1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần của người bệnh mắc tiền sản giật tại bệnh viện phụ sản tư năm 2021

60 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 237,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một sổ nghiên cứu về tình trạng dinh dường cùa bệnh nhân tiền sàn giật ở trèn the giới và Việt Nam...10 1.4.1... "TỈNH TRẠNG DINH DƯỜNG VÀ KHÁU PHĂN CUA NGƯỜI BỆNHMAC TIỀN SAN GIẬT TẠI B

Trang 1

HOÀNG RẢ TưÁN

TÌNH TRẠNG DINH DƯỜNG VÀ KHAI PHÀN

CỦA NGƯỜI BỆNH MAC TIÊN SÁN GIẬT TẠI BÊNH \1ỆN PHỤ SÂN

TRUNG ƯƠNG NĂM 2021Ngành đào tạo : Cư nhàn Dinh dường

Mà ngành: D720303KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP cứNHẢN Y KHOA

Khóa 2017 -2021

Người hưởng dần khoa học:

BSNT Nguyền Thị Thu Liều

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

hục Dự phỏng vả Y tế Cõng cộng Bộ môn Dinh dường và An ĩoản vệ sinh thựcphẩm, củng toàn the các thầy có giáo trường Dại học Y Hả Nội.

Với lõng kinh ưọng và biết (HI sâu sắc em xin chân thành cam ơn BSNT.Nguyền Thị Thu Liều giang viên bộ món Dinh dường vã An toàn vệ sinh thựcphàm, trường Dại học Y Hà Nội người thầy đà trực tiếp hướng dần định hướng vàchi bao em tận tinh ưong suốt quá trinh thực hiện nghiên cứu và hoàn thảnh khoáluận tốt nghiệp

Dê thực hiện khoã luận này em cùng xin chân thành cam ơn tộp thè bác si*,điều dường tại khoa San Bệnh Lí và khoa Hồi Sức cấp cứu Bệnh viện Phụ sán Trungương và toàn the bệnh nhân, người nhà bệnh nhân dà nhiệt tính giúp đờ trong quảtrinh thu thập số liệu tại bộnh viộn

Hà Nội ngày tháng năm 2021

Sinh xiên

Hoàng Bá Tuấn

TM/ V*:

Trang 3

- Phông Quan lý đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội.

- Viện Đào tạo Y học dự phông và Y tề cõng cộng

- Bộ môn Dinh dường vã vệ sinh an toàn thực phâm

- Hội đồng chấm khỏa luận tốt nghiệp

Tên em lả: Hoang Bà Tuấn

Sinh viên: tô 35 lớp Y4M - ngành Cư nhàn Dinh Dường - Đại học Y Hả Nội

Em xin cam doan khoá luận này là kết quá cua một quá trinh học tập và nghiên cứunghiêm túc Các kết qua nghiên cứu dược xư lý trẽn những sổ liệu hoàn toàn trungthực vả khách quan Kct qua thu dược chưa dược dâng tâị ờ bầt cử hinh thức nào

Hà Nội tháng 05/2021Sinh viên

Trang 4

Hoàng Bá Tuần

ĐẶT VÂN ĐẼ 1

CI1ƯƠNG I: TỎNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về tiền san giật 3

1.1.1 Định nghía 3

1.1.2 Dịch tẻ học tiền san giật 3

1.1.3 Dự phòng vã điều trị tiền sán giật 4

1.3.1.1 Sư dụng thuốc dự phông Tiền san giật 4

1.33.2 Dự phông tiền san giật bang càc biện pháp không dũng thuốc 6

1.33.3 Chế độ dinh dường và dự phòng liền san giụi 6

1.2 Tình ưạng dinh dường cua bệnh nhản tiền san giật 7

1.2.1 Tình trạng dinh dưỡng( TTDD) 7

1.3 Nhu cầu dinh dường cho bệnh nhản tiền sàn giật 9

1.4 Một sổ nghiên cứu về tình trạng dinh dường cùa bệnh nhân tiền sàn giật ở trèn the giới và Việt Nam 10

1.4.1 Trẽn thế giới 10

1.4.2 ỡ Việt Nam 12

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 13

2.1 Địa diêm và thòi gian nghiên cứu 13

2.2 Đối tượng nghiên círu 13

2.2.1 Tiêu chuân lựa chọn 13

2.2.2 Tièu chuãn loại trừ 13

2.3 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4 Cờ mầu và cách chọn mằu 14

2.4.1 Cở mầu 14

2.4.2 Cảch chọn mầu: 15

2.5 Bien số vã chi số nghiên cữu 15

2.6 Kỳ thuật và công cụ thu nhập sổ liệu 17

2.6.1 Cân họng lượng ca the: 17

2.6.2 Đo chiều cao: 17

2.6.3 Tính chi sỗ khối cơ thế (BMI Body Mass Index): 17

2.6.4 Tãng cản trong quả trinh mang thai 18

2.6.5 Phương pháp đánh giá bang chi tiêu sinh hỏa 20

2.6.7 Còng cụ thu thập số liệu 20

2.7 Quan lý vả phân tích sỗ liệu 21

2.8 Sai số và khống chế sai số 22

2.9 Đạo dửc trong nghiên cữu 22

CHƯƠNG 3: KÉT QUA NGHIÊN cứu 24

Trang 5

3.3.2 Tinh trạng dinh dường theo một số chi số hoá sinh 26

3.2.3 Tảng cân theo khuyến nghị cùa IOM2006 28

3.4 Khẩu phẩn án của ĐTNC 28

3.3.1 Ti lệ các chất sinh năng lượng từ khâu phần 28

3.3.2 Cơ cầu khâu phần 24h cua ĐTNC 29

3.3.3 Vitamin và khoáng chất tử khâu phân 24h 31

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 34

4.1 Tình ttạng dinh dường cùa bệnh nhản tiền san giật 34

4.1.1 Tình trạng dinh dường cua DTNC theo BMI 34

4.1.2 Tinh trọng dinh dường cua DTNC theo Albumin 35

4.1.3 Tinh trạng dinh dường cua ĐTNC theo Hemoglobin 34

4.1.4 Tình trạng dinh dưỡng qua mức tàng cân 37

4.2 Khâu phằn cùa người bệnh mắc tiền san giật 38

4.2.1 Giá trị các chất sinh nâng lượng trong khẩu phần 38

4.2.2 Một sổ vitamin và khoáng chất 39

KÉTLUẬN 41

1 Tinh trạng dinh dường cua ĐTNC 41

2 Khấu phẩn cua ĐTNC 41

KHUYÊN NGHỊ 42

MỤC LỤC 52

Trang 6

DANH MỤC MÉT TATBMI Bod}’ Mass Index - chi số khối cư thê

DTNC Dối tượng nghiên cửu

IOM Institute of Medicine (viộny học Hoa Kỳ)

NCKN Nhu cầu khuyên nghị

THCS Trung học cư sờ

THPT Trung học phố thông

TTDD Tinh ưạng dinh dưững

SD Standard Deviation (độ lệch chuồn)

WHO World Health Organization Tồ chức Y tế the giói

Trang 7

Bang 3.2 Đặc điểm nhãn trắc và hỏa sinh cua ĐTNC 25Bang 3.3 Tinh ưạng dinh dường theo BNÍI 26Bang 3.4 Cơ cấu khâu phần 2411 vả mức đáp ứng nhu cầu khuyến nghi cua

ĐTNC 30Bang 3.5 Giá trị một loại vitamin và khoáng chất từ khẩu phần 32

Trang 8

DANH MỤC BIÊU ĐÓBiêu đồ 3.1 Phàn loụi tình trụng dinh dường theo albumin 27Biêu đồ 3.2 Ti lộ phụ nìr thiểu máu phản theo Hemoglobin 27Biêu dồ 3.3 Ti lộ phụ nữ tâng cân thấp hơn đạt và cao hơn theo phân loại IOM 28Biêu đồ 3.4 Ty lộ các chất sinh nâng lượng trong khâu phần 29

Trang 9

"TỈNH TRẠNG DINH DƯỜNG VÀ KHÁU PHĂN CUA NGƯỜI BỆNHMAC TIỀN SAN GIẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SAN TRUNG ƯƠNG

NẢM2021”

• TÓỈ11 Tắt

Lý do lựa chọn dề tài nghiên cứu: Tiền sãn giật là một trong nhùng nguyênnhân hàng dầu gày ra bệnh tật và tử vong ờ bà mẹ và chu sinh trên toàn the giới.Trong sổ cãc yếu tố nguy cơ tinh trạng dinh dường của phụ nữ cỏ thể dần đến rốiloạn chức năng nội mỏ đặc trưng cho thực thề nãy Dinh dưỡng có vai trò quan trọngdối với người bệnh mầc tiền san giật về ca khia cạnh dự phông và diều trị Đê hồ ượđiều trị và dự phòng cằn có cái nhìn chung về thực trụng này Tuy nhiên ớ Việt Namnghiên cửu về tính trạng dinh dường trên người bệnh tiền sán giật vần còn hạn che.vậy nên tôi quyết định thực hiện dề tài này

Mục tiêu: Mục đích cua nghiên cửu này là đánh giá tính trạng dinh dường vả

mò ta khẩu phẩn cùa người bệnh mắc tiền sán giật

Phương pháp: Thiết ke nghiên cứu mó tà cất ngang dược tiến liãnh trongkhoang thin gian từ tháng l năm 2021 đến tháng 5 nàm 2021 có 40 phụ nừ tiền sangiật được dánh giá Các chi số albumin hemoglobin dưọc lấy từ các xét nghiệmdược thực hiện tại bệnh viện Đánh giá tính trạng dinh dường qua các chi sỗ hoásinh, nhàn trắc vả phiếu hôi ghi khẩu phần 24h

Trang 10

và thửa cân bẽo phí theo BMI trước mang thai là 7.5%.Thco albumin tý lộ SDD là92.5% trong đó có 65% SOI) nhẹ vả 27.5% SDD vừa Đối với thiều máu có 40%bệnh nhân bị thiêu mâu Mức tâng cân trong thai ki cua ĐTNC là 12.8 ± 4.7 kg.Trong dó có 47.5% tàng càn phũ hợp Mức tàng cán cao him khuyến nghị chiếm ti

lệ là 32.5% và ti lệ tâng cân thắp hơn khuyến nghị chiêm 20% Tống năng lượngtrung bỉnh từ khâu phần 24h cua người bệnh là 1544.12 ± 252.34 kcal/ngảy Ty lệcác chất P: L: G là 25.94: 24.81: 4925 Hầu hết mức đáp ứng các chẩt nhìn chung làthắp

Kct luận: Tinh trạng dinh dường cua người bệnh mắc tiền san giật nhin chungvần chưa dược tốt Khẩu phần cua bệnh nhản vần còn chưa cản dối và mức đáp ứngNCKN các chất vần côn thấp

• Từ khoá: tiền san giật, tinh trụng dinh dường, suy dinh dường, tâng cân

Việt Nam

Trang 11

DẶT VÁN DÈTiền sán giật được đinh nghía là huyết ãp tàm thu mới khới phát trẽn 140mmHg hoặc huyết áp lảm trương trẽn 90 mmHg, khi có protein niệu (hơn 300 mgprotein mồi 24 giờ) sau tuần thứ 20 cua thai ki1 Ty lệ mẳc bệnh ước tính là từ 3-10% cúa tẩt ca các trường hựp mang thai-'À Trẽn thế giới, tiền san giật vã các bệnh

lý liên quan là một ữong nhùng nguyên nhân hàng đầu gây tư vong ớ mẹ ti lệ tưvong do tiền san giật chiếm từ 5-10% cảc bà mẹ mắc bệnh-

Người ta đà công nhận rang tiền san giật là một rối loụn phát sinh do nhiềunguyên nhản, đó lã các VCU tố nguy cơ về dinh dường, môi trường kinh tế xă hội.viêm nhiễm và di truyền, góp phần lâm thay đồi chức năng nội mò4 Sự thay đà chứcnăng nội mỏ được biết den là yếu tố chính trong việc bắt đầu và tiến triển cua quátrinh tạo xơ vữa làm cơ sờ cho một sỗ bộnh tim mạch5 Nhiều bang chửng dà chi rarang một sỗ chất dinh dường có thể cái thiên chức nâng nội mô6 s, bang cách giâmsưess oxy hóa4 ■ hoặc điều chinh cảc phán ứng viêm nhất định5

Các yểu tố cua người mẹ như tảng huyết ãp mần tinh, kháng insulin, rối loạnlipid máu dải tháo đường và béo phí đã được chửng minh dông một vai trò quantrọng trong sự phát triền cua tiên sán giật9 Dinh dường có vai ưò quan trong trongviệc dự phông các bệnh mãn tính nêu trên Dinh dường trước hay trong klìi mangthai dều cỏ anh hương dền nguy cơ mắc tiền san giật Năng lượng dư thừa hoặc ãnkhông đủ chất dinh dường trong thời kỳ trước khi mang thai vã mang thai cỏ thè liênquan đến việc táng nguy cơlc' Mặt khác mõ hỉnh ãn uống có dặc diêm là ân nhiềurau thực phâm thực vật vã dầu thực vật làm giam nguy cơ phát trièn tiền san giật1’-

Trang 12

Các yểu tổ về chế độ ăn uống được xác định có anh hường trong sự tiến triêntiền san giật dược de cập ờ trên Do đó thói quen dinh dường cõ the được coi là mộtyếu tố nguy cơ quan trọng trong sự phát triền cua tiền san giật9.’*0 Tinh trạng dinhdường cua bà mẹ trong thởi kỳ mang thai dược nghiên cứu như một mục tiêu điều ưịtiềm nâng trong dự phông tiền san giật Tuy nhiên, cho dến nay quan lý V tế vần tậptiling vào việc chàm sóc diều trị làm sàng cho bênh nhàn mà ít chú ỷ tới vấn dềchăm sóc dinh dường, dặc biệt là tinh trạng dinh dường cua các bệnh nhân Hiện naynghiên cứu về tinh trạng dinh dường cùa bệnh nhàn tiền san giật tụi Việt Nam vẫncòn hạn chế.

Chinh vi những lí do trên, dế góp phần cung cấp thêm thòng tin về tinh trạngdinh dường vả khâu phần thực tế cua bộnh nhân tiền san giật, giúp hỗ ừự diều trị vả

hạn che biến chứng ờ những bệnh nhãn nãy tòi tiến hành nghiên cứu: "Tinh trạng

dinh dường và kliấnphần của người bệnh mắc tiền sán giật tại Bệnh viện Pltụ sàn Trung ương năm 202ỉ" với hai mục tiêu sau:

1 Dánh giá tỉnh trạng dinh dường cua người bệnh mắc tiền san giật tại Bệnhviện Phụ san Trung ương năm 2021

2 Mỏ ta khấu phần cua người bệnh mắc tiền san giật tại Bệnh viện Phụ sánTrung ương năm 2021

1

TM/ V*: 4Ả 'V.

Trang 13

CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN TÀI LIẸV1.1 Tổng quan về tiền san giật

1.1.1 Định nghía

Tiền san giật được định nghía là huyết áp tàm thu mới khới phát trài 140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương trên 90 mml ỉg khi có protein niệu (hơn 300 mg protein mòi 24 giờ) sau tuần thử 20 cua thai kf

1.12 Dịch tề học tiền sàn gỉật

Trên toàn thế giới, tiền san giật và cãc bộnh lý liên quan lả một trong nhùngnguyên nhân hàng đầu gảy tư vong ớ mẹ5 Ước tinh cõ khoang 50.000 phụ nừ trẽnthề giới tư vong hàng nàm vỉ lien san giật16.Ty lệ mẳc bệnh tiền san giật ước tinh là

từ 3-10% cua tất ca các trường help mang thai2Tý lệ mắc bệnh là 2.8% dược bão cáo

từ một nghiên cứu ớ Israđ'-’ 5,8% được báo cáo từ Scotland18 14.1% được báo cáo

từ ủc19 Tien san giật lãm khoảng 12-25% thai nhị bị chậm phát triền và tuôi thaithấp, hơn nừa 15-20% bị sinh non52’ Ti lệ mẩc tiền sán giật sau tuần thai thử 34 íthơn so với trước tuần thai thứ 34 Trong một nghiên cứu ty lệ mắc bệnh trước vã sau

34 tuần lần lượt lả 0.3 và 2.7%;o Trong một đảnh giá cỏ hệ thống 4.6% (KTC 95%2.7-8.2) trẽn toàn thế giới bị biến chứng bơi tiền san giật-'1

ớ Việt Nam một nghiên cứu tại khoa sân Bệnh viện Đa khoa Bẳc Kạn chokết qua tiền san giật chiếm ti lệ là 1.88% so với số san phụ đe, trong dó chu yêu gặp

ớ nhóm tuổi 25-29 lã 40.35% Ti lệ biến chứng gây cho mẹ sau de là cháy máu sau

de sau phẫu thuật là 12% san giật chiếm 7.5% Dối với con biến chửng de non lãcao nhất với ti lệ 11.9% Tì lộ diều ưị khôi bệnh tiền sản giật lả 94% phầu thuậttrong san giật là 73%'*'

Trang 14

Nhau thai cũa phụ nừ bị tiền sàn giật the hiện các đặc điểm đặc trưng cuathiếu máu cục bộ tư cung, bao gồm tàng nút hợp bào và fibrin xen kè giám sannhung mao nhồi máu nhung mao và các bằt thường động mạch xoăn bao gồm xơvừa cấp tính, huyết khối âm dạo Việc sử dụng thuỗc chống đòng dự phòng ơ một sốphụ nử cỏ nguy cơ cao được chọn, đặc biệt lả những người có các biến the di truy enhuyết khối25 28 Tuy nhiên, dừ liệu hiện có còn hạn che không hỗ trợ thực hành này.

Trong một phân tích tồng hợp năm 2016 sứ dụng dừ liệu bệnh nhân riêng lẽ

từ tâm thư nghiệm ngầu nhiên về liệu pháp heparin họng lượng phàn tư thấp so vớikhông dũng heparin ưọng lượng phản tư thấp cho nhùng phụ nữ có bất kỳ biếnchứng thai nghẽn não qua trung gian nhau thai trước dó (tiền san giật du tháng hoặcnon thảng, sấy thai muộn, bong nhau thai, sinh nhó so với tuôi thai) heparin trọnglượng phản tư thầp không làm giam đãng kể nguy cơ lãi phát biền chứng thai nghénqua trung gian nhau thai (heparin ưọng lượng phàn tư thấp 14% so vói không dũngheparin trọng lượng phàn tư thấp 22%)2ỷ

ớ nhũng phụ nừ mắc bệnh huyết khối do di truyền, một phản tích tống hụpkhác cho thấy việc sư dụng heparin trọng lượng phản tư thấp không cái thiện cảnnặng khi sinh hoặc các kết qua mang thai khác so với chi dũng aspirin lieu thấp, tuynhiên các phát hiện dựa trên một số thư nghiệm cỏ giới hạn VC phương pháp50

• Cung cấp Canxi

ở nhùng quần thể mà lượng canxi trong che độ ăn ban đẩu thấp, khuyển nghịcủa Tồ chức Y tế The giới (WHO) bồ sung 1500 den 2000 mg canxi nguyên tố mỏingây cho phụ nữ mang thai để giam nguy cư tiền sãn giật, đặc biệt lã nhùng người

có nguy cư caư bị lãng huyết áp (2.5 g canxi cacbonat hoặc 4.75 g canxi xitrat chừakhoang 1 g canxi nguyên tổ)51

4

TM/ ựt.V*:

Trang 15

• Chất chưng Oxy hóa

Không nên bô sung chất chổng oxy hõa với vitamin c và hoặc E đè phôngngừa tiền san giật Nhiều thư nghiệm lởn ngầu nhiên bao gồm ca phụ nữ cõ nguy cơcao vã thắp bị tiền san giật dã chửng minh một cách nhất quán rang nỏ không hiệuquã 52 Trãi lại phản tích tòng họp cua nhiều thử nghiệm với tông số gần 20.000 phụ

nừ đà xác nhận phảt hiện này và cùng cho thấy rằng việc bò sung có liên quan đềnviệc tâng nhẹ nguy cơ tảng huyết àp thai kỳ (nguy cơ tương dỗi [RR] 1.11 KTC95% 1.05-1.17) nhưng diều này cõ the là kết qua cua nhiều phép so sánh thống

kẽ55-’6

• Cung cap Vitamin D

Một phản tích tông hợp năm 2016 về việc bô sung vitamin D trong thai kỳ đàkét luận rang việc bỏ sung có thê làm giam nguy cơ lien san giật (S.9 so vói 15.5%

RR 0.52 KTC 95% 0.25-1.05) nhưng những phát hiện này chi dựa trên hai mức thưnghiệm thấp với tống sổ 219 phụ nừ5'

• Thuốc hạ huyết àp vã Nitric Oxide

Phụ nữ bị tiền sán giật cõ thê bị thicu oxit nitric, chất lãm trung gian giầnmạch vã ửc che kết tập tiếu cầu Tuy nhiên, một đánh giá có hộ thống kết luận ràngkhông có bang chứng chất lượng cao cho thấy việc sứ dụng nitric oxide ngán tiền

Trang 16

san giật5S L-aiginine chất nền dê tông hợp oxit nitric, đà dược nghiên cửu như mộtcách đê ngăn ngừa tiền sàn giật Trong một thư nghiệm ngầu nhiên nhó đà kiểm tracách tiếp cận nậy ở những phụ nừ có tiền sư tiền san giật trong lần mang thai trước

đó việc bỏ sung thực phàm có chửa L-arginine cộng vái vitamin chống oxy hóa cóliên quan dền việc giam dáng kể ty lệ tiền san giật so với gia dược (29% so vói 67%

RR 0.17 KTC 95% 0.12-0.21) và so với việc sứ dụng vitamin chống oxy hóa mộtminh (29% so với 50%; RR 0.09 KTC 95% 0.05-0 uy’9

Trong cảc thứ nghiệm ngầu nhiên, hạ huyết áp bảng thuốc hạ huyết áp (kế cathuốc lợi tiểu) không làm giam tần suất tiền sán giật hoặc cai thiện kết qua thainghén, tuy nhiên liệu pháp dà làm giam ty lệ tảng huyết ãp vừa vả nặng-3

1.33.2 Dự phòng tiền sân giật bằng các biện pháp không dùng thuốc

• Chế độ nghi ngơi dự phòng và diều trị tiền sàn giật

Không cỏ bang chúng chắc chăn rang tập the dục và hoạt động thế chắt anhhương đến nguy cơ phát triên tiền san giật Nghi ngơi tại giường hoặc hạn chề hoạtđộng thè chầt không dược khuyến khích dè phóng ngừa tiền sân giật, vì nỏ khônghiệu quá và nghi ngơi trên giường làm tâng nguy cơ huyết khối linh mạch Tuynhiên, giám hoạt dộng thê chất cỏ thê hữu ích đê cãi thiện lưu lượng máu đến tưcung trong thai kỳ bị hạn chế bói sự phát triển cùa thai nhi và có thê là liều thuốc bôtrợ hừu ích cho liệu pháp hạ huyết ãp ơ phụ nừ bị cao huyết áp41

1.33.3 Chế dộ dinh dưỏng vả dự phòng tiền sán giật

• Giam cản

ơ phụ nừ thừa cản và bẽo phi nên giam cân trước khi mars’ thai vi nó cónhiều lợi ich về sinh san mang thai vã sức khoe tông thè Đặc biệt, các nghiên cứuthuần tập về nhùng phụ nừ trái qua phẫu thuật tằng sinh mòn cho thấy giâm cân ớ

6

Trang 17

phụ nừ bẽo phì làm giam đáng kê nguy cơ tiền sàn giật42 Ngoải ra một nghiên cứuthuần tập về phụ nử bị tiền san giật cho thấy giam cản giữa cảc lằn mang thailàmgiam nguy cư tiền san giật tải phát ờ ca nil ừng phụ nừcỏ cán nặng binh thườnghoậc thừa cân hoặc béo phi43.

• Chế độ ăn hạn chề muối và dự phòng ngừa tiền san giật

Cảc nghiên cứu đà chi ra rang việc ăn một chè độ ãn hạn chề muôi trướcmang thai không có nhiều lợi ích trong việc dự phòng tiền san giật hoặc chưa có dùbang chứng dầy du đế khuyến nghị ưên lãm sàng44 46

1.2 Tình trạng dinh dưởngcũa bệnh nhân tiền san giật

1.2.1 Tinh trạng dinh dưỡng (TTDD)

Tinh ưạng dinh dường là tập họp các đặc diêm chức phận, cấu trúc và hoãsinh phan ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cùa cơ the Tinh trạng dinh dườngcua các cá the là kết quá cua ăn uống vả sư dụng các chẩt dinh dưỡng, số lượng vảchung loại thực phẩm cần đê đáp ứng nhu cầu dinh dường cua con người khác nhautùy theo tuổi giới, tinh ưạng sinh lý mức độ hoạt động thè lực vả tri lực Tinh trạngdinh dưỡng tổt phan anh sự cân bang giừa thức ân ân vào và tính trạng sức khoe.Khi cơ the có tinh trạng dinh dường không tồt (thiêu hoặc thừa dinh dường) lả côvần đe về sức khoe hoặc dinh dường hoặc cã hai4'

Thiểu năng lượng trường diễn là tinh trạng một cà thê ỡ trạng thái thiếu cânbằng giừa nâng lượng ăn vào và năng lượng tiêu hao dần đến cân nặng vã dự trừnăng lượng cúa cơ the thấp Thiếu nâng lượng khâu phần, thiếu an ninh thực phẩm

hộ gia đính, thiều kiẻn thức, thiểu nước sạch, vệ sinh mòi trường và dịch vụ y tếkẽm lả những nguyên nhản dần tới thiếu nàng lượng trưởng diễn Nó anh hương

Trang 18

lên sự phái Iriên cua bão thai Nhiều nghiên cửu ghi nhận rằng tình trạng dinhdường cua mẹ vã mức tảng cân khi có thai lã những yếu lỗ quyết định đỗi với cảnnặng vã chiều dài cua irc so sinh48'49 Tiếp đen là anh hường đến cân nặng sơ sinh.Nguy co tre so sinh nhẹ cản ỡ nhùng người mẹ có BMI thấp hoặc có cân nặng tnrứckhi mang thai thầp là rầt cao- ■51 Nhùng phụ nừ tuổi sinh de bị thấp còi và suy dinhdường khi mang thai sè sinh ra những dứa con có nguy co suy dinh dường rất cao52.Không những the phụ nừ thiêu năng lượng trường diẻn khi mang thai sẽ sinh ranhững đứa tre nhô hon bính thường và dẻ mầc các bệnh tiêu đường, béo phí khitrướng thành53-54 Ngoài ra còn anh hường đen sức khoe người mự Nghiên cím cuaFrongillo vã UNICEF/EAPRO cho thấy nhùng phụ nừ thắp bé thưởng cỏ nguy co tưvong cao đề mắc bệnh hon so vói người bỉnh thường, dồng thòi kha nâng lao dộngcùng kém hem so với người bính thường55-56 Thiếu dinh dường cỏ thê làm chậmmối có kinh nguyệt kéo dài thòi kỳ tiền mạn kinh, mối mạn kinh đến sớm hoặc hộichứng suy kiột ở phụ nừ tuổi sinh đẽ5'.

Thừa cản bẽo phi lả tinh trạng tích lũy mờ quá mức tại một vùng co thê haytoàn thân den mức anh hương lói sức khóe58 Thừa cân béo phí cũng lã một biêuhiện của tinh trạng dinh dường không bính thường, là yếu tố nguy cơ chinh cua một

số bệnh mãn tính như đái đường, cãc bệnh về tim mạch Nguyên nhãn gảy thừa béo plũ ớ phụ nừ môi sinh đe do khâu phần àn và tập quán ăn uống Khi càn bằngnăng lượng dương sè gây tâng tính trạng dự trừ mờ lượng mờ cơ the tâng59-60 Hoạtdộng thê lựccó vai trò quan trọng dối với cán bang nâng lượng ăn vào cường dộ vàthời gian tham gia hoạt dộng dược cho là cõ anh hưởng mạnh tới phàn bỗ dịch tễcua thừa càn, béo plù thông qua anh hường cua đô thị hóa và sự tham gia cua mảymóc thiết bị hàng ngày Củng với yếu tố ân uổng, sự gia lâng ty lệ bẽo phi tồn tạisong song với sự giam họat dộng thè lục trong một lối sống lính tại59 Tiếp dền yểu

cãn-8

TM/ V*:

Trang 19

-tố di truyền cùng lả một nguyên nhân do dãp ứng sinh nhiệt kẽm cò the do yếu -tố ditruyền Nhùng trê bẽo thưởng hay có cha mẹ béo tuy vậy trên đại đa sổ cộng đồngyếu tố này không lởn Điều kiện kinh tế ván hóa xà hội cùng là một nguyên nhản.Các yếu tổ vân hóa dân tộc tầng lớp xà hội tòn giáo là nhùng yểu tố môi trườnglàm anh hưởng dền lượng thức ãn ãn vào theo nhiều cách khác nhau Người ta thấy

ờ nhùng nước dà phát tricn, có mối liên quan nghịch giữa tinh ưạng kinh te xả hội

và béo plù 10 côn ờ các nước dang phát triền thi xu hướng này có chiều hướngngược lại5'-62 Hậu qua cua thừa càn béo plù là nhùng bà mộ thừa cãn-béo phíthưòng dề mắc các bệnh mạn tính không lây Đáng chú ỷ là hội chửng chuyền hóa

có xu hướng tâng nhanh và liên quan chật chè tới sự gia tảng cúa thừa cân-bẽo phì58.Càc bà mẹ bẽo phi cõ nhiều kha năng sinh con béo phỉ đặc biệt khi họ mẩc bệnhtiếu đường ưong thòi kỳ cỏ thai65

1.3 Nhu cẩu dinh dưỡng cho bệnh nhãn tiền săn giật

Theo hướng dần quỗc gia dinh dường cho phụ nừ có thai vả bà mẹ cho con

bủ cua Bộ Y Te nârn 2017 khuyến nghị64

Nhu cầu nâng lượng:

- 3 tháng dầu thai kỳ: E= 30-35 kcal'kg cản nặng lý tương ngày -50 kcal

- 3 tháng giữa thai kỳ: E= 30-35 kcallíg cân nặng lý tướng/ngày + 250 kcal

- 3 tháng cuối thai kỳ: E= 30-35 kcal/kg cản nặng lý tưởng 'ngày - 450 kcal

Trang 20

- Tâng cường chất xơ: 28g/ ngày

510-Fe (mg) 27,4-41.110

TM/ V*: 4Ả 'V.

Trang 22

12

Trang 23

n: lã cờ mẫu nghiên cứu

p: tý lộ bệnh nhàn tiền san giật có lưựng sầt chưa đạt nhu cầu khuyến nghị lấy ở nghiên cửu tnrớc là 0.5 8560

E: là sai sổ tương dối cua nghiên cứu lấy E 0,18

a: mức ý nghía thống kê lấy a 0.05 Khi đó Z( 1-a 2) 1.96

Thay vào công thức tính dược cờ mầu cua nghiên cứu lã n = 84

Mục tiêu 2: Mô tá khâu phẩn thực te cua người bệnh mấc tiền sàn giật tại bệnh viện Phụ san Trung ương nám 2021

Cờ mẫu diều tra khâu phần ân theo công thức ước tinh cho một già trị trung binh ưong quần thê:

ỉĩ

Trang 24

n’ là cò mảu nghiên cứu.

X" s là giã trị năng lượng trung binh cua khấu phần ản và độ lệch chuân lấy từnghiên cửu trước (X±s)=(2430.17±767.4)65

E: là sai sổ tương dối cua nghiên cửu lấy E = 0.1

(x: mức ý nghía thống ké lấy (X = 0,05 Khi đỏ Z( 1 -ot/2) = 1.96

Thay vào cóng thức tính dược cờ mầu khấu phần cúa nghiên cửu n’ 40

Chọn cờ mầu nghiên cứu lởn hơn lã 84

Do tinh hình diền biến phực tạp cùa Covid 19 tại Việt Nam nén nghiên cứu cuachúng tôi chi thu dược cờ mẫu là 40 ĐTNC

2.42 Cách chọn mầu:

- Mầu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mầu thuận tiện

- Tất cá bệnh nhân năm diều trị nội trú tại bệnh viện trong thời gian tiến hãnhnghiên cửu và thoa màn tiêu chuân lựa chọn ncu trên đều dược chọn vào nghiên cứucho đến khi du cờ mầu

- Tiến hành đánh giá tính trạng dinh dưỡng vả diều tra khâu phần 24h qua trải tôngbệnh nhân dã dược dược lựa chọn thõng qua bộ câu hói và bang điều tra khâuphần24h

2.5 Biến số và chi số nghiên cứu

❖ Nhóm biến sổ chi số về thòng tin chung cúa dối tượng nghiên cứu bao gồm:

- Tuổi: tính theo nãm dương lịch

- Trinh độ học vấn (tính theo trinh độ học vấn cao nhất): dưới THCS,

THPT đại học/sau dại học/cao dâng, tningcấp

- Nghề nghiộp: Nghề nghiệp làm ít nhất trong thòi gian 6 tháng

- Nơi ớ thường trú: nòng thôn, thành phổ/thị trấn/thị xà

- Tuôi thai (tuần)

14

TM/ V*:

Trang 25

Thời gian phát hiện bệnh đen nay (tuần)

Trang 26

2.6 Kỹ thuật và cóng cụ thu nháp sổ liệu

2.6.1 Trọng lượng co thí*:

Càn nậng tnrức mang thai vả càn nặng hiện tại cua bà mẹ mac tiền sân giậtđược hoi ghi trực tiếp vả được lấy sau dáu phây một chừ sổ thập phân

2.6.2 Đo chiều cao:

+ Sư dụng thước đo chiều cao gắn tường (độ chính xác 0.1 cm) Thước được đóngtrên mặt phăng tường vuông góc với mặt phảng sàn nhà mặt tường phái phảng vãmặt sàn phai ôn định

+ Bệnh nhân dứng thắng, quay lưng vào thước do 2 gót chán chạm vào nhau, trựcdọc cua cư thê trũng vói trục cua thước, mất nhìn tháng về phía trước, hai cánh taybuông thõng Đâm bao 9 diêm chạm cua cư thê vào mặt pliăng thẳng dửng cỏthước: gót chân 2 bắp chân 2 mông 2 vai và đinh châm

+ Kéo êkc cua thước từ trên xuống dưới khi áp sát dền dinh dầu và vuông góc vớithước

+ Đo và ghi lại kct qua với đưn vị là cm

2.63 Tinh chi số khối cơ thê (BMI - Body Mass Index):

Trang 27

CED độ 1:17 18.49 (gầy nhẹ).

CED độ 2:16 16.99 (gầy vừa)

CED độ 3: < 16.0 (quả gầy)

2.6.4 Tăng cân trong quá trinh mang thai

Tâng càn là biêu hiện tich cực cho thấy sự phát triền cua thai nhi tâng câncua người mẹ lúc mang thai phụ thuộc vảo giai đoạn thai kỳ xà tình trạng dinhdường trước khi mang thai Tùy úieo tinh trạng dinh dường (chi sổ khối cơ thè:BMI) trước khi có thai cua người mẹ dê khuyến nghị mức tâng cản Theo khuyếnnghị về hướng dẩn quốc gia dinh dường cho bã mẹ mang thai và cho con bú cua Bộ

+ 3 tháng cuối (quý III): 5 - 6 kg

Tinh trạng dinh dường gầy (BMI trước mang thai <18.5): mức tảng càn nênđạt 25% cân nặng trước khi có thai

Tinh trạng dinh dường thừa cân bẽo phi (TC BP) (BMI trước mangtliai>25): mức tảng cân nén dạt 15% cân nặng trước khi có thai

Cân nặng cúa mẹ truck klũ có thai và sự tăng cân trong thai kỳ anh hưởng rỗ

Trang 28

Theo khuyến nghị cua IOM 2009 (Institute of Medicine - viện y học quổc giaHoa Kỳ) khuyến nghị về mức lảng càn cho phụ nừ có thai65 '1 lả:

Tăng cân trong 3 tháng đầu sè từ 0.5-2 kg

BMI trước mang thai

(kg/nr)

Tống mức táng cân (kg) Tâng cân trung binh

trong 3 tháng giữa vãcuối(kg theo tuần)

- BMI 25.0 den 29.9 kg nr (thửa cân) - Táng cân 7.0 den 11.5 kg

- BMI >30,0 kg.ìn2 (béo phi) - Tăng cân 5 đến 9.0 kg

- Song thai

- BMI <18.5 kg ìn2 (nhẹ cân) - Không khuyển nghị do không du dừ liệu +BMI 18.5 đến 24.9 kg/m2 (cân nặng bính thường) - Tâng cân 16.8 đến 24,5kg

Trang 29

+ Albumin huyết thanh: bính thưởng khi albumin huyết thanh cua ngưòi lớn

từ 35 - 48g/l Lượng albumin <35 g/1 dược coi là SDD trong đô:

SDD nhẹ: 28 - <35 g/1

SEO vừa: 21 - 27 g/dl

SDD nặng: <21 g/dl

+ Hemoglobin: chẩn đoán thiểu máu khi hemoglobin <120 g/1 Hemoglobin:

90 -120 g/1 thiếu máu nhẹ, hemoglobin từ 60 - 90 g/1 thiêu máu vừa và hemoglobin

< 60 g/l thiếu máu nặng

2.6.7 Công cụ thu thập số liệu

Công cụ thu thập thòng tin là bộ cáu hoi nghiên cứu đà dược xây dựng sầnvới nhùng đặc thù cho nghiên cửu, dựa trẽn việc tham kháo cãc nghiên cứu trưóc dó

vả xin ý kiến chuyên gia

Bộ cõng cụ bao gồm 7 phần: thòng tin chung VC dối tượng; hành vi lối sống;một số chi sổ cơ thê; sư dụng thực phàm chức năng; sư dụng sừa: phiếu hôi ghikhâu phần phần 24h Thu thập các chi sổ hỏa sinh (albumin), còng thức máu(hemoglobin) dưực ghi chép trong bệnh án

+ Phóng vẩn và bói ghi khâu phần 24h:

Diều tra khẩu phần 24h đùng dê điều tra vả dánh giâ khâu phần ăn cua bộnhnhàn

Trang 30

dường quốc gia vã theo quyên sách hộ sổ sống chín Già trị dinh dường được tinhdựa trẽn file excel bang thành phần thực phàm Việt Nam Viện Dinh dường năm2007.

• Hoi ti mi dầy du tránh bò sót luôn dưa ra những càu hoi nhằm kiêmchửng và dồi chửng thõng tin

2.7 Quan lý và phàn tích số liệu

số liệu sau khi thu thập sè dưực làm sạch vã nhập vào máy tinh bằng phầnmềmEpidata 3.1 Cãc phân tích sè dược thực hiện bảng phần mềm STATA 15.0 Cathống kê mò ta và suy luận đều được thực hiện với mức ỷ nghía thống kẽ p<0.05

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w