Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TÉTRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYÊN THỊ MAI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ KHÁU PHÀN THỤC TÉ CÚA NGƯỜI BÊNH xo GAN DƯỢC QUÁN LÝ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐÓNG Đ/\ NĂM 2021
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TÉ
TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYÊN THỊ MAI
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ KHÁU PHÀN THỤC TÉ CÚA NGƯỜI BÊNH xo GAN DƯỢC QUÁN LÝ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐÓNG Đ/\
NĂM 2021
Ngành đào tạo: Cứ nhãn dinh dưõng
Mà ngành: D720303KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP cưNHÀN Y KHOA
Trang 2LÒI CẢM ƠNSau 4 năm theo hục tại trường Đại học Y Hà Nội tỏi đã được học tập vàthực hãnh ưong mỏi trưởng sư phạm chuyên nghiệp Trong thời gian học tập ờ đây,tôi không chi dược bồi dường kiến thửc kỳ núng thực hành y khoa mà còn dượchọc tập và trao dối kỳ nâng liếp xúc với người bệnh.
Tỏi xin chân thảnh cám ơn Ban giám hiệu, viện đào tạo Y học dự phòng và
Y te còng cộng, ban giám doc bệnh viện da khoa Đong Đa và lặp thê khoa truyềnnhiễm, bệnh viện đa khoa Đống Đa dà giúp dỡ và tạo diều kiện cho tôi trong quátrinh học tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp nãy
Tôi xin giri lởi cam ơn sâu sằc tới PGS.TS Nguyền Quang Đùng Phó trương
bộ mòn Dinh dường và Vệ sinh an toàn thực phàm Thầy là người thày mầu mực.tàn tinh chi bao cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trinh họctập Giúp dờ tòi trong việc chọn đề tài nghiên cứu hưởng đần cãch tìcn hành vã gỏpphần quan trọng đê tôi hoàn thành khỏa luận tổt nghiệp này
Tỏi xin tràn trụng cam ơn: Các thầy cỏ cỏ trong hội dồng khoa học bao vệkhóa luận tốt nghiệp và thầy cô ơbộ môn Dinh dường và Vộ sinh an toàn thực phấni
dà giành nhiều thời gian dọc vâ dông góp cho tôi những ý kiến quý báu đè nâng caochất lượng khóa luận
Tòi xin chân thảnh cam ơn nhùng người thân trong gia dính, bạn bè đà tạomọi điểu kiện, dộng viên, khích lệ tận lính giúp dỡ tỏi trong quá trinh học tập vàhoàn thiện khỏa luận tốt nghiệp nãy
Hà Nội ngày 21 tháng 5 nãm 2021
Sinh viên
TM/ V*:
Trang 3LỜI CAM DOAN
Tỏi lã Nguyền Thị Mai sinh viên tô 36 lóp Y4M - Trường Đại học Y HàNội xin cam đoan:
1 Dày là khóa luận tốt nghiệp do ban thân tòi trực tiếp thực hiện dưới sựhướng dần cua thầy PGS.TS Nguyền Quang Dũng
2 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoãn toàn chính xác trung thực
và khách quan, dà dược xác nhận cà chap thuận cua cơ sơ nơi nghiên cứu.Tòi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nhũng cam kết này
Hà Nội ngày 21 tháng 5 năm 2021
Sinh viên
TM/ V*:
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CHŨ’MÉT TÁT
DANH MỤC BÁNG
DANH MỤC BIÉƯ DÒ
TÀI LIÊU THAM KHÁO
Trang 5DANH MỤC CHỪ VIẾTTÁT
BXfl Body mass index (Chi số khối cơ thè)
GBD The Global Burden of Disease study (Nghiên cứu VC gánh
nặng bệnh tật toàn cầu)
SGA Subjective Global Assessment ( Dành giã lóng thê chu quan)TTDD Tinh trạng dinh dưỡng
Trang 6DAMI MỤC BÁNG
Bang 3 9 Cơ cấu khẩu phần ản cua nguởi bệnh so vởi nhu cầu khuyến nghi 35Bang 3 10 Cơ cấu khấu phần ân cua người bệnh tham gia nghiên cứu so vớihướng dần cua ESPEN 2019 36
Trang 7DANH MỤC B1ÉU DÔ
Trang 8TÌNH TRẠNG DINH DƯỜNG VÀ KHÂU PHÀN THỤC TẼ CỦA NGƯỜIBỆNH XO GAN Được QUẢN LÝ TẠI BỆNH VIỆN DA KHOA DÓNG DA NÃM2021
Tóm tất:
Nghiên cứu mỏ tá tá cất ngang bằng phương pháp phóng vấn vả thu thập số
đo nhàn trắc Nghiên cửu được thực hiện nhằm đánh giá tính trạng dinh dường và
mỏ ta khâu phan àn thực tề cua 62 người bệnh xơ gan diêu trị ngoại tni tại bệnhviện da khoa Dồng Đa Kết quà nghiên cứu cho thầy, theo BMỊ tỷ lệ thừa cân lả16.1% và tỳ lộ thiếu năng lượng trường diễn lã 9.7% Không có người bệnh béophi Theo SGA người bệnh có nguy cơ suy dinh dường mức độ nhẹ chiếm 29.1%.không có ai có nguy cơ suy dinh dường mức nặng Theo albumin, tý lệ người bệnhsuy dinh dưỡng mức nhẹ là 4.8% và mức trung binh là 1.7% So với khuyến nghịdinh dường lảm sào; cũa việt Nam tý lộ người bệnh có nâng lượng trung binh kháuphần dạt là 17.7% lượng protein dạt là 72.6% năng lượng trung binh từ lipid đạt là80.6% So với hướng dần ESPEN nãm 2019 tý lệ người bệnh có năng lượng trungbinli khâu phẩn dạt là 38.7% lượng protein là 51,6% và nâng lượng trung binh từglucid đạt là 88.7% Lượng sẳt kèm vitamin c và vitamin B1 trong khấu phần ănhàng ngày có trên 50% người bệnh đạt theo nhu cầu khuyến nghị Tỳ lệ người bệnh
cỏ lượng vitamin A vitamin B2 và vitamin Bl2 đạt so với nhu cầu khuyển nghị chongười trướng thảnh Việt Nam tương đối thấp ( nho hem 50%) Từ kết quá nghiêncứu khuyến nghị khoa dinh dường cần tãng cường công lác lư vằn giáo dục truyềnthòng về dinh dường cho ngưởi bệnh xơ gan và sàng lọc dinh dường mồi lần khâmđịnh kỹ bằng cõng cụ SGA
Từ khóa:
Dinh dường Xơ gan Bệnh viện Đa khoa Đổng Đa suy dinh dường
Trang 9NUTRITIONAL STATUS AND AC TUAL DIETERY INTAKE OF CIRHOSISPATIENTS AT DONG DA GENERAL HOSPITAL IN 2021 Summan':
•
A cross-sectional descriptive study by interviewing and collectinganthropometric measurtdients was carried out to assess nutritional status anddescribe actual dietary intake of 62 cirrhosis patient treated as outpatients at theDong Da General hospital Research results show that, according to BNfl theoverweight rate is 16.1% and the underweight rate is 9.7% There were no obesepatients According to SGA the mildly moderately malnourished rate is 29.1% noone is at risk of severely malnourished According to albumin, the rate of lightmalnutrition patients is 4.8% and moderate malnutrition patients is 1.7% Comparedwith the clinical nutritional recommendations of Vietnam the percentage of patientswith average dietaiy energy was 17.7% protein intake was 72.6% average energyfrom lipids was 80.6 % Compared with the 2019 ESPEN guidelines, theproportion of patients with average dietary energy was 38.7% protein intake was51.6% and average energy from glucose was 88.7% The amount of iron zinc,vitamin c and vitamin Bl in the daily diet has more than 50% of patients meetingthe recommended needs The proportion of patients with vitamin A vitamin B2 andvitamin B12 reaching the recommended needs for Vietnamese adults is relativelylow (less than 50%) From the research results, recommended that the nutritiondepartment should strengthen counseling, education and communication onnutrition for cirrhosis patients and nutritional screening at each periodicexamination using the SGA tool
Keywords:
Nutrition, cirrhosis Dong Da general hospital,
malnutrition
Trang 10Xơ gan đà trơ thành vẩn đè sức khỏe cộng dồng, có thê gãy tứ vong nhưng
phòng tránh dược Theo nghiên cữu VC gánh nặng bệnh tật toàn cầu (The GlobalBurden of Disease study : GBD) tý lệ mắc xơ gan trên toàn thể gun dao dộng từ4.5-9.5% dân số : Năm 2019 có khoang 1.6 triệu ca tư vong do xơ gan xếp hạngthứ 11 VC nguyên nhân gây tứ vong mồi năm3
Mặc dù xơ gan có xu hướng gia tăng ở Việt Nam nhưng số liệu chinh xác vềcác ca bệnh còn hạn chế Theo dừ liệu y tế từ GBD năm 2017 tại Việt Nam xơ gan
là nguyên nhàn thử 7 gây tứ vong, tàng 28.8?/» sổ người từ vong so với năm 2007 4
Dinh dường rất quan trọng với xơ gan ví nó giúp gan bị tốn thương thực hiệndược chức nâng, giam nguy cơ nhiềm trùng và cò trướng, cung cấp nâng lượnghàng ngày và 3Úp kéo dài sự sồng cho người bệnh xơ gan 5
Suy dinh dường ( SDD) lả gánh nặng ớ người bệnh xơ gan nỏ liên quan den
sự tiến triên cua suy gan vã nhùng biến chứng bao gồm nhiêm trũng, bệnh nào gan
vã cỗ trướng Dây cùng là yếu tố dự báo VC tỳ lệ sống sót thấp hơn ờ những ngườibệnh xơ gan và người bệnh dược ghép gan6 Bèn cạnh dó ty lệ người bệnh xơ gan
bị SDD tâng từ 20% ớ người bệnh xơ gan còn bù den him 60% ở những người bệnh
xơ gan mất bủ vởi sổ ca mắc xơ gan ngày cảng tăng ơ Việt Nam đánh giá tínhtrạng dinh dường (TTDD) là cằn thiết giúp can thiệp dinh dường hợp lý và kịp thời,
từ đó tàng số ca hồi phục vả giâm tý lộ tư vong Tuy nlãên hiện tại chưa có phươngpháp nào được coi lã "tiêu chuẩn vàng'* dê xác dịnh chính xác vấn đề về dinhdường cùa người bệnh xư gan
1 0
1 0
TM/ V*:
Trang 11Phong vấn khấu phần ãn cung cẩp chỉnh xãc thõng tin VC chế dộ ăn và khanàng án cua người bệnh, giúp xác định chẩt dinh dường cần điều chinhđê dưa rabiện pháp can thiệp họp lý.
Bệnh viện Đa khoa Đồng Đa là bệnh viện hạng 2 nam trên dịa bản quậnĐong Đa Thu dô Hà Nội Năm 2020 khoa truyền nhiễm cua bệnh viện đã diều trịcho 1492 bộnh nhãn có bệnh về gan (1215 bệnh nhản diều trị ngoại trú tại phỏngkhảm vã 277 bệnh nhản nội trú)s Đe góp phần nárg cao chất lượng châm sóc điểutrị giâm các biến chứng, chi phi y tế rút ngần thòi gian nằm viện vã nâng cao chấtlượng cuộc sống cho người bệnh bệnh gan nói chung và xo gan nôi riêng, việcchâm sóc dinh dường dê cỏ chế dộ ăn hợp lý là thực sự cần thiết Ớ Việt Nam chưa
cỏ nhiều nghiên cứu về tinh trạng dinh dường vã khâu phần ân trẽn người bệnh xơgan ngoại trú Từ các lý do trên, nghiên cứu “ Tình trạng dinh dưỡng và khấu phầnthực te cùa ngưòí bệnh xơ gan dưực quán lý tại bệnh viện Đa khoa Đống ỉ)a năm2021'' dược tiến hãnh với các mục tiêu:
1 Đánh giá tính trạng dinh dưỡng cúa người bệnh xơ gan dược quan lý tại bệnhviện Da khoa Dống Da năm 2021
Mò ta khâu phần ân thực tề cùa người bệnh xơ gan được quán
lý tại bệnh viện Da khoa DÓng Da nám 2021
1 1
TM/ V*:
Trang 12CHƯƠNG I: TÓNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về bệnh xơ gan
1.1.1 Khái niệm
Gan là cơ quan quan trọng vói sự sồng cua con người Nó tham gia vào quátrinh miền dịch, tông hụp các yểu tố đông máu quá trinh chuyên hóa vã dự trữ cảc
chất Một lã gan khõe mạnh có khã nâng tái tạo nhu mõ bị mất nếu như khối lượng
nhu mỏ gan hao hụt dưới 25% thi gan cỏ the phục hồi lọi hoàn toàn9
Xơ gan là lính trạng các tế bào gan bị tốn thương liên tục trong một thòi giandài các mô sẹo SC liên tục thay thế các mò bi tôn thương dần tới xơ gan Khi các môsẹo xuắt hiện ngày càng nhiều sè ngàn chộn dòng máu lưu thông qua gan lãm suygiam chức năng gan nghiêm trọng 1
Bệnh được biết dền từ the ký thử 5 tnrớc Công nguyên với cãc mó tã cùaHypocrates Nàm 1819, giáo sư y khoa người Pháp R.Laennec trong một bài báo đàdật tên cho bệnh này là "cirrhosis" - theo gốc nghía lừ tiếng Hy Lạp có nghía là " ganmàu vâng cam" 10
1.12 Nguyên nhãn
Cỏ nhiều nguyên nhân gây ra xơ gan Trên the giới, cỏ khoang 57% ngườibệnh xơ gan do viêm gan trong đô khoang 30% do viêm gan B khoang 27% doviêm gan c Long rượu cùng là nguyên nhân chính gây xơ gan cõ khoảng 20% ngườibệnh xơ gan do rưựu
Rượu: 10-20% những người uống rượu nhiều trong một thập ky ưở lên
mắc xơ gan i: Rượu lãm tòn thương gan từ dó ngăn chặn sự chuyên hóa bínhthường cua protein, chất béo và carbohydrate Tôn thương này xay ra thõng qua
sự hĩnh thành acetaldehyde tử rượu mã ban thản nỏ là chat phán ủng kết quãcuối củng tạo ra các mô xơ và colagen trong gan Chủng tập hợp vởi nhau tạo
Trang 13thành các nốt tái sinh Tại Mỳ, xơ gan do nrợu chiếm khoáng 40% các ca tửvong do xơ gan °.
Virus viêm gan c (HBC; gáy xiêm tôn thương gan trong vãi chục năm.
lính trạng viêm và tốn thương này cỏ the dần đến xơ gan 20-30% người bệnhviêm gan c mạn tinh tiến triểm thành xơ gan trong vòng 20 năm ■4
P7rus viêm gan B (HBC) gảy viém và tốn thương gan Khoang 20%
người bệnh viêm gan B mạn tính tiền triển thành xơ gan Trên thế giói cókhoảng 75 đen 100 triệu ngưởi cỏ thế bị xơ gan do xiêm gan B mạn tinh
Thoái hóa mò mở khàng (lo rượu (Non-alcoholic steatohepatitis): Trong
viêm gan do thoái hóa mò mờ không do rượu chất bẽo tích tụ trong gan vã cuốicùng gày ra mô sẹo Loại xiêm gan này có liên quan dến bệnh tiêu dường bẽophi (chiểm khoang 40% người bệnh xiêm gan thoái hóa mô mờ không do rượu),suy dinh dường protein, bệnh mạch vành và diều ưị bang thuốc steroid Rối loạnnày tương tự như dẩu hiệu cua bệnh gan do rượu, nhưng người bệnh không cỏtiền sứ uống rượu :í
Xa gan ừ mậr guyén phát (Primary biliary cholangitis; xay ra khi cãc
ống mật bị tốn thương do quá trinh tự miễn dịch, dần đen tôn thưong gan thữphàt °
Viêm dường mật xa hóa nguyên phủi (Primary sclerosing cholangitis;
đặc tnmg bới tinh trạng viêm lan toa và xơ hóa dường mật mạn tinh Biêu hiệncua bệnh là ngứa, di ngoài phân mờ thiếu hụt vitamin tan trong chất bẽo và rốiloạn chuyên hỏa xương B
Mèm gan tự miền do tể bảo lỵmpho tẩn còng te bảo gan gây viêm, hình
thành mò sẹo cuơi cùng là xơ gan Ị?
Trang 14Htỗiochromatosis là một rối loạn gảy ra bơi sự hấp thu quá nhiều sát tử
thực phấm tiêu thụ dần đến tập trung quá nhiều sẳt trong mâu !6
Bệnh Wilson là một rối loạn di truyền lả nguyên nhân gây tích tụ quá
nhiều đồng trong gan nào và cơ quan quan trọng khảc
Thiếu alpha J-antitrypsin lã rỗi loạn lụn ở nhiêm sắc the thường do giam
mức độ enzym alpha 1 antitrypsin ỉ5
Các bênh về mạch máu như suy tim phái mạn tinh.
Ngoài ra còn cãc nguyên nhãn khác như nhiễm khuân (sán máng, giang
mai HIV gây viêm đường mật xơ hóa), các bệnh chuyên hõa bệnh di truyền(bệnh gan ứ dọng glycogen, bệnh gan xơ hóa dạng nang, protein niệu ), bệnhmạch máu ( Hội chứng Budd-Chiari), do thuốc vã nhiễm độc (isoniazid.Halouracil, Mcthotrcxat Diclofclac Aflactoxin)
1.13 Dấu hiệu, triệu chứng và phân loại
Xơ gan cỏ nhiều dằu hiệu vã triộu chứng Những dấu hiộu vả triệu chứng nãy
có the lã kết qua trực tiếp cua sự suy giam tế bào gan hoặc thữ phát dơ tâng ãp lựctính mạch cứa Một số biêu hiện cùa xơ gan không dậc tnmg.có the xay ra ơ nhùngbệnh lý khác Việc không có bất kỳ dấu hiệu nào cùng không loại trừ khã nâng bị xơgan Xơ gan tiến triền chậm vả từ từ thầm lặng trước khi biêu liiện các triệu chứng
rõ rệt Suy nhược vã sụt cân thường là nhùng triộu chứng ban dầu Nhiều người bị xơgan có the cam thấy khoe mạnh vả sống trong nhiều nãm mà không cần ghép gan.Điều nãy lã do gan cõ thế hoạt động tirơng đỗi tốt ngay ca khi nỏ bị tốn thương khánặng
Phân loại theo chức nâng gan chia làm 2 thè
- Xơ gan côn bù: triệu chủng lám sàng không nhiều do người bệnhvàn lãm việcđược
Trang 15Các triệu chửng cơ nâng: mệt mõi giâm cân, chăn ăn, đau hạ sườn phái, cỏthê cớ các dợt chay máu mùi hoặc các đâm bầm tím dưới da kha năng làm việc cùngnhư hoạt dộng tinh dục kém
Thực thê: cỏ thê vảng da hoặc sạm da, giàn mao mạch dưới da dưới dạng chânchim hoặc sao mạch, gan to mật độ chầc củng,
- Xơ gan mất bù: gan không côn thực hiện dược chức năng, người bệnhcõ cáctriệu chứng vã biến chứng nghiêm ưọng
Hội chứng suy tế bão gan: vàng da từ nhẹ den nặng, chay máu mùi cháy máuchán ràng, phũ 2 chi cô trướng cõ thê từ mức dụ vừa đen rất to
Hội chứng tăng áp lực tinh mạch cửa: lách to tuần hoãn bâng hệ cửa chú giãntinh mạch thực quân với mức độ kliãc nhau, có thè cỏ các rỗi loạn về thần kinh vàtàm thần
1.14 Biến chứng
Chay máu dơ tăng áp lực tihlì mạch cưa: thường gập nhất do giàn vờ tinh
mạch thực quan, tinh mạch phinỉi vị đỏi khi ớ thán, hang vi hoặc tá tràng Dây là mộtbiến chúng nặng, có tý lệ tư vong cao Tỳ lộ xuất huyết vã tư vong phụ thuộc vàomức độ cua xơ gan ■
Bệnh lý nào gan: dược coi lã tinh trạng thay đối chức năng thần kinh ơ người
xơ gan Đây cùng là biến chứng thường gặp của người bộnh xơ gan Sự xuất hiệnbệnh lý nào gan anh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống cùng như kha năng sốngthêm cùa người bệnh, cỏ nhiêu yếu tồ gảy nẻn bệnh lý này trong đó quan trọng nhất
lã vai ưõ cua amoniac mâu ‘s
Cố trướng: sự xuất hiện dịch trong ô bụng dược coi là một biến chứng thể
hiện một bước ngoặt cho biết tiên lượng không tốt với tý lộ tư vong lần lượt là 15%sau I nãm và 44% khi theo dõi 5 năm 19 Dây là hậu quà cùa việc táng áp lực tinhmạch cứa, sự thay đỗi của dòng máu đền cãc tạng, thay đối huyết dộng, sự giừ muối
và gi ừ nước cua thận Trong 10 nám ke từ khi chân đoán xơ gan khoang 10% người
Trang 16bệnh cô biến chứng cô trướng2'.
Hội chímg gan thận: là hội chúng suy thận xuất hiện ơ người bệnh xơ gan cồ
trướng cõ creatinin > 1.5 mmol/dl Cô 2 thề2122:
- Type 1: tiến triền ưong phạm vi 2 tuần: Creatinin >2.5 mmol/dl Tiên lượngxấu
- Type 2: tiến triển chậm thường liên quan đen chức nàng gan vã mức độ côtrướng
Hự natri máu: biến chứng này gộp ớ 20-30% người bệnhxơ gan và dược
khăng định khi nồng độ natri mâu < 130 mEq/1 xuất hiện trẽn người bệnhcó cốtrướng Tiên lượng khi có biến chứng này lã không tốt người bệnhdẻ đi vào hôn mégan 2?
Hội chừng gan phoi: là tinh trạng thiều máu ơ dộng mạch vã giãn cãc mạch
mâu bên trong phôi, hậu quá lã thiếu oxy tạo nên cãc shut bẽn trong phôi nối giừa hộthống mạch cưa và mạch phối, trân dịch mãng phối, tăng áp lực phối nguyên phát,rối loạn thòng khi vả thiếu màu xtõi X.Q ngực cô dụng kham và cơ hoành lèn cao24
Nhiễm khuân dịch cô trưởng: cùng lã một biến chứng thưởng găp ơ người
bệnhxơ gan Phần lởn lã tự phát, không phát hiện dược đường vảo Da phần vi khuân
cỏ nguồn gốc từ đưởng tiêu hóa cua ngưởi bệnh, nuôi cấy chu yểu là E.Coli hoặcStreptococci nhõm D Chân đoản xác định khi bạch cầu da nhản trong dịch cô trướng
> 250/mm3 2Í
Huyết khối tinh mạch cưa' người xơ gan có khuynh hướng bị cãc huyết khối ờ
tinh mạch sâu, đặc biệt lã hộ tinh mạch cứa cỏ khoang gần 0.6-15.8% người bộnhxơgan hoặc tăng áp lực tính mạch cữa có nguy cơ gặp biển chứng nảy26 2?
Ung thư biếu mỏ tế bào gan: xơ gan được coi lả yếu tố nguy cơ hàng đầu gây
ung thư gan nguyên phát2S
1.1.5 Dịch te
Trang 17Trẽn thể giới:
Xơ gan dà trờ thảnh vấn đề sữc khoe cộng dồng, có thê gày tứ vong nhưngphòng tránh dược Theo GBD tý lệ mắc xơ gan trên toàn the giới phố biến từ 4.5-9.5% dân sổ 2
Năm 2019, tại Mỳ Cháu Ảu và Nhật Ban ty lộ phô biến cua xơ gan cỏnguyên nhản từ các bệnh lý VC gan lần lưvt là 0.27% 0.1% vã 0.39% dân sô-*
Sự gia tâng tỳ lệ xơ gan là do tảng gánh nặng cùa các yếu tổ nguy cơ HBV vàHCV là hai yểu tố nguy cơ dần đến xơ gan Theo báo cáo viêm gan toàn cẩu năm
2017 cũa Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 325 triệu người đà bị nhicm IIBV và HCVnăm 2015 Viêm gan B có tý lộ mắc cao nhất ớ khu vực Tày Thái Bỉnh Dương vàChâu Phi với 6.2% và 6.1% dàn sổ trương thàrih Trong dó khu vực Đông Nam Ảước linh có khoang 49 triệu người(2%) bị nhiễm?0
Theo bảo cáo cùa GBD cỏ khoang 1 triệu người từ vong do xơ
triệu ca tư vong, là nguyên nhàn gày từ vong phô biến thứ 11
Tại Việt Nam:
Mặc dù xơ gan cỏ xu hướng gia lảng ỡ Việt Nam nhưng sổ liệu chính xác vềcác ca bệnh còn hạn chế
Theo báo cão cũa WHO về viêm gan B tại Việt Nam ước tinh số người bệnh
xơ gan mất bù do xiêm gan B lã 90704 người vào năm 2017 và dự kiến tảng 10%vào năm 2030
Theo dừ liệu V tế từ GBD, nãm 2017 tại Việt Nam, xơ gan lã nguyên nhảnthử 7 gây tir vong, tãng 2X.X% sổ người tứ vong so với nám 2007 Khi so sánh tỷ lệ
tư vong sớm do xơ gan tại Việt Nam và các khu vực khác, tỷ lệ nãy tàng đáng kè sovới mức trung binh 4
1.2 Dinh dưỡng
1.2.1 Tình trạng dinh dường và xơ gan
TTDD lả tập hợp các dậc dicm chức phận, cấu trúc và hỏa si nil phan ánh mức
đãp úng nhu cầu dinh dường của cơ the
Trang 18SDD: Theo WHO SDD lã tình trạng thiếu hụi dư thừa hoặc mất càn bang
VC nâng lượng ân vào và nàng lượng tiêu hao hoặc chất dinh dường cua một người.Thuật ngừ SDD de cụp den 3 nhóm tinh trụng lởn: thiếu dinh dường (gầy còm thấpcòi vã nhẹ cân), không đu vitamin hoặc khoáng chầt thìra càn béo phi vã dần đencãc bệnh không lảy nhiem liên quan đến che độ ăn uống53
SDD và xơ gan: Một biến chứng thường gụp cua xơ gan là SDD nỏ liên quan
den sự tiến tri en cua suy gan vã nhừng biến chửng bao gồm nhiễm trùng, bệnh nàogan vã cô trướng 6 Do đó, tý lộ người bệnh xơ gan bị SDD tâng từ 20% ở ngườibệnh xơ gan còn bù den hơn 60% ớ những người bệnh xơ gan mất bũ Nhiều nguyênnhản khác nhau gảy SDD ờ người bệnhxơ gan bao gồm ăn uổng kém, tâng dào thaiprotein ở ruột, giam tòng hợp protein, tảng chuyên hóa vả kẽm hấp thu'4
Sudhir Maharshi vã cộng sự dà nghiên citu vã chi ra ràng tỳ lệ SDD cao ờngười bệnh xơ gan vái nhiều phương pháp đánh giá khác nhau (59.5- 71.4%) Cácbiến chứng cần nhập viện vã ty lệ tư vong ơ các người bệnh xơ gan cỏ SDD nhiềuhơn so với người bệnh xơ gan dược nuôi dưỡng tốt54
Hội chững leo cơ ớ người bệnh xơ gan: SDD liên quan chặt chè tới hội chửng
teo cơ dãy lã một trong những biến chửng phố biền nhất liên quan den ty lệ sổng sótcua người bệnh xơ gan Hội chứng này dược đặc trưng bơi sự mất dần khối lượng vãsức mạnh cua cơ và xương, hay gộp ơ người trương thành mấc bệnh ung thư vả bệnhmạn tinh phó biến như xơ gan Teo cơ anh hướng tới chất lượng cuộc sống ngưởibộnh vã có thê tứ vong Khối lượng cư giám liên quan đen ty lộ từ vong cao hơn ờngười bệnh xơ gan3?
1.22 Dinh dường cho người bệnh xơ gan
Theo hướng dẫn thực hành dinh dưỡng làm sàng mới nhất cua ESPEN cho người bệnh xơ gan năm 2019, nhu cầu nàng lượng cua người bệnh xơ gan có biến chủng cấp tính, cỗ trướng hoậc này nhưng chù yếu lã sự tâng chuyến hỏa cua người bệnh xơ tốc độ san xuắt glucose ỡ gan thấp mặc dù tâng tạo
gluconeogenes do cạn kiệt glycogen ơ gan Do dó điều kiện trao đồi chất nhanh sau một đêm tương tự như tính trạng dói kéo dài ờ nlìừng người khoe mạnh Titứi trụng nãy ướ nên trầmtâng áp lực tinh mạch cửa làm giam nhu động ruột, giàm hẩp thu dinh dường và mất protein Cảc yểu tổ khác làm giam khâu phần ản như hạn chề protein trong
chế độ án uống klióng phũ họp nhập viện vả nhịn ân đê làm cảc thu thuật và điều trị.bệnh nào gan và xuất huyết tiêu hóa.6
Với người bệnh xơ gan còn bù nhu cầu nãng lượng không cao hơn so vớingười khoe mạnh Hơn nừa người bệnh xơ gan giảm hoạt động the lire liên nâng
Trang 19lượng tièu hao cho hoạt động thê chất cùng giam Do dó việc cung cấp nãng lượngcần cân đỗi với năng lượng tiêu hao bao gồm năng lượng cho chuyến hóa cơ ban.hiựu ứng nhiột thực phàm và nâng lượng tiêu hao do hoạt động the lục Ngoài ra côndựa vảo cãc biến chửng cua bệnh.
Các công thức dùng đẻ tinh nhu cầu nàng lượng (NCNL) ản vào:
Cõng thire cua WHO năm 1985
NCNL 1.33 X nàng lượng chuyên hóa CƯ bán
Công thức Han is Benedict năm 1919
10 X cán nậng(kg) - 6,25 X chiều cao (em) - 5 X tuổi (nám) + 5 NCNL n ũ=l 0 X
cânnạng(kg) -6,25 X chiều cao (em) - 5 X tuổi (nàm) -161
Công thức tinh nhanh
NCNL= 25-30 Kcal X cân nặng (kg)
Với người bệnh xơ gan còn bù nên sư dụng trọng lượng cơ thê thực tế vàngười bệnh xơ gan mất bù cỏ cỏ trướng hoặc phù thùng nên dùng càn nặng lý tường
Cán ỉìộng lỳ tướng = chiều cao - X BNŨu
BMụ llM>ị cua nam lã 22 kg/nr cua nữ là 21 kg'nr
• Carbohydrates
•Với người bệnh xơ gan sau khi hấp thu tốc độ oxy hỏa glucose bị giảm, tốc
độ san xuẩt glucose ơ gan thấp, quá trinh tản tạo dường tảng do cạn kiệt glycoggen ớgan Đồ kháng insulin anh hương đến chuyên hóa ờ cư xương: sự hẩp thu glucose vảthai bô glucose chưa bị oxy hóa quá trinh tống hợp glycogen bị giam trong khi quàtrinh oxy hõa glucose vã sân xuầt lactase vẫn diẻn ra bính thường sau khi cung cấpglucose Do đó người bệnh xơ gan nên tâng lượng thức án ngọt tự nhiên như Iráicây sừa tinh bột khoai lang
• Protein
Trong nhiều năm đã có nhiều tranh cài về lượng protein ân vào cua người
Trang 20bệnh xơ gan Với quan niệm cù người bệnh xơ gan nên hạn chế tiêu thụ protein dêhạn chế sự tông họp amoni và sự khư protein thảnh cãc axil amin thơm, đặc biệt ờngười bệnh nào gan Tuy nhiên, người bệnh xơ gan vẫn cỏ the tiêu thụ vã tích lùyprotein một cách hiệu quá Ngoài ra người bệnh xơ gan bị SDD vã người bệnh xơgan bị teo cơ có thê bị suy giám protein do lượng protein trong huyết thanh tâng cao
và giam tôn ghợp protein trong cơ Người bệnh xơ gan bị mất cơ bao gồm ca nhùngngười bệnh bẽo phi bi mất cơ có thê cần lượng protein cao hơn kết hợp vỡi hoạt độngthê lực đê bổ sung cơ bầp Nhu cầu khuyển nghị VC protein:
- Người bệnh xơ gan còn bù không bị SDD lJglcg cân nặng lý tường/ngảy
- Người bệnh xơ gan SDD hoặc mất cơ 1.5g/kg cân nặng lý tường/ngày
- Không nên hạn chề protein ớ những người bộnh nào gan ví làm táng quã trinh
Trang 21giâm thời gian đói bằng cách chia thành nhiều bữa ăn trong ngày, tốt nhất là 4-6 bửangày nên ăn nhẹ thực phẩm chứa carbonhydiat vào buỏi tối trước khi di ngu.
• Natrì
Ỡ người bệiúi có cỗ trướng hoỹc phủ cần theo dõi diện giai đồ de diều chinhlượng natri àn vào Với người bệnh xơ gan cổ trướng, trong điều kiện hạn che natri.khuyến cáo lượng muối khoáng 5g/ngày (2g natri) Chế độ nãy có thê làm giamlượng ân vào, ví vậy cân cai thiện cam giác ngon miệng cho người bệnh
• Vitamin và khoáng chất
ơ người bệnh xơ gan vi chất dinh dưỡng nên dược sư dụng để điều trị tinhtrạng thiếu hụt đà dược khắng định hoặc nghi ngờ ve mặt làm sâí^ Người bệnh xơgan có the thiếu hụt các vitamin tan trong nước như thiamin (BỊ) và các vitamin tantrong dằu như vitamin D Không có báo cao nào đánh giá một cách hệ thống nhu cầucác vi chất chất dinh dường cùa người bệnh xơ gan Vi vậy trong nghiên cứu nảy tất
ca càc khuyến nghị về vi chất dinh dường đều dựa trên ‘Khuyển nghị về chế dộ àncho người việt Nam năm 2016’58
- Vitamin D: ngoài việc ãn uổng không du chất và kém hấp thu protein liên kết
vitamin D giâm tống hợp ớ gan vã quá trinh hydroxyl hóa bị giâm trong cãcbộiứi lý gan Nhu cầu khuyến nghị 15pg/ngảy
- Vitamin A: Vitamin A dóng vai trò quan trong trong sự phát triền cua te bào
biêu mò mắt chừa lảnh vet thương vã dãp úng miễn dịch Sự thiếu hụt thườnggập trong cãc bệnh gan vi giam tiết add mật làm giam hấp thu lipid và cácvitamin tan trong dầu Nhu cầu khuyến nghị cho nam là 600 ụg/ngày vả cho
nừ lả 500 pg/ngày
- Vitamin Bỉ: Thiamin cằn thiết trong nhiều chức nâng sinh hóa bao gốm
cardbonhydrat chất béo vã amino acid, dản trụyền màng vã dây thần kinh.Các yếu tố nguy cơ gày thiểu hụt trong bệnh gan bao gồm ản không dũ đẽ đápỉmg nhu cằu suy giam hấp thu dường tiêu hóa vã lựi ticu Nhu cầu khuyến
Trang 22nghị cua nam lả 1 Jmg'ngay cùa nữ là 1.1 mg’ngay.
- Kèm: Gan là cơ quan chính chịu trảdi nhiệm chuyên hỏa kẽm vã khoang so%
kèm trong huyết tương dược liên kết với albumin dê vận chuyên Do đỏ thiếukèm thường gặp ưong các bệnh lý gan do nhiều nguyên nhân như thay dôichuyên hỏa protein và amino acid, giâm tông hợp albumin huyết thanh và mấtmát trong nước tiêu do dị hóa cơ nặng Nhu cầu khuyển nghị cua kẽm dựa trãiviệc tiêu thụ và hấp thu thực phẩm
- Sắt: Gan cõ vai trò chinh ưong việc cản bang nội môi cua sắt ớ những người
bệnh bị bệnh gan màn tinh, việc điều hỏa sắt có thê bị rỗi loạn nen người bệnh
xơ gan cẩn thận ưọng với lượng sất cùa minh Nhu cầu khuyến nghị cua sầtdi.ra trên việc tiêu thụ và hấp thu thực phâm
• Lời khuyên dinh dưỡng
- ờ nhừng người bệnh bị suy dinh dường vả xơ gan không the dạt được nhu cầudinh dưỡng ban gđưòng miệng, nên bỗ sung nuôi dường qua dường ruột
- Ví người bệnh xơ gan bị giãn tinh mạch thực quân, có thể lả cơ trướng nêntiêu thụ các loại chất xơ hòa tan từ các loụi rau mềm dề tiêu
- Hạn che cà phê trà rượu vã tránh các loại thức ăn cay
-Tránh cãc thực phàm chế biến sần cãc thực phẩm Lạ gáy dị ứng
- Phương pháp chế biển: hụn chế chiên, xào nướng, quay 40
1.2.3 Vai trò cũa tư vẩn dinh dường trong bệnh xơ gan
Dinh dường rất quan trọng với xơ gan ví nó giúp gan bị tốn thương thực hiệnđược chức nâng, giam nguy cơ nhiễm trũng vả cố trướng, cung cấp nâng lượng hàngngày vã giúp kẽo dãi sự sống cho người bệnh xơ gan5
Việc tư vấn dinh dường cho người bệnh xơ gan là rẩt qua trọng dê táng cườnghiếu biết, thục hành dinh dường đúng, hợp lý, cân đồi mang lại hiộu qua cao trongquá trinh diều trị bệnh
Trang 23Tư vấn phai được diễn ra thường xuyên bằng nhiềtu hỉnh thức khác nhau đểngười bệnh cõ the hiểu vã nằm dược tầm quan trọng cua việc thực hành ủn uống khimầc bệnh xơ gan và trong thực hành cỏ thê thay đối thôi quen hang ngây.
Justina Sam vã cộng sự (2009) dã cho thầy SDD lãm tâng ty lộ có trướng vãhội chứng gan thận, kéo đài thời gian nằm viện vả tiêu tốn nhiều chi phi bệnh việnhơn4l F Alberino và cộng sự (2001) đã chúng minh SDD lãm láng ty lộ tử vong ớngười bệnh xơ gan
Tư vẩn dinh dường cụ thê bao gồm giảo dục người bệnh vê lợi ich cua che độ
ân uống lãnh mạnh phù hợp với tinh trụng lảm sàng và giai dáp các thắc mắc cuangười bệnh có khã năng thay đối hành vi cua họ Khi chế độ dinh dường thay đối đêđáp ứng với mức độ nghêm trọng cùa bệnh thi việc tư vẩn dinh dường giúp ngườibệnh thích nghi với sự thay dôi này Một nghiên cứu hồi cứu cũa Motoh hvasa vãcộng sự (2013) đà chi ra sự khác về tý lộ sống sót và chắt lượng cuộc sống cua ngườibệnh xơ gan dược tư vấn dinh dường vã không tư vần dinh dường là cô ý nghíathống kẻ ( p<0.05) Các tác giá cùng khuyên cào việc tư vần nên có sự kết hợp cuamột nhóm đa ngành gồm bác sù y tá dược sù chuyên gia dinh dường45
1.3 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dương
1.3.1 Phương pháp nhân trắc học
Lợi ích cùa phép dơ nhãn trắc học là đơn giãn, dề dàtẹ thực hiện tại giường đêđánh giá TTDD Tuy nhiên, độ chỉnh xác cùa nó bị ảnh hương ở những người bệnhphũ nề hoặc cô trướng thường gặp ờ người bệnh xơ gan
Cliì số khối cơ thế - BMI (kg/m2)
Chi số khối cơ the cùng gọi là chi sổ thê trọng- thường dược biết den với tênvict tẩt BMI (Body Mass Index), là một cách nhận dịnh cơ the cua một người lả gầyhay béo bàng một chi sổ Chi số này do nhà khoa học người Bi Adolphe Quetelet dưa
ra nâm 1832 44
Trang 24Theo WHO BMI dược khuyên đè đảnh giá phân loại TTDD BMI thườngdược sư dụng đẽ phàn loại tình trạng thiếu cân hay thừa cân béo plù ờ người lớn.Tuy nhiên BMI kẽm chính xãc cho việc đánh giã dinh dưỡng ớ tre đang lớn thanhthiều nicn người lớn tuồi và được sư dụng tốt nhất cho đối tượng có độ tuồi từ 20đen 65 tuỏi không phù vã không áp đụng với phụ nừ có thai và cho con bú.
Càn nặng (kg)BMI = -
Chiều cao2 (m2)BMI cỏ ưu điểm lả phương pháp theo dôi trọng lượng dề thực hiện vời dụng
cụ đơn gian, kêt qua thu được nhanh chóng, lã phép đo tính trạng béo phi lần nhẹ cândược sử dụng thõng dụng nhẳt BMl còn dược xtòi lã chi sổ tiên lượng kết qua bệnhtật ưẽn làm sàng (BMI quá thấp hoặc quá cao đều có liên quan đen sự gia tảng tý lộbệnh tật cùng như tý lệ tư vong) BMI cùng có nhược điểm lã phương pháp theo dôitrọng lượng cỏ dộ nhạy kém nhất là khi chi sư dụng d<K lập (vi bi anh hương bơidặc diêm di truyền hay những tinh trạng bệnh lý như ticu cháy lioậc phù) Phươngpháp này không dùng de phát hiện sự thiếu hụt dinh dường trong thời gian ngần hoặcthiếu hụt cảc chất dinh dường đặc liiộu 45 4Í
1.32 Đánh giá tống the chữ quan
Đảnh giá tổng thê chu quan (Subjective Global Assessment - SGA) dượcDetsky vã cộng sự xây dựng vào nãm 1987 dược áp dụng rộng lài trong nhiềunghiên cứu SGA là phương pháp có độ tin cậy cao không xâm lấn vã dược áp dụngrộng rải tại các bệnh viện Phương pháp này bao gồm 2 phẩn: tiền sứ bệnh và thảmkhâm lâm sàng Các tiêu chí được đánh giá 1 trong 3 mức độ A B c ■
- Bệnh sứ: bao gồm 6 tiêu chí đánh giá
Sụt cân trong vòng 6 tháng và thayđỏi cản nặng trong vòng 2 tuần Sụt cân
Trang 25Cỗ trướng (báng bụng) thòng qua khám hoặc hoi tiền sư.
1.3.3 Các chi số sinh hóa, xét nghiệm
- Albưmm huyết thanh
Albumin là một protein có vai trò quan trọng ưong việc điều hòa thâm thấugiữa mâu vả cãc tỏ chức xung quanh Albumin chiếm 60% tông protein huyết thanh
vã dược sân xuẩt từ tề bào gan từ các add amin ngoại lai hoặc san sinh trong cơ.Albumin dược bài tiết ngay vào máu (15 gram/ngày) được ghi nhận trong xét nghiệmsinh hỏa
Định lượng Albumin huyết thanh có ưu diêm dể thực hiện, có giá TTDD một cách định kỳ trong bệnh viện vã trong điều trị
sự liên quan đen ty lệ bệnh tật và tý lộ tư vong ớ những
người bệnh nhập viện Vi lý do này mã mức độ albumin huyết thanh thường
dược sư dụng như là chi số tiên lượng Tuy nhiên Albumin có nhược diem là thờigian bán húy khá dài khoáng 20 ngày Mức độ thắp cua albumin phan ánh tinh trọngthiếu hụt dinh dưỡng dã tồn tại từ làu ít nhất là vãi tuần hoặc là vãi tháng Ngoài ra ờnhững người bệnh dang đưọc điều trị hỗ trợ về dinh dưỡng, sự cãi thiện giá trịalbumin huyết thanh cùng với trạng thái dinh dường hồi phục chi có thê quan sát
Trang 26được sau 2 tuần Tỏm lội albumin huyết thanh dược xtôi là chất chi thị muộn chotinh trụng SDD và không được khuyến cáo sư dụng đê theo dởi kết quá cua nhùngcan thiệp hồ trợ dinh dường.
Ngoài ra còn các xét nghiệm khác cùng dược sư dụng như protein phan ứng
C tỏng số tế bào lympho, các chi sổ phan ứng viêm *s 49
1.3.4 Ilói ghi khẩu phẩn ăn
Các cuộc phông vấn vè chế độ ăn uổng dà cung cắp thông tin thực té cho cáccan thiệp dinh dưỡng bang cách xác định che độ và khã nâng ân cua người bệnh, từ
dó xác dinh sự thiếu hụt chất dinh dường cần diều chinh Đánh giá chi tiết chề độ ănbao gồm: thực phẩm, chất lòng, ứiực phàm bô sung, chất lượng bừa ản và thời gian
ân trong ngày (thôi gian giừa cãc bùa bừa sáng và bữa đêm muộn ) cùng như lượngcalo vã chất lượng protein ãn vào
Việc đảnh giá khâu phần ãn cằn nhiều thời gian, đòi hòi nhân viên có kỳ thuậtcao dựa trên sự hợp tác và nhớ lại cùa người bệnh Phương pháp hói ghi 24h yêu cầunhớ lại trong thời gian ngần ít thông tin hơn ít thay dôi hành vi nuôi dường hơn sovới nhụt ký thực phàm, dược sư dụng phô biền lum ớ cộng đồng do không yêu cầutrinh độ hiêu biết cao
Tuy nhiên, phương pháp hói ghi 24h không kháo sát chắt lượng cùng như sự
da dạng cua chế độ ăn trong thời gian dãi, cần sư dụng thêm báng hoi tần suất thựcphâm49,ỉ0
CHƯƠNG II: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửư
2.1 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu
Địa diem: bệnh viện Đa khoa Đống Đa
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1/2021 đến thảng 5/2021
2.2 Đổi tượng nghiên cứu
Trang 27Người trướng thành (> 18 tuồi) đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Người bệnh nào gan dang xuất huyết tiêu hóa suy gan cấp, ung thư biêu mógan
Người bệnh mắc cảc bệnh nội tiết như hội chửng Cushing, cưởng giáp, suygiáp, dang bị nhiỗm khuân hoặc bị ung thư càn thay dôi che độ ân uống hoặc hạnchế án uống vi lý do khác ( trữ dái tháo đường, rối loạn lipid máu tâng huyết ãp)
Người bệnh tai biển mạch mâu não cấp ( nhồi máu nào cấp xuấtthông tin vả các phép do nhân trắc học
2.3 Thiết kể nghiên cứu
Thiết ke nghiên cửu mô ta cat ngang thõng qua bộ câu hoi phong vấn kết hợpvới do chi số nhàn trắc
2.4 Cờ mẫu
Lấy toàn bộ người bệnh đen khám định kỳ ưong thời gian từ tháng 1/2021 đếndầu tháng 5/2021 dược 62 người bệnh
2.5 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mầu thuận tiện nhùng người bệnh đù tiêu chuàn tham gia
2.6 Biến số và các chi số nghiền cứu
- Đặc diêm chung cùa dối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới tinh, dán tộc trinh độhọc vẩn, nghề nghiệp hiên tại, dà dược tư vấn dinh dường chưa
- Tình trạng bệnh: Các bệnh mắc kèm có mắc viêm gan virus (HBV/HCV) không, độ xơ hóa gan
Trang 28- Thực trạng sư dụng rưựu bia.
- Đánh giá tính trạng dinh dường: Chiều cao cân nặng, bộ câu hôi SGA
Thu thập sổ đo nhàn trắc
Thu thập số về cân nặng, chiêu cao cua dồi tượng bằng cân điện tứ vả thước
đo ngây phong van
- Cản nặng
Sư dụng cân TANITA (SC-331S Body Composition Analyzer Tanita, NhậtBan) có độ chính xác là 0.1 kg Cân dược dụt ờ vị tó ôn định và bàng phăng đu ánhsáng Cán được kiểm tra và hiệu chình ben kỹ thuật viên chuyên trách trước khi tiếnhành nghiên cứu
Đối tượng dược cân chi mặc quằn ảo gọn nhẹ dược yêu cầu bó lại tất ca các
tư trang Đối tượng không mang giày dẽp đứng giữa bân cân không cư động, mắtnhìn thảng, hai tay khép vào hai bẽn minh, ưọng lượng dồn đều ca hai bản chân
Kỳ thuật viên dứng dối diện với người được càn không chạm vào ngườiđtrợc càn Iihặp các thông số về tuồi, giới cùa đồi tượng và tíển liànlì tliao tác trên
Trang 29moniter Kct qua được tính bang đơn vị kg với 1 số lẽ.
- Chiều cao
Do chiều cao đứng bàng thước Microtoise cùa Pháp (độ chính xác 0.1 cm).Thước dược đỏng trên mật phắng tường vuông góc với mặt phăng sân nhà.mật tường phai phãng chân tưởng không cỏ len mặt sàn phai phảng và ổn định
Dồi lượng dược đo cời bỏ giày dép tất chân, chi đi chân trằn, đứng quay lưng lại với thước do dối tượng nừ được yêu cầu gờ các dây buộc tóc hay nhừng vật trang sức trẽn tóc
Trang 30Đối tượng đủng thang 2 gót chân chạm vào nhau, ưục dọc cua cư thê trùngvới trục cùa thước, mất nlùn thăng về phía trước, hai cánh tay buông thòng Đam báo
9 điếm chạm cua cơ the vào bờ tường nơi đóng thước: 2 gót chân 2 bắp chân 2 vai
2 mòng vả châm
Người đo kéo thước từ trên xuống, áp sát đinh đầu cua dối tượng vá ảp sảtvào mặt phảng có thước, đpc kết qua tinh băng em với 1 số le
Dành giá TTDD của người bệnh
- Dựa vào BMI ( BXÍI = Cân nậng/(Chiều cao)2) Kct quá xếp loại TTDD cùangười bệnh theo phản loại theo WHO (2004)’6:
SGA B (Nguy cơ suy dinh dường): sụt cân 5% 10% àn uống giam
kéo dài ít nhát 2 tuần trước, khám có teo cơ và mắt lóp mờ dưới da mức dộ nhẹ hoặc vừa
TM/ V*:
Trang 31SGA c (Suy dinh dường): sụt cân >10% ãn uổng kẽm, chi àn dược thức ân sệt lóng, khám có teo cơ và mất lớp mỡ dưới da mức độ nặng hay có phủ chi bàng bụng
- Dựa vào định lượng Albumin 48 49
Cơ cầu khấu phần án
Cơ cấu thành phần Nhu cầu tinh cho khuyên
nghị cho người Việt Nam
Hướng dần cua ESPE N
2019Nâng lượng 30-35 Kcal kghgây 25-35 Kcal kg ngày
Protein ĐV/Prolein
% nàng lượng tử lipid 15-20%
Một sổ vitamin vã khoáng chất trong khâu phần án
Nhu cầu tinh cho khuyên nghị cho người Việt Nam
2.8 Phương pháp phân tích số liệu
31
TM/ V*:
Trang 32- Số liệu dược quan lý vả ki ém tra sau mỗi dợt thu thập.
- Số liệu được làm sạch, nhập bang phần mềm Epi data 3.1
- Tinh toán thống kè ưênphằn mem SPSS, phiên bân 15.0
-Các test thống kê y học thông thưởng được sứ dụng dế đảnh giá mức độ khácbiệt Nhận định có sự khác biộĩ khi p<0.05 (Chi squared test Fisher’s exact test.Independent Sample T-test)
- sổ liệu điều tra khẩu phần dược quỵ từ thức ân chín sang lượng thức ăn sốngsạch theo bang quy dôi cua Viện Dinh dường sau dó nhộp vào băng Exel đêtính toán Già trị các chất dinh dường cùa khẩu phần được tinh toán dựa vào "Bang thảnh phần thực phẩm Việt Nam năm 2007" và so sành với "Nhu cầudinh dưỡng khuyển nghi cho người Việt Nam năm 2016" Nhu cầu khuyếnnghi dành cho người trương thành lao dộng nhẹ ờ các nhóm tuổi và giới khácnhau được sứ dụng đê dành giâ mức dãp img nhu cầu
2.9 Sai sổ và khống chế sai sỗ
Sai số:
- Sai sổ chọn: Sai sổ từ chối hoặc không ưa lời
- Sai số ngầu nhiên: thường gập là các sai sỗ đo lường (ví dụ: cân đo )
- Sai sổ thõng tin: Hay gập sai sổ nhớ lại hoậc sai sỗ ước lượng
- Sai sổ phong vắn: Do diều tra viên
Cách khẳcphục sai số:
- Giải thích rỗ với câc đỗi tượng về ỷ nghía và mục tiêu cua cuộc diều tra
- Tránh phong vấn lúc người bệnh đang mệt
- Kỳ thuật cân do chính xác, dụng cụ cân đo được sư dụng như nhau trên toàn
Trang 33- Các cóng cụ thu thập thông tin đà dược thư nghiệm và diều chinh nếu cằn cỏ
độ chinh xác cao
- Sư dụng “Quyền anh trong diều tra khẩu phần" kết hụp với bộ chén bảt ly.tách đùa muỗng đẻ quy dôi ra thực phàm
2.10 Đạo dức nghiên cửu
- Nghiên cữu được tiến hành sau khi dược Hội đồng thâm định dề cương, Việndào tạo Y học dự phòng và Y tế còng cộng, cùng với sự dỗng ý cùa bệnh viện
Đa khoa Đống Đa
- Các người bệnh tham gia một cách tự nguyện
- Giai thích rỗ với các cơ quan và dổi tượng VC ý nghía và mục tiêu cua cuộcnghiên cứu
- Dối tượng cỏ quyền từ chối không tham gia cỏ quyền không ưa lời cõ the yêucẩu dùng và huy kết qua phong vấn bất cứ lúc não
- Các số liệu nghiên cứu được báo quan chật chè chi cỏ cán bộ nghiên cứuchính dược sư dụng sỗ liệu phục vụ cho cõng tãc nghiên cứu khoa học viếtbáo cào và cung cắp cho từng dối tượng nghiên cứu khi cần thiet
Số liệu chi được phục vụ cho mục đích nghiên cứu vã nhầm đe
ra nhùng biện pháp nâng cao sức khỏe cộng dồng, ngoài ra
không cỏ mục đích não khác
33
TM/ V*:
Trang 34CHUONG 111: KÉT QUÁ NGHIÊN cừu
3.1 Thông tin chung cùa người bệnh tham gia nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hãnh ở bệnh viện Đa khoa Đống Đa trên 62 người bệnhdưới 65 tuồi, trong đó có 41 người bệnh nam và 21 người bệnh nử Tuồi trung binh là56.2 ± 9.3 tuồi, người cao tuồi nhất là 65 tuổi, thấp nhất lã 29 tuồi Tất ca người bệnhđều là dàn tộc Kinh
Bang 3 ỉ Dặc (tiêm chung cùa người bệnh
Trang 35Nghề khác 7 11.4
Nhận xét: Ket qua bang 3.1 cho thầy trong 62 người bệnh thì chu yếu ỡ nhómtuổi > 50 tuổi với 79.1% còn lại là nhỏm tuổi <50 tuổi vói 20.9% Phần lớn ngườibệnh có trinh độ học vẩn ờ mirc trang học phô thông chiếm ty lộ 51.6% Trong nhómnghề nghiệp, nhóm hưu trí chiếm tý lộ cao nhất vói 33.8% thấp nhất là nhõm nội ượvới 8.1% Ngoài ra các nghe khác như lái xc buôn bán chiếm 11.7%
Biểu dồ 3 1 Tỳ lệ tư vần dinh dường của người bệnh.
Nhận xét: kết qua biểu đỗ 3.1 cho thấy có 35.5% người bệnh đà được tư vẩndinh dường bến cán bộ y tề 64,5% người bệnh chưa từng dược tư vẩn dinh dường
TC V*:
■ Đâ được tư vấn
■ Chưa được
Trang 363.2 Tiền sứ và bệnh lý kèm theo cua người bệnh tham gia nghiên cứu
Bang 3 2 Các bênh lý kèm theo cua người bệnh
n (H)
Viêm loét dạ dày tá trảng 4 (9.8) 3 (14,3) 7(11.3)Không mẩc kẽm bệnh khác 21(51,2) 13(61.9) 34 (54.8)
Nhận xét: Kct qua ờ bang 3.2 cho thấy tý lệ người bệnh mẵc kèm bệnh dài thảo đường typ 2 chiếm tỳ lệ cao nhất 27.4% Sau đõ dền viêm loét dạ dày - tá tràng là ỉ 1.3% và tảng huyết áp là 9.7 % tý lộ mắc rối loạn lipid máu chiếm tỳ lệ ừ nhất là
4.8% Tý lê các bênh như viêm phổi, xương, khớp,
HBV1ỈCV
■ Không cỏ virus viêm gan HBV