuyênthành chắt beo dự trừ Khi năng lượng ân vào vượt quá nhu cầu sẽ làm cân nặng cơthê tăng lên
Mờ có dậm độ nâng lượng cao gẩp 2 lần đường, lại cần ít calo hơn dê dự trừdưới dạng triglyxerit trong khi dường cằn náng lượng đê chuyên thành axit bẽo tự
do trước khi dự trừ Ví vậy khâu phần nhiêu mở dề dần den thừa calo vã tâng cân.Tuy nhiên, một khâu phần không chi ăn nhiều chất beo mới gày bẽo mà ân quá thừachất bột đường, đồ ngọt đều cỏ thê gây béo Các thói quen như ân nhiều cơm (>= 3bảt/bửa) ân nhiều vào bừa tối thích ân thức ản chứa nhiều nàng lượng (đường mật.nước ngọt, thịt mở dầu mỡ), thích án câc món ăn xào rán dã dưực nhiều tác gianhận thấy khi nghiên cữu trẽn nhùng đối tượng lã người lớn bj thừa cân - béophi25,24
Ngược lại nếu che độ ân thiếu nàng lượng vả/hoặc cãc chất dinh dưỡng khác
có thể dàn đến suy dinh dường, chậm lãng trướng hoặc thiều dinh dưỡng dạc hiệu,anh hương den sự phát triển vã các hoạt dộng sồng bính thường cùa cơ the như suydinh dưỡng protein nâng lượng, thiếu máu thiếu sất beri-beri khô mắt do thiếuvitamin A Do vậy chế độ ăn tốt nhất người ta thưởng áp dụng che dộ ân 3 hay 4bừa Nhiều nghiên cứu cho thấy các ưu diem rò rệt cua chê độ án 4 bùa đôi với cácquá trinh tiêu hóa hap thu Người ta cho rang nên ăn nhiều hơn vào bừa sáng và bửatrưa ví dụ bừa sáng 30% tỏng số năng
Trang 21lượng, bừa trưa 45% và bừa tối 25% Nói chung nên chầp hành các nguyên tắc saudãy:
- Bất buộc ăn sáng trước khi đi lãm
- Khoang cách giừa các bừa ân không quá 4 5 giờ
- Nên phân phối cân đổi thức ăn ra các bửa sáng, trưa, tối
- Bữa tối ăn vừa phái, trước khi đi ngu 2 - 2 giờ 30
Thỏi quen ân uống không hợp lý là một trong nhùng yểu tố nguy cơ hãngđầu dần den tư vong vã gánh nặng bệnh tật toàn cầu Duy trí được một che độ ănlãnh mạnh trong suổt cuộc đời sẽ giúp phòng tránh dược SDD ớ tất ca các the baogồm ca thùa cân bẽo phì và các bệnh không lây nhiêm (tiếu dường, tim mạch, tânghuyết áp rỗi loạn mờ mâu gout )
1.3.4 Hoạt độiiỊỊ the ilục-thê thao.
Hoạt dộng thê lực là một yếu tố quan trụng xác định cân nặng cua cơ the.Them vào đó hoạt dộng thè lực vã sự cưởng tráng the lực (lien quan đen kha nânghoạt động the lực) là các yếu tổ sưa dôi quan trọng cua bệnh tật vả tư vong I loạtdộng the lực thưởng xuyên có tính chắt bao vệ chống lại sự tâng cân không lànhmạnh, trong khi các lối sổng tihh tại dặc biệt là các nghề nghiệp cỏ tính chất tính tại
vã sự giái trí không tích cực như xem võ tuyến thỉ lại khuyến khích sự lãng cản Ilầuhét cãc nghiên cứu dịch te học cho thấy nguy cơ tâng cản thừa cân béo phí ít hơn ờnhùng người hiện nay tham gia đều dận vào các hoạt dộng the lực với số lượng lừtrung binh tới nhiều'5 Khuyến nghị vói các cá the dành từ 30 phút hoạt dộng thê lựccường dộ trung bính mồi ngày chú yếu nhăm giâm cãc bệnh tim mạch vã tứ vongnói chung Ilai cuộc họp dà thống nhất kiến nghị rằng khoang 45 - 60 phút hoạtdộng thê lực cường độ trung bính mồi ngày là cần thiết trong hầu hết cãc ngày hoặc
đế dự phòng tảng cân không lành mạnh
1.4 Thực trạng dinh dường ỡ ngưòi trướng thành
1.4.1 Tình trạng thiểu năng lượng trường diễn.
Trang 22re
Thiểu nâng lượng trường dicn là tính trạng mả một cá thế ở trụng thãi thiếucân bằng giừa năng lượng án vào vả năng lượng liêu hao dần đền càn nặng và dựtrử năng lượng cua cơ thê thấp Cho nên người đó khó có thê dạt dược kích thướcbính thường hoặc trái qua nhiều giai doạn thiều nâng lượng Nhừng người thiếunâng lượng trường diễn có chuyên hoá nàng lượng tháp hơn binh thường và giámhoạt động thế lực dần đen khâu phằn ân vào thấp hơn bính thường25
Theo kểt qua tông điều tra toàn quốc cua Viện Đinh Dường nàm 2000 trên40.000 người trường thành >20 tuôi cho thấy: tý lệ người bị thiếu nàng lượngtrường dicn là 25% Ty lệ nãy ờ nừ cao hơn ở nam ơ xà nghèo lớn hơn các xã khác,
ớ vùng thành phố thấp hơn ờ nóng thôn25 Vào năm 2005 một cuộc tổng diều trakhác trên 16.230 đồi lượng từ 25 64 tuồi cho thầy tỷ lộthiều nâng lượng trường điền dà giam di một cách đãng ke (côn I8.7%)2' Sự thaydối này có thê là do mức sống cua người dân nói chung và bữa ản nói riêng dà dượccai thiện nhiều Hơn thế nữa các quá trinh công nghiệp hóa, hiện dại hóa dắt nước
đà tạo cơ hội cho việc giâm tiêu hao nàng lượng cho lao động và hoạt dộng sốngcùa người dân
Bâng 1.4 Mức độpho biền thiếu nùng lượng trtrờng diễn tại cộng dồng.
Mức sức khoe cộng dồng
Tỳ lệ CED(B.MI < 18,5)
Tý lệ thấp 5 -9%
Tý lộ trung bính 10 19%
Tỷ lệ cao 20 - 39%
Tý lộ rất cao > 40%
Trang 231.42 Thừa cân - béo phì.
Tố chức Y tế thề giới định nghía béo phí là tính trạng tích lũy mờ quá mức
và không bính thưởng cùa một một vũng cơ the hay toàn thân đen mức anh hườnglới sức khóe Béo phí là tính trạng sức khóe có nguyên nhân dinh dường Người béophí, ngoài thân hỉnh nậng nề còn có nguy cơ mắc nhiều bệnh như rối loạn lipid máu.tảng huyết áp sói mật đái tháo dường, xương khớp và ung thư Xlột diêm can chú
ý là bệnh béo phí chất mờ tập trung nhiều vùng quanh eo lưng thưởng được gọi lãbẽo kicu "trung tảm” có nhiều nguy cơ dổi với sức khoe bệnh tật hơn lã mỡ lậptrung phần háng Ví vậy bên cạnh theo dòi chi sổ BMI nên iheo dời thêm chi sổvòng eo/vòng mông, khi lý số nãy vượt quã 0.9 ở nam giới vã 0.8 ở nừ giới thí càcnguy cơ táng huyết ãp bệnh tim mạch, bệnh dái tháo đường đều táng rỏ rệt28
Trong những năm gần dây thừa cản béo phí đang trờ thành một trong nhữngvần đề ngày càng nghiêm trọng VC sức khoe ơ lẩi cá các quồc gia trên thế giới Ti
lệ này đang ngày câng tảng cao ớ ca tre em và người lớn, ơ nữ nhiều lum nam ỚAnh tý lệ béo phí đã lảng gấp đôi ờ ca 2 giới lừ thập kỉ 80 đến nay Ước tính nãm
2014, toàn thế giới có khoang 1.9 ty người tnrởng thành bị thừa cân (tương dượcvới 39% dân số), trong đó có 600 triệu người bị béo phí Như vậy số người thừacân béo phí hiện nay đã tâng gấp hơn hai lần so với năm I98029
(í Việt Nam thừa cân béo phí dang trơ thành vấn đề sức khoe cộng dồng.Trước năm 1995 các điều tra dịch tè học cho thấy tý lộ thừa cản rất thắp trong dóbẽo phỉ hầu như không có nhưng đến năm 2000 tỳ lệ thừa cán ờ các thành phố là9.2%50
Ket qua điêu tra dinh dường cua Viện Dinh Dường Quốc gia năm 2019 trẽn17.213 dối tượng tuổi từ 25 dến 64 tại 64 tinh thảnh phố đại diện cho 8 vùng sinhthái toàn quốc cho thấy tý lộ thừa cân/béo phỉ (BMI > 23) là 16.3%, trong đó tỳ lộtiền béo phí lã 9,7% và tỳ lệ béo phỉ độ I và II lã 6.2% và 0.4% Ty lộ thừa cân-bcophí đang gia tàng theo tuồi, cao hon ỡ nừ giới cao hon so vói nam giới, cao hơn ờthành thị so với ờ nông thôn (32.5% và 13,8%) Tỳ lộ béo bụng (tý sổ vông bụng/
Trang 24võng mông cao) lã 39.75% và tảng theo tuổi trên ca nam và nủ31
Ngày nay người ta quan tâm đền thừa cân béo phí vỉ nhùng mồi liên quan rõrệt giữa tỉnh trụng dư thừa cân nặng với các bệnh lỷ không lảy khảc như dái tháodường typ 2 tảng huyết ãp rối loạn lipid mâu soi mật ung thư vã co xương khớp.Nhiêu quốc gia dà coi chương trinh phông chong béo phí là biện pháp co ban đểphông các bệnh mạn tính không lây - vốn được xem lã bệnh lý cùa thế ký 2130
1.43 Tình trạng dinh dường ớ dối tirựng sinh viên.
Sức khoe cùa sinh viên lả một bộ phận rất quan trọng cùa sức khoe cộngdồng Sinh viên đại học phai đối mặt với nhiều vắn đề liên quan den tàm lý chảnghạn áp lực hợc tập còng việc, mối quan hộ với gia dính, bạn bè Các yếu tố nãy cỏthê ánh hường không nhó tới TTDD cùa sinh viên Cảc biện pháp cái thiện các yểu
tố liên quan dược thực hiện cỏ thê giúp sinh viên có TTDD lốt hơn và nâng cao hiệuqua học tập32
Một số sinh viên dã có nhùng dộc lập về ăn uống và kinh lề do di lãm thêm
Do vậy các em được ăn theo sơ thích và diều kiện kinh tế Mặt khác, cuộc song xàhội ngày càng phát triên nhu câu cho ãn mặc giai trí học thèm, mua sấm cùng tânglên Do vậy chi tiêu cho nhùng nhu cầu dó cùng anh hương đen nhu cầu dinhdường Tuy nhiên sinh viên ờ nông thôn hoặc ngoại thành lên thành phổ học tậpphai sống xa nhà các em phái tự lập hoàn toàn về chồ ờ và ân uống, học hành vất
va Quyết dịnh mọi chi liêu trong đó có ca vần đề ân uổng, nên dõi khi các emkhông dược ăn theo nhu cầu và sờ thích Như vậy, sè dàn đến những hậu qua xấu vềdinh dường như thiếu năng lượng trường diễn hoặc thừa cân - béo phi
Trên thể giới, các nghiên cứu cùng chi ra có sự tương quan VC TTDD (thêhiện qua chi sổ BMi) với CLCS cua người trướng thành 55 đặc biệt đỗi với sinhviên đại học Các nghiên cứu đều chi ra rang TTDD có vai ưò quan trọng, anhhướng tới CLCS cứa sinh viên Đây cùng là một trong nhùmg yểu lố được đánh giá
có thê cái thiện, và lả mục tiêu cua câc can thiệp nhầm nâng cao CLCS54
Theo Nguyễn Hoàng Long và cs (2014) nghiên cứu trên dối tượng si nil viên
Trang 25nâm thứ nhất Đại học Quốc gia Hà Nội năm học 2013 2014: Tý lệ sinhviên nám thứ nhất Dại học Quốc gia Hà Nội bị thừa cân lã 5.1%: béo phí là 3.2%:trong đó ty lệ nam sinh viên bị thừa càn béo phí nhiều hơn sinh viên nừ; ly lộ sinhviên nử bị CED cao hơn sinh viên nam5'.
Nghiên cứu cùa chúng tôi hy vọng sè góp phần xác định được một sổ yếu tốanh hướng đen tính trạng dinh dưỡng và sức khoe cùa sv trưởng đại hục lử đó đềxuất các giái pháp nâng cao tỉnh trạng dinh dường và sức khoe cho lửa tuồi này đặcbiệt lả dối tượng sinh viên Y1 trường Dại học Y Hà Nội
Trang 26CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN củư
2.1 Địa điềm và thòi gian nghiên cứu
- Địa diem: Nghiên cứu được tiến hành tại Trưởng Đại học Y Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: từ 12/2020 đến tháng 5/2021
2.2 Đối tưọ-ng nghiên cứu
- Sinh viên năm thử nhắt Dại học Y Hà Nội nâm học 2020 - 2021
- Tiêu chuân lira chọn: Các sinh viên dang học tại trưởng, dồng ý tham gianghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ: Cảc sinh viên có dị tật anh hướng den hỉnh dáng cơ thenhư: gủ vẹo cột sống, cãc dị tật bắm sinh Các sinh viên mắc bệnh cấp vãmạn tính tại thời điểm diều tra
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kẽ nghiên cứu: nghiên cứu mó tà cất ngang
2.4 Cỡ mẫu vã chọn mẫu
- Áp dụng cõng thức tinh cờ mẫu ước lượng 1 tỷ lệ theo công thức sau:
n = z2 (1-0/2)Trong dó:
e: là sai sổ mong muốn, lẩy e = 5%
Vậy theo cõng thức tính cỡ mẫu:
n = X 0,369 X 0,631 = 374 (sinh viên)
Trang 272.5 Các bỉến sổ và chi số nghiên cứu
2.5.1 Thông tin chung: Tuổi, giới cua sinh viên thòi gian dành cho các hoạt động
trong ngày cùa sinh viên: nơi ớ hiện tại cùa gia đính; mức kinh tế cua giađính
2.52 Tìnli trụng (linh dường: Chiều cao cán nặng, vòng eo vòng mông, chi số
khối cơ thê BMỊ phần trăm mờ cơ thè
2.53 Tần suất tiêu thụ lương thực, thụcpliấm cùa sinh viển: Nhỏm lương thực;
nhõm cảc loại hạt; nhỏm sừa vã các sân phẩm tử sừa; nhõm thịt các loại cã.torn, cua? ốc hến ; nhóm trứng các loại; nhỏm cũ quá có màu vàng hoặc rauxanh thầm; nhỏm rau quà khác; nhóm dầu mờ
2.5.4 Các yếu tổ liên quan dền TTDD: Liên quan giừa TTDD vớí: Nơi ớ hiện tại
cua gia dính; mức kinh te gia dinh; hoạt dộng thê dục thê thao
2.6 Kỳ thuật, cõng cụ thu thập thông tin và đánh giá:
Sư dụng bộ càu hơi bán cấu trúc dược thiết ke sần phong vần trục tiếp cácsinh viên dê thu thập thòng tin về đặc diêm cả nhàn, gia dính vã một sổ yểu tổ anhhương đến TTDD
Phương tiện sư dụng:
- Sứ dụng cân diện tư TANITA cua Nhật có dộ chinh xãc 0.1 kg Cân dược đật
ớ vị tri ôn dinh vá bằng phảng, dược kiêm tra vã hiệu chinh trước khi cân về
vị tri sơ 0 Đối tượng dược cân chi mặc quần áo gọn nhắt, đứng giữa bân cân.không cừ dộng, mất nhin thăng, trọng lượng dơn đều ca hai chân Ket quadược tinh là kg vói một số lé
- Đo chiều caơ đứng bang thước do Microtoise của Pháp (độ chinh xảc 0.1 em);Thước được dóng trên mật phàng \"uỏng gỏc với mặt phảng sản nhã Đỗitượng dược do bo guốc dép dứng quay lưng vào thước đo Các diêm chạmvào mật phảng cỏ thước: 2 gót chân 2 bap chân mông, vai và đầu trục cơ thêtiling với trục cùa thưỏc, mắt nhìn thảng ra phía
Trang 28'V.
trưóc theo dường thùng nầm ngang, hai tay bo thõng theo hai bèn minh.Người do kéo thước từ trẽn xuống áp sát dinh dầu dồi tượng vã áp sãl mặtphăng có thước, dọc kết quã tinh bằng cm với 1 số lẽ
- Đo võng co và vòng mòng: Đo bằng thước dãy không co dãn kết quá ghiđược theo cm và một số lé Vòng co đo tương ứng với diêm giừa cua bờ dướixương sườn cuối với bờ trên mão chậu theo đường nãch giừa Vòng mông dotại vùng to nhắt cứa mông Đối tượng đứng thăng, ờ tư thế thoai mái 2 taybuông thõng, các võng đo ờ mật phàng nằm ngang
- Đo ty lệ mờ cơ the: sử dụng máy do phần trảm mờ TANITA cua Nhật với dộchinh xảc 0.1% Đối tượng dược đo chi mặc quan áo gọn nhất, dứng giừa bàncán không cừ dộng, mat nhìn tháng, trọng lượng dồn đều cá hai chân Sau khinhập số liệu về chiều cao tuỏi vả giới cùa đổi tượng vào máy, mây đo sè tinhtoán % mờ cơ the dựa vào Iihìmg thông tin dó cùng với cân nặng vừa dodược
Tỗ chức thu thập sổ liệu: Nghiên cửu viên vã diêu tra viên dirực tập huấn kỳ
về kỳ thuật dơ đạc về cảc mốc do cách sư dụng dụng cụ do Trước đợt do điềutra viên dược tập huắn lại de thong nhất phương thức vã tô chức
Các chi tiêu đảnh giá: Nhàn trắc:
- Ty lệ mờ cơ thê dirợc xác định lả cao khi khi giá trị do dược >30% dối với nử
và >25% dối với nam
Trang 29- Phàn loại mức độ béo phí: Đánh giá chi sổ khối cơ the BMI dựa theo
cách phân cùa WHO riănì 1998:
Số liệu sè dược làm sạch trước, sau dó sè dược xư lý bang phần mềm thống
ké EPI Infor 6.04 vã STATA 8.0 với cảc test thống kẽ y học:
T-test độc lập được sư dụng de đánh giã sự khác biệt giữa 2 biến liên tục cỏphản bỗ chuẩn Test Kruskal - Wallis dũng so sành sự khác biệt về khâu phần ângiữa các nơi ăn (> 3 nhôm) ANOVA lest dùng dánh giá sự khác biệt cua biến liêntục chuẩn
Nhận định cô sự khác biệt khi p < 0.05