1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng tiêm vắc xin viêm gan b liều sơ sinh tại VN giai đoạn 2010 2019

70 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 774,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy,Iicrn vác xin viêm gan B cho trê sơ sinh lá biện phảp phòng bênh chủ dộng, antoàn vã có hiên quả rở rệt làm giâm tý lê lây truyền tir me sang con TÒ chức Y tếThế giới khuyến cáo t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGÔ TH Ị TH ANH VÂN

THỤC TRẠNG TIÊM VÁC XIN VIÊM GAN B

LIÈU Sơ SINH TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2019

Ngành đào tạo : Bác sỹ Y học dự phòng Mả ngành : 52720103

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2015-2021

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYÊN MINH SƠN PGS.TS vừ ĐĨNH THIÉM

Hà Nội-2021

Trang 2

Đai học Y Hà Nội thầy cô Bộ món Dịch tẻ học Viện Dáo tao Y hoc dư phông vã Y

tế còng cộng - Tnrỡng Đai học Y Hà Nội đà giúp đờ em trong suốt quá trinh hoãnthành khóa luân

Dặc bièt em xin bày tó lòng kinh trọng vả biết ơn sáu sác nhất tời PGS.TS.Nguyễn Minh Son - Bộ môn Dịch tễ hoc vá PGS.TS vo Đình Thiểm - Viện Vẻsinh dịch tễ Trung ương, người thấy luôn tận tinh hướng dẫn chi dạy và tao mọiđiểu kiện thuận lợi giúp dờ đỏng thời dộng viên em trong suốt quá trình hoc tàp

và thực hiện khóa luân

Em xin bến tô lõng kinh trong vã biết ơn sâu sác tới các thầy, các cò trongHội đồng xét duyệt đề cương vã HỘI đống châm thi khóa luận tốt nghiệp dà cho

cm nhiều ý kicn quỹ bau và nhiều kinh nghiêm giúp em hoan (hành khóa luận này.Cuối cũng, em xin chân thành câm ơn tới: Toàn thề những người thân tronggia đinh và ban bè dà hết lỏng giúp dờ về tinh thần, luôn bên canh đóng viên emtrong suốt quá trinh hoc tàp và hoán thành khóa luận tốt nghiệp

Hà Nội ngây thảng nâm 2021

Sinh viên

Ngô Thị Thanh Vân

LỜI CAM ĐOAN

Trang 3

Em xin cam đoan đày lã còng trinh nghiên cứu cùa riêng em.

Em xin cam đoan các sổ liệu, kết quà nêu trong khỏa luận lã tning thực vàchưa từng được công bố trong bắt kỳ còng trinh náo khác Em xin chịu hoàn toàntrách nhiêm vè những sô liệu và kết quả trong khóa luận này

I ỉà Nội, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Ngô Thị Thanh Vân

Trang 5

3 2 2 So sánh tý lệ tiêm vác xin VGB liều sơ sinh theo các vùng kinh tế-xàhòi, giai đoan 2010-2019

37

2010-2019 44

Trang 6

4.5 DANH MỤC BÁNG

4.6

4.7 4.8 DANH MỤC BIỂU ĐỎ BAN ĐÒ, DANH ĐÔ

4.14 Ch ử viết tát

Anti-4.22 (kháng thể kháng kháng nguyên lõi

VI rút viêm gan B)

4.23 HBeAg

4.24 Hepatitis B e antigen4.25 (Kháng nguyên e cùa VI nít viêm gan B)

4.26 HBsAg

4.27 Hepatitis B sureface antigen4.28 (Kháng nguyên be mặt của vi lilt viêm gan B)

4.29 TC.M

4.31 VGB 4.32 Viêm gan B4.33 VRV

Trang 7

4.35 VXVGBSS 4.36. vác xin viêm gan B sơ sinh

4.37 WHO 4.38. World Health Organization (Tổ chức

Y tế thẻ giới )4.39

Trang 8

2 So sánh tý lệ tiêm vác xin viêm gan B lieu sơ sinh giữa cảc khu vực quân

lý chuyên môn và giữa các vùng kinh tế-xà hội giai đoan 2010-2019

4.42 Nghiên cứu mó tà hồi cứu được tiến hành tữ 01/01/2010 đền31/12'2019 tại 63 tinh thành phố cùa Viêt Nam

4.43 Kết quà của nghiên cữu cho thấy tỷ lè bao phú của vác xin viêm gan

B liều sơ sinh tại Việt Nam giai đoan 2010-2019 lá 70,5%; trong đó tỳ' lệ trê đượctiêm vác xin viêm gan B liều sơ sinh tnrớc 24 giờ và sau 24 giờ lẩn lirợt là 63.2%

vã 7.3% Xu hướng chung lã tý lẽ tiêm vẳc xin viêm gan B liều sơ sinh trirớc 24giờ tỉing dần lũng năm tý lê tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh sau 24 giờ giâmdần Cỏ sư khác nhau ve tỷ lộ tiêm vác xin viêm gan B liều sơ sinh giũa các khuvực quân lý chuyên mòn và giừa các x úng kinh tế-xà hội (p<0.0l) Mien Trung vảmiền Nam lá liai khu vực có tỷ lê tiêm cao hơn miền Bác và Tày Nguyên Ọuanhicu năm vùng Đổng băng sông Cữu Long luôn đat tý lé cao nhất vả vùng Trung

du và miền nùi phía Bác đat tỳ lê thấp nhất

4.44 Ket quã này co ý nghĩa quan trọng đối với chương trinh l iêm chúng

mở rộng Quổc gia trong vice thấy được khoáng cách côn tôn tai giữa các vùngmiền dề tăng cường dộ bao phũ của vác xin viêm gan B liêu sơ sinh nhăm datdươc mục tièu dặt ra cùa Tỏ chức Y tc the giới Đe tăng giá tri cho nghiên cửu tôi

dề xuất cần có các nghiên cứu tiếp theo nhàm tim hiểu sâu hơn các yểu tồ tácđộng đen tiêm phòng vắc xin X iém gan B trước 24 giờ

4.45.liều sơ sinh, tiêm chung Từ khóa: vóc xin viêm gan R vẳe xin viêm gan íi

Trang 9

4.46 ĐẬT VÁN ĐẾ

4.47 Viêm gan B lã một bệnh nhiễm trùng gan do VI lút viêm gan gày ra ởthề cắp tinh và man tinh, gây ra các biền chúng đe doa tinh mang như xơ gan.ung thư biểu mô tế bão gan vả có nguy cơ tử vong cao Theo Tổ chức Y té Thegiời đáy lã một trong nhũng bênh phổ biến vá nghiêm trọng hiện nay, trớc tính cókhoảng 257 triệu người đang sống với tinh trạng nhiễm viêm gan B man linh và887.000 người tữ vong năm 2015, hầu het lã do ung thư biểu mô tẻ bão gan vá

xơ gan Cùng theo ước tính nãy, đến năm 2017 đà cỏ khoảng 325 triệu người trcnthể giới nhiễm vi rút viêm gan B man tính2 Việt Nam là một trong nhừng quốc gianăm trong khu vực có tỷ lé lưu hành cao cùa bệnh viêm gan B với khoáng 15% -20% dàn số dặc bièt 10% - 16% ớ phu nữ vá khoáng 2% - 6% ở trc cm \ Năm

2017 theo thống ké cũa Bộ Y tế Việt Nam có số người nhiễm vi rút viêm gan Bman tính lên tới 7.8 triệu người va khoảng 33.500 người từ vong mỗi nam liênquan đến bênh viêm gan B

4.48 Lây truyền tứ mọ mang VI rút sang con (chu sinh) lá con đườngchinh, nhiễm trùng ở trê sơ sinh có thể dẫn đến viêm gan B mạn tinh với khoáng95% 1 Do vậy vice phòng ngừa lây truyền từ mọ sang con trờ thành một vấn dêdược quan tàm đặc biệt

4.49 Cho đén nay vẫn chưa có thuốc đặc hiệu điều tri viêm gan B Vì vậy,Iicrn vác xin viêm gan B cho trê sơ sinh lá biện phảp phòng bênh chủ dộng, antoàn vã có hiên quả rở rệt làm giâm tý lê lây truyền tir me sang con TÒ chức Y tếThế giới khuyến cáo tất cá trẻ sơ sinh nên đirợc tiêm vác xin vièm gan B cângsớm càng tốt và tốt nhất lá trong vòng 24 giờ đáu sau sinh4 Tiêm phòng viêm gan

B trong vòng 24 giờ sau sinh có thể đạt được hiệu quả 75-95% trong việc ngănngừa lây truyền viẻm gan B từ me sang con5

4.50.va ticm chúng (GAVI) từ năm 2003 Việt Nam dà đưa vác xin viêm gan B vào chương trinh Được sư hồ trợ cũa Liên minh toan cầu VC vác xin 4.51 Tiêm chủng mở rộng đề tiêm cho tre dưới I tuổi tại tầt cả các huyện Đốnnăm 2005, lịch tiêm chùng vác xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờsau sinh dirợc áp dung với tý lè bao phủ lã 62% 6 Tuy nhiên, tỳ lệ tiêm của vác xin

9

Trang 10

viêm gan B trong vòng 24 giờ sau kin sinh không ổn định, đỏi khi không đạt mụctiêu bao phũ Năm 2009 tý lệ bao phũ của vác xin viêm gan B trong 24 giờ đầusau sinh rat thấp, chi dặt 28%7 Vi the đế đạt dược mục tiêu bao phủ tiêm chùngvác xin viêm gan B (it nhắt 95%) của WHO • Khu vực Tây Thái Binh Dương đề ranam 2017 \ ngành y tề đà cỏ những giãi pháp nhàm từng bước cãi thiện tỳ lè ticmvắc xin viêm gan B cho trê sơ sinh, đặc biệt lã tiêm vác xin viêm gan B liều sơsinh trong 24 giờ đầu.

4.52 Vấn đổ đáng quan tàm hiên nay la sau nhũng cố gàng của loànngành y te trong thúc đầy tý lê tiêm vác xin viêm gan B liều sơ sinh thi kết quãthực hiện trong 10 nam gần đây (2010-2019) như thế nao? Liêu có sir khác nhau

về tỷ lè ticm vác xin vicm gan B lieu sơ sinh giữa các khu vực quán lý chuyênmòn không? Và có sư ảnh hường cũa điều kiện vùng kinh té - xa hòi đến tý lệtiêm vác xin viêm gan B liều sơ sinh hay không9 Ở Việt Nam đa có các nghiêncíru đánh giã tlnrc trang tièm vác xin viêm gan B liêu sơ sinh tai các vùng miền,cãc tinh, các cơ sỡ y tẻ riêng lẻ nhưng chưa có nghiên cim nào được thụrc hiệntrên quy mờ toàn quốc để có sư nhìn nhận một cách tổng thể hơn các vẩn đề trên

Đo đó chúng lôi thực hiên nghiên cứu "Thực trạng tiêm vác xin viêm gan fí liền sơ

sỉnlt tụi Hệt Nam giai (loạn 2010-2019“ với 2 mục liêu sau:

1 Mô tà tỳ lệ tiêm vác xin viêm gan B liều sơ sinh tại Việt Nam giai đoạn2010-2019

2 So sánh tỷ' lệ tiêm vác xin viêm gan B liều sơ sinh giữa các khu vực quân

lý chuyên môn và giữa các vùng kinh te - xă hội giai đoạn 2010-2019

Trang 11

thương tồn các tẻ bào gan Mặc dù có nhiều loại vi rút viêm gan khác nhau nhưng

có 5 loai thường hay gây ra bệnh là vi nít viêm gan A B c D và E Tất cả cãc virút viêm gan đều gày ra bênh viêm gan cắp tinh, người nhiễm vi nít viêm gan cắptinh thường không cõ triệu chứng hoặc có biểu hiện không rồ ràng, trường hợpnặng có thể gày ra suy gan cấp hoặc diễn biến kéo dài dẫn đền viêm gan mạn, xơgan và ung thư gan

4.56 Vi rút viêm gan A vã vi nít viêm gan E lây truyền tứ người sangngười bàng dường phãn-miệng khi tiểp xúc VỚI Iliức ăn hoặc nước đà bị ónhiễm bởi phàn cúa người bệnh Vi nít viêm gan B (VGB) VI rút vicm gan c lảytruyền qua đường máu và dịch thể tương tự VỞI đường lây truyền HI V Vi nítviêm gan D chi lây truyền khi cỏ mặt VI rút VGB vã có đường láy truyền tương

tư,0

4.57.rút viêm gan c có ảnh hưởng nhiều nhất đen sưc khóc conngười, đặc biét la vi rút VGB do nó cõ thề gây nhiễm trùng cấp tinh, man tinh hoặc kéo dài Người nhiễm VGB dược phát hiện sớm phóng ngứa va điều tri kip thời VGB sê đề lai gánh nặng chi phi cho gia đinh, xã hội vàxin VGB là biện pháp chú động hiệu quá và an toànTrong 5 loai vi nít viêm gan thi vi nìt VGB vá vi

1 1

Trang 12

1.2 Bệnh viêm gan B

4.58 1.2.1 Tác lìhân gây bệnh viêm gan vì rút 8 "

4.59 Vi rút VGB thuộc IH? Hepadnavưidae, gen di truyền ADN chuỗi kép

có hình cầu nhô đường kinh 42 nm gồm 3 lớp bao ngoài dày khoảng 7 nm vỏ4.60 capsit hình hộp có đường kính khoảng 27-28 lun và lôi chừa bộ gen cũa vi rút

4.61

4.62 Hình ỉ 1 Cẩu trúc cùa vi rút viêm gan 8

- Vi rút VGB có hĩnh câu võ bao quanh la lipoprotein chửa khàng nguyên bềmặt ỈỈBsAg (cho dền nay đa xác dinh có 8 tỹp kháng nguyên khác nhaucùa HBV) Bèn trong lớp vỏ là một lớp kháng nguyên hoả tan cổ hình hộp(ký hièu kháng nguyên HBeAg) Trong củng la lõi cùa vi rút chửa eiuympolymerase ADN phụ thuộc ADN va các boat tinh phiên mà ngược

- HBV có sức đề khang cao hơn VI rút Viêm gan A (HAV) HBV bi bất hoạt ờ10Ư’C trong võng 20 phút, formalin 5% trong võng 12 giờ cloramin 3%trong vòng 2 giờ

4.63 ỉ.2.2 Đường lây truyền

4.64 Vi nít VGB lây qua 3 con đường chỉnh: Lây truyền lừ me sang con

HBsAg

1 2 1 2

Trang 13

qua đường máu và qua quan hệ lình dục không an toàn.

4.65 Khu vực có tý lệ lây nhiễm HBV (hấp như châu Âu, đường láytruyền IỈBV chủ yếu là quan hộ tình due không an toán và tièin chích ma tủy Taicác khu vực có tý' lệ nhiễm HBV trung binh, lây truyền ngang (đặc bièt trong thời

kỳ thơ ấu) là con đirừng lây tniyền chính Lây truyền lừ me sang con (lây truyềnchu sinh) được coi là phương thức lây truyền chủ yếu tại các khu vực có tỷ lệ làynhiễm HBV cao như vũng cận Sahara, châu Phi

- Lây từ mẹ sang con (Lây truyền dọc); đáy lá đường lây truyền chinh ở nhiềunước trên thể giới, dặc biệt ờ các nước có tý lệ lưu hành cùa vi nát VGBcao trong đó có Việt Nam HBV có thề lây truyền tir mẹ sang con trong lúcsinh do xây xước trong quả trinh chuyển da Ngoái ra nhiều phụ nừ mangthai không biết minh bi nhiẻm HBV do không có triệu chứng hoặc khôngdược xéi nghiêm Tý lè lày nhiễm từ me sang con cao 90% nhùng trẻ nãy

có nguy cơ trở thành VGB mạn tinh Tỷ lê chuyên thanh VGB man tinh giâmxuống còn 30% ở tre trên 5 tuổi và giâm còn 6-10% ở người lớn '■ Nguy

cơ lảy truyền từ me sang con còn phu thuộc vào sư tồn tai cùa khángnguyên IIBeAg (+) và tài lượng vi rút cao trong mau me Neu me có HBeAg

(^) thi tỷ lè lày truyền lỏn đen 70-90% và khoáng 5-20% ờ trẻ nếu me cõ

UBeAg (-)14

- Lây qua dường máu:

4.66 + Truyền máu khòng an toàn truyền máu vá các sân phẩm cua máunhiềm HBV

4.67 + Tiêm chích ma tuy cỏ liên quan đền vice dung chung bơm kimtiêm, hoặc dung cu pha chế ma túy và que kim hoẠc bi thương bời dung cu sácnhọn nhiêm IỈBV

4.68 + Các thù thuật như châm cửu, xăm minh, xộ lỗ khuyên trẽn cơthể,

1 3

Trang 14

4.69 - Lây qua quan hệ tinh dục: VGB có thể lây qua quan hệ tinh dục không an toàn đặc biệt ờ nam quan hệ tinh dục đồng giới và nhừng người cò nhiều ban tinh hoặc quan hệ tinh dục với gái mai dàm Khoáng 40% các tnròng hợp nhiễm HBV mới ở Hoa Kỳ được cho là do quan hệ tinh dục khác giới vã 25%

xảy ra ở nam giới quan hệ tinh due đổng giới (MSM) ỉ 2.3 Đặc điếm lâm sàng

cùa bệnh viêm gan 8 Viêm san 8 Clin tinh:

4.70 Thời gian ú bệnh: VGB cap tinh trung binh khoáng 75 ngày, nhưng

có thề thay đồi từ 30-180 ngày

4.71 Lãm sàng: đa so không có biểu hiện lãm sàng rô ráng Trong thếđiền hình, có thể xuẩt hiên các triệu chứng như: sốt (khi chưa vàng da), mệt mõi.chán ăn, buồn nôn, nôn, vàng da, vàng mắt, tiều sậm màu, đau tire vùng gan4.72 Vi rút VGB có thể diễn tiến nặng sang suy gan cấp dần đền bệnhnao gan, tỷ lộ từ vong cao

4.73 I iêm san 8 man tinh:

4.74 Làm sàng: các tài liệu hiện nay không xác đinh rò ràng triệu chứngVGB vi rút mạn tinh, việc xác đinh nhiễm vi rút VGB man tinh khi không có cácbiếu hiện của VGB cấp tinh và có kết quả xét nghiệm đặc hiệu HBsAg và/ hoặcHBV DNA (+) > 6 tháng, hoặc HBsAg (•) va anti HBc-IgM (-) 5

1.2.4 Các biện pháp phòng bệnh

4.75.hiệu cho Viêm gan VI nít B Do vậy vắn đề quan trọng nhất đẻ phóng viêm gan vims B lã phóng lây nhiễm Dề dư bệnh chung và các biện pháp phông bênh đốc hiệuHiện nay trên thế giới chua có thuốc điều tri đ<ìc

- Tiêm vắc xin VGB là biện pháp phòng bệnh chù đóng và hiệu quà nhất, đặcbiệt đồi với trỏ em Ngoài ra trê sinh ra từ các bà mẹ nhiễm VI rút VGB cầndược tiêm them khàng huyổt thanh VGB trong vong 12 giờ sau sinh

- Phòng bệnh không djc hiệu

4.76 + Thực hiện tốt an toàn truyền máu và các chề pltầm cùa máu sànglọc người truyền máu Người cho máu phải được khám sức khỏe định kỳ.lãm các xét nghicm huyết thanh học sang lọc VGB Những người cố tiền sir

1 4 1 4

Trang 15

vàng da hoặc xet nghiệm HBsAg (+) không được cho máu

4.77 + Tránh tiếp xúc trực tiếp VỚI máu vá dich cơ thể

4.78 + Hạn chế sư lây truyền VGB trong bệnh viện băng cách Sử dungbơm kim tiêm một lần, ticl trùng dụng cu y tế, thực hành mùi tiêm an toánThầy thuốc phãi sử dung các dụng cu báo hộ lao động khi khám chừabệnh

4.79 + Đco khuyên tai xâm minh, chàm cửu phải sứ dung kim tiêm mới

dà được khữ tritng

4.80 + Thực hiên hành vi quan hệ tinh due an toàn

4.81 ỉ.2.5 Ti/tli hình nhiễm HBVtrên thể giới và tụi rift yarn

1.2.5 ì Tình hình nhiễm HBVtrèn thé giới

4.82 VGB đà và đang lã một vấn đẻ sức khỏe cộng đồng rất lởn mangtinh chai toàn cầu Tất cà mọi người trên the giới bất kề quốc gia dân tộc giớitinh đều có thể nhiễm HBV tinh hĩnh nhiêm HBV thay đổi theo khu vực dia lí vãchùng tộc

4.83

4.84

1 5

Trang 16

4.85 Hình 1.2 Phân bô nhiễm HBV mạn tính theo vùng địa lý năm 2006 (Nguồn: WHO)

4.86 Nhiễm HBV cô 3 vũng dịch tề chính trên toàn cầu ti.'6:

- Vũng dich lưu hãnh cao: Tý lệ HBsAg (+) từ 5% - 8% bao gồm Đông NamÁ.Trung Ọuổc, Châu Phi, Khu vực Tây Thái Binh Đương (trừ Australia vàNew Zealand) vã khu vực sông Amazon Nhiễm HBV chủ yểu xây ra do lâytruyền từ mẹ sang con, nguy cơ mang VI nít mạn tinh cao

- Vùng lưu hành trung bình Tỳ lê HBsAg (+) từ 2% - 5% ở một số nước phíaĐông Địa Trung Hãi, Châu Âu Nhát Bản vá một phẩn Nam Mỹ Phươngthức lây truyền HBV đa dang, lây truyền qua đường tinh due chiếm vai trôquan trọng hơn

4.87.nước như úc Châu Mỳ vã Tây Àu Nhiễm HBV chủ yếu qua hành vi tiêm chích ma túy, quan hệ tinh due đồng giới, hoặc chay thận nhàn tạo.Vùng lưu hành thàp: Tỷ lê HBsAg (+) < 2% ờ một sổ

1 6 1 6

Trang 17

4.88 Theo ước tinh mới nhắt cúa WHO, tý lộ trê em dưới 5 tuồi bi nhiễmI1BV man tinh giảm xuồng chi còn dưới 1% vào năm 2019 giảm lừ khoảng 5%trong thời kỳ tiền vắc xin, từ những năm 1980 đển đau nhùng năm 2000 1

1.2.5.2 Tình hình nhiềm HỉìVơ Việt Nam

4.89 Vièl Nam là một trong những quốc gia nám trong khu vực cỏ tý lélưu hãnh HBV cao với khoảng 15% - 20% dân số Theo ước tinh số người hiệnnhiễm HBV ở Việt Nam khoảng 8,6 triệu người trong đó có khoáng 8.8% phụ nừ

và 12,3% nam giới bi nhiễm VGB man tính Tai Việt Nam lây truyền tư me sangcon là phương thức lây truyền chính của bệnh VGB Vi thế sir lưu hành HBV caotrong nhóm phụ nừ mang thai ảnh hưởng đến sư lưu hành 11BV trong cộngđồng, đặc bièt trong nhóm trẽ em

4.90 Một số nhóm có nguy cơ nhiễm cao do nghè nghiệp như nhàn viên

y tề hay lối sống như nam quan hè tinh due đồng giới, người tiêm chích ma túy.gái mai dâm, tù nhân Vi thế nhân vién V tể tai Việt Nam dược khuyên khích ticmchững, tuy nhicn điều nãy chưa bát buộc do không được trợ cấp cùa chinh phúcùng nhtr ngành y té

4.91 Nãm 2010 Chương trinh TCMR đà triển khai cuộc điều tra "Đanhgiã hièu quá của liêm chúng vác xin viêm gan B giai đoan 2000-2008" nhẩm xácđinh tỷ lẽ nhiễm HBsAg ở trê em Việt Nam Điều tra được tiền hanh tại 51 linh/thành phô với trên 7 000 trê sinh ra tư năm 2000 đến nâm 2008 Kct quả cũa diềutra cho thấy: lý lè trẻ mang IIBsAg (*) ở nhóm không tiêm vác xin VGB (4.41%)cao hơn hán so với nhóm trê mang HBsAg (•) có tiêm vẳc xin VGB (2,03%) Đồngthời có xu hướng giám tý lè nhiễm vi rút VGB một cách rồ rệt của các nhom trêsinh ra trong giai đoạn 2000-2008 Nhóm trẻ 5 tuồi tại thời điềm điều tra (trê sinhnăm 2006) cỏ tỷ lẽ nhiễm vi rút viêm gan B lâ 1,89% đat được mực tiêu củaWHO về giám tỷ lè nhiễm vi rút viêm gan B ờ trê em 5 tuổi xuống dưới 2% vàonăm 2012 Ket quà diều tra cùng cho thấy hiệu quà cúa vice tiem vắc XIII VGB

17

Trang 18

liều sơ sinh trong vòng 24 giờ trong vice làm giảm tỷ lộ nhiêm vi rút VGB ờ trẻ emViệt Nam Nguy cơ nhiễm HBsAg ở nhóm được liêm chủng sớm trong vòng 24 giờđầu sau sinh (1,3%) thắp hơn rồ rệt so với nhóm không được ticm vảc xin trongvỏng 7 ngày đầu sau sinh (3,2%)

4.92 Theo kết quá cùa cuộc điều tra toàn quốc cùa Nguyễn Trần Hiển vàcộng sự năm 2014 cho thấy, lý lộ nhièm HBsAg trong tổng số 6.949 tre la 2,7%.Tuy nhiên, tý lê lưu hãnh HBsAg cao hơn đãng kề ỡ trê sinh năm 2000-2003(3.64%) so vôi trẻ sinh năm 2007-2008 (1,64%) Đặc biệt, trong số tắt cà trẻ emđược dưa vào nghiên cứu lý lê nhiễm I ỈBsAg ở trê được tiêm >3 liều vẩc xinVGB bao gồm cá liều sơ sinh (1,75%) tháp hơn so vỡi nhóm trê có >3 liều vắc xinVGB nhưng thiêu liều sơ sinh (2.98%) vá thấp hơn đáng kế so với tre chưa dượcliêm clnìng (3,47%) 18 Trong giai đoạn 2008-2014 kết quá các nghiên cứu tai ViệtNam đă chi ra ràng, tý lệ 1UU hãnh HBsAg trên cộng đổng chung trên người lớn

là 10% Một số đánh giá về lưu hãnh anti-IỈBc tại Viêt Nam cho thầy tỷ lệ anti-HBcrat cao trong quân thề liêm chích ma túy, 70- 90% trong giai đoan 2009-2010 vãtrong quan thể chung khoảng 12.6-71.7% giai đoan 2007-2014 ”,

4.93 Những kết quà này đă cho thấy hiệu quà to lớn cùa vẳc xin VGB liều

sơ sinh đặc biệt là liều sơ sinh trong võng 24 giờ dối với giâm tý lệ nhiễm vi rútvicm gan B ờ tre em

4.94 1.3 vác xin viêm gan B và tinh hình tiêm vác xin viêm gan B liều sơ sinh trên thế giói và lại Việt Nam.

4.95 1.3.1 ỉ'ắc xin viêm gan ỉĩ 9

4.96.(HBsAg) có đò tinh khiêl cao Hiện nay cỏ tất cà 03 thel»é vác xin VGB trong dó cỏ 02 loai được sir dụng phổ xin lái tồ hợp.vác xin VGB là kháng nguyên bề mặt cùa vi nít VGB

18

Trang 19

4.97 lac xin I'Gif thế hè 1 được điều chế từ huyết tương ngươi mang I

ỈBsAg mạn tinh, vác xin VGB có nguồn gốc huyết tương dược nghiên cứu ỡ Pháp

và Mỳ, được cho phép sir dựng tai Mỳ váo năm 1981

4.98 I '<íc xin ran thế hè 2 đày là loai vác xin tái tồ hợp ADN bâng cách

bicu thi đoan gen mà hóa kháng nguyên bề mặt 1 IBsAg của vi rút VGB trên tébão nắm men hoặc tế bão cùa loài động vật có vú đề khởi động quá trinh tổnghợp HBsAg Nấm men được sử dung nhiều nhất là Saccharomyces cerevisiae.4.99 rắc xin l 'c ìỉĩ thề he 3: là loai vác xin được cài tiền tư thế hè thứ 2.

vắc xin có nguồn gốc tữ gen s, Pre SI va Pre S2 được glycosyl hóa được sảnxuất trong các dòng tế bào cúa động vật có vú và có tác dụng sinh miễn dịchmạnh hơn vảc xin thể hè mới có khá năng ngăn chặn được các dỏng vi rút VGBđột biển

1.3.1 Sir cần thiết tiêm phòng vác xin viêm gan ỉỉ trong 24 giờ đầu sau sinh.

4.100 Tổ chức Y lè khuyến cão ràng các nước thuộc khu vực lưu hànhcao HBV thì việc ticm phỏng vảc xin VGB liều sơ sinh trong vong 24 giờ đâu sausinh cẩn được im tiên

4.101 Tại Vièt Nam tỷ lộ mắc VGB cao với khoáng 10-12% phụ nữ cổ thai

và lây truyền tứ mọ sang con là con đương chù yểu dẫn dển tỳ lê nhiễm vi rútVGB man tinh cao Trẽ sau khi sinh bi nhiễm vi nít VGB hầu hết không cõ triệuchứng nhưng 90% cõ the trờ thảnh mạn tinh 25% trong số đõ cỏ nguy cơ tiếntriển thành xơ gan, ung thư biểu mó te bào gan va là nguồn lảy chủ yếu trongcộng đồng ‘

4.102 Mùi tiêm vắc xin VGB được thực hiên càng sớm thi hiệu quà phóng ngừa càng cao Khoáng 85-90% các trường lìơp cõ khả năng phòng ngừa lây truyền từ me sang con nếu được tiêm trong vong 24 giờ sau sinh Hièu quả phôngngừa sồ giâm dằn theo từng ngáy tứ 50-57% vá sè không đạt được hièu quã ncu licm sau 7 ngày liêm vẩc xin VGB sớm không chi cõ hiệu quả tốt 4.103 phòng lày truyền lừ mẹ sang con trong khi sinh mà còn giúp trê sơ sinhsớm được bão vệ phòng lây truyền VGB từ các thành vicn khác trong gia đinh,người chăm sõc trẻ hoặc từ những trê khác qua tiếp xúc true tiếp với vềt xirởc.chảy máu

II

Trang 20

4.104 Theo kct quà nghiên cứu cùa Nguyen I ran Hiền ở Việt Nam giaiđoan 2000-2008, tỷ lệ nhiễm HBsAg ở tre dã licm > 3 liêu vác xin VGB bao gôm

cả lieu sơ sinh là 1.75%, thấp hơn so với nhỏm trê đà tiêm >3 liều vác xin VGBnhung thiếu liều khi sinh (2.98%) vá thấp hơn đáng kế so với trê chưa được tiêm(3,47%) '8

4.105 Chinh vi vậy, tiêm vác xin VGB trong vông 24 giờ đầu sau sinh là rắtcần thiết vã quan trọng đế phòng ngừa VGB đổng thời làm giâm lây truyền từ me

sang con ỉ 3.3 Khuyển cáo cúa WHO về tiêm chùng vắc xin viêm gan ỉì

4.106 Theo khuyên cáo cùa Tồ chức Y tế Thế giới, trè sơ sinh cần đượctiêm phòng vác xin VGB càng sớm càng tốt và tốt nhất trong vòng 24 giờ sausinh Dồng thời tiếp tục hoàn thành các mũi liêm tiếp theo theo lịch của Chươngtrình TCMR 9 1.3.4 Lịch tiêm vắc xin viêm gan B cho ưè em tụi l 'ìệt Nam

4.107 Bàng Ị I Lịch tiêm chùng vắc xỉn l'GB trong chương trình TCMR 19

4.113 Lịch liêm

4.114

1

4.115 Văc xin

VGB đơn giã 4.116 I resơ sinh

4.117 Liêu sơ sinh tiêm trong vòng

4.118 24 giờ sau khi sinh

4.122 Làn 1: khi tré đủ 2 tháng tuôi

4.123 Lằn 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1

4.125 1.3.5 Hướng (lần triển khai tiêm vắc xin viêm gan fí liền sơ sinh tụi liệt Nam

4.126 Nhảm mục úcu kiềm soát bệnh VGB thông qua Chương trinh TCMRcho trê sơ sinh và trê dưới 1 tuồi theo quy đinh tại Quyết định số 2620/QĐ- BYTngày 27/07/2012 cũa Bò Y tế VC vice ’ Hướng dần triển khai tiêm vắc xin VGB sơsinh” 20 và Thông tư 38/20I7TT-BYT ngây 17,10/2017 cùa Bó Y tê "ban hãnh danhmục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đổi ttrợng phái sữ dụng vác xin và sinh phẩm

y tể bát buộc" nội dung thực hiện như sau:

IIII

Trang 21

4.127 Đối tượng ticm Trẻ sơ sinh có các dấu hiéu sinh tồn binh thườngnhư nhịp thờ ổn đinh, mỏi hồng, bù tốt.

4.128 Thời gian tiêm Trong vòng 24 giờ đầu sau sinh

4.129 vác xin Sừ dung vác xin VGB đơn giá đà được Bộ Y tế cấp phép hoihãnh

4.130 Đường tiêm: Tiêm báp, vị tri 1/3 giữa mặt ngoái đùi

4.131 Bão quân vắc xin: vắc xin phái được bâo quân ở nhiệt đò từ 2-8°C

trong tủ lanh riêng hoặc phích vác xin Không được đề vác xin đóng bâng 1.3.6.

Tinh hình tiêm chứng vắc xin viêm gan lĩ và viêm gan fí sơ sinh trên thế giới

4.132 vác xin VGB lần đầu tiên dược đưa vào sử dụng đe nem chủngVGB tai Mỳ năm 1982 Hiệu quà mang lai của vác xin lèn đến 95% góp phân tolớn vào việc phòng ngừa VGB mạn tinh và ung thư gan trẽn toàn thế giới

4.133 Tai Đài Loan, chương trinh liêm chúng vác xin VGB dược triển khairộng râi trẽn toán quốc từ tháng 7 năm 1984 Đây lá một trong nhùng quốc giathanh còng nhất trong việc triển khai vắc xin phóng bênh VGB Tất cả trẻ em dưới

I tuổi đều dược ticm bổn lieu vác xin huyết tương hoặc vắc xin tái tổ hợp Tỷ lêbao phũ tiêm chúng tai nước này đạt tới 97% Sau 20 năm ãp dung vào chươngtrinh tiêm chúng mở rộng, tỳ' lê người mang HBsAg (+) giảm tứ 9.8% năm 1984xuống còn 0.6% ớ trẻ C1ÌÌ nâm 200421

4.134 Ở Trung Quỏc vi rúi viêm gan B <HBV) lây truyền lừ me sang con làphương thức lây truyền chính Vi thể nám 1992 Bộ Y te Trung Quốc dă khuyểnngh| tiêm phòng vắc xin VGB cho trẻ sơ sinh vá được triển khai rộng râi, cung cấpmiễn phi cho tất cả cãc trẻ trong Chương trinh ricin chùng mờ rộng từ năm 2002

Tỳ lé bao phủ vác xin VGB tiêm đủ 3 liều cho trê sơ sinh và trê dưới I tuổi đâ tăng

từ 30.0% năm 1992 lèn 93.4% nam 2005 Sau 15 năm nỗ lực đtra vẳc xin VGBdành cho trè sơ sinh vào chương trình TCMR, tý lè HBsAg (•) giâm xuống còn2.1% ở tất cà trê em vả chi côn 1% ờ trê sơ sinh sau năm 1999 Hiệu quà cùa việc

II

Trang 22

tiêm vác xin VGB đúng lích lên tỡi 88.3%2:.

4.135 Án Đò là một quôc gia mang ganh nâng nhiễm IỈBV man tinh lớn thứhai trên thế giới VỚI khoảng 50 triệu người nhiễm HBV và tỷ lệ lưu hành HBsAg(+) từ 2-8% dãn số ■'* Xác đinh được hậu quà vã gánh nồng bệnh tật do nhiễmHBV gáy ra, liêm chúng vác xin phong ngừa VGB được triền khai làn đầu tai Án

Độ năm 2002 nhưng chủ yếu ờ các vung đô thi (14 thanh phố) và đên năm 2003,quốc gia nãy đã mờ rộng đến 33 huyện nòng thôn khác Sau đo Chinh sách Quốcgia Án Độ (U1P) về tiêm chủng đà khuyên nghi tiêm chúng cho tré em ba liềuVGB cùng VỚI sáu bệnh có thế phòng ngửa bàng vác xin khác vào chương trinhTCMR Hiện tai lich tiêm chùng vác xin VGB bao gồm cả một liều cho tất cã trê sơsinh trong 24 giờ dẳu đế ngân ngừa láy truyền chu sinh Mặc dù các nghiên cứucho thấy tý lê bao phủ 3 liều vác xin VGB ở trê dưới 1 tuồi lá 86% nhưng tý lệtiêm vẩc xin VGB liêu sơ sinh chi đạt 45% năm 201524

4.136 ở một số quốc gia khác như Mỹ, Mexico Cuba nức du thuộc khu vực liru hành bênh viêm gan thấp, đường lây truyền chinh không phái là từ me sang con nhưng tỳ lê bao phũ tiêm vắc xin VGB liêu sơ sinh ở mứccao như 72% ở Mỳ, 82% ờ Mexico và 99% ở Cuba năm 2013 Mỳ cùng lá quốc

IIII

Trang 23

4.137 gia khuyến khích ticm vắc xin VGB cho trỏ sơ sinh trước khi xuất viện vátrong vòng 12 giờ đầu sau sinh đối với trà sơ sinh có me mang HBsAg (+)25

4.138 Nâm 2006, cò 81/193 quốc gia đà ãp dung mùi tiêm vắc xin VGBliều sơ sinh Xác đinh dược mức độ nghiêm trọng cùa vice nhiễm VI rút viêm gan

B, đen nam 2008 có 177 quốc gia đà đưa vác xin VGB vào trong Chương trinhtiêm chủng mờ rộng và tỷ lẽ trê đtrợc tiêm phóng đấy đù 3 mùi vác xin VGBkhoảng 69%26 Năm 2010 Tồ chức Y tc the giới khuyến cáo tiêm phòng mùi VGB

sơ sinh ap dung rộng rãi cho tất cá các khu vực dịch tề trẽn toan thế giới Mặc dùvậy, theo đánh giá cùa Hội đồng Tiêm chủng cùa Tồ chức Y tế The giời nam 2011thì tỳ lệ bao phù loàn cảu tiém phòng vác xin VGB cho trê sơ sinh thấp, chi 26%

số trê được tiêm ‘v Cùng theo báo cáo của WHO, đến năm 2012 có 183 quốc gia

dà áp dung lích ticm vác xin VGB cho trê vào chương trình tiêm chùng mờ rộngvới 94 quốc gia thực hiện mùi tiêm VGB cho trẻ sơ sinh Đẽn năm 2019 tý' lẽ baophũ 3 liều vác xin đà đat 85% trên toán thề giới, con số này da tăng lên rất cao sovới khoảng 30% nâm 2000 Tuy nhiên, tỷ lệ bao phũ ciia liều tiêm vác xin VGB sơsinh vẫn chưa đồng đều giừa các khu vực tý lé bao phủ toàn cầu về vác xin VGBliều sơ sinh là 43%, trong khi tý lệ bao phũ ở Khu vực Cliâu Phi chi lá 6%

4.139 1.3.7 Tinh hình tiêm chủng vấe xin viêm gan B và viêm gan B sơ sinh tại

1'iệt Vam

4.140 ỡ Vièt Nam tiêm phòng vác xin VGB dược đưa vào Chương trinhTiêm chúng mờ rộng từ năm 1997 Sau dó số tinh triển khai tiêm vác xin VGBtăng dần qua cac năm từ 29 linh (năm 1998) len 42 tinh (nam 2000) Tuy nhiên,nhùng năm đầu chi được triển khai ớ những xung có nguy cơ cao Được sư giúp

đờ cùa l.iẽn minh loàn cầu vẽ vác xin vá tiẻm chủng (GAVI), tứ nam 2003 vác xinVGB đirợc triển khai rộng răi cho irẽ dưới I tuổi với 100% sô huyện trên toànquốc Nhờ đó lâm tăng diện bao phủ của tiêm chủng từ dtrới 20% nam 2000 lênhơn 90% năm 2005 Tứ nam 2006 mùi vác xin VGB sơ sinh được hướng dẫntiêm trong vòng 24 giờ sau sinh thay cho trong 3 ngày đầu như trirớc đó Tuy

2 3

Trang 24

nhiên những sir cố xây ra sau khi tiêm vác xin VGB vào năm 2006 da làm tỷ lệ trẽđược tiêm phông vác xin VGB trong vòng 24 giờ đầu giâm dáng ke Tỳ lệ nàygiảm tữ 64.3% năm 2006 xuống còn 29% năm 2007 chi đạt 20% nam 2008 28 và28% năm 2009 7.

4.141 Các nghiên cứu khác tại một số tinh cùng cho thấy, tỷ lê tiêm vãc xinVGB liều sơ sinh còn rất thắp, dưới 80% Theo nghiên cím của Dirơng Thị Hống,

tỷ lẽ tiêm vắc xin VGB liều sơ sinh trong 24 gió sau sinh của khu virc mien Bácđạt 60.8% (nam 2005) và giâm xuống chi còn 27% năm 2007 Tỷ lê này tang dẩnvào các nam sau đó và đạt 71.9% năm 2012 Cũng theo nghiên cứu của DươngThi nồng tại huyên Yên Dùng linh Bẩc Giang nam 2015, trong sô 59.1% tre dượctiêm vác xin VGB sơ sinh có 52.2% trê được tiêm trong 24 giờ đầu và 3,9% trong

24-72 giờ tiếp theo Kết quá nghiên ciru cùa Doần Ngọc Hải năm 2014 tại huyện

Lương Sơn tinh Hòa Binh cho thấy 57.3% trẻ được tiêm vác xin VGB liều sơ sinhtrong đó cỏ 53.5% tré đtrợc tiêm vác xin này trong 24 giờ sau sinh

4.142 Vì thế ngành y tẻ đà nỗ lire chi đạo sát sao tang cường truyềnthòng, táp huấn tièm chùng cho cán bò y tẽ hướng dần đầy đũ cho bà me tồchức tièm chùng an toàn tai các bệnh viện nhâm từng bước nâng cao tỳ lệ tiêmvãc xin VGB trong võng 24 giờ đẩu sau sinh

4.143 Hiện nay đề phỏng bênh VGB ợ trẻ em Chương trinh tiêm chùng

mỡ ròng quốc gia da triền khai tiêm 04 mùi cho trê trong đó có tiêm vác xin VGBlieu sơ sinh và 03 mũi tiếp theo vào lúc 2,3, 4 tháng tuồi Nhũng trê vi một số lý dosức khỏe cõ chống chi đinh hoặc hoàn tiêm mùi 1 thi không nhất thiết phài tiêmmùi này sau 7 ngày tuổi vi khi đó vác xin không còn tác dung bào vè sớm Hiệuquà cùa vãc xin giảm dân theo tung ngày và không còn tác dụng bão vệ sớm nếutiêm sau 7 ngày ’

4.144 ỉ 3.8 Một sổ yểu tổ (inh hướng đến tinh trạng tiêm ch ling cùa trê và tiêm

chùng vẳc xin viêm gan B.

4.145 Bã mẹ lã ngtrừi trực tiếp nuôi dường và châm sóc cho trê, do vậy

2 4 24

Trang 25

các yếu ló của mọ như kiến thức về lợi tích cúa việc liêm chúng an loàn, trinh độhọc van dàn lộc đọ tuổi, nghề nghiệp, tinh trạng hôn nhàn lã nhùng yểu tồ ảnhhường trục tiếp đèn việc thực hãnh đưa trẻ đi tiêm chùng đúng lịch vá đũ mùi.Một số yếu tố của trẻ như giới, dàn tộc vá thứ tư sinh cũng lá nhùng yếu tố ảnhhường den vice hoàn thành tiêm chùng cùa trè ■

4.146 Ngoài ra côn một số yeti tồ khác như việc cung cấp cãc dịch vụ y tề

vã các chinh sách, kinh té- xã hội cùng ảnh hưởng đền tinh trang tiêm chùng cùatre đăc biệt là các mùi ticm đầu ticn cẩn được thực hiện càng sớm càng tốt nhưvác xin VGB liều sơ sinh M

4.147 Nghiên cửu năm 2010 cùa một nhóm tãc giá tại Bungudu Zamfara,miền Băc Nigeria cho két quá là kiến thức và tinh trang hoe vấn cũa ba me là mộttrong những VCU tố quan trong quyết dinh đến tý lé tiêm chúng đầy đú va đúnglịch cho trê Nghiên cứu ciia tãc giả Đào Thị Minh An và cộng sư đánh giá về tý lộtiêm chúng đung lích của trê từ 1-5 tuổi tư nãm 2000 đen 2014 chi ra một sổ yểu

tồ ảnh hưởng đến tỷ lẻ tiêm chúng dũng lích cũa trê nhir nhừng trê là con đầuđược tiêm chững đúng lich nhiều hơn so VỚI nhùng tre là con thư, con của bà

me cõ trinh độ hoe vấn cao, lã người Kinh, sống ở khu vực dồng bằng được tiêmchủng dũng licit nhiều hơn con cùa các bà me là người dân tộc trình độ học vắnthấp vá sống ớ khu vực miền núi

4.148 Với vắc xin VGB sơ sinh, yểu lố tác động tới tý lètiêm chùng lá do ãnh hường ciia phàn ưng sau tiêm clnìng khiển cán bô y tế c ngại, chống chi dinh, hoàn tiêm, một số bệnh viên chua nỗ lưc triền khai vá bá mẹ còn tâm lý tri hoăn từ chối tiêm vác xin do sợ phàn ứng Một số nghiên CÍIU đâ chi ra các yếu tố liên quan đen tỷ lè tiêm chúng vác xin VGB sơ sinh cùa tré như

2 5

Trang 26

4.149 Nghiỗn cứu của Nguyền Sì Anỉì I lào va các cóng sư năm 2019 đà clúmgminh răng tỷ lộ tiêm vác xin VGB sơ sinh có lien quan đen cân nặng khi sinh cùatrê, tuồi cùa mẹ, trinh độ học vấn cúa mẹ, tinh trạng kinh té-xâ hội và dàn tộc '5.Nghiên cửu của Doân Ngoe Hài tại huyện Lương Sơn, tinh llòa Bình nănì 2014cho răng có 4 yen tổ hèn quan lới tièm phòng vác xin VGB liều sơ sinh: nơi sinhtrẻ nhóm nghề nghiệp cùa mẹ cách sinh và tư vấn của nhân viên y tế về vàc xinVGB ngay sau khi sinh *•’.

4.150 1.4 Hệ thống các khu vực quàn lý chuyên môn trong chương trình TCMR

và đặc điểm cơ hàn cùa các vùng kinh te - xă hội cùa Việt Nam

1.4.1 Hệ thong các khu vice quàn lý chuyên món trong chương trình TCMR

4.151 Tiêm chúng mở rộng lã Dư án mục tiêu quốc gia y tế Càu true hè thống gồm Ban Diều hành vã Văn phông Tiêm chủng mở rộng Quốc gia đật tại Viên Về sinh dịch tẻ Trung ương Có 4 vân phong TCMR khu vực đặt tai 4 miên Trung, miền Nam và Tây Nguyên Các khu vực quản lỷ chuyên mòn trong chương trinh TCMR gọi tát là các khu vục quân lý chuyên môn vã hoai dộng tlieo sơ dồ hệ thống tố chưc sau

4.152

4.153 (Viện vsorrv,

4.154.Bin điẻu hinh Dự Art ĨCMK Quơ }

4.155

4.156 Sơ đồ I L Hệ thông tồ chức Chương trinh TCMR ớ I ‘iệt Xam

1.4.2 Dộc điếm cơ bản các vùng kinh tể-xỉi hội cùa l iệt Xam

4.157 Trong Chiến lược phát triền kinh tế-xà hội, tir năm 2001 cho đến naylành thồ Việt Nam được chia thành 06 vùng kinh tể-xă hội ' gồm:

1 Vùng Trung du vá miền núi phía Bác gổm 14 tinh: Hà Giang Cao Băng.Bắc Kạn Tuyên Quang Lào Cai Yen Bái, Thãi Nguyên, Lạng Sơn Bác

f ÍM<Ytếl>u pbont )

2 6

2 6

) 1prOTf UfeVlfX

Trang 27

Giang, Phú Thọ, Điện Biên Lai Châu, Sơn La, Hòa Binh Vùng có dicn tích

là 95 200 km2 (chiếm 28,77% diện tích cả nước), dán sổ lá 11 984 nghìnngười (chiêm 12,93% dàn số cã nước), mat đò kinh tế lã 2,93 tỷ đồng/ km:

Đày lã nơi tập trung sinh sông cũa cãc dân tộc Thái, Mường, Tày, Nùng.ILmông Dao

2 Vũng Dồng bàng sòng Hồng gồm 11 tinh, thánh phố: Há Nội Vĩnh Phúc,Bác Ninh, Quãng Ninh Hãi Dương, Hái Phòng Hưng Yên, Thái Binh HàNam, Nam Đinh Ninh Binh Vùng có diện tích là 21 259 knr (chiếm 6.42%diện tích cà nước), dàn sồ là 21.134 nghìn người (chiếm 22.80% dàn so cãnưỡc), mật độ kinh tế là 51,21 tý đồng/ knr Đây lá nơi có tý lệ người Kinhcao hàng dầu cã nước

3 Vùng Băc Trung Bộ vã Duyên hài Miền Trung gồm 14 tinh, thanh phố:Thanh Hóa, Nghệ An, Há lình Quảng Binh, Quàng Tri Thùa Thiên Huế ĐảNăng, Quãng Nam Quãng Ngài Binh Đinh Phũ Yên, Khánh Hòa NinhThuận, Binh Thuận Vùng có diện tích là 95.650 knr' (chiếm 28.90% diệntích cả nước), dàn số là 19 799 nghìn người (chiếm 21.36% dán số cảnước), mật độ kinh tế là 5.76 tỷ đống/ knr Đây là noi sinh sống chú yêu củamột so dàn tộc như Kinh, Mường, Chăm, Ca Tu

4.158 4 Vùng Tày Nguyên gồm 5 tỉnh: Kon Turn Gia Lai Dák Lẳk ĐẩkNông Lâm Đống Vùng cỏ diện tích là 54 508 knr' (chiếm 16.47% diện tích cánước), dân số lã 5.693 nghìn người (chiếm 6.14% dân sổ cã nước), mạt độ kinh

tể là 2,77 tỷ đổng/ knr Nơi dây tâp trung chú yếu các dân tộc như Ẻ đé Ba Na4.159 5 Vũng Đông Nam Bộ gốm 6 tinh, thánh phổ: Binh Phước TàyNinh Binh Dương, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tau Thành phổ Hồ Chi Minh Vũng códiên tích lã 23.519 km* (chiếm 7.11% diện tich cả nước), dàn số là 16.424 nghìnngười (chiếm 17,72% dãn số cả nước), mặt độ kinh tể là 61.82 tý đồng/ knr Tỷ lộdân tộc thiểu số các tinh, thành phố trong vũng thấp, trư hai tinh Ninh Thuận, Làm

27

Trang 28

Đồng khá cao (23-25%).

4.160 6 Vũng Đồng bàng sông Cừu Long gồm 13 tinh, thanh phố Long

An Tiên Giang, Ben Tre, Trà Vinh Vinh Long Dông Tháp An Giang Kiên Giang.Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bae Lieu Cà Mau Vùng có dicn tích là 40 816knr (chiếm 12.33% diện tích cả nước), dân sổ lá 17,661 nghìn người (chiếm19,05% dân số cà nước), mật độ kinh tề là 12,93 tỷ đống/ knr Tỷ lộ dàn tộc thiêu

số các tinh trong vũng khá thấp, chủ yếu la người Khơ Me người Hoa

4.161 Chương 24.162 ĐỚI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN củư

2.1 Dối tưựng nghiên cứu

4.163 Số liệu về trẻ em dưới 01 tuổi tiêm vác xin VGB được bão cáo trongBáo cáo tống két TCMR hãng năm từ tháng 01/2010 đến hểt tháng 12/2019

2.2 Địa điềm nghiên cứu

4.164 Nghiên cứu được tiến hãnh tại 63 tinh thành phố cùa Việt Nam4.165 Thu thàp số liệu tai Khoa Kiểm soát bênh truyền nhiễm Viện Vệ sinh dich tề Trung ương

2.3 Thời gian nghiên cứu

4.166 Nghiên cứu thực hiện từ 12 2020 đến 06/2021

4.167 Thời gian bao phũ nghiên cứu số lieu được hổi cứu từ 0101 2010 đen 31/12/2019

2.4 T hiết kế nghiên cứu

4.168 Nghiên círu mô lã căt ngang, số lieu được hồi cứu trong 10 năm lừ nám 2010-2019

2.5 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

4.169 25./ C^/nđí/

28

Trang 29

4.170 Toàn bò trê dưới 01 tuồi trong diện được tiêm vác xin VGB cùa chương trinh TCMR ở 63 tinh/ thành phó của Việt Nam và số trê dtrới 01 tuồi đỉl được tiêm vác xin VGB trong giai đoan nghiên cứu 10 năm tư năm 2010 đển

2019 2.5.2 Phương pháp chọn mân

4.171 Chọn mẫu toàn bộ số liêu được thu thàp ỡ tầt cả các tinh của Việt Nam theo từng năm và được tống hợp theo 4 khu vực trong chương trinh Tiêm4.172 chúng mở rộng (khu vực: miền Bẩc, miền Trung Tây Nguyên và mienNam), phàn chia theo 6 vùng kinh tế-xà hói (Đông bâng sóng Hổng, Trung du vàmiền núi phia Bẳc, Bắc Trung Bộ và Duyên hãi miền Trung Tày Nguyên ĐôngNam Bộ và Đổng băng sòng Cửu Long) **

2.6 Quy trinh thu thập số liệu

4.173 2 6 Ị Câng cụ thu thập sơ liệu

4.174 Là nhùng biếu mau được thiết kế sần theo mục tiêu nghiên cứu trênphẩn mềm Excel đế điền số liệu thu thập tứ các Báo cáo tống kểt TCMR và Niêngiám thống kê hãng năm

4.175 26.2 Kỹ thuật thu thập sổ liệu

4.176 Số liệu săn có được thu thâp chọn lọc theo các bước như sau

- Tất cả Báo cáo tổng kêt TCMR Niên giám thống kẽ lưu trữ tại Văn phòngTCMR miền Bẩc khoa Kiểm soát bênh Truyền nhiễm Viện Vệ sinh dịch tễTrung ương giai đoan 2010-2019

- Tiến hành chọn tầt cà các thống kẻ báo cáo trong Nièn giám phú họp VỚImục tiẻu nghiên cứu

4.177 Từ các tài liệu đtrợc chọn, tiến hành thu thập số liệu váo các biểu mẫu được xây dụng săn trén phấn mềm Excel 2010

29

Trang 30

IIK‘0 Dâm.

4.186 Sò trẽ sinh ra trong vòng 12 tháng cùa các năm

4.187 Tòng sổ trê dưới 01 tuổi từ năm 2010-2019 4.188 Tòng

hợp số liêu

và thõng tin

từ Bão cào tổng kết và Niên giám thống kè từ tháng 1/2010 dền tháng 12'2019 dược lim trừ tại khoa Kiêm soât bộnh Truyền nhiềin- Việnvệ

4.190 Sổ trẻ dưới 01 tuồi dược tiêm vác xin VGB liêu sơ sinh trước 24 giờ theo năm

4.191 Là sổ (rẽ dưới

1 tuổi dược tiêm vác xin VGB liều sơ sinh tiưỡc 21 giờ theo từngnăm từ năm 2010-2019

4.192 -Tòng sô trê dưới 01 luòi dược tièin vâc xin VGB liêu

sơ sinh trước 24 giờ theo năm

4.193 -Tỷ lê trê dưới 01 tuổi dược tiêm vắc xin VGB lieu sơsinh trước 24 giờ theo từng năm Tống sổ trê dưới 1 tuồi dượcliêm vảc xin VGB liều sơ sinh trước 24 giở theo lửng năm /Tống số tre dưới 01 tuổi theo năm

4.196 số tre dưới 01 tuổi dược tiêm vác xin VGB hen sơsinh sau 24 giờ theo nam

4.197 LA số trê dưới

01 tuổi được tiêm vác xin VGB liều sơ sinh sau 24 giờ theo nâm

từ nAm 2010- 2019

4.198 - rồng số trẽ dưới 01 tuồi dược tiêm vÁc XÍI1 VGB liều

sơ sinh sau 24 giờ theo nàm4.199 -Tý lệ tre dưới 1 tuồi được tiẽin vâc xin VGB liều sơsinh sau 24 giờ theo từng nAm Tồng số tre dưới 01 tuồi đượctièm vÁc xin VGB liều sơ sinh sau 24 giờ theo từng nAin/

Tông số tre dưới 01 tuổi thconAin

4.202 Số tre được tiỏm vác

4.203 LA tỏng chung

sò trê được tiêm vÁc

4.204 -Tống số tre dược liêm vác xin VGB liều sơ sinh theonăm -Tý lộ tre dưới 1 tuổi dược tiêm vắc xin VGB liều sơ sinh

Trang 31

4.16 Phư

ơng pháp thu thập

c tiêu 2:

So sánh

sự khác biệt về tỳ

lộ tiêm vắc xinVGB liều sơ sinh giữa cúc khu vực quán

lý chuyên môn và giữa các

4.23 Sô trê

em (lưỡi 01 tuổitại các khu vực quan lý chuyên môn theo nám

4.24 Là sò irẽ sinh

ra trong vòng 12 tháng lại cãc khu vực quàn ly chuyên mòn theo năm từ năm 2010-2019

4.25 l ông sô tre em (lưỡi 01 luõi tai cảc khu vực quán lýchuyên món (heo nẫm

4.28 Sổ Ire

cm dười 1 tuổi được tiêm vác xin VGB liều sơ sinh trước 24 giờ lai các khu vực quàn lý chuyên mòn theo năm

4.29 I à sổ tre dưới Ituổi dược tièin vác xin VGB liều sơ sinh trước 21 giờ tai các khu wc quàn lý chuyên mòn theo từngnăm từ năm 2010-2019

4.30 - Lông sô tre em dưới 1 (uối dược tiêm vàc xin VGBlieu sơ sinh trước 24 giở lai các khu vực quàn lý chuyên môntheo năm,

4.31 -TỶ lê tre dưới 1 tuồi được ticm vắc xin VGB liều sơsinh (rước 24 giờ tai các khu vực quan lý chuyên môn theonâm rỗng so Ire cm dưới 1 tuồi dược tiêm vác xin VGB lieu

sơ sinh truởc 24 giờ lại các khu vực quan lý chuyên môn theonânV Tòng số tré em dưới 01 tuổi lại các khu vực quán lýchuyên môn theo năm

4.34 Số trê

em dưới 1 tuổi

4.35 Là sô trê dưới

1 tuồi dược liêm vác

4.36 -Tổng sổ trê em dtrỡi 1 tuồi dược tiêm vác xin VGB liều

sơ sinh sau 21 giờ tai cãc khu vực quán lý chuyên mòn (heo4.40

Trang 33

4.41 Mụ

c tiêu 4.42 Tên biển số nghĩa biến số4.43. Định 4.44 Chi sổ do lường biến số

4.45 Phư

ơng pháp thu thập

4.46 201 0-2019.

4.47 sơ sinh sau 24 giờ lại các klni vực quan lý chuyên mòn theo nâm

4.48 lại các khu vực quan lỳ chuyên mòn theo limg nâm lữ nâm 2010-2019

4.49 24 giờ lai các khu vực quan lý chuyên mòn theo nâm lóng sô tré em dưới 01 luối được liêm vác xin VGB liêu sơsinh sau 24 giờ tại các khu vực quan lý chuyên mòn theonăm/ Tòng số ire em dưưi 01 tuổi tai các khu vực quan lýchuyên mỏn theo năm

4.50

4.52 sồ tre dưới 01 tuồi dược lièm vác xin VGB liều sơ sinh lai các khu vực quản lý chuyên mởn theo nám

4.53 1 -à tòng chungcùa sổ Irẽ dưới 01 tuồidược liêm vác XÌII VGB liều sơ sinh trước 24 giờ vã sau

24 giờ tai các khu vựcquan lý chuyên môn theo năm lir 2010- 2019

4.54 -Tông sô trê dưới 01 luòi dược liêm vác xin VGB liêu

sơ sinh lai cãc khu vực quăn lý chuyên mòn theo nôm từ2010-2019

4.55 -Tỷ lẽ trê dưới 01 tuồi dược liêm vẳc xin VGB lieu sơsinh lai các khu vực quán lý chuyên mòn theo nảm Tổng sốtrê dưới 01 tuổi được tiêm vác xin VGB liều sơ sinh (ai cáckhu vưc quân lý chuycn môn theo lừng Tổng sổ trẻ em dưới

01 tuồi lai các khu vực quán lý chuyên mòn theo nâm

4.58 So tic emdưới 1 tuổi lai các vùng kinh tế-xâ hội theo

4.59 Là so trê sinh

ra trong võng 12 thánglai các vủng kinh tế-xàliỏi theo năm lừ 2010

4.60 Tong số tre em dưới 1 tuổi lai các vùng kinh le-xà hộiIhco năm

4.68

Trang 35

4.74 4.75 vác xin

VGB liểu sơ sinh tnrỡc 24 giờ lại các vùngkinh lổ-xã hội

4.76 liẻu sơ sinh n ước 24 giờ lại các vùng kinh lề-.xà hội theo năm lữ 2010- 2019

4.77 -Ty lộ iré dươi 1 tuổi dược liêm vác xin VGB lieu sơsinh trước 24 giờ tại các vung kinh lế-xă hội Iheo nâm Tòng

so tre em dưới 1 lười dược Item vác xin VGB liều sơ sinhtrước 24 giờ lại cảc vung kinh lè-xS hội theo nam/ Tòng sỗ tre

em (lười 1 tuồi lại các vùng kinh tẻ-xà hội theo nám

4.78

4.79 4.80 sồ trẻ

CIIÌ dưới 1 tuồi dược lièm vác xin VGB liều sơ sinh sau 21 giờ lai các vùng kinh tc-xà hội Iheơ năm

4.81 Làsòtrèdirới 1 tuồi dược tiẽtn vốc xinVGB lieu sơ sinh sau

24 giỡ lai các vừng kinh le-xà hội theo nảm lừ 2010- 2019

4.82 -Tông sô Irẽ em dưới 1 tuổi được tiêm văc xin VGBliều sơ sinh sau 24 giờ tại các vùng kinh tế-xà hội llico nám

4.83 -Tỷ lẽ Irẽ dirới 1 tuồi đưực tièni vắc xin VGB liều sơsinh sau 24 giờ lai các vùng kinh lề-xà hội theo nâni rồng soirè em dưởi 1 tuổi dược liêm vác xin VGB liều sơ sinh sau 24giờ tai các vũng kinh le-xã hội Ihco nănVTổng sồ trè em dưới

1 tuồi (ai các vũng kinh tế-xà hội theo nảm

4.84

4.85 4.86 Sỗ irẻ

dưới 01 luỗi dược tiêm vác xin VGB lieu sơ sinh lai các

4.87 1 à tổng chung cùa sỏ ire dưới 1 tuồi dưực lièin vầc xin VGB trước

4.88 21 giở và sau

4.89 -Tồng số Irè dưới 01 tuổi dược tiêm vác xin VGB liều

sơ sinh tai các vũng kinh tế-xă hội theo nảin

4.90 -Tỷ lè trê dưới 01 tuổi được tiêm vác xin VGB lieu sơsinh lai các vủng kinh le-xà hội theo nâm 'rồng số Irẽ dưới 01tuổi dược tiêm vắc xin VGB liều sơ sinh tại các vũng kinh tế-

4.91.4.93

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.62. Hình ỉ. 1. Cẩu trúc cùa vi rút viêm gan 8 - Thực trạng tiêm vắc xin viêm gan b liều sơ sinh tại VN giai đoạn 2010 2019
4.62. Hình ỉ. 1. Cẩu trúc cùa vi rút viêm gan 8 (Trang 12)
1.2.5. ì. Tình hình nhiễm HBVtrèn thé giới - Thực trạng tiêm vắc xin viêm gan b liều sơ sinh tại VN giai đoạn 2010 2019
1.2.5. ì. Tình hình nhiễm HBVtrèn thé giới (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w