1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng tăng đường huyết và mối liên quan với một số yếu tố nguy cơ ở người dân 40 69 tuổi tại miền bắc VN năm 2015

61 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 287,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/ục tiêu: Nghiên cứu nãy được thực hiện vói 2 mục tiêu: 1 Mỏ ta thực trụng tăng dường huyết ơ người dán 40-69 tuói tại mien Bae Việt Nam nám 2015; 2 Mò ta mối liênquan tâng dưỡng huyết

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua sáu năm học tập tại Dại học Y Hà Nội đặc biệt là quá trinh thực hiện khỏa luậntốt nghiệp này, em muốn gưi lời cảm ơn chân thành tới nhà trường, thầy cô bạn bè vãnhững người thân yêu

I rưởc hết em xin bây to lòng biểt ơn tới hai người thầy đã đồng hãnh giúp dở emtrong suỗt quá ttinh thực hiện khỏa luận lã Ts Lê Vinh Giang và Ts Trần Quốc Bao Cám

ơn hai thầy dà tận tỉnh giúp dờ dè em có dược những định hướng dứng khi bải dầu tháo gỡkhó khản gộp phai khi tiền hành vả kiên trì hoàn thành nghiên cứu nãy

Em xin cam ơn bộ môn Dịch Tẻ Học đã giang dạy nhùng kiến thữc tổng quan, cốtlỏi cứa ngành y học dự phòng mà em dang theo học Cảm ơn bộ môn dà hưởng dàn dồnghành vã giúp đỡ chúng em dê có thế hoãn thành trọn vẹn khóa luận tồt nghiệp cua minh

Em xin cam ơn Viện Dào l ạo Y Học Dự Phòng vã Y Te Cộng Cộng và cãc thầy cô

dã hết lòng dạy dồ và giúp đỡ em cũng như cãc sinh viên ngành Y Học Dự Phòng

Xin cam ơn mải trường Dại Học Y Hả Nội đã mang đến 6 nảm tím tòi hục hôi vảkhám phả những kiến thức y khoa một cách hệ thống và khoa học

Em xin gứi lời cam ơn lới Cục Y Te Dự Phòng dà 190 diều kiện cho em sứ dụng bộ

số liệu đicu tra STEPS trong nghiên cứu ciia mình

Cuối củng em xin gưi lời cam ơn chân thánh tới gia dính, bạn bè những người thânyêu những người dã gẳn bó cùng minh trong suốt cá một chặng dường dãi vừa qua cám ơnmọi người dà không ngừng giúp dở động viên, dồng hành cùng em qua mọi vui buồn thưthách trong quá trinh chinh phục tri thức y khoa và làm khóa luụn tốt nghiệp nãy

Xin chác điều tất đfp nhất tiến với tẩt ca những người thân yêu!

Hà Nội ngày tháng nảm

Sinh viên

LÒI CAM ĐOAN

Kinh gũi: Phông Quan lỷ Đào tạo Đại học - Trưởng Đụi học Y Hã Nội; Phông Đàolạo - Quàn lý khoa học - Họp tác quốc tc Viện Dạo tựo Y học Dự phòng vã Y tể Cõngcộng cùng hội đồng chắm Khóa luận

Trang 3

2021 chuyên ngành Bác sỳ Y học Dự Phòng, xin cam đoan:

Dãy lã công trinh nghiên cứu do lòi tham gia thực hiện vá được sự hưởng dẫn khoahọc cua Ts I.ê Vihli Giang và Ts Trần Quốc Báo Cãc nội dung nghiên cứu kết quanghiên cứu trong để tãi nãy là trung thực và chưa được công bỗ dưới bằt kỳ hình thức nãotrước đây Nghiên củu này lã một phần cua “Diều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh khônglây nhiễm Việt Nam nám 2015*’ do Cục Y Te Dự Phòng Bộ Y Tế thực hiện Tác giã đượccục y te dự phòng cho phép tham gia từ khâu phản tich sỗ liệu và sư dụng sỗ liệu này viếtkhóa luận tốt nghiỹp dụi học

Ngoài ra trong khóa luận còn sư dụng một sỗ nhựn xét đánh giã cùng như số liệucùa cảc tác gia khác, cơ quan tô chức khác đều cỏ chú thích nguồn dược ghi rô trong phầntài liệu tham khào

Neu phát hiộn bắt kỳ sự gian lận não tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dungkhóa luận cua minh

Hà Nội ngày tháng nám 202ì

Sinh viên

Trang 4

AIỤC LỤC

ĐẬT VÁN ĐÈ 1

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN 3

1.1 MỘT SÔ ĐINH NGHlA, KHAI NIỆM 3

1 1.1 Định nghía Đái Tháo Đường (ĐTĐ) 3

1.1.2 Phản loại Dái Tháo Dường 3

1.1.3 Những yếu tố nguy cơ cua bệnh Đái Tháo Đường type 2 3

1.1.4 Chân đoản Dái Tháo Đường 5

1.1.5 Cơ chế bệnh sinh Dái Tháo Dường type 2 6

1.1.6: Các biển chứng cùa Dái Tháo Đường 7

1.1.7 Các định nghía khác được dũng cho nghiên cứu: 10

1 2 THỰC TRẠNG BỆNH D AI T HAO Đ ƯỜNG 11

1.2.1 Thực trạng bệnh Dái Tháo Dường trên the giới 11

1.2.2 Thực trạng bệnh Dái Tháo Dưỡng tại Việt Nam 13

CHƯƠNG 2: ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN CƯU 16

2.1 D| A ĐIÉM NGHIÊN CỨU- 16

2.2 T HỜI GIAN NGIIIÉN CỬƯ 16

2.3 ĐỎI TƯỢNG NGIIIÉN CỬU: 16

2.4 CO MẢƯ VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MÂU 17

2.4.1 Cở màu 17

2.4.2 Phương pháp chọn màu: 17

2.5 THIẾT KÉ NGHIỀN CỨU 17

2.6 BlÉN Sỏ VÀ CHI Số NGHIÊN cứu 1

s 2.7 CỔNG CƯ THU THẬP SÔ LIÊU 19

2.7.1 Bụ càu hói: 19

2.7.2 Công cụ đo nhàn trắc, huyết áp: 20

2.7.3 Thiết b| xét nghiệm 20

2.7.4 I lưỡng dẫn sử dụng bộ công cụ: 20

2.7.5 Thư nghiệm bộ công cụ vả điều tra thứ: 20

Trang 5

2.9 Xử 1.1 VÁ PHÂN TÍCH SÔ LIỆU :

2.10 S AI S Ỏ - CÃCll KHÁC PIIỤỌ HẠN CIIÉ CƯA NGHIÊN củu

2.9.1 Sai SỔ

2.9.2 Cách khắc phục sai sổ:

2.10 D ẠO Đ ỨC NGHIÊN CỬU

CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ

3.1 MỘT SO DẶC ĐIỂM CHƯNG CỨA ĐÓI TƯỢNG NGHÉN CỨU:

3.2 THỰC TRẠNG TẢNG ĐƯỎNGHƯYỂT CƯA DÔI TƯỢNG NGHIẾN cửu 3.3 MÓI LIỀN QUAN’GI ƯA TĂNG DƯỜNG HUYẾT VÀ MỘT sơ YẾU TÓ

d* RÀ\' I V ■ ■ K- • *» • ax<*w ’ L V ’ •••••••••••••••••••••••••••••••• •••••••••••••••••••••■•••••••••• ••••••* 4.1 ĐẬC DIÊM CHUNG CƯA DƠI TƯỢNG NGHẼN cữu

.21 21

21 21 21 22 22 24 27 31 31 4.2 T HỰC TRẠNG TẢNG D ƯƠNG HUYẾT 32

4.3 MOI LẼN QUAN GIỮA THỰC TRẠNG T ẢNG ĐƯỜNG H UY É T VÃ MỘT SỔ YỂU TỔ LẼN QUAN

KẾTLVẬN

KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHÁO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC TÙ'MET TAT

Bệnh không lav nhiêm

Chi số khổi cơ the (Body Max Index)

Khoang tin cậy (Confdence Interval)

Dái Tháo Dưỡng

Liên đoàn Dâi Thão Dường Quôc Tê (International Diabetes Federation)

Dộ lệch chuân (Standard Deviation)

Tiêp cận bậc thang trong giám sát yếu tô nguy cơ bênh không lảy nhiễm (STEPwise approach for NCD risk factor surveillance ) Tâng dưỡng huyctTâng huyểt áp

Ung thư

Tô chức y tề thè giới (World Health Organization)

Tỳ số eo-hỏng (Waist - Hip Ratio)

Ycu tó nguy cơ

Trang 7

Bang 2.1: Các biến số trong nghiên cửu 18

Bang 3.1: Dặc diêm về nhãn khâu học cùa đối tượng nghiên cửu 22

Bang 3.2 Đặc diem VC nhân trắc học cua đối tượng nghiên cữu 23

Bang 3.3 Tinh trạng dinh dường cua dổi tượng nghiên cửu 23

Bang 3.4: Tỷ số eo-hỏng (WHR) cua dối tượng nghiên cứu 24

Bang 3.5: Tý lệ Tâng đường huyết cua dối tượng nghiên cứu 24

Báng 3.6 Tý lộ phát hiện vã điều tri trong nhóm tâng dường huyểt 24

Bang 3.7 Phân bố tý lệ tảng dường huyêt theo dặc diêm nhản khâu hục 25

Bang 3.8 Phản bồ tỷ lệ tăng dường huyết theo đặc điềm nhãn trắc học 26

Bang 3 9 Phản bỗ tý lộ tảng dường huyết theo dặc điềm hãnh vi-lối sồng 26

Bang 3.10 Mỗi liên quan giữa tâng dường huyết và tình trạng dinh dường 27

Bang 3.11: Mổi liên quan giữa tàng đường hu yet và ti sỗ eo-hông (\VHR) 27

Bang 3.12: Mối liên quan giừa tăng đường huyết và tăng huyết áp 28

Bang 3 13: Mối liên quan giữa tảng đưòng huyết và sứ dụng rượu bia 28

Bang 3 14: Mối liên quan giữa tăng dường huyct và chề độ ản rau quá 28

Bang 3.15: Mỗi liên quan giừa táng dường huyết và khu vực sinh sống 29

Bang 3.16: Mối liên quan giữa tảng dường huyết vã giới tinh 29

Báng3.17:Mối liên quan giừa tảng dường huyết và nhóm tuổi 30

Trang 8

TÓM T AT KHÓA LUẬN’

Dặt vấn dề: Dái Tháo Đường (DTD) lã một vấn đề lởn về sức khoe V tế công cộng

trẽn thế giới vã Việt Nam bệnh đang có chiều hướng ngày một gia táng Các bảng chửng

VC sự phản bố dịch tẻ học vã các yếu tồ lien quan đen bệnh DTD đóng vai trò quan trọngtrong việc phông ngừa và làm giam sự xuất hiện bệnh

A/ục tiêu: Nghiên cứu nãy được thực hiện vói 2 mục tiêu: 1) Mỏ ta thực trụng tăng

dường huyết ơ người dán 40-69 tuói tại mien Bae Việt Nam nám 2015; 2) Mò ta mối liênquan tâng dưỡng huyết với một sổ yếu tố nguy cơ cua quằn the nói trẽn

Phương phàp: Nghiên cứu mõ ta Cat ngang trẽn 731 dổi tượng 40-69 tuổi dang

sống tụi 25 tinh thánh miền Bắc Việt Nam vào thời diem nám 2015 Thục hiện chấn doántăng dường huyết theo quy dịnh cùa WHO Phân tích vã sử lý sổ liệu dùng phần mềmSTAT A 13.0

Ket quà: Ty lộ tảng dường huyết lã 5,8% Nguy cơ mắc lảng dường huyết cua

nhõm bẽo phi cao gấp 2.8 lẩn so vói nhõm có cản nặng bính thường (95% CI 1,3-6,2),

p<0,05; nhóm có tý lệ eo-hóng lớn có nguy cư mằc táng dường huyết gẩp 2.4 lần (95% CI1,1-5,1), p<0.05: nhóm THA có nguy cơ gấp 2,3 lần nhóm không THA (9 5%CI 1.2-4.3).p<0.05i nhõm sống ơkhu vực thảnh thị nguy cơ cao gắp 2.3 lần(95%CI 1,2 -4,4)

Kềĩ luận: Ty lộ mằc tâng dường huyết ờ miền Bắc Việt Nam lã 5.8% Tinh trạng

bẽo phi tý lệ eo-hông cao; tinh trạng THA vã sống ở khu vục thành thị có liên quan den ty

lệ mắc tãng dường huyết ngày càng tàng

Từ khóa: Táng dương huyết Dịch tẻ học, miền Bắc Việt Nam

Trang 9

ĐẠT VÁN ĐÈ

Đãi Tháo Đường (DTĐ) lã một trong nhùng thách thức về sức khỏe lớn đặt ra chotoàn nhân loụi trong thế ky 21 Theo Liên Đoàn DTD quốc tc (IDF) số lượng người tnrưngthành phai sồng chung với DTĐ tảng lên gấp 3 lằn trong võng 20 năm qua.1

Bộnh DTD lã bệnh rối loạn chuyên hóa không đồng nhất, có đặc diem tâng glucosehuyết do khiêm khuyết VC tict insulin, VC lác động cua insulin, hoặc ca hai Tâng glucosemạn tinh trong thời gian dãi gãy nên những rối loụn chuyên hõa carbohydrate, protide,lipide, gây tốn thương ớ nhiều co quan khác nhau, dặc biệt ớ tim và mạch mâu thận, mất,thần kinh

ĐTĐ đang gia tảng trên loàn thế giói vã cõ kha nâng táng cao him nừa Năm 2019IDE lính toán rằng 9.3% người trưởng thanh từ 20 79 tuồi tức lá 463 triệu người trẽn toànthề giới dang sống chung với bệnh lieu dưỡng?

Tại Việt Nam, những năm gằn đây đã có sự thay đôi rò rệt trong mò hĩnh bệnh tật.Với sự phát triển nhanh chóng cua xã hội như đô thị hỏa toàn cầu hóa giã hóa dãn sổ.thay dõi lỗi sổng Việt Nam lã một trong những nước cõ ty lệ D I D tâng rắt nhanh Sau 10nám tư 2002 dền 2012, tỳ lệ bệnh ĐTĐ tâng trẽn 2 lần tử 2.7% lẽn 5.4% Điều tra cùngchi ra một thực trạng đáng quan tâm ớ nước ta, tý lộ người bỳnh mắc DTD trong cộngdồng không dược phát hiện rẩt cao (63.6%)?

ĐTĐ với dặc tinh là nhõm bệnh mạn tinh phãt triến ảm thầm, kẽo dãi vả gảy nhiềubiến chứng cần cõ thuốc diều trị dắt tiền, phương pháp, kỹ thật y tề hiện dại để điều trịbiển chứng, thời gian diều trị kẽo dãi thậm chi suốt dời dản dền chi phi điều trị cao gâygánh nặng kinh tế cho gia dính và xã hội Nhiều hộ gia dính có nguy cơ đây vào canhnghèo dõi

Quỳ ĐTĐ quốc tế nàm 2013 ước tinh chi phi y tế cho 1 bệnh nhản ĐTĐ ở ViệtNam là khoang 127,8 dô la Mỹ vã Việt Nam có khoang 3:3 triệu người mắc bệnh DTD.như vậy ncu chain sóc diều trị cho toàn bộ sổ bệnh nhân này thi mỗi nám sè tiêu tổnkhoang 419 triệu dỏ la Mỳ tương dương với khoang 8.400 tý dong

Tuy bệnh gày hậu qua níing nề ve sức khóc cũng như kinh te nhưng DTD lại cõ thê

Trang 10

phòng chồng rắt hiệu quá thõng qua việc kiêm kicm soát cãc yếu tố nguy cơ đồng thin vớiviệc phát hiện sởm quan lý vả điểu trị phũ hợp

Cùng trong dà thay dối và phát triển với cá nước Miền Bầc gồm 25 tinh thành nầm

õ phía Bầc Thanh Hóa lả khu vực sinh sổng của nhiều dãn tộc với nen kinh tế; văn hóa; xảhội; phong tục tập quán, trinh dộ học vắn; quan niệm sức khóe hểt sửc đa dạng liên quantrực tiếp hay giãn tiếp den mỏ hĩnh bệnh tật đặc biệt lã cãc BKLN trong dó phái kê dềnĐTĐ dang có xu hướng phát triền tại khu vực này

Trước bối canh đó có nhiều nghiên cứu ve Tàng đường huyết - ĐTD dà được thựchiện trẻn thế giói tại Việt Nam; cùng như mien Bấc việt Nam đẽ xác định thực trụng, tim

ra các yếu tố nguy cơ, tuy nhiên hầu hết cãc nghiên cữu tiến hãnh trên một vài thành phồhoặc một vài tinh chưa mang tính đại diện cho ca mien Bẳc

Do dó chúng tôi thục hiẻn nghiên cứu đề tải: “Thực trạng tảng dường huyết vámối liên quan với một sổ yếu tố nguy cơ ỡ người dân từ40 - 69 tuôi tại miền Bảc Việt Namnăm 2015" với cãc mục tiêu sau:

1, Mò ỉa thực trọng tàng dường huyết ự người dán 40-69 ruổi tợi miền Bắc Việt Nam nám 20Ỉ5.

2, Mò tã mồi liên quan tàng đường huyấ Vếh một sổ yểu tfỉ liên quan ớ quần thế nói trên.

Trang 11

Chương 1 TONG QUAN

1.1 Một số định nghía, khái niệm

1.1.1 Định nghía Dái Tháo Dường (DTD)

Tổ chức y tể The giởi (WHO) định nghía: Bệnh ĐTĐ lả bộnh rỗi loạn chuyên hỏakhông dồng nhẵt có dặc diêm tàng glucose huyết do khiếm khuyct VC tiết insulin, về lácđộng của insulin, hoặc cá hai Tâng glucose mạn tinh trong thời gian dãi gày nên nhùng rốiloạn chuyến hõa carbohydrate, protide lipide gây tốn thương ư nhiều cơ quan khác nhau,đặc biệt ỡ tim vã mạch mâu thận, mất thằn kinh 4

1.1.2 Phân loại Dál Tháo Diròng

Theo hiệp hội ĐTD The Giới (IDF) phàn loại 3 type phô biến

DTD type 1: cơ thê san xuất ra rất it hoặc không san xuất ra insulin, thường gập ơngười trc tuổi

DTĐ type 2: xay ra phô biến hơn chiếm khoang 90% các tnrởng hợp D I D, nguyênnhãn do sự dề kháng insulin

DTD thai kỳ tinh trạng dường huyết tàng cao trong máu cùa người phụ nừ mang thai

vã kết thũc sau khi sinh con5

1.1.3 Những yếu tố nguy cơ cùa bệnh Dái Tháo Dường type 2

1.1.3.1 Cãc yếu tố nguy cơ không the can thiệp được

TMÍÍỈ: Khi dộ tuồi cao khiến chức nâng tụy nội tiết cũng bị giã theo và kha nàng tictinsulin giam sút, dồng thời với sự giam nhậy cam cua tề bào dồi với insulin, glucose máutàng vả bệnh DTD thực sự xuất hiện.6

Tý lệ bệnh bất dầu tàng nhanh ơ nhóm người >45 tuổi 90% bệnh nhãn DTD type 2

ơ độ tuói 60-65 Theo thống kè cua WHO người mắc ĐTD ơ dộ tuôi > 70 tuôi cao gắp 3-4lần tỳ lộ mắc ĐTĐ chung ờ người lón Tuy nhiên gần dây vấn dề dáng quan tàm lã ngàycâng cô nhiều người tre tuồi thanh niên mắc DTD type 2

Giới: Tý lộ mắc DTD ứ 2 giới tùy thuộc vào vùng dân cư khác nhau, o Bẳc Mỳ vàTây Âu tý lệ mằc bệnh ớ nữ và nam lã 1:4, ớ các đò thị khu vực Thãi Binh Dương ty lệ nãylại lã 3:1 Tại Việt Nam theo nghiên cúu cúa Phan Sỳ Quốc vã cộng sự sồ phụ nữ chiến) 2 3

Trang 12

tông số ca mắc DTD nghiên cửu cua Nguyen Hoài Lẽ và cộng sự chi ra nam giới có nguy

cơ mắc Đái tháo đường cao gap 1.573 lần nữ giới? Nghiên cứu cua Phạm Ngọc Minh vàcộng sự tại Thãi Nguyên cũng cho kct qua nguy cơ DTD ờ nam giới cao hơn?

Tiền sứ gia (tính có người bị DTD fyếu tồ di truyền): Qua các nghiên cũu cho thấy

ĐTĐ chịu sự chi phói rỏ rệt cùa yếu tố đi truyền Nhùng đỗi tưọng có quan hộ huyct thỗngb| ĐTĐ thí ty lộ ĐTĐ cao gẩp 4-6 lần người khác Con cãi cỏ bỗ mẹ bị DTD thí 40% cónguy cơ bị mắc bệnh DTD Chị em ruột có kha nàng phát triển bệnh DTD tỷp 2 là 20-40%

Ycu tố chùng tộc: Tý lệ ĐTĐ týp 2 gặp ớ hằu hết các dãn tộc với tỷ lệ độ hoãn toàn

khác nhau, phụ thuộc vào dặc tinh dãn tộc DTD týp 2 chiếm một ty lệ rẩt cao, 30% ởngười Indians Các dân tộc khãc nhau kha nâng tict Insulin cũa te bào bẻta tuyến tụy khácnhau

1.1.3.2 Các yếu tố nguy cơ cùa bệnh Đái Tháo Đưòng có thề can thiệp (lược

Béo phì: Nguy cơ hãng dầu cùa DTD tỷp 2 Năm 19X5 WHO công nhận bẽo phi lả

một trong nhùng ycu tố nguy cơ cua DTD không phụ thuộc insulin Bên cạnh đó cô rấtnhiều nghiên cứu chobiét bẽo phỉ làm tâng nguy cơ mảc DTD như nghiên cữu cua Wang

và cộng sụ tại Trung Quốc năm 2013*° nghiên cứu cua Phợm Ngọc Minh và cộng sự tạiThãi Nguyên nâm 2011-20I39 nghiên cứu cùa Nguyễn Hoài Lẽ và cộng sự tại Vihh Phúcnám 2018 s

ĩảng huyết áp: Khi chi sỗ huyết ãp tối đa >140 mmHg và/hoặc huyết ãp tối thiêu

>90 mmHg Khoáng 30-50% bệnh nhân ĐTĐ di kẽm với tinh trụng tảng huyết áp THA cóthê xuất hiện trước hoặc sau khi có DTD lâm sàng Trong nghiên cứu cùa Phạm NgọcMinh vả cộng sự THA làm tàng nguy cơ mắc DTD gap 2.4S lằn dối với nừ vã 1.92 lần đổivới nam 9

ỉt vụn dộng thê lực: Theo hiệp hội D I D Hoa Kỹ it vận dộng thê lực là yếu tố nguy

cơ cao mẳc bộnh ĐTĐ type 2 do lãm giam tinh nhạy cam với insulin :: it vận dộng thê lực

lã điều kiện thuận lụi dần đen tinh trạng thửa cân bẽo phi từ đõ tàng nguy cơ mắc một loạtcác BKLN khãc không chi riêng DTD/ Nhất lã trong bối

canh cóng nghiệp hóa hiện dại hóa sự thay dôi nhanh chỏng trong công nghệ làm việckhiến con người có xu hướng hoụt động thê lực ngày câng hạn chế hon

Trang 13

Chề độ ủn ít rau/quủ: Khâu phần ản-uổng hằng ngây cõ sự anh hướng lớn tởi sức

khóe vã bệnh tật trong đó nhiều khuyến cão cùa Viện Dinh Dường Quốc Gia dà dưa ra cáckhuyên nghị liên quan đen tảng cường chế độ ăn nhiều rau qua (ít nhất 5 suắt rau quá trênmột ngày) đẻ phòng ngứa các bộnh lý màn tinh không lây nói chung trong đó cỏ ĐTĐ.12

Thttồc và độc chat: Nhiều loại thuốc và dộc chầt có kha nâng phát trien bênh DTD

thứ phát do có tác dụng dộc dổi với te bào bèta cùa tụy như dũng nhiều cortisone !J

D I D thai kỹ tiền sư sinh con to tiền sư mấc hội chững buồng chứng da nang lãnhùng yếu tố nguy cơ rất dáng lim ỷ dồi với phụ nử.u

I 1.4 Chân đoán Dái Tháo Dường

Tiêu chuẩn chần doán DTD (theo Hiệp Hội DTD Mỳ - ADA) dựa vào I trong 4 tiêuchuẩn sau dây:15

a) Glucose huyết tương lúc dói (fasting plasma glucose: I PG) > 126 mg/dl (hay 7mmol/L) Bệnh nhãn phái nhịn ân (không uống nước ngụt, cò the uống nước lọc, nước đunsõi đẽ nguội) ít nhất X giờ (thưởng phai nhịn dói qua dèm từ 8-14 giờ), hoặc

b) Glucose huyết tương ơ thời diêm sau 2 giở làm nghiệm pháp dung nạp glucosedưỡng uống 75g (oral glucose tolerance test: (XỈTT) > 200 mg'dL (hay

II 1 mmol L) Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phái được thực hiện theohướng dẫn cua Tổ chức Y té the giới: Bệnh nhản nhịn đôi từ nưa đêm trước khi làmnghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương dương với 75g glucose, hòa tan trong 250-

300 ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhàn án khâu phan có khoáng150-200 gam carbohydrat mỗi ngày

c) HbAlc > 6.5% (48 mmol/mol) Xẽt nghiêm này phái dược thực hiện ơ phông thínghiệm dược chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc te

Trang 14

d) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh diên cua tâng glucose huyết hoặc mức glucosehuyết lương ớ thời diem bắt kỹ > 200 mg/dl (hay 11,1 mmol L).

Nồu không có triệu chửng kinh diên cua tâng glucose huyết (bao gồm tiêu nhiều,uống nhiêu, án nhiêu, sụt cân không rỏ nguyên nhân), xét nghiệm chân đoản a, b d ờ trêncằn được thực hiện lụp lại lằn 2 dê xác định chán đoán Thời gian thực hiện xét nghiệm lần

2 sau lằn thứ nhất có thê lừ I dến 7 ngày Trong diều kiện thực tề tại Việt Nam nên dùngphương pháp dơn gian và hiệu qua dê chân đoán ĐTĐ lả định lượng glucose huyềt tươnglúc đói 2 lằn > 126 mg.dL (hay 7 mmoLL) Nếu HbAlc được do tại phòng xct nghiệmdược chuẩn hóa quốc tề có thê do HbAIC 2 lần đê chân đoán ĐTĐ.15

Chấn đoán tàng đường huyết:

Trong nghiên cứu nãy do không đu nguồn lực thực hiện xét nghiệm 2 lần cách nhau1-7 ngày như tiêu chuẩn chân đoán dê khăng dịnh DTĐ Ví vậy chúng lôi thực hiện chânđoán "Táng Đường Huyết" với những dối tượng có Glucose huyết tương linh mạch lúc dói

> 7.0 mmol I hoặc dang dùng thuốc diều trị ĐTĐ

Chan đoán tiền Dái Tháo Dường

Chân đoán tiền ĐTĐ khi có một trong các rỗi loạn sau đây:

- Rối loạn glucose huyết đỏi (impaired lasting glucose: I EG): Glucose huyết tươnglúc dói từ 100 (5.6mmol/L) dền 125 mg/dL (6,9 mrnol/L), hoặc

• Rồi loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance: IGT): Glucose huyct tương

ơ thời diem 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nựp glucose bang đường uống 75 g tữ

140 (7.8 mmol/L) đen 199 mg dl (11 mmol L) hoặc

- I IbA lc tử 5.7% (39 mmol/moi) dển 6.4% (47 mmol'mol)

Những tính trạng rối loụn glucose huyết này chưa du tiêu chuẩn de chẩn dơán ĐTĐnhưng vần có nguy cơ xuất hiện các biến chửng mạch máu lớn cùa ĐTĐ, được gọi lã tiềnĐTĐ (pre-diabetes)15

1.1.5 Cư chế bệnh sinh Dái Tháo Dường type 2

Có hai cơ che cơ ban trong bệnh sinh cua DTD týp 2 dỏ là sự dẻ kháng insulin vã rỗiloạn tict insulin Ngoài ra còn có vai trò cua cua yếu lố gcn và môi trường

Trang 15

- Rối loạn tiết insulin: o người bính thường, khi dường mâu tâng sè xuất hiện tiếtinsulin sớm và đú đẽ cỏ thê kiêm soát nồng độ đường máu Đối với người bị ĐTĐ, tinhtrụng thiêu hụt insulin điên lunh sẽ xúy ra sau một giai đoạn tàng insulin máu nhầm dê bùtrừ cho tính trạng kháng insulin Bài tiềt insulin với kích thích tảng dường máu chậm hơn(không có pha sớm xuất hiện pha muộn) Ngộ dộc glucose, tảng acid béo tự do mạn tính

có vai trò tham gia vào quá trình gày suy giám chúc nâng te bão beta

- Khảng insulin: ờ bệnh nhãn ĐTD type 2 insulin không cỏ kha nàng thực hiệnnhùng tác dộng cùa minh như người bính thường Khi tế bão beta không côn kha nàng tictinsulin bú vào sổ lượng kháng insulin, dưỡng mâu lúc dõi sê táng vã xuất hiện ĐTĐ.Kháng insulin chu yểu lả ờ gan cơ mó mờ Hậu qua cua sự de kháng insulin lã: táng sanxuất glucose ở gan: giám thu nạp glucose ở ngoại vi; giam thụ thê insulin ờ các mô ngoại

vi.16

1.1.6: Các biến chứng cúa Đái Tháo Điròng

a Biến chúng do rổi loạn chuyền hoá cấp tinh

Rồi loụn chuyền hóa Cap do nhiem loan - ceton

Thường gộp ờ ĐTĐ type 1 do không được điều trị hoặc điều trị không dầy du Táng

ảp lực thâm thầu máu

Thưởng gáp ớ bênh nhân ĐTD type 2 hoậc những người lón tuõi không biết bị ĐTĐdưực diều trị bằng lựi tiêu hoặc truyền dịch tru tnrơng nhiều

Tàng acid lactic máu

Lã loại hỏn mẽ it gặp nhưng tiên lượng rất nặng, thưởng xay ra ớ ĐTĐ lớn tuồi, côsuy gan thận, dược diều trị bằng Biguanid (nhất lả phenfomiin)

Nặng hòn mè có thê kèm co giật, và mồ hói không cô dấu hiệu mất nước Dường mâu

Trang 16

thấp <3,9 mmol 1

,\/<k số biển chủng cấp ỡ bênh nhân dải thảo (ĩưỏng: nhúm khuân cấp dột ạuỵnào, tim

b Biến chúng mạch máu nho (biến chứng vi mạch)

Dây là biến chửng đặc hiệu hơn cho bênh lý ĐTD Ton thương cơ bàn là sự dãy lèncua màng đảy các mao quan, gảy ra bơi sự lảng đọng hoặc gia lảng các chầt glyco-proteintại chỗ

Bênh thận do dãi thào dường

Giai đoạn 1 Albumin niệu bính thường, huyết âp bính thướng, mức lọc cầu thẠnlãng, thướng kết hợp với làng kích thước Ciìu thận, lâng the tích thận, láng ti lộ lọc cữa cầuthận Giai doạn nãy có khá nâng phục hổi nếu kiêm soãt tốt glucose máu

Giai đoạn 2: Tôn ihương màng dáy mao quán cấu thận, lắng đọng hình nốt, tônthương xơ hoá hyalin cầu thân cùa Kimmelstiel - Wilson

Giai đoạn 3: Microalbumim niệu dương lính Protein niệu (-) Giai đoạn nãy thườngkèm iheo lãng huyết ăp nhẹ ( > 140 90 mmHg), cỏ thê cõ phi đại tim trái Giai đoạn nàydưục gọi lả bệnh lý thận ban đầu vã cỏ thê thoái lui dược nhớ diều trị bang cãc thuốc ứcchế men chuyến

Giai đoạn 4 Bệnh lý thận làm sảng Tôn thương thận từ giai đoạn này lã một quátrinh tịnh tiến, quá ưinh này sè tiến trién nhanh hơn néu có những dọt nhiễm trùng kẽmtheo Biêu hiện: Protein niệu dương tính từ ít dến nhiều, cõ thê cõ hội chứng thậh hư(protein niệu nhiêu > 3.5 g 24h) Tâng huyết ãp rõ rệt vả ngây một xâu di Mức lọc câuthận giâm Tâng lipid màu lãng nguy cơ thiêu mâu cơ lim.Giai đoạn này dự bão suy thậntiến triển Các tôn thương ờ giai đoạn nãy sè chậm lại nều dũng cãc thuốc ức chế menchuyển vã gi ừ không đê nhiêm trũng tiết niệu

Giai đoạn 5: Suy thận mụn mức lọc cằu thận giâm, cằn lọc máu chu kỳ hoặc ghépthận

Bỷnh ỉỹ võng mục do dãi thào đường

Thường tiến triẽn âm tham không cô triệu chứng trong thời gian dài Thị lực giámsũt từ từ do thiếu mâu cục bộ vá phủ nề vòng mạc gảy bệnh lý vỏng mạc do DTD: lã một

Trang 17

yểu tố gày mủ loà cho bộnh nhản DTP Nhùng biếu hiện đe doạ thi giác chù yếu cua bộnhvông mục đái tháo dường là phù hoàng diêm, bệnh vông mạc tảng sinh và giai đoạn cuối lãtâng tính thấm mạch và tảc mạch ■

Ngoài ra, DTĐ còn tạo diều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện dục thuỳ tinh thê; tàngnhãn áp (bệnh thiên đầu thống): viêm thị thần kinh tôn thương cơ vận nhẩn gây song th ị

Bênh ỉý thần kinh do dài thào dường

Thường gặp nhắt lã vicm da dây thần kinh: viêm một dây thằn kinh (đau thần kinhtoạ đau đùi di Ciim rối loụn hộ thằn kinh thưc vật gãy rỗi loạn cám giác nuốt, trào ngượcthực quân; rối loạn vụn dộng bảng quang; tụt huyết áp tư they thiéu mảu cơ tim thầmlặng

c Biến chúng mạch mâu lón

Bien chứng nãy không đặc hiộu cho ĐTĐ nhưng thường xay ra hem vả nặng hem.sớm hơn ờ người ĐTĐ so vói người bính thường Dãy lã một quã trinh xay ra liên tục vàkéo dài với 2 yếu tố "xơ vừa mạch mảu" vã “tảng huyết ãp" Chúng vừa lã nguyên nhãn,

vừa là hậu qua cùa nhau, thúc dây nhau tiến triên Bao gồm: Bênh mạch máu nào: (hay gộp

là dột quy do huyết kheii gáy tấc mạch nghèn mạch gãy nhồi mâu năo cháy mâu nào )biêu hiện lã cem hoa má chõng mật con thiếu mâu nào thoáng qua, nói lấp bụi hoặc yếuchân hoặc tay, dị cám cõ thè thắy tícng thôi ở dộng mạch cánh; nặng hon là liẻt nứa người,liệt nứa mặt hỏn mẽ và tứ vong

Bệnh mợch vành bao gồm: cơn đau thắt ngực; thiếu máu cơ lim nhồi máu cơ tim cấp; dột

tư hoục suy tim Đa sỗ nhùng người dái tháo dường có thiếu máu cơ tim nhưng không cótriệu chững dau ngực, đặc biệt ớ nhừng người cô bệnh lý thằn kinh thục vật ơ tim do vậycằn tiến hành các biện pháp thủm dò khác như de> diện tâm dồ nghiộm pháp gắng sức

dê diều trị kịp thời

Bệnh mạch màu ngoại vi: Chu yểu là tắc nghẽn động mạch chi dưới, gây cơn đau cách hồi.

dau ờ mỏng đũi bap chân khi luyện tập Đê chân doãn cần phai thảm dò doppler mạchmâu

Táng huyết áp: Ti lự người bị ĐTĐ có táng huyết ãp cao gầp dôi so vói người binh thường.

Tâng huyết áp ờ người ĐTĐ cỏ các dậc tính: tàng the tích máu: giữ muối, tảng sức can

Trang 18

1 0mạch máu ngoại vi tảng hoạt tính cua Renin máu và những bắt thường khác cua hộ thongRenin-Angiotesin khang insulin và tàng insulin mâu Khô phàn biệt tảng huyết áp lã biềnchủng hay là bệnh đi kèm vái DTĐ.18

d Bien chứng nhiêm trùng

Ngoài da mụn nhọt, ngứa

Hoụi thu do đãi thào đường-, thường gập ư chi dưới gày ra do tảc mạch tử từ nhiễm trùng

cơ hội gây hoại thư, cần phai cằt cụt

Cơ: viêm da cơ hậu bối (hiện ít gâp).

Viêm lợi: gảy rụng râng.

Bàn ( hãn dãi thào dường lã phồi hợp tốn thương thằn kinh - mạch mâu ngoai vi vã nhiêm

trùng, gây ra những cục chai, dám loét nhiễm trũng kẽo dải khả dỳc hiệu.1’ 1.1.7 Các dinh nghía khác dưực dùng cho nghiên cứu:

Một dơn vị cồn (standard drink): tương đương với lOg rượu nguyên chát chứa

trong dung dịch dỗ uống Một dơn vị cồn sê tương dương 285mml bia 5% 1 cốc rượuvang !20ml nồng dộ 11% I ly rượu khai vị 60ml nồng dộ 20% một chén rượu mạnh 30mlnồng độ 40%

Một dơn vị chuân (một suất) trái cày hoặc rau xanh tương dương với SOg phân ân

dược Đôi với trãi cày lượng nãy tương dương với một trãi cờ vữa (chuôi, tào kiwi )hoặc một nưa cốc hoa qua hoặc một nưa cốc nước ép trái cây (không tính các toại nướcngọt) hoặc nứa cốc nước ép rau quã Theo khuyến cáo cứa WHO nên án ứ nhất 400g rauxanh và trái cây mỏi ngây, tương dương với 5 suất rau/quã

Trang 19

ĐTĐchảuẢ Diêm phân loại như sau:20

23 kgÌn2 <BMI <24.9kg m2BMI >25kgm2

Tàng huyết áp dược định nghía: Huyết áp tâm thu > 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm

trương > 90mmlIg hoặc đang dùng thuốc điều trị tâng huyết ;ip.:i

Tâng đường huyết: Khi Glucose huyết tương tinh mạch lúc đói >7,0 mmol 1 hoặc đang

dùng thuốc diều trị ĐTĐ

1.2 Thực trạng bệnh Dải Tháo Dường

1.2.1 Thực trạng bệnh Dái Tháo Dường trên thế giới

Trèn toàn the giởi bẻnh DTĐ dang gia tâng nhanh chõng Theo cập nhật mới nhắt cùaLiên doãn DTĐ The Giói (IDF) vào năm 2019 có 463 triộu người chiêm 9,3% dàn sỗ từ20-79 tuôi trẽn toàn cầu dang sóng chung với bệnh ĐTD Tức cứ 11 người thí có I ngườimấc ĐTĐ.2

Hình 1: Biếu (tồ ưức tính sổ lượng người trướng thành mắc DTĐ (nguồn: ợ* Diabetes

Atlas editions)

Năm 2015, ước tinh có 415 triệu người mắc bộnh tiêu dirimg từ 20-79 tuổi, 5.0 triệu

Trang 20

ca tư vong do bệnh DTD, tông chi phi y tể toàn cầu do bộnh DTD ước tinh lã 673 tý USD

Ba phần tư (75%) những người mấc bệnh tiêu đường song ỡ các nước có thu nháp thấp vàtrung binh số người mắc bộnh ĐTD từ 20-79 tuôi được dự đoán sè tảng lèn M2 triệu ngườivảo năm 2040.1

Trước đây Đãi Tháo Đường chu yểu được nhác đển như một vấn đề sức khoe ơ cácnước phãttriẽn như khu vự Dông Âu; Bầc Mỳ; Australia vã một sỗ nưởc châu Ả nhưngnhùng nàm gần đây những thống kẻ toàn cầu đà cho thấy sự phát triên nhanh chõng cuacán bệnh này không chi ờ những nước phát tricn mả còn tro nên phô biến ờ ca các quốc giadang phát triên

Dối VỚI khu vực Tây Thải Bình Dương bao gồm Australia, một số nước châu Átrong đó có Việt Nam sự gia tàng tý lộ mầc ĐTĐ cùng lã một thực trụng nhức nhồi cầngiai quyết khi riêng khu vực này dóng góp tói 35% tý lệ mắc toàn cầu, với 163 triệu ngườitrong độ tuổi 20-79 bi ĐTĐ tương ứng 9,6% Kéo theo 162,6 tỳS tiêu tốn cho cảc chi phídiều tri ĐTD -

Gần đây châu Á lã một khu vực chính cùa “Đại dịch Dãi Tháo Đưởng” với tâmchắn lã Tnmg Quốc và Àn Độ Theo nghiên cứu cùa Wang và cộng sự nám 2013 tại TrungQuỗc có 10.9% nguởi dãn tnrớng thành mác DID trong đó chì cỏ 36.5% người D I D dàdược chân doán và 49.2% số dưực chân doãn có diều trị.10 Kết qua không chi phan ánhmức dộ phố biên cua bệnh mã cỏn cho thấy cõng tác chuẩn đoán, diều trị, quan li bỹnh cònmột khoang trổng rắt lớn

IDF ưỡc tính chi lieu y te toàn cầu hãng nâm cho bệnh tiêu đường năm 2019 là 760

ty USD Dự kiến, cảc chi phí trực tiếp nãy sè dạt 825 tý USD vào nàm 2030 vã 845 tỷUSD vảo nám 2045?

Sự gia tăng tỷ lộ mắc bệnh ĐTĐ trên toàn the giới lã do sư tãc dộng lản nhau phứclụp cua các yếu tố kinh tế xà hội nhân khâu hục môi trưởng vả di truyền Dó thi hòa ngảycâng táng, sự ra dời cua các siêu dò thị khu cõng nghiệp, thôi quen thay dổi lối sổng (ví dụnhư án nhiêu calo hơn táng tiêu thụ thực phẩm che biến sần lối sống ít vận dộng, móitrường lãm việc càng lining với cãc stress kéo dãi )

là những yếu tố góp phần làm gia tăng tý lộ mắc bệnh DTD loại 2 ớ cấp độ xã hội Trong

Trang 21

chưa thê đáp ứng dược với sự gia táng ĐTĐ Bẽn cạnh đỏ cảc tố chức da quốc gia nhuWHO; IDE; ADA dà nỗ lực phối hợp với các quốc gia xảy dụng hộ thống dử liệu, những

dự đoán chiều hường ĐTĐ trong tương lai; các phương ãn dự phông, điều trị

1.2.2 Thực trạng bỹnh Đái Tháo Đường tại Việt -Nam

Nhìn chung DTD tại Việt Nam có xu hướng gia tàng nhanh chóng, nhất lả ứ cácthành phố lớn vã khu công nghiệp phát trièn di kèm với đó lã tinh trying phát hiện quan lý,điều trị cỏn chưa phù hợp

Vào những nảm dầu 90 cua thế ký trước, tý lệ D VD ở một số thánh phố: Hả Nội,Hue, Tp HCM chi vào khoang 1-2.5% Den nám 2000 theo một điều tra ơ khu vục nộithành cua 4 thành phố lớn lã Hã Nội, Hái Phòng Dã Nằng và TP Hồ Chi Minh cho thầy tý

lộ DTD ở độ tuõi 30 - 64 là 4.0% " Ban đầu nhùng nghiên cữu về ĐTĐ chú yếu được thựchiẻn tại các thành phố lởn khu dô thị rat it các sổ liệu về DTD ơ khu vực nông thôn cỏ thêthu thập được trong giai đoạn nhùng nám cuối thế ky XX đầu thẻ ky XXI tại Việt Nam

Nàm 2002, Bệnh Viện Nội Tict Trung Ương tiến hành nghiên cứu ở một sổ vũngsinh thãi cho thầy, ty lệ D I D là 4.4% ở thành phổ 2,7% ơ vùng dồng bang 2,2% ở vũngtrung du-ven biên vã 2.1% ớ vùng mic núi Dâng chú ý lã tý lệ DID không dược phãt hiệntrong cộng dồng năm 2002 vào khoang 65% Sau 10 năm Bệnh viện Nội tiết TW tiếp tụcđiều tra lụp bân dồ dịch te hục ĐTD toàn quốc nám 2012 tý lẻ DTD lira tuồi 30-69 lã5.4% vũng có tý lệ DTD thắp nhắt lả Táy Nguyên (3.8%), vùng cỏ ty lệ DTD cao nhầt làTáy Nam Bộ (7,2%) Tỹ lộ mắc bỹnh phán ảnh khá rò tốc độ phát triẽn kinh tế vã dời sốngcùa người dãn các vùng kinh tể khác nhau Điều tra cùng chi ra một thực trụng dáng quantâm ớ nước ta tý lệ người bênh mắc ĐTĐ trong cộng dồng không dược phát hiỹn vẫn rấtcao (lã 63.6%) so với nám 2002 (64%)

Theo hội Nội Tiết Vã Đái Tháo Dường Việt Nam năm 2013 tý lệ mắc DTĐ tại Việt

Nam lã 5.4%, trong đõ chi cô 33.4% bệnh nhân được chân đoán vả có tới 56.3% bệnh

nhãn được chân đoản đái tháo dường nhưng chưa dược diêu trị

Ti lộ mắc bệnh DTD cùa Việt Nam năm trong khu Vực 2 (ti lộ 2% - 4.99%); gióngcùa cãc nước trong khu vực như Trung Quớc; Thái Lan Indonesia: thấp hơn các nước

Trang 22

thuộc khu vực 3 (ti lộ 5% - 7.99%) như Nhật Bán Hàn Quốc Malaysia Singapore.Australia

Nghiên cứu tông quan hệ thống cua Nguyen Thị Chung và cộng sự dã ước tinh tý lệ

D I D cho khu vực miền Bấc lã 1.4% vảo năm 1994 và tàng lên 3.7% nám 2012? Các yếu

tố cỏ liên quan đến tý lệ mảc lả: tuổi cao sinh sổng tại khu vực thành thị; thửa cản bẽo phi

it vận dộng thê lực Sau gằn 20 nâm ty lẽ D I D khu vực miền Bằc dà tảng từ 1.4% lẽn3.7%

Theo nghiên cứu cùa Phạm Ngọc Minh và cộng sự thực hiện tại khu vưc tinh TháiNguyên thuộc mien Bảc Việt Nam năm 2013 chơ kết quá 6% người dàn từ 30- 69 tuổi mầcĐTD nghiên cứu cùng clu ra rằng có mơi liên quan giữa ĐTD vã các yểu tồ: tuổi; tinhtrạng thừa càn bêo phi; ti sớ eo-hòng vã tinh trạng cao huyết áp? Tuy vói mục tiêu xácđịnh thực trạng ĐTĐ tại khu vục miền Bấc nhưng nghiên cứu chi thực hiện dược vởi mẫu

lã người dãn tụi Thái Nguyên cớ đặc trưng là cùa ngd cua khu vục mien nũi phía Bắc với

da dụng các dân tộc và ván hòa giaơ thoa dơ vậy nghiên cứu nãy vẫn chưa mang tinh daidiện cho toàn khu vực Bấc Việt Nam

Một nghiên cứu khác cua Nguyễn lloãi Lê nàm 2018 tại Vinh Phúc cho kết quã10.7% người dãn 25 tuới trơ lèn mầc ĐTĐ vã có mối liên quan với một so ycu tơ: tuồi(>40) giới, thừa cân - béo phi ti Sơ eo-hòng cao ớ nữ giới: uổng nhiều rượu bia Tuynhiên kết qua cùa nghiên cứu này tương dơi cao so với mặt bang chung c ùa nhiều nghiêncữu cúng thời diêm và được tác gia lý giãi do sự khác biệt riêng về tinh hình kinh tế-xã hộicũa dịa bàn Vinh Phúc

Quỹ DTD quốc tế năm 2013 ưởc tinh chi phi y tế cho 1 bệnh nhãn DTĐ ờ Việt Nam

là khoang 127.8 dỡ la Mỳ vả Việt nam cô khoang 3.3 triéu người mấc bệnh D I D như vậynếu chăm sóc điều trị cho toàn bộ số bệnh nhãn nãy thi mỗi năn) sè tiêu tổn khoảng 419triệu đô la Mỹ tương dương với khoáng 8.400 tỳ đồng Trong kill đó Việt Nam lã nướcđang phát triẽn tinh hĩnh kinh te chung cua người dãn còn thắp vã gánh nặng kinh tế cuadiếu trị ĐTĐ tác động lớn den cuộc sóng vi vậy trẽn thực te rầt nhiều bệnh nhân DTD tạiViệt Nan) khỏng thục hiện diều trị theo V lệnh khiên tinh trạng tiền triẽn và biên chững trờnên nậng nề gây giâm chất lượng cuộc sống nghiêm trọng.18

Trang 23

nhưng ngay ca nhùng khu vực nóng thôn: xuằt hiện ơ ca người cỏ điều kiện kinh tể tốtcùng như người còn thiêu thổn, kẽm theo độc diem là bệnh mạn tinh phát triên âm thầm vãgày nên nhiều biến chúng nâng ne đòi hoi phương pháp điêu trị hiện dại lảu dãi tồn nhiêuchi phi trong thực tế dã gây nen những tàc dộng không he nho đỏi với kinh te xà hội vãkinh tế hộ gia dính trẽn ca nước cũng như tại các tinh miền Bắc.2* Với những yếu tố trênDTD dà nhanh chóng trờ thành một vấn đề sức khóe thu hút sự quan tàm cùa không chingành y tế mà chính ngay cá người dàn cùng ngày càng nhặn thức rỏ rệt hơn vai trô cùaphông và diều tri tich cực cân bênh nãy.25

Trãi ngược với nhiều nám trước khi DTD cỡn chưa dược quan tâm nhiêu thi hién tạiĐTĐ dà dành sự chú ý dâng kẽ cũa cá người dãn cùng như ngành y te Việt Nam Các diềutra nghiên cứu về chu dẻ nãy dư\K thực hiên nhiều hơn nhằm tim hiếu thêm các thõng tin

từ dó phục vụ cho công tác dự phông, dicu trị dược diễn ra tốt nhất2í Bên cạnh nhùng điềutra độc thù nho le Bộ Y Te cùng dà có nhùng chu chương chính sách đẩu tư cho nghiêncứu ĐTĐ cùng như cãc BKLN khác phai kè den là các cuộc diêu tra quóc gia vè ĐTĐ doBệnh viên Nội Tiết Trung Ương thực hiện 10 nám một lần hay điều tra quốc gia yểu tồnguy cơ bỹnh không lây nhiem do Cục Y Te Dự Phòng - Bộ Y Tố thực hiện 5 năm I lầndựa trên tiêu chuẩn cùa Tố Chức Y Tế Thế Giói

Trang 24

Chương 2 [X)I TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PIIẲP NGHIÊN cửư.

2.1 Địa diêm Iigliiẽn cứu:

Miền Bầc Việt Nam trong đó bao gồm 25 tinh, thánh phó nầm ư phia bic Thanh HỏaHòa Bính Sơn LÁI, Diện Biên, l.ai Châu Lão Cai Yên Bái Phũ Thọ Hà Giang TuyênQuang Cao Bang Bắc Kạn Thái Nguyên Lạng Sơn Bẩc Giang Quang Ninh Bấc Ninh.Ilà Nam Hái Dương Hai Phông Hưng Yên Nam Dinh Ninh Bính Thải Binh Vinh Phúc.2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cửu nãy dược thực hiện từ tháng 11 nám 2020 den tháng 6 nảm 2021 dê tiềnhãnh phàn tích số liệu đà dược thu thập tại cuộc điêu tra yếu tồ nguy cơ bệnh không lâynhiễm nâm 2015 (gợi lằt lã Diều tra STEPS 2015)

2.3 Đối tượng nghiên cứu:

Người dãn 40-69 tuòĩ sống tại miền Bấc Việt Nam đà tham gia diều tra STEPS do bộ

y lé thực hiện nãm 2015

Lựa chọn các bán ghi phù họp với mục tiêu nghiên cứu tữ sổ liệu sần cỡ của Điều traSTEPS 2015:

Tiêu chuẩn lựu chọn trong nghiên cừu này:

• MS tinh thuộc 25 tinh Thành Phó thuộc mien Bắc Việt Nam: llòa Bính Sơn La.Diện Biên Lai Châu, Lảo Cai Yên Bái Phú Thọ Hà Giang Tuyên Quang Cao Bang BấcKựn Thải Nguyên Lạng Sim Bae Giang Quang Ninh Bắc Ninh Hà Nam Hái Dương.Hai Phông Hưng Yên Nam Định Ninh Bỉnh Thải Bỉnh Vmh Phúc

• Biẻn tuổi có giã trị từ 40-69

• Không missing biến đường huyết vã không missing qua 50% số biến nghiên cứu

Tiêu chuãn loại trừ trong nghiên cửu này:

• Mà tinh không thuộc 25 tinh, thành phó mien Bấc Việt Nam

• Bien tuổi có giá tri nho hơn 40 hoặc lớn lum 69

• Missing biến dưỡng huyết hoặc missing quã 50% số biến nghiên cứu

Trang 25

2.4 Cở mẫu và phương pháp chọn mẫu.

2.4.1 Cở mẫu

731 han ghi phũ hụp với mục liêu nghicn cửu dược chọn ra tử 3080 đỗi tượng nghiên cứu trên toàn quốc của diều tra STEPS

2.4.2 Phương pháp chọn mẩu:

Dữ liệu nghiên cứu nãy được chiết từ hộ sỗ liệu diêu tra STEPS năm 2015

Tữ cảc han ghi cua diều tra STEPS thực hiện:

- Chọn các han ghi cỏ biên tuổi có giá trị từ 40-69 tuổi

- Loại bó các ban ghi có mả tinh không thuộc 25 tinh phía Bấc Việt Nam

- Loại bo các ban ghi missing biến dường huyết Hoặc missing trẽn 50% biến nghiên cửu

2.5 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô ta cát ngang I lỗi cứu so liệu có sần từ diều tra STEPS 2015

Cuộc Diêu tra STEPS 2015 cá thiết kề mô tá cảt ngang, âp dụng bộ công cụ vã quy trinh chuẩn cua Wl 10 dể thu thập thông tin ờ đồi tượng 18-69 tuồi qua 3 bước theo sơ dỗ:

Trang 26

18Phương pháp

Va 3.1

Thước đo chiêu cao

Mửc cơ ban và mức mơ rộng:

Trang 27

2.6 Bien sỗ vả chi số nghiên cứu

Các biến số phũ hợp với mục tiêu nghiên cửu được chọn ra từ bộ câu hói chuần cua WHO (STEPS Instrument CORE EXP V3.1)

Bang 2.1: Các biền số trong nghiên cứu

l.oại biến

Thông tin chung

Giới

Giới tinh nam hoặc nừ cùa đối tưựng nghiên cứu được ghi nhận bằng quan sát cùa diều tra viên

Cao dăng Dại học

Mục tiêu 1: Mô ta thực trạng tảng đường huyết ớ người dân miền Bấc

Việt Nam năm 2015

Trang 28

Mục tiêu 2: Mô tả mối lien quan tăng đường huyết với một s<

quan ở quần the nói trẽn

yểu tổ liên

Lượng rượu

bia tiêu thụ

Sỏ gam rượu trung bính uông trong

1 lần trong 30 ngây qua.(dơn vị chuẩn)

2.7 Công cụ thu thập số liệu

Sổ liệu cua Điều tra STEPS 2015 được thu thập bằng bộ câu hoi công cụ đo lường chuẩn hóa, cụ thế như sau:

2.7.1 Bộ câu hôi:

Sứ dụng bộ càu hói chuẩn cua WHO (STEPS Instrument CORI- EXP V3.I Bộ cảu hoi dược dịch sang tiếng Việt, hiệu chinh phù hợp với thực tế Việt Nam và dược thử nghiệmtại thục địa trước khi sử dụng

Bộ tranh minh hụa (Showcard): IIỒ trợ cho người phong vấn trong đo lường vã quydõi sang dơn vị chuẩn bao gồm: Tranh minh họa cho rau qua và trái cây cho do uống cócồn

Trang 29

2.7.2 Công cụ đo nhân trảc, huyết áp

- Máy do huyết áp diện tư chuẩn (theo khuyến cáo của WHO)

- Càn diện tứ chuẩn

- Thước dây, thước đo chiều cao chuẩn

2.7.3 Thiết bị xét nghiệm

Thiết bị xét nghiệm nhanh glucose máu chuãn (Cardio check)

Các thict bị do chiêu cao cân nặng, huyết ãp vã xét nghiệm máu lã các thiết bị chuẩndược khuyến cáo sứ dụng trong diều tra S I I PS và dược W HO cung cắp cho diều tra tạiViệt Nam

2.7.4 Hướng dẫn sữ dụng hộ công cụ:

Một bộ taí liệu hướng dần sir dụng các công cụ điều tra dưực xây dựng bao gốm:

- Hướng dần các bước phong vắn bang bộ câu hói STEPS

- Hưởng dần do nhân trấc huyết áp và do các chí sổ sinh hóa

2.7.5 Thứ nghiệm bộ công cụ và diều tra thứ:

Trước khi tiến hãnh thu thập so liộu tụi thực địa dà lien hành một cuộc diêu tra thưtại hai xà với 120 hộ gia dính dê thư nghiệm bộ công cụ vã thực hành các hoạt dộng thuthập số liệu

2.8 Phưoiig pháp thu thập số liệu

Điếu tra STEPS 2015 thu thập số liệu theo 3 bước: bước I- phong vấn: bước 2- dochiêu cao cân nặng, vỏng eo vòng mông, huyết áp: bước 3- xét nghiệm máu và phân tíchnưởc tiếu:

Diều tra bước I dược thực hiện boi diều tra viên cua Tồng Cục Thống Kè lụi hộ giađính (lồng ghép với điều tra GATS), bao gồm: Phong vấn đối tượng dê thu thập thông tin vềcác hành vi nguy cơ vã nhàn khâu hục

Diêu tra bước 2 vả 3 do Trung Tâm Y Te Dự Phông Tinh phối hợp với các việnchuyên ngành y tế dự phỏng thực hiện tại trạm y tế xà gom: do huyết áp chiều cao, cảnnặng vã vông co, võng mòng đê đảnh giá tính trạng thừa cân bẽo phỉ tăng huyết áp vã cácthõng sỗ liên qian; xét nghiệm mâu đẽ đo chi sổ về đường huyết

Sổ liệu sau khi được thu thập dược nhập, lãm sạch, quán lý bang phần mềm Microsoftaccess

Trang 30

22Tiền hành chọn ra các bán ghi trẽn dồi tượng 40-69 tuôi thuộc 25 linh mien Bấc ViệtNam Và chuyên sang phần mềm STATA 13.0.

2.9 Xử lí và phân tích số liệu:

Phân tích thổng kẽ mõ ta được sứ dụng đẻ miêu ta đặc diem chung và thực trạng tàngdường huyết cua dối tượng nghiên cứu Phân tích thong kẽ suy luận xác định mỗi tươngquan giừa các biến định tính qua tỹ suãt chênh (OR) đe mô ta mối lien quan giừa Tàngdưỡng huyết vã các yếu lố liên quan

2.10 Sai số - cách khắc phục, hạn chế của nghiên cứu

2.9.1 Sai số

Sai số trong quá trinh thu thập số liệu

Sai sỗ trong quá trinh nhập vã xừ lí số liệu

2.9.2 Cách khắc phục sai số:

- Kiêm tra số liệu sau khi nhập dam báo nhập dũng thõng tin lâm sạch số liệu bị thiếu

và sỗ liệu võ 11'trước khi phân lích

2.10 Dạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu dà dưực sự dồng ý cua Cục Y le dự phòng trong vice sứ dụng lại sỗ liệu

từ "Điều tra quốc gia yếu tồ nguy cơ bệnh không lây nhiem Viet Nam nâm 2015” cho vicephân tích

Các thòng tin dối tưựng sè dược giừ bí mật vã chi phục vụ cho mục dích nghiên cứu.Loại xét nghiêm, quy trinh xét nghiêm dcu thuộc danh mục quy định vả theo đúngquy trinh kỳ thuật do Bộ Y tế ban hành

Một số kết qua đo lường (như huyết áp cân nặng, chiều cao) vã các kết qua xétnghiêm máu sè được thông bão vởi người tham gia

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biếu (tồ ưức tính sổ lượng người trướng thành mắc DTĐ (nguồn: ợ* Diabetes Atlas editions) - Thực trạng tăng đường huyết và mối liên quan với một số yếu tố nguy cơ ở người dân 40 69 tuổi tại miền bắc VN năm 2015
Hình 1 Biếu (tồ ưức tính sổ lượng người trướng thành mắc DTĐ (nguồn: ợ* Diabetes Atlas editions) (Trang 20)
Chieu cao Tinh bảng cm - Thực trạng tăng đường huyết và mối liên quan với một số yếu tố nguy cơ ở người dân 40 69 tuổi tại miền bắc VN năm 2015
hieu cao Tinh bảng cm (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w