1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng thực hiện kỹ thuật sinh thiết tức thì tuyến giáp tại khoa GPB bệnh viện đại học y hà nội

52 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Thực Hiện Kỹ Thuật Sinh Thiết Tức Thì Tuyến Giáp Tại Khoa Giải Phẫu Bệnh Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội
Tác giả Trần Thị Thủy An
Người hướng dẫn TS.BS. Trần Ngọc Minh, Th.s Tạ Hồng Hai
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Xét nghiệm y học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 503,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phỉ dại tuyềngiáp không phái ung thư bướu cố vã tuyến giáp hoạt dộng quả mức cường giáp[3], Sinh thiết lức thí phuơng pháp cấl lạnh dóng vai trò quan trọng trong phẫuthuật tuyến giáp, mộ

Trang 1

HÀ NỘI -2021

Trang 2

Tôi xin dược cam ơn Ban giâm (íờc Bệnh viện Dụi học Y Hà Nội, tập thế Khoa Giai phẫu bệnh Bỳnh Viện Dụi học Y Hà Nội dã cho phép, giúp dở tạo diều kiện thuận ỉợi cho ĩỏỉ trong quá trình triền khai nghiên cừu và thu thập so liệu Cuối cùng, tòi xin gưi lõng bicl ơn vã lính cam yêu quý' nhái dền gia dính, bạn bè dà hết lõng ung hộ dộng viên tòi ưong suốt quá trình học tập và là dộng lực giúp tòi vượt qua nhùng khô khàn dè hoàn thánh khóa học.

Tói xin trân trọng cam ơn!

Hà Nội ngàv tháng nàm 2021

Học viên

Trần Thị Thúy An

Trang 3

-ÍM Qỉ ugc V Hl

Tôi lã Trần Thị Thuỷ An học sinh khóa 115 chuyên ngành: Xét nghiệm yhọc Trường Đại học ¥ Hà Nội xin cam đoan:

1 Dây là khóa luận do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn cua

TS BS Trần Ngọc Minh Th.s Til Hồng Hai Dâng

2 Công trinh nghiên cửu này không trũng lặp vói bất kỹ công trinh nghiên cứu nào khác dà dược còng bo tại Việt Nam

3 Các số liệu vã thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chinh xảc trung thực và khách quan

Tỏi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nhưng cam kết nãy

Hà NỘI ngay tháng 5 nám 2021

Học viên

Trần Thị Thủy An

Trang 4

STTT Sinh thiết tức thi

Trang 5

-W -ÍM CỊỈ ugc V Hl

ĐẠT VÂN ĐẺ 1

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN 2

1.1 Tuyến giảp 2

1.1.1 Giai phẫu tuyến giáp 2

1.12 Sinh lý học 2

1.13 Bệnh Lý Tuyển Giáp 3

1.1.4 Chi định phẫu thuật 3

1.15 Sinh thi Ct tức thi (Cat lạnh) ưong mổ tuyến giáp 4

1.2 Kỳ thuật sinh thiết tửc tlũ (Cắt Lạnh) 4

1.2.1 Khái niệm kỳ thuật cắt lạnh 4

1.22 Cơ sớ khoa học 5

1.23 ưng dụng vả cua kỳ thuật cảt lạnh 6

1.2.4 Líu điểm vã hạn chế cua sinh thiết tức thi 7

1.2.5 Qu y trinh kf thuật 8

CHƯONG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu _18 2.1 Địa diêm nghiên cửu .18

2.2 Thời gian nghiên cửu 18

2.3 Đối tượng nghiên cứu 18

2.3.1 Ti ẻu chuân 1 ựa chọn 18

2.32 Tiêu chuẩn loại trừ 18

2.4 Phương pháp nghiên cứu 18

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.42 Cờ màu 18

2.5 Phương pháp thu thập sỗ liệu 18

Trang 6

-W -ÍM CỊỈ ugc V Hl

2.8 Vần dề đạo đức trong nghiên cứu 19

CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN’ cứu -21

3.1 Tỳ lệ ưá lại mầu 21

3.2 Phân bố tuôi giói 21

3.3 Tỳ lệ khai thác thêm bệnh phẩm và đề nghị lãm sàng Iấy thêm 23

3.4 Thời gian trung binh thực hiện 24

3.5 Phân loại theo đặc diem mỏ bệnh học 24

3.6 Các tiêu chi chắt lượng tiêu băn 25

3.6.1 Tỳ lệ tiêu bán cắt hỏng, cắt lại 25

3.62 Tỹ lộ mỏ bệnh cần cát sâu khai thác thèm mãnh cát 25

3.6.3 Ty lệ cãc tiêu bán lỏi mất mô, xước, actifact nhuộm mâu không tương phan 26

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN - - _ -28

4.1 Phán bố tuồi, giới 28

4.2 Tý lệ khai thác thèm bệnh phẩm và đề nghị làm sàng lẩy thêm 29

4.3 Thòi gian trung bình thực hiện 29

4.4 Phân loại theo đặc diêm mõ bệnh học 30

4.5 Cảc tiẽu chi chắt lượng tiêu ban 31

4.5.1 Tý lệ tiêu ban cầt hóng, cắt lại 31

4.52 Tý lệ mô bệnh cần cất sáu khai thác thèm manh cat 31

4.5.3 Tý lệ cãc tiẻu ban lỏi mất mô xước, actifact nhuộm màu không tương phân 32

KÉT LUẬN 36

KI ÉN NGHỊ 37 TÀI LIỆU THAM KHÁO

Trang 7

-W -ÍM CỊỈ ugc V Hl

Bang 3.1 Ty lệ mẫu tra lại do không đạt yêu cầu 21Bâng 3.2 Phản loại theo đậc diêm mò bệnh học 24Băng 3.3 Ty lộ tiêu ban cat hóng, cat lại 25

Trang 8

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

Biêu đồ 3.3 Tý lệ yêu cầu khai thác thêm bệnh phàm phẫu tích vã dề nghị lâm

sảng lấy thêm bệnli phẩm 23Biêu dò 3.4 Thời gian trung bình thục hiện sttt 24Biêu dỗ 3.5 Ty lộ mò bệnh càn cắt sáu khai thác thèm manh cất 25Biêu dồ 3.6 Ty lộ các tiêu ban có mất mó xước, actifact nhuộm màu tồi 26

Trang 9

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

Hình 1.1 Hình anh giai phẫu tuyên giáp 2

Hình 12 Phiến đồ áp lam với cãc 1Ì1Ò cứng 11

Hình 13 Dim mõ bệnh phàm 13

Hình 1.4 Tạo mặt phăng bang Gel 13

Hình 1.5 Kỳ thuật bàn chái chuyên dộng liên tục 15

Hình 1.6 Lấy manh cắt 16

Hĩnh 3.1 Hình anh nang keo tuyến giáp 27

Trang 10

-c -ÍM CỊỈ ugc V Hl

Bệnh lý tuyển giáp có vị trí hãng đẩu trong các bệnh nội tiết Những năm gầndày trong các bệnh tuyển giáp Ung thư tuyến giáp (UTTG) có xu hướng gia tảngtrên toàn cầu Năm 2018, GLOBOCAN công bổ có khoáng 567.000 ca mới mắc vàUTTG dửng thứ 9 trong các loại ung thư nói chung 0 Mỷ năm 2014 có 63.000 camới mẳc UTTG so với năm 2010 có 44.670 [I], Việt Nam nam trong nhõm cácnước có tý lệ mac UTTG cao, dửng hàng thử 9 vởi 5418 ca mới mẳc, 528 ca tưvong mồi năm, ty lộ mắc chuẩn theo tuồi là 3.52/100.000 dân dímg thứ 6 ờ nữ giớivới ty lệ 7.8/100.000 dân [2]

Cắt tuyến giáp là phầu thuật cẩt bo toàn bộ hoặc một phần ruyền giáp dược

sư dựng dê diều trị cãc rối loạn tuyến giáp, chảng hạn như ung thư phỉ dại tuyềngiáp không phái ung thư (bướu cố) vã tuyến giáp hoạt dộng quả mức (cường giáp)[3], Sinh thiết lức thí (phuơng pháp cấl lạnh) dóng vai trò quan trọng trong phẫuthuật tuyến giáp, một phần tuyến giáp dược kiêm tra dặc diem mỏ bệnh học sự tồntại hay không tồn tại tế bào ác tinh và xác định mức độ cắt tuyến giáp trong phẫuthuột (4][5) Sinh thiết túc thí rất có giá trị trong chân đoán và định hướng xứ tríphẫu thuật chinh xác kịp thời Việc dam bao chất lượng với chi định sinh thiết tứcthi tuyên giáp vi the lại càng quan trọng, trong dó cỏ kháu thực hiện kỳ thuật cắtlạnh

Khoa Giai phẫu bệnh Bệnh viện Dại Học Y thực hiện sinh thiết lức thí bằngcất lạnh từ nám 2014 den nay, rất nhiều trong đó lã sinh thiết tức thỉ với bệnh phẩmtuyến giáp Chúng tòi tiến hành dề tài “Thực trạng thực hiện kỹ thuật sinh thiết tứcthì tuyến giáp tại Khoa Giái Phẫu Bệnh - Bệnh viện Dại học Y Hà Nội” với mụctiêu :

Dành già một sồ chi sồ chất lượng sinh thiết tức thì Tuyển Giáp tại Khoa Giai phau bệnh - Bệnh viện Đợi Học Y Hà Nội.

Trang 11

-■c -ÍM Qỉ ugc V Hl

1.1 Tuyên giáp

1.1.1 Giãi pltẩn tuyến giáp

Tuyến giáp lả một cư quan giống liính con bướm ôm quanh phần cao cua khiquan đoạn sát vói thanh quan, có 2 tlnìy bên và co giáp, đòi khi eo giáp cỏ I thủyphụ hướng lên trên và thường lệch về bên trái giống hình tháp được gọi là thúy tháp[7],

Huth 1.1 Hình ánh giãiphần tuyển giáp Ị7Ị 1.12 Sinh lý học

Tuyển giáp là tuyến nội tiết, cỏ chức nâng tiết ta Triiodothyroxin (T3) vàTeưaiodothyroxin (T4) Hai loại honnon này tham gia váo rất nhiều hoạt động cùa

co the Tham gia vào sự phát triển và hinh thành nào bộ cua thai nhi trong thời kithai nghén và trong thòi kí sơ sinh [6] T3 T4 tham gia vào quá trinh chuyên hóacua CƯ thê hệ thống điều nhiệt và tham gia vào diều hòa hệ thần kinh giao cám vàphó giao cam trong đó quan trọng nhắt là ãnh hưởng tới nhịp tim

Tho Thyroid Gland

Trang 12

-■c -ÍM Qỉ ugc V Hl

bào ớ tò chức xương

1.13 Bệnh Lý Tuyến Giáp

- Bướu giáp đơn thuần

- B ưóu giáp với tinh trạng táng nâng

- Bướu giáp với tinh trụng giám năng

- Viêm tuyền giáp

Ư tuyến

- ưng thư tuyển giáp

1.1.4 Chi định phần thuật

Cất tuyến giáp lâ phẫu thuật cat bõ toàn bộ hoặc một phần tuyến giáp được

sư dụng đê điều trị các rối loạn tuyền giáp, chảng hạn như ung thư phỉ đại tuyềngiáp không phai ung Ihư (bướu cố) vã tuyến giáp hoạt động quá mữc (cường giáp).Bao nhiêu tuyển giáp dược loại bo trong klũ phẫu thuật cắt bo tuyền giáp phụ thuộcvào lý do phẫu thuật[8] Neu cht cần cắt bo một phần tuyển giáp, tuyến giáp cỏ diehoạt động bính thường sau khi phẫu thuật Neu toàn bộ tuyển giãp bị cầt bo bệnhnhân cần điều trị hãng ngày bằng hormone tuyến giáp đe thay thế chửc nâng tựnhiên cua tuyến giáp[9][10) Bác SI*có the đề nghị phầu thuật cắt bó tuyển giáp nếu

có các tinh trạng như:

Ưng thư luyến giáp: Ưng thư kì lý do phô biến nhất cho việc cất bo tuyếngiáp Cat bó toàn bộ hoặc một phần tuyến giáp lâ một lựa chim nếu bệnh nhản cóbướu cồ lớn gảy khó chịu hoặc gây khỏ thó hoặc khỏ nuốt hoặc trong một sổ trườnghọp nếu bướu cồ gây ra cưỡng giáp{ 11]

Tuyển giáp hoạt dộng quá mức (cường giáp): Cường giảp là tinh trạng tuyếngiáp sán xuất quá nhiều hormone thyroxine Neu gặp vẩn de với thuốc kháng giáp

vả không muốn điều trị bằng iốt phỏng xạ phầu thuật cắt tuyển giáp cõ thê là mộtlựa chọn [11]

Trang 13

-ÍM «£ ugc V Hl

Một sổ nhân giáp không the được xác định là ung thư hay không phài ungthư sau khi xét nghiệm mầu từ sinh thiết kim Các bác sf có thê khuyến nghị nhữngngười cỏ cảc nốt này nên phẫu thuật cắt tuyến giáp nếu cãc nốt này có nguy cơ bịung thư cao lum [12][13]

Theo Me Henry và cộng sự cho thấy sinh thiết tức thi với các khối u đặc có

độ nhậy 93%, độ đặc hiệu 100% và độ chính xác lên tới 97% [14], Trong phẫu thuậtcầt bo tuyến giáp một phần STTT được chi định đê xãc định nhanh chóng mức độcắt tuyến giáp và kháng định còn hay không tế bào ác tình STTT dỏng vai trò quantrọng ưong việc giúp cho phẫu thuật viên cỏ the định hướng dược diện căt đe tránh

bõ sỏt phần mỏ bệnh vả giữ cho bệnh nhân phần tuyến giáp lãnh nhiều nhắt có thù.1.2 Kỳ thuật sinh thiết tức thì (Cắt Lạnh)

Ỉ.2.Ĩ Khái niệm kỹ thuật cất lạnh

Trong quả trinh thực hiện các phẫu thuật, dôi khi cần cỏ chân đoản nhanh về

ti till tr«ạng bệnh lý qua mô bệnh học Phẫu thuật viên can biết việc cát bo khối u.dặc biệt là u ác lính dã đạt yêu cầu hay chưa (diện cắt còn u hay không, xác định cócắt thuỳ côn lại trong ung thư tuyến giáp ) trước khi dỏng lại hay một điền biếnbệnh bất ngờ có thè được tim thấy (cảc xám lấn u tới các phú tạng, mõ xương, khối

u chưa xác định ) dê dưa ra hướng xư tri tiếp theo, hoặc có the xác định đà thưthập dũng mỏ phú hợp hay chưa [15] Điều nãy đòi hôi một kỹ thuật chan doán môbệnh học nhanh chóng, lúc thí Chính ví lè dỏ một kỳ thuật dam bao được các yêucâu trên đirợc ra dỡi là kỳ thuật cat lạnh

Kỳ thuật cắt lạnh (cat mánh đông lạnh) lã kỹ thuật tiến hành với các mầu môlấy ra khói cơ the chưa dưực cố đinh, chuyến đen labo Giai phẫu bệnh trong

Trang 14

Chân doãn mô bệnh học thường quy trong cảc xét nghiệm mõ bệnh học hiệnnay phần lớn dược xác định bằng việc quan sát hình thái và cấu trúc, cách sắp xếpcác tế bào trong mô Đê đạt dược quan sát chi tiết ờ từng tế bào yêu cầu bat buộc là

mô bệnh học phái dược cắt thành nhửng lát rất móng, dộ dày 3-5pm tương dươngvới một lớp te bào nhuộm màu và quan sát dtrới kính hicn vi quang học [17][1 S]

Vần đề dược giát quyết qua quá n inh chuyền bệnh Sư dụng paraffine lãmchất nền cho bệnh phẩm, xâm nhập vào trong tể bào vả làm khuôn giữ cho thànhphần cùng như tố chức mô dược giữ nguyên khi cắt manh, chống lại sụ thay đôimỗi liên quan giừa te bão vã lõ chức do lác đụng cúa lười dao(l 5].[19] Tuy nhiên,quá trinh chuyền bệnh phẩm trài qua quá trinh nhiều bước lien tiếp, phụ thuộc vàotốc độ ngầm hoá chắt cua mô độ dày vã tinh chất cùa mô kéo dài ít nhắt một vàitiêng, không thê dãp ửng nhu cầu cần kết qua ngay lập tức như dà dề ra

Một chất nen tồn tại ngay trong mô tại thời diêm lâm xét nghiệm mà vần tạođược độ cứng cần thiết đê phục vụ việc cất manh lã rất cằn thiết đê có dược kết quabệnh học nhanh vả chính xác Tíhh chất mô học cua cơ thê dược cấu tạo bơi khoang70% là nước, người la sư dụng nước bị dông đá ờ nhiệt dộ âm dế làm nên cho việccất manh Kết hợp với dung dịch Gel cất lạnh (Optimal cutting temperaturecompound) len loi vào những khoang trông cua mò và lâp dây chúng, lạo (hànhkhối bao gôm mò bệnh và gel Gel cat lạnh được san xuất nhằm mục đích hướng tới

sự dồng nhắt về độ cứng giữa khối gcl và mò cắt dồng thời cùng là một chất dẫnnhiệt de lâm lụnh đều và nhanh chõng mô bệnh Gcl cắt lạnh không ngấm dược vào

Trang 15

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

mò ớ cấp độ tế bão không có tãc dộng cổ định bệnh phẩm cùng như làm nền choquá trình cat Chất gcl này sê bị loại bo dẻ dàng sau quá trình rưa trôi bang nước vàkhông anh hường đến sự cố định lại mô trong dung dịch formol[ỉ5],[20]

Mò bệnh sau khi dược tạo khói vả dông lạnh, dược lien hành cal manh bớimáy cắl lạnh với nguyên lý giống với cắt mành thường quy Các manh cắt ớ dây đòihoi sự phức tạp và khéo léo hơn đe chổng lại hiện tượng bị cuộn manh Manh catdược dán vảo lam kính, cố định vã tiên hành nhuộm màu cỏ nhiêu phương phápnhuộm được dưa ra quá trỉnh nhuộm mô bang Hematoxylin & Eosin kéo dàikhoang 3 phút, nhiều hơn so với nhuộm một màu xanh Toluidine Tuy nhiên hìnhthái lề bào cùng rò ràng, lương phàn hơn trẽn liêu ban nhuộm Hematoxylin & Eosingiúp các nhà Giai phẫu bệnh dưa ra chắn đoán dễ dâng vả chính xác hơn[15].[21],[22]

1.2.3 ứng dụng vò cua kỹ thuật cất iạnh

• Xác định bán chất cua tôn thương: Đê xãc dịnh xem một tôn thương là lảnhtinh hoặc ãc tinh lả rất quan trọng dồi với phẫu thuật viên, ví điều nãy sê quyết địnhbước tiếp theo cần thực hiện [26]

- Xác dịnli sự hiện diện cua tốn thương: ES đôi khi dược sư dụng dề xácnhận có sự hiện diện hoặc không cua tôn thương trong vùng mô nghi ngờ

- Xác dịnh sự hiện diện cua tôn thương lãnh tính: Điều nãy khá quan trọngtrong trường hợp tôn thương xương (nhùng xương mềm cõ thê cắt lạnỉi dược) Mộttôn thương lãnh tính cần phai dược xác nhận việc kết thúc phầu thuật Tòn thươngxương ác tính thường dược chân doán bang cách sư dụng sinh thiểt trước phẫu thuật[27][28]

Trang 16

-■c -ÍM Qỉ ugc V Hl

- Xác dinh có du mô dê chân đoán hay không: FS dói khi dưực sứ đụng dê xácđịnh liệu cảc mô dưực gưi cho chắn đoán mô bệnh học đã du đe chân đoản haychưa

- Thiết lập mức độ tốn thương: Chấn đoán khối u ác tính dược thực hiện tốtnhất sau kbi khối u đirợc lấy hết ra Tuy nhiên, dôi khi việc nãy là cần thiết ngaytrong phẫu thuật de hưởng dần xư tri tiếp theo

Xác định sự hiện diện cua tôn thương bất thưởng: FS cũng cỏ the dược sưdụng dê xâc dịnh sụ hiện diện cua một thương tôn khác được phát hiện thêm ngaytrong cuộc phầu thuật [29][30]

- Xác định độ an toàn cua diện cất: Đánh giã diện cat phẫu thuật là rắt quantrọng đối với sự phục hồi hay tái phát trong trường hợp bệnh ác tính Một số môbệnh ớ vùng sâu khó can thiệp, lấy het được tòn thương là điều rất quan ưọng detránh khôi sự tải phát nhanh chỏng và khó diều trị

- Xác dịnh bang chủng cho tòn thirơng xâm lấn: Đối với các tôn thương nghingờ u xâm lẩn cẩn phai lẩy mầu mô xác định có xâm lần, di càn hay không [32][34]

1.2.4 ưu điểm và hạn chế cùa sinh thiết tức thì 1.2.4 ỉ ưu điềm

- Nếu cần thêm mô đê chần đoán chính xác phẫu thuật viên cỏ thề lấy mầu bôsung, tránh việc phai thực hiện phẫu thuật lần thứ hai

- Neu mõ dược xác định là ung thu vã xâm lấn tới các vùng khác có thè dượcloại bõ ngay tại thời diêm đó theo hướng dần điều trj[23].[21]

- Neu mô dược xác định là lãnh tính, không cằn thiết loại bo các thành phẩnkhác và phẫu thuật có thê kềt thúc

- Sinh thiết cho cát lạnh có thê giúp dam bao rằng phần mô dược loại bơ làphẩn mô đứng theo dự định

- Đảm bao khỏi u được loại bo hoàn toàn (diện cất)

Trang 17

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

1.2.4.2 Hạn chế

Kỳ thuật cắt lạnh không thê đưa ra chân đoán trong tất ca các tnường hợp.Trong một số trưởng hợp bệnh lý việc chân đoán xác định dựa trên manh cắt đônglạnh lã khó có chân đoán chính xác chính ví thế mô bệnh phái được chuyển đủcthường quỵ và cỏ chần đoán xác dinh (15].[24].[25)

Một số yếu tổ cỏ the ánh hưởng gãy khó khăn cho chân đoán chính xác trongSTTT như:

- Việc lấy chinh xác mầu mỏ/ diện cắt

- Lựa chọn mỏ đại diện không tổt

- Khôi u thoái hoã hoặc hoại tư

- Đánh giá kẽm về xàm lẳn dạng nang hoặc mạch mâu (Ung thu biểu mò tipnang vời tuyến giáp )

- Cãc khối u khó chân đoản (Te bào nhàn trong ung thư dạ dày, )

- Tính không đồng nhất cua khối u (u tế bào hình thoi)

- Khối u hỗn hợp vã khối u hai pha

- Mức độ biển đổi khối u (u thần kinh đệm và sụn cua xương)

- Chân đoán phân biệt viêm tụy mạn tinh so với ung thư tuyến tụy

1.2.5 Ọuy trình lũthuặt

Quy trinh thực hiộn kỳ thuật cắt lạnh tại Khoa Giai phau bệnh Bệnh viện đạihọc Y Hả Nội

1.2.5.1 Kiêm ưa tong thế

Dây là bước dầu tiên vã là một trong những bước quan trọng nhất Bác si'Giái phẫu bệnh là người thực hiện vả xác định đại thê không chi ờ việc quan sái mãcôn kích thước, đánh giá màu sac mật độ ranh giỏi, diện cat Bác si* Giãi

Trang 18

1.2.5.3 Kièm tra thóng tin lãm sàng

Chân đoán cuối cùng phai clưục dựa trên sự tông hợp cua tắt ca thòng tin lâmsàng, đại thê và vi the Bảc sí Giai phảu bệnh sẽ dưa ra kết luận tự tin klũ cỏ dầy du

ca 3 yếu tơ trẽn úng hộ cho chân đoán Ngược lại klũ lãm sàng và hĩnh anh quansát đại thê có sự không tương đồng cần dược xem xét lại càn thận vã tiến hành thậntrọng, dậc biệt là chân đoán xác dinh phải dựa và dặc diêm mỏ bệnh học

1.2.5.4 Quan sát vù đảnh già đại thế

Điều này yêu cầu người thực hiện phái nắm chắc đặc diêm giai phẫu cùabệnh phàm Kiêm tra tất cã các cơ quan có chi định ghi trèn nhàn Tiến hành quansát đo kích thước bệnh phẩm, phàn tích diện cắt nhặn xét về mâu sắc ranh giới,mật độ tinh chất bệnh phấm

1.2.5.5 Xác định diện cắt

Diện cắt cua mầu mỏ với bệnh phàm kích thước >0.5cm là nơi diẻn ta chinhxác bề mặt cắt cuối cũng cua mõ bị loại bô tại ca mổ Khi diện cắt cỏn thầy hiệnđiện cua khối u khi quan sát dưới lánh hiên vi có nghía là khối u đã không dược cat

bo hoãn toàn Ư vị trí dó và (nếu có thê) thi cần thiết phíii mớ rộng diện cát Đánhgiã diện cắt là một yếu tố không the thiểu trong việc xác định khối u cua bệnh nhản[22].[36].[23J Độ chinh xảc cua dánh giá diện cắt này lả rất quail trọng đối với kct

Trang 19

Trong những trường hợp nãy bề mặt mô được rứa nhẹ bằng nước muối sinh li hoặcnước sạch kết hợp với lau nhẹ nháng chắt tiết vã manh vụn Tuy việc sứ dụng nướcmáy đê rưa cỏ thê gày nên biển đỏi trương lục tề bào mặc dù điều nãy là cần thiết

đê giãi quyết chuân đoán trong một sổ trưởng hợp Hiện nay chưa có nghiên cứu cụthe về sự ánh hường đỗi với hình anh mô trong trường hợp sư dựng nước máy

1.2.5.7 Lầy lát cắt cho cẳt lạnh

Nhiều bệnh phàm là những manh mô nho bệnh phẩm dược cat lạnh khôngqua phẫu tích, không có định hướng rõ lâng Cãc mỏ gảy nhiều khó khán cho địnhhướng mãnh cất và du có thê thấy dược trên tièu ban cat hoàn thiện

Đối với các tồn thương dạng nang cằn dược chú ỷ việc các chầt dịch sẽ cóthe bầt ngờ phun ra khôi mô khi lười dao cắt vào những u nang dang câng phồng

do ãp 1 \re Do vậy khi phẫu tích cần lưu ý tránh đẽ chất dịch bắn vào người

1.2.5.8 Kết họp những phương pháp tể bào học

Việc kết hợp một số kỳ thuật tế bão học kỹ thuật cất lạnh cung cấp nhũng

Trang 20

-c -ÍM «£ Hgc V Hl

thõng tin cực kỳ hừu ích dè đối chiếu với nhùng phát hiện ơong tiêu bân cất lạnh,đặc biệt lã khi kiêm tra các mỏ ung thư [15] Phiến đồ tế bão học thực hiện tot SCcung cấp chi tiết nhàn tối ưu đe so sánh với hĩnh ảnh trên tiêu ban cắt lạnh Dậcdiêm cùa màng nhân và màng bâo tương có thè nhìn thấy rở [15] Trong sinh thiết

mỏ tuyến giáp, phiến đồ áp lam cho nhùng gợi ý quan trọng về hình anh tế bảo vàcách sầp xếp tể bào dặc biệt như là hình ành tế bão sáp xếp chồng chéo, tạo hoặcgựi câu trúc nhú trong ung thư biêu mò tuyền giáp thê nhú

Tuy nhiên việc phổi hợp các kỳ thuật làm phiên đỗ kết hợp trong si nil thiếttức thi không phai tắt cá các trưởng họp đều cằn thiềt mà phụ thuộc vào loại mô

Te bào hex: áp lam (tiếp xúc trực tiếp)Trong các trường hựp khối u cứng, các khối u ít te bão và xơ chăng hạn nhưcác khối u te bảo hình thoi hay trong tồn thương canxi hoá ưong u tuyến giáp, kếthợp te bão học trơ nên quan trọng (Hĩnh 4.2)

Hình 1.2 Phiến đồ áp lam vửỉ các mò cứng (a) Dùng dao cạo trẽn bề mật diện cắt cua mỏ (bị Lầy bệnh phàm thu được lẻn lam kinh.

(C) Tiêu ban dà nhuộm 1.2.5.9 Vừi mò bệnh phàm trong gel làm lạnh.

Trang 21

-ÍM CỊỈ ugc V Hl

Bước tiếp theo lã nhẩn chim (dim vùi) mò vào chat nen đe cắt Trong kỳthuật cat lụnh cõng việc cỗ định mô được thực trẽn mô tươi với trợ giúp cua Gelcắt lạnh (Optimal cutting temperature compoud) [20] Việc dim mò cho cắt lạnhgồm đóng bâng vã cố định các mỏ ớ vị tri chính xác bèn trong khối gel gắn các mòvảo vị trí cắt

Các manh mô dược đật lên mặt trẽn thiết bi giữ mầu vã phu bàng OCT Thiết

bị này dược đật trên thanh dóng bảng trong khu vực lãm lạnh Sau một thòi giankhoáng 1-2 phút, phần gel dính và mô dóng bâng một phan thiết bị rút nhiệt nặngdược dặt trên dinh khối mô đe làm phĩuig bề mật mõ vã hoãn tất quả trinh dônglạnh

Nếu các mó không dồng đều về độ dày bề mật dim sè không ơ mật phăngsong song với thiết bị gi ừ mõ Thiết bị rút nhiệt là vật nặng có thê dùng để làmphảng và đây mò tiến gần hơn tới mặt phãng mong muốn Quá trinh cắt phã sè loại

bô một phần mô trước khi dụt đến mặt mỏ mong muốn Het sức lưu ý khi đật mẫu

mỏ phai cổ gắng tạo ra bề mặt phăng vả càn bằng, đúng chiêu cưa cẩu trúc mô họccần kháo sát

Vật lút nhiệt dè ớ vị tri thảng dứng kết hợp với Gel giúp tạo ra một lởp phăngđồng dạng hơn so với mặt khay ban đầu, đặc biệt hừu ích khi xư lý sinh thiết nho

Trang 22

-c -ÍM Qỉ ugc V Hl H&

Hill It 1.3 Dìm mô bệnh ph ám (aị

Mô được đật lẻn trên một lớp geỉ (b/ Gel phũ một lớp trên bề mật mó (C) Vật ria nhiệt đật trên đầu mô làm phồng bề mật thành mật phàng (d) Khối mò hoàn chinh sắt sàng cho cẳt mó

(J) Khổi mô và gel lạnh hoàn chinh sần sàng cho cấr mỏ.

- Bệnh phẩm sau khi kiêm trahãnh chính, đối chiếu thông tin phẫutích, dược tiến hành theo quy trinhthường quy vói sinh thiết tức thí(nhiệt dộ -22ỘC) ớ Khoa Giãi phẫu bệnh BV Dại học Y Hã Nội SC được tiến hãnh

Trang 23

1.2.5.11 Cắt manh

Kỳ thuật quay tay quay trong cất tức thi gần giồng vói cất mó thường quy.diêm khác biệt rất lớn ờ dây là điều khiên bàn chai lông dê lấy dược mảnh cắt

- Phồì hợp diều khiến bàn chai

Khi khối mò bắt đầu hạ xuống hường tin lười dao bàn chai di chuyên xuốngtheo sảt tốc độ với khối mỏ Bàn chai cỏ thê dê nhọ nhãng ớ vị tri dầu dưới cua mậtcất "áp tái" khối mõ dến lười dao (Hĩnh 2.4)

Trang 24

-■c -ÍM CỊỈ ugc V Hl

Hitt II 1.5 Kỹ thuật bàn chái chuyến dộng liên tục.

>Nhẹ nhàng nâng lên khi đi qua lưỡi dao

Khi bàn chai áp sái lười dao lát cất sẽ bối dầu hỉnh Ihành phía dưới bàn chai.Bàn chải chậm rài nâng lèn khi nó đi đến lười dao ưong khi vẫn nhẹ nhàng giừ vảocạnh cua lát cất mới được hình thành

> Giữ bẽn trên mép lát cầt

Khi vài min đầu tiên cua manh cắt trượt ra khói lười dao mánh cất sè cõ xuhướng cong lại Khi mép manh cắt bằt đầu cong lại di chuyên bản chai vào vị tritrên cùng cua mép cong cua manh cat vả giữ ở dó Bàn chai gi ừ mép cong và diềuhướng manh cát thay dối sang chuyên dụng ngang về phía kỳ thuật viên (Hình2.4)

> Kéo lướt lát cầt theo bâng

Mãnh cắt với việc giừ vả điêu hướng cùa băn chái sè trãi ra trẽn bẻ mặt tầmgiữ dao Tránh ép mõ lèn be mặt nãy dần đen bám dinh cua mô đặc biỳt là ở các

mỏ mờ Neu mãnh cắt dà đáp ứng các tiêu chuẩn, quá trinh cắt sè dùng lại dế thulấy mành cắt mõ lên lam kinli Thục hiện lại một cách thống nhất quy trinh vừa thựchiện cỏ thế cung cấp các lát cắt tạo thành băng dãi

ỉ.2.5.12 Lầy mảnh cất

Trang 25

-c -ÍM CỊỈ ugc V Hl

Mánh cẳt mõ được đặt lên lam kính vã dính vào lam kinh bin chênh lệchnhiệt độ và lực hút tinh điện, xây ra ngay lập tức Lúc đó tế bào cỏ thế gặp các nếpgắp bị kẽo giàn hoặc bị rách bởi chuyền động không đều Quá trình cần được thựchiện tinh tế và chính xác

Khi lát cắt hoãn tất manh cẳt mỏ được nhặt lên từ giàn băng cách giừ lamkínli ngay trên lảt cất và đật chéo góc slide xuống đế chạm vào lát cát mô như tronghình Hĩnh 2.5 Lực hút tính điện SC lõi kéo mánh cầt bám vào và nhanh chóng tanchay trên lam kinh có nhiệt độ phòng

Hình 1.6 Lấy manh cắt.

Lam kinh ctược luồn lách xuồng cạnh cua giàn giữ dao (té (tòn manh cắt 1.2.5.13

Cổ (tịnh vá nhuộm mâu tiêu bán cất lạnh

Cố định.

Mánh cất dược lầy dính trên hun kính được cố dinh để dam bão dinh chặt vàlam kính, đồng thời là sự dịnh hình cho te bào Lý tướng nhắt cùa sự cổ định này làgiúp cho tiêu ban cầt lạnh cõ hinh anh tề bão gần tương tự như trên mõ bệnh họcthường quy bao gồm hình thãi và màu sắc [15].[33).[31] Dung dịch cỗ định dược

sư dụng là cồn tuyệt dối ngàm tiêu ban qua cồn ngay sau khi dính manh cắt

Nhuộm màu (Phương pháp Hematoxylin <£• Eosìn)

- Rứa nước cắt: nhúng 5 lần

- NTiiụm nhàn bang Hematoxylin Hanis: r

- Rửa nước cat; nhúng 10 lằn

- Kiêm tra màu sắc nhân qua kúứi hiến ù (nếu đậm sè tay nhẹ bang cồn acid)

Trang 26

-■c -ÍM CỊỈ ugc V Hl

- Rua nước cất; nhúng 10 lần

- Nhuộm Eosin 1%: 15”

- Rửa nhanh qua nước cháy

- Biệt hóa trong 2 bế cồn 95° và 100°: mỗi bê 10 lần nhúng.

- Qua 3 bế Xylen nhúng 10 lần mồi bé;

- Gần bõm tông hợp

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Max p. Fredie B. Ferly J (2018). Cancer Statistic GLOBOCAN CA Cancer J Cỉin 2018, 74-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GLOBOCAN CA Cancer JCỉin 2018
Tác giả: Max p. Fredie B. Ferly J
Năm: 2018
2. Nguyen Bá Đức (200S). Dịch tề học bệnh ung thư. thư tuyền giáp. Nhà xuẩt bân y học. 15-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thư tuyền giáp
3. Trịnh Binh (2012). Mô học tuyến giáp. Mỏ Phôi- Phần Mỏ Học. Nhà xuắt ban y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mỏ Phôi- Phần Mỏ Học
Tác giả: Trịnh Binh
Năm: 2012
4. Trịnh Quang Diộn (2004) (2004). Nghiên cửu đặc điểm mò bộnh học một số ung thư tuyến giáp gặp tại Bệnh viện K. Hà Nội. Tụp chi y học Vĩịi Nam. sổ 8. 51-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tụp chi y học Vĩịi Nam
Tác giả: Trịnh Quang Diộn (2004)
Năm: 2004
5. National Comprehensive Cancer Network (2016). NCCN Guidelines for Thyroid Carcinoma. Editor’ Editors. National Comprehensive Cancer Network Khác
7. Trinh Van Minh (2004). Giải phảu tuycn giáp. Giai phẫu người Phần 1. Nhả xuầt ban y học. traig 145-153 Khác
8. Trịnh Binh (2012). Mỏ học tuyền giáp. Mỏ Phôi- Phần Mò Học. Nhã xuắt ban y học. trang 45-52 Khác
9. Trịnh Binh Di vã Phạm Thị Minh Đức (2006). Sinh lý học cãc tuyến nội tiết.Sinh lý học. Nhã xuất ban y học. trang 56-64 Khác
10. American Cancer Society. (2015). Thyroid Cancer. file:/42 42 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w